Đặc điểm đặc trưng nhất của cây sắn là có mạch nhựa mủ là một trong cây trồng quan trọng ở các nước có khí hậu nhiệt đới và có khả năng sản xuất lượng carbohydrate cao nhất trong số các
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ THÚY NGA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT
SỐ GIỐNG SẮN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Trồng trọt
Khóa học : 2013 - 2017
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ THÚY NGA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT
SỐ GIỐNG SẮN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt
Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : PGS.T.S Nguyễn Viết Hưng
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo về một học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25/3/2017
Người viết cam đoan
Ngô Thị Thúy Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn đề tài luận văn tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực và cố gắng của bản thân cần có sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các phòng ban trong ngoài trường, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Viết Hưng người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành
đề tài tốt nghiệp này.Xin gửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà thầy đã dành cho em
Xin chân thành cảm ơn đến đoàn thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông Học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo các phòng ban, phòng thực hành, thực nghiệm đã hướng dẫn tạo điều kiện giúp đỡ e trong thời gian tiến hành đề tài
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè
đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới
giai đoạn 2008 - 2014 6
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các Châu lục trên thế giới năm 2014 8
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam
giai đoạn 2008 – 2014 10
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng sinh thái Việt Nam năm 2013 13
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất của một số giống sắn đang sử dụng
ở Việt Nam năm 2008 15
Bảng 4.1: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của cácgiống sắn tham gia thí nghiệm 28
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn 30
Bảng 4.3: Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 33
Bảng 4.4: Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 34
Bảng 4.5 : Một số đặc điểm nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm 36
Bảng 4.6: Yếu tố cấu thành năng suất của 10 giống sắn 39
Bảng 4.7: Năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học và hệ số thu hoạch của các giống sắn tham gia thí nghiệm 42
Bảng 4.8: Tỷ lệ chất khô, năng suất củ khô và tỷ lệ tinh bột, năng suất tinh bột của các giống sắn tham gia thí nghiệm 46
Bảng 4.9: Kết quả hoạch toán kinh tế của 10 giống sắn tham gia Error!
Bookmark not defined
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ năng suất củ tươi của các giống sắn tham gia thí nghiệm 43
Hình 4.2: Biểu đồ năng suất thân lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 44
Hình 4.3: Biểu đồ năng suất sinh vật học của các giống sắn 45
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ chất khô của các giống sắn tham gia thí nghiệm 47
Hình 4.5: Biểu đồ năng suất củ khô của các giống sắn tham gia thí nghiệm 48
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ tinh bột của các giống sắn tham gia thí nghiệm 49
Hình 4.7: Biểu đồ năng suất tinh bột của các giống sắn tham gia 50
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
MỤC LỤC v
Phần 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng 5
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam 9
2.2.3 Tình hình nghiên cứu sắn ở Việt Nam 11
2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam 17
2.3.1 Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới 17
2.3.2 Tình hình nghiên cứu giống sắn ở Việt Nam 20
Phần 3 22
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 83.1 Đối tượng 22
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23
3.4.2 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 23
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 24
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 26
Phần 4 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống sắn tham gia thí nghiệm 27
4.2 Tốc độ tăng trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm 29
4.2.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm 29
tham gia thí nghiệm 30
4.2.2 Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 32
4.2.3 Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 34
4.3 Một số đặc điểm nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm 35
4.3.1 Chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm 36
4.3.2 Sự phân cành của các giống sắn tham gia thí nghiệm 37
4.3.3 Chiều cao thân chính của các giống sắn tham gia thí nghiệm 37
4.3.4 Đường kính gốc của các giống sắn tham gia thí nghiệm 38
4.3.5 Tổng số lá trên cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm 38
4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm 39 tham gia thí nghiệm 39
4.4.1 Chiều dài củ của các giống sắn tham gia thí nghiệm 40
4.4.2 Đường kính củ của các giống sắn tham gia thí nghiệm 40
Trang 94.4.3 Số củ trên gốc của các giống sắn tham gia thí nghiệm 41
4.4.4 Khối lượng trung bình củ trên gốc của các giống sắn tham gia thí nghiệm 41
4.5 Năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm 42
4.5.1 Năng suất củ tươi của các giống sắn tham gia thí nghiệm 42
4.5.2 Năng suất thân lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 43
4.5.3 Năng suất sinh vật học của các giống sắn tham gia thí nghiệm 44
tham gia thí nghiệm 45
4.5.4 Tỷ lệ chất khô, năng suất củ khô và tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột của các giống sắn tham gia thí nghiệm 45
Phần 5 51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
I Tiếng Việt 54
II Tài liệu tiếng Anh 54
PHỤ LỤC 1
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương thực dễ
trồng, có khả năng thích ứng rộng với trồng được trên vùng đất nghèo dinh dưỡng, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái , phân bón, chăm sóc
Đặc điểm đặc trưng nhất của cây sắn là có mạch nhựa mủ là một trong cây trồng quan trọng ở các nước có khí hậu nhiệt đới và có khả năng sản xuất lượng carbohydrate cao nhất trong số các cây lương thực
Sắn hiện được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới (www TTTA Food market, 2013) [9] Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên thế giới và cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) Năm 2008 ở Trung Quốc đã sản xuất một triệu tấn ethanol và tại Thái Lan nhiều nhà máy sản xuất ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010 Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol
Ở Việt Nam, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây công nghiệp với tốc độ cao Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và
Trang 11điều kiện kinh tế nông hộ (Phạm Văn Biên, 1999) [1] Nghiên cứu và phát triển cây sắn theo hướng sử dụng đất nghèo dinh dưỡng, đất khó khăn là việc làm có hiệu quả cao (Hoàng Kim và Trần Công Khanh, 2008) [4] Đây là hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 177/2007/QĐ-TT ngày 20 tháng 11 năm 2007
Tuy nhiên, năng suất sắn tại nhiều địa phương ở Việt Nam vẫn còn thấp
Vì vậy, muốn nâng cao năng suất sắn cần phải chọn tạo được những giống sắn cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái Để phù hợp cho chiến lược phát triển sắn bền vững đáp ứng nguồn nguyên liệu hiện nay thì giống tốt cho năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng rộng đóng vai trò rất quan trọng; việc nghiên cứu về giống sắn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của các dòng, giống sắn là vấn đề rất cần thiết Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống sắn tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nhằm lựa chọn ra những giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho thực tiễn sản xuất và chế biến tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá một số đặc điểm về sinh trưởng và phát triển của các giống sắn tham gia thí nghiệm
- Đánh giá về năng suất và sản lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm
- Đánh giá chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Trang 12- Giúp học viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho học viên học hỏi thêm kinh nhiệm trong sản xuất trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn giúp học viên nâng cao được chuyên môn
- Giúp học viên nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành các triển khai các hoạt động nghiên cứu, đánh giá và tổng kết viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Ý nghĩa trong sản xuất
Góp phần tìm ra các giống mới có triển vọng để đưa vào sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay của người trồng sắn ở tỉnh Thái Nguyên
và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn
2.1.1 Nguồn gốc
Cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ-Latinh (Grantz,1976) và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT,1993) Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng Đông Bắc của nước Brazin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (De Candolle 1886; Rogers,1965) (Somearjio Poespodansoda và Yudi Widodo, 1995) Trung tâm phân hóa phụ có thể tại Mexico tại Trung Mỹ và vùng ven biển phía Bắc của Nam Mỹ
Bằng chứng về nguồn gốc sắn trồng là những di tích khảo cổ ở Venezuele niên đại 2.700 năm trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở cùng ven biển Peru khoảng 2000 năm trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên, những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm 200 trước Công nguyên (Somearjio Poespodansoda và Yudi Widodo, 1995)
Cây sắn được người Bồ Đào Nha đưa vào Châu Phi giữa thế kỷ XVI Ở Châu Á, cây sắn được người Bồ Đào Nha ở Goa (Ấn Độ) và người Tây Ban Nha ở Philippin đưa đến trồng từ thế kỷ XVI Sau đó được đem trồng ở Indonexia vào thế kỷ XVIII, từ đó sắn được nhập vào trồng ở Trung Quốc, Mianma (Fang Baiping, Uthun Than, 1992)
Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng giữa thế kỷ XVIII (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim, 1991)[2] và được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam Diện tích trồng sắn nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và Trung du phía Bắc và ven biển Nam Trung Bộ, ven biển Bắc Trung Bộ
Trang 142.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Theo số liệu công bố của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (tính trên 100 gam phần ăn được) như sau:
Theo Keliku (1970) thành phần các chất trong củ sắn bao gồm:
- Hydrat cacbon: Chiếm 88-91% trọng lượng khô của củ
Ngoài ra, lá sắn cũng có hàm lượng protein cao (20-25%), hàm lượng đáng kể các chất Canxi, Croten, Vitamin B1, C (Tera 1984) Chất đạm của lá
Trang 15sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu Lysin nhưng thiếu Methionin Trong lá sắn ngoài các chất dinh dưỡng, cũng chứa một lượng độc tố HCN đáng kể Các giống sắn ngọt có 80-110mg HCN/1kg lá tươi Các giống sắn đắng chứa 160-240mg HCN/1kg lá tươi Lá sắn ngọt là một loại rau rất bổ dưỡng nhưng cần chú ý luộc kỹ để giảm hàm lượng HCN Lá sắn đắng không nên luộc ăn mà nên muối dưa hoặc phơi khô để làm bột lá sắn phối hợp với các bột khác làm bánh thì hàm lượng HCN còn lại không đáng kể
Trong từng loại cây trồng lượng vật chất khô của củ sắn cả vỏ, lá sắn, bột lá sắn, bã sắn ướt đều cao hơn so với một số cây dùng làm thức ăn cho gia súc khác Điều này chứng tỏ là thành phần dinh dưỡng trong củ sắn là rất cao, đáp ứng được nhu cầu trong khẩu phần ăn của vật nuôi
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO, tính đến năm 2014 diện tích trồng sắn trên thế giới đạt 23,86 triệu ha với năng suất bình quân 11,24 tấn/ha, tổng sản lượng đạt được là 268,27 triệu tấn
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới giai đoạn
2008 - 2014
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 16Qua bảng số liệu 2.1, ta thấy:
- Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có xu hướng tăng dần từ năm 2008 đến năm 2014 Trong đó diện tích trồng sắn trên toàn thế giới năm 20 tăng 4,72 triệu ha, năng suất tăng chậm từ 2008 – 2011 chỉ tăng 0,21 tấn/ha sau đó bắt đầu có dấu hiệu giảm dần và sản lượng tăng đều năm
2014 tăng 36,96 triệu tấn so với năm 2008 Có được kết quả đó là do chiến lược phát triển lương thực toàn cầu đã thực sự coi trọng giá trị của cây sắn Mặt khác, sắn lại là cây lương thực dễ trồng, thích hợp với nhiều điều kiện kinh tế đặc biệt là có thể sinh trưởng và cho năng suất cao khi dất nghèo dinh dưỡng, là cây trồng công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao với nhiều loại cây trồng công nghiệp khác Cho đến nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, trong đó có 64,8% diện tích sắn được trồng ở Châu Phi, Châu Á chiếm 21,2%
và Châu Mỹ là 14%
- Năm 2014 tổng diện tích sắn trồng ở Châu Mỹ là 2,43 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân 13,31 tấn/ha, sản lượng 32,42 triệu tấn Năng suất trung bình ở Châu Mỹ cao hơn năng suất trung bình ở Châu Phi là 4,89 tấn/ha Brazil là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất thế giới với 1,77 triệu
ha, Thái Lan là nước có diện tích lớn thứ 2 thế giới với 1,16 triệu ha, thấp hơn
so với Brazil là 0,6 triệu ha Tồn tại chính trong sản xuất ở Châu Mỹ là trình
độ kỹ thuật thâm canh chưa cao, công nghệ chế biến tinh bột sắn không phát triển bằng Châu Á, sắn chủ yếu sử dụng tươi và làm thức ăn cho gia súc
- Nhu cầu sắn lương thực ở châu Phi tiếp tục tăng, nhất là những sản phẩm giá trị gia tăng
- Do dân số tăng nhanh, nhu cầu sắn lương thực ở châu Phi tăng mạnh (gari,fufu and tapioca) Những sản phẩm này được tiêu thụ mạnh ở Tây Phi,
rẻ hơn so với sản phẩm dùng ngô làm nguyên liệu Thị trường gari của Tây Phi trị giá nhiều triệu USD mỗi năm, và dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng hơn nữa
Trang 17- Tại châu Á, nhu cầu cũng gia tăng trong các ứng dụng công nghiệp, dưới dạng tinh bột hoặc ethanol Ấn Độ là một trong những quốc gia tiêu thụ mạnh trong những ngành này
- Sắn được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp, đặc biệt
ở những nước đang phát triển Nigeria là một trong những thị trường tiêu thụ mạnh các sản phẩm sắn trong công nghiệp
- Sắn được sử dụng trong các ngành dệt may, dầu mỏ, dược phẩm, đồ uống nhẹ, bia, ethanol
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các Châu lục trên thế
giới năm 2014 Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Qua bảng số liệu 2.2, ta thấy:
- Châu Phi đứng đầu thế giới với tổng diện tích trồng sắn lên tới 17,31 triệu ha trong khi toàn thế giới là 23,86 triệu ha Sắn là nguồn lương thực chính của người dân tại nhiều nước thuộc châu lục này Một số nước trồng nhiều sắn ở Châu Phi như: Nigeria (37,5 triệu tấn), Cộng hòa Dân chủ Congo (15,04 triệu tấn), Angola (13,85 triệu tấn) Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan trọng của thế giới Diện tích sắn Châu Á hiện có 3,56 triệu ha, sản lượng 76,73 triệu tấn đứng thứ hai sau Châu
Trang 18Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt bình quân 21,54 tấn/ha cao hơn Châu Phi 13,12 tấn/ha
- Ngoài ra với mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt khoảng 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95% Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4% Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993- 2020, ước tính tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%,so với Châu Phi là 2,44%
và Châu Á là 0,84- 0,96% Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước Châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây trồng Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
2.2.2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô
Cây sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam, song tập trung thành vùng chính gồm có: vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, ven biển miền Trung và vùng Trung du miền núi phía Bắc Sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế
Trang 19nông hộ Sắn chủ yếu dùng để bán chiếm 48,6%, dùng làm thức ăn gia súc chiếm 22,4%, chế biến thủ công là 16,8%, chỉ có 12,2% dùng tiêu thụ tươi
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam giai đoạn
2008 – 2014
Năm Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy:
- Diện tích trồng sắn Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2014 có xu hướng giảm xuống , năng suất sắn năm 2014 tăng 1,67 tạ/ha so với năm 2008
và mức tăng hàng năm từ 1- 3% Sản lượng năm 2014 đạt 10209,8 nghìn tấn tăng 899,9 nghìn tấn so với năm 2005
- Ngoài ra, sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt,bio- ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất
- Tính đến 2013, cả nước có 6 nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học sử dụng nguyên liệu là sắn lát khô đi vào hoạt động, gần 100 nhà máy chế biến tinh bột sắn và hàng trăm cơ sở chế biến thủ công
Trang 20- Sắn và sản phẩm từ sắn là mặt hàng tăng trưởng nóng trong những năm qua và phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu của các nước Do vậy, nghề trồng sắn rất dễ bị biến động nếu các thị trường giảm nhu cầu nhập khẩu Trung Quốc là thị trường nhập khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn lớn nhất của Việt Nam (chiếm 85,6%) tuy nhiên xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn sang thị trường Trung Quốc năm 2013 chỉ đạt 946,4 triệu USD, giảm 19,8% so với năm 2012 Do khủng hoảng kinh tế thế giới và sự trì trệ của ngành Ethanol tại Trung Quốc, các nhà máy sản xuất cồn tại đây đã đóng cửa gần 70%, một số còn lại giảm công suất nên nhu cầu nhập khẩu sắn cũng sụt giảm mạnh
- Ngoài ra, giá xuất khẩu sắn của Việt Nam đang giảm, thêm vào đó lượng tồn kho sắn lại cao trong khi nguồn cung từ các thiij trường xuất khẩu khác (như Thái Lan và Indonesia) đang rất lớn, giá cả cạnh tranh cũng là nguyên nhân của sự sụt giảm xuất khẩu sắn sang thị trường Trung Quốc nói riêng và thị trường thế giới nói chung Bởi thế, yêu cầu cấp thiết hiện nay là phải chủ động được thị trường và đặc biệt ưu tiên chính từ thị trường nội địa
2.2.3 Tình hình nghiên cứu sắn ở Việt Nam
Từ năm 1988, công tác nghiên cứu chọn giống sắn ở Việt Nam có quan
hệ chặt chẽ với CIAT Với sự hợp tác của CIAT, chương trình sắn của Việt Nam cũng đã tiến hành đánh giá vào khoảng 30.000 hạt lai do CIAT/Colombia, CIAT/Thái giới thiệu và khoảng 7.000 hạt lai từ nguồn lai tạo trong nước Hàng chục dòng triển vọng tiếp tục được chọn ra từ nguồn vật liệu này như: KM98-1, KM98-5, KM95-3, KM98-7, KM140 Trong số các dòng này có những dòng rất triển vọng vừa thích hợp chế biến, vừa có thể sử dụng ăn tươi
Công tác nghiên cứu và phát triển cây sắn của Việt Nam từ năm 1981 đến nay đã lai tạo, chọn lọc và giới thiệu cho sản xuất được những giống sắn tốt: HL23, HL24, HL20, Xanh Vĩnh Phú, KM60, KM94, KM95, SM937 – 26,
Trang 21KM98-1 và KM140 Năm 2007, các giống sắn mới này đã được trồng khoảng 350.000 ha, chiếm khoảng 70% tổng diện tích sắn của cả nước Giá trị bội thu
do áp dụng giống sắn mới ước đạt 3.600 tỷ đồng mỗi năm Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác sắn đã xác định: tỷ lệ bón phân khoáng cân đối kết hợp với phân hữu cơ cho sắn theo tỷ lệ (N: P 2O5: K2O = 2:1:2) ; (80 N + 40 P2O5 +
80 K2O kg/ha) và (160 N + 80 P2O5 + 160 K2 O kg/ha); luân, xen canh cây
họ đậu, cây lương thực với sắn cho hiệu quả kinh tế cao và có tác dụng cải tạo đất; trồng cỏ vetiver trên đất dốc giảm bớt xói mòn đất, trồng xen cây anh đào, bình linh có tác dụng duy trì tôt dinh dưỡng đất trồng sắn.Ứng dụng phương pháp “nông dân tham gia nghiên cứu”(FPR: Farmer Participatory Research) và phát triển kỹ thuật mới phù hợp với địa phương
Định hướng nghiên cứu và phát triển sắn của Việt Nam đến 2020 là: Kế thừa các thành tựu nghiên cứu về giống và kỹ thuật canh tác sắn của quốc tế
và trong nước, xác định chiến lược nghiên cứu phát triển sắn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, có chính sách khuyến khích đầu tư và tiêu thụ sản phẩm, chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển Kết hợp giữa phương pháp chọn tạo giống cổ truyền và phương pháp hiện đại.Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống (chuyển và tạo đột biến gen để tạo giống có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh) Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn đạt năng suất và hiệu qủa kinh tế cao theo hướng bền vững, phù hợp với từng vùng sinh thái Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu sắn ổn định để
có cơ sở đầu tư phát triển lâu dài; gắn liền việc phát triển vùng nguyên liệu và thị trường Tiếp tục phát triển và hoàn thiện mạng lưới nghiên cứu và khuyến nông sắn Phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu sản xuất, chế biến và quản lý, tiến tới thành lập Hiệp hội Sắn Việt Nam
Trang 22Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng sinh thái
Việt Nam năm 2013
Vùng sinh thái Diện tích
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lƣợng (1000 tấn)
và năng suất, mà chủ yếu phụ thuộc vào việc áp dụng các giống sắn mới năng suất cao ở mỗi tỉnh và thông qua các kỹ thuật thực hành sản xuất bền vững
Trang 23Việt Nam đã đạt tiến bộ kỹ thuật nhanh nhất Châu Á về chọn tạo và nhân giống sắn Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mà yếu tố chính là thành tựu trong chọn tạo và nhân giống sắn lai Năng suất và sản lượng sắn của nhiều tỉnh đã tăng lên gấp đôi do trồng các giống sắn mới năng suất cao và áp dụng
kỹ thuật canh tác sắn thích hợp
Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện đạt trên 500 nghìn ha, chủ yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7 Sự kết hợp giữa phát triển sản xuất, chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn gia súc và làm cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số vùng nông thôn hiện nay
Theo bảng số liệu 2.5: ta thấy ngoài giống sắn KM94 đã được nông dân trồng thì còn rất nhiều các giống khác có tiềm năng cho năng suất củ tươi và năng suất tinh bột cao, việc tiến hành lựa chọn các giống mới có tiềm năng cho năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái là rất cần thiết
Đã từ lâu cây sắn đã trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện tích và sản lượng so với các cây có củ ở nước ta và hiện nay sắn ngoài sử dụng làm lương thực ra thì sắn cũng đã trở thành cây công nghiệp hàng hóa xuất khẩu
và chế biến làm thức ăn cho gia súc có giá trị kinh tế cao trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới
Về chế biến sắn: ngoài sắn tươi và sắn lát khô ra thì hiện nay cả nước
có 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn
củ tươi/năm và nhiều cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác ở hầu hết các tỉnh trồng sắn Việt Nam hiện mỗi năm sản suất khoảng từ 800-1.200 nghìn tấn tinh bột sắn, trong đó 70% xuất khẩu, 30% tiêu thụ trong nước (Bộ nông nghiệp và PTNT, 2013) [2]
Trang 24Bảng 2.5: Diện tích, năng suất của một số giống sắn đang sử dụng
ở Việt Nam năm 2008
Giống
Diện tích thu hoạch năm
2008
Năng suất củ tươi (tấn/ha)
Tỷ lệ tinh bột (%)
Năng suất tinh bột (tấn/ha)
Sản lượng củ tươi (1000 tấn)
Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, Hoàng Kim tổng hợp năm 2008 [3]
Ngoài ra trong tương lai sắn sẽ là nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) Đó là cơ hội tốt mở ra cho việc tiêu thụ sản phẩm sắn lát khô của Việt Nam Như vậy, sẽ góp phần làm cây sắn phát triển một cách bền vững và ổn định Vì khi tiến hành sản xuất ethanol Việt Nam sẽ tiến tới không còn phải xuất khẩu nguyên liệu sắn lát khô Như vậy, chúng ta sẽ không rơi vào tình trạng bị ép giá, vừa giúp người nông dân an tâm sản xuất Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn của Việt Nam dự báo là có thuận lợi và có thể cạnh tranh cao do thế giới có nhu
Trang 25cầu sắn để chế biến ethanol, bột ngọt, thức ăn gia súc và những sản phẩm tinh bột biến tính
Tuy nhiên sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu sắn cũng mang lại những mối lo không nhỏ, nhất là nguy cơ tái diễn tình trạng phát triển ồ ạt diện tích trồng sắn trong cả nước, vừa gây xói mòn đất vừa ảnh hưởng bất lợi đến giá cả thị trưởng Hơn nữa, với số lượng nhà máy và cơ sở chế biến sắn ở nước ta cũng tác động không nhỏ đến môi trường ở nhiều vùng nông thôn, nhất
là các tỉnh có diện tích trồng sắn lớn như Tây Ninh, Bình Phước…Mặt khác, dù nhu cầu tiêu thụ trên thế giới khá lớn nhưng đầu ra cho mặt hàng sắn của Việt Nam thực sự chưa ổn định, lại tập trung quá nhiều vào thị trường Trung Quốc Thị trường này chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu sắn của Việt Nam Nếu thị trường này giảm nhu cầu thì giá sắn có thể sẽ giảm mạnh và có nguy cơ xảy
2 Cần nghiên cứu chọn tạo ra nhiều giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt, để khuyến cáo cho bà con trồng, tăng sản lượng bằng cách tăng năng suất, không nên tăng diện tích và kỹ thuật canh tác sắn bền vững để đạt năng suất lợi nhuận cao và duy trì độ phì nhiêu của đất
3 Cần khuyến cáo bà con nông dân không mở rộng diện tích trồng sắn, không phá rừng làm nương rẫy, nếu tiếp tục phá rừng để trồng sắn thì
sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng với đất, gây mất cân bằng sinh thái, làm ô nhiễm môi trường sống và có thể xảy ra thiên tai, sẽ để lại hậu quả rất nặng
Trang 26nề Nếu diện tích vẫn tăng thì sẽ dẫn đến hiện tượng cung vượt quá cầu, như vậy giá sắn sẽ thấp, người nông dân trồng sắn sẽ không có lãi Vì vậy, nên bố trí các cây trồng khác phù hợp với điều kiện địa phương và thế mạnh của từng vùng sản xuất
4 Cần tìm hiểu và mở rộng thị trường nước ngoài để xuất khẩu, tránh hiện tượng phụ thuộc vào nước ngoài
5 Cần xây dựng các nhà máy công nghiệp trong tương lai để sản xuất
ra các sản phẩm như rượu cồn, bánh, kẹo…Do vậy sẽ không phải bán nguyên liệu sắn với giá rẻ cho thị trường nước ngoài nữa, mà có thể tạo ra sản phẩm cuối cùng vì giá trị thặng dư nằm ở sản phẩm cuối cùng Điều đó sẽ mang lại rất nhiều lợi nhuận cho cả người trồng sắn và các nhà máy công nghiệp
6 Áp dụng kỹ thuật chế biến và phối hợp thực phẩm để nâng cao giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm sắn
7 Ứng dụng dây chuyền công nghệ chế biến sắn hiện đại, tận dụng phế phụ phẩm để làm thức ăn gia súc, phân bón, thường xuyên đánh giá tác động môi trường
8 Quy hoạch sản xuất, chế biến và tiêu thụ sắn Hình thành và phát triển chương trình sắn Việt Nam để liên kết mạng lưới hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, khuyến nông, quản lý, đầu tư, sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu thụ sản phẩm sắn
Trên đây là một số giải pháp có thể thực hiện được trong tương lai đối với cây sắn nói riêng và nhưng cây trồng nói chung, để một nước đang phát triển như Việt Nam có một vị thế về nông nghiệp, được khẳng định trên trường quốc tế, nhà nước cần đầu tư và quan tâm nhiều hơn nữa về nông nghiệp để cuộc sống của người dân nâng cao hơn
2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới
Trước đây, sắn được coi là một cây màu lương thực vì vậy thường được phát triển trên diện rộng Sắn là cây trồng của người nghèo và được sản xuất
Trang 27bởi người nông dân nghèo nên có thời gian sắn bị lãng quên ở cộng đồng các nước phát triển
Đến năm 1970, với sự thành lập chương trình nghiên cứu sắn cửa CIAT
ở tại các nước Colombia và IITA (International institute for Tropical
Agriculture) ở Nigieria
Trên thế giới, việc nghiên cứu giống sắn được thực hiện chủ yếu ở trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế - CIAT – Colombia, Viện Nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế - IITA – Nigieria cùng với các trường, viện nghiên cứu quốc gia ở những nước trồng và tiêu thụ nhiều sắn CIAT, IITA đã có những chương trình nghiên cứu rộng lớn nhằm thu thập, nhập nội, chọn tạo và cải tiến giống sắn Mục tiêu của chiến lược cải tiến giống sắn được thay đổi tùy theo sự cần thiết và khả năng của từng chương trình quốc gia đối với công tác tập huấn, phân phối nguồn vật liệu giống ban đầu đã được điều tiết bởi các chuyên gia chọn tạo giống sắn của CIAT
CIAT là nơi bảo tồn nguồn gen giống sắn đứng hàng đầu thế giới Hiện tại CIAT cũng thu thập, bảo quản được 5.782 mẫu giống sắn và đăng ký tại FAO gồm 5.138 mẫu giống sắn thu thập tại vùng Nam Mỹ và Trung Mỹ, 24 mẫu giống sắn ở Bắc Mỹ, 384 mẫu sắn lai của CIAT, 163 mẫu giống sắn vùng Châu Á, 19 mẫu giống sắn vùng Châu Phi Trong số 5.728 mẫu giống sắn này có 35 loài sắn hoang dại được thu thập nhằm sử dụng lai tạo ra giống sắn kháng sâu bệnh hoặc giàu protein Nguồn gen giống sắn nêu trên đã được CIAT bảo tồn và đánh giá cẩn thận về khả năng cho năng suất, giá trị dinh dưỡng, thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh hại cũng nhue thích ứng với sự thay đổi của môi trường Từ đó chọn ra những cặp bố mẹ phục vụ cho công tác cải tiến giống sắn để trao đổi, giữ gen đối với các nước
Tại Châu Mỹ Latinh, chương trình chọn tạo giống sắn của CIAT đã được phân phối với CLYUCA và những chương trình sắn quốc gia của các
Trang 28nước Brazil, Colombia, Meehico Giới thiệu cho sản xuất ở các nước này những giống sắn tốt như: SM1433-4, CM3435-3, SG337-2, CG489-31, AM273-23, MBRA383 Do vậy đã góp phần đưa năng suất và sản lượng sắn trong vùng tăng một cách đáng kể
Ở Châu Phi, CIAT phối hợp cùng IIAT và các nước Nigieria, Tanzania, Mozabique, Angola, Uganda cùng nhiều tổ chức quốc tế như: FAO, IFAO, DDPSC, OSU, Bill Gates Foundation để nghiên cứu nhằm phát triển các giống sắn mới ngắn ngày, chất lượng cao (giàu Carotene, Vitamin, Protein) thích hợp ăn tươi và khả năng kháng bệnh Virus (một loại bệnh hại nghiêm trọng đối với cây sắn ở Châu Phi)
Ở Châu Á, các nhà chọn tạo giống sắn tham dự hội thảo được tổ chức tại Thái Lan vào tháng 11/1987 đã nhất trí xác định mục tiêu của các chương trình cải tiến giống sắn quốc gia là chọn tạo ra những giống sắn có năng suất
củ tươi và tỉ lệ tinh bột cao nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến công nghiệp Mục tiêu cải tiến giống sắn của những quốc gia (Ấn Độ, Indonexia, Srilanca) có nhu cầu cao về sử dụng sắn làm lương thực là chọn tạo những giống sắn ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng axit Cyanhydric (HCN) trong củ thấp, thích hợp tiêu thụ tươi, dạng cây đẹp, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh
Tại Hội thảo sắn Quốc tế lần thứ tám tổ chức tại thủ đo Viên Chăn – Lào ngày 20 – 24 tháng 10 năm 2008, các nhà khoa học đã xác định tương lai mới cho sắn ở Châu Á là làm thực phẩm, thức ăn gia súc và nhiên liệu sinh học có lợi cho người nghèo, mục tiêu là chọn tạo được những giống mới đáp ứng được yêu cầu sử dụng củ và lá sắn làm thức ăn cho gia súc, phát triển mới trong chế biến sắn, đặc biệt là làm nhiên liệu sinh học, tinh bột, tinh bột biến tính, màng phủ sinh học, công nghệ thực phẩm
Trang 292.3.2 Tình hình nghiên cứu giống sắn ở Việt Nam
Từ năm 1988, công tác nghiên cứu chọn giống sắn ở Việt Nam có quan
hệ chặt chẽ với CIAT Với sự hợp tác của CIAT, chương trình sắn của Việt Nam cũng đã tiến hành đánh giá vào khoảng 30.000 hạt lai do CIAT/Colombia, CIAT/Thái giới thiệu và khoảng 7.000 hạt lai từ nguồn lai tạo trong nước Hàng chục dòng triển vọng tiếp tục được chọn ra từ nguồn vật liệu này như: KM98-1, KM98-5, KM95-3, KM98-7, KM140 Trong số các dòng này có những dòng rất triển vọng vừa thích hợp chế biến, vừa có thể sử dụng ăn tươi
Công tác nghiên cứu và phát triển cây sắn của Việt Nam từ năm 1981 đến nay đã lai tạo, chọn lọc và giới thiệu cho sản xuất được những giống sắn tốt: HL23, HL24, HL20, Xanh Vĩnh Phú, KM60, KM94, KM95, SM937 – 26, KM98-1 và KM140 Năm 2007, các giống sắn mới này đã được trồng khoảng 350.000 ha, chiếm khoảng 70% tổng diện tích sắn của cả nước Giá trị bội thu
do áp dụng giống sắn mới ước đạt 3.600 tỷ đồng mỗi năm Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác sắn đã xác định: tỷ lệ bón phân khoáng cân đối kết hợp với phân hữu cơ cho sắn theo tỷ lệ (N: P2O5: K2O = 2:1:2) ; (80 N + 40 P2O5 + 80
K2O kg/ha) và (160 N + 80 P2O5 + 160 K2O kg/ha); luân, xen canh cây họ đậu, cây lương thực với sắn cho hiệu quả kinh tế cao và có tác dụng cải tạo đất; trồng cỏ vetiver trên đất dốc giảm bớt xói mòn đất, trồng xen cây anh đào, bình linh có tác dụng duy trì tôt dinh dưỡng đất trồng sắn.Ứng dụng phương pháp “nông dân tham gia nghiên cứu”(FPR: Farmer Participatory Research) và phát triển kỹ thuật mới phù hợp với địa phương
Định hướng nghiên cứu và phát triển sắn của Việt Nam đến 2020 là: Kế thừa các thành tựu nghiên cứu về giống và kỹ thuật canh tác sắn của quốc tế
và trong nước, xác định chiến lược nghiên cứu phát triển sắn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, có chính sách khuyến khích đầu tư và tiêu thụ sản
Trang 30phẩm, chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển Kết hợp giữa phương pháp chọn tạo giống cổ truyền và phương pháp hiện đại.Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống (chuyển và tạo đột biến gen để tạo giống có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh) Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn đạt năng suất và hiệu qủa kinh tế cao theo hướng bền vững, phù hợp với từng vùng sinh thái Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu sắn ổn định để
có cơ sở đầu tư phát triển lâu dài; gắn liền việc phát triển vùng nguyên liệu và thị trường Tiếp tục phát triển và hoàn thiện mạng lưới nghiên cứu và khuyến nông sắn Phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu sản xuất, chế biến và quản lý, tiến tới thành lập Hiệp hội Sắn Việt Nam
Trang 31Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu: 10 giống sắn thu thập
TT Tên giống hiện tại Địa điểm1 thu thập
Công thức 6 SVN15
Công thức 7 SVN14
Công thức 8 KM414 Con lai của tổ hợp KM146-7-2 x
KM143-8-1 Công thức 9 KM98-7 CIAT/Colombia nhập nội bằng hạt lai
vào Việt Nam từ năm 1995 Công thức
Trang 323.3 Nội dung nghiên cứu
- Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống sắn
- Tốc độ sinh trưởng của các giống sắn
- Một số đặc điểm nông học của các giống sắn
- Các yếu tố cấu thành năng suất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 10 công thức được bố trí như sau:
3.4.2 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm
- Theo hướng dẫn của CIAT ( Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế) + Làm đất: sâu, tơi xốp, sạch cỏ dại đúng yêu cầu kỹ thuật đề ra + Mật độ trồng: mật độ trồng là 1m x 1m tương đương 10.000 cây/ha + Thời vụ: trồng vào tháng 3/2016 thu hoạch tháng 1/2017
KM
94
GM444 -2
KM
95
Dải bảo vệ
Trang 33Bón thúc lần 1 sau trồng 45 ngày: 1/3 N + 1/3 K2O kết hợp làm cỏ lần 1 cho sắn, vun hàng
Bón thúc lần 2 sau trồng 90 ngày: 1/3 N + 1/3 K2O kết hợp làm cỏ và vun cao gốc
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống sắn (QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT)
* Theo dõi sự sinh trưởng của 10 giống sắn
- Tỷ lệ mọc mầm: Theo dõi từ khi trồng cho đến khi có trên 70% số hom mọc thành cây
- Số lượng cây/ô (cây): Đếm tổng số cây/ô lúc thu hoạch
- Số thân/gốc: Đếm số thân trên 1 hom trồng
+ Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày): xác định bằng cách 15 ngày đo 1 lần, 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng
+ Tốc độ ra lá (lá/ngày): xác định bằng phương pháp đánh dấu lá non
15 ngày đếm 1 lần, 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng
+Tuổi thọ lá (ngày): xác định bằng phương pháp đánh dấu lá non mới được hình thành và phát triển đầy đủ đến khi lá chuyển sang màu vàng, 15 ngày theo dõi 1 lần, 5 cây/ô thí nghiệm và được cố định bằng cọc tre sau lấy
số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng
+ Đường kính gốc (cm): đo điểm cách mặt đất 10cm lúc thu hoạch + Độ cao phân cành (cm): đo từ mặt đất đến điểm phân cành đầu tiên
Trang 34+ Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng lúc thu hoạch, chọn 5 cây theo đường chéo góc đo đếm lấy số liệu trung bình
+ Tổng số lá/cây (lá): Đếm toàn bộ số lá cây thông qua sẹo lá lúc thu hoạch, chọn 5 cây theo đường chéo góc đo đếm lấy số liệu trung bình
Theo dõi một lần trước khi thu hoạch, theo dõi 5 cây, đo đếm lấy số liệu trung bình
- Chiều cao thân chính: Đo từ điểm gốc của cây đã được cố định bằng cọc đến điểm phân cành đầu tiên
- Chiều cao phân cành: Đo chiều dài các cấp cành
- Chiều cao cuối cùng: Chiều dài thân chính + chiều dài thân cành
- Đường kính gốc: Dùng thước kẹp pame đo cách gốc 5cm
- Tổng lá trên cây: Đếm tổng số lá (sẹo lá)/cây
* Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất (đường kính củ, chiều dài củ, số củ/gốc, khối lượng củ/gốc) và năng suất, chất lượng của 10 dòng, giống sắn
Theo dõi một lần khi thu hoạch vào tháng 1/2017
+ Chiều dài củ, đường kính củ: Phân thành 3 nhóm (dài, trung bình, ngắn) và mỗi loại chọn 5 củ để đo chiều dài củ, đường kính củ Sau đó lấy giá trị trung bình
+ Số củ/gốc: Tổng số củ/tổng số cây thu hoạch trong mỗi ô thí nghiệm + Khối lượng củ/gốc: Cân khối lượng củ thu hoạch trong toàn ô thí nghiệm/tổng số cây thu hoạch
+ Năng suất củ tươi (NSCT) = Khối lượng trung bình của 1 gốc x mật
độ cây/ha
+ Năng suất thân lá (NSTL) = Khối lượng trung bình của 1 cây x mật
độ cây/ha
Trang 35+ Tỷ lệ chất khô (TLCK): xác định theo phương pháp khối lượng riêng của CIAT, mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch lấy 5kg củ tươi cân trong không khí sau đó đem cân trong nước bằng cân Reinman rồi áp dụng công thức sau:
Trong đó:
Y: tỉ lệ chất khô
A: khối lượng củ tươi cân trong không khí (g)
B: khối lượng củ tươi cân trong nước (g)
+ Tỷ lệ tinh bột (TLTB): Được xác định bằng cân Reinman của CIAT + Hệ số thu hoạch:
×100 (%) + Năng suất củ khô (NSCK) = × TLCK (tấn/ha)
+ Năng suất tinh bột (NSTB) = (tấn/ha)
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Tính các giá trị trung bình và một số thống kê cơ bản bằng chương trình phần mềm trong bảng Excel
Trang 36Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống sắn tham gia thí nghiệm
- Trong công tác chọn tạo giống cây trồng nói chung và chọn lọc giống sắn nói riêng đều được tiến hành trên đồng ruộng ở trong một điều kiện nhất định bằng cách đo đếm các tính trạng nông học
- Thời kỳ mọc mầm, quá trình hô hấp diễn ra mạnh, có sự chuyển hóa chất dinh dưỡng trong hom từ phức tạp thành đơn giản để hình thành mầm và
rễ sắn, phụ thuộc vào 2 yếu tố là khí hậu và chất lượng hom giống
- Thông thường vào vụ trồng, sau khi đặt hom từ 5 – 17 ngày sắn bắt đầu mọc mầm Nếu thời vụ trồng không hợp lý (điều kiện khí hậu không thuận lợi như nhiệt độ thấp, thiếu ẩm) ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian mọc mầm ra rễ, tỷ lệ mọc mầm không đảm bảo và chất lượng kém, từ đó ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây sắn sau này
Theo dõi về tỷ lệ mọc mầm, thời gian từ trồng đến khi bắt đầu mọc và kết thúc mọc mầm của các giống sắn thu được kết quả ở bảng 3.2
Trang 37Bảng 4.1: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các
giống sắn tham gia thí nghiệm
STT Tên giống
Sắn
Tỷ lệ mọc mầm (%)
Số liệu ở bảng 4.1 cho ta thấy:
Thời gian từ trồng đến bắt đầu mọc mầm của các giống sắn dao động từ
13 – 17 ngày, đối với các giống KM414 có thời gian từ trồng đến mọc mầm sớm nhất (13 ngày), dài nhất (17 ngày) đối với giống KM94, SVN-14, KM-95
Thời gian từ trồng đến kết thúc mọc mầm giữ các giống tham gia thí nghiệm khác nhau và dao động từ 17 – 20 ngày, sớm nhất là giống KM414 17 ngày; kết thúc muộn nhất là giống KM94, KM-95, OMR35-8, NTB-1 20 ngày
Tỷ lệ mọc mầm của các giống khá cao từ 97 – 100%
Nhƣ vậy trong cùng một thời vụ trồng, điều kiện tự nhiên, mật độ trồng
và chế độ dinh dƣỡng, chăm sóc nhƣ nhau nhƣng tỷ lệ mọc mầm, thời gian