Công trình: Thi công xây dựng Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Km0+00Km2+00) thuộc dự án Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Km0+00Km2+00)Bao gồm các hạng mục:+ Kết cấu kè tường chắn sườn chống cao 7,5m+ Kết cấu kè bê tông trọng lực cao 7m+ Thi công đào đắp, đê quây, đường công vụ+ Thi công cọc cừ larsen+ Thi công ván khuôn, cốt thép bê tông kè+ Thi công cống+ Thi công đường trên kè (Đường, lan can, vỉa hè, rãnh, cây xanh...)
Trang 1C S Đ L P BI N PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH Ơ Ở Ể Ậ Ệ
- Căn cứ hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án Chương trình đô thị miền núi phía Bắc, thành phố Cao Bằng.
- Căn cứ theo Hồ sơ thiết kế công trình: Thi công xây dựng Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Km0+00-Km2+00) thuộc dự án Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Km0+00-Km2+00);
- Căn cứ vào địa điểm xây dựng, mặt bằng và hiện trạng thực tế khu vực thi công gói thầu số
12 - Thi công xây dựng Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Km2+00) thuộc dự án Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Km0+00-Km2+00);
(Km0+00 Căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thi công chuyên ngành
- Căn cứ vị trí các mỏ vật liệu và khả năng cung ứng vật tư cho công trình
- Căn cứ khả năng về xe máy, nhân lực, thiết bị và kinh nghiệm thi công trong nhiều năm quađối với những công trình có chủ trương kỹ thuật tương tự
Các căn cứ trên đây là cơ sở để Nhà thầu bố trí phương án tổ chức thi công hợp lý, đảm bảotiến độ, chất lượng, kỹ thuật và phát huy hết hiệu quả máy móc, nhân lực, thiết bị đảm bảo antoàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu về dự án
- Gói thầu số 12: Thi công xây dựng Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao
Bằng (Km0+00-Km2+00)
- Dự án: Kè bờ trái Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (Km0+00-Km2+00)
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Cao Bằng.
- Bên mời thầu: Ban quản lý dự án Chương trình đô thị miền núi phía Bắc, thành phố Cao
Bằng
- Nguồn vốn: Nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2016; nguồn dự phòng Ngân
sách Trung ương cho các năm tiếp theo và các nguồn vốn hợp pháp khác
- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2018-2019
- Loại, cấp công trình: Công trình nông nghiệp và PTNT, cấp IV.
- Hình thức đầu tư xây dựng: Thi công, xây lắp
- Địa điểm: Phường Hòa Chung, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Mục tiêu đầu tư:
Ứng phó với biến đổi khí hậu, ứng phó với tình trạng lũ lụt, sạt lở đất trên sông Hiến
Đảm bảo giữ cho bờ sông trong khu vực dự án không bị xói lở nghiêm trọng, bảo vệ, ổnđịnh các khu dân cư ven sông
Bảo vệ an toàn cho tuyến đường cơ giới huyết mạch, độc đạo đến trung tâm phường, đếncác cơ quan, đơn vị, trường học đóng trên địa bàn phường Hòa Chung và phường Sông Hiến
Hoàn thiện và kết nối các tuyến đường hành lang ven sông Bằng, sông Hiến phục vụphòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn
Chống lấn chiếm lòng sông Cải thiện, giảm thiểu các tác động của dòng chảy đến môitrường sinh thái
Tạo kiến trúc cảnh quan, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị
2 Tóm tắt quy mô xây dựng và giải pháp kết cấu
2.1 Quy mô công trình:
Tuyến kè bờ trái sông Hiến có tổng chiều dài là 2.000 m, được chia thành 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1 kết cấu kè tường chắn sườn chống: Điểm bắt đầu cách cầu Tân An mới là 300 m vềphía hạ lưu (Km0+000), đến điểm cuối cách cầu sông Hiến khoảng 100m về phía thượng lưu(Km1+706,77) Chiều dài tuyến đoạn 1 là: 1.706,77 m
- Đoạn 2 kết cấu kè bê tông trọng lực: Nối tiếp đoạn 1 từ (Km1+706,77) đến điểm cuối cáchcầu sông Hiến khoảng 100m về phía hạ lưu (Km1+907,17) Chiều dài tuyến đoạn 2 là 200,4m
Trang 3- Đoạn 3 kết cấu kè tường chắn sườn chống: Nối tiếp đoạn 2 từ (Km1+907,17) đến điểm cuốicách cầu sông Hiến khoảng 200m về phía hạ lưu (Km2+000) Chiều dài tuyến đoạn 3 là 92,83m.
- Trên tuyến bố trí các công trình phụ trợ bao gồm: Hệ thống cống thoát nước, hệ thống cầuthang lên xuống
- Bố trí tuyến đường giao thông sau kè dài 1.800 m, 5 tuyến đường kết nối tổng chiều dài329,33m và các công trình phụ trợ
2.2 Kết cấu công trình:
a) Kết cấu kè:
Kè tường chắn sườn chống: Kết cấu kè bờ dạng tường chắn sườn chống bê tông cốt thép mác
250, đá 1x2, dưới chân kè bố trí lớp rọ đá kích thước Bản đáy kè dày 60cm, bản tường dày trungbình 50cm với chân tường dày 70cm và đỉnh tường dày 30cm; các sườn chống dạng tam giácbằng BTCT M250 dày 40cm, khoảng cách giữa các sườn là 3,4m Dưới bản đáy là lớp bê tônglót móng mác 100, đá 4x6cm, dày 10cm Thân kè bố trí các tầng lọc ngược đá dăm dày 50cm,các ống PVC D60 thoát nước bọc 1 đầu bằng vải địa kỹ thuật và được bố trí thành 3 hàng từ trênxuống, khoảng cách bố trí theo phương ngang là 2m/1 vị trí Giữa các phân đoạn kè là khephòng lún rộng 2cm được chít giấy dầu lót tẩm nhựa đường Chiều dài toàn tuyến kè tường chắnsườn chống là 1800m và được chia thành những phân đoạn kè khác nhau có chiều dài điển hình
là 11,8m/phân đoạn
Kè tường chắn bê tông trọng lực: Kết cấu kè bờ dạng tường chắn bê tông trọng lực mác 250,dưới chân kè bố trí lớp rọ đá kích thước 2x1x1m Chiều dài toàn tuyến kè tường chắn sườnchống là 200,40m được chia thành 20 phân đoạn kè có chiều dài 10m/phân đoạn Giữa các phânđoạn kè là khe phòng lún rộng 2cm được chít giấy dầu lót tẩm nhựa đường
b) Các công trình phụ trợ:
- Cống hộp 4x5m (Số lượng: 01 tại lý trình Km1+599,38):
Cửa vào cống kết nối với cống hiện trạng đã có sẵn bằng tường hướng dòng đá hộc xâyVXM M100 dày 90cm, cao 5m Đáy của tường hướng dòng là đá hộc xây VXM M100 dày40cm, rộng 5,8m và được đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
Kết cấu của cống hộp từ dưới lên: Lớp đá dăm đệm dày 20cm, bê tông lót M100 dày10cm, bê tông đáy cống M300 dày 40cm Kết cấu cống hộp BTCT M300 dày thành 40cm Phíatrên đỉnh cống là lớp kết cấu áo đường giao thông sau kè
Sân cửa ra là đá hộc xây VXM M100 dày 40cm và được đặt trên 1 lớp đá dăm đệm dày10cm Sân cửa ra của cống cắm chân sâu 1,5m cả 3 phía Bảo vệ chân cửa ra là 1 tầng rọ đá kíchthước 2x1x1m
- Cống đôi 2D1000 (Số lượng: 01 tại lý trình Km1+511,32):
Trang 4 Cửa vào của cống kết nối với cống hiện trạng đã có sẵn bằng tường hướng dòng đá hộcxây VXM M100 dày 30cm, cao 1,24m Đáy của tường hướng dòng là đá hộc xây VXM M100dày 30cm, rộng 3,1m được đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.
Kết cấu của cống đôi từ dưới lên như sau: lớp đá dăm đệm dày 10cm, đế cống đúc sẵn,ống cống BTCT đúc sẵn có chiều dài 1m/đốt Giữa các đốt cống là khe phòng lún có chiều rộngtrung bình 2cm
- Cống D1000 (Số lượng: 07 cống tại các lý trình: Km0+695,03; Km0+867,22;Km1+035,08; Km1+108,00; Km1+213,48; Km1+294,78; Km1+389,28): Kết cấu cống từ dướilên như sau: lớp bê tông lót M100 dày 10cm, đá hộc xây vữa, đế cống đúc sẵn, ống cống BTCTđúc sẵn có chiều dài 1m/đốt Giữa các đốt cống là khe phòng lún có chiều rộng trung bình 1cm
- Bậc thang lên xuống (Số lượng: 09, cứ khoảng 200m có 01 cầu thang):
Kết cấu cầu thang: BTCT M250 đá 1x2, bậc thang được xây bằng gạch đặc, có bề rộng là
80 cm, có lan can cho cầu thang lên xuống
Cầu thang có 2 chiếu nghỉ tại đỉnh kè và lưng tường kè, chiếu nghỉ được đặt trên các cột
có tiết diện 20x20 cm, chân cột liên kết với bản đáy kè
- Rãnh thu và thoát nước mặt: Rãnh thu nước vỉa hè có chiều dài 1.800m dọc tuyến đường,
kết cấu BT M200 đá 1x2 Tiết diện rãnh BxH = 30x40cm
- Đường giao thông sau kè:
Đường sau kè: Dài 1.800m, Chiều rộng mặt đường 5,5m, Vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 3m.Kết cấu áo đường từ trên xuống dưới: Bê tông đá 1x2 M250 dày 20cm, lớp giấy dầu lót, cấp phối
đá dăm loại 1 dày 20cm, nền đắp đầm chặt K95 Đường làm dốc với độ dốc i = 2%
Đường kết nối: gồm 05 tuyến Quy mô kết cấu cụ thể như bảng sau:
Tên tuyến
đường kết nối
Vị trí (lý trình)
Chiềudài (m)
Bề rộngmặt đường(m)
Bề rộngLề
Kết cấu từ trênxuống dưới: Bêtông đá 1x2 M250dày 20cm, lớpgiấy dầu lót, cấpphối đá dăm loại 1dày 20cm, nền đắpđầm chặt K95.Đường làm dốcvới độ dốc i = 2%
Tuyến đường
kết nối số 2
Nằm giữa
lý trìnhKm0+700 vàKm0+800
Trang 5Tên tuyến
đường kết nối
Vị trí (lý trình)
Chiềudài (m)
Bề rộngmặt đường(m)
Bề rộngLề
- Hệ thống lan can, vỉa hè, cây xanh:
Lan can đỉnh kè có kết cấu bằng thép, được bố trí trên đỉnh tuyến kè tường chắn sườnchống với chiều dài 1.800m và phần kè hiện trạng đã xây dựng dài 370m Tổng chiều dài lan canđỉnh kè là 2.170m
Lan can được chia thành các nhịp dài 2,5m; giữa các nhịp là các trụ lan can
Vỉa hè được lát bằng các block gạch tự chèn hình bát giác Phía dưới lớp gạch là cát vànggia cố xi măng dày 10cm Dọc tuyến đường giao thông là bó vỉa bê tông M250 loại A
Dọc tuyến vỉa hè bố trí các hố trồng cây được xây bằng gạch đặc vữa xi măng M75 kíchthước 1,44x1,44m Lòng hố trồng cây kích thước 1x1m; được đào sâu khoảng 1m đổ đất màu đểtrồng cây Khoảng cách giữa các hố trồng cây dọc tuyến là 10m/1 hố
Vị trí bậc lên xuống tại 2 bên đầu cầu sông Hiến: Hai bên bờ sông Hiến bố trí 2 bậc lên
xuống từ đường xuống đỉnh kè với chiều rộng là 9m và 5m Kết cấu từ trên xuống như sau: Bậcxây gạch đặc vữa xi măng M100, Bê tông M200 đá 1x2, ni long lót, đất đào tự nhiên đầm chặt
K90
Trang 6
-CHƯƠNG II:
MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Giới thiệu chung
Vật tư vật liệu do Nhà thầu đề xuất áp dụng đối với các hạng mục dựa trên các yêu cầu của Hồ
sơ mời thầu
Các loại vật tư vật liệu được trình bày trong biện pháp thi công là nội dung nhằm thuyết minhmột cách đầy đủ khả năng đáp ứng của Nhà thầu đối với các yêu cầu của bên mời thầu Đồngthời, đây cũng là nội dung được cụ thể hoá một cách có hệ thống toàn bộ các quy trình, quyphạm hiện hành của Nhà nước và các tiêu chuẩn ngành liên quan đến công tác thi công và hoànthành công việc Vì vậy, các loại vật tư, vật liệu được nêu trong bộ biện pháp thi công là cơ sở đểNhà thầu triển khai công việc và để tạo thuận lợi hơn cho các bên liên quan (Chủ đầu tư, Tư vấngiám sát v.v ) trong công tác theo dõi, kiểm tra vật tư, vật liệu đưa vào công trình
2 Dự kiến nguồn vật tư, vật liệu chính
Bảng kê những loại vật tư chính đưa vào sử dụng
Chú
1 Cát vàng, cát mịn
1 Cát tại mỏ Cải Chắp, xóm Pác Khuổi,
xã Lê Chung, huyện Hòa An mua tại Công ty cổ phần Hợp Lợi Cao Bằng theo HĐNT số 05/2018/HĐNT ngày 12/06/2018
2 Cát tại mỏ Kéo Thin – Khau Cải, xã Bạch Đằng, huyện Hòa An mua tại Công
ty TNHH Hoàng Ngọc theo HĐNT số 01/2018/HĐNT ngày 12/06/2018
TCVN 7572:2006, TCVN 1771:1986, TCVN 7570:2006
3 Đá dăm, đá cấp phối
Mỏ đá Thua Phin, xóm Bó Giới, xã Chu Trinh, TP Cao Bằng mua tại Công ty khoáng sản và thương mại Thành Phát theo HĐNT số 03/2018/HĐNT ngày 12/06/2018
TCVN 7572:2006, TCVN 1771:1986, TCVN 7570:2006
TCVN 2682:2009, TCVN 6260:2009
5 Đá hộc Mỏ đá Thua Phin, xóm Bó Giới, xã Chu
TCVN 1450-
Trang 7khoáng sản và thương mại Thành Phát theo HĐNT số 03/2018/HĐNT ngày 12/06/2018
86, TCVN1451-86
6 Thép tròn
TISCO Thái Nguyên mua tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Dũng Hà theo HĐNT số 04/2018/HĐNT ngày 12/06/2018
TCVN1651:2008
7 Thép hình
Mua tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Dũng Hà theo HĐNT số 04/2018/HĐNT ngày 12/06/2018
TCVN 5709 :2009
8 Đất đắp
Tận dụng từ đất đào, và mỏ đất tạiđịa phương thí nghiệm đạt tiêuchuẩn mới đưa vào sử dụng
TCVN4447:2012
3 Yêu cầu chất lượng vật liệu
Các chủng loại vật liệu xây dựng sử dụng để thi công xây lắp công trình đều đảm bảo các yêucầu kỹ thuật do thiết kế quy định và tuân thủ đầy đủ các quy định của tiêu chuẩn Nhà nước(TCVN), tiêu chuẩn ngành xây dựng (TCXD) và các ngành có liên quan Tất cả các loại vật liệuxây dựng được sử dụng để thi công đều có chứng chỉ về nguồn gốc và các thông số kỹ thuật đảmbảo yêu cầu chất lượng và được kiểm tra chặt chẽ Những vật tư bị hư hỏng do bảo quản hoặcảnh hưởng của môi trường và điều kiện thi công đều được loại bỏ
Trong quá trình thi công Đơn vị thi công sẽ thuê đơn vị thí nghiệm có đủ năng lực và kinhnghiệm để đảm bảo chất lượng vật liệu cũng như chất lượng từng công tác trong giai đoạn thicông
Tất cả các vật tư đều được thí nghiệm về cường độ, tính chất cơ lý, cấp phối hạt, độ sạch đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và trình Chủ đầu tư chấp nhận mới đưa vào sử dụng cho công trình.Vật liệu dùng cho kết cấu tạm không cần qua thí nghiệm nhưng phải được kiểm tra một cáchcẩn thận chi tiết để loại bỏ những sai sót, khuyết tật nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối
3.1 Đất đắp
Vật liệu dùng cho nền đắp phải phù hợp với yêu cầu chất lượng theo quy định của thiết kếcũng như các quy trình quy phạm hiện hành
Chỉ những vật liệu đúng yêu cầu đã được phê duyệt và thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đạt yêu cầu
kỹ thuật đắp nền đường mới được dùng
Các loại đất chưa được phê duyệt hoặc có lẫn mùn chất hữu cơ gốc rễ cây đều không đượcdùng để đắp nền đường
Cần phải xử lý độ ẩm của lớp đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường Độ ẩmcủa đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất (độ ẩm tối ưu W0) càng tốt
Trang 8 Hàm lượng hữu cơ, muối sunphát, chất tan trong nước < 5%.
Xi măng được thí nghiệm đúng yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN) Mọi bao, lô bị kếtvón, quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sẽ được loại bỏ
Xi măng được để trong kho kín kê cao cách mặt đất 30 cm đảm bảo không bị ẩm làm giảmchất lượng xi măng Xi măng được luân chuyển thường xuyên đảm bảo không để lưu kho quá 28ngày Thời gian lưu kho lâu nhất không quá 30 ngày Thời gian dự trữ các lô xi măng không quá
3 tháng kể từ ngày sản xuất
b) Cát
Quy trình này gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và lớn để sản xuất bê tông, các cốt liệuđược lấy từ tự nhiên: Sỏi, cuội phải tuân thủ theo tiêu chuẩn “Kết cấu bê tông cốt thép toànkhối”, “Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7575 -2006 về cốtliệu cho bê tông và vữa”
- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước lớn hơn 1mm; nhữnghạt có kích thước từ 5mm đến 10mm cho phép lẫn trong cát, không quá 5% khối lượng Trườnghợp đặc biệt, cho phép cát có lẫn hạt có kích thước từ 5 đến 10mm chiếm đến 10% khối lượng
- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép thì Nhà thầu vẫn phảisàng, Nếu sàng vẫn thấy bẩn thì phải rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng chất bẩn chophép
- Cốt liệu thô cần có cấp phối để phù hợp, độ dẹt cho mỗi nhóm cốt liệu phải nhỏ hơn 23%khối lượng
Trang 9- Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giao nhận vậtliệu Nhà thầu phải có sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trường Hàm lượngmuối trong cốt liệu tinh không quá 0,04% theo trọng lượng của cốt liệu.
c) Đá dăm
- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là loại đá, sỏi có kích thước phù hợp thiết kế
- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp phối dưới đây:
Kích thước mặt sàng Lượng sót tích lũy trên sàng
Tính theo % khối lượngDmin
0.5 (Dmax + Dmin) Dmax
95 - 100
40 - 70
0 - 5
- Số lượng các hạt dẹp và các hạt hình thoi không được lớn hơn 15% tính theo khối lượn
g (hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) S
ố lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không vượt quá 10% theo khối lượng
- Hàm lượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng dư
ới đây (tính theo % khối lượng mẫu):
Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực
nước thay đổi (%)
Bê tông dưới nư
Nước dùng trộn bê tông hay vữa xây phải thỏa mãn yêu cầu tiêu chuẩn hiện hành
Trước khi sử dụng nước lấy từ bất kỳ nguồn nước nào để trộn bê tông cần phải thử nghiệm,phân tích về mặt hoá học
Nước trộn bê tông phải tương đối sạch, không được có các hàm lượng dầu, acid, nhôm kali,muối, chất hữu cơ có thể gây hư hại cho bê tông
Hàm lượng cloxit trong nước không vượt quá 600mg Cl/lít đối với bê tông cốt thép thường.Không dùng nước có độ pH < 4
Không được dùng nước có hàm lượng sunphát lớn hơn 1% trọng lượng của nó
Trang 10- Mọi loại thép sử dụng cho công trường phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫuthí nghiệm theo tiêu chuẩn “Kim loại -phương pháp thử kéo - TCVN 197 - 85” và “Kim loại -phương pháp thử nén - TCVN 198 - 85”.
- Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có những yêu cầu gì đặc biệt thì đối với thépđường kính d < 10 mm phải có giới hạn chảy nhỏ nhất là 2100 Kg/cm2 và đối với thép có đườngkính d >= 10 mm, có giới hạn chảy nhỏ nhất là 2800 Kg/cm2 Không sử dụng loại thép có hìnhdạng và kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường
- Kỹ sư giám sát thi công phải duyệt loại thép đưa vào sử dụng Bất cứ loại vật liệu nào khôngđáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bị loại bỏ và đưa ra khỏi công trường Khi thay thếnhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường
độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốtthép một cách thích ứng
- Kỹ sư giám sát thi công có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp các mẫu thử bất cứ lúc nào Cácmẫu thử phải kiểm định ở phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền và do Chủ đầu tưchỉ định chi phí do Nhà thầu chịu Nếu thấy nghi ngờ, Chủ đầu tư và kỹ sư giám sát có quyền lấybất cứ một hoặc nhiều loại mẫu để đưa đi kiểm tra lại Thép buộc phải là loại thép mềm vớiđường kính nhỏ nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốtthép trong quá trình đổ bê tông
- Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu sau:
Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không rỉ và không đượcsứt sẹo
Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngangtiêu chuẩn
Thanh thép không được cong vênh
f) Cốp pha, đà giáo
- Phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Kiên cố, ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng do trọng lượng, áp lựcngang của bê tông cũng như tải trọng do thi công sinh ra
Phải ghép kín không cho phép chảy vữa
Trang 11 Đảm bảo đúng hình dạng và kích thước của kết cấu.
Chế tạo đơn giản, dễ tháo lắp, đảm bảo đặt cốt thép và đổ bê tông dễ dàng
- Yêu cầu đối với kết cấu ván khuôn: độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dướitác dụng của tải trọng thẳng đứng và nằm ngang không vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đốivới bộ phận bố trí ở mặt ngoài và 1/250 đối với các bộ phận khác
- Bề mặt tiếp giáp với bê tông của ván khuôn phải bằng phẳng và phải được bào nhẵn và đượcbôi dầu để giảm dính bám giữa bê tông và ván khuôn
- Ván khuôn, đà giáo chống đỡ, sàn và cầu công tác có thể làm bằng gỗ hoặc thép
Bằng gỗ:
- Gỗ để làm ván khuôn, đà giáo, sàn và cầu công tác phải theo các qui định dưới đây:
Để làm ván mặt chỉ được dùng gỗ nhóm V và nhóm VI
Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm việc có thể dùng gỗ nhóm IV và V
Gỗ làm cột chống đỡ ván khuôn và cầu công tác, Nếu cầu công tác cao dưới 30m đượcdùng gỗ nhóm V, VI và đảm bảo gỗ không được công vênh
- Gỗ dùng để làm ván khuôn ở trên khô, có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28% - 30%
- Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt, những cây gỗ nào bị cong nhiều (có sẹo) thìkhông được sử dụng
g) Thiết kế thành phần bê tông
Nhiệm vụ của công tác thiết kế thành phần bê tông là chọn một hỗn hợp bê tông hợp lý, tiếtkiệm có tính chất với các phương pháp thi công và đảm bảo đạt được loại bê tông thành phẩmđáp ứng mọi yêu cầu thiết kế
Đơn vị sẽ căn cứ vào các quy định về vật liệu và thiết kế thành phẩm bê tông để thiết kế thànhphần bê tông, công việc này phải được làm từ trước để thí nghiệm và căn cứ vào kết quả thínghiệm để quyết định chọn thành phần dùng cho thi công
Trang 12Khi không có quy định riêng trong thiết kế thì để đảm bảo cho bê tông có độ chặt cao tỷ lệN/XM phải thấp hơn tỷ lệ quy định 0,7 đối với kết cấu nằm dưới mực nước có thể bị lở; 0,65 đốivới kết cấu nằm trên khô.
Tất cả các số liệu tính toán và thí nghiệm phải được ghi đầy đủ trong phiếu thí nghiệm đểTVGS quyết định dùng loại nào sử dụng vào công trình
3.3 Đá hộc
- Đá hộc dùng thi công xây lát phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006
- Đá hộc sử dụng trong công trình là loại đá rắn chắc, không bị rạn nứt, không có gân, không
bị hà Cường độ chịu nén tối thiểu phải đạt 850 kg/cm2 và khối lượng riêng của đá hộc tối thiểuphải đạt 2.400 kg/m3
- Đá hộc sử dụng cho kết cấu đá xây đảm bảo dày tối thiểu là 10 cm dài 25 cm và chiều rộngtối thiểu bằng 2 lần chiều dày Mặt đá không được lồi lõm quá 3 cm Đá dùng để xây mặt ngoàiphải có chiều dài ít nhất 30 cm, diện tích mặt phô ra phải ít nhất bằng 300 cm2, mặt đá lồi lõmkhông quá 3 cm
- Đá hộc được được tập kết thành bãi lớn đối với các hạng mục lớn, tập trung, còn đối với cáchạng mục trải dài theo tuyến như đường quản lý, kênh thì được tập kết trải dài theo tuyến saocho việc thi công thuận tiện nhất
- Yêu cầu về đá hộc xếp trong rọ đá:
Đá xếp trong rọ đá có đường kính (20 - 30) cm
Yêu cầu về cấp phối đá xếp trong rọ như sau:
Loại rọ đá Đường kính nhỏ
nhất Dmin(mm)
Đường kính trungbình D50(mm)
Đường kính lớnnhất Dmax(mm)Dày
Trang 13Cấu tạo của dây thép:
Dây thép sử dụng để chế tạo rọ đá bao gồm các phần chính, từ trong ra ngoài, như sau: (1) sợithép, (2) lớp mạ kẽm
Sợi thép:
Sợi thép sử dụng để chế tạo rọ và sợi thép buộc trong quá trình xây dựng phải phù hợp theotiêu chuẩn Anh BS 1052, cường độ chịu kéo tối thiểu bằng 380N/mm2 và không quá550N/mm2
Mạ kẽm:
Sợi thép sử dụng để chế tạo rọ và sợi thép buộc trong quá trình xây dựng phải được mạ kẽmdày theo tiêu chuẩn TCVN2053:1993 Độ bám dính của lớp mạ kẽm vào sợi thép phải đảm bảokhi xoắn sáu lần sợi thép mạ quanh trục thanh có đường kính bằng bốn lần đường kính của sợithép, lớp mạ không bị bong tróc hoặc rạn nứt và không bị bong tróc khi dùng ngón tay trần bócra
3.5 Vải địa kỹ thuật
Dùng vải địa kỹ thuật không dệt có các đặc tính như sau:
Cường độ chịu kéo (ASTM D 4595): 12KN/m
Độ dãn dài khi dứt (ASTM D 4595): 45-75%
Sức kháng xé hình thang (ASTM D 4533) 340N
Sức kháng thủng thanh (ASTM D 4833): 400N
Sức kháng thủng CBR (DIN 54307): 2100N
Trang 14 Rơi côn (BS 6906/6): 22mm
Lưu lượng thấm ở 100mm cột nước (BS 6906/3): 125 lít/m2/s
Kích thước lỗ O90 (EN ISO12956): 100 micron
Trọng lượng đơn vị (ASTM D 5261): 180g/m2
Nhựa phải sạch cỏ rác không lẫn đất đá
Khi nhựa bảo quản ngoài tròi bị lẫn nước, lúc đun đến nhiệt độ nóng chảy phải đề phòng nhựa
bị bồng lên vì nước bốc hơi và trào ra khỏi thùng đun gây chảy nhựa
3.7 Phụ gia
- Việc sử dụng phụ gia phải bảo đảm:
Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công
Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và không làm tác hại tới yêu cầu sử dụng của công trình sau này
Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép
- Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý Nhà nước công nhận Trước khi thi công phải được sự đồng ý của cán bộ kỹ thuật, CĐT và thi cô
ng phải tuân theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất
3.8 Vữa bê tông
a) Kiểm tra:
Nhà thầu phải tạo mọi điều kiện cho Chủ đầu tư và kỹ sư giám sát thi công được tự do tới nơisản xuất vữa bê tông bất cứ lúc nào để lấy mẫu và kiểm tra cốt liệu
Trang 15b) Thí nghiệm:
Công tác thí nghiệm phải do phòng thí nghiệm có đủ tư cách pháp nhân tiến hành trên cơ sởnhà thầu đề xuất và được Chủ đầu tư chấp thuận Phòng thí nghiệm phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về kết quả do mình đưa ra là trung thực và khách quan
Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần được thực hiệndưới sự giám sát của kỹ sư giám sát hoặc người đại diện được uỷ quyền
Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến hành để đảm bảo chất lượng như yêu cầu
Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần thiết và bể dưỡng hộ mẫu
bê tông theo yêu cầu của phòng thí nghiệm
Trong khi tiến hành đổ bê tông, phải lấy mẫu tại chính bê tông đang sử dụng Mỗi một tổ mẫuthí nghiệm gồm 6 mẫu kích thước tiêu chuẩn, 3 mẫu dùng cho thí nghiệm ở độ tuổi 7 ngày và 3mẫu dùng cho độ tuổi 28 ngày
Cứ mỗi một xe bê tông thương phẩm phải thử độ sụt một lần Thử phải theo tiêu chuẩn “Hỗnhợp bê tông cốt thép - Phương pháp thử độ sụt - TCVN 3106 - 93” Trước khi thử nén cần phảithử độ rỗng cho mỗi tổ mẫu thử Phương pháp lẫy mẫu theo TCVN 3105 - 1993
Nhà thầu sẽ kết hợp với phòng thí nghiệm tiến hành công việc được nhanh chóng, thuận lợi.Nhà thầu cần tạo điều kiện cho phòng thí nghiệm tới làm việc tại nơi sản xuất bê tông Nhà thầu
sẽ cử cho kỹ sư giám sát tiếp xúc với phòng thí nghiệm Nhà thầu sẽ cung cấp cho phòng thínghiệm tại công trường mọi thiết bị cần thiết để chứa, bảo quản các mẫu bê tông theo yêu cầu kỹthuật
Nhà thầu sẽ bố trí tách và duy trì nhân viên chuyên trách theo dõi việc sản xuất và thí nghiệm
bê tông trong suốt quá trình thi công Nhân viên này phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và thoảthuận về chuyên môn
Trang 16CHƯƠNG III: HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1 Hệ thống tổ chức thi công của nhà thầu
1.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công
1.2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức thi công.
Để thực hiện một khối lượng công việc với yêu cầu kỹ thuật như ở gói thầu này, Nhà thầuchúng tôi sẽ tổ chức một hệ thống quản lý điều hành thống nhất và chặt chẽ, với những nội quyquy định và phương pháp, phong cách làm việc được xác định rõ ràng ngay từ đầu
Đứng đầu ban điều hành dự án là Phó Giám đốc Công ty phụ trách thi công trực tiếp điềuhành, được uỷ quyền của Giám Đốc chịu trách nhiệm cao nhất trước Chủ đầu tư về toàn bộ việcthực hiện gói thầu Phó Giám đốc điều hành dự án là người có năng lực, uy tín, khả năng tổ chứccao Trực tiếp điều hành dự án
Dưới Ban điều hành công trường là ban chỉ huy công trường của Nhà thầu, đứng đầu là Chỉhuy trưởng công trường Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm điều hành, chỉ huy thicông các hạng mục công việc được giao cho đơn vị mình, tận dụng tối đa lực lượng sản xuấtđược giao để hoàn thành công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng và mỹ quan
Lực lượng sản xuất của Nhà thầu (thiết bị, con người) tại công trường sẽ gồm hai bộ phậnchính là Bộ phận quản lý gián tiếp và Bộ phận sản xuất trực tiếp Bộ phận gián tiếp là tham mưucho chỉ huy trưởng công trường về điều hành sản xuất, lập các kế hoạch ngắn và dài hạn, quản lýlao động, tài sản, tài chính, thiết bị, quản lý chất lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động
Bộ phận sản xuất được phân thành các đội, tổ chuyên môn để thi công các hạng mục riêng biệt.Trong bộ phận này cũng bao gồm các bộ phận mang tính chất đảm bảo sản xuất như y tế, bảo vệ,nấu ăn
Trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ trong sơ đồ tổ chức hiện trường
Trang 17a) Giám đốc điều hành: (Ông: Lê Văn Chương, Chức vụ: Phó tổng giám đốc)
Chịu trách nhiệm với tất cả các công việc có liên quan đến công trình như quản lý chung,quản lý kỹ thuật, quản lý hành chính tại trụ sở Ngoài ra còn có trách nhiệm điều hành và chỉ đạothi công từ trụ sở liên lạc chính của Nhà thầu, thường xuyên giữ liên lạc với Chủ đầu tư, Tư vấnthiết kế và Tư vấn giám sát
b) Chỉ huy trưởng công trường:
Chúng tôi điều ông: Trần Đình Thế phụ trách chức vụ Chỉ huy trưởng công trình.
Có trách nhiệm trực tiếp và cao nhất thay mặt giám đốc điều hành tại hiện trường
Đốc thúc tiến độ thi công phần công việc trong phạm vi quản lý
Họp với chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các bên liên quan công trình Đưa ra tiến độ thicông hàng tháng (nếu có yêu cầu cụ thể phải đưa ra tiến độ thực thi hàng tuần) Kiểm soát cácnhà thầu phụ (nếu có) theo tiến độ
Báo cáo cấp trên về tiến độ thi công theo định kỳ (kiểm tra báo cáo cán bộ cấp dưới lậptrước khi gửi)
Kiểm soát cán bộ kỹ thuật thực thi công tác thông qua họp nội bộ định kỳ hoặc bấtthường
Họp các tổ đội thi công trực tiếp và cán bộ kỹ thuật để giải quyết ngay các vướng mắctrên công trường khi có phát sinh
Họp cán bộ toàn công trường khi cần thông báo thông tin mới Nên có họp định kỳ về tiến
độ, phương thức triển khai thi công
Kiểm tra, ký khối lượng thanh toán công nhân và khối lượng thanh toán với chủ đầu tư
Bàn bạc về biện pháp thi công đặc biệt hoặc chủ trương thanh toán với cán bộ kỹ thuậthiện trường và cán bộ thanh toán
Tổ chức đời sống và sinh hoạt cho toàn bộ cán bộ trên công trường
Liên lạc với chính quyền, an ninh địa phương, công tác dân vận trong quá trình thi côngtại địa bàn
c) Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật (Quản lý tiến độ):
Phân tích việc hoàn thành khối lượng nhận thầu Xác định các nội dung hoàn thành, khônghoàn thành kế hoạch và các nguyên nhân Kiểm tra các tiến độ và đưa công trình, hạng mục vàobàn giao sử dụng Xác định các định mức thời hạn xây dựng các hạng mục công trình Kiểm trakế hoạch công tác xây lắp ưu tiên tập trung nguyên vật liệu cho các công trình trọng điểm Xácđịnh sự phù hợp của kế hoạch với thực tế thi công trên công trường và đưa ra các biện pháp cầnthiết để đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch đề ra
Trang 18d) Bộ phận Tổ chức - Hành chính:
Bộ phận này sẽ do phòng Tổ chức – Hành chính của công ty trực tiếp quản lý, có trách nhiêmquản lý nhân sự chung toàn dự án, thực hiện chế độ tiền lương và thưởng theo quy định Chịutrách nhiệm liên hệ về mặt tổ chức với các cơ quan hữu quan Giúp giám đốc điều hành và chỉhuy trưởng công trường trong mọi công việc về hành chính
e) Bộ phận Tài chính Kế toán:
Quản lý tài chính, báo cáo, lập kế hoạch chi tiêu, cung cấp kịp thời vật tư phục vụ thi công.Ngoài ra bộ phận này sẽ kiểm tra các hoá đơn chứng từ, cùng kết hợp với Tư vấn giám sát để tiếnhành quyết toán các hạng mục riêng rẽ đã được nghiệm thu
f) Bộ phận quản lý và đảm bảo chất lượng:
Là phòng triển khai công tác chất lượng trên toàn công trường bao gồm:
Kiểm soát chất lượng, lập kế hoạch chất lượng Thử nghiệm và kiểm tra
Đánh giá và phân tích các dữ liệu chất lượng thu thập được Tập hợp thành các báo cáobằng văn bản để sử dụng khi cần thiết
Đảm bảo duy trì và đề xuất cải tiến chất lượng các hạng mục công trình nhằm tiết kiệmthời gian và chi phí xây dựng nâng cao chất lượng công trình
Triển khai Hệ thống kiểm tra chất lượng đối với mỗi hạng mục khi thi công
g) Bộ phận quản lý kỹ thuật:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch triển khai công tác quản lý kỹ thuật thi công, giám sát, kiểm traviệc thi công tất cả các hạng mục công việc của công trình Phối hợp chặt chẽ với các đơn vịkhác, với Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát để đảm bảo tất cả các hạng mục của công trìnhđược hoàn thành đạt tiến độ với chất lượng đề ra
Có nhiệm vụ sau:
Nắm được bản vẽ phê duyệt dùng thi công
Đưa ra biện pháp thi công cụ thể Với các công tác và hạng mục khó yêu cầu bàn bạc vớichỉ huy trưởng
Chủ động kế hoạch vật tư cho từng giai đoạn để chủ động và tránh lãng phí trong thicông Tự liên lạc với các bên cung cấp vật tư thi công phần công tác của mình để nắm được tìnhhình một cách chủ động
Chủ động làm biên bản nghiệm thu công tác công việc cần nghiệm thu
Vẽ hoặc kiểm tra kỹ bản vẽ hoàn công (nếu bộ phận khác vẽ) trước khi gửi TVGS và kỹthuật A ký
Lưu trữ thay đổi thiết kế đã được duyệt trong quá trình thi công
Đưa ra tiến độ sơ bộ tuần và tháng cho công việc trực tiếp quản lý thi công
Trang 19 Họp với các tổ đội thi công trực tiếp nếu cần thiết.
Trao đổi trực tiếp với chỉ huy phần việc liên quan ngoài khả năng của mình
Làm khối lượng thanh toán tổ đội theo tháng và theo yêu cầu của chỉ huy
Đối chiếu khối lượng thực thanh toán tổ đội và khối lượng dự toán, khối lượng thanh toán
A cho cùng 1 công việc
hỗ trợ an toàn và kiểm tra sử dụng các phương tiện và thiết bị
Kiểm tra thực hiện khối lượng vật tư thiết bị cung cấp cho các công trường Kiểm tra danhmục vật tư và hạn mức của vật tư trên phiếu Tiếp nhận vật liệu theo các hợp đồng cung cấp.Kiểm tra và bảo quản sử dụng vật liệu và thiết bị Vận chuyển và bảo quản lưu kho bãi Kiểm tra
số lượng chất lượng vật tư thiết bị
j) Bộ phận An toàn lao động – Vệ sinh môi trường:
Chịu trách nhiệm chính và phối hợp với các phòng ban liên quan và các bộ phận trực tiếp sảnxuất thực thi công tác an toàn dự án Có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra các chuẩn tắc, tiêuchuẩn và công cụ về kỹ thuật bảo hiểm và bảo hộ lao động trong thi công
Đôn đốc mọi cá nhân, đơn vị tuân thủ theo các nội quy an toàn lao động Tổ chức trang bị vàbồi dưỡng các kiến thức ATLĐ, đảm bảo cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động.Ngoài ra còn thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật như: Lắp dựng biển báo hiệu côngtrường đang thi công, biển báo chỉ dẫn đường bị thu hẹp Tổ chức một tổ công nhân làm công tácquét rọn, rửa đường Biên soạn các quy trình và hướng dẫn sử dụng thiết bị bảo hộ lao động.k) Tổ Trắc đạc:
Xem bản vẽ để đưa ra phương án tối ưu nhất cho công tác của mình
Bố trí lưới mốc gửi (nếu cần thiết) tại mặt bằng để tạo thuận lợi trong quá trình triển khai thicông Phải kiểm tra các mốc gửi từ mốc chính định kỳ để tránh sai sót hệ thống
Kết hợp kỹ sư hiện trường xem công việc cụ thể để có kế hoạch chủ động cho công tác củamình Tránh trường hợp làm chậm tiến độ do bố trí công tác không hợp lý
Chủ động yêu cầu vật tư liên quan công việc
Trang 20l) Thủ kho, Bảo vệ:
Kiểm tra sổ xuất nhập kho định kỳ 2, 4 tuần
Kiểm kê kho công trường định kỳ 4 tuần
Yêu cầu có phiếu xuất kho do kỹ thuật ký (mẫu do công trường phát hành) hoặc phải mở sổxuất, nhập vật tư ghi chú rõ ràng
Luôn nắm chủ động số lượng vật tư đã về công trường, vật tư còn trong kho, kết hợp cán bộ
kỹ thuật báo cáo lên chỉ huy những vật tư cần lấy tiếp, những vật tư thừa
Phân ca bảo vệ rõ ràng và hợp lý tuỳ theo số lượng, thời điểm và sự phức tạp của địa hình, địabàn công trình
Chỉ định tổ trưởng tổ bảo vệ nhằm đốc thúc kiểm tra công tác bảo vệ
Các vị trí trực đêm phải được tin tưởng tránh liên kết với bên ngoài
Yêu cầu các đơn vị xuất hàng ra khỏi phạm vi công trường phải có chữ ký của người có tráchnhiệm, nếu không phải báo cán bộ kỹ thuật hoặc chỉ huy trưởng công trường giải quyết
Không cho người lạ vào phạm vi công trường khi chưa có giấy phép hoặc sự đồng ý khác củaBan chỉ huy
n) Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường
Ban điều hành công trường là một bộ máy điều hành chung và thực hiện công việc chỉ đạo thicông ở hiện trường theo quy chế và theo phương án thi công tổng thể của toàn bộ công trình
Hợp đồng giá cả và thanh quyết toán công trình
Chuẩn bị sản xuất, cung cấp cho ban chỉ huy công trường về các mặt: tiền vốn, vật tư,thiết bị theo tiến độ thi công
Điều động quản lý nhân lực, BHLĐ
Điều động và quản lý xe, máy, công cụ, phương tiện phục vụ thi công trên công trường
Quản lý tiến độ, chất lượng công trình
Quan hệ với Chủ đầu tư (trên công trường) với chính quyền địa phương để thống nhất kếhoạch, biện pháp thi công, về mặt bằng thi công, giao thông, an ninh trật tự xã hội
Tham gia Hội đồng nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao công trình
- Trách nhiệm:
Trang 21 Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng công trình bằng việc thực hiện nghiêm túc quy trìnhquy phạm, các giải pháp kỹ thuật đã được phê và vận động công nhân phát huy sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, lao động tích cực và sáng tạo
Đảm bảo các chế độ lao động, nghỉ ngơi, sức khỏe cho công nhân, đảm bảo ATLĐ,VSMT và công tác PCCN trên công trường
Đảm bảo an ninh xã hội tại công trường, trên địa bàn đơn vị đóng quân
Quan hệ với Điện lực, Chi nhánh điện sở tại để giải quyết các vấn đề liên quan như: Cắtđiện các đường điện lực để thi công
o) Mối quan hệ giữa A và B
Sau khi được thông báo trúng thầu, khẩn trương gặp gỡ A để tiến hành ký Hợp đồng kinh tế,giải quyết các thủ tục cần thiết để tiến hành khởi công
Thống nhất với A về : Kế hoạch, tiến độ, phương án thi công, các bản vẽ thi công, biện pháp
an toàn lao động, danh sách CBCNV tham gia thi công công trình
Chuẩn bị tốt nội dung tham gia đầy đủ các kỳ họp giao ban về tình hình chất lượng và khốilượng thực hiện trên công trường so với tiến độ chung, dự báo kế hoạch tuần tới và những khảnăng diễn biến cùng phương án xử lý trên công trình
Cán bộ GSHT Công ty kết hợp chặt chẽ với giám sát A trên công trình để kiểm tra, giám sátkịp thời quá trình thi công của công nhân cũng như giải quyết những vướng mắc khác như mặtbằng tuyến, hành lang tuyến, những phát sinh về vật tư, công cụ
Có kế hoạch tiến độ cụ thể và chủ động cùng giám sát A nghiệm thu bán sản phẩm, nghiệmthu giai đoạn, lập và ký kết các văn bản nghiệm thu, văn bản phát sinh, nhật ký thi công côngtrình đầy đủ làm cơ sở cho nghiệm thu kỹ thuật và thanh quyết toán công trình
1.3 Nhân sự Ban chỉ huy công trường
trong gói thầu Ghi chú
1 Trần Đình Thế Kỹ sư thủy lợi Chỉ huy trưởng
2 Lê Trung Kiên Kỹ sư thủy lợi Phụ trách thi công
Trang 225 Lê Văn Đạt Kỹ sư thủy lợi Phụ trách thi công
10 Vũ Quang Thục Kỹ sư cầu đường
Phụ trách bộ phậnquản lý chất lượng +
tiến độ
Bộ phậnchấtlượng +tiến độ
11 Trần Ngọc Diên Kỹ sư Trắc địa
-Bản đồ
Phụ trách bộ phận trắc
đạc
Bộ phậntrắc đạc
12 Đinh Văn Lượng Kỹ sư Trắc địa
-Bản đồ
Phụ trách bộ phận trắc
đạc
Bộ phậntrắc đạc
13 Bùi Thị Thanh Nga Kỹ sư kinh tế xây
dựng
Phụ trách bộ phậnthanh quyết toán
Bộ phậnchấtlượng +tiến độ Danh sách tổ đội thi công
4 Đội thi công công tác mặt bằng (Sau đó chuyển qua thi
Trang 23STT Công nhân kỹ thuật Số lượng tổng cộng
Các bộ phận:
1 Bộ phận quản lý tiến độ + Ông Lê Trung
Kiến phụ trách phầntiến độ Thủy Lợi+ Ông Nguyễn DanhHảo phụ trách phầngiao thông + cống
Phụ trách tiến độcủa gói thầu, báocáo TVGS, CĐT vềtiến độ từng ngày
+ Lê Trung Kiên+ Mai Lâm Tuấn+ Nguyễn NgọcKhởi
+ Lê Văn Đạt+ Vũ Minh Thanh
- Phần giao thông,thoát nước:
+ Nguyễn DanhHảo
+ Phạm QuốcVượng
Phụ trách kỹ thuậtthi công các hạngmục của gói thầu
3 Bộ phận hành chính kế toán Bà Đào Thị Thủy,
kế toàn công ty phụtrách
Phụ trách tiềnlương, nhân sự
4 Bộ phận quản lý chất lượng (Vật
tư, thiết bị, thi công )
Ông Vũ QuangThục phụ trách
Quản lý vật tư, thiết
bị, chất lượng thi
Trang 245 Bộ phận an toàn, vệ sinh Ông Lương Văn
Việt phụ trách
Phụ trách an toànlao động, vệ sinhmôi trường
6 Bộ phận giám sát thi công + Vật tư vật liệu:
Ông Vũ QuangThục
+ Trắc đạc: ÔngTrần Ngọc Diên+ Kết cấu bê tông:
Ông Lê Trung Kiên+ Công tác đào đắp,cầu cống, đường :
Ông Phạm QuốcVượng
+ An toàn lao động:
Ông Lương VănViệt
Giám sát chất lượngthi công của từnghạng mục
Các tổ đội thi công:
I Đội thi công bê tông (Tổ trưởng là Ông Lưu Văn Hiền)
2 Lưu Văn Hiền 10/08/1972 Thanh Hóa 5/7 Thợ bê tông (5/7)
3 Hứa Hoàng Dư 22/10/1991 Cao Bằng 4/7 Thợ bê tông (4/7)
4 Lê Văn Duẫn 13/07/1985 Thanh Hóa 5/7 Thợ bê tông (5/7)
5 Lê Văn Chương 10/05/1985 Thanh Hóa 5/7 Thợ bê tông (5/7)
6 Nguyễn Đình Huyên 03/04/1983 Hưng Yên 5/7 Thợ bê tông (5/7)
7 Đinh Văn Hà 02/08/1975 Nam Định 5/7 Thợ bê tông (5/7)
8 Lê Ngọc Hưng 26/10/1979 Nam Định 5/7 Thợ bê tông (5/7)
9 Phạm Như Tuấn 03/10/1988 Thanh Hóa 5/7 Thợ bê tông (4/7)
10 Chu Văn Nhật 20/08/1994 Thái Nguyên 5/7 Thợ bê tông (4/7)
11 Nguyễn Văn Cộng 02/05/1983 Ninh Bình 5/7 Thợ bê tông (4/7)
12 Nguyễn Văn Khải 27/09/1981 Ninh Bình 5/7 Thợ bê tông (4/7)
13 Nguyễn Văn Tuyến 01/03/1989 Ninh Bình 5/7 Thợ bê tông (4/7)
14 Nguyễn Văn Thắng 10/01/1981 Ninh Bình 5/7 Thợ bê tông (4/7)
15 Phạm Văn Chung 07/10/1966 Ninh Bình 5/7 Thợ bê tông (4/7)
Trang 25II Đội thợ nề (Tổ trưởng là ông Trần Văn Chính)
17 Trần Văn Chính 30/12/1976 Thanh Hóa 5/7 Thợ nề (5/7)
18 Nông Đình Hoan 13/10/1984 Cao Bằng 5/7 Thợ nề (5/7)
19 Tô Văn Hiệp 14/02/1985 Thanh Hóa 5/7 Thợ nề (5/7)
20 Trần Duy Đông 08/06/1974 Thái Bình 5/7 Thợ nề (5/7)
22 Lê Ngọc Ánh 08/10/1968 Thanh Hóa 5/7 Thợ nề (5/7)
23 Lăng Văn Toan 05/04/1992 Bắc Kạn 4/7 Thợ nề (4/7)
24 Lê Văn Thành 25/10/1983 Cao Bằng 5/7 Thợ nề (5/7)
25 Trần Văn Tôn 25/01/1972 Thái Nguyên 5/7 Thợ nề (4/7)
26 Dương Văn Ngữ 23/08/1972 Thái Nguyên 5/7 Thợ nề (4/7)
27 Trần Văn Kính 11/09/1974 Thái Nguyên 5/7 Thợ nề (4/7)
28 Hoàng Văn Ký 03/08/1991 Thái Nguyên 5/7 Thợ nề (4/7)
29 Lã Văn Mạnh 01/10/1978 Thái Nguyên 5/7 Thợ nề (4/7)
III Đội thợ cốt pha (Tổ trưởng: Ông Lâm Văn Cảnh)
31 Nguyễn Văn Ninh 12/02/1991 Nam Định 4/7 Thợ cốp pha
(4/7)
32 Nguyễn Phương Hoa 26/11/1978 Nam Định 5/7 Thợ cốp pha
(5/7)
33 Đào Thị Thủy 10/08/1984 Thái Bình 5/7 Thợ cốp pha(4/7)
34 Lâm Văn Cảnh 12/12/1974 Nam Định 5/7 Thợ cốp pha(4/7)
35 Mai Văn Sơn 10/02/1989 Thanh Hóa 5/7 Thợ cốp pha(3/7)
36 Nguyễn Văn Tình 01/01/1974 Ninh Bình 5/7 Thợ cốp pha(4/7)
37 Phạm Văn Hân 10/03/1981 Ninh Bình 5/7 Thợ cốp pha
(4/7)
38 Nguyễn Văn Dũng 17/04/1986 Ninh Bình 5/7 Thợ cốp pha
(4/7)
39 Nguyễn Văn Chung 08/03/1984 Ninh Bình 5/7 Thợ cốp pha(4/7)
40 Phạm Văn Việt 04/09/1975 Ninh Bình 5/7 Thợ cốp pha(4/7)
IV Đội thợ cốt thép (Tổ trưởng: Lê Thanh Tùng)
42 Nguyễn Thị Bích Ngọc 12/02/1985 Ninh Bình 5/7 Thợ cốt thép(4/7)
43 Lê Thanh Tùng 05/12/1982 Ba Vì Hà Tây 5/7 Thợ cốt thép(4/7)
44 Đinh Văn Đoàn 17/04/1990 Nam Định 4/7 Thợ cốt thép(4/7)
45 Trịnh Văn Khuyến 01/01/1962 Hải Dương 4/7 Thợ cốt thép
(5/7)Thợ cốt thép
Trang 2647 Phạm Văn Yên 15/02/1976 Ninh Bình 4/7 Thợ cốt thép(4/7)
48 Nguyễn Văn Văn 01/06/1976 Ninh Bình 4/7 Thợ cốt thép
(4/7)
49 Nguyễn Văn Cư 10/06/1973 Ninh Bình 4/7 Thợ cốt thép
(4/7)
50 Lô Trường Chinh 23/03/1984 Cao Bằng 4/7 Thợ cốt thép(4/7)
51 Bùi Thanh Luyện 25/12/1984 Hải Phòng 4/7 Thợ cốt thép(4/7)
V Đội thợ hàn (Tổ trưởng: Lê Văn Giáp)
53 Lê Văn Giáp 27/01/1984 Thanh Hóa 5/7 Thợ hàn (5/7)
56 Vũ Viết Thiết 02/02/1973 Hà Nội 5/7 Thợ hàn (5/7)
VI Đội cơ giới (Tổ trưởng: Trịnh Đình Bốn)
58 Trịnh Đức Thước 25/05/1983 Hưng Yên 5/7 Lái máy xúc
61 Trịnh Đình Bốn 03/04/1976 Ninh Bình 5/7 Lái máy xúc
62 Dương Trọng Huệ 07/07/1970 Ninh Bình 5/7 Lái máy xúc
63 Nguyễn Văn Đức 01/01/1989 Nghệ An 5/7 Lái máy xúc
64 Phạm Thanh Tâm 03/06/1981 Đồng Tháp 5/7 Lái máy xúc
65 Mai Đại Hải 11/06/1979 Tuyên Quang 5/7 Lái máy xúc
66 Giang Tuấn Dũng 25/12/1971 TP Hồ ChíMinh 5/7 Lái máy lu
67 Trần Văn Trường 25/01/1991 Thanh Hóa 5/7 Lái máy lu
69 Huỳnh Văn Hậu 04/03/1990 Đồng Tháp 5/7 Lái máy lu
70 Phùng Minh Hiếu 10/01/1991 Nam Định 5/7 Lái máy ủi
72 Nguyễn Hữu Vinh 20/11/1983 Ninh Bình 5/7 Vận hành máy thicông cơ giới
73 Nguyễn Văn Lộc 01/01/1985 Ninh Bình 5/7 Lái máy cẩu
Trang 27CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
1 Các khối lượng công tác chính
2 Bê tông đổ tại chỗ bản đáy M250 đá 1x2 m³ 6.460,82
3 Bê tông đổ tại chỗ bản tường mặt và tường sườn,
4 Bê tông đổ tại chỗ bậc thang lên xuống bờ sông
III Công tác ván khuôn
3 Ván khuôn đổ bê tông tại chỗ bản mặt tường góc 100m² 370,03
IV Công tác cốt thép
2 Gia công cốt thép tường mặt và tường sườn, bản mặt
3 Gia công cốt thép cầu thang lên xuống D ≤ 18 tấn 3,88
4 Gia công cốt thép cầu thang lên xuống D > 18 tấn 0,07
V Công tác phục vụ thi công
1 Bê tông lót móng rãnh thu nước, M100 đá 2x4 m³ 62,335
2 Bê tông đổ tại chỗ M200 đá 1x2 rãnh thu nước m³ 231,53
Trang 285 Ván khuôn bê tông rãnh thu nước 100m² 32,061
VIII HẠNG MỤC ĐƯỜNG KẾT NỐI GIAO THÔNG
(5 đường kết nối)
1 Bê tông đổ tại chỗ M250, đá 1x2 dày 20cm m³ 2.229,91
Đối với kè bê tông bản sườn chống
B3 Thi công từng đơn nguyên kè
Thi công đào móng kè
Thi công lớp lót móng kè
Thi công ván khuôn, cốt thép móng kè
Đổ bê tông móng kè
Thi công ván khuôn cốt thép thân kè, sườn chống (Đợt 01 – Qua cao trình thoát lũ)
Đổ bê tông thân kè, sườn chống
Thi công rọ đá
Thi công đắp đất sau kè, tầng lọc thoát nước và san lấp kè
B4 Thi công từng đơn nguyên kè (đợt 2)
Thi công ván khuôn cốt thép thân kè, sườn chống (Đợt 02 – Trên cao trình thoát lũ)
Đổ bê tông thân kè, sườn chống
Thi công đắp đất sau kè, tầng lọc thoát nước và san lấp kè
B5 Thi công từng đơn nguyên kè (đợt 3)-Hoàn thành
Thi công ván khuôn cốt thép thân kè, sườn chống (Đợt 03 – Đạt cao độ thiết kế)
Đổ bê tông thân kè, sườn chống
Thi công đắp đất sau kè, tầng lọc thoát nước và san lấp kè
Đối với kè bê tông trọng lực
B3 Thi công từng đơn nguyên kè
Trang 29 Thi công đào móng kè
Thi công lớp lót móng kè
Thi công ván khuôn
Đổ bê tông móng kè
Thi công ván khuôn thân kè (Đợt 01 – Qua cao trình thoát lũ)
Đổ bê tông thân kè
Thi công rọ đá
Thi công đắp đất sau kè, tầng lọc thoát nước và san lấp kè
B4 Thi công từng đơn nguyên kè (đợt 2)
Thi công ván khuôn thân kè (Đợt 02 – Trên cao trình thoát lũ)
Đổ bê tông thân kè
Thi công đắp đất sau kè, tầng lọc thoát nước và san lấp kè
B5 Thi công từng đơn nguyên kè (đợt 3)-Hoàn thành
Thi công ván khuôn thân kè (Đợt 03 – Đạt cao trình thiết kế)
Đổ bê tông thân kè
Thi công đắp đất sau kè, tầng lọc thoát nước và san lấp kè
B6 Thi công cống hộp, cửa xả cống D1000 (Thi công song, song với kè)
B7 Thi công kết cấu mặt đường trên kè
B8 Thi công các chi tiết khác như cầu thang lên xuống, hố ga, lan can, vỉa hè,
3 Tổ chức thi công
3.1 Hướng thi công
Dự kiến ngày bắt đầu thi công là 15/8/2018 (Ngày có thể thay đổi tùy theo ngày bàn giao mặtbằng)
Ngày kết thúc là 11/4/2019 (07 tháng)
Qua điều tra vào tháng 8, tháng 9 là mưa nhiều, lượng mưa giảm dần bắt đầu từ tháng 10 Vìvậy trong tháng 8, 9 nhà thầu thi công các hạng mục phục vụ thi công như đường công vụ, đêquây, đóng cọc cừ Larsen ), thi công hệ thống kè nhà thầu bắt đầu triển khai từ tháng 10, mụctiêu trong 04 tháng hoàn thành tuyến kè
Để đầy nhanh tiến độ nhà thầu bố trí 6 mũi thi công chính, mỗi mũi thi công là một tổ đội baogồm nhân sự khoảng 30 người, 01 máy đào, 01 máy trộn bê tông, 01 mắt cắt, uốn sắt các mũithi công này thi công song song chi tiết như sau:
Trang 30 Mũi số 02: Thi công từ ĐN 31 đến ĐN 60 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 03: Thi công từ ĐN 61 đến ĐN 90 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 04: Thi công từ ĐN 91 đến ĐN 120 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 05: Thi công từ ĐN 121 đến ĐN 144 và ĐN 165 đến ĐN 170 (Kè bê tông sườnbản chống)
Mũi số 06: Thi công từ ĐN 145 đến ĐN 164 (Kè bê tông trọng lực)
Hướng thi công bắt đầu từ đầu cầu Tân An (đầu tuyến) về cầu Sông Hiến (cuối tuyến)Mỗi mũi thi công được bố trí đầy đủ các tổ đội thi công chuyên nghiệp như trong sơ đồ bố trí
hệ thống tổ chức điều hành của công trường
3.2 Tổ chức thi công tại công trường
Nhà thầu sẽ nghiên cứu kỹ các quy định trong quy chế quản lý chất lượng của dự án và cáctiêu chuẩn quản lý chất lượng hiện hành, đặc biệt nghiên cứu kỹ các quy trình thi công vànghiệm thu do Chủ đầu tư giới thiệu trong Hồ sơ mời thầu nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ thicông của dự án
Mỗi mũi thi công bao gồm:
Nhân công: ~30 người (có thể thay đổi tùy theo tiến độ)
Máy đào: 1 cái
Ô tô: 1~2 cái
Máy trộn bê tông: 1~2 cái
Đầm cóc: ~4 cái
Đầm dùi: ~5 cái
Máy cắt, uốn sắt: 01 cái
Số lượng máy móc có thể được nhà thầu điều động thêm để đảm bảo tiến độ gói thầu
3.3 Mục tiêu
- Thi công hoàn thành công trình trong vòng 07 tháng kể từ ngày phát lệnh khởi công và vớiđiều kiện mặt bằng thi công được bàn giao 100%
- Đảm bảo công trình có chất lượng cao, giá thành hợp lý
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị xe máy trong quá trình thi công cũng nhưviệc đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến thi công
- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường
- Hạn chế thấp nhất diện tích mặt bằng đất sử dụng cho công trình
Trang 313.4 Biện pháp:
Để đảm bảo các mục tiêu trên, chúng tôi bố trí các tổ đội thi công như sau:
- Đội thi công tuyến kè: Chia thành 6 mũi thi công
Mũi số 01: Thi công từ ĐN 01 đến ĐN 30 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 02: Thi công từ ĐN 31 đến ĐN 60 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 03: Thi công từ ĐN 61 đến ĐN 90 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 04: Thi công từ ĐN 91 đến ĐN 120 (Kè bê tông sườn bản chống)
Mũi số 05: Thi công từ ĐN 121 đến ĐN 144 và ĐN 165 đến ĐN 170 (Kè bê tông sườnbản chống)
Mũi số 06: Thi công từ ĐN 145 đến ĐN 164 (Kè bê tông trọng lực)
- Đội thi công số 2: Thi công hệ thống cống (thi công song song với tuyến kè)
- Đội thi công số 3: Thi công hệ thống thoát nước
- Đội thi công số 4: Thi công hệ thống đường
3.5 Tổ chức thực hiện:
Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình
để điều hành, chỉ đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung
Tiến hành thi công đoạn thí điểm từ đó rút ra những thông số, phương pháp phù hợp với điềukiện cụ thể của tuyến thi công Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này đạt được các yêu cầu kỹthuật và được sự chấp thuận của TVGS mới tiến hành thi công đồng loạt
Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý giao thông, các ban phòngban để phối hợp giải quyết các công tác về: An toàn, an ninh, bảo đảm giao thông trong khuvực thi công
Thi công bằng cơ giới là chủ đạo, kết hợp thủ công Các hạng mục xây lắp được triển khai liênhoàn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhau trong từng thời điểm cụ thể, nhằm hạnchế tới mức thấp nhất thời gian chờ đợi, để thi công đúng tiến độ, sớm đưa công trình vào khaithác sử dụng
(Chi tiết xem trong bản vẽ tiến độ thi công)
Trang 32CHƯƠNG V: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - BPTC CHI TIẾT
1 Tổ chức mặt bằng thi công
1.1 San ủi mặt bằng để thi công khu phụ trợ phục vụ thi công
Căn cứ vào tính chất công việc và tiến độ thi công, chúng tôi tiến hành xây dựng Ban chỉ huycông trường, lán trại cho cán bộ kỹ thuật, lái máy, nhân công, thiết bị, xe máy thi công, kho bãichứa vật liệu, bãi đúc cấu kiện phục vụ thi công Việc xây dựng Ban chỉ huy, lán trại, kho bãi(được thể hiện trên mặt bằng tổng thể và được thống nhất với Ban quản lý dự án) phù hợp vớiyêu cầu tiến độ từng giai đoạn thi công, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường và thuận tiện choviệc phục vụ thi công công trình
1.2 Bố trí mặt bằng lán trại phục vụ thi công
Tổ chức mặt bằng thi công hợp lý, khoa học sẽ có tác dụng tích cực đến tiến độ thi công, tránhlãng phí nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị góp phần hoàn thành công trình với chấtlượng cao và tiến độ nhanh nhất
Qua điều tra, khảo sát thực tế tại hiện trường, dọc toàn tuyến có rất nhiều khu vực có diện tíchrộng rãi (Chủ yếu là đất ruộng, đất trồng màu của các hộ dân trong khu vực), Nhà thầu sẽ dự kiến
sẽ thuê đất của dân để xây dựng khu vực Ban chỉ huy công trường tại khu vực ngã ba có đường
rẽ nhánh giao cắt với tuyến đường Phai Khắt – Nà Ngần Do tiến độ thi công hoàn thành gấp rút,
hệ thống giao thông trong khu vực độc đạo, chật hẹp và công trình lại theo tuyến nên Nhà thầu
sẽ chia thành nhiều tổ đội thi công để tiến hành thi công song song các phân đoạn, do vậy Nhàthầu sẽ dự kiến bố trí các phân trại và kho vật liệu tại nhiều điểm trên toàn tuyến để thuận tiệncho việc triển khai thi công
Qua nghiên cứu vị trí, đặc điểm, điều kiện thi công công trình và khảo sát hiện trường, Nhà
thầu lập thiết kế mặt bằng tổ chức thi công (Chi tiết vị trí xem trên bản vẽ biện pháp thi công).
Trên mặt bằng được bố trí chi tiết các công trình tạm, thiết bị thi công, bãi chứa vật liệu baogồm:
Nhà điều hành + nhà công nhân (100m2)
Bãi tập kết vật liệu rời, thi công đúc cấu kiện (400m2)
Vị trí đặt máy thi công máy móc thi công (100m2)
Nguồn cấp điện, nước thi công & sinh hoạt
Trang 33 Văn phòng Ban Chỉ huy công trường và lán trại thi công:
Văn phòng BCH công trường và lán trại tạm sẽ được gia công với khung kết cấu thép hìnhchế tạo sẵn, vách và mái lợp tôn
Tại BCH công trường sẽ trang bị đủ tiện nghi văn phòng để phục vụ làm việc như : Bàn ghế,
tủ kỹ thuật…
Bãi tập kết vật liệu và kho chứa vật liệu
Bãi tập kết vật liệu rời được đặt trên tuyến Trước khi đổ vật liệu bãi phải được dọn sạch và lótđệm cẩn thận
Kho chứa vật liệu kín như xi măng, thiết bị máy bơm nhà thầu sử dụng kho kín để tránh ẩmướt
Bãi thải : Theo các vị trí được Chủ đầu tư phê duyệt.
1.3 Bố trí rào chắn, biển báo
Để bảo về công trình, đảm bảo an toàn giao thông công cộng và thuận lợi cho các phương tiệngiao thông qua công trình Nhà thầu lắp dựng và duy trì các loại biển báo, rào chắn và các côngtrình khác ở bất cứ nơi nào đang thi công gây cản trở giao thông Tất cả các biển báo và rào chắnđược sơn phản quang và bằng cách nào đó để dễ dàng nhận ra chúng vào ban đêm
Xung quanh khu vực công trường, vị trí ravào công trường
Xung quanh khu vực công trường, vị trí ravào công trường
Trang 34Tại lối vào công trường, trên công trường
Bố trí tại các khu vực không có dân cư qua lại,miệng hố đào
Tại các vị trí có điện nguy hiểm
Bố trí tại kho bãi hay cac vị trí có các vật liệu
nổ, dễ cháy
Sử dụng cho các vị trí có dân cư qua lại, cạnhđường giao thông
Đèn báo ban đêm, lắp đắt tại các hàng rào bảo
vệ, miệng hố đào nguy hiểm
Trang 35Bản vẽ phối cảnh công trình xây dựng, kèmtheo các thông tin về Chủ đầu tư, Nhà thầuthiết kế, Nhà thầu thi công, TVGS, thời gianthực hiện, các số điện thoại cần thiết.
(Bảng nội quy an toàn lao động)
Bố trí tại lán trại công trường, trên công trường
1.4 Điện nước thi công và sinh hoạt
Hệ thống cấp điện: Nhà thầu ký hợp đồng sử dụng điện thi công với chi nhánh điện của
huyện Mạng điện thi công được dùng cáp cao su loại 3x35+ 1x16 treo cao đảm bảo an toàn đếncầu dao tổng 100KVA từ đó phân ra các nhánh Mỗi thiết bị đấu vào mạng đều phải có cầu dao,Automat và tiếp địa Ngoài ra nhà thầu chuẩn bị sẵn một máy phát điện dự phòng công suất15KVA cho thi công khi nguồn điện lưới không ổn địn hoặc mất điện Nguồn điện được phânphối thành 2 nguồn chính:
Lưới điện phục vụ thi công
Lưới điện phục vụ sinh hoạt
- Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng
Trang 36- Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đườngdây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn vềđiện hiện hành.
Hệ thống cấp nước: Nước dùng cho thi công Nhà thầu liên hệ với Công ty một thành viên
cấp nước Cao Bằng để đấu nối từ đường ống cấp nước sinh họat tại khu vực Nước phục vụ dọctuyến được dùng ống nhựa kéo dọc tuyến và chứa vào các téc nhỏ hoặc thùng nhựa để phục vụthi công
1.5 Giải pháp thoát nước mưa, tiêu nước mạch:
Xung quanh công trình chính, công trình phụ được khơi rãnh thoát nước ra hệ thống cốngrãnh của khu vực
Thi công các hố móng phải có máy bơm thường trực để bơm nước mạch, nước mưa Khi cómưa, những vị trí đọng nước trên mặt bằng phải khơi rãnh thoát nước không để nước đọng trênmặt bằng lâu
1.6 Hệ thống thông tin liên lạc
Nhà thầu trang bị điện thoại di động, máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để thuận tiệncho công tác điều hành, quản lý tại công trường
1.7 Hệ thống cứu hỏa:
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường nhà thầu bố trí đặt một số bình cứu hỏa tại cácđiểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy.Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành
1.8 Phương án bảo quản vật tư thiết bị tập kết trước khi sử dụng
Nhà thầu sử dụng đường giao thông đã có sẵn để vận chuyển vật tư vật liệu vào công trường,các lối đi lại trong công trường được rải cát để chống trơn trượt và bố trí hệ thống mương thoátnước hai bên mặt đường tránh ngập úng Tất cả các xe vận chuyển vật tư chuyển đến công trìnhcũng như phế thải chuyển đi đều phải bịt bạt
Các loại vật tư thiết bị cần tránh nắng, mưa đều được để trong nhà kho và kê cao cách mặt đất.Công trường có bảo vệ trực 24h/24 ngày chia làm 3 ca đảm bảo trật tự, an ninh trong và ngoàicông trường
Các biển báo khẩu hiệu an toàn, nội quy công trường phải được dựng sớm đúng nơi quy định
1.9 Giải pháp đảm bảo giao thông.
Đường giao thông trong công trường được sử dụng đường nội bộ đã được quy hoạch theotuyến
Tại các vị trí thi công ảnh hưởng đến giao thông, nhà thầu lập biện pháp thi công đảm bảo antoàn giao thông trong quá trình thi công trình lên Chủ đầu tư và TVGS
Trang 37Sau khi kết thúc công trình được nghiệm thu kỹ thuật, Nhà thầu di dời tất cả các công trìnhtạm, máy thiết bị thi công ra ngoài, hoàn trả lại mặt bằng trước khi bàn giao.
1.10 Vệ sinh môi trường
a) Vệ sinh
Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trường và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệ sinh, hạn chếbụi tối đa bằng cách tưới nước thường xuyên Tất cả các vấn đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽ tươngứng với các yêu cầu của cơ quan y tế địa phương và các cơ quan hữu quan khác
b) Xử lý nước thải và chất thải ô nhiễm môi trường
Nhà thầu có các quy định về nước thải và có phương án xử lý nước thải từ các lều trại và vănphòng của mình về tất cả các loại nước cũng như tất cả các loại chất thải lỏng và chất thải rắn.Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễm nguồnnước và không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng đồng khi thực hiện các công việcNước thải thi công và sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại, bể lắng lọc của côngtrường trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
2 Công tác chuẩn bị thi công
a) Nội dung công việc
Thời gian chuẩn bị được nhà thầu tiến hành triển khai trong khoảng thời gian 10 ngày tính từ
ngày phát lệnh khởi công
Trong thời gian chuẩn bị nhà thầu sẽ triển khai các công việc như sau:
Nhận mặt bằng thi công, tiến hành công tác đo đạc khảo sát lại cao độ, lập hệ thống cọcmốc cao độ phụ
Bảo quản các mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công đồng thời phải xây các mốc phụ(nếu cần thiết) để có thể khôi phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc hư hỏng trong quá trình thicông
Khảo sát lại mặt bằng, kiểm tra lại bình đồ, địa chất công trình Xác định phạm vi mặtbằng công trường và lập phương án thi công chi tiết trình Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt
Giải phóng mặt bằng, vận chuyển và di dời các chướng ngại vật trong phạm vi mặt bằngthi công;
San gạt, lu lèn bãi tập kết vật liệu, máy thi công Bố trí đảm bảo xe vận chuyển ra vàothuận tiện, không ảnh hưởng giao thông
Xây dựng lán trại, Ban chỉ huy công trường, lắp đặt các trang thiết bị hệ thống điện nước,thông tin liên lạc để tổ chức ổn định cho cán bộ, công nhân trong công trường và phục vụ thicông Lán trại công trường bao gồm Văn phòng Nhà thầu, Tư vấn giám sát, phòng thí nghiệmhiện trường, nhà nghỉ giữa giờ, khu vệ sinh, trạm y tế sơ cứu…
Trang 38 Khảo sát các mỏ vật liệu và Nhà thầu tổ chức sản xuất và ký kết các hợp đồng cung ứngcác loại vật tư, vật liệu theo yêu cầu tiến độ thi công của công trình.
Xác định các vị trí bãi đổ thải phù hợp với biện pháp thi công, bãi đổ thải phải được sựuchấp thuận của Chủ đầu tư, Kỹ sư giám sát và địa phương
Chuẩn bị đường tạm phục vụ thi công, kho bãi tập kết vật liệu và thiết bị phục vụ thi công
b) Liên hệ với chính quyền địa phương
Công tác này được triển khai ngay sau khi có lệnh khởi công Nhà thầu sẽ tiến hành làm việcvới chính quyền địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin của địa phương, khai báo tạmtrú và các vấn đề liên quan đến an ninh
c) Chuẩn bị văn phòng và nhà ở cho công nhân:
Nhà thầu dự kiến lập khu văn phòng và nhà ở công nhân, bãi tập kết nguyên liệu, xe máy thiết
bị ở gần khu vực thi công Nhà thầu tiến hành lắp đặt khu văn phòng, nhà ở các loại dưới dạngcông trình tạm đáp ứng được yêu cầu sản xuất
d) Khảo sát tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ
Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và hồ sơ mốc giới công trình, Nhà thầu sẽ tiến hànhngay các công việc sau:
Kiểm tra lại các mốc giới trên thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao và bản vẽ thiết kế củacông trình Nếu có mâu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay với Chủ đầu tư để kiểm tra lại
Từ các mốc được giao và bản vẽ thiết kế đã được duyệt, Nhà thầu xây dựng một hệ thốngmốc phụ (các mốc này sẽ được xây dựng ở bên ngoài công trình) Các mốc sẽ được TVGSnghiệm thu và sử dụng trong suốt quá trình thi công cùng với các mốc của Chủ đầu tư bàn giao
Từ các mốc phụ và mốc chính này đơn vị tiến hành xác định cọc biên của vị trí thi công.Cọc này được làm bằng cọc tre và được đóng xuống mặt bằng hiện trạng
e) Tập kết xe máy thiết bị
Di chuyển tập kết đầy đủ thiết bị xe máy phục vụ thi công cho công trình Sau khi đã có sựthống nhất với kỹ sư tư vấn giám sát, đơn vị quản lý đường và chính quyền địa phương
Với một số loại máy móc chính sau:
Trang 392 Máy ủi Cái 02
Trong quá trình thi công máy móc thiết bị sẽ được huy động tiếp để phù hợp và đáp ứng vớidây chuyển thi công Các máy móc thiết bị sẽ được điều phối hợp lý giữa các mũi thi công.f) Tập kết vật liệu
Triển khai công tác lấy mẫu và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của từng loại vật liệu như: đất,cát, cấp phối đá dăm, xi măng, sắt thép, dây dẫn điện, gạch và các chỉ tiêu thành phần cấp phối
bê tông xi măng, cấp phối đá dăm vv theo sự thống nhất với kỹ sư tư vấn giám sát
Ký kết các hợp đồng cung cấp vật tư, nhiên liệu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đểphục vụ thi công
3 Giải pháp trắc đạc để định vị tuyến, kết cấu công trình
3.1 Trang thiết bị
1 Máy toàn đạc điện tử Sai số trung phương đo góc 3”
Trang 403.3 Cách thức triển khai tim cốt, mốc gửi
Ngay sau khi tiếp nhận mốc bàn giao của Chủ đầu tư, TVGS thiết kế, Nhà thầu sẽ:
Bố trí TVGS chuyên ngành trắc địa và kỹ thuật viên có kinh nghiệm đã thi công các côngtrình tương tự
Bố trí đầy đủ thiết bị trắc địa phục vụ thi công
Vị trí các hạng mục được xác định và cắm mốc cố định Vị trí các mốc được đặt cách xa
vị trí thi công và đảm bảo không thay đổi trong suốt thời gian thi công
Mốc tim cốt được lấy từ lưới trắc địa Quốc gia gần vị trí thi công hoặc các mốc do Chủđầu tư yêu cầu Sau khi định vị các hạng mục sẽ thông báo bằng văn bản để đại diện Chủ đầu tưnghiệm thu và cho phép thi công
Việc chuyển tim cốt được thực hiện bằng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, hệ thống dây căng,quả dọi, nivô
Tim cốt công trình luôn luôn được kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa trên các mốc
cố định trên công trình và các vị trí ở ngoài công trình để đảm bảo kích thước và vị trí theo thiếtkế
Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim, cốt) mới được thi công.Trước khi thi công phần sau phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việctrước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai
số tiếp theo, trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao
Các công đoạn thi công của từng hạng mục công việc phải được kiểm tra và nghiệm thutrước khi thi công công đoạn tiếp theo
Tất cả các dung sai độ chính xác Nhà thầu sẽ tuân thủ theo của dự án và các quy định vềsai số cho phép của công tác trắc địa trong hồ sơ mời thầu
3.4 Biện pháp bảo vệ mốc gửi - cách kiểm soát hệ toạ độ điểm.
- Để có thể gửi các mốc đảm bảo không bị dịch chuyển, thất lạc trong quá trình thi công trướctiên Nhà thầu sẽ xác định vị trí gửi mốc sao cho hợp lý
- Các mốc này được bắn gửi lên các vật cố định như tường rào, tường các công trình cố định ởxung quanh hoặc làm cột mốc bê tông nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công và cólàm rào chắn bảo vệ
- Mốc gửi phải đảm bảo các điều kiện sau: