Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa J02 trong vụ xuân năm 2017tại huyện Phú Bình .... Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây và khả năng chống đổ của giống lúa J0
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Thị Ngọc Oanh
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đỗ Thị Ngọc Oanh đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Tôi xin trân trọng các thầy cô giáo khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến xây dựng đề cương giúp tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của UBND xã Tân Đứ c , phòng NN và PTNT huyện Phú Bình, trung tâm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Phú Bình Tôi xin chân trọng cảm
ơn các Ban, Ngành và các gia đình tại xã Tân Đức đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Khóa luận hoàn thành còn có sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn
bè trong suốt quá trình hoạt động, nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Ma ̣nh Tuấn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới trong giai đoạn từ năm 1990 - 2014 7 Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa ga ̣o của 10 nước đứng đầu thế giới năm 2014 8 Bảng 2.3 Sản xuất lúa ở Việt Nam qua các thời kỳ 14 Bảng 2.4 Tình hình sản xuất lúa tại Thái Nguyên giai đoạn 2010-2015 18 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ đến các giai đoạn sinh trưởng , phát triển
của giống lúa J02 28 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa J02
trong vụ xuân năm 2017tại huyện Phú Bình 29 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng tích lũy chất khô của
giống lúa J02 33 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây và khả năng chống đổ
của giống lúa J02 trong thí nghiê ̣m 34Bảng 4.6 Đánh giá kh ả năng chống chịu sâu bê ̣nh c ủa giống lúa J 02 thí
nghiê ̣m ở các công thức mâ ̣t đô ̣ khác nhau 35Bảng 4.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa J02 37
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc
Ha : hecta
CV% : hệ số biến động
LSD0,05,P : sai khác nhỏ nhất ở mức có ý nghĩa 95%
UBND : Ủy ban nhân dân
ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
LAI : Tổng tích lũy chất khô
ĐC : Đối chứng
DVT : Đơn vị tính
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu củ a đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt nam 5
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới 5
2.2.2 Những kết quả nghiên cứu về mật độ lúa trên thế giới 9
2.2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật độ lúa ở việt nam 10
2.3 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 13
2.3.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước 13
2.3.2 Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thái Nguyên 17
2.4 Kết luận rú t ra từ tổng quan 18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
Trang 73.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2 Nội dung nghiên cứu 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến thời gian sinh trưởng của giống lúa J02 tại Phú Bình- Thái Nguyên 28
4.2 khả năng đẻ nhánh của giống lúa J02 ở từng công thức thí nghiệm 29
4.3 Ảnh hưởng của mật độ đến chỉ số diện tích lá của giống lúa J02 31
4.4 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng tích lũy chất khô của giống lúa J02 33
4.5 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây và khả năng chống đổ của các giống lúa thí nghiê ̣m 34
4.6 Ảnh hưởng của mật độ đến mứ c đô ̣ nhiễm sâu bê ̣nh của giống lúa J02 trong vụ xuân năm 2017 tại huyện Phú Bình 35
4.7 Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa J02 trong vụ xuân năm 2017 tại huyện Phú Bình 36
PHẦN 5 KẾT LUẬN 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC
Trang 8PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lúa là loại cây lương thực chính và cung cấp lương thực cho hơn mô ̣t nửa dân số thế giới Người ta ước tính đến năm 2030 sản lượng lúa của thế giới phải tăng thêm 60% so với sản lượng năm 1995 Về mă ̣t lý thuyết lúa có khả năng cho sản lượng cao hơn nếu điều kiê ̣n canh tác như hê ̣ thống tưới tiêu, chất lượng đất, biê ̣n pháp thâm canh và giống được cải thiện Trong tất
cả các yếu tố đó,cải tạo giống đóng vai trò rất quan tro ̣ng
Tân Đức là một trong các xã của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Tân Đức nằm ở phía nam huyện Phú Bình – Thái Nguyên có trên 300 ha diê ̣n tích lúa/năm Giải quyết vấn đề lương thực nhất là gạo có chất lượng cao cho người dân đô thi ̣, tâ ̣n du ̣ng nguồn lao đô ̣ng sẵn có, ngoài ra khai thác đất của
vụ gieo trồng bằng các giống lúa chất lượng là những mặt tích cực mà việc chuyển di ̣ch cơ cấu sản xuất nhất là chuyển di ̣ch cơ cấu giống lúa trong nôn g nghiê ̣p đem la ̣i cho nông dân
Khi xã hô ̣i ngày càng phát triển , nhu cầu ăn ngon của con người ngày càng tăng vì cây lúa chất lượng đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong bữa
ăn hàng ngày của người dân trong và ngoài nước
Giống lúa J02 ( loài phụ japo nica) là giống lúa thuần có nguồn gốc từ Nhâ ̣t Bản và được Viê ̣n Di truyền giống nhâ ̣p nô ̣i và tuyển cho ̣n Giống J02 có chất lượng ga ̣o ngon , chiều cao cây trung bình khả năng chống đổ , chịu rét tốt, chịu thâm canh , chống chi ̣u sâu bê ̣nh tốt , tiềm năng năng suất cao , chất lượng tốt Đặc biệt giá bán của l oài giống này trên thị trường cao hơn hẳn so với các giống lúa khác cùng chủng loại khoảng 20% Tuy nhiên để mở rô ̣ng diê ̣n tích trồng giống lúa này cần nghiên cứu để xác đi ̣nh quy trình kỹ thuâ ̣t phù hợp
Trang 9Thực tế sản xuất cho thấy năng suất và chất lượng của mô ̣t số giống lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Giống, kỹ thuật trồng trọt, thời tiết Trong đó kỹ thuâ ̣t trồng tro ̣t như mâ ̣t đô ̣ và phân bón có ảnh hưởng quyết đi ̣nh đến năng suất lúa Mâ ̣t đô ̣ cùng với tỷ lê ̣ đẻ nhánh quyết đi ̣nh yếu tố cấu thành năng suất cơ bản nhất đó là số bông/m2
Xuất phát từ t hực tế trên chúng tôi tiến hà nh đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng sinh trưởng , phát triển của giống lúa J 02
vụ xuân năm 2017 tại huyê ̣n Phú Bình – Thái Nguyên”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích nghiên cư ́ u
Xác định mâ ̣t đô ̣ cấy thích hợp cho giống lúa J02 ở xã Tân Đức - Phú Bình - Thái Nguyên
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
Theo dõi ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng si nh trưởng của giống lúa J02
Theo dõi ảnh hưởng của mật độ cấy đến năng suất của giống lúa J02
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
Giúp sinh viên tiếp cận và học tập được phư ơng pháp nghiên cứu khoa học, nắm vững thực hành và kiến thức thực tế trước khi ra trường
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Lựa cho ̣n được giống phù hợp với điều kiê ̣n tự nhiên , khí hậu, tâ ̣p quán
canh tác của người dân xã Tấn Đức huyện Phú Bình – Thái Nguyên
Góp phần đưa giống mới ra sản xuất với mâ ̣t đ ộ phù hợp để đạt năng suất, chất lượng cao Từ đó nâng cao hiê ̣u quả kinh tế , cải thiện đời
sống vâ ̣t chất và tinh thần cho người dân
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Năng suất lúa được cấu thành bởi 4 yếu tố là số bông /m2
, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng hạt Hầu hết mỗi một yếu tố cấu thành năng suất lúa đều liên quan đến mô ̣t giai đoa ̣n phát triển cu ̣ thể của cây lúa , mỗi
mô ̣t yếu tố đóng mô ̣t vai trò k hac nhau nhưng đều nằm trong mô ̣t hê ̣ quả liên hoàn tạo nên một hiệu suất cao nhất mà trong đó các yếu tố đều có liên quan
mâ ̣t thiết với nhau Như vâ ̣y mỗi giai đoa ̣n sinh trưởng , phat triển đều liên quan và tạo nên năng suất hạt sau này Vì vậy, chăm sóc, quản lý tốt ở tất cả các giai đoạn phát triển của cây lúa là điều hết sức cần thiết để nâng cao hiệu suất và năng suất cây lúa
Số nhánh lúa sẽ quyết đi ̣nh số bông và đó cũng là yếu tố quan tro ̣ng nhất để có năng suất cao Có thể nói số bông đóng góp trên 70% năng suất, trong khi đó số ha ̣t/bông, số ha ̣t chắc/bông và tro ̣ng lượng ha ̣t đóng góp gần 30%
Số bông/m2
được quyết đi ̣nh bởi hai yếu tố chính là mâ ̣t đô ̣ cấy và tỷ lê ̣ đẻ nhánh Trong pha ̣m vi nhất đi ̣nh cấy dày lúa sẽ đẻ nhánh ít, cấy thưa lúa đẻ nhánh nhiều và chất lượng nhánh lúa cũng tốt hơn so với cấy dày và cuối cùng số bông /m2
là như nhau Vì vậy căn cứ vào điề u kiện đất đai phân bón
mà quyết định mật độ cấy Nếu đất tốt nhiều phân bón , thời tiết thuâ ̣n lợi cho đẻ nhánh thì cấy thưa Ngoài mật độ cấy thì tỷ lệ nhánh cũng tác động quy ết
đi ̣nh đến hình thành bông Các giống lúa có 17 – 18 lá, những nhánh đẻ từ 14
lá trở lên phần lớn là vô hiệu , những nhánh đẻ từ lá thứ 12 – 14 cũng có thể hình thành bông cũng có thể không Để ta ̣o cho cấy lúa đẻ nhánh tốt cần cấy
mạ khỏe , đúng thời vu ̣ , bón phân thúc đẻ và thúc đ òng ( Nguyễn Văn Hoan,2006) [1]
Trang 11Mô ̣t yếu tố cũng hết sức quan tro ̣ng là điều chỉnh sao cho số bông hữu hiê ̣u là cao nhất và thích hợp nhất, biê ̣n pháp tối ưu là:
Số nhánh lúa tối đa – Số bông lúa hữu hiệu = 0
Nhưng trong thực tế quần thể ruô ̣ng lúa thì hầu như không có hiê ̣u số này bởi nhiều nguyên nhân , nhưng chủ yếu trong thời kỳ đẻ nhánh ( từ khi cây lúa bén rễ hồi xanh đến khi phân hóa đòng ) thì các nhánh hữu hiê ̣u kết thúc trước khi phân hóa đòng từ 10 đến 12 ngày, hơn nữa yếu tố mùa vu ̣ cũng liên quan đến viê ̣c đẻ nhánh hữu hiê ̣u , ví dụ trong điều kiện miền bắc việt nam thì vu ̣ chiêm xuân nhánh hữu hiê ̣u lại tập trung vào thời k ỳ cuối, còn vụ mùa lại tập trung vào thời kỳ đầu Tuy nhiên viê ̣c điều chỉnh để quần thể ruô ̣ng lúa có tỉ lê ̣ số nhánh hữu hiê ̣u cao nhất là tiền đề để nâng cao năng suất lúa đến mức tối đa là biện phát kỹ thuật quan trọng trong sản xuất lúa
Số ha ̣t/bông nhiều hay ít tùy thuô ̣c vào số gié , số hoa phân hóa cũng như thoái hóa Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực (từ làm đòng đến trỗ) Và số lượng gié, hoa phân hóa được quyết định ngay từ thời kỳ đầu của quá trình làm đòng (bước 1-3 trong vòng từ 7 – 10 ngày) Thời kỳ này bi ̣ ảnh hưởng bởi sinh trưởng của cây lúa và điều kiện ngoại cảnh, các yếu tố này cũng ảnh hưởng trực ti ếp đến sự thoái hóa hoa Thời kỳ thoái hóa hoa thường bắt đầu vào bước 4 ( hình thành nhị và nhụy) và kết thúc vào bước 6 tức là khoảng 12 ngày trước trỗ Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu dinh dưỡng ở thời kỳ làm đòng hoă ̣c do ngoại cảnh bất thuâ ̣n như trời rét , âm
u, thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu bê ̣nh… ngoài ra cũng có nguyên nhân do
đă ̣c điểm của mô ̣t số giống
Các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học với các giống lúa cao sản khác nhau đề khẳng đi ̣nh : Khi các khâu kỹ thuâ ̣t khác được duy trì thì
Trang 12chọn mật độ vừa phải là phương pháp tối ưu để đạt được số hạt thóc nhiều nhất ( Nguyễn Văn Hoan, 2000) [2]
Tỉ lệ hạt chắc/bông: tăng tỷ lê ̣ ha ̣t chắc/bông hay nói cách khác là giảm tỷ lệ hạt lép/bông cũng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất lúa Tỉ lệ hạt chắc/bông được quyết đi ̣nh ở thời kỳ trước và sau trỗ , nếu gă ̣p điều kiê ̣n bất thuâ ̣n trong thời kỳ này thì tỉ lệ lép sẽ cao Tỷ lệ lép /bông không chỉ bi ̣ ảnh hưởng bởi đă ̣c điểm của giống Thường tỉ lê ̣ lép dao đô ̣ng tương đối lớn, trung bình từ 5 – 10 %, ít là 2 – 5%, cũng có khi trên 30% hoă ̣c thâ ̣m trí còn cao hơn nữa
Yếu tố cuối cùng là khối lượng 1000 hạt: yếu tố này biến đô ̣ng không nhiều do điều kiê ̣n dinh dưỡng và ngoa ̣i cảnh mà chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố giống
Mâ ̣t đô ̣ cấy cũng ảnh hưởng đến hiê ̣u quả sử dụng phân bón Kết quả nghiên cứ u của (Vũ Văn Kiê ̣t, Lê Thi ̣ Thanh , 2006) [3] cho thấy: công thức bón cân đối NPK cho năng suất cao nhất là 67,3 tấn/ha, không bón đa ̣m làm giảm 9,1 tấn/ha, không bón Kali giảm 4,9 tấn/ha, không bón lân năng suất giảm không có ý nghĩa thống kê so với bón đầy đủ NPK Các công thức phân bón đều cho năng suất cao nhất khi được cấy ở mật độ 60 khóm/m2
( Vũ Văn Kiê ̣t, Lê Thi ̣ Thanh,2006) [3]
2.2 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới
Cây lúa thuô ̣c loa ̣i cây ngũ cốc có li ̣ch sử lâu đời , trải qua quá trình chọn biến đổi và chọn lọc từ cây lúa hoang dại thành cây lúa như hiện nay Lúa gạo có nguồn gốc nhiê ̣t đới, do khả năng thích ứng rô ̣ng nên có thể trồng ở nhiều vùng khí hậu khác nhau và được phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới
Trang 13Hiê ̣n nay, có khoảng trên một trăm nước trồng lúa , trải dài từ 430 vĩ bắc đến
530 vĩ nam, vớ i diê ̣n tích trên 50 triê ̣u ha Nhưng phân bố không đều, chủ yếu
tâ ̣p trung ở các nước Châu Á chiếm tỷ lê ̣ 61,2% diê ̣n tích trồng lúa thế giới , Châu Mỹ chiếm 6,3% , Châu Phi 3,1%, Châu Úc 1% Châu Á có diện tích trồng và sản lượng lớn nhất nhưng năng suất cao nhất la ̣i là ở Châu Âu và Châu Đa ̣i Dương Trong li ̣c sử phát triển cây lúa là loa ̣i cây có tốc độ phát triển nhanh về cả diê ̣n tích, năng suất và sản lượng
Hiê ̣n nay thế giới có trên 100 nước trồng lúa ở hầu hết các châu lục Tuy nhiên , sản xuất lúa gạo vẫn tập trung chủ yếu ở các nước châu Á nơi chiếm tới 90% diê ̣n tích gieo trồng và sản lượng
Sau đây chúng ta thấy biến đô ̣ng về diê ̣n tích , năng suất và sản lượng lúa trên toàn thế giới trong vài trục năm gần đây
Trang 14Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới trong giai đoa ̣n từ năm
1990 - 2014
(triê ̣u ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (Triê ̣u tấn)
(Nguồn: FAO STAT, 2014) [11]
Bảng 2.1 cho thấy: Diê ̣n tích canh tác lúa trên thế giới trong vài chục năm gần đây có xu hướng tăng Song tăng ma ̣nh vào nhữ ng năm 1990 đến năm 2000 và có xu hướng ổn định từ những năm đầu thế kỷ XXI Về năng suất của lúa cũng tăng dần qua các năm 1990 đến 2000, và những năm đầu thế kỷ XXI tăng châ ̣m lại, song nhìn chung năng suất tăng hơn 10 tạ/ha từ
Trang 15năm 1990 đến năm 2014 Điều này cho thấy “cuô ̣c cách ma ̣ng xanh” từ thế kỷ
XX đã ảnh hưởng tích cực đến sản lượng lúa của thế giới nói chung và châu Á nói riêng , những tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t mới nhất đã góp phần làm cho sản lượng lúa tăng đáng kể
Châu Á gồm 8 nước có sản lượng cao nhấ t đó là Trung Quốc , Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan , Việt Nam , Myanma và Nhâ ̣t Bản Hiê ̣n nay châu Á có diê ̣n tích lúa cao nhất với 143,4 triệu ha , sản lượng 611,7 triê ̣u tấn
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa ga ̣o của 10 nước đứng
đầu thế giới năm 2014 Tên nước Diê ̣n tích
(triê ̣u ha)
(nguồn: FAO STAT,2014)[11]
Qua Bảng 2.2 cho thấy : Nước có diê ̣n tích trồng lúa lớn nhất là Ấn Độvới diê ̣n tích 43,8 triê ̣u ha , sản lượng lúa của Ấn Độ là 157,2 triê ̣u tấn , chiếm 19% tổng sản lượng của thế giới
Trang 162.2.2 Như ̃ng kết quả nghiên cứu về mật độ lúa trên thế giới
“Mật độ cấy là số cây, số khóm được trồng cấy trên một đơn vị diện tích Với lúa cấy mật độ được tính bằng số khóm/m2
còn với lúa gieo thẳng được tính bằng số hạt mọc/m2” (Nguyễn Văn Hoan, 2004) [4] Về nguyên tắc thì mật độ gieo hoặc cấy càng cao thì số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất định, việc tăng số bông không làm giảm số hạt trên bông nhưng nếu vượt quá giới hạn đó thì số hạt/bông bắt đầu giảm đi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông Theo tính toán thống kê cho thấy tốc độ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ cấy, vì vậy cấy dầy đối với lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so với lúa thường Tuy nhiên nếu cấy quá thưa đối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì khó đạt được số bông tối ưu cần thiết theo dự định
Mật độ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống… Khi nghiên cứu về vấn
đề này Sasato (1966) đã kết luận: Trong điều kiện dễ canh tác, lúa mọc tốt thì nên cấy mật độ thưa ngược lại phải cấy dầy Giống lúa cho nhiều bông thì cấy dày không có lợi bằng giống to bông Vùng lạnh nên cấy dày hơn so với vùng nóng ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ, lúa gieo muộn nên cấy dầy hơn so với lúa gieo sớm
Nghiên cứu về khả năng đẻ nhánh S Yoshida (1985) [10] đã khẳng định: Trong ruộng cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và sớm thay đổi từ 20×20 cm đến 30×30 cm Theo ông việc đẻ nhánh chỉ xảy ra đến mật độ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho bông Năng suất hạt tăng lên khi mật độ cấy tăng lên 182-242 dảnh/m2 Số bông trên đơn vị diện tích cũng tăng theo mật độ nhưng lại giảm số hạt trên bông Mật độ
Trang 17cấy thực tế là vấn đề tương quan giữa số dảnh cấy và sự đẻ nhánh Thường gieo cấy thưa thì lúa đẻ nhánh nhiều còn cấy dày thì đẻ nhánh ít
“Các tác giả sinh thái học dã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và quần thể ruộng cây trồng và đều thống nhất rằng: Các giống khác nhau phản ứng với các mật độ khác nhau, việc tăng mật độ ở một giới hạn nhất định thì năng suất tăng còn tăng quá năng suất giảm xuống" (Suichi Yoshida, 1985) [10] Holiday (1960) cho rằng: Quan hệ giữa mật độ và năng suất cây lấy hạt là quan
hệ parabol, tức là mật độ lúc đầu tăng thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng mật độ quá thì năng suất lại giảm
Trong phạm vi khoảng cách 50×50 cm đến 10×10 cm khả năng đẻ nhánh có ảnh hưởng đến năng suất Năng suất của hạt giống IR-154-451 (Một giống đẻ nhánh ít) tăng lên so với việc giảm khoảng cách 10×10 cm Còn giống IR8 (Giống đẻ nhánh khỏe) năng suất cực đại ở khoảng cách cấy là 20×20 cm
2.2.3 Như ̃ng kết quả nghiên cứu về mật độ lúa ở việt nam
Mật độ cấy luôn là vấn đề được quan tâm của bà con nông dân, từ rất lâu vấn đề cấy thưa hay cấy dầy thì tốt hơn luôn là hai quan điểm được tranh nhiều nhất Cho đến nay các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: cấy dầy hợp lý làm tăng năng suất rõ rệt Tuỳ theo chân đất, tuổi mạ, giống lúa, tập quán canh tác, mức phân bón, thời vụ mà xác định mật độ cấy cho phù hợp Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hoàn, Quách Ngọc Ân (2002) [5], các giống lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi tạp Sơn thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dày 40-45 khóm/m2
Theo kết quả đạt được trên những ruộng lúa thâm canh năng suất đạt được được 300kg/sào thì khóm lúa cần có 7-10 bông (thí nghiệm trên Sán ưu
Trang 18quế 99) thì mật độ là: Với 7 bông/khóm cần cấy 43 khóm/m2
; vói 8 bông/khóm cần cấy 38 khóm/m2 với 9 bông/khóm cần cấy 33 khóm/m2; với
10 bông/ khóm cần cấy 30 khóm/m2
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh Nguyễn Như Hà (2005) [6] kết luận: Tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm so sánh số dảnh trên khóm của mật độ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật độ cấy dầy 85 khóm/m2thì thấy số dảnh đẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh – 14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm – 25% Về dinh dưỡng đạm của lúa có tác động đến mật độ cấy tác giả kết luận tăng bón đạm ở mật độ cấy dầy có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật độ cho đến 65 khóm/m2
ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở
vụ xuân Tăng bón đạm ở mật độ cao trong khoảng 55-65 khóm/m2
làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu
Một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ của ruộng lúa là số dảnh cấy/khóm Số dảnh cấy phụ thuộc vào số bông dự định phải đạt/m2
trên cơ sở mật độ cấy đã xác định Việc xác định số dảnh cấy/khóm cần đảm bảo nguyên tắc chung là dù ở mật độ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh yếu thì vẫn phải đạt được số dảnh thành bông theo yêu cầu, độ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 đạt được số lượng dự định
Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hoàn, Quách Ngọc Ân (2002) [5] thì sử dụng mạ non để cấy (mạ chưa đẻ nhánh) thì sau cấy, lúa thường đẻ nhánh sớm và nhanh Nếu cần đạt 9 bông hữu hiệu/ khóm với mật độ 40 khóm/m2, chỉ cần cấy 3-4 dảnh, mỗi dảnh đẻ 2 nhánh là đủ, nếu cấy nhiều hơn, số nhánh đẻ có thể tăng nhưng tỷ lệ hữu hiệu giảm
Trang 19Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ đã đẻ 2-5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh đẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10-15 ngày so với mạ chưa đẻ,
vì vậy số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự định hoặc ít nhất cũng phải đạt trên 70% số bông dự định Sau khi cấy các nhánh đẻ trên mạ sẽ tích lũy, ra lá, lớn lên và thành bông Thời gian đẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung vào khoảng 8-15 ngày sau cấy Vì vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy/khóm nhiều hơn cấy mạ non
Nguyễn Văn Hoan (2002) [7], cho rằng ở mật độ cấy dày trên 40 khóm/m2 thì để đạt 7 bông hữu hiệu trên khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non) Với loại mạ thâm canh số nhánh cần cấy trên khóm được định lượng theo số bông cần đạt nhân với 0,8
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh và mật độ cấy đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Việt lai 20 của Tăng Thị Hạnh (2003) [8] cho thấy mật độ cấy ảnh hưởng không nhiều đến thời gian sinh trưởng, số lá và chiều cao cây Nhưng mật độ có ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh, hệ số đẻ nhánh (hệ số đẻ nhánh giảm khi tăng mật độ cấy) Mật độ cấy tăng thì diện tích lá và khả tích lũy chất khô tăng lên ở thời kỳ đầu, đến giai đoạn chín sữa khả năng tích lũy chất khô giảm khi tăng mật
độ cấy
Các giống lúa khác nhau có khả năng đẻ nhánh khác nhau, bông to, bông nhỏ khác nhau, kiểu cây khác nhau Bố trí mật độ khoảng cách, số dảnh/khóm, số khóm/m2, phù hợp nhằm tạo ra cấu trúc quần thể với số lượng bông số hạt hợp lý thì đạt được số hạt nhiều hạt to và chắc đồng nghĩa với năng suất đạt tối đa Trên cùng một diện tích nếu cấy với mật độ dày thì số bông càng nhiều nhưng số hạt trên bông càng ít và tỷ lệ hạt chắc/bông càng giảm Cấy dầy không những tốn công mà còn giảm năng suất nghiêm trọng
Trang 20Tuy nhiên nếu cấy thưa quá với những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ rất khó đạt được số bông tối ưu
2.3 Tình hình sản xuất lúa ở Viê ̣t Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước
Nước ta thuộc vùng nhiệt đới nằm ở toạ độ 80 30’ - 230 22’ vĩ tuyến Bắc, 1020 10’ - 1090 29’ kinh tuyến Đông, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới Với đặc điểm khí hậu này đã phần nào khẳng định thêm Việt Nam là cái nôi hình thành cây lúa Là một nước có nền nông nghiệp với khoảng 80% dân số làm nghề nông, chính vì vậy mà trải qua 4000 năm lịch sử cây lúa luôn gắn liền với sự phát triển của dân tộc Địa hình nước ta trải dài từ Bắc vào Nam hình thành nên những vùng đồng bằng rộng lớn tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của cây lúa nước Lúa là cây lương thực quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp của nước ta, hàng năm cây lúa cung cấp 85 - 87% tổng sản lượng lương thực trong nước, tuy rằng diện tích tự nhiên của Việt Nam chỉ đạt 33,1 triệu ha, đất sử dụng cho nông nghiệp là 7,4 triệu ha chiếm 22% diện tích tự nhiên, trong đó diện tích trồng lúa là 4,25 triệu ha chiếm 76,9%, còn lại là cây trồng cạn và cây lương thực khác Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong những năm gần đây thể hiện qua số liệu bảng 2.3 cho thấy, diện tích trồng lúa tăng trong thập kỷ 80 và 90 Diện tích trồng lúa năm 1970
là 4.724.400 ha, năm 2000 đạt 7.666.300 ha Từ năm 2000 đến nay diện tích trồng lúa biến động không nhiều Năm 2013 cả nước trồng được 7.899.400
ha, tăng 233.100 ha so với năm 2010
Năng suất lúa của nước ta cũng tăng rất nhanh theo thời gian Từ những năm 1970 đến 1980 năng suất lúa rất thấp và biến động không nhiều, đạt xấp
xỉ 20 tạ/ha Năm 1990 năng suất lúa đã tăng lên 31,81 tạ/ha, năm 2000 là 42,43 tạ/ha, năm 2010 năng suất lúa đạt 53,22 tạ/ha và năm 2012 có năng suất lúa cao nhất là 56,32 tạ/ha, tăng 13,89 tạ/ha so với năm 2000 và tăng 35,52
Trang 21tạ/ha so với năm 1980 Tuy nhiên đến năm 2013 năng suất lúa lại giảm nhẹ so với năm 2013, đạt 55,8 tạ/ha
Cụ thế tình hình sản xuất lúa gạo ở việt nam trong những năm gần đây thể hiê ̣n qua bảng sau:
Bảng 2.3 Sản xuất lúa ở Viê ̣t Nam qua các thời kỳ
(triê ̣u ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triê ̣u tấn)
( Nguồn: FAO STAT, 2014) [11]
Những số liê ̣u thống kê trên cho thấy : Diê ̣n tích trồng lúa ở Viê ̣t Nam
có xu hướng giảm từ năm 2002 trở la ̣i đây,từ 7,5 nghìn ha (2002) xuống còn 7,2 nghìn ha (2007) Đất trồng lúa c hủ yếu được chuyển sang các mục đích
Trang 22phi nông nghiê ̣p : khu công nghiê ̣p , sân golf… Nên mă ̣c dù nă ng suất trong giai đoa ̣n này liên tu ̣c tăng , từ 45,9 ta/ha (2002) lên 48,5 tạ/ha (2004) và duy trì ổn định trong giai đoan 2004 – 2006, đến năm 2007 năng suất lúa ước đa ̣t 49,8 tạ/ha tăng 0,9 tạ/ha so vớ i năm trước nhưng sản lượng lúa tr ong giai đoa ̣n 2003 – 2009 đã tăng rất nhanh 4,3 triê ̣u tấn Nói tóm lại, diê ̣n tích lúa có
xu hướng giảm nhưng sản lượng vẫn duy trỳ ở mức ổn đi ̣nh và có thể tăng vì chúng ta không ngừng cải thiện công tác giống trong sản xuấ t lúa, đây cũng chính là chiến lược sản xuất lúa của Việt Nam trong thời gian tới , phấn đấu
đa ̣t và duy trì sản lượng lúa hàng năm là 40 triê ̣u tấn/ năm, đẩy ma ̣nh sản xuất giống lúa có chất lượng cao xuất khẩu hàng năm từ 4- 5 triê ̣u tấn
Trong giai đoa ̣n từ năm 2000 – 2007, tổng diê ̣n tích lúa của cả năm có
xu hướng giảm liên tu ̣c, trong khi đó sản lượng la ̣i có biến đô ̣ng tăng đa ̣t mức cao nhất là 36 triê ̣u tấn/năm vào năm 2004 Năm 2008, sản xuất lúa đã tăng cả về diê ̣n tích và sản lượng Diê ̣n tích lúa đã tăng trở la ̣i (gần 7,4 tiê ̣u ha), gần bằng mức của năm 2004 (hơn 7,4 triê ̣u ha) Đây cũng là năm được mùa về lúa gạo của Việt Nam
Trong những năm gần đây , tuy diê ̣n đất trồng lúa có xu hướng giảm dần từ 7,6 triê ̣u ha năm 2000 xuống còn 7,3 triê ̣u ha năm 2007, giảm với tốc
đô ̣ 0,69%/năm, nhưng sản lượng lương thực tăng từ 32,5 triê ̣u tấn năm 2000 lên 35,5 triệu tấn năm 2007, vẫn đảm bảo giữ v ững được an ninh lương thực Đặc biệt do gia trị gạo thế giới năm 2008 biến đô ̣ng tăng nên tổng diê ̣n tích lúa gieo trồng năm 2008 đã tăng lên 7,4 triê ̣u ha, năng suất 5,2 tấn/ha, với tổng sản lượng 38,7 triê ̣u tấn, cao nhất từ trước tới nay Đặc biê ̣t diê ̣n tích lúa hè thu từ Vùng Duyên hải Nam trung bộ trở vào ĐBSCL diện tích lúa hè thu từ 2,2 triê ̣u ha, năng suất 4,6 tấn/ha năm 2007 tăng lên 2,3 triê ̣u ha, năng suất 4,8 tấn/ha năm 2008
Trang 23Theo FAO đánh giá thì thâ ̣p kỷ 90 tốc đô ̣ tăng sản lượng lúa gạo Viê ̣t Nam là 5,3% so vớ i 1,5% của thế giới và 1,51% của khu vực châu Á – Thái Bình Dương Tốc đô ̣ tương ứng và diê ̣n tích là 2,4% so với 0,5% (thế giới) và 0,5% (khu vực), năng suất lúa là 2,8% so với 1,1% (thế giới) và 1,0% (khu cực)
Viê ̣t Nam vẫn là mô ̣t trong những nước xuất khẩu ga ̣o lớn nhất và được chứng minh bằng viê ̣c Viê ̣t Nam tiếp tu ̣c dành nhiều lợi thế ca ̣nh tranh trong sản xuất gạo so với nhữ ng nhà sản xuất khác và lợi thế này ngày càng ma ̣nh đối với sản lượng ga ̣o chất lượng cao Tuy nhiên vẫn còn những câu hỏi đă ̣t ra
là làm thế nào để gạo đạt được chất lượng cao và duy trì tốc độ xuất khẩu như hiê ̣n nay Sự tăng trưởng đầy ấn tượng về năng suất và sản lượng lúa là thành quả của những nỗ lực tổng hợp của cả nước trong việc tìm kiếm những giải pháp để đẩy mạnh phát triển kinh tế Cô ̣ng đồng quốc tế đánh giá cao những thành tựu của việt nam trong việc giải quyết các vấn đề an ninh lương thực
Có được sự tăng tiến như trên chủ yếu vẫn nhờ công tác cải tiến giống Chọn tạo giống được coi là giải pháp hữu hiệu nhất để nâng cao sản lượng lúa vì đầu tư thấp nhưng hiê ̣u quả cao, vì vậy công tác chọn tạo giống lúa phải được tiến hành thường xuyên và liên tu ̣c
Ngoài hàng loạt những biện pháp đổi mới của Chính Phủ , công tác cải tiến giống lúa có vai trò qu an tro ̣ng về mă ̣t kỹ thuâ ̣t và sau đó là những thay đổi kỹ thâ ̣t trồng lúa như viê ̣c chuyển đổi mùa vu ̣ , giải quyết vấn đề về thủy lợi để tưới tiêu , cải tạo đất phèn ở ĐBSCL Năng suất và sản lượ ng lúa tăng còn do tăng diệ n tích gieo trồng Từ năm 1990 – 2000 tổng diê ̣n tích gieo trồng lúa đã tăng từ 6.0 triê ̣u ha lên 7,6 triê ̣u ha Đặc biệt việc áp dụng những tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t , mở rô ̣ng diê ̣n tích giống lúa lai , lúa thuần có năng suất cao kết hợp với các biê ̣n pháp thâm canh tổng hợp đã góp phần chủ yếu
Trang 24làm tăng năng suất lúa với tốc độ cao ổn định Tỷ lệ diện tích gieo cấy bằng các giống lúa lai , lúa thuần có năng suát cao từ 50% (1991-1995) lên 80% thời kỳ 1996-2000 và trở thành yếu tố cơ bản đưa năng suất lú a mô ̣t vu ̣ từ 34,3 tạ/ha lên 43,3 tạ/ha và 52,2 tạ/ha năm 2008 Hiê ̣n nay các giống lúa mới chiếm khoảng 65% diê ̣n tích gieo trồng của cả nước Những năm gần đây chúng ta có chính sách mở của nên nhập nội một số giống lúa từ các viện lúa quốc tế (IRRI), CIAT… và của một số nước khác đặc biệt là Trung Quốc vấn đề chất lượng của lúa ga ̣o cần đă ̣c biê ̣t quan tâm
2.3.2 Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên có diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha Cơ cấu đất đai gồm các loại sau: Đất núi chiếm 48,4% diện tích tự nhiên Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự hiên Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích tự nhiên
Trong tổng quỹ dất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha ( chiếm 69,22% diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha ( chiếm 30,78%) Trong tổng số đất chưa sử dụng có 1.714 ha có khả năng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp
Từ năm 2010 đến năm 2012 diện tích đất trồng lúa tăng lên rõ rệt từ 69,8 nghìn ha năm 2010 lên 71,2 nghìn ha năm 2011, tới năm 2012 diện tích đất trồng lúa tăng lên 72,6 nghìn ha Tuy nhiên đến năm 2013 diện tích đất trồng lúa giảm 0,4 nghìn ha so với năm 2012 còn 72,2 nghìn ha Và từ đó chững lại và tăng không đáng kể
Trang 25Bảng 2.4 Tình hình sản xuất lúa tại Thái Nguyên giai đoạn 2010-2015
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Về năng suất lúa cũng tăng từ 48,7 tạ/ha năm 2010 lên 51,7 tạ/ha năm
2011 Tuy nhiên năm 2012, 2013 năng suất lúa bị giảm đáng kể, năm 2012 năng suất lúa chỉ đạt 50,6 tạ/ha, giảm 1,1 tạ/ha so với năm 2011 Nhưng tới năm 2015 năng suất lúa lại tang lên rõ rệt và còn cao hơn so với năm 2011
Do diện tích và năng suất lúa đều tăng nên sản lượng lúa của năm 2015 đạt cao nhất là 378,1 nghìn tấn
2.4 Kết luận rút ra từ tổng quan
Qua các kết quả nghiên cứu trên, mật độ và số dảnh cơ bản cấy/ khóm
là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện thời tiết, khí hậu, dinh dưỡng của đất, đặc điểm của giống và khả năng thâm canh của từng vùng, từng vụ gieo cấy… Cần bố trí mật độ và số dảnh cấy/khóm một cách hợp lý để có được diện tích lá cao thích hợp, phân bố đều trên diện tích đất sẽ tận dụng được tối đa nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời,
đó là biện pháp nâng cao năng suất lúa có hiệu quả cao nhất Đồng thời khi bố trí được số dảnh cấy trên đơn vị diện tích hợp lý (Đặc biệt là đối với lúa lai)
Trang 26còn tiết kiệm được hạt giống, công lao động và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa hiện nay
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các giống lúa là mật
độ cấy Qua nghiên cứu các tác giả đều thấy rằng, không có mật độ cấy chung cho mọi giống lúa, mọi điều kiện Nói chung các giống lúa càng ngắn ngày cần cấy dày như các giống lúa có thời gian sinh tưởng từ 75-90 ngày nên cấy mật
độ 40-50 khóm/m2; Những giống lúa đẻ nhánh khỏe, dài ngày cây cao trong những điều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật độ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy 25-35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 45-50 khóm/m2 Mỗi khóm lúa nên cấy vài ba dảnh Trong trường hợp mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh cho đỡ tốn mạ mà vẫn đạt được năng suất và chất lượng hạt cao Đối với các giống lúa mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng thì mật độ cấy có thể 15-25 khóm/m2 và thưa hơn
Mặc dù đây là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng nhưng lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, trình độ áp dụng các biện pháp kỹ thuật, điều kiện sinh thái của từng vùng… Bởi vậy, cần có các công trình nghiên cứu để tìm được mật độ, số dảnh cấy thích hợp nhất phù hợp với từng vùng canh tác
là vấn đề cần phải thực hiện thường xuyên của các nhà nghiên cứu
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Giống lú a J02
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Vụ xuân năm 2017, đất thi ̣t nhe ̣, chủ động nước
3.1.3 Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu tại xã Tân Đức huyện Phú Bình - Thái Nguyên
- Thời gian: từ tháng 2 – 6/ 2017
- Ngày gieo: 9/2/2017
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng của giống lúa J02
- Nghiên cứ u ảnh hưởng của mâ ̣t đô ̣ cấy đến năng suất của giống lúa J02
- Nghiên cứ u ảnh hưởng của mâ ̣t đô ̣ cấy đến mức đô ̣ nhiễm sâu bê ̣nh của giống lúa J02
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm có 5 công thứ c như sau:
Trang 28- Giữa các ô cách nhau 40cm Các chỉ tiêu đánh giá được thực hiện trên
5 cây theo dõi trong ô
3.3.2 3.3.2 Điều kiê ̣n và quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm
Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng theo quy trình sản xuất lúa cải tiến (SRI)
Làm Mạ: Lượng thóc giống cho 1 sào lúa cấy cần 0,3-0,4 kg để gieo
5-6 m2 đất mạ ( gieo thưa để có cây ma ̣ khỏe ) Loại bỏ lửng lép: Hòa bùn
ao vào nước, thả quả trứng gà vào thử , đến khi trứng nổi 1cm là được Cho thóc vào khấy đều, vớt bỏ các ha ̣t lửng, lép nổi lên trên, sau đó rửa sạch
- Ngâm mạ theo phương pháp 3 sôi + 2 lạnh, trong 40-48 giờ, cứ 8 giờ thay nước nóng 1 lần
- Ủ ấm kết hợp đảo đều khi thay nước Khi mạ nảy mầm dài bằng ha ̣t thóc đem gieo
- Phân bón cho ma ̣ (tính cho 5-6 m2 mạ) : 30kg phân chuồng hoai mục + 2-3 kg lân
Trang 29- Đất mạ được bừa kỹ, lên luống dải phân lên mă ̣t, trô ̣n đều, gieo ma ̣ đều, chìm mộng, phủ tro bếp lên trên Sau đó che phủ nilon chống rét cho ma ̣
Làm đất: Làm đất kỹ, rô ̣ng phẳng, làm rãnh xung quanh bở và làm rãnh để tạo bang lúa cứ 2m 1 băng, bằng cách dùng bao tải cho đất vào và kéo rãnh sâu Hướng của rãnh hay bang lúa nên làm theo hướng gió
Thời vu ̣: Gieo từ 25/1 – 5/2/2017; Cấy 10-20/2/2017 (tuy nhiên nếu trời rét có thể cấy sau 20)
Cấy ma ̣ non , gieo ma ̣, khi ma ̣ đa ̣t 2-3 lá thì xúc mạ đưa ra ngoài đồng ruô ̣ng cấy Cấy 1 dảnh/khóm
Cấy:
- Xúc mạ đưa vào sảo hay chậu mang ra ruộng , tỉa từng cây mạ vẫn còn
đất bám và đă ̣t xuống bùn ruô ̣ng
- Cấy thẳng hàng để dễ làm cỏ Cấy theo bang rô ̣ng 2m, để chừa rãnh 40cm để lại lối đi tiê ̣n cho thăm đồng, bón phân, tưới nước… k cấy vào ngày có nhiệt độ dưới 150
C
Chế đô ̣ nước : Để cho đất được thong khí , giải thoát khí độc , tăng oxy cho rễ lúa phát triển tốt cần rút nước r uô ̣ng 3-4 lần trong xuốt giai đoa ̣n lúa sinh trưởng( nước - cạn xen kẽ cách nhau 5 đến 7 ngày là tốt nhất) Khi lúa đứng cái phơi ruô ̣ng nẻ chân chim 7 – 10 ngày rồi cho nước láng
mă ̣t ruô ̣ng cho đến khi lúa vào chắc Tháo cạn sau trỗ 15 ngày Khi bón phân có thể để nước sâu 1-2 cm, sau đó bón phân 1 tuần thì tháo ca ̣n
Trang 30+ Bón thúc lần 1 (thúc đẻ nhánh), sau cấy 10 ngày, kết hợp làm cỏ sục bùn lần 1: 30% N + 20% K2O
+ Bón thúc lần 2, sau đợt 1 là 10 ngày kết hợp làm cỏ sục bùn lầm 2: 15% N + 20% K2O
+ Bón đón đòng, khi cây lúa có cất gián còn nhỏ bằng nửa hạt vừng: 15% N + 20% K2O
3.3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
- Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa ( QCVN 01-55-2011/BNNPTNN)
* Nhóm chỉ tiêu về sinh trươ ̉ ng và phát triên:
- Thờ i gian đẻ nhánh: Tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây lúa đạt số
nhánh tối đa
- Thờ i gian làm đòng: Tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây làm đòng
bông thoát khỏi be ̣ lá đòng từ 5cm trở lên
- Thờ i gian chín: Tính từ Khi gieo đến ngày chín 85% đến 90% số ha ̣t chín trên các khóm
Theo dõi 5 cây cố đi ̣nh được đánh dấu trên mỗi ô theo đường chéo góc Chiều cao cây được đo từ sát mă ̣t đất đến ha ̣t cao nhất (không kể râu),
Trang 31Giai đoạn sau trỗ ( giai đoa ̣n chín)
- Khả năng chống đổ (tính chống đổ)
Tính chống đổ được theo dõi trong giai đoạn từ trỗ đến chín áp dụng theo thang điểm:
Điểm 1: Chống đổ tốt ( không có cây đổ)
Điểm 3: Chống đổ khá hầu hết các cây đều nghiêng nhe ̣, không có cây đổ Điểm 5: Chống đổ trung bình , hầu hết các cây đều bi ̣ nghiêng 45 đô ̣ (góc tạo bởi thân cây và mă ̣t ruô ̣ng)
Điểm 7: Chống đổ yếu , hầu hết các cây đều bi ̣ nghiêng 30 đô ̣ so với
Trang 32- Tỉ lệ nhánh hữu hiệu:
* Các chỉ tiêu sinh lý
- Chỉ số diện tích lá tính theo phương pháp cân nhanh ở 3 thờ i kỳ đẻ nhánh, trỗ, chín sáp
+ Cách lấy mẫu: lấy ngẫu nhiên 1 khóm/ô, 3 khóm/ 1 công thứ c ( để cả phần gốc rễ) cho vào xô chứa nước (không tiến hành khi lá lúa bi ̣ ướt ) Cắt lá xếp vào 1dm2
cân đc a(g) , sau đó cắt toàn bô ̣ số lá của cây cân đc b(g)
+ Chỉ số diện tích lá sẽ đc tính theo công thức:
LAI (m2 lá/m2 đất) = ( a+b) x mật độ / a x 100
Trong đó : a là khối lượng của 1 dm2
lá lúa xanh
b là khối lượng lá lúa xanh còn la ̣i trên khóm lúa
100 là hệ số quy đổi từ đơn vị dm2 sang đơn vi ̣ m2
Tích lũy chất khô: tiến hành ở 3 thời kỳ lúa làm đòng, trỗ bông và chín Lấy ngẫu nhiên 3 khóm trên một ô rửa sạch rễ sau đó phơi khô , cắt riêng lá , thân, rễ sấy khô ở nhiê ̣t đô ̣ 800C cho tới khi khối lượng không đổi rồi cân khối lượng chất khô
* Các chi ̉ tiêu về sâu ha ̣i
Sâu hại:
- Sâu đục thân: Quan sát số dảnh chết hoặc bông bạc Theo dõi ở giai đoạn sinh trưởng 3-5 và 8-9 Đánh giá theo thang điểm
+ Điểm 0: Không bị hại
+ Điểm 1: 1-10% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Điểm 3: 11-20% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Điểm 5: 21-35% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Điểm 7: 31-50% số dảnh chết hoặc bông bạc