Để có những sản phẩm thịt sạch đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, ngành chăn nuôi Việt Nam đã tìm thấy lời giải trong việc thay thế sử dụng chất kháng sinh và chất kích th
Trang 1-
LÊ THỊ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM PROBIOTIC TỪ VI KHUẨN
LACTOBACILLUS REUTERI DÙNG CHO CHĂN NUÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ sinh học Khoa : CNSH - CNTP Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 2-
LÊ THỊ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM PROBIOTIC TỪ VI KHUẨN
LACTOBACILLUS REUTERI DÙNG CHO CHĂN NUÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Công nghệ sinh học Lớp : K45 - CNSH
Khoa : CNSH - CNTP Khóa học : 2013 - 2017 Người hướng dẫn : Th.S Bùi Tuấn Hà
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn ThS Bùi Tuấn Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, người thân luôn quan tâm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ em trong thời gian học tập tại trường
để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Minh Phương
Trang 4DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ, thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ
(cả tiếng Anh và tiếng Việt)
S salivarius Streptococcus salivarius
B subtili Bacillus subtilis
P vulgari Proteus vulgaris
B Mensenterium Bacerium megatherium
M turberculosis Mycobacterium tuberculosis
B Bifidum Bifidobacterium bifidum
B breve Bifidobacterium breve
S.faecium Enterococcus faecium
B pseudolongum Bifidobacterium longum
B licheniformis Bacillus licheniformis
S enteritidi Salmonella Enteritidis
Trang 53 Bảng 2.3: Ảnh hưởng của probiotic lên vật nuôi 16
4 Bảng 2.4: Tóm tắt một số thông tin của một vài sản phẩm
probiotic có mặt trên thị trường
19
5 Bảng 2.5: Sản phẩm probiotic ở 1 số nước 21
6 Bảng 2.6: Thí nghiệm theo hướng leo dốc 27
7 Bảng 2.7: Giá trị của các yếu tố thành phần môi trường 29
8 Bảng 3.1: Các hóa chất, thiết bị, dụng cụ sử dụng trong
nghiên cứu
32
10 Bảng 3.3: Thành phần môi trường dịch chiết dứa 33
11 Bảng 3.4: Thành phần môi trường dịch chiết khoai lang
12 Bảng 3.5: Nuôi cấy so sánh lượng sinh khối tạo thành ở
các môi trường
39
13 Bảng 3.6: Nuôi cấy so sánh lượng sinh khối tạo thành với
độ Brix khác nhau ở dịch chiết dứa
40
14 Bảng 3.7: Tỉ lệ trộn chất mang để bảo quản vi khuẩn 40
15 Bảng 3.8: Nuôi cấy theo dõi sau bảo quản
16 Bảng 4.1: So sánh lượng khuẩn lạc giữa môi trường MRS
Trang 6DANH MỤC HÌNH
1 Hình 2.1: Minh hoạ cơ chế tác động của probiotic 7
2 Hình 2.2: Vi khuẩn Lactobacillus reuteri 22
4 Hình 2.4: Thuốc trị bệnh đường ruột ở cá, tôm 26
5 Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện hàm mục tiêu theo thí nghiệm
leo dốc
28
6 Hình 3.1: Sơ đồ pha loãng mẫu lỏng theo dãy thập phân 37
7 Hình 3.2: Sơ đồ pha loãng mẫu cấy lên đĩa thạch 37
8 Hình 4.1: Hình thái khuẩn lạc L.Reuteri 42
9 Hình 4.2: Hình thái tế bào vi khuẩn L.reuteri 42 42
10 Hình 4.3: Kết quả so sánh số tế bào ở các môi trường 43
11 Hình 4.4: Kết quả so sánh số tế bào ở các độ Brix khác
nhau
44
12 Hình 4.5: Sơ đồ biểu thị số té bào ở môi trường dịch chiết
dứa và dịch chiết khoai lang với môi trường MRS
45
13 Hình 4.6: Sơ đồ biểu thị số tế bào sống sót sau bảo quản 46
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về probiotic 4
2.1.1 Lịch sử nghiên cứu 4
2.1.2 Định nghĩa về probiotic 5
2.1.3 Chức năng sinh học 7
2.1.4 Các chủng thường dùng làm Probiotic 13
2.1.5 Ứng dụng của probiotic 14
2.1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17
2.2 Tổng quan về vi khuẩn Lactobacillus Reuteri 21
2.2.1 Lịch sử nghiên cứu và định nghĩa vi khuẩn Lactobacillus Reuteri 21
2.2.2 Đặc điểm hình thái 22
2.2.3 Chức năng sinh học 23
Trang 82.2.4 Điều kiện sinh trưởng 24
2.2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25
2.3 Môi trường thay thế 26
2.3.1 Môi trường dịch chiết dứa 27
2.3.2 Môi trường dịch chiết khoai lang 30
2.4 Sản xuất chế phẩm Probiotic 30
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32
3.3 Hóa chất và thiết bị sử dụng 32
3.4 Môi trường nuôi cấy 33
3.4.1 Môi trường MRS 33
3.4.2 Môi trường cải biến thay thế 33
3.5 Nội dung nghiên cứu 34
3.6 Phương pháp nghiên cứu 34
3.7 Phương pháp thí nghiệm 37
3.7.1 Thí nghiệm cho nội dung 1: Nghiên cứu nuôi tăng sinh vi khuẩn Lactobacillus Reuteri trên môi trường MRS và cải biến 37
3.7.2 Nhuộm Gram 38
3.7.3 Đo Brix kế 39
3.7.4 Thí nghiệm cho nội dung 2: So sánh kết quả của môi trường MRS và cải biến sau khi nuôi tăng sinh 39
3.7.5 Thí nghiệm cho nội dung 3: Nghiên cứu phối trộn vi khuẩn Lactobacillus Reuteri với chất mang để sản xuất chế phẩm probiotic 40
3.7.6 Thí nghiệm cho nội dung 4: Theo dõi lượng vi khuẩn sau khi phối trộn với chất mang trong 8 tuần 41
Trang 9Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Hình thái của vi khuẩn Lactobacillus Reuteri 42
4.1.1 Hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn Lactobacillus Reuteri 42
4.1.2 Hình thái tế bào của vi khuẩn Lactobacillus Reuteri 42
4.2 Kết quả của các môi trường sau khi nuôi cấy tăng sinh 43
4.2.1 Kết quả của môi trường dịch chiết dứa 43
4.2.2 Kết quả môi trường dịch chiết khoai lang 44
4.2.3 Kết quả của môi trường MRS và cải biến 45
4.3 Kết quả số tế bào sống sót trong quá trình bảo quản 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước phát triển nền nông nghiệp là chủ yếu Hiện nay
số lượng các hộ nông dân chăn nuôi ngày càng nhiều Với mật độ nuôi ngày càng cao sẽ kèm theo những thách thức về bệnh tật trong quá trình chăn nuôi,
nhất là những bệnh đường ruột do một số vi khuẩn như: E.coli, Salmonellas ssp
Có thể nói bệnh đường ruột là một trong những bệnh phổ biến trong ngành chăn nuôi Chúng làm giảm năng suất, chất lượng, tăng tỉ lệ chết và tăng nguy cơ nhiễm tiềm năng cho các sản phẩm thịt, làm giảm an toàn thực phẩm cho con người
Với cuộc sống ngày càng phát triển con người càng đòi hỏi có một sức khỏe tốt thì việc sử dụng những thực phẩm sạch, an toàn giúp chúng ta thực hiện được điều đó Những sản phẩm thịt của nước ta bị hạn chế xuất khẩu bởi hàm lượng chất kích thích và chất kháng sinh quá cao Vì vậy chúng ta nên có những loại chất thay thế cho thuốc kháng sinh Để có những sản phẩm thịt sạch đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, ngành chăn nuôi Việt Nam đã tìm thấy lời giải trong việc thay thế sử dụng chất kháng sinh và chất kích thích bằng probiotic kết hợp với enzym tiêu hóa
Một vài nghiên cứu cho thấy rằng vi sinh vật đường ruột có ảnh hưởng rất lớn đến một số quá trình sinh hóa của vật chủ Trong đường ruột có sự cân bằng về những vi sinh vật có lợi và có hại, chúng bị ảnh hưởng bởi các mối tương tác cộng sinh và cạnh tranh Probiotic là một sản phẩm từ các vi sinh vật có lợi cho đường tiêu hóa được ứng dụng vào thức ăn chăn nuôi giúp gia súc, gia cầm có một đường tiêu hóa khỏe mạnh, thay thế thuốc kháng sinh, giảm khẩu phần ăn, giảm thiểu mùi hôi của chất thải
Trang 11Probiotic có khả năng giảm thiểu bệnh tiêu chảy ở heo non, kích thích sự phát triển của heo thịt, giảm thiểu các bệnh về đường ruột Việc sản xuất các chế phẩm probiotic từ những vi sinh vật có lợi cùng với enzym tiêu hóa sẽ nâng cao được chất lượng, năng suất trong chăn nuôi từ việc tăng khả năng tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng giúp tăng thu nhập cho hộ chăn nuôi Ngoài
ra còn giúp các hộ chăn nuôi giảm chi phí về thuốc kháng sinh, về khẩu phần thức ăn, giảm thiểu mùi hôi của chất thải giúp cải thiện môi trường
Vi sinh vật thường được sử dụng làm probiotic có hai loại là
Bifidobacteria và Lactobacillus Trong đó Lactobacillus reuteri thuộc chi Lactobacillus là một trong những khuẩn sản sinh ra probiotic tốt nhất,nó có
khả năng sinh kháng sinh rất mạnh, ức chế, cạnh tranh dinh dưỡng với các vi sinh vật có hại trong đường tiêu hóa, khả năng chống chịu nồng độ axit, muối
mật cao Nó có thể ức chế sự phát triển của E.coli, ít bị ức chế bởi các vi sinh vật khác Chế phẩm probiotic từ Lactobacillus reuteri giúp gia súc, gia cầm
tăng cường miễn dịch, chống viêm, ngăn ngừa tiêu chảy và táo bón
Để có thể thu sinh khối Lactobacillus reuteri,môi trường, điều kiện tối ưu
cho quá trình nuôi cấy với chi phí cao Vì vậy, việc tìm ra môi trường nuôi cấy với chi phí thấp, nguyên liệu, điều kiện và thời gian nuôi cấy đơn giản giúp sản xuất chế phẩm probiotic một cách dễ dàng hơn Từ thực tế trên
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic từ vi khuẩn Lactobacillus reuteri dùng cho chăn nuôi ”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn Lactobacillus reuteri
- Nghiên cứu môi trường cải biến thay thế để nuôi cấy thu sinh khối vi
khuẩn Lactobacillus reuteri.
- Nghiên cứu chất mang để bảo quản vi khuẩn Lactobacillus reuteri.
1.2.2 Mục đích nghiên cứu
Trang 12Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic từ Lactobacillus reuteri dùng
cho chăn nuôi
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
Phân tích và đánh giá về việc lựa chọn môi trường để thu sinh khối vi sinh vật bằng các phương pháp nghiên cứu, phân tích tại phòng thí nghiệm Lựa chọn được chất mang phù hợp cho bảo quản chủng vi khuẩn
Theo dõi bảo quản tốt vi khuẩn Lactobacillus reuteri để có thể sử dụng
trong thời gian dài
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về probiotic
2.1.1 Lịch sử nghiên cứu
Việc sử dụng vi sinh vật sống nhằm, tăng cường sức khỏe cho con người, hỗ trợ tiêu hóa không phải là khái niệm mới Khi chưa tìm ra thuốc kháng sinh con người đã biết đến các thực phẩm chứa vi sinh vật sống có lợi cho sức khỏe như: sữa lên men, muối dưa, muối cà… Việc cải thiện sức khỏe bằng cách bổ sung tự nhiên các vi sinh vật có ích cho đường ruột, bằng cách thêm vào đồ uống và đồ ăn đã đi từ thế kỷ XIX
Một số nhà quan sát đã biết về việc sử dụng các vi khuẩn Acid lactic trong xúc xích, lên men thịt và bảo vệ nó khỏi hư hỏng, bởi vì các vi
khuẩn này vô hại đối với con người, họ đã nghĩ rằng bổ sung chúng vào chế
độ ăn uống bằng cách, ăn các loại thực phẩm lên men sẽ làm giảm lượng độc
tố sản xuất trong ruột
Nhóm vi khuẩn Lactobacillus và một số vi khuẩn được tìm thấy trong
sữa chua là những nhóm đầu tiên được tìm hiểu để xác định probiotic
Những nghiên cứu về probiotic mới chỉ bắt đầu vào thế kỷ 20, Henry Tisser (1900), một bác sỹ người Pháp đã quan sát và thấy rằng phân của những đứa trẻ mắc bệnh tiêu chảy có ít vi khuẩn lạ hình trứng hoặc hình chữ
Y hơn những đứa trẻ khỏe mạnh[27] Sau đó năm 1907, nhà khoa học Elie Metchnikoff – người Nga, đạt giải Nobel – đã chứng minh được rằng việc tiêu
thụ Lactobacillus sẽ hạn chế các nội độc tố của hệ vi sinh vật đường ruột Ông
giải thích được điều bí ẩn về sức khỏe của những người Cô-dăc ở Bulgary, họ sống rất khỏe mạnh và tuổi thọ có thể lên tới 115 tuổi hoặc hơn, nguyên nhân
có thể là do họ tiêu thụ rất lớn các sản phẩmsữa lên men, điều này được ông báo cáo trong sách “sự kéo dài cuộc sống” – The Prolongation of life
Trang 14(1908)[27] Có thể nói Tisser và Metchnikoff là người đầu tiên đưa ra những
đề xuất mang tính khoa học về probiotic, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về probiotic[19]
Năm 1930, nhà khoa học người Nhật Minoru Shirota phân lập các vi khuẩn lactic từ phân của các em thiếu nhi khỏe mạnh [20] Cùng năm đó, các
nhà nghiên cứu Hoa Kỳ đã chứng minh là Lactobacillus acidophilus có khả
năng làm giảm bệnh táo bón thường xuyên Các nhà khoa học đại học Havard phát hiện ra các vi khuẩn đường ruột đóng một vai trò quyết định trong quá trình tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn, cung cấp một số vitamin và các chất dinh dưỡng khác nhau mà cơ thể vật chủ không tự sản xuất ra được [19] Sau đó 5 năm, một trong các đồ uống lên men – đặt tên là “Yakult” từ sữa được cho là
hỗ trợ sức khỏe đường ruột (intestinal health) được sản xuất Khái niệm chung probiotics được chấp nhận ở Châu Á trong nhiều năm khi các sản phẩm lên men từ sữa probiotic đầu tiên được giới thiệu ở Châu Âu những năm của thập niên 80[20]
Ngày nay, các sản phẩm probiotic có chứa Bifidobacteria hoặc Lactobacillus được tiêu thụ rộng rãi và phổ biến trên khắp thế giới như những
nguồn thực phẩm chính giúp tăng cường sức khỏe cho con người cũng như vật nuôi
2.1.2 Định nghĩa về probiotic
Thuật ngữ probiotic do Metchnikoff đưa ra khi nghiên cứu tại sao những người nông dân Bungary có sức khỏe tốt vào năm 1970 Với nghiên cứu này thì probiotic là những nhóm vi khuẩn trung tính, sống trong đường tiêu hóa của động vật, chúng tạo thành một khu hệ vi sinh vật, chúng cản trở
sự phát triển của một số vi sinh vật gây bệnh, cung cấp cho con người một số chất có lợi cho cơ thể, ảnh hưởng tốt đến hệ miễn dịch
Trang 15Từ “probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “Cho cuộc sống” Thuật ngữ probiotic được nhà khoa học Parker đề nghị sử dụng lần đầu tiên vào năm 1974 để chỉ “những vi sinh vật và những chất làm cân bằng hệ vi sinh vật ruột” Nhà khoa học Fuller năm 1989: ông định nghĩa probiotic như “ một chất bổ trợ thức ăn chứa vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi đến vật chủ bằng việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật ruột của nó”
Khái niệm này sau đó được phát triển xa hơn là: “ vi sinh vật sống (vi khuẩn lactic và vi khuẩn khác, hoặc nấm men ở trạng thái khô hay bổ sung trong thực phẩm lên men), mà thể hiện có lợi đối với sức khỏe của vật chủ sau khi được tiêu hóa nhờ cải thiện tính chất hệ vi sinh vật vốn có của vật chủ” (Havenaar và Huis in't Veld, 1992)
Theo Laurent Verschuere và CTV (2000) probiotic được định nghĩa như sau: "Probiotics là sinh vật sống có ảnh hưởng tốt cho vật chủ nhờ vào sự biến đổi hệ sinh vật gắn với vật chủ hay xung quanh vật chủ, từ đó cải thiện khả năng sử dụng thức ăn, nâng cao khả năng chống bệnh của vật chủ, và cải thiện môi trường xung quanh”
Năm 2001 Schrezenmeir và Devrese định nghĩa Probiotic là "Lượng vi sinh vật sống xác định với số lượng thích hợp được chuẩn bị trong các sản phẩm, có tác dụng biến đổi tích cực hệ vi sinh vật vùng ruột và có tác dụng tốt đến sức khỏe vật chủ”
Theo định nghĩa của FAO/WHO 2002:" Probiotic, đó là những vi sinh vật sống được kiểm soát chặt chẽ, với lượng thích hợp mang lại lợi ích cho vật chủ"
Tóm lại probiotic là: - Tập hợp các vi sinh vật sống - Được đưa vào cơ thể vật nuôi qua đường tiêu hóa (thức ăn hay thuốc) - Đem lại hiệu quả thích cực cho sức khỏe của vật chủ để “tập hợp các vi sinh vật sống “thực sự” đem lại hiệu quả tích cực cho sức khỏe vật chủ”, chúng phải được chọn lọc đáp
Trang 16ứng các tiêu chuẩn về - An toàn sinh học - Hoạt tính sinh học - Đặc tính kỹ thuật để trở thành sản phẩm của ngành lên men công nghiệp (Tuomola et al.,2001)
2.1.3 Chức năng sinh học
2.1.3.1 Cơ chế tác động của probiotic
Có rất nhiều cách giải thích khác nhau về cơ chế tác động, nhƣng phần lớn các tài liệu về probiotic đề cập đến ba khía cạnh sau: (i) cạnh tranh loại trừ; (ii) đối kháng vi khuẩn và (iii) điều chỉnh miễn dịch (Steiner, 2006) Minh họa cơ chế hoạt động của probiotic thông qua hình 2.1
Hình 2.1: Minh hoạ cơ chế tác động của probiotic
và phá hủy chúng
Các vi sinh vật probiotic cƣ ngụ và nhân lên trong ruột, ngăn cản sự bám dính và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh
Cạnh tranh loại trừ: các sinh vật probiotic khóa chặt các vị trí thụ cảm do đó loại trừ đƣợc các vi sinh vật gây bệnh
Trang 17 Cạnh tranh và đối kháng với các vi khuẩn gây bệnh
Khi cung cấp thường xuyên các vi sinh vật có lợi dưới dạng sữa lên men hoặc dạng đông khô cho người và động vật với liều lượng thích hợp (1,2 tỉ CFU/ kg thức ăn/ ngày), chúng sẽ phát triển, chiếm ưu thế và cạnh tranh với các vi sinh vật có hại về vị trí bám, về hấp thu chất dinh dưỡng, về khối lượng các chất sinh ra bởi VSV[04],[12],[15],[29] Chẳng hạn, khi cho heo Large
White sử dụng L fermentum 14 kết hợp với S salivarius 312, sẽ làm giảm số lượng lớn E coli trong dạ dày và tá tràng Khi chỉ dùng L fermentum 14, cũng có tác dụng làm giảm số lượng E coli trong dạ dày [29]
Sản xuất các chất kháng khuẩn
Tiêu chuẩn quan trọng để chọn vi khuẩn sử dụng trong chế phẩm probiotic là khả năng tạo ra điều kiện bất lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh Tác nhân ức chế vi khuẩn gây bệnh không chỉ là axit lactic mà còn bởi những chất ức chế đặc hiệu khác như axit hữu cơ, ethanol, H202, diacetyl, [29], [03], [28]
* Kháng khuẩn do sinh axit hữu cơ và ethanol
Trong khi các vi khuẩn lactic lên men đồng hình chủ yếu sần sinh axit lactic thì nhóm vi khuẩn lactic lên men dị hình tạo ra cả những axit hữu cơ khác như axit acetic, axit formic, axit propionic, Những sản phẩm này làm giảm pH của môi trường và khi pH đạt đến một mức nào đó sẽ đủ để loại trừ những vi sinh vật gây hại trong đường ruột Chẳng hạn như các vi sinh vật
gây thối hỏng thực phẩm (B subtilis, p vulgaris, B mensenterium, Clostridum), các vi sinh vật gây bệnh như E coli (gây viêm ruột ở động vật non và trẻ em), Salmonella typhimurium, Salmonella cholerasuis (gây sốt
thương hàn), Ngoài ra, một số vi khuẩn lactic lên men dị hình còn tạo ra ethanol, có vai trò ức chế một số loài VK cạnh tranh, dù đó là sản phẩm chiếm tỉ lệ thấp trong quá trình lên men [01], [02], [03], [04]
Trang 18* Kháng khuẩn do sinh H202
Một số chủng Lactobacillus như Lactococcus lactis, Leuconostoc
kị khí sang hiếu khí Vì vi khuẩn lactic không có catalase nên trong điều kiện
có oxygen, chúng sẽ sinh ra H2O2 Năm 1951, Whater và đồng nghiệp đã
chứng minh khả năng ức chế Staphylococus aureus của Lactobacillus lactis
nhờ khả năng sinh ra H202 [01], [03]
* Kháng khuẩn do sinh diacetyl
Diacetyl được sinh ra bởi nhiều loài vi khuẩn lactic Đây là chất có khả năng ức chế sự phát triển nhiều vi sinh vật gây bệnh Hoạt tính ức chế này tăng lên trong môi trường axit, ức chế mạnh hơn đối với vi khuẩn gram âm và
nấm mốc, đặc biệt với M turberculosis (vi khuẩn gây bệnh lao) Tuy nhiên,
nồng độ tối thiểu cổ tác dụng của chúng thường cao hơn mức thường thấy trong thực phẩm Vì vậy, tác dụng của riêng diacetyl không thể giải thích cho khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic [01], [03]
Điều hòa phản ứng miễn dịch
Probiotic có thể ảnh hưởng lên lympho bào B Chẳng hạn, khi cho chuột
sử dụng L plantarum ATCC 14917 và L fermentum YIT 0159, chúng sẽ kích
thích sự đồng hoa 3 H-thymidine trong tế bào lách ở chuột Chúng cũng có thể tăng cường bổ thể và kháng huyết thanh ở thỏ Điều này chứng tỏ chúng kích thích hoạt động trên lympho bào B của tế bào lách [12], [29]
Tăng cường hoạt động chuyển hóa của vi khuẩn đường ruột
Khi chúng ta sử dụng L rhamnosus dưới dạng sữa lên men, sẽ kích thích
hoạt động enzym của VK đường ruột và khả năng biến dưỡng của VK đường ruột [12], [29]
Cân bằng hệ vi khuẩn trong ruột người
Trang 19Khi cho bệnh nhân rối loạn đường tiêu hóa sử dụng L acidophilus, B bifidum và B breve sẽ làm giảm số lượng của E coli trong ruột, tăng thêm
vi khuẩn có lợi Còn khi cho bệnh nhân bệnh bạch cầu sử dụng
Bifidobacterium sp và L acidophilus, hệ vi khuẩn đường ruột và nấm men
sẽ được phục hồi [29]
2.1.3.2 Vai trò của probiotic
Hiện nay trên thế giới có nhiều loại chế phẩm được bào chế từ các chủng
vi sinh vật sống, chúng được chế biến dưới nhiều dạng khác nhau như dạng lỏng, dạng đông khô, dạng viên nén
Mục đích chung của các chế phẩm này là tăng cường sức khỏe, chống bệnh tật, nhất là phòng và trị các bệnh về đường tiêu hóa Trên cơ sở đó, người ta hướng vào việc phân lập và chọn chủng VSV đưa vào đường tiêu hóa nhằm khôi phục lại sự hoạt động bình thường của hệ VSV ở đó [04], [12], [29]
Vai trò của probiotic đối với sức khỏe con người
a Phòng ngừa, chữa trị bệnh tiêu chảy và sự nhiễm trùng vi khuẩn ở dạ dày, ruột Những trẻ em bị nhiễm Rotavirus sẽ bị tiêu chảy do Rotavirus nhân đôi trong tế bào hình trụ, làm cho phần đỉnh của nhung mao bị bào mòn dẫn đến một phần màng nháy của ruột bị phá hủy Nghiên cứu cho thấy sử dụng
Lactobacillus acidophỉlus và L reuteri sẽ làm giảm 1/2 số trẻ bị nhiễm và
giúp tăng cường hệ thống miễn dịch IgA của cơ thể (IgA là kháng thể sản sinh nhờ tế bào B trong niêm mạc ruột, đường hô hấp và thực hiện chức năng chống VK trên bề mặt niêm mạc) [03], [12], [29]
b Ảnh hưởng lên sự tiêu hóa lactose và protein trong sữa
Trong cơ thể, đường lactose dưới tác dụng của enzym p-galactosidase sẽ
bị phân giải thành glucose và galactose Các loại đường này sẽ dễ dàng được hấp thu qua ruột non vào máu Khi thiếu hệ thống enzym này đường lactose không được tiêu hóa sẽ được chuyển xuống ruột già Tại đây, lactose sẽ bị tấn
Trang 20công bởi những VK đường ruột dẫn đến hội chứng tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng Điều này gây bất lợi cho việc tiêu hóa sữa Nhưng nếu thay sữa bằng sữa lên men, lượng lactose sẽ giảm đi, đồng thời enzym Pgalactosỉdase được tăng cường bởi VK lactic, sẽ làm giảm đi những triệu chứng của bệnh này Vì vậy, sự hấp thu lactose ở những người sử dụng yaourt tốt hơn những người sử dụng sữa [12], [15], [29]
c Phòng và trị một số bệnh khác
Khảo sát trên 34 bệnh nhân táo bón sử dụng BBG (chủng B breve của
Yakult) kết hợp với TOS (Transgalactosyl Oligosaccharide) Kết quả là có 19 bệnh nhân khỏi bệnh (56%) [12], [29] Sử dụng yaourt với liều lượng thích hợp, hàm lượng cholesterol trong cơ thể sẽ giảm Ảnh hưởng này xuất hiện chậm và kéo dài khoảng 6 ngày sau khi ngừng sử dụng yaourt Cơ chế này có liên quan đến sự tổng hợp protein điều hòa Tác nhân này có thể là hydroxymethyl glutarate [12], [29] Đối với một số bệnh nhân bị các bệnh về
gan mãn tính Có thể sử dụng L acidophilus để cải thiện tình trạng bệnh của
họ [12], [15] Những bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp và đường niệu thường có hàm lượng cao Candida ở trong phân (l05 tế bào/g phân) Khi bệnh nhân uống Bifidobacterium, hàm lượng Candida sẽ giảm đáng kể và sự nhiễm trùng cũng giảm [12], [15], [29] Các VK lactic trong chế phẩm probiotic còn
có khả năng kháng các tác nhân gây ung thư thông qua việc làm giảm các enzym nitroreductase, azoreductase là những tác nhân hoạt hóa chất tiền ung thư thành chất gây ung thư [03], [29] Khi cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung
và bệnh nhân ung thư bàng quang sử dụng L casei Shirota với một liều thích
hợp, chúng sẽ giúp tăng cường thoái hóa khối u trong sự điều trị phóng xạ, giúp kéo dài sự sống, ngăn chặn giảm bạch cầu trong thời gian chữa trị, ngăn chặn sự tái trở lại của khối u [12], [29], [28] Bên cạnh đó, probiotic còn có khả năng ngăn chặn bệnh tiểu đường và bệnh cao huyết áp Kết quả nghiên
cứu trên chuột cho thây, khi cho chuột sử dụng L casei sẽ làm giảm tỷ lệ tiểu
Trang 21đường của chuột ; nhưng L casei (LEx) không ảnh hưởng trên chuột bình
thường [29]
Tóm lại, VK lactic trong chế phẩm probiotic được sử dụng để kiểm soát hầu hết các chứng rối loạn đường ruột, chứng không dung nạp lactose, chứng viêm ruột cấp tính do Rotavirus Probiotic còn giúp ngăn cản sự phát triển của các mầm bệnh trong ruột, làm giảm hậu quả do điều trị phóng xạ, trị táo bón, Đó là những bệnh liên quan đến sự mất cân bằng của hệ VK đường ruột và các mức độ viêm niêm mạc ruột làm cho tính thấm của ruột tăng Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy VK lactic còn có khả năng làm giảm lượng cholesterol trong máu, chữa những bệnh về gan và sự nhiễm trùng đường niệu, kéo dài sự sống cho những bệnh nhân ung thư, đồng thời tạo ra các thức
ăn bổ sung khoáng, vitamin cho người bệnh, cho những người ăn kiêng,
Vai trò của probiotic đối với vật nuôi
Từ khi kháng sinh bị cấm sử dụng như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi ở một số nước thuộc khối liên minh châu Âu (bắt đầu là Thụy Điển vào năm 1986) thì probiotic được coi là một trong những nguồn thay thế có triển vọng nhất vì có nhiều đặc tính ưu việt Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả, Patterson (2003) đã tổng kết các ảnh hưởng
có lợi của probiotic đối với đời sống động vật thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Thay đổi cấu trúc quần thể vi sinh vật đường ruột theo chiều hướng có lợi cho vật chủ
- Tăng cường khả năng miễn dịch
- Giảm phản ứng viêm
- Ngăn cản sự xâm nhập và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
- Tăng sản xuất các axit béo bay hơi
- Tăng cường quá trình sinh tổng hợp các vitamin nhóm B
- Tăng hấp thu chất khoáng
- Làm giảm cholesterol huyết thanh
- Làm tăng năng suất vật nuôi
Trang 22- Giảm hàm lượng amoniac và urê trong chất thải
Ngoài ra probiotic còn rất an toàn với động vật và thân thiện với môi trường Vì là chất bổ sung vi sinh vật sống hữu ích, việc sử dụng probiotic sẽ không tạo ra các chất tồn dư trong các sản phẩm chăn nuôi có hại cho sức khỏe người tiêu dùng
2.1.4 Các chủng thường dùng làm Probiotic
Hiện nay các chủng vi khuẩn được sủ dụng với vai trò là Probioticchủ
yếu thuộc loại Lactobacillus và Bifidobacterium, ngoài ra các chủng Enterococcus và Steptococus cũng được sử dụng nhưng ít hơn Những vi
khuẩn này thường cư trú trong ruột
Một số chủng tiêu biểu bao gồm: Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus casei, Lactobacillus gasseri, Lactobacillus rhamnosus, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium bifidum Bên cạnh những vi khuẩn còn có nấm men Saccharomyces boulardii cũng được xem là probiotic
Bảng2.1: Những sinh vật được sử dụng làm Probiotic
Chủng
Lactobacillus
Chủng Bifidobacterium
Các chủng vi khuẩn lactic khác
Các loại vi sinh vật khác
Spreptococcus thermophilus
Bacillus cereus Escherichiacoli Propionibacteriu
m freudenreichii Saccharomyces cerevisiae Saccharomyces boulardii
Trang 232.1.5 Ứng dụng của probiotic
Ứng dụng:
Làm thực phẩm chức năng cho người
Được sử dụng như thuốc chữa một số bệnh về đường ruột cho cả người
và vật nuôi
Được sử dụng như là một sản phẩm thức ăn chăn nuôi có bổ sung các
vi sinh vật có lợi cho đường tiêu hóa, kích thích tiêu hóa tăng cường hỗ trợ miễn dịch, giảm các bệnh về đường ruột, giảm chi phí về thuốc thú y và khẩu phần thức ăn, giải quyếtđược vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải của vật nuôi Việc sử dụng probiotic làm thức ăn cho vật nuôi đang được đánh giá cao Probiotic giúp cải thiện sức khỏe của động vật, giúp tăng trọng, giảm tỉ lệ chết non và ngăn chặn tác nhân gây bệnh, tránh sự lạm dụng kháng sinh trong ngành chăn nuôi
Hiệu quả của chế phẩm probiotic: Thực tế thì probiotic cần thiết được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi bởi những lý do sau:
a Cải thiện tỷ lệ tăng trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn
Sử dụng probiotic trong chăn nuôi gia súc và gia cầm sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất Phần lớn chế phẩm probiotic đều bao gồm một hay nhiều chủng vi khuẩn lactic có chức năng cải thiện khu hệ vi sinh vật đường ruột, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng thức ăn, … Nghiên cứu
sử dụng probiotic trên heo con 4 tuần tuổi và heo trưởng thành với 4 lô thí nghiệm Kết quả thu được thật đáng khích lệ[10]
Trang 24Bảng 2.2: Ảnh hưởng probiotic và axit lactic trên heo con và heo trưởng
thành[10]
Chỉ tiêu Đối
chứng Lactobacillus S.faecium
Axit Lactic
220mg/kg thức ăn Heo con : Tăng
Điều này cho thấy khi sử dụng L.acidophilus với liều lượng 750mg/kg
thức ăn đối với heo 4 tuần tuổi, đã làm cho heo tăng trọng bình quân mỗi ngày là 0,159kg và tăng khả năng chuyển hóa thức ăn Axit lactic cũng giúp heo gia tăng khối lượng cơ thể nhưng nó không có tác dụng trên heo trưởng thành Tóm lại, hệ vsv đường ruột của động vật trong đó có các VK lactic có một vai trò quan trọng trong sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn của vật chủ Nó sản sinh nhiều axit lactic, axit acetic, axit pyruvic, axit propionic, chuyển pH ruột sang axit, do đó có tác dụng ức chế vsv gây bệnh đường ruột Ngoài ra,
nó còn có vai trò quan trọng là tổng hợp vitamin nhóm B, vitamin nhóm K, sản sinh các enzym (amylase, pectinase, cellulase) làm tăng khả năng tiêu hoa chất dinh dưỡng[10]
b Cải thiện sự đề kháng bệnh
Trang 25Các tác giả khảo sát trên 312 heo con mới sinh, chia thành 2 lô thí nghiệm Ở lô thí nghiệm có sử dụng chế phẩm VBP (B pseudolongum preparation), còn lô đối chứng không sử dụng chế phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng chế phẩm VBP cho heo ngay sau khi sinh với liều lượng 0,5g/ ngày, liên tục trong 10 ngày và tiến hành theo dõi bệnh tiêu chảy trong 3 tuần Kết quả là hiếm thấy bệnh tiêu chảy ở nhóm cho ăn VBP trong suốt tuần đầu mới sinh của heo con Trong khi hơn 60% nhóm kia mắc bệnh tiêu chảy Nói chung, tiêu chảy xảy ra ít hơn ở nhóm dùng VBP so với nhóm không dùng trong suốt thời gian bú mẹ (từ 1-21 ngày tuổi) Những heo con sử dụng VBP có sức khỏe tốt và lớn nhanh hơn [15], [29], [28]
Bên cạnh đó, độc tố đường ruột được sinh ra bởi các vi khuẩn gây bệnh
có thể được trung hòa bởi probiotic Những nghiên cứu có liên quan đến
Lactobacillus buigaricus cho thấy vi sinh vật này sản sinh một chất trao đổi
trung hòa có tác dụng đối với độc tố ruột được giải phóng ra từ coliform hoặc
E coli, mặc dù các chất trung hòa chưa được nhận diện (Mitchell và
Kenworthy, 1976) Hoặc là khi cho heo con sử dụng 500 ml sữa nuôi cấy có
L Bulgaricus/1 khẩu phần ăn, nó làm giảm tỷ lệ E coli ở trực tràng Từ đó
làm giảm tỷ lệ tiêu chảy và giảm tỷ lệ chết trên heo con [04], [29], [28]
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của probiotic lên vật nuôi [09]
Vật nuôi Probiotic Liều sử dụng Ảnh hưởng
Bò đực cai sữa B pseudolongum lg/ngày Giảm sự xuất hiện
bệnh tiêu chảy
Heo còn bú B pseudolongum 0,5g/ ngày
Giảm sự xuất hiện bệnh tiêu chảy, sức khỏe tốt hơn
Heo cai sữa L bulgaricus 500ml/ll 36g/ll
Tỷ lệ % E coli thấp ở trực tràng, giảm tỷ lệ chết ở heo
Trang 262.1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.6.1 Ở trong nước
Ở nước ta hiện nay, việc nghiên cứu sản xuất probiotic phục vụ cho đời sống dân sinh nói chung và chăn nuôi nói riêng còn rất mới mẻ và bắt đầu được quan tâm trong khoảng một thập kỷ gần đây
Lê Thanh Bình và ctv (1999) đã sản xuất chế phẩm PRO99 gồm hai chủng vi khuẩn lactic và nuôi thử nghiệm trên gà Broiler cho thấy quần thể vi sinh vật đường ruột thay đổi theo chiều hướng tích cực, các vi khuẩn lactic
tăng, E.coli giảm rõ rệt ở nhóm gà được ăn thức ăn có thức ăn bổ sung
PRO99 Khối lượng cơ thể lúc 50 ngày tuổi của gà ở nhóm được ăn thức ăn
có bổ sung PRO99 cao hơn so với đối chứng 10,6%
Phạm Ngọc Lan và ctv (2003) đã phân lập được hai trong số 789 chủng
vi khuẩn lactic trong ruột gà Bằng các phương pháp nghiên cứu sinh học phân tử, nhóm tác giả đã xác định được các chủng CH123 và CH156 có
những tính chất probiotic gần với Lactobacillus agillis và Lactobacillus salivarius (có khả năng đề kháng được với 40% axit mật; sinh trưởng được ở
môi trường pH = 4,0 và nồng độ NaCl = 6%, có hoạt tính kháng với
Salmonella, E.coli) có khả năng sử dụng như nguồn probiotic ứng dụng trong
chăn nuôi
Nguyễn Thị Hồng Hà và ctv (2003) đã sử dụng hai chủng
Bifidobacterium bifidum và Lactobacillus acidophilus để sản xuất chế phẩm
probiotic, bước đầu đã nghiên cứu được công nghệ sản xuất bằng phương pháp sấy phun Chế phẩm sau 6 tháng vẫn có số tế bào vi khuẩn sống ở mức
106 CFU/g và có khả năng ức chế vi khuẩn Salmonella
Nguyễn Thùy Châu (2003) thông báo đã lựa chọn được chủng nấm men
Candida ultilis CM 125 cho sinh khối cao trên môi trường rỉ mật, bước đầu đã
đưa ra quy trình công nghệ sản xuất sinh khối loại nấm men này
Trang 27Nguyễn La Anh và ctv (2003) đã phân lập được chủng vi khuẩn lactic
BC 5.1 từ nước bắp cải muối chua và đã xác định được rằng chủng vi khuẩn này có tính chất probiotic và có thể sử dụng trong chế biến thực phẩm Biochie
dạng dung dịch (từ vi khuẩn Bacillus và Lactobacillus) với mật độ 108
CFU/ml có tác dụng cải thiện môi trường nước nuôi tôm, cá
Lê Tấn Hưng, Võ Thị Hồng Hạnh và ctv (2003) đã nghiên cứu sản xuất hai chế phẩm probiotic BIO I và BIO II Chế phẩm BIO II gồm các nhóm vi
khuẩn Lactobacillus, Bacillus và nấm men Sacharomyces phối hợp với các
enzym -amylaza và proteaza dùng trong xử lý môi trường nước nuôi tôm, cá
và chế phẩm BIO I dùng trong chăn nuôi Hiện nay chế phẩm BIO II đã được ứng dụng rộng rãi nhưng chế phẩm BIO I hiệu quả sử dụng chưa cao
Một số chế phẩm được nghiên cứu ở nước ta:
+ Yaourt và canh trùng Subtilis dùng trong phòng trị bệnh phân trắng của heo con (Đào Trọng Đạt, Vũ Đình Hưng, 1962)
+ Viên Subtilis để phòng trị các hội chứng nhiễm khuẩn đường ruột của gia súc (Lê Thị Tài và cộng sự, 1968 - 1978)
+ Chế phẩm vsv (Saccharomyces boulardi) với bệnh phân trắng heo con (Phan Thanh Phượng và cộng sự, 1968 - 1978)
+ Chế phẩm Biolactyl để phòng trị bệnh đường ruột của heo (Phan Thanh Phượng và cộng sự, 1979 - 1984)
+ Chế phẩm Biol để phòng trị bệnh đường ruột của heo (Viện Sinh học nhiệt đới TP HCM, 2003) Các nghiên cứu trên đều khẳng định kết quả phòng trị bệnh đường ruột ở heo và tác dụng điều tiết kích thích sinh trưởng của chế phẩm probiotic
Năm 2002, Tạ Thị Vịnh và cộng sự đã sử dụng chế phẩm VITOM.l và VITOM.3 của Nga trong phòng trị bệnh đường tiêu hóa trên heo và gà Kết quả thu được là tăng trọng trên heo tăng 6%, tỉ lệ tiêu chảy phân trắng giảm
Trang 2811%, tỉ lệ khỏi bệnh đạt 100% và không có tái phát (VITOM.3) ; tăng trọng trên gà tăng 11,8%, tỉ lệ khỏi bệnh đạt 99% (VITOM.l và VITOM.3) Khi so sánh hiệu quả điều trị tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến 3 tuần tuổi giữa VITOM.1 và các kháng sinh norcoli, octacin, colistin, tác giả ghi nhận tỉ lệ khỏi bệnh ở lô dùng VITOM là 100% và tỉ lệ tái phát 25% trong khi ở lô dùng kháng sinh có tỉ lệ khỏi bệnh 80,7% và tỉ lệ tái phát 52,38%
Phạm Khắc Hiếu và cộng tác viên (2002), nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của chế phẩm EM 1 trên heo con đã cho thấy phế phẩm EM 1 có tác
aStaphylococcus, Streptococccus, Clostridium, Sarcina lutea Kết quả số lƣợng VK E coli trong phân giảm, tỷ lệ tiêu chảy giảm và tăng trọng nhanh
Bảng 2.4: Tóm tắt một số thông tin của một vài sản phẩm probiotic có
Lactacids Việt Nam 107
2.1.6.2 Ở nước ngoài
Theo Lema và cộng sự (2001), dùng probiotic cho heo với L acidophilus (lô 1), Streptococcus faecium (lô 2), hoặc phối hợp giữa L acidophilus với Streptococcus faecium (lô 3), hoặc giữa L acidophilus với S.faecium, Lactobacillus casei, Lactobacillus fermentum và L piantarum (lô
4) Để kiểm tra sự bài thải của VK E coli Q157, ông đã trộn các VK trên với liều 6xl06 CFU/ kg thức ăn liên tục trong 7 tuần Kết quả cho thấy lô 4 có sự
Trang 29bài thải VK E coli trong phân thấp hơn các lô khác Khác biệt này hoàn toàn
có ý nghía so với lô đối chứng không dùng probiotic Kyriakis và cộng sự (1999), nghiên cứu ảnh hưởng của probioic LSP 122 đến việc phòng ngừa bệnh tiêu chảy ở heo con giai đoạn 28 ngày tuổi Thí nghiệm được tiến hành
trên 4 lô : lô 1 không dùng probiotic, lô 2 sử dụng VK Bacillus toyoi với liều l06 tế bào/kg thức ăn và lô 4 sử dụng B lichenif/ormis với liều l06 và l07 tế
bào/ kg thức ăn Kết quả thí nghiệm giữa các lô khác biệt hoàn toàn và có ý nghĩa so với lô đôi chứng (P< 0,05) Ngoài ra, tăng trọng/ ngày, tiêu tốn thức
ăn cũng cải thiện hơn so với đối chứng Trong đó lô sử dụng l07 tế bào B licheniformis cho kết quả tốt nhất Theo Tuomola và cộng sự (1999) làm thí nghiệm dùng các VK probiotic như Lactobacillus GG, L johnsonii, L rhamnosus để cạnh tranh vị trí bám dính trên niêm mạc ruột với VK E coli, s typimurium, S enteritidi Kết quả cho thấy Lactobacillus GG, L, johnsonii và
L rhamnosus làm giảm sự bám dính của E coli từ 90 - 91% ; riêng s typhimurium bị giảm khả năng bám dính đến 77% bởi Lactobacillus johsonii
và 83% bởi L casei Tóm lại, các công trình nghiên cứu được tóm lược ở trên
đã sử dụng các chế phẩm probiotic cho gia súc, gia cầm để ức chế vsv gây bệnh, phòng ngừa và điều trị tiêu chảy, cải thiện tăng trọng và hệ số tiêu tốn thức ăn, Mặc dù, các công trình nghiên cứu những khía cạnh khác nhau, sử dụng các chế phẩm có thành phần khác nhau nhưng đều có kết luận là probitic
có ảnh hưởng có lợi trên vật nuôi[10]
Trang 30LCl,Nestlé (Mỹ,
Pháp, Ý, Anh,
Đức)
L bulgaricus L, johnsonii
tiêu chảy cho heo Bột
2.2 Tổng quan về vi khuẩn Lactobacillus Reuteri
2.2.1 Lịch sử nghiên cứu và định nghĩa vi khuẩn Lactobacillus Reuteri
Lịch sử nghiên cứu
Các loài Lactobacillus reuteri đã được công nhận và được ghi trong phân
loại khoa học của vi khuẩn axit lactic vào đầu thế kỷ 20[32]
Trong năm 1960, nhà vi sinh vật học người Đức Gerhard Reuter đã phân biệt được Lactobacillus reuteri.Sau đó Lactobacillus reuteri đã được
xác định là một loài riêng biệt vào năm 1980 bởi Kandler et al[32]
Trang 31Cuối cùng tên loài "reuteri" đã được chọn sau phát hiện của nhà khoa học
Gerhard Reuter, và Lactobacillus reuteri kể từ khi đó được công nhận là
một loài riêng biệt trong chi Lactobacillus[32]
Hình 2.2: Vi khuẩn Lactobacillus reuteri
Định nghĩa
Theo định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp
Quốc, Lactobacillus reuteri là "vi sinh vật sống mà khi được dùng với số
lượng phù hợp, mang lại lợi ích sức khỏe trên vật chủ."
2.2.2 Đặc điểm hình thái
đường tiêu hóa của động vật có vú và chim, và cũng có thể được phát hiện trong sữa của con người, lợn và chó[14] Một số chủng đang được nghiên cứu làm chế phẩm probiotic[14].Với các loài của chi Lactobacillus,thì lactobacillus reuteri là một loại vi khuẩn sản xuất axit lactic[21] Vi khuẩn
này không tạo bảo tử, hầu hết không di động, thu nhận năng lượng nhờ phân giải hydratcacbon và sinh axit lactic dưới dạng D(-), L(+) hoặc DL [03]
Chúng thuộc loại đa khuyết dưỡng, được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm lên men như sữa chua, kim chi, dưa muối chua, nem chua.Về mặt sinh
lí, chúng tương đối đồng nhất: thu nhận năng lượng nhờ phân giải carbohydrat và tiết ra acid lactic