Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 .... Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ
Trang 1NGUYỄN NAM NGỌC SƠN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998
TRONG VỤ XUÂN NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Trồng trọt
Thái Nguyên - 2017
Trang 2NGUYỄN NAM NGỌC SƠN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998
TRONG VỤ XUÂN NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3Trong quá trình thực hiện đề tài, em luôn nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự quan tâm tạo điều kiện của Khoa Nông học, Ban giám hiệu Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sự phối hợp và giúp đỡ của gia đình và các ba ̣n
Trước tiên em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới côTS.Hoàng Kim Diệu
đã giành nhiều thời gian quý báu chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ đề tài thực tập tốt nghiệp
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận của
em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để bài khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày5 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Nam Ngọc Sơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2 Nguồn gốc, phân loại , sự phân bố và đặc tính sinh vật học của bí đỏ 5
2.2.1 Nguồn gốc và phân loại 5
2.2.2 Đặc điểm thực vật học 7
2.2.3 Yêu cầu sinh thái 9
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Tình hình sản suất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam 15
2.4 Tình hình nghiên cứu mật độ trồng và biện pháp kĩ thuật trồng bí đỏ 17 2.4.1 Tình hình nghiên cứu về bí đỏ trên thế giới 17
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về bí đỏ ở Việt Nam 18
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Vật liệu nghiên cứu 20
3.2 Thờigian,địađiểmnghiêncứu 20
Trang 53.3 Quytrìnhkỹthuậtthínghiệm 20
3.4 Nội dung và phươngphápnghiêncứu 21
3.4.1 Nội dung nghiên cứu 21
3.4.2 Phươngphápnghiên cứu 21
3.4.3 Các chỉtiêutheodõi 22
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24
PHẦN 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998 25
4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 25
4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 27
4.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá 29
4.4 Ảnh hưởng của mật đến khả năng chống chịu sâu bệnh 31
4.4.1 Tỷ lệ sâu hại 32
4.4.2 Tỷ lệ bệnh hại 32
4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 33
4.5.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số hoa cái, số quả đậu, tỷ lệ đậu quả của giống bí đỏ Goldstar 998 33
4.5.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước quả 34
4.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 38
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Đề nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng của bí đỏ trên thế giới 10 Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng bí của các châu lục 11 Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia trên thế
giới giai đoạn 2010 - 2014 13 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng, phát triển
của giống bí đỏ Goldstar 998 25 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài thân của giống bí đỏ Goldstar
998 28 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật độ đ ến kích thước lá của giống bí đỏ Goldstar
998 30 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu bệnh của giống bí đỏ Goldstar
998 trong vụ xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 31 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số hoa cái, số quả đậu, tỷ lệ đậu
quả của giống bí đỏ Goldstar 998 33 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài và đường kính quả của
giống bí đỏ Goldstar 998 35 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới năng suất của giống bí đỏ
Goldstar 998 36 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ
Gold star 998 38
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Bí ngô hay bí đỏ là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita, họ Bầu
bí (Cucurbitaceae) Đâylà tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài: Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima,và Cucurbita
moschata[6]
Nguồn gốc của bí ngô chưa được xác định tuy nhiên nhiều người cho rằng bí ngô có nguồn gốc ở Bắc Mỹ Bằng chứng cổ nhất là các hạt bí ngô có niên đại từ năm 7000 đến 5500 trước Công nguyên đã được tìm thấy
ở Mêxico Đây là loại quả lớn nhất trên thế giới
Bí ngô cân nặng từ 0,45 kg trở lên và có thể nặng đến hơn 450 kg, như trường hợp một nông dân người Anh trồng một quả đạt 608,3 kg Bí có hình cầu hoặc hình trụ, chín thì màu vàng cam Bên ngoài có khía chia thành từng múi.Ruột bí có nhiều hột.Hạt dẹp, hình bầu dục có chứa nhiều dầu Quả bí nặng nhất hiện nay được cân vào năm 2014, nặng 1054 kg
Cây bí ngô được dùng làm thức ăn ngoài quả bí thì nụ, hoa, ngọn
và lá non cũng được thu hoạch Thịt bí ngô là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng chứa nhiều sinh tố và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh Có thể sử dụng để nấu canh, làm rau, làm bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến
Ở nước ta, bí được trồng ở nhiều nơi nhưng quy mô nhỏ.Kỹ thuật canh tác của người dân ở các địa phương chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền nên năng suất chưa cao Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt, thâm canh và chọn tạo những giống bí đỏ có năng suất,
Trang 9chất lượng phù hợp với các vùng sinh thái, đồng thời tạo thành những vùng chuyên canh đem lại hiệu quả kinh tế cho người trồng bí đỏ là rất cần thiết
Giống bí mới Goldstar 998 là giống lai F1 nên cây sinh trưởng phát triển khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 3-4 quả/cây, quả nặng 1,5-1,8 kg Quả đặc ruột, thịt dày, có độ đồng đều cao, không bị bệnh ghẻ trên quả Chất lượng ăn rất ngon (dẻo, ngọt ) Thu hoạch sau gieo 75-80 ngày.Tiềm năng năng suất 30-35 tấn/ha Nhờ những ưu điểm đó, nên giống bí đỏ lai Gold Star 998 thu lãi gần 10 triệu đồng/sào/vụ[15]
Nhưng để đạt được năng suất như trên cần tác động rất nhiều biện pháp
kỹ thuật.Trong đó, mật độ trồng là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất Mật độ trồng lí tưởng sẽ làm tăng năng suất hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng, sự phát triển của sâu bệnh và cỏ dại, tận dụng tối đa diện tích canh tác
Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí
đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên“
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 nhằm chọn ra mật độ trồng thích hợp nhất phục vụ cho sản xuất nhằm đạt năng suất cao
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và phát triển của bí
đỏ Goldstar 998
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của bí đỏ Goldstar 998
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến mức độ nhiễm sâu bệnh của bí
đỏ Goldstar 998
Trang 101.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục
vụ công tác giảng dạy cũng như trong nghiên cứu về bí đỏ ở Thái Nguyên
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở tác động biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất cho giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân tại Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc từ đó khuyến cáo cho nhân dân sản xuất nhằm đạt được năng suất và hiệu quả cao nhất
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Cây trồng nói chung và cây bí nói riêng trong quá trình sinh trưởng và phát triển bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây bị chi phối bởi nhiều quy luật trong đó có quy luật cạnh tranh loài.Đó là cạnh tranh về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, quá trình hấp thụ nước, dinh dưỡng của từng cá thể Nếu được hấp thụ tốt cây trồng sẽ phát triển tốt
Để hạn chế sự cạnh tranh loài giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt thì mật độ là một yếu tố quan trọng Mật độ là một trong những yếu tố chi phối điều kiện khí hậu đồng ruộng và ngược lại điều kiện khí hậu tác động trở lại đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Mật độ gieo trồng hợp lý sẽ tận dụng được các nguồn lực phân bón, nước, ánh sáng để cho năng suất cao Mật độ thưa ánh sáng phân bố đều trên bề mặt cây từ gốc đến ngọn, sẽ tạo điều kiện để cây sinh trưởng tốt, phân cành nhiều, cây hút được nhiều dinh dưỡng, hoa quả dưới thấp có điều kiện phát triển, số quả trên cây lớn, diện tích lá trên cây cao, đó chính là tiền đề cho năng suất cá thể cao Nhưng nếu trồng với mật độ quá thưa, cây sinh trưởng mạnh, diện tích lá trên cây lớn, tán phát triển quá rộng, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng thấp gây lãng phí các nguồn lực nông nghiệp Mật độ thưa có thể năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể thấp nên hiệu quả sản xuất lại thấp
Khi trồng với mật độ dày, các cây cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng nhiều, đường kính thân nhỏ và lá vươn dài, phân cành ít, diện tích lá trên cây thấp nhưng chỉ số diện tích lá cao nên các lá phía dưới không nhận được mà chỉ tiêu tốn dinh dưỡng hô hấp vô hiệu
Trang 12Thời kỳ ra hoa kết quả lá rụng nhiều, khả năng quang hợp giảm ảnh hưởng tới sự tích luỹ chất dinh dưỡng cho quả và hạt, do vậy trồng dày số quả trên cây ít, nhỏ, năng suất từng cây thấp, nên năng suất chung kém lại tốn công, tốn giống
Mật độ gieo trồng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mà cũng ảnh hưởng đến phát sinh và gây hại của sâu bệnh Vì vậy, mật độ gieo trồng hợp lý được coi là biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh Trồng quá thưa tạo điều kiện thuận lợi cho cỏ dại phát triển, tranh chấp dinh dưỡng với cây trồng Trồng quá dày làm cho ruộng không thoáng, độ ẩm cao tạo điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh phát triển và gây hại (rầy, rệp…)
Mâ ̣t đô ̣ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất quần thể cây trồng Mô ̣t mâ ̣t đô ̣ trồng hợp lý sẽ tăng năng suất và chất lượng bí , hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng và sâu bê ̣nh ha ̣i và tâ ̣n du ̣ng tối đa diê ̣n tích sử du ̣ng Trong thực tế thì
đã có nhiều kết quả nghiên cứu về mật độ cho một số giống bí phổ biến song với mục đích so sánh để có lựa chọn về mật độ thích hợp cho các giống đưa vào sản xuất tại địa phương nhằm góp phần cải thiện để tăng năng suất, sản lượng các giống bí trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh nói chung nên chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên”
2.2 Nguồn gốc,phân loại ,sự phân bố và đặc tính sinh vật học của bí đỏ
2.2.1 Nguồn gốc và phân loại
Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi Tuy nhiên, theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài
Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và Tây Nam Hoa
Kỳ từ 7000 năm trước Công nguyên Các loại bí hỗn hợp đã được ghi chép lại
Trang 13ở các thời kỳ tiền Columbus Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico
và Peru từ hàng ngàn năm nay Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm được các mẫu
hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trước Công nguyên Loài Cucurbita mixta
cũng được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại khoảng 1200 năm trước Công nguyên Bí đỏ được những người dân ở Bắc
Mỹ thuần hóa trồng và sử dụng như một nguồn thức ăn chính Đến thế kỷ XVI, khi những người da trắng đến định cư và từ đó bí đỏ được chuyển qua các nước châu Âu và dần trở thành phổ biến như ngày nay Một số tài liệu khác cho rằng bí đỏ cũng như các cây bầu bí khác có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, Nam châu Á (Ấn Độ, Malacca, Nam Trung Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển cao hơn các loại rau ăn quả khác như cà chua [2]
Bộ bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa Hồng (Rosids) của thực vật 2 lá mầm thực sự (Eudicotyledoneae).Bộ này
chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới và ôn đới Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu
lá cây thân thảo hay dây leo Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí
(Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và
dày.Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các họ
Coriariaceae và Datiscaceae Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và 129
chi Các họ lớn nhất là họ thu hải đường (Begoniaceae) với 1400 loài trong 2-3
chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae) với 285-845 loài trong 118 chi [2]
Trong bộ bầu bí chứa một số họ có tầm quan trọng về kinh tế, đặc biệt là
họ bầu bí (Cucurbitaceae).Họ bầu bí chủ yếu là thực vật thân thảo bao gồm:
khoảng 120 chi và 1.000 loài, ở Việt Nam có 53 loài Đặc trưng của họ bầu bí
là thân có tua cuốn, lá mọc cách và thường có hình dạng chân vịt hoặc xẻ thùy Hoa có 5 cánh đối xứng tỏa tia và gần như đơn tính Có một bao hoa kéo dài và
Trang 14đính trên bầu.Quả là loại quả mọng.Trong họ bầu bí một số loài chưa được biết
đến nhiều như bầu (Lagenaria siceraria), bí ngô (chiCucurbita), mướp (chi
Luffa), dưa hấu (Citrullus vulgaris), dưa vàng (Cucumis melo) và dưa chuột
(Cucumis sativus)
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu (Citrullus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô (Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)… Bí đỏ hay bí ngô là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo,
Cucurbita mixta, Cucurbitamaxima và Cucurbita moschata Họ bầu bí là
một trong những họ quan trọng nhất cung cấp thực phẩm trên thế giới Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá lớn
- Thân bí đỏ
Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m Độ dài ngắn, tròn hay
có gốc cạnh của thân tùy thuộc vào đặc điểm của giống Thân có khả năng ra
rễ bất định ở đốt.Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân.Thân mọc chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo.Bên trong thân rỗng và xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ.Các nhánh được sinh ra từ đốt trên thân Các lóng trên thân phát triển rất nhanh[3]
Trang 15- Lá bí đỏ
Lá mầm to có dạng hình trứng.Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trưởng của cây Lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay góc cạnh, có xẻ thùy sâu hay nông tùy giống, màu xanh hoặc lốm đốm trắng… Diện tích mặt lá lớn nên có khả năng quang hợp mạnh Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu thụ nước[3]
- Hoa bí đỏ
Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Số lượng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần Hoa nằm đơn độc ở nách lá Hoa có cánh màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn hoa nở vào buổi sáng Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở.Khi nở hoa hướng lên trên nhưng quả phát triển hướng xuống Trong điều kiện khí hậu không thuận lợi cây sinh ra hoa lưỡng tính hoặc hoa đực bất thụ[3]
Trang 16500-600 hạt.Hạt chứa nhiều chất béo nên rất dễ mất sức nảy mầm.Một số loại bí trong hạt chứa chất cucurbitacin
2.2.3.Yêu cầu sinh thái
- Nhiệt độ
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có độ cao 1.500m.Cây bí đỏ sinh trưởng ở giới hạn nhiệt độ 10-400C.Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 28-300 C Nhiệt độ và độ dài ngày đều ảnh hưởng đến sự hình thành tỷ lệ hoa đực và cái trên cây.Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì hoa cái
ra càng nhiều.Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực [1]
- Ánh sáng
Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh Quang chu kỳ ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao Trời mưa nhiều, âm u, thiếu ánh nắng cây sẽ sinh trưởng kém,
ít đậu quả, dễ nhiễm sâu bệnh
- Nước
Cây yêu cầu nhiều nước vì có bộ lá to và nhiều lá.Ẩm độ đất 70-80% là thích hợp.Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, ưa khô nhưng nếu khô hạn quá dễ
bị rụng hoa và quả non Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nước mạnh, tiêu hao ít
- Đất và dinh dưỡng
Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt.Khả năng thích nghi rộng, trồng được cả trên đất bãi và đất trồng cây màu khác.Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu.Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ Độ pH thích hợp nhất cho cây bí
Trang 17đỏ phát triển là 5,5-6,6 Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng quả non bị thối.Tuy nhiên, so với các loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu được pH thấp hơn Bí đỏ sinh trưởng mạnh, ở giai đoạn từ khi bắt đầu ngả ngọn đến khi đậu quả: Thân lá phát triển nhanh, có nhiều ngọn nhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả cao Ít bị sâu bệnh phá hoại.Cây yêu cầu nhiều dinh dưỡng và nước, nhất là ở giai đoạn ra hoa rộ và đậu quả
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.Tình hình sản suất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lƣợng của bí đỏ trên thế giới
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (nghìn tấn)
Qua bảng 2.1 cho thấy:
Diện tích trồng bí đỏ trên thế giới giai đoạn 2010 - 2015 liên tục tăng
Năm 2014, diện tích bí đỏ đạt2.004,05 nghìn ha, tăng 14,76% so với năm 2010
Về năng suất: từ năm 2010 đến 2013 liên tục tăng đến năm 2014 lại giảm nhiều Cụ thể năng suất 2014 giảm xuống thấp nhất đạt 125,72 tạ/ha, giảm 9,35% so với năng suất năm 2013 Năm 2013, năng suất cao nhấtđạt 137,47 tạ/ha
Về sản lượng: Sản lượng luôn tăng qua các năm, năm 2010 có sản lượng thấp nhất đạt 23.261,07 nghìn tấn Mặc dù năng suất giảm nhưng do
Trang 18diện tích tăng lên sản lượng năm 2014 là cao nhất
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng bí của các châu lục
2014 là năm mà diện tích trồng của châu Phi đạt cao nhất với 289.588 nghìn
ha chiếm 14,4% tổng diên tích trồng bí đỏ của thế giới năm 2014 Diện tích trồng bí đỏ của châu Mỹ liên tục giảm qua các năm, năm 2014 diện tích trồng
bí của châu Mỹ chỉ đạt 8,92% tổng diện trồng bí của toàn thế giới Từ năm
Trang 192010 -2014, diện tích trồng của châu Á liên tục tăng, từ 1.114.656 ha lên 1.339.973ha Năm 2014, diện tích trồng bí của châu Á đạt 1.339.973 nghìn ha
và là châu lục có diện tích trồng bí đỏ lớn nhất thế giới khi chiếm tới 66,9% tổng diện tích trồng của thế giới Châu Âu là châu lục có sự biến động về diện tích trồng tương đối lớn so với tổng diện tích trồng của châu Âu, diện tích trồng liên tục tăng qua các năm và đạt diện tích cao nhất vào năm 2014 với 170.588 ha chiếm 8,51% tổng diện tích của toàn thế giới Châu lục có diên tích trồng bí đỏ ít nhất là châu Đại Dương, diện tích trồng bí đỏ của châu lục này tương đối ổn định, năm 2014 diện tích trồng bí của châu Đại Dương là 16.126 ha và chỉ chiếm 0,8% diện tích của toàn thế giới
Về năng suất: Châu Âu là khu vực có năng suất cao nhất thế giới, năng suất cao nhất của châu Âu là 244,765 ta/ha năm 2011 Châu Phi là khu vực có năng suất thấp nhất so với các châu lục khác, năng suất của châu Phi liên tục giảm qua các năm từ 71,268 tạ/ha (2010) xuống còn 67,698 tạ/ha(2014).năm
2010 năng suất của khu vực này đạt cao nhất nhưng cũng chỉ có 71,268 ta/ha
Từ năm 2010 - 2013, năng suất của khu vực châu Á tương đối ổn định, có sự biến đổi nhưng chỉ là sự biến đổi nhỏ, đến năm 2014 thì năng suất có xu hướng giảm mạnh từ 138,693 tạ/ha (2013) xuống chỉ còn 119,967 tạ/ha (2014) Năng suất của châu Mỹ tăng từ năm 2010 cho tới năm 2012, đến năm
2013 năng suất có sự giảm nhẹ và rồi sau đó đạt năng suất cao nhất vào năm
2014 với năng suất đạt 155,692 tạ/ha Cuối cùng là châu Đại Dương, là khu vực có năng suất lớn thứ 2 thế giới, năng suất có sự biến động qua các năm và đạt năng suất cao nhất vào năm 2014 với năng suất đạt 178,803 ta/ha
Về sản lượng: châu Á luôn là khu vực có sản lượng bí đỏ lớn nhất, với sản lượng luôn đạt trên 50% tổng sản lượng của toàn thế giới, sản lượng củachâu Á luôn đạt trên 15 triệu tấn, sản lượng đạt cao nhất là vào năm 2014 với sản lượng đạt 16.075.283 nghìn tấn Châu Đại Dương là khu vực có diện tích trồng ít nhất trên thế giới nên sản lượng tương đối thấp, sản lượng bí đỏ chỉ đạt 1,14% (2014) tổng sản lượng của thế giới Châu Phi có sản lượng biến
Trang 20đổi, sản lượng cao nhất đạt 2.062.749 tấn (2010) Châu Âu là khu vực có diện tích trồng nhỏ nhưng do tình độ thâm canh và kỹ thuật nên sản lượng của châu Âu tương đối cao, năm 2014 sản lượng của châu Âu đạt 3.949,03 nghìn tấn chiếm 15,67% tổng sản lượng của thế giới So với châu Phi thì châu Mỹ
có diện tích trồng ít hơn nhưng do trình độ kỹ thuật nên năng suất của châu
Mỹ tương đối lớn, năm có sản lượng lớn nhất là năm 2014 với sản lượng đạt 2.923,61 nghìn tấn
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lƣợng bí đỏ của một số quốc gia
trên thế giới giai đoạn 2010- 2014
Trang 21đạt trên 300 nghìn ha chiếm 29,47% tổng diện tích của châu Á và chiếm 19,7% tổng diện tích bí đỏ của thế giới Sản lượng từ năm 2010 đến 2014 luôn tăng và cao nhất là vào năm 2014 với sản lượng đạt 7.297,54 nghìn tấn Năng suất bí của Trung Quốc gần như không thay đổi luôn đạt trên 180 tạ/ha.New Zea Lan là quốc gia có diện tích trồng bí thấp nhất nhưng duy trì khá ổn định qua các nămlà trên 7000 ha Nhưng Cuba là quốc gia có năng suất bí đỏ thấp nhất, mặc dù năng suất bí đỏ của Cu Ba đã tăng rất nhanh trong các năm qua từ 59,930 tạ/ha (2011) lên 94,736 tạ/ha (2014) nhưng so với năng suất của thế giới thì vẫn thấp
- Tình hình tiêu thụ bí đỏ trên thế giới
Dùng làm thực phẩm: Bí đỏ là món ăn khá phổ biến trong bữa cơm hàng ngày của mỗi gia đình Bí đỏ chứa nhiều các chất xơ, xenlulo và đường
tự nhiên, ngoài ra còn chứa các dinh dưỡng như beta carotene, gluxit, protit, fitin, axit salixilic, các axit béo và các nguyên tố vi lượng khác trong bí đỏ cũng rất cần thiết cho sự phát triển[14] Theo tiến sĩ Marilyn Glenville, tác giả của phương pháp “Natural Alternatives to Sugar”( Giải pháp thay thế đường một cách tự nhiên ) cho biết: Dầu từ hạt bí đỏ chưa hàm lượng các chất chống oxy hóa tự nhiên và axit béo không bão hòa đạt rất cao, đặc biệt là gamma-tocopherol - một dạng vitamin E có tác dụng làm giảm viêm và bảo vệ cơ thể chống lại một số dạng ung thư[10] Bên cạnh đó còn được sử dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp thực phẩm như mứt bí đỏ, snack bí đỏ, cháo lon đóng hộp…
- Dùng trong các lễ hội, hoạt động văn hóa: Halloween là một ngày lễ hội truyền thống được tổ chức vào đêm ngày 31 tháng 10 hàng năm Trong ngày lễ, bí ngô là một phần không thể thiếu giúp mang lại nét đặc trưng cho lễ hội, người ta thường khoét các quả bí thành hình các khuôn mặt hay các chiếc đèn lồng để làm cho lễ hội thêm phần sinh động Các cuộc thi bí ngô nặng
Trang 22nhất thế giới, tại đây người ta đem các quả bí được trồng ở khắp nơi trên thế giới về so tài, quả bí nào có khối lượng nặng nhất sẽ chiến thắng Quả bí lớn nhất từng được ghi nhận là quả bí ngô có khối lượng lên tới 1.035 kg tại Đức[13].
- Dùng làm thực phẩm chữa bệnh: Theo y học cổ truyền, bí đỏ có vị ngọt, tính ẩm, có tác dụng trung ích khí, kiện tỳ vị, tiêu đàm, giảm đau, giải độc, sát trùng Thường được dùng để chứa ung thư, cao huyết áp, đái tháo đường, đau thần kinh liên sườn, suy chức năng gan, thận, áp xe phổi… hoa và
lá bí đỏ tính lương, vị ngọt vào 2 kinh tâm, có tác dụng thanh thấp nhiệt, tiêu nhũng, trị vàng da,ưng thư…[9]
Ngoài ra, bí đỏ còn một số tác dụng như phát triển não bộ, lợi ích cho tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch, tốt cho thai nhi, phòng ngừa ung thư, tốt cho xương…
- Thuốc trừ sâu và hóa chất: Có một số loài bí đỏ không ăn được mà chủ yếu để làm đồ trang trí vì chúng có hình dáng quả rất độc đáo Trong các loài bí đỏ này có chứa hợp chất cucurbitacin, là loại chất độc đối với con người và động vật.Trong nông nghiệp thì cucurbitacin được sử dụng làm thuốc trừ sâu, đặc biệt là diệt trừ các loại bọ cánh cứng.Cucurbitacin được triết xuất từ một số loài bí đỏ hoặc từ các loại hạt của họ bầu bí như hạt mướp đắng
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam
Ở nước ta bí đỏ không thuộc nhóm cây trồng chính lên chưa có các số liệu cụ thể Bí đỏ thường được trồng để luân canh tăng vụ trên quy mô nhỏ lẻ.Bí đỏ chỉ được coi là một loại cây trồng phụ, là cây trồng mà người nông dân trồng vào các khoảng đất khi mà những cây trồng chính như lúa đã thu hoạch, họ chỉ coi bí như là một loại cây trồng trồng chơi và để giữ đất chứ chưa có đầu tư và nghĩ đến việc có thể phát triển kinh tế từ cây bí Tuy người
Trang 23nông dân có trồng nhưng cũng chỉ là trồng tự phát và không theo bất kỳ quy trình nào nên năng suất của bí tương đối thấp do đó mà hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao nên người dân cũng không mặn mà với cây bí
Vài năm trở lại đây, trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì một số địa phương đã chuyển đổi từ các cây trồng cũ sang trồng bí và đem lại hiệu quả tương đối cao cho người nông dân
Như mô hình sản suất bí đỏ ở Vĩnh Phúc:giống bí đỏ F1 868 với diện tích hơn 400 ha, tập trung tại 15 xã trên địa bàn tỉnh cho kết quả rất tốt Kết quả theo dõi ở các mô hình xã Yên Lập và Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường cho thấy, tỷ lệ đậu quả cao, đạt tới 90%, sai quả, bình quân 4- 5 quả/dây, năng suất trung bình đạt 600 kg/sào (khoảng 17 tấn/ha), khối lượng quả bình quân 1,2- 1,5 kg/quả, độ đồng đều cao, đặc ruột, thịt dẻo, ăn ngọt, được nhiều người ưa chuộng nên dễ tiêu thụ và bán được giá cao (4.500- 5.000 đồng/kg) Sau khi trừ hết các chi phí, mỗi sào cho thu lãi 2- 2,5 triệu đồng/vụ (60- 70 triệu đồng/ha)[12]
Tỉnh Yên Bái trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái xây dựng mô hình sản xuất bí đỏ an toàn nhằm nâng cao chất lượngnông sản và tăng thu nhập cho nông dân, mô hình sản xuất bí đỏ an toàn được thực hiện trên diện tích 11,5ha tại xã Phúc Lộc (thành phố Yên Bái) và xã Báo Đáp (Trấn Yên) với
120 hộ tham gia Loại giống được sử dụng trong mô hình là giống bí đỏ hạt đậu lai F1 - 868 do Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát cung ứng Những
hộ tham gia mô hình được cung ứng giống, phân bón và chuyển giao khoa học kỹ thuật, năng suất trung bình của giống bí này đạt được 20,85 tấn/ha Như vậy, mỗi ha trồng bí cho thu nhập 100 triệu đồng, trừ chi phí thu lãi 80 triệu đồng[11]
- Ở nhiều vùng như Hoài Đức - Hà Nội, Sóc Sơn - Hà Nội, Sơn Dương
- Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên nhiều người trồng bí cho biết trồng
Trang 24bí lấy ngọn tuy phải đầu tư chăm sóc nhiều hơn nhưng hiệu quả cao hơn từ 3
- 4 lần so với trồng bí lấy quả Hiện nay, người ta còn trồng bí ngoài việc lấy ngọn, lấy quả thì mục đích chính là lấy hạt Hạt bí đỏ có thể được sử dụng để làm dược liệu, sản xuất tinh dầu, sử dụng trong các dịp liên hoan, lễ tết
2.4 Tình hình nghiên cứu mật độ trồng và biện pháp kĩ thuật trồng bí đỏ
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về bí đỏ trên thế giới
Một nghiên cứu yêu cầu về nhiệt độ đối với cây bí đỏ cho thấy, nhiệt
độ yêu cầu để hạt nảy mầm tối thiểu là 100
C và tối ưu là 21-350C.Ở nhiệt độ
150C thì phải mất khoảng 15 ngày để hạt nảy mầm, trong khi nhiệt độ tối ưu thì chỉ khoảng 4-5 ngày Trong giai đoạn tăng trưởng thân lá thì nhiệt độ ban ngày tối ưu để cây bí đỏ sinh trưởng là từ 24-300C và ban đêm là 15 - 180C
Giai đoạn ra hoa thì nhiệt độ tối thiểu là từ 12-150
C và tối đa là 400C.Ngoài khoảng nhiệt độ trên cùng với thời gian nhiệt độ kéo dài người ta thấy có sự thay đổi tỷ lệ giữa hoa đực và hoa cái, khả năng đậu quả kém Một nghiên cứu
đã được tiến hành để đánh giá sự tăng trưởng và tích lũy chất dinh dưỡng trong các cơ quan của giống bí lai Tetsukabuto[2] - Magnesium: Góp phần vào việc khoáng hóa xương, cấu trúc protein, gia tăng tác động biến dưỡng của các enzym, việc co thắt cơ, sự dẫn truyền luồng thần kinh, tăng sức khỏe cho răng và chức năng hệ miễn nhiễm
- Acid linoleique (omega 6): Một acid béo cần thiết mà người ta phải được cung cấp từ thực phẩm Cơ thể cần acid béo này để giúp cho hệ miễn nhiễm, hệ tuần hoàn và hệ nội tiết hoạt động tốt
- Đồng: Cần thiết trong việc hấp thu và sử dụng sắt trong việc tạo lập hemoglobine Đồng thời tham dự vào hoạt động của các enzym góp phần tăng cường khả năng của cơ thể chống lại các gốc tự do
- Phosphore: Hữu ích cho việc khoáng hóa răng và xương, là thành phần của các tế bào giữ phần quan trọng trong việc cấu tạo ADN, là thành
Trang 25phần của các phospholipid, dùng trong việc vận chuyển năng lượng và cấu tạo nên thăng bằng acid-baze của cơ thể Hạt bí ngô giàu phosphore có thể góp phần làm giảm nguy cơ sỏi thận
- Kẽm: Tham phần vào các phản ứng miễn dịch, tạo nên cấu trúc di truyền, mau lành vết thương, liền da, tạo nên tinh trùng và sự tăng trưởng của thai nhi
Hạt bí đỏ dùng để chế tạo một loại dầu chứa nhiều carotenoid như: caroten, alpha-caroten, zéaxanthine, lutein là những chất tiền vitamin Các carotenoid là những chất chống oxy hóa mạnh giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến lão hóa, suy nhược cơ thể, đục thủy tinh thể, các bệnh tim mạch và một số loại ung thư[7]
beta-2.4.2 Tình hình nghiên cứu về bí đỏ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây bí đỏ đã được trồng từ lâu đời và trồng ở khắp các vùng miền.Ở các vùng núi, người dân thường trồng bí trên các nương ngô hoặc trong vườn nhà Rau bí thường xuyên xuất hiện trong các bữa ăn của các gia đình Từ ngọn, hoa và lá đến quả non, quả già đều được chế biến thành rất nhiều những món ăn ngon và được yêu thích Rau bí luộc, xào, quả bí non xào, canh bí, chè bí đã trở thành những món ăn rất quen thuộc đối với nhiều gia đình
Hiện nay Bộ giống bí đỏ dùng trong sản xuất rất đa dạng và phong phú bao gồm cả giống lai và giống địa phương, đặc biệt có những giống chuyên cho ăn lá và ăn quả Nhiều giống bí mới đã được nhập nội và trồng thử nghiệm, cây bí đỏ bắt đầu được sản xuất với quy mô lớn hơn, nhiều vùng sản xuất chuyên canh để phục vụ xuất khẩu đã được hình thành
Một số giống như: giống lương nông 59 trồng với mật độ 240 cây/sào cho năng suất 510kg/sào, giống delica trồng với mật độ 240 cây/sào cho năng
Trang 26suất 450kg/sào, giống cô tiên 1282 trồng với mật độ 260 cây/sào cho năng suất 600 kg/sào[12].
Trang 27PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Giống bí đỏ Goldstar 998: Là giống bí lai F1 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn tạo Là giống F1 nên cây sinh trưởng phát triển khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 3-4 quả/cây, quả nặng 1,5-1,8 kg Quả đặc ruột, thịt dầy, có đồng đều cao, không bị bệnh ghẻ trên quả Chất lượng ăn rất ngon (dẻo, ngọt ) Thu hoạch sau gieo 75-80 ngày.Tiềm năng năng suất 30-35 tấn/ha
3.2 Thờigian,địađiểmnghiêncứu
- Thờ i gian nghiên cứu: Từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2017
- Địa điểmnghiêncứu:KhuthínghiệmTrườngĐạihọc Nônglâm
3.3 Quytrìnhkỹthuậtthínghiệm
Kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm tuân theo quy trình kỹ thuật về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống bí đỏ QCVN 01-154: 2014/BNNPTNT
Làm đất: Làm đất tơi xốp, sạch cỏ dại, lên luống
Lượngphânbóntínhcho1ha nhưsau: 10 tấn phân chuồng + 800kg phân hữu cơ vi sinh + 60 N + 80 P2O5+60 K2O
Trang 28Cácloạiphânđượctrộnđều,xớixáokếthợplàm cỏrồirảiphânxung quanhcáchgốc15cmvà lấpđấtlại
- Chămsóc:Thường xuyên giữẩm70-75%chobí sinh trưởng,phát triển nhấtlàthờikỳbírahoa,đậuquảvànuôiquảlớn.Khibídàikhoảng1mbắt
chobíbòvuônggóc vớimặtluống, lấy đấtđèlênđoạnthângầngốcchobíra thêmrễphụ.Khicây được4-5 láthậtthìtiếnhành bấmngọnđể câyranhánh, cácgiốngbícókhảnăngranhánhmạnh,tuynhiênchỉđểmỗicây2-3nhánh khoẻnhất Khicâyra hoa cáithìtiến hànhthụphấnbổsung
- Thuhoạch:Thuhoạchkhibíđãchín.Khibíchínsẽcóbiểuhiện:Vỏ quảcứng,vỏquảchuyểntừmàuxanhsangmàuvànghoặcxanh đen,có phấn,cuống vàng vàcứng
3.4 Nội dung và phươngphápnghiêncứu
3.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của giống
Trang 29Thínghiệmđượcbốtrítheokiểukhốingẫunhiênhoànchỉnhgồm5
côngthứcvà3lầnnhắclại.Diệntíchmỗiôthínghiệmlà22,5m2.Giốngđược
bốtrívàocácôthínghiệm theohàngđơnhaibênmépôthínghiệm,khoảng cáchgiữacáccây khác nhau giữa các công thức
Thí nghiệm được bố trí như sau:
3.4.3 Các chỉtiêutheodõi
* Chỉ tiêu sinh trưởng
Các chỉ tiêu sinh trưởng theo dõi mỗi ô thí nghiệm 5 cây, tiến hành điều tra theo kiểu cách quãng cứ 1 cây điều tra 1 cây Cây theo dõi được đánh dấu bằng dây màu
- Thời gianmọc mầm: Thời gian mọc mầm của các công thứ c đư ợc tính từ khi gieo đến khi có 50% số hạt mọc đủ hai lá mầm lên khỏi mặt đất
- Thời gian sinh trưởng: Được tính từ khi trồng đến khi thu hoạch lần cuối Các lá được tính là lá thật khi có đầy đủ cuống lá, phiến lá, viền lá, đỉnh sinh trưởng bắt đầu mở và phát triển lá tiếp theo Xác định thời gian
Trang 30từ gieo đến khi 50% cây mọc mầm, khi 50% cây đạt 5 lá, khi 50% cây ra hoa cái, khi 100% cây kết thúc thu hoạch quả ( thời gian sinh trưởng)
- Đặc điểm kích thước lá của các giống bí trong các thí nghiệm
Tiến hành theo dõi kích thước lá ở các giai đoạn 50,60 và 70 ngày sau trồng Tiến hành đo chiều dài và chiều rộng của lá Chiều dài phiến lá được đo từ điểm phiến lá và cuống lá đến đuôi lá Chiều rộng phiến lá được
đo ở điểm ngang lớn nhất của lá trên phiến lá đi ngang qua điểm có cuống
lá và phiến lá Mỗi ô thí nghiệm đo 5 cây, mỗi cây đo 3 lá, đo ở vị trí lá thức 10 tính từ lá gốc lên
Chiều dài thân chính (cm): Chiều dài thân được đo từ gốc đến đỉnh ngọn của cây tương ứng ở các giai đoạn 50,60 và 70 ngày sau trồng
Chiều dài ra hoa (cm): Chiều dài ra hoa được đo từ gốc đến vị trí hoa cái đầu tiên xuất hiện trên cây theo dõi
Chiều dài đậu quả (cm): Chiều dài đậu quả được tính từ gốc đến vị trí xuất hiện quả đầu tiên được thu hoạch trên thân
Số hoa cái/cây (hoa/cây) và tỷ lệ đậu (%): Theo dõi số hoa cái trên cây, số quả đậu và tính tỷ lệ đậu quả
Tình hình sâu bệnh hại
- Tình hình sâu hại: Được theo dõi không định kỳ theo diễn biến của sâu hại trên toàn bộ ô thí nghiệm Quan sát các bộ phận của cây: thân, lá, ngọn; đếm số cây có triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại
Tỷ lệ hại (%) = Tổng số cây bị sâu hại × 100
Tổng số cây theo dõi
- Tình hình bệnh hại:
Bệnh thối rễ do vi khuẩn: theo dõi, đếm số cây nhiễm bệnh trên ô thí nghiệm và tính tỷ lệ hại (%)
Trang 31Bệnh phấn trắng: Tiến hành theo dõi, đếm số cây nhiễm bệnh trên ô thí nghiệm và tính tỷ lệ hại (%)
Tổng số cây bị bệnh
Tỷ lệ bệnh (%) = x 100
Tổng số cây điều tra
*Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
vi, đo ở phần lớn nhất của quả và eo quả
- Năng suất lý thuyết: được tính theo công thức sau:
NSLT (tấn/ha) = A × B × C × 10.000
1000 Trong đó: A: Số cây/m2
B: Số quả trung bình/cây C: Khối lượng trung bình/quả (kg)
Năng suất ô Năng suất thực thu (kg/ha) = x 10.000
Diện tích ô
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Tính toán,xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel
- Xử lý thống kê bằng phần mềm SAS 9.1
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998
4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998
Cũng như các loại cây trồng khác trong quá trình sinh trưởng và phát triển bí đỏ Goldstar 998 chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng, sâu bệnh Mật độ trồng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây Mật độ trồng ảnh hưởng đến khả năng nhận ánh sáng, hấp thụ dinh dưỡng, làm thay đổi ẩm độ không khí, nhiệt
độ trên ruộng Do đó ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát dục của cây
bí Xác định được các mối quan hệ này chúng ta mới có thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tăng năng suất và sản lượng
Sau thời gian thực hiện thí nghiệm về mật độ đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống bí Goldstar 998 ở vụ Xuân 2017chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 4.1 dưới đây
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng,
phát triển của giốngbí đo ̉ Goldstar 998
Trang 33-Thời gian từ gieo đến mọc mầm
Mọc mầm là giai đoạn đầu tiên của quá trình sinh trưởng, có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh trưởng phát triển và năng suất Thời gian mọc mầm được tính từ khi gieo đến khi 50% cây xuất hiện trên mặt đất Trong quá trình mọc mầm xảy ra hàng loạt quá trình biến đổi phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: đặc điểm giống, độ ẩm đất, kỹ thuật canh tác (mật độ, phân bón…)
Thời điểm gieo hạt là ngày 7/2/2017 do gặp phải thời tiết lạnh khô nên hạt nảy mầm chậm Mất tới 11 ngày các công thức mới đạt 50% số hạt nảy mầm Thời gian này mật độ chưa ảnh hưởng đến quá trình mọc mầm thời gian chênh lệch giữa các công thức là một ngày do sự nảy mầm của hạt giống Công thức 1 và 3 có thời gian mọc là 10 ngày công thức 2,4 và 5 có thời gian mọc là 11 ngày
-Thời gian từ gieo đến 5 lá thật
Giai đoạn 5 lá thật lúc này cây bắt đầu ngả xuống đất Giai đoạn này cây bắt đầu ra nhánh ở các nách lá Cần tiến hành tỉa bớt nhánh chỉ để lại 2 nhánh mập khỏe ở gần gốc và hướng cho ngọn cây phát triển vào gần giữa luống Số liệu bảng 4.1 cho thấy các mật độ khác nhau có thời gian gieo đến khi được 5 lá thật biến động từ 33- 35 ngày cho thấy giai đoạn này mật độ chưa ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây bí
-Thời gian từ gieo đến ra hoa
Thời gian từ gieo đến ra hoa là thời kỳ sinh trưởng, sinh dưỡng, tạo tiền
đề cho quá trình phát triển Thời kỳ này quyết định đến sự phân chia số lá, số hoa trên cây, là điều kiện đầu tiên để quyết định đến sự hình thành quả sau này Thời gian ra hoa được tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây trong ô thí nghiệm nở hoa
Thời gian ra hoa có vai trò quyết định đến năng suất của giống bí đỏ GSoldstar 998 Đây là giai đoạn cây yêu cầu về dinh dưỡng và nước Việc bố
Trang 34trí thời vụ kỹ thuật canh tác ở giai đoạn này sẽ quyết định đến số hoa hữu hiệu
để hình thành quả
Thời gian này có ảnh hưởng lớn đến năng suất của cây bí Nếu cây ra hoa mà chưa tích lũy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết để nuôi quả sẽ dẫn đến hiện tượng rụng quả do cây không đủ dinh dưỡng để nuôi quả
Bảng 4.1 cho thấy thời gian từ khi gieo đến khi cây ra hoa biến động từ
57 - 63 ngày Trong đó công thức 3 và 4 ra hoa muộn nhất là 63 ngày và công thức 5 ra hoa sớm nhất là 57 ngày
-Thời gian từ gieo đến thu hoạch
Khi quả đã chuyển từ màu xanh sang màu vàng và có lớp phấn bao phủ thì ta tiến hành thu hoạch Các công thức có mật độ trồng thưa cho thu hoạch sớm hơn các công thức trồng dày Các công thức 1, 2 và 3 cho thu sau gieo
115 ngày, công thức 4 và 5 cho thu sau gieo là 120 ngày
4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998
Thân bí đỏ làm nhiệm vụ vận chuyển nước và khoáng chất đến các bộ phận của cây Chiều dài thân là một trong các chỉ tiêu quan trọng thể hiện các khác biết của từng công thức thí nghiệm Chiều dài thân chịu ảnh hưởng của giống,ẩm độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác.Chiều dài thân cũng ảnh hưởng đến số hoa số lá trên cây Nếu thân ngắn lá ít thì số lượng hoa cũng ít vì hoa mọc ra từ nách lá
Hình thái thân cây chịu tác động của nhiều yếu tố như về giống dinh dưỡng cây hấp thụ được điều kiện thời tiết khí hậu ẩm độ đất ẩm độ không khí… mật độ cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn đến hình thái thân Trồng thưa thân cây thường mập và chắc hơn trồng dày.Nghiên cứu các đặc tính hình thái của cây là cơ sở tác động của biện pháp kỹ thuật thích hợpnhằm
giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt nhằm đạt được năng suất cao nhất
Trang 35Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài thân được thể hiện bảng 4.2 sau:
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài thân
của giống bí đo ̉ Goldstar 998
Đơn vị: cm
Qua bảng 4.2 cho thấy:
- Giai đoạn 50 ngày sau khi gieo
Qua bảng số liệu cho thấy giai đoạn 50 ngày sau gieo cây bắt đầu phát triển mạnh về thân lá Chiều dài thân giống bí đỏ Goldstar 998 dao động từ 139,00 - 158,20 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy ở các mật độ trồng khác nhau chiều dài thân sai khác không có nghĩa (P>0,05)
- Giai đoạn 60 ngày sau khi gieo
Chỉ tiêu
Công thức
Chiều dài thân
50 ngày sau trồng
60 ngày sau trồng
70 ngày sau trồng
Trang 36Giai đoạn này thân cây phát triển rất nhanh do các rễ phụ ở đột phát triển mạnh Chiều dài thân giống bí đỏ Goldstar 998 dao động từ 284.00-330,40 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy ở các mật độ trồng khác nhau chiều dài thân sai khác không có nghĩa (P>0,05)
- Giai đoạn 70 ngày sau khi gieo
Ở giai đoạn này chiều cao cây phát triển chậm lại vì ở giai đoạn này cây tập trung dinh dưỡng nuôi hoa quả.Chiều dài thân giống bí đỏ Goldstar
998 dao động từ 427,27-479,53cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy ở các mật
độ trồng khác nhau chiều dài thân sai khác không có nghĩa (P>0,05)
Qua bảng 4.2 cho thấy mật độ trồng không ảnh hưởng đến chiều dài thân của giống bí đỏ Goldstar 998
4.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá
Lá là bộ phận vô cùng quan trọng của cây Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời lá quang hợp tổng hợp chất hữu cơ để nuôi cây và tạo nên sinh khối cho cây, 95% lượng vật chất khô là do lá cung cấp Lá còn có tác dụng hô hấp
và thoát hơi nước thúc đẩy quá trình hấp thụ dinh dưỡng của rễ Lá là chỉ tiêu
vô cùng quan trọng đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây bí Sự sinh trưởng của bộ lá chịu tác động của mật độ trồng Chiều dài, chiều rộng
và độ dài cuống lá là các yếu tố quyết định khả năng quang hợp của cây bí thể
hiện ở bảng 4.3
Trang 37lá
Chiều dài cuống
lá
Chiều dài
lá
Chiều rộng
lá
Chiều dài cuống
lá
Chiều dài
lá
Chiều rộng
lá
Chiều dài cuống
lá
1 19,35 24,00 13,08 24,17 29,94 24,27 25,60 32,30 24,712(đ/c) 21,24 26,85 13,83 23,75 30,10 26,39 26,33 33,5 28,92
- Giai đoạn 50 ngày sau gieo
Giai đoạn này chiều dài lá bí biến động từ19,35-21,68 cm Chiều rộng
lá biến động từ 24,00 - 27,86cm Chiều dài cuống lá biến động từ 14,37cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy ở các mật độ trồng khác nhau kích thước lá sai khác không có nghĩa (P>0,05)
13,08 Giai đoạn 60 ngày sau khi gieo
Kích thước lá giống bí Goldstar 998 biến động như sau Chiều dài lá bí biến động từ 23,75-25,20 cm Chiều rộng lá biến động từ 29,94-31,50 cm Chiều dài cuống lá biến động từ 22,05-26,39 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy ở các mật
độ trồng khác nhau kích thước lá sai khác không có nghĩa (P>0,05)