Mục tiêu: - Học sinh ôn tập kiến thức về các phép toán trên số tự nhiên và số nguyên.. Chuẩn bị tài liệu: - Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6.. - Tài liệu
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 1:
Chuyên đề 1 CÁC PHÉP TOÁN TRÊN SỐ TỰ NHIÊN – SỐ NGUYÊN
A Mục tiêu:
- Học sinh ôn tập kiến thức về các phép toán trên số tự nhiên và số nguyên
- Có kĩ năng giải các bài toán về số tự nhiên, các bài toán về số nguyên
- Có ý thức tự học, ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lý khi giải toán; ý thức rènluyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị tài liệu:
- Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
- Tài liệu của trò: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
C Nội dung chuyên đề:
1 Tổ chức:
Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp củng cố kiến thức cơ bản
3 Nội dung bài mới:
a.(b + c) = a.b + a.c a.(b-c) = a.b - a.c
2 Phép trừ và phép chia.
Một số trừ đi một tổng:
a – (b + c) = a - b – cMột số trừ đi một hiệu:
a – (b - c) = a - b + cNgoài ra: a.1 = a ; a + 0 = 0 + a = aCho a,b N với b0 ta luôn tìm được
q, rN với 0r < b sao a = b.q + r (a
là số bị chia, b là số chia, q là thương,
r là số dư)
- Nếu r = 0 ta có phép chia hết
- Nếu r 0 ta có phép chia hết có dư
3 Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
1, Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a
Trang 2Lưu ý : Nếu các em dùng máy tính, tính
tổng rồi ghi kết quả thì bài không có
Ta nên: Sử dụng tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng
2, Qui tắc nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
Bài 1: Tính nhanh
a) 29 + 132 + 237 + 868 + 763
= ( 132 + 868 ) + ( 763 + 237 ) + 29 = 1000 + 1000 + 29 = 2029
b) 652 + 327 + 148 + 15 + 73
= 652 148 327 73 15
= 800 400 15 1215 c) 146 + 121 + 54 + 379
= 146 54 121 379
= 200+500 = 700Tương tự làm con d
Bài 2: Tính nhanh:
a) 35 34 + 35 86 + 65 75 + 65 45 = ( 35.34 + 35.86 ) + ( 65.75 + 65 45 ) = 35 ( 34 + 86 ) + 65 ( 75 + 45 ) = 35 120 + 65 120
= 120 ( 35 + 65 ) = 120 100 =1200Con b,c làm tương tự
Bài 3: Tính tổng sau đây một cách hợp
lý nhất
a) 67 + 135 + 33 b) 277 + 113 + 323 + 87ĐS: a) 235 b) 800
Bài 4: Tính nhanh các phép tính sau:
a) 8 17 125 b) 4 37 25ĐS: a) 17000 b) 3700
Bài 5: Tính nhanh một cách hợp lý:
a) 997 + 86 b) 37 38 + 62 37
*) Tính nhanh tổng hai số bằng cách tích một số hạng thành hai số hạng rồi
áp dụng tính chất kết hợp của phép
Trang 3cộng:
VD: Tính nhanh: 97 + 24 = 97 + ( 3 + 21) = ( 97 + 3) + 21 = 100 + 21 = 121
VD: tính bằng cách hợp lý nhất:
a) 28 64 + 28 36 = 28.(64 + 36 ) =
28 100 = 2800 b) 3 25 8 + 4 37 6 + 2 38 12 = 24
25 + 24 37 + 24 38 = 24.(25 + 37 + 38 )
= 24 100
=
2400
Bài 6: Tính bằng cách hợp lý nhất:
a) 38 63 + 37 38 b) 35.34 +35.66 + 65.55 + 65.45 c) 39.8 + 60.2 + 21.8
d) 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41
Gợi ý : Sử dụng tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng
VD: b) 35.34 +35.66 + 65.55 + 65.45
= 35(34 + 66) + 65(55 + 45)
= 35 100 + 65 100
= 100 (35 + 65)
= 100 100 = 10 000
Bài 7: Tính một cách hợp lý giá trị của
biểu thức a) A = (-8).25.(-2) 4 (-5).125 b) B = 19.25 + 9.95 + 19.30
Gợi ý : Áp dụng tính chất giao hoán,
kết hợp để tính, ta được B = 1900 a) A = -1000000
b) Cần chú ý 95 = 5.19
Dạng 3: Tính giá trị các biểu thức.
Bài 8: Tính giá trị của biểu thức:
a) A = 5a3b4 với a = - 1, b = 1
Trang 4biết a + b = -7, x - y = -1
Gợi ý : Thu gọn các biểu thức rồi thay
các giá trị đã cho vào để tính
VD: a) ax + ay + bx + by biết a + b = -2, x + y = 17
Ta có ax + ay + bx + by
= a (x + y) + b(x + y)
= (a + b)(x + y)
= (-2).17 = - 34
Dạng 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
Bài 10: Hãy kiểm tra xem các lời giải
sau là sai hay đúng Nếu sai hãy sửa lạicho đúng
a) 53 57= 53+7= 510 b) 32 23= (3+ 2)2+3= 55 c) 34: 53= 31 d) a8: a2= a6
Bài 11: Viết gọn các tích sau bằng cách
dùng luỹ thừaa) 7 7 7 b) 7 38 7 25 c) 2 3 8 12 24
ĐS: a) 73 b) 52.72.38 c) = 2.3.23.22.3.23.3 = 29.33
Bài 12: Viết kết quả phép tính dưới
dạng một luỹ thừa a) 315: 35 b) 98 3 c) 125: 53
Bài 13: Tìm số tự nhiên n biết rằng:
a) 2n = 16 b) 15n = 225 c) 4n = 64
Gợi ý:
Để làm bài tập trên ta biến đổi các số
cụ thể về luỹ thừa cùng cơ số với vế trái
Ví dụ: a) 2n=16 2n = 24
n= 4 Vậy n= 4
Bài 14: Tìm số tự nhiên x mà:
Trang 5a) x50= x b) 125= x3
c) 64= x2 d) 90= 10 3x
* Đối với bài tập trên các em phải biếnđổi hai vế về luỹ có cùng số mũ từ đó suy ra cơ số bằng nhau
VD: a) x50= x x = 0 hoặc x = 1
Vì 050= 0 và 150=1b) 125 = x3 53 = x3 x = 5 Vậy x = 5
Trang 6Ngày dạy:
Buổi 2:
Chuyên đề QUY TẮC DẤU NGOẶC, QUY TẮC CHUYỂN VẾ
THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH
A Mục tiêu:
- Học sinh được luyện tập kiến thức về quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế và thứ tự thực hiện phép tính trên số tự nhiên và số nguyên
- Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh và chính xác các phép toán về số tự nhiên, số nguyên
- Có ý thức tự học, ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lý khi giải toán; ý thức rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị tài liệu:
- Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
- Tài liệu của trò: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
C Nội dung chuyên đề:
1 Tổ chức:
Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp củng cố kiến thức cơ bản
3 Nội dung bài mới:
I Kiến thức cơ bản:
1 Quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
+ khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “ – ”thì: đổi dấu các số hạng trong ngoặc
+ khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “ + ”thì: giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc + khi chuyển vế các số hạng của một đẳngthức thì ta phải đổi dấu:
Trang 7
7) 8)
d) - (a – b + c) – (a + b + c)
Hướng dẫn
a) - a – b + a + c = c – bb) - a + c –a + b – c = b – 2a
c) b – b – a + c = c – ad) -a + b – c – a – b – c = - 2a -2c
Bài 2: So sánh P với Q biết:
Q = [a+ (a + 3)] – [a + 2 – (a – 2)]
= [a + a + 3] – [a + 2 – a + 2]
= 2a + 3 – 4 = 2a – 1Xét hiệu P – Q = (2a + 8) – (2a – 1) = 2a + 8 – 2a + 1 = 9 > 0
Vậy P > Q
Bài 3: Rút gọn biểu thức
a) x + (-30) – [95 + (-40) + (-30)]
b) a + (273 – 120) – (270 – 120)c) b – (294 +130) + (94 + 130)
Hướng dẫn
a) x + (-30) – 95 – (-40) – 5 – (-30)
Trang 8= b + (-200)
Bài 2: Tính
a) 11-12 +13–14 + 15 – 16 + 17 – 18 + 19 – 20b) 101–102–(-103)–104–(-105)–106–(-107)–108–(-109)–110
Hướng dẫn
a) 11-12 +13–14+15–16+17–18+19–20
= [11 + (-12)] + [13 + (-14)] + [15 + (-16)] + [17 + (-18)] + [19 + (-20)
= (-1) + (-1) + (-1) + (-1) + (-1) = -5c) 101 – 102 – (-103) – 104 – (-105) – 106 – (-107) – 108 – (-109) – 110
= 101 – 102 + 103 – 104 + 105 – 106 + 107 –
108 + 109 – 110 = (-1) + (-1) + (-1) + (-1) + (-1) = -5
b) 32 22- 32 19 = 9 22 – 9 19 = 9 (22 – 19) = 9 3 = 27
Bài 6: Tính.
a) 24 5- [131- (13 -4)2] b) 100: {250:[450- (4 53- 22 25)]}
c) 23.15 - [115-(12-5)2] d) 30.{175:[355-(135+37.5)]}
e) 160 - (23 .52- 6 25) f) 5871: [928 - ( 247- 82) 5]
g) 132- [116- (132- 128)2] h) 16: {400: [200- (37+ 46 3)]}
Gợi ý: Ta phải thực hiện ( ) [ ] { } và luỹ thừa nhân,chia cộng,trừ
VD:
Trang 9b) 100: {250:[450- (4 53 – 22 25)]}
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 3:
Chuyên đề 3 CÁC DẠNG TOÁN TÌM X
A Mục tiêu:
- Học sinh ôn tập các kiến thức về các dạng toán tìm x là số tự nhiên hay số nguyên - Có
kĩ năng giải các bài toán dạng tìm x là số tự nhiên hay số nguyên
- Bước đầu có ý thức tự học, ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lý khi giải toán; ý thức rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị tài liệu:
- Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
- Tài liệu của trò: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
C Nội dung chuyên đề:
1 Tổ chức:
Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp củng cố kiến thức cơ bản
3 Nội dung bài mới:
Gợi ý: Cần hiểu về định nghĩa số mũ, thứ
(x- 6)2=
32
x- 6 = 3
x = 3+ 6
x=
9
b) 5 x+1= 125
5(x- 3)
= 5
x – 3
= 1 x
= 4
Bài 2: Tìm x biết:
Trang 11a)( x – 15 ) 35 = 0 b) ( x – 10 ) 32 = 32 c) ( x – 15 ) – 75 = 0 d) 575 – ( 6x + 70 ) = 445 e) 315 + ( 125 – x ) = 435 i) 6x – 5 = 613
k) ( x – 47 ) – 115 = 0 h) 315 + ( 146 – x ) = 401 g) ( x – 36 ) : 18 = 12
Giải
Lưu ý : a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 a) ( x – 15 ) 35 = 0
x – 15 = 0 x = 15 d) 575 – ( 6x + 70 ) = 445
Bài toán này có hai cách:
Cách 1 : ( ta mở ngoặc biểu thức)
575 – 6x – 70
= 445 575 – 70 – 445
= 6x 6x = 60 x = 60 : 6 =
10
Cách 2 : ( quy tắc chuyển vế)
575 – 445 =
6x + 70 130 =
6x + 70 130 – 70 = 6x 60 = 6x x =
10
h ) 315 + ( 146 – x ) = 401 146 – x = 401 – 315 146 – x = 86
x =146 – 86 = 60
Bài 3: Tìm x N biết : a) x –105 :21 =15 b) (x- 105) :21 =15
x-5 = 15
x-105 =21.15 x = 20
x-105 =315
x = 42
Bài 4: Tm x N biết a) ( x – 5)(x – 7) = 0 (ĐS:x=5; x = 7) b) 541 + (218 – x) = 735 (ĐS: x
= 24) c) 96 – 3(x + 1) = 42 (ĐS: x
= 17)
Trang 12d) ( x – 47) – 115 = 0 (ĐS: x
= 162) e) (x – 36):18 = 12 (ĐS: x
= -2) c) -19 – x = -20 (ĐS:
x = 1) d) x + 45 = 17 (ĐS:
x = - 23 )
Bài 6: Tìm số nguyên x, biết:
a) |x + 3| = 15 b) |x – 7| + 13 = 25 c) |x – 3| - 16 = -4 d) 26 - |x + 9| = -13
Hướng dẫn
a) |x + 3| = 15 nên x + 3 = 15 +) x + 3 = 15 x = 12 +) x + 3 = - 15 x = -18 b) |x – 7| + 13 = 25 nên x – 7 = 12 +) x = 19
+) x = -5 c) |x – 3| - 16 = -4 |x – 3| = -4 + 16 |x – 3| = 12
x – 3 = 12 +) x - 3 = 12 x = 15 +) x - 3 = -12 x = -9 d) Tương tự ta tìm được x = 30 ; x = -48
Bài 7: Cho a,b Z Tìm x Z sao cho: a) x – a = 2
b) x + b = 4 c) a – x = 21
d) 14 – x = b + 9
Hướng dẫn
a) x = 2 + ab) x = 4 – bc) x = a – 21d) x = 14 – (b + 9)
x = 14 – b – 9
x = 5 – b
Bài 8: Tìm x biết:
Trang 13a) (x+5) (x – 4) = 0 b) (x – 1) (x - 3) = 0 c) (3 – x) ( x – 3) = 0 d) x(x + 1) = 0
e) (3 – x ).(4 – x).(5 – x) = 0
Hướng dẫn:
Ta có a b = 0 a = 0 hoặc b = 0
a) (x+5) (x – 4) = 0 (x+5) = 0 hoặc (x –4) = 0
x = 5 hoặc x = 4
b) (x – 1) (x - 3) = 0 (x – 1) = 0 hoặc (x
- 3) = 0 x = 1 hoặc x = 3
c) (3 – x) ( x – 3) = 0 (3 – x) = 0 hoặc (
x – 3) = 0 x = 3 d) x(x + 1) = 0 x = 0 hoặc x = - 1
e) (3 – x ).(4 – x).(5 – x) = 0 (3 – x ) = 0 hoặc (4 – x) = 0 hoặc (5 – x) = 0
x = 3 hoặc x = 4 hoặc x =5
Bài 9: Tìm số nguyên x, biết:
a) (x - 15) : 5 + 22 = 24 b) 42 - (2x + 32) + 12 : 2 = 6 c) 134 - 2{156 - 6.[54 - 2.(9 + 6)]} x = 86
Hướng dẫn:
a) (x - 15) : 5 + 22 = 24 (x - 15) : 5 = 24 – 22
x – 15 = 2 5
x = 10 + 15
x = 25 b) 42 - (2x + 32) + 12 : 2 = 6
42 - (2x + 32) + 6 = 6 (2x + 32) = 42 + 6 – 6 2x + 32 = 42
2x = 42 - 32
x = 10 : 2
x = 5c)134 - 2{156 - 6.[54 - 2.(9 + 6)]} x = 86 2{156 - 6.[54 - 2.(9 + 6)]} x = 134 - 86 2{156 - 6.[54 - 30]} x = 48 2{156 - 6.24} x = 48 2.12 x = 48
Trang 15- Có kĩ năng giải các bài toán về số tự nhiên, các bài toán về các dấu hiệu chia hết.
- Bước đầu có ý thức tự học, ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lý khi giải toán; ý thức rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị tài liệu:
- Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
- Tài liệu của trò: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
C Nội dung chuyên đề:
1 Tổ chức:
Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp củng cố kiến thức cơ bản
3 Nội dung bài mới:
I Kiến thức cơ bản:
1 Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu
số dương:
Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu dùng
làm mẫu chung (thường tìm BCNN)
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng
cách chia mẫu chung cho từng mẫu
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với
* So sánh hai phân số không cùng mẫu số.
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu số
ta quy đồng mẫu các phân số để có cùng mẫu dương rồi so sánh theo quy tắc so sánh hai phân
* Cộng hai phân số không cùng mẫu: Muốn
cộng hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng có cùng một mẫu chung rồi cộng các
Trang 16tử và giữ nguyên mẫu chung.
* Tính chất cơ bản của phép cộng phân sô: +) Tính chất giao: a
Trang 17Dạng 3: Dãy phân số viết theo quy luật.
Bài 5: Tính tổng các phân số sau:
Trang 18a) GV hướng dẫn chứng minh công thức sau:
17 14 d) 35 23
46 205
ĐS: a) 6
5 b) 45 c) 8 d) 1
Hướng dẫn
Trang 19a) 21 11 5 (21 5 11 11 ).
25 9 7 25 7 9 15 b) 5 17. 5 9. 5 17( 9 ) 5
4 140 35.4 140 1
x x x
x x
Trang 22B Chuẩn bị tài liệu:
- Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
- Tài liệu của trò: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6
C Nội dung chuyên đề:
1 Tổ chức:
Sĩ số:
2 Kiểm tra: Kết hợp củng cố kiến thức cơ bản
3 Nội dung bài mới:
3 Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A
và B thì MA + MB = AB Ngược lại
5 Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy nếu Oz cắt
đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và
N
Nếu tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy thì:
xOy + yOz = xOz
Nếu tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy và
Trang 236 Đường tròn tâm O bán kính r là hình gồm
các điểm M cách điểm O một khoảng bằng r
7 Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng
AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng
Bài 1: Xem hình vẽ để trả lời các câu hỏi sau
a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào?
Điểm B thuộc những đường thẳng nào?
b) Những đường thẳng nào đi qua điểm C?
Những đường thẳng nào không đi qua điểm D?
c) Ba điểm nào trong số bốn điểm A, B, C, D là ba điểm
thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
DB
C
A
bc
d) Trong ba điểm A,B,D điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Giải:
a) Điểm A thuộc đường thẳng a và đường thẳng c: A a và A c ;
Điểm B thuộc đường thẳng a và đường thẳng b: B a và B b
b) Các đường thẳng b, c đi qua điểm C; Các đường thẳng b, c không đi quađiểm D
c) Ba điểm A, B, D thẳng hàng vì chúng cùng nằm trên đường thẳng a;
Ba điểm A, B, C; ba điểm B, C, D; ba điểm A, C, D không thẳng hàng vìchúng không cùng nằm trên đường thẳng nào
d) Trong ba điểm A, B, D điểm B nằm giữa hai điểm A, D
Bài 2: a) Cho 20 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng Cứ qua hai
điểm ta vẽ một đường thẳng Hỏi có tất cả bao nhiêu đường thẳng?
b) Cũng hỏi như câu a) trong trường hợp cho n điểm, không có ba điểm nào
cả là 20.19: 2 = 190 (đường thẳng)
b) Lập luận tương tự câu a) số đường thẳng là: n.(n-1) : 2
c) Giả sử không có ba điểm nào thẳng hàng thì theo câu a) số đường thẳng là
190 Vì có 5 điểm thẳng hàng thì số đường thẳng đi qua 5 điểm đó là (5.4) : 2 =
10 Do 10 đường thẳng đó thực chất chỉ là một đường thẳng (10 đường thẳng
trùng nhau) nên số đường thẳng giảm đi (5.4): 2 – 1 = 9 (đường thẳng) Vây số
đường thẳng là 190 - 9 = 181(đường thẳng)
Bài 3:
Trang 24a) Cho ba điểm A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng AB = 2,7cm, AC =
5cm,
BC = 2,3cm Điểm nào trong ba điểm A,B,C nằm giữa hai điểm còn lại? Vìsao?
b) Cho ba điểm A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng AB = 2cm, AC = 3cm,
BC = 4cm Ba điểm A,B,C có thẳng hàng không? Vì sao?
2,7 +5 = 2,3; điều này vô lí Vậy điểm A không
nằm giữa hai điểm B và C
2,7cm 2,3cm
- Nếu điểm C nằm giữa hai điểmA và B thì AC + CB = AB
5 + 2,3 = 2,7; điều này vô lí Vậy điểm C không nằm giữa hai điểm A vàB
Tóm lại: Vậy trong ba điểm A,B,C thì điểm B nằm giữa hai điểm A và C.
b) Điểm A không nằm giữa hai điểm B và C vì BA + AC BC (2 + 3 4);
Điểm B không nằm giữa hai điểm A và C vì AB + BC AC (2 + 4 3); Điểm C không nằm giữa hai điểm A và B vì AC + CB AB (3 + 4 2)
Tóm lại: Trong ba điểm A,B,C không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
Vậy ba điểm A,B,C không thẳng hàng
Bài 4: Trên tia Ox lấy ba điểm A,B,C sao cho OA = 2cm, OB = 5cm, OC =