131 CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONGĐẤU THẦU MỤC LỤCCÂU 1: Bên mời thầu đánh giá theo Hướng chấp nhận nhân sự Chỉ huy trưởng công trườngcho cả 2 gói thầu...7CÂU 2: Theo quy định tại Điều 25
Trang 1131 CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG
ĐẤU THẦU
MỤC LỤCCÂU 1: Bên mời thầu đánh giá theo Hướng chấp nhận nhân sự Chỉ huy trưởng công trườngcho cả 2 gói thầu 7CÂU 2: Theo quy định tại Điều 25 Luật đấu thầu quy định về Tự thực hiện 7HỎI: Bên mời thầu phải tiếp nhận và xử lý tài liệu làm rõ HSDT của Nhà thầu X như thếnào để phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu? 8CÂU 4: Một nhà thầu vừa có văn bản gửi Báo Đấu thầu HỎI về việc sau khi xem lại hồ sơ
dự thầu (HSDT) đã nộp thì phát hiện ra HSDT của mình thiếu về năng lực và kinh nghiệmtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) 9CÂU 5: Luật Đấu thầu (Điểm đ Khoản 1 Điều 22) quy định một trong các trường hợp được
áp dụng chỉ định thầu là gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyênngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng 10CÂU 6: Công ty tư nhân X đang thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hìnhthức EPC 11CÂU 7: Nhà máy in tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu Cung cấp và lắp đặt máy in chuyêndùng Hồ sơ mời thầu (HSMT) được phát hành từ ngày 16/05/2017; ngày 24/6/2017 sẽ đóngthầu và mở thầu 11CÂU 8: Gói thầu Xây lắp 01 thuộc Dự án X do liên danh Công ty A và Công ty B thi công.Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty A đã hoàn thành công việc theo phân côngtrong thỏa thuận liên danh, Công ty B không hoàn thành phần việc của mình, để ảnh hưởngđến tiến độ, chất lượng Gói thầu 12CÂU 9: Bệnh viện chuyên khoa mắt thành phố X tổ chức lựa chọn nhà thầu một số gói thầumua sắm vật tư y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh trong năm 13CÂU 10: Một bạn đọc có thư gửi Báo Đấu thầu như sau: Ngày 20/3/2017, UBND xã X (Chủđầu tư) có thông báo mời thầu gói thầu mua sắm tài sản cho UBND Xã theo hình thức chàohàng cạnh tranh 14CÂU 11: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu, một trong các điều kiện để nhàthầu được đề nghị trúng thầu là có giá đề nghị trúng thầu (giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnhsai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất) không vượt giá góithầu được phê duyệt 15CÂU 12: Bên mời thầu X đang đánh giá hồ sơ dự thầu Gói thầu Xây lắp có giá gói thầu 4,5
tỷ đồng Trong hồ sơ mời thầu (HSMT) quy định một trong các điều kiện để được tham giađấu thầu là nhà thầu phải là doanh nghiệp cấp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật vềdoanh nghiệp 16CÂU 13: Việc đánh giá HSDT phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 15Luật Đấu thầu 2013 16CÂU 14: Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựachọn nhà thầu 17CÂU 15: Bên mời thầu – Ban Quản lý dự án X tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu mua sắmthiết bị Y, áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng Gói thầu mua sắm thiết bị Y có thời điểm
Trang 2đóng thầu, mở thầu nằm trong khoảng thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cốngoài khả năng kiểm soát 18CÂU 16: Đơn vị A được UBND tỉnh X giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện muasắm tập trung trên địa bàn Tỉnh Một gói thầu mua sắm có giá khoảng 8 tỷ đồng được Đơn vị
A trình trong kế hoạch mua sắm tập trung, trong đó đề xuất áp dụng hình thức mua sắm trựctiếp cho gói thầu này 19CÂU 17: Bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu X Trong hồ sơ mời thầu(HSMT) có ghi rõ số lượng vật tư do bên A cung cấp, nhưng nhà thầu vẫn tính đơn giá vật tư
và quy thành tiền 19CÂU 18: Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ KH&ĐT (TT07/2016)
có quy định về tính hợp lệ của HSMT, hồ sơ yêu cầu, HSDT, hồ sơ đề xuất mua sắm hànghóa đối với đấu thầu qua mạng 20CÂU 19: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giáHSDT cần tuân thủ theo quy định tại Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu của HSMT 21CÂU 20: Cách tính điểm ưu đãi đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãikhi áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá như sau 22CÂU 21: Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành kèm Thông
tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải đềxuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT 23CÂU 22: Bạn đọc Hoàng Long gửi đến Báo Đấu thầu CÂU HỎI tình huống sau đây: Chủđầu tư có Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một dự án A, trong đó có Gói thầu số 1: Cung cấpvật tư thiết bị điện với giá trị khoảng 40 tỷ đồng Chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu X lànhà thầu trúng thầu Gói thầu số 1 với giá trị 36 tỷ đồng Nhà thầu X lại ký hợp đồng mua bánthiết bị giá trị 34 tỷ đồng cho đúng Gói thầu số 1 của dự án A với một nhà thầu Y 24CÂU 23: Bên mời thầu tổ chức đấu thầu rộng rãi một gói thầu Trong quá trình đánh giá hồ
sơ dự thầu (HSDT) của nhà thầu A, Tổ chuyên gia phát hiện, tại hạng mục X có đơn giá dựthầu cao hơn ba lần so với đơn giá dự toán được duyệt 25CÂU 24: Nội dung hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản 42 Điều 4
và Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu 25CÂU 25: Nếu nhà thầu cung cấp cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháptại Việt Nam với giá trị đáp ứng yêu cầu của HSMT thì được đánh giá là đạt đối với nộidung này 26CÂU 26: Luật Đấu thầu (Điều 89 Khoản 6 Điểm i) quy định một trong các hành vi bị cấmtrong đấu thầu là nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá trong hồ sơ mời thầu đốivới gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấuthầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế 27CÂU 27: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá
hồ sơ dự thầu (HSDT) phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong
hồ sơ mời thầu 28CÂU 28: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (NĐ63) quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứvào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT để bảo đảm lựa chọn đượcnhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu 29CÂU 29: Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 42) quy định thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu
là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóngthầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu 30
Trang 3CÂU 30: Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 35) quy định nhà thầu chính là nhà thầu chịu tráchnhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựachọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh 31CÂU 31: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 18 Khoản 1 và Khoản 3) quy định, HSDT củanhà thầu phải bao gồm các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, đồngthời việc đánh giá HSDT bao gồm bước đánh giá về năng lực và kinh nghiệm 32CÂU 32: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 15 Khoản 1) quy định việc đánh giá HSDTphải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu 32CÂU 33: Nghị định 63/2014/NĐ-CP (Điều 117 Khoản 11) quy định về cách thức xử lý tìnhhuống trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếptục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả củagói thầu 33CÂU 34: Việc chủ đầu tư, bên mời thầu cùng với nhà thầu tiến hành rà soát lại bảng khốilượng công việc theo thiết kế được duyệt là cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật
về đấu thầu 34CÂU 35: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 Khoản 1) quy định sau khi mở thầu, nhàthầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu 35CÂU 36: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điều 4 Khoản 32 và Điều 65 Khoản 3) quy địnhhợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn để thực hiện góithầu 36CÂU 37: Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thìthư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàngnước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực,đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của HSMT 37CÂU 38: Mục 2.1 Chương II Mẫu HSYC chào hàng cạnh tranh xây lắp ban hành kèm theoThông tư số 11/2015/TT-BKHĐT (Mẫu số 03) quy định căn cứ quy mô, tính chất của góithầu mà bên mời thầu có thể tham khảo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm 38CÂU 39: Việc quy định nhà thầu phải có kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự trongkhoảng thời gian từ 3 năm đến 5 năm gần nhất so với thời điểm tổ chức sơ tuyển nhằm mụcđích đánh giá một cách chính xác về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu tại thời điểm sơtuyển, đồng thời không làm hạn chế sự tham dự của nhà thầu 39CÂU 40: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm b Khoản 1Điều 62) quy định giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu,
kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế 40CÂU 41: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 23) quy định trong HSMT khôngđược nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thếcho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng 41CÂU 42: Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng được coi làgói thầu quy mô nhỏ và phải áp dụng loại hợp đồng trọn gói mà không được phép áp dụngloại hợp đồng theo đơn giá cố định 42CÂU 43: Tiết kiệm chi phí trong đấu thầu là chủ trương đúng đắn, cần thiết và phù hợp vớimục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế, songphải bảo đảm không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu 43CÂU 44: Chỉ những gói thầu mua sắm hàng hóa có quy mô nhỏ mới được phép áp dụngphương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; khi tổ chức đấu thầu gói thầu mua sắm hàng hóa
có giá gói thầu trên 10 tỷ đồng (không phải là gói thầu quy mô nhỏ) phải áp dụng phương
Trang 4thức một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại Điều 29 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
43
CÂU 45: Hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu; phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn một túi hồ sơ có phù hợp cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá 450 triệu đồng 44
CÂU 46: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điều 25) quy định tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu 45
CÂU 47: Theo rà soát của Bộ KH&ĐT, quy định về trường hợp được chỉ định thầu tại một số văn bản quy phạm pháp luật trước khi Luật Đấu thầu 2013 có hiệu lực thi hành không còn phù hợp nhưng đến nay chưa được sửa đổi hoặc vẫn được áp dụng 46
CÂU 48: Đối với các thiết bị chuyên dùng không phải là hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường, việc chủ đầu tư lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế là cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu, đồng thời bảo đảm tính cạnh tranh, hiệu quả kinh tế của gói thầu 46
CÂU 49; Áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp với nhà thầu chưa thực hiện gói thầu trước đó 47
CÂU 50: Báo Đấu thầu nhận được CÂU HỎI của một bạn đọc về tình huống liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc Dự án Xây dựng tòa nhà khám chữa bệnh chất lượng cao của một bệnh viện công lập như sau: 48
CÂU 51: Tình huống nhà thầu liên danh Tôi có gặp một tình huống trong đấu thầu như sau: .49
CÂU 52: Tôi là thành viên tham gia công tác đấu thầu của Sở Y tế TP Hồ Chí Minh Hiện tôi đang gặp một số vướng mắc trong đấu thầu, cụ thể như sau: 50
TRẢ LỜI: 50
CÂU 53: Tôi xin HỎI, trong biên bản nộp hồ sơ dự thầu và mở thầu đều ghi tên là nhà thầu độc lập nhưng hồ sơ dự thầu của nhà thầu thể hiện là nhà thầu liên danh Vậy tình huống này xử lý như thế nào? 51
TRẢ LỜI: 51
CÂU 54: Dự án xây lắp A thuộc ngành nông nghiệp, cần hoàn thành trong năm (Đề xuất nhân sự chủ chốt giống nhau trong 2 hồ sơ dự thầu) 52
CÂU 55: Trường hợp nêu trên có phải là hành vi chuyển nhượng thầu? (Nhà thầu phụ và chuyển nhượng thầu) 53
CÂU 56: Hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu có hiệu lực bằng nhau 54
CÂU 57: Nhà thầu nộp cam kết tín dụng có điều kiện của ngân hàng 55
CÂU 58: Nêu nhãn hiệu hàng hóa trong chào hàng cạnh tranh 55
CÂU 59: Sai sót khi ghi tên gói thầu, tên nhà thầu liên danh trong đơn dự thầu 56
CÂU 60: Hồ sơ dự thầu có hiệu lực từ thời điểm mở thầu 57
CÂU 61: Xử lý vi phạm đối với từng thành viên trong liên danh 58
CÂU 62: Kế thừa năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu sau khi sáp nhập 59
CÂU 63: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế gửi sau thời điểm đóng thầu 59
CÂU 64: Xử lý gói thầu khi chấm dứt hợp đồng đối với nhà thầu vi phạm 60
CÂU 65: Rà soát lại khối lượng của gói thầu theo thiết kế được duyệt 61
CÂU 66: Bản chụp hợp đồng tương tự được công chứng có dấu hiệu bất thường 62
CÂU 67: Thay đổi xuất xứ hàng hóa so với cam kết trong HSDT và hợp đồng 63
CÂU 69: Tham khảo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm 65
Trang 5CÂU 70: Xem xét hợp đồng tương tự để tính năng lực kinh nghiệm như thế nào? 65
CÂU 72: Quy định nhân sự chủ chốt được nhà thầu đóng bảo hiểm có đúng? 67
CÂU 73: Áp dụng loại hợp đồng nào cho gói thầu mua thuốc chữa bệnh? 68
CÂU 74: Áp dụng phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ cho gói thầu mua sắm hàng hóa 69
CÂU 75: Trường hợp nào phải hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu? 70
CÂU 76: Xử lý thế nào nếu nhà thầu không cung cấp tài liệu gốc? 70
CÂU 77: Sai khác chấp nhận được 71
CÂU 79: Bên mời thầu X tổ chức đấu thầu rộng rãi một gói thầu xây lắp theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Tuy nhiên, tại Lễ mở hồ sơ đề xuất (HSĐX) kỹ thuật, bên mời thầu phát hiện nhà thầu A đóng chung HSĐX kỹ thuật với HSĐX tài chính mà không tách thành hai túi hồ sơ riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Các thành viên tham dự Lễ mở HSĐX kỹ thuật có nhiều ý kiến khác nhau, cụ thể như sau: 76
CÂU 82: Đánh giá kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp 80
CÂU 83: Điểm mới về Bảo đảm dự thầu 82
CÂU 84: Doanh nghiệp dự thầu phải có báo cáo tài chính đã kiểm toán? 84
CÂU 85: Đánh giá hồ sơ đề xuất có bắt buộc lập tổ chuyên gia 85
CÂU 86: Xác định tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu 85
CÂU 87: Đơn dự thầu kiểm toán 85
CÂU 88: Bổ sung chi phí dự phòng vào giá dự thầu thế nào? 86
CÂU 89: Có được nộp bảo đảm dự thầu bằng tiền mặt? 87
CÂU 90 Mua sắm thường xuyên áp dụng quy định nào? 87
CÂU 91: Quy định về đánh giá hồ sơ dự thầu của liên danh 88
CÂU 92: Phải có quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu 89
CÂU 93: Xác định năng lực của nhà thầu liên danh thế nào 89
CÂU 94: Các trường hợp bảo đảm dự thầu không hợp lệ 90
CÂU 95: Được xác minh năng lực nhà thầu trước khi ký hợp đồng 91
CÂU 96: Gói thầu dưới 5 tỷ đồng chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ 91
CÂU 97: Việc chứng minh nguồn lực tài chính đối với nhà thầu liên danh 92
CÂU 98: Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính nhà thầu 93
CÂU 99: Được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh 93
CÂU 100: Bộ Kế hoạch và Đầu tư gỡ vướng một số tình huống trong đấu thầu 94
CÂU 101: Việc lựa chọn nhà thầu đối với dự án BT 96
CÂU 102: Trong thời gian đánh giá thầu có được thay đổi nhân sự 96
CÂU 103: Chi nhánh của doanh nghiệp có được tham gia dự thầu? 98
CÂU 104: Không có quy định về gói thầu dịch vụ tư vấn quy mô nhỏ 98
CÂU 105: Đề xuất giảm giá có thể ghi trực tiếp vào đơn dự thầu 99
CÂU 106: Không được đưa điều kiện hạn chế sự tham gia của nhà thầu 99
CÂU 107: Thông tin nào trong hồ sơ dự thầu được phép điều chỉnh? 100
CÂU 108: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu 101
CÂU 109: Không có quy định về gói thầu dịch vụ tư vấn quy mô nhỏ 101
CÂU 110: Phương án thay thế khi thương thảo hợp đồng 102
CÂU 111: “Sai sót” trong hồ sơ mời thầu 103
CÂU 112: Đánh giá HSDT khi có “sơ suất” trong HSMT 105
CÂU 113: Đơn giá khác thường 106
Trang 6CÂU 114: Thư giảm giá đối với phần chào thừa 108
CÂU 115: Tình huống trong đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ: Nhà thầu không nộp HSĐX kỹ thuật và HSĐX tài chính riêng biệt 109
CÂU 116: Trong đơn dự thầu không ghi thời gian thực hiện hợp đồng 110
CÂU 117: Thay đổi tư cách dự thầu 112
CÂU 118: Phạm vi trọn gói của hợp đồng 113
CÂU 119: Sai khác trong hồ sơ dự thầu 114
CÂU 120: Về chuyển nhượng công việc trong thực hiện hợp đồng giữa các thành viên liên danh 117
CÂU 121: Thời gian có hiệu lực của HSDT 119
CÂU 122: Bỏ sót hạng mục trong HSDT và trong đánh giá HSDT 120
CÂU 123: Bộ Kế hoạch và Đầu tư TRẢ LỜI tư cách tham gia đấu thầu 123
CÂU 124: Dự toán được duyệt là căn cứ định giá gói thầu 124
CÂU 125: Trường hợp nào có thể coi là gói thầu mua sắm hàng hoá? 124
CÂU 126: Chậm giao hàng có được coi là hoàn thành hợp đồng? 125
CÂU 127: Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công 125
CÂU 128: Chào hàng cạnh tranh áp dụng cho gói thầu 2 hay 5 tỷ đồng? 126
CÂU 129: Thời gian thực hiện gói thầu ghi thế nào là hợp lý? 127
CÂU 130: Tổ chuyên gia đúng hay Tổ thẩm định đúng? 127
CÂU 131: Trường hợp nào được phép thay đổi nhà thầu? 128
Trang 7CÂU 1: Bên mời thầu đánh giá theo Hướng chấp nhận nhân sự Chỉ huy trưởng công trường cho cả 2 gói thầu
TRẢ LỜI:
Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành kèmThông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầuphải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu củaHSMT Theo đó, nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp,đáp ứng các yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu;không được kê khai những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việctrùng với thời gian thực hiện gói thầu này Trường hợp kê khai không trung thực thì nhàthầu sẽ bị đánh giá là gian lận
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêuchuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứ vào HSDT đã nộp, cáctài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủnăng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu
Đối với các gói thầu trên, việc đánh giá HSDT (trong đó có nội dung nhân sự chỉhuy trưởng công trình) vẫn thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT.Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất trong cả hai gói thầu với đề xuất về nhân
sự chủ chốt giống nhau, trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu cần yêucầu nhà thầu làm rõ về khả năng huy động nhân sự cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu.Theo đó:
- Nếu thời gian làm việc của nhân sự chủ chốt cho các gói thầu không trùng lặp,bảo đảm việc huy động đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện cả hai gói thầu theo tiến
độ thì nhà thầu được đề xuất trúng thầu các gói thầu này;
- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu có sự trùnglặp, dẫn tới không huy động được đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện các gói thầutheo tiến độ thì nhà thầu được lựa chọn trúng thầu một trong hai gói thầu
Nhìn chung, khi tham dự thầu, các nhà thầu thường kê khai các nhân sự đáp ứngtốt nhất HSMT nhằm được trúng thầu Trong tình huống trên, do 02 gói thầu có nộidung, quy mô, tính chất giống nhau nên việc đề xuất nhân sự giống nhau là dễ hiểu vàkhông vi phạm nguyên tắc kê khai nhân sự đã đề cập Tuy nhiên, đối với mọi gói thầuthì việc đánh giá tính đáp ứng của nhân sự mới chỉ là bước đầu, điều quan trọng là cầnlàm rõ khả năng huy động nhân sự đó trong bước thương thảo hợp đồng (nếu nhà thầuđược xếp hạng thứ nhất) Thêm nữa, để bảo đảm tiến độ, chất lượng gói thầu thì việcgiám sát tình hình huy động của các nhân sự chủ chốt mà nhà thầu đề cập trước đâycũng rất quan trọng
CÂU 2: Theo quy định tại Điều 25 Luật đấu thầu quy định về Tự thực hiện
TRẢ LỜI:
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trongtrường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính vàkinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Trang 8Mặt khác theo Điều 61 của Nghị định 63/2014 Việc áp dụng hình thức tự thựchiện phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu" trên cơ sở tuân thủ quyđịnh tại Điều 25 của Luật Đấu thầu và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1 Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phùhợp với yêu cầu của gói thầu;
2 Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huyđộng nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;
3 Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượngcông việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưngtrên 50 tỷ đồng
CÂU 3: Nhà thầu X tham dự một gói thầu do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện A làm bên mời thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) của Nhà thầu X, ngày 5/9/2017, Bên mời thầu đã phát hành văn bản yêu cầu Nhà thầu
X làm rõ HSDT Văn bản này nêu rõ: “Trong vòng 3 ngày làm việc (từ ngày 5/9/2017 đến hết ngày 7/9/2017), Nhà thầu X phải có văn bản gửi Bên mời thầu để làm rõ HSDT Nếu sau 3 ngày nêu trên, Nhà thầu X không có công văn phản hồi thì HSDT của Nhà thầu X được coi là không đáp ứng yêu cầu của HSMT và bị loại”.
Do trong thời hạn 3 ngày làm việc nêu trên Nhà thầu X chưa chuẩn bị kịp nộidung làm rõ HSDT nên chỉ nộp một phần tài liệu làm rõ HSDT, đến ngày thứ 4 nhà thầunày mới nộp đủ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu Bên mời thầu đãnhận được văn bản làm rõ HSDT kèm theo các tài liệu cần thiết để làm rõ HSDT củaNhà thầu X vào ngày 8/9/2017 và thời điểm này vẫn đang trong quá trình đánh giáHSDT của gói thầu đó
HỎI: Bên mời thầu phải tiếp nhận và xử lý tài liệu làm rõ HSDT của Nhà thầu X
như thế nào để phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu?
TRẢ LỜI:
Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định, sau khi mở thầu, nhàthầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu Trường hợp HSDTcủa nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bênmời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, nănglực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDTcủa nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bảncủa HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu
Theo hướng dẫn của Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhàthầu có HSDT cần làm rõ Nội dung làm rõ HSDT được bên mời thầu bảo quản nhưmột phần của HSDT Đối với nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tưcách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm
rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứngđược yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầutheo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu
Trang 9Bên mời thầu cần lưu ý quy định về thời gian dành cho nhà thầu làm rõ HSDTphù hợp, tránh tình trạng quy định thời gian làm rõ HSDT quá ngắn, không phù hợp,dẫn đến nhà thầu không thể thu thập, chuẩn bị đủ tài liệu để làm rõ HSDT theo đúngthời hạn bên mời thầu yêu cầu Trường hợp nhà thầu nộp bổ sung tài liệu làm rõ HSDTsau thời hạn mà bên mời thầu yêu cầu nhưng vẫn đang trong quá trình đánh giá HSDTthì bên mời thầu vẫn phải tiếp nhận, xem xét và đánh giá các tài liệu do nhà thầu bổsung, làm rõ để tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu.
Trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khảnăng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với bên mời thầu để làm rõ HSDT Nội dung làm
rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên bản Việc làm rõ HSDT trong trường hợp nàyphải bảo đảm tính khách quan, minh bạch
Trong trường hợp nêu trên, Nhà thầu X nộp bổ sung tài liệu làm rõ HSDT sauthời hạn mà Bên mời thầu yêu cầu nhưng vẫn trong quá trình đánh giá HSDT thì Bênmời thầu vẫn phải tiếp nhận, xem xét và đánh giá để tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu
CÂU 4: Một nhà thầu vừa có văn bản gửi Báo Đấu thầu HỎI về việc sau khi xem lại hồ sơ dự thầu (HSDT) đã nộp thì phát hiện ra HSDT của mình thiếu về năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT)
Chẳng hạn như có bằng cấp, chứng chỉ đại học của công nhân nhưng chưa đủnăm (thiếu tháng) theo yêu cầu của HSMT (ngày cấp bằng là 20/8/2014, ngày đóng thầu
là 12/7/2017, thiếu hơn 1 tháng so với yêu cầu 3 năm của HSMT nên chưa đạt), có hợpđồng tương tự nhưng thiếu giá trị theo yêu cầu của HSMT
HỎI: Bên mời thầu có được phép đánh giá nhà thầu trên không đạt về năng lực
và kinh nghiệm theo yêu cầu của HSMT hay phải gửi văn bản yêu cầu nhà thầu làm rõ
bổ sung về năng lực và kinh nghiệm? Nhà thầu có được phép thay thế bổ sung làm rõhợp đồng tương tự và nhân sự lao động khác không?
TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 khoản 1 và 2) thì saukhi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu, bổsung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nộidung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảođảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổigiá dự thầu Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện HSDT thiếu các tàiliệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tàiliệu đến bên mời thầu để làm rõ tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình Bênmời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánhgiá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coinhư một phần của HSDT
Trao đổi với Báo Đấu thầu, chuyên gia về đấu thầu cho rằng, trong quá trình đánhgiá HSDT, nếu thấy nhà thầu không đạt về năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu củaHSMT thì bên mời thầu cần gửi văn bản yêu cầu nhà thầu làm rõ về năng lực và kinhnghiệm Nhà thầu được phép bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự để chứng minh nănglực của mình vì điều này không làm thay đổi bản chất của nhà thầu Còn đối với vấn đề
Trang 10nhân sự thì nhà thầu chỉ được phép bổ sung, làm rõ năng lực, kinh nghiệm của nhân sự
đã đề xuất chứ không được thay đổi nhân sự tham gia đấu thầu
Về vấn đề nhân sự tham gia đấu thầu có bằng cấp, chứng chỉ đại học nhưng thiếutháng theo yêu cầu của HSMT (ngày cấp bằng là 20/8/2014, ngày đóng thầu là12/7/2017 thiếu hơn 1 tháng so với yêu cầu của 3 năm của HSMT) thì có 2 cách tính:cách tính tương đối và cách tính tuyệt đối Nếu tính tương đối thì từ năm 2014 – 2017được xem là 3 năm; còn nếu tính tuyệt đối thì 3 năm phải tròn 36 tháng (đối với trườnghợp này thì HSMT cần phải nói rõ là bằng cấp, chứng chỉ của nhân sự có thời hạn đủ 3năm kinh nghiệm, tính đến thời điểm đóng thầu)
CÂU 5: Luật Đấu thầu (Điểm đ Khoản 1 Điều 22) quy định một trong các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu là gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
HỎI: Đối với gói thầu di dời công trình hạ tầng kỹ thuật thì có thể chỉ định thầu
cho đơn vị không trực tiếp quản lý công trình nhưng đáp ứng các điều kiện về năng lực,kinh nghiệm được hay không?
TRẢ LỜI:
Một trong các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều
22 Luật Đấu thầu là gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vịchuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Việc chỉ địnhthầu trong trường hợp này không cần căn cứ hạn mức chỉ định thầu quy định tại Điểm eKhoản này Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP,nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tạicác điểm a, b, c, d, e và h Khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinhnghiệm thực hiện gói thầu
Đối với câu hỏi trên, nếu đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý công trình hạtầng kỹ thuật (gọi tắt là đơn vị chuyên ngành) có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiệngói thầu di dời công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng thì được phép
áp dụng hình thức chỉ định thầu Trong đó, đơn vị chuyên ngành cần được hiểu là đơn
vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, đồng thời được giao quản lý, lưu giữ các hồ sơ,tài liệu kỹ thuật liên quan đến công trình, từ đó bảo đảm tính thống nhất khi đấu nối hạtầng, hạn chế sự gián đoạn trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ Trong trường hợp này,việc giao cho các đơn vị khác thực hiện là không khả thi do các đơn vị này không đủthông tin để thực hiện di dời công trình trên cơ sở bảo đảm tính thống nhất trong đấu nối
hạ tầng và sự liên tục trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ có liên quan
Trường hợp đơn vị chuyên ngành không đủ năng lực, kinh nghiệm, đồng thời cónhiều doanh nghiệp khác đủ năng lực thực hiện công việc di dời công trình sau khi chủđầu tư công bố các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thì không áp dụng hình thức chỉ định thầu,
mà phải áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật vềđấu thầu cho phù hợp
Tóm lại, đối với gói thầu di dời công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc chỉ định thầuphải đầy đủ hai yếu tố: Thứ nhất, chỉ định thầu cho đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản
Trang 11lý công trình hạ tầng kỹ thuật; thứ hai, đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý công trình
hạ tầng kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của gói thầu
CÂU 6: Công ty tư nhân X đang thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hình thức EPC.
HỎI: Trường hợp Nhà nước thuê công ty tư nhân thực hiện thì dự án áp dụng gói
thầu EPC như trên có được coi là dự án PPP không?
TRẢ LỜI:
Gói thầu EPC là gói thầu hỗn hợp EPC là các chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh:Engineering - Procurement of goods - Construction Khái niệm này được hiểu là trongcùng một gói thầu, một hợp đồng, nhà thầu được giao thực hiện cả ba nội dung côngviệc: tư vấn (ví dụ: khảo sát, thiết kế, giám sát); mua sắm hàng hóa mà cụ thể là vật tư,thiết bị cho dự án; và thi công xây lắp công trình
Trong khi đó, đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) là hình thức đầu tưđược thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấpcác dịch vụ công
Trong các dự án áp dụng gói thầu EPC, nhà thầu thực hiện xây dựng công trình,khi hoàn thành, công trình được giao cho Nhà nước quản lý, vận hành và nhà thầu đượcthanh toán các chi phí và lợi nhuận hợp lý Nhà thầu không chia sẻ các rủi ro xảy ratrong quá trình quản lý, vận hành dự án với Nhà nước sau khi đã hết thời gian bảo trìcông trình Bên cạnh đó, thời gian thực hiện các dự án này chỉ bao gồm thời gian chuẩn
bị dự án và xây dựng công trình, ngắn hơn rất nhiều so với thời hạn thực hiện của một
dự án PPP
Về tài chính, việc huy động tài chính cho dự án EPC thường đơn giản hơn so vớimột dự án PPP Trong các dự án áp dụng gói thầu EPC, nhà thầu chỉ có trách nhiệm huyđộng vốn để đảm bảo việc hoàn thành công trình xây dựng và thường nhận được ngaykhoản thanh toán sau khi chuyển giao công trình Trong khi đó, đối với dự án PPP, nhàđầu tư phải đàm phán với các tổ chức tài chính để có được những khoản vay dài hạn vàđược hoàn trả từ nguồn thu của dự án trong suốt thời hạn hợp đồng
Vì vậy, trường hợp Nhà nước thuê công ty tư nhân thực hiện dự án đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng áp dụng gói thầu EPC thì không được coi là dự án PPP
CÂU 7: Nhà máy in tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu Cung cấp và lắp đặt máy
in chuyên dùng Hồ sơ mời thầu (HSMT) được phát hành từ ngày 16/05/2017; ngày 24/6/2017 sẽ đóng thầu và mở thầu.
Ngày 25/5/2017, một nhà thầu đã gửi fax cho Nhà máy đề nghị cho phép đượcchào hai loại máy khác nhau về ý tưởng thiết kế, nhưng đáp ứng được các tính năng vàcác yêu cầu kỹ thuật in nêu tại HSMT bằng hai bản chào riêng
HỎI: Với tình huống như trên thì Nhà máy nên xử lý như thế nào?
TRẢ LỜI:
Đây là một tình huống liên quan đến phương án thay thế trong hồ sơ dự thầu (HSDT)
Trang 12Về nguyên tắc, trong trường hợp nếu HSMT yêu cầu nhà thầu đề xuất cácphương án thay thế thì nhà thầu mới được đề xuất phương án thay thế Bên cạnh đó, nhàthầu vẫn phải chuẩn bị một HSDT theo phương án chính đáp ứng yêu cầu của HSMT.Khi đề xuất các phương án thì phải nêu rõ phương án nào là phương án chính, phương
án nào là phương án thay thế Nếu trong HSMT không yêu cầu nhà thầu đề xuất phương
án thay thế, việc đề xuất phương án thay thế trong HSDT cho phương án nêu trongHSMT sẽ không được xem xét, mà chỉ xem xét phương án chính
Tuy nhiên, đối với tình huống nêu trên, do thời điểm đóng thầu là ngày24/6/2017, trong khi bên mời thầu nhận được thông báo đề xuất phương án thay thế củanhà thầu vào ngày 25/5/2017 (chưa đến ngày đóng thầu) nên chủ đầu tư hoàn toàn cóthể xem xét đề xuất trên của nhà thầu
Nếu chủ đầu tư xét thấy đề xuất của nhà thầu hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế caocho gói thầu thì cần đề nghị người phê duyệt HSMT xem xét việc sửa đổi HSMT theohướng cho phép nhà thầu chào phương án thay thế Phương án thay thế chỉ được xemxét trong trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất và được mời vào thương thảo, tạibước thương thảo mới xem xét đến phương án thay thế Trường hợp phương án thay thếđược chấp nhận thì bên mời thầu không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch như HSMT mà lấygiá chào theo phương án thay thế của nhà thầu chào
Như vậy, trong trường hợp nói trên chủ đầu tư cần khách quan xem xét các đềnghị của nhà thầu, trường hợp cần thiết thì sửa đổi lại nội dung HSMT theo hướng chophép chào phương án thay thế để đảm bảo hoạt động đấu thầu cạnh tranh, công bằng vàhiệu quả kinh tế
CÂU 8: Gói thầu Xây lắp 01 thuộc Dự án X do liên danh Công ty A và Công ty B thi công Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty A đã hoàn thành công việc theo phân công trong thỏa thuận liên danh, Công ty B không hoàn thành phần việc của mình, để ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng Gói thầu.
Hợp đồng bị chủ đầu tư tuyên bố không hoàn thành và thực hiện chấm dứt trongnăm 2015 Hiện tại, chủ đầu tư đang tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu xây lắp số 05cùng thuộc Dự án và Công ty A tham dự thầu với tư cách nhà thầu độc lập
HỎI: Trong trường hợp này, Công ty A có bị coi là vi phạm tiêu chí “lịch sử
không hoàn thành hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu (HSMT)” hay không?
TRẢ LỜI:
Theo hướng dẫn tại các mẫu HSMT xây lắp ban hành kèm Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nội dung đánh giá năng lực,kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm tiêu chí lịch sử không hoàn thành hợp đồng Theo
đó, trong một số năm (thông thường từ 03 - 05 năm) gần năm có thời điểm đóng thầu,nhà thầu phải bảo đảm không có hợp đồng không hoàn thành
Về vai trò của Công ty A trong liên danh Công ty A - Công ty B, theo quy địnhcủa Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 35), khi tham gia đấu thầu thì tất cả thành viên liêndanh đều là nhà thầu chính Trường hợp nhà thầu trúng thầu thì khi ký kết hợp đồng,các thành viên liên danh là một bên của hợp đồng
Trang 13Về vấn đề không hoàn thành hợp đồng, khi nhà thầu liên danh A + B đã bị chủđầu tư kết luận không hoàn thành hợp đồng thì tất cả thành viên liên danh đều bị coi là
vi phạm tiêu chí này khi tham gia đấu thầu gói thầu tiếp theo vì: (i) các thành viên liêndanh đều là nhà thầu chính khi tham gia đấu thầu theo quy định tại Khoản 35 Điều 4Luật Đấu thầu, tất cả nhà thầu chính tham gia đấu thầu đều phải chịu trách nhiệm nếukhông hoàn thành hợp đồng theo quy định của hợp đồng; (ii) các thành viên liên danhđều phải chịu trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng theo văn bản thỏa thuận liên danhnêu tại Khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu; (iii) văn bản thỏa thuận liên danh thể hiện sựràng buộc không thể tách rời của các thành viên để tham gia đấu thầu và thực hiện hợpđồng, do vậy, việc không hoàn thành hợp đồng của nhà thầu liên danh không thể coi làhành vi vi phạm của riêng một thành viên nào đó trong liên danh
Tóm lại, khi một nhà thầu liên danh với nhà thầu khác để tham dự thầu thì mặc
dù nhà thầu đó hoàn thành tốt công việc theo phân công trong nội bộ liên danh nhưngcuối cùng vì lý do nào đó, liên danh vẫn bị tuyên bố không hoàn thành hợp đồng thì tất
cả các nhà thầu trong liên danh đều bị coi là có hợp đồng không hoàn thành, giảm đi cơhội khi tham dự thầu các gói thầu tiếp theo
CÂU 9: Bệnh viện chuyên khoa mắt thành phố X tổ chức lựa chọn nhà thầu một số gói thầu mua sắm vật tư y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh trong năm
Trong đó, đối với nội dung hợp đồng tương tự, Bệnh viện nhận thấy nếu quy địnhnhà thầu phải có 03 hợp đồng và mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu 70% giá trị gói thầuđang xét thì các nhà cung cấp rất khó có thể đáp ứng do vật tư cần mua phục vụ khámchữa bệnh chuyên khoa và số lượng hàng hóa dự kiến mua khá lớn
HỎI: Trong trường hợp này, Bệnh viện có thể quy định trong hồ sơ mời thầu
(HSMT) về việc cộng gộp hợp đồng đã thực hiện của nhà thầu khi xem xét hợp đồngtương tự được hay không?
là V (N x V = X) hoặc số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng N, mỗi hợp đồng có giá trịtối thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng X Trường hợp trong HSMT yêu cầunhà thầu đã thực hiện từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tốithiểu một hợp đồng với quy mô, tính chất tương tự gói thầu đang xét Quy mô của cáchợp đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏhơn nhưng phải bảo đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơbản của gói thầu đang xét
Đối với trường hợp trên, việc quy định về cộng gộp hợp đồng tương tự là phù hợpvới hướng dẫn tại các mẫu HSMT nói trên Theo đó, nếu yêu cầu nhà thầu phải có kinhnghiệm thực hiện 03 hợp đồng tương tự với giá trị tối thiểu là V thì tiếp tục quy định rõnội dung nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với tính chất tương tự và giá trị
Trang 14là V Với hợp đồng tương tự thứ hai, thứ ba, quy mô của các hợp đồng này có thể đượcxác định trên cơ sở cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nếu các hợp đồng quy mônhỏ hơn này vẫn có tính chất tương tự với hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét Nhưvậy, với quy định này thì các nhà thầu thực hiện nhiều hợp đồng giá trị nhỏ hơn Vnhưng có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét vẫn có cơhội đáp ứng yêu cầu của HSMT.
Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Mẫu HSMT đã nêu, đối với các gói thầu có tính chấtđặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thểyêu cầu giá trị của hợp đồng tương tự trong khoảng 50% đến 70% giá trị của gói thầuđang xét, đồng thời vẫn phải yêu cầu nhà thầu bảo đảm có hợp đồng cung cấp hàng hóatương tự về chủng loại và tính chất với hàng hóa của gói thầu Như vậy, hướng dẫn về giátrị của hợp đồng tương tự tương đối linh hoạt và không phải bất kì gói thầu nào, nơi nào,lúc nào cũng phải là 70% Trong một số trường hợp với lý do xác đáng, hợp lý về tínhchất gói thầu, nhà cung cấp tiềm năng, con số khác 70% vẫn có thể được sử dụng
CÂU 10: Một bạn đọc có thư gửi Báo Đấu thầu như sau: Ngày 20/3/2017, UBND
xã X (Chủ đầu tư) có thông báo mời thầu gói thầu mua sắm tài sản cho UBND Xã theo hình thức chào hàng cạnh tranh
Thời gian cuối nhận hồ sơ đề xuất (HSĐX) là 9 giờ ngày 28/3/2017 Đến thờiđiểm này đã có 4 nhà thầu đến nộp HSĐX nhưng không biết vì lý do gì mà Chủ tịchUBND Xã không tiến hành mở thầu theo như lịch đã thông báo Cho đến 14 giờ ngày31/3/2017 (sau 3 ngày), Chủ tịch UBND Xã thông báo cho 4 nhà thầu đến để tiến hành
mở thầu
HỎI: Với cách làm trên, Chủ tịch UBND xã X có vi phạm Luật Đấu thầu không?
Kết quả trúng thầu có được ghi nhận không? 4 nhà thầu có phải là đã có dấu hiệu thôngthầu không?
Nếu là chào hàng cạnh tranh rút gọn thì theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều
59 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Cụ thể: “Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bênmời thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu ”
Bên mời thầu cần rút kinh nghiệm trong việc áp dụng quy định về mở thầu nêu trên.Với các thông tin bạn đọc nêu trên đây, chưa có dấu hiệu để kết luận 4 nhà thầutham dự gói thầu nêu trên thông thầu
Điều 17 Luật Đấu thầu 2013 quy định về các trường hợp hủy thầu gồm: (1) Tất cả
hồ sơ dự thầu, HSĐX không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ
Trang 15sơ yêu cầu (HSYC) (2) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT, HSYC.(3) HSMT, HSYC không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy địnhkhác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đápứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án (4) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môigiới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luậtvào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
Như vậy, theo quy định tại Điều 17 Luật Đấu thầu 2013 thì tình huống bạn đọcHỎI không nằm trong các trường hợp hủy thầu
CÂU 11: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu, một trong các điều kiện để nhà thầu được đề nghị trúng thầu là có giá đề nghị trúng thầu (giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất) không vượt giá gói thầu được phê duyệt
Bệnh viện A tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu gồm 30 hạng mục hàng hóa là đồdùng cho khu hành chính và khu điều trị nội trú thông qua hình thức đấu thầu rộng rãitrong nước Nhà thầu B là nhà thầu chào giá thấp nhất trong số 3 nhà thầu được đánhgiá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật Tuy nhiên, hồ sơ dự thầu của nhà thầu B có chào 5trong tổng số 30 hạng mục hàng hóa cao hơn đơn giá của hạng mục đó trong phụ lụctính giá gói thầu đính kèm kế hoạch lựa chọn nhà thầu
HỎI: Trong trường hợp này, bệnh viện A có thể lựa chọn nhà thầu B trúng thầu
không hay phải lựa chọn nhà thầu khác chào giá tất cả các hạng mục thấp hơn đơn giátrong phụ lục kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt?
TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu, một trong các điều kiện đểnhà thầu được đề nghị trúng thầu là có giá đề nghị trúng thầu (giá dự thầu sau sửa lỗi,hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất)không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phêduyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giágói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu
Đối với trường hợp của bệnh viện A, nếu nhà thầu B có giá dự thầu sau sửa lỗi,hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu được duyệtthì được coi là đáp ứng yêu cầu xét duyệt trúng thầu ở trên mà không phụ thuộc vàoviệc nhà thầu chào giá một số mặt hàng cao hơn giá của mặt hàng đó trong phụ lục kếhoạch lựa chọn nhà thầu Có thể hiểu phụ lục này gồm đơn giá cho từng mặt hàng, giúptính toán để hình thành giá gói thầu
Tuy nhiên, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện đối với gói thầu trong khoảnngân sách là giá gói thầu, nên bệnh viện A chỉ cần so sánh giá chào sau sửa lỗi, hiệuchỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu B với giá gói thầu, mà khôngcần quá quan tâm tới các đơn giá từng mặt hàng so với đơn giá dự trù ban đầu Trongtrường hợp này, việc đề nghị cho nhà thầu khác chào giá cao hơn trúng thầu chỉ vì đơngiá từng hạng mục không cao hơn đơn giá ước tính trong phụ lục kế hoạch lựa chọn nhàthầu rõ ràng là không hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
Trang 16CÂU 12: Bên mời thầu X đang đánh giá hồ sơ dự thầu Gói thầu Xây lắp có giá gói thầu 4,5 tỷ đồng Trong hồ sơ mời thầu (HSMT) quy định một trong các điều kiện
để được tham gia đấu thầu là nhà thầu phải là doanh nghiệp cấp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
HỎI: Nhà thầu nào sau đây được coi là đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp
khi tham gia đấu thầu gói thầu vừa nêu:
- Nhà thầu A có tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng và có số lao động bìnhquân năm không quá 200 người
- Nhà thầu B có tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng nhưng có số lao động bìnhquân năm trên 200 người
- Nhà thầu C có tổng nguồn trên 20 tỷ đồng nhưng có số lao động bình quân nămkhông quá 200 người
TRẢ LỜI:
Một trong các nội dung về ưu đãi doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trong đấu thầu làđối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu làdoanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thamgia đấu thầu
Việc xác định cấp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệpđược thực hiện theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Theo đó, doanhnghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).Doanh nghiệp nhỏ thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng là doanh nghiệp có tổngnguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ 10 người đến 200 người
Quay trở lại việc đánh giá điều kiện tham dự thầu của các nhà thầu trên, cả 3 nhàthầu A, B, C đều được coi là đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp khi tham dự thầugói thầu xây lắp có giá 4,5 tỷ đồng Trong đó, nhà thầu A đáp ứng cả tiêu chí về tổngnguồn vốn và số lao động bình quân, nhà thầu B đáp ứng tiêu chí về tổng nguồn vốn,nhà thầu C đáp ứng tiêu chí về lao động bình quân năm
Trong trường hợp này, cần lưu ý là nhà thầu chỉ cần đáp ứng một trong hai tiêuchí tổng nguồn vốn (trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc tổng số laođộng bình quân năm đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thì được coi là đáp ứng điềukiện về cấp doanh nghiệp khi tham dự gói thầu xây lắp có giá không quá 5 tỷ đồng
CÂU 13: Việc đánh giá HSDT phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 15 Luật Đấu thầu 2013
Ban Quản lý dự án X tổ chức đấu thầu rộng rãi Gói thầu Thi công công trình Hồ
sơ mời thầu (HSMT) có nêu yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng là 60 ngày Hồ sơ
dự thầu (HSDT) của nhà thầu A có giá dự thầu thấp nhất Kết quả đánh giá HSDT chothấy nhà thầu A đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm HSDT của nhà thầu A cũng
có đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng là 60 ngày, đúng theo yêu cầu của HSMT
Trang 17Tuy nhiên, trong HSDT của nhà thầu A không có phần tính toán diễn giải chi tiết về tiến
độ thi công Tổ chuyên gia xét thầu đã tự tính toán thời gian thi công của nhà thầu này
là 70 ngày, vượt 10 ngày so với quy định của HSMT Từ đó, Tổ chuyên gia cho rằngthời gian thực hiện hợp đồng của nhà thầu này không đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT
và quyết định loại HSDT của nhà thầu A
HỎI: Việc làm trên của tổ chuyên gia xét thầu có phù hợp với quy định của Luật
Đấu thầu không?
TRẢ LỜI:
Việc đánh giá HSDT phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 15Luật Đấu thầu 2013 Theo đó, việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giáHSDT và các yêu cầu khác nêu trong HSMT Thời gian thực hiện hợp đồng được đềxuất trong đơn dự thầu và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật (nếu có) Do đó, Tổ chuyêngia khi đánh giá thì phải căn cứ vào HSDT của nhà thầu và HSMT để đánh giá, trườnghợp không rõ thì yêu cầu nhà thầu giải thích làm rõ trên cơ sở không làm thay đổi nộidung cơ bản của HSDT đã nộp
Trong trường hợp nêu trên, nhà thầu A đã đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng là
60 ngày đúng theo yêu cầu của HSMT thì yêu cầu nhà thầu làm rõ việc thi công trong
60 ngày đó ở những tiêu chí đánh giá kỹ thuật chưa rõ ràng
Việc Tổ chuyên gia tự tính toán thời gian thi công của nhà thầu như trên để loạinhà thầu là chưa phù hợp với quy định của pháp luật
CÂU 14: Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54 Nghị định
63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Một bạn đọc có thư HỎI Báo Đấu thầu như sau: “Đơn vị tôi đang tiến hành sơnvôi lại khối nhà làm việc với tổng dự toán được duyệt là 670 triệu đồng Theo các vănbản hiện hành thì chúng tôi có quyền áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn và áp dụngtheo Mẫu 06 của Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh Tuynhiên, khi liên lạc HỎI lại người có trách nhiệm ở Vụ Tài chính của bộ chủ quản (đơn
vị sẽ quyết toán dự án) thì được TRẢ LỜI là phải áp dụng chỉ định thầu thông thườngcho an toàn!”
HỎI: Ý kiến của đơn vị quyết toán nêu trên có đúng không? Trong trường hợp
này, căn cứ pháp lý nào có thể giúp thực hiện được quyết toán với quy trình chỉ địnhthầu rút gọn?
TRẢ LỜI:
Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CPngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấuthầu về lựa chọn nhà thầu Theo đó, gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉđịnh thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn
Trang 18hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công; không quá 100 triệu đồng đối với gói thầuthuộc dự toán mua sắm thường xuyên.
Trường hợp bạn đọc nêu, gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu thì theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, các gói thầu trong hạn mức chỉ địnhthầu theo quy định tại Điều 54 được áp dụng theo quy trình chỉ định thầu rút gọn
Quy trình chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu đượcquy định tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Cụ thể, bên mời thầu căn cứvào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợpđồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứngyêu cầu của gói thầu Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nộidung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được,giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mờithầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồnglàm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng Tiếp đó, hai bêntiến hành ký kết hợp đồng Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết địnhphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liênquan khác
Trường hợp cần thiết, bên mời thầu vẫn có thể áp dụng quy trình chỉ định thầuthông thường đối với các gói thầu nằm trong hạn mức được chỉ định thầu rút gọn
Để thuận tiện trong quá trình thực hiện, khi lập tờ trình Kế hoạch lựa chọn nhàthầu, chủ đầu tư nên ghi rõ hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu rút gọn hay chỉđịnh thầu thông thường và nêu rõ lý do để người có thẩm quyền phê duyệt
CÂU 15: Bên mời thầu – Ban Quản lý dự án X tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu mua sắm thiết bị Y, áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng Gói thầu mua sắm thiết
bị Y có thời điểm đóng thầu, mở thầu nằm trong khoảng thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát.
HỎI: Thời gian đóng, mở thầu và các mốc thời gian liên quan đến hiệu lực của
hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp nêu trên được tính như thế nào?
TRẢ LỜI:
Việc xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cốngoài khả năng kiểm soát được quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tàichính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhàthầu qua mạng (TT07)
Theo đó, Khoản 2 Điều 16 TT07 quy định, trường hợp Hệ thống mạng đấu thầuquốc gia tạm ngừng cung cấp dịch vụ tại thời điểm đóng thầu, mở thầu thì thời điểmđóng thầu, mở thầu mới sẽ được lùi đến sau 3 giờ kể từ thời điểm Hệ thống tiếp tụccung cấp dịch vụ theo thông báo của Tổ chức vận hành Hệ thống
Hiện tại, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệmthông báo cho các đơn vị có gói thầu đang đóng thầu, mở thầu biết ngay sau khi Hệthống hoạt động trở lại bình thường qua tổng đài hỗ trợ người dùng 1900 6126
Trang 19Điều 16 TT07 cũng quy định, nếu thời điểm đóng thầu, mở thầu mới vượt quáthời gian làm việc trong ngày thì thời gian đóng thầu, mở thầu sẽ được gia hạn đến 09giờ sáng của ngày làm việc tiếp theo.
Nếu thời điểm đóng thầu, mở thầu cách sau thời điểm thông báo Hệ thống mạngđấu thầu quốc gia tiếp tục cung cấp dịch vụ không quá 03 giờ thì thời điểm đóng thầu,
mở thầu mới sẽ được kéo dài thêm 03 giờ
Khoản 3 Điều 16 TT07 quy định, trường hợp phải gia hạn thời điểm đóng thầu vì
lý do Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạm ngừng cung cấp dịch vụ, các nhà thầukhông cần gia hạn thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu nếu các thờihạn hiệu lực này đã đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
CÂU 16: Đơn vị A được UBND tỉnh X giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn Tỉnh Một gói thầu mua sắm có giá khoảng 8
tỷ đồng được Đơn vị A trình trong kế hoạch mua sắm tập trung, trong đó đề xuất
áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp cho gói thầu này.
HỎI: Trường hợp nêu trên có được áp dụng mua sắm tập trung theo hình thức
mua sắm trực tiếp hay không?
TRẢ LỜI:
Mua sắm tập trung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần muasắm đối với số lượng nhiều, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư Mục đích của việc mua sắm tập trung thông qua đơn vịmua sắm tập trung là nhằm giảm chi phí, thời gian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăngcường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu, góp phần tăng hiệu quả kinh tế
Khoản 1 Điều 44 Luật Đấu thầu quy định: “Mua sắm tập trung là cách tổ chứcđấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu” Do vậy, trường hợp nêu trên, Đơn vị A đề xuấtphương án mua sắm trực tiếp là chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.Hay nói cách khác, khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo phương án mua sắm tập trung thìhình thức lựa chọn nhà thầu luôn luôn là đấu thầu rộng rãi
CÂU 17: Bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu X Trong hồ sơ mời thầu (HSMT) có ghi rõ số lượng vật tư do bên A cung cấp, nhưng nhà thầu vẫn tính đơn giá vật tư và quy thành tiền.
Tổ chuyên gia đấu thầu cho rằng căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 17 Nghị định63/2014/NĐ-CP, bên mời thầu sẽ tự quyết định trừ đi giá trị phần chào thừa theo mứcđơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu (HSDT) của nhà thầu theo quy định về sửa lỗi,hiệu chỉnh sai lệch Sau đó, cần tiến hành đánh giá xếp hạng nhà thầu
Tuy nhiên, khi bên mời thầu có văn bản xác nhận sai lệch với nhà thầu về việc vật
tư do bên A cung cấp mà nhà thầu vẫn tính đơn giá vật tư và quy thành tiền, nhà thầuTRẢ LỜI như sau: “Về hiệu chỉnh sai lệch, đề nghị giữ nguyên theo giá đã chào docông ty chúng tôi đã tính toán giảm để tham dự cho gói thầu theo hình thức trọn gói”.Tiếp đó, bên mời thầu từ chối và loại nhà thầu Với cách giải quyết như vậy, sẽ không
có đánh giá xếp hạng nhà thầu này
Trang 20HỎI: Trường hợp nêu trên, theo quy định hiện hành, bên mời thầu có cần gửi văn
bản làm rõ với nhà thầu không? Nhà thầu nêu trên có được đưa vào đánh giá xếp hạngkhông?
TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Mục 14 Chương I - Chỉ dẫn cho nhà thầu của Thông tư03/2015/TT-BKHĐT thì nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được mô tảtrong Mục 1.1 Chỉ dẫn cho nhà thầu và ghi đơn giá dự thầu, thành tiền cho tất cả cáccông việc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” tại Bảng tổng hợp giá dự thầu theoquy định tại Mẫu số 05 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu
Theo đó, nhà thầu sẽ chỉ được chào cho những phần công việc được mời thầu.Việc nhà thầu chào thừa, thiếu khối lượng, số lượng sẽ được hiệu chỉnh sai lệch theoquy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Trường hợp nhà thầu khôngchấp thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thìHSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Nhà thầu bị loại tại bước đánh giá về giá sẽ không được tiếp tục đánh giá để xếp hạng
CÂU 18: Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ KH&ĐT (TT07/2016) có quy định về tính hợp lệ của HSMT, hồ sơ yêu cầu, HSDT, hồ sơ đề xuất mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng
Ban Quản lý dự án X (bên mời thầu) tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắmhàng hóa, áp dụng đấu thầu điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (dưới đâyviết tắt là Hệ thống) Bên mời thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu (HSMT) và đang tronggiai đoạn đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) Tổ chuyên gia phát hiện HSMT tải lên Hệthống thiếu Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và Chương V - Phạm vi cung cấp,
do đó HSDT của các nhà thầu không đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra ban đầu và nếu lựachọn nhà thầu trong trường hợp này sẽ không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu,ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
HỎI: Trong trường hợp này, Bên mời thầu phải xử lý như thế nào để phù hợp
quy định của pháp luật về đấu thầu?
TRẢ LỜI:
Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ KH&ĐT (TT07/2016)
có quy định về tính hợp lệ của HSMT, hồ sơ yêu cầu, HSDT, hồ sơ đề xuất mua sắmhàng hóa đối với đấu thầu qua mạng Theo đó, tại Khoản 1 Điều 7 TT07/2016 quyđịnh: “Các thông tin và các file đính kèm của HSMT, hồ sơ yêu cầu được coi là có giátrị pháp lý khi được bên mời thầu đăng tải thành công trên Hệ thống thông qua chứngthư số của bên mời thầu Bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác giữa nội dungHSMT, hồ sơ yêu cầu đăng tải trên Hệ thống và nội dung HSMT, hồ sơ yêu cầu đượcchủ đầu tư phê duyệt”
Khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC (TT07/2015)quy định: “Thông tin không hợp lệ trong việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầutrên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là thông tin do bên mời thầu tự đăng tải trên Hệthống mạng đấu thầu quốc gia không tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu”
Trang 21Đối với trường hợp nêu trên, gói thầu được tổ chức đấu thầu trên Hệ thống mạngđấu thầu quốc gia, nhưng HSMT tải lên Hệ thống thiếu Chương III - Tiêu chuẩn đánhgiá HSDT và Chương V - Phạm vi cung cấp, theo quy định tại Khoản 1 Điều 10TT07/2015 và Khoản 1 Điều 7 TT07/2016 thì HSMT gói thầu nêu trên được coi làkhông hợp lệ, không đủ cơ sở để lựa chọn nhà thầu.
Về giải pháp xử lý tình huống nêu trên, theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 LuậtĐấu thầu 2013, hủy thầu được áp dụng trong trường hợp HSMT không tuân thủ quyđịnh của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đếnnhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án
Còn tại Điều 18 Luật Đấu thầu 2013 quy định: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy địnhpháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 luậtnày phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật
Để khắc phục sai sót trong tình huống nêu trên, chủ đầu tư báo cáo người có thẩmquyền để người có thẩm quyền ban hành quyết định hủy thầu Ngoài việc khắc phục saisót, chủ đầu tư lưu ý cần nghiêm túc nhắc nhở bên mời thầu rà soát kỹ trong việc lậpHSMT, rà soát trước khi đăng tải HSMT lên Hệ thống cho các gói thầu tiếp theo
CÂU 19: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá HSDT cần tuân thủ theo quy định tại Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu của HSMT.
Ban Quản lý dự án tỉnh X mời thầu Gói thầu Xây lắp Tại trang 33 của hồ sơ mờithầu (HSMT) gói thầu này, mục Chỉ dẫn nhà thầu 20.1 đưa ra quy định: “Số lượng bảnchụp HSDT là 3 bản Trường hợp sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà thầu phải nộp các bảnchụp hồ sơ sửa đổi, thay thế với số lượng bằng số lượng bản chụp HSDT” Nhưng ởtrang 36 của HSMT (mục điều kiện tiên quyết) thì yêu cầu nhà thầu phải nộp 4 bảnchụp HSDT 2 trong số 3 nhà thầu tham dự thầu đã nộp 4 bản chụp HSDT, nhà thầu cònlại chỉ nộp 3 bản chụp HSDT (nhà thầu A)
HỎI: Liệu nhà thầu A có bị loại vì chỉ nộp 3 bản chụp HSDT? Cách xử lý tình huống
của bên mời thầu như thế nào để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu?
đó không loại nhà thầu vì việc nộp không đủ số lượng bản chụp HSDT
Do đó, đối với tình huống nêu trên, các nhà thầu nộp thiếu số lượng HSDT vẫnđược tiếp tục đánh giá mà không bị loại vì thiếu số lượng bản chụp HSDT
Mặt khác, theo quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số63/2014/NĐ-CP và Thông tư số 03/2015/TT-BKH ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ
Trang 22Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập HSMT gói thầu xây lắp thì không được quyđịnh về điều kiện tiên quyết đối với bản chụp HSDT Việc Ban Quản lý dự án tỉnh Xđưa yêu cầu về số lượng bản chụp HSDT vào mục điều kiện tiên quyết trong HSMT làkhông phù hợp
CÂU 20: Cách tính điểm ưu đãi đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi khi áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá như sau
Theo hướng dẫn tại Mục Chỉ dẫn nhà thầu 31.3 Chương II Bảng Dữ liệu đấu thầu thuộcMẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa áp dụng phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơban hành kèm Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày 16/6/2016 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, cách tính điểm ưu đãi đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãikhi áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá như sau:
Điểm ưu đãi = 0,075 x (giá hàng hóa ưu đãi/giá gói thầu) x điểm tổng hợp [1]
Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá của hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi
Trong khi đó, tại Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu nêu trên cóquy định cách xác định điểm tổng hợp như sau:
Điểm tổng hợp đang xét = (K x Điểm kỹ thuật đang xét + G x Điểm giá đang xét ) + ∆ ưu đãi [2] Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;Điểm giáđang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
K, G lần lượt là tỷ trọng điểm về kỹ thuật và về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;
∆ưu đãi là điểm giá trị được cộng thêm đối với đối tượng được hưởng ưu đãi theo Mục31.3 của Chỉ dẫn nhà thầu
HỎI: Vậy, điểm tổng hợp trong công thức [1] và [2] có phải là một hay không?
Nếu có, tổ chuyên gia phải bắt đầu từ công thức nào?
Trong đó: Điểm kỹ thuật đang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về
kỹ thuật; điểm giá đang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá
K, G lần lượt là tỷ trọng điểm về kỹ thuật và về giá quy định trong thang điểmtổng hợp; K + G = 100% Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xácđịnh cụ thể trong hồ sơ mời thầu
Đối với trường hợp trên, nếu gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật
và giá thì trước hết cần xác định điểm tổng hợp của nhà thầu theo công thức (*) vừanêu Trường hợp hàng hóa do nhà thầu chào thuộc đối tượng ưu đãi thì việc tính điểm
ưu đãi cho hàng hóa đó thực hiện theo công thức [1] Sau đó, điểm tổng hợp để làm cơ
sở so sánh, xếp hạng nhà thầu được tính theo công thức số [2] Ngoài ra, cũng cần lưu ý
Trang 23là điểm ưu đãi nêu tại công thức [1] là điểm ưu đãi tính cho một loại hàng hóa cụ thể,
∆ƯĐ nêu tại công thức số [2] là tổng số điểm ưu đãi của tất cả các loại hàng hóa thuộcđối tượng ưu đãi
Đối với tình huống trên, thoạt nhìn thì có thể có thành viên tổ chuyên gia đấu thầulúng túng đối với các công thức tính điểm tổng hợp và điểm ưu đãi (công thức [1] vàcông thức [2]) vì công thức nào cũng bao gồm nội dung điểm tổng hợp, điểm ưu đãi.Tuy nhiên, nếu áp dụng đúng nguyên tắc xác định điểm tổng hợp nêu tại Điều 24 Nghịđịnh số 63/2014/NĐ-CP thì sẽ dễ dàng cho ra điểm của từng nhà thầu sau khi đã xét đếnyếu tố ưu đãi bằng đúng các công thức nêu trong Mẫu Hồ sơ mời thầu
CÂU 21: Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành kèm Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT
Dự án xây lắp A thuộc ngành nông nghiệp, cần hoàn thành trong năm Các hạngmục công việc được thực hiện rải rác trong phạm vi địa lý rộng nên để bảo đảm việc hoànthành trong năm, chủ đầu tư đã tiến hành chia dự án làm 2 gói thầu Các gói thầu có nộidung, quy mô, tính chất như nhau và thời gian phải hoàn thành là giống nhau
Nhà thầu X tham dự cả 02 gói thầu thuộc dự án nêu trên Khi đánh giá hồ sơ dựthầu (HSDT) của nhà thầu, tổ chuyên gia nhận thấy trong cả 02 HSDT, các nhân sự chủchốt mà nhà thầu đề xuất đều giống nhau Tuy nhiên, nếu nhà thầu trúng thầu cả 02 góithì khó có thể bố trí nhân sự, từ đó không bảo đảm tiến độ dự án
HỎI: Trong trường hợp này, tổ chuyên gia cần xem xét HSDT của nhà thầu X
như thế nào?
TRẢ LỜI:
Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành kèmThông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầuphải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu củaHSMT Theo đó, nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp,đáp ứng các yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu;không được kê khai những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việctrùng với thời gian thực hiện gói thầu này Trường hợp kê khai không trung thực thì nhàthầu sẽ bị đánh giá là gian lận
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêuchuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứ vào HSDT đã nộp, cáctài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủnăng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu
Đối với các gói thầu trên, việc đánh giá HSDT (trong đó có nội dung nhân sự chủchốt) vẫn thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT Trường hợp nhàthầu được xếp hạng thứ nhất trong cả hai gói thầu với đề xuất về nhân sự chủ chốt giốngnhau, trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ
về khả năng huy động nhân sự cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu Theo đó:
Trang 24- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu không trùnglặp, bảo đảm việc huy động đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện cả hai gói thầu theotiến độ thì nhà thầu được đề xuất trúng thầu các gói thầu này;
- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu có sự trùnglặp, dẫn tới không huy động được đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện các gói thầutheo tiến độ thì nhà thầu được lựa chọn trúng thầu một trong hai gói thầu
Nhìn chung, khi tham dự thầu, các nhà thầu thường kê khai các nhân sự đáp ứngtốt nhất HSMT nhằm được trúng thầu Trong tình huống trên, do 02 gói thầu có nộidung, quy mô, tính chất giống nhau nên việc đề xuất nhân sự giống nhau là dễ hiểu vàkhông vi phạm nguyên tắc kê khai nhân sự đã đề cập Tuy nhiên, đối với mọi gói thầuthì việc đánh giá tính đáp ứng của nhân sự mới chỉ là bước đầu, điều quan trọng là cầnlàm rõ khả năng huy động nhân sự đó trong bước thương thảo hợp đồng (nếu nhà thầuđược xếp hạng thứ nhất) Thêm nữa, để bảo đảm tiến độ, chất lượng gói thầu thì việcgiám sát tình hình huy động của các nhân sự chủ chốt mà nhà thầu đề cập trước đâycũng rất quan trọng
CÂU 22: Bạn đọc Hoàng Long gửi đến Báo Đấu thầu CÂU HỎI tình huống sau đây: Chủ đầu tư có Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một dự án A, trong đó có Gói thầu số 1: Cung cấp vật tư thiết bị điện với giá trị khoảng 40 tỷ đồng Chủ đầu tư
ký hợp đồng với nhà thầu X là nhà thầu trúng thầu Gói thầu số 1 với giá trị 36 tỷ đồng Nhà thầu X lại ký hợp đồng mua bán thiết bị giá trị 34 tỷ đồng cho đúng Gói thầu số 1 của dự án A với một nhà thầu Y
HỎI: Trường hợp nêu trên có phải là hành vi chuyển nhượng thầu?
Sau đó, nhà thầu X và nhà thầu Y nêu trên lại sử dụng hợp đồng thực hiện Góithầu số 1 của dự án A để làm hợp đồng tương tự khi tham gia dự thầu một gói thầukhác Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải đánh giá 2 hợp đồng của 2 nhà thầu nàynhư thế nào?
TRẢ LỜI:
Trường hợp bạn Hoàng Long nêu trên đây liên quan đến nhà thầu chính và nhàthầu phụ Do đó, trước hết phải làm rõ khái niệm nhà thầu chính và nhà thầu phụ Theoquy định tại Khoản 35 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, nhà thầu chính là nhà thầu chịu tráchnhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựachọn
Khoản 36 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định nhà thầu phụ là nhà thầu tham giathực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính Theo CÂU HỎI của bạnthì nhà thầu X là nhà thầu chính
Hiện nay pháp luật về đấu thầu không quy định một mức tỷ lệ cụ thể về việc thamgia thực hiện hợp đồng giữa nhà thầu phụ và nhà thầu chính; tỷ lệ này có thể quy địnhtheo các pháp luật liên quan (nếu có) Trường hợp pháp luật liên quan không quy địnhthì sẽ do chủ đầu tư tự quyết định
Trường hợp khi tham gia dự thầu nhà thầu chính được phép sử dụng nhà thầu phụtheo một tỷ lệ nhất định quy định trong hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phụ này phải đượcnêu tên, giá trị thực hiện trong hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn
Trang 25nhà thầu cho nhà thầu chính X được hiểu là đã chấp thuận nhà thầu phụ thực hiện góithầu này Ngoài ra, nhà thầu chính X được phép sử dụng nhà thầu phụ khác (gọi là nhàthầu phụ Z) ngoài nhà thầu phụ đã kê khai và phải được chủ đầu tư chấp thuận Giá trịphần công việc dành cho nhà thầu phụ Z này phải đảm bảo không quá 10% (hoặc khôngquá 50 tỷ đồng) giá trị sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ
đã kê khai trong hồ sơ dự thầu
Đối chiếu quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 89 của Luật Đấu thầu 2013 về cáchành vi bị cấm trong đấu thầu, trường hợp nhà thầu chính không kê khai nhà thầu phụtrong hồ sơ dự thầu, sau đó chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc góithầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phầncông việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá trị hợp đồng đã ký kết thì bịcoi là vi phạm quy định của Luật (hành vi chuyển nhượng thầu)
Sau khi thực hiện hợp đồng, nhà thầu chính và nhà thầu phụ được kê khai nănglực khi tham gia dự thầu một gói thầu khác tùy và theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu màđược đánh giá là đạt hay không đạt
CÂU 23: Bên mời thầu tổ chức đấu thầu rộng rãi một gói thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) của nhà thầu A, Tổ chuyên gia phát hiện, tại hạng mục X có đơn giá dự thầu cao hơn ba lần so với đơn giá dự toán được duyệt.
HỎI: Đơn giá tại hạng mục X trong HSDT của nhà thầu A có phải hiệu chỉnh lại
theo đơn giá dự toán được duyệt hay không? Nếu qua quá trình đánh giá, nhà thầu Ađược xếp hạng thứ nhất thì khi mời vào thương thảo hợp đồng có thể thương thảo đểgiảm giá tại hạng mục X này hay không?
TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013, giá dự thầu là giá
do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầutheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) Khi tham gia dự thầu, nhà thầu có quyềnchào đơn giá đối với các hạng mục công việc trong gói thầu khác với giá dự toán Việctính toán giá dự thầu trong HSDT là do nhà thầu tự quyết định để đảm bảo cạnh tranh
về giá với các nhà thầu khác, đồng thời đảm bảo thực hiện gói thầu hiệu quả, chất lượngtheo yêu cầu Trong tình huống này, việc nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi và đượcxếp thứ nhất nghĩa là mặc dù có một số đơn giá cao bất thường nhưng giá dự thầu củanhà thầu vẫn bảo đảm cạnh tranh về giá so với các nhà thầu còn lại
Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc thương thảohợp đồng là không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chàođúng yêu cầu của HSMT Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá
dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếucó) Do vậy, trường hợp nhà thầu chào hạng mục, công việc đúng theo yêu cầu củaHSMT (mặc dù đơn giá nhà thầu chào cho hạng mục, công việc này cao bất thường) thìkhông tiến hành thương thảo về giá đối với nội dung này
CÂU 24: Nội dung hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản
42 Điều 4 và Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu
Trang 26HỎI: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu, thời gian có hiệu lực
của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu bằngthời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT), hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày Nhưvậy, trường hợp nhà thầu chào hiệu lực bảo đảm dự thầu bằng hiệu lực HSDT thì cầnđược xem xét như thế nào?
Tổ chuyên gia đang đánh giá HSDT một gói thầu thuộc dự án điện lực HSMTquy định HSDT của nhà thầu phải có hiệu lực tối thiểu 40 ngày kể từ ngày có thời điểmđóng thầu (ngày 22/12/2016) Bảo đảm dự thầu của nhà thầu phải có hiệu lực không íthơn 70 ngày kể từ ngày 22/12/2016
Trong HSDT nhà thầu ghi thời gian có hiệu lực của HSDT là 60 ngày kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu Bảo đảm dự thầu đính kèm HSDT của nhà thầu ghi thời gian cóhiệu lực của bảo đảm dự thầu là 70 ngày kể từ ngày 22/12/2016
Trong trường hợp này, hiệu lực của HSDT và bảo đảm dự thầu có được coi là đápứng yêu cầu của HSMT hay không?
TRẢ LỜI:
Nội dung hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản 42 Điều 4
và Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu Theo đó, thời gian có hiệu lực của HSDT là số ngàyđược quy định trong HSMT và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngàycuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dựthầu được quy định trong HSMT bằng thời gian có hiệu lực của HSDT cộng thêm 30ngày Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, trường hợphiệu lực của HSDT, hiệu lực của bảo đảm dự thầu không đáp ứng yêu cầu của HSMTthì HSDT sẽ bị đánh giá là không hợp lệ
Đối với tình huống trên, khi HSMT quy định thời gian có hiệu lực của HSDT tốithiểu 40 ngày và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu không ít hơn 70 ngày kể từngày có thời điểm đóng thầu thì việc nhà thầu chào thời gian có hiệu lực của HSDT 60ngày và thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu 70 ngày kể từ ngày có thời điểm đóngthầu phải được đánh giá đáp ứng yêu cầu của HSMT về thời gian có hiệu lực của HSDT
và bảo đảm dự thầu
Trở lại quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu, quy định này được hiểu là
áp dụng cho bên mời thầu, chủ đầu tư khi xây dựng HSMT Chẳng hạn, khi đã quy địnhhiệu lực HSDT là 40 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu thì cần quy định hiệu lựccủa bảo đảm dự thầu là 70 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Các yêu cầu về hiệulực nêu trong HSMT sẽ được đem ra đối chiếu khi đánh giá HSDT; theo đó, hiệu lựcHSDT, bảo đảm dự thầu được coi là đáp ứng yêu cầu nếu không ngắn hơn quy định ghitrong HSMT mà không xét đến việc cái này phải dài hơn cái khác 30 ngày
CÂU 25: Nếu nhà thầu cung cấp cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị đáp ứng yêu cầu của HSMT thì được đánh giá là đạt đối với nội dung này
Sở Y tế tỉnh X đang tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc
dự án xây dựng một bệnh viện đa khoa huyện Trong tiêu chí yêu cầu về nguồn lực tài
Trang 27chính cho gói thầu, hồ sơ mời thầu (HSMT) có quy định nhà thầu phải chứng minh khảnăng tài chính cho gói thầu với số tiền 5,5 tỷ đồng và một trong các cách chứng minh lànộp cam kết tín dụng của ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp pháp.
Nhà thầu A tham dự thầu gói thầu nêu trên và chứng minh nguồn lực tài chínhcủa mình bằng cam kết tín dụng từ ngân hàng và hạn mức tín dụng đúng bằng số tiềnyêu cầu trong HSMT Tuy nhiên, cam kết tín dụng có ghi nội dung sau: Ngân hàng camkết cấp tín dụng nếu nhà thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cấp tín dụng theo quyđịnh của pháp luật và quy định của ngân hàng
HỎI: Trong trường hợp này, cam kết tín dụng mà nhà thầu đã nộp có được coi là
hợp lệ hay không?
TRẢ LỜI:
Theo hướng dẫn tại Mục 2.1 Chương III Mẫu HSMT gói thầu mua sắm hàng hóamột giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khi tham dự thầu, nhà thầu phải chứng minh cócác tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khảnăng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác (không
kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tàichính thực hiện gói thầu theo quy định của HSMT
Theo hướng dẫn tại Mẫu số 15 mẫu HSMT nêu trên, trường hợp trong hồ sơ dựthầu nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợppháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện góithầu đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đápứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu
Đối với trường hợp trên, khi tham dự thầu, nếu nhà thầu cung cấp cam kết tíndụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị đáp ứng yêu cầucủa HSMT thì được đánh giá là đạt đối với nội dung này Một thực tế hiển nhiên là việcthực hiện cam kết tín dụng của ngân hàng cho nhà thầu phải tuân thủ theo quy định củapháp luật về tín dụng, trong đó có sự ràng buộc và điều kiện giữa hai bên Do vậy, trênthực tế thì các ngân hàng sẽ không cấp cam kết tín dụng vô điều kiện cho nhà thầu nộpcùng với hồ sơ dự thầu
CÂU 26: Luật Đấu thầu (Điều 89 Khoản 6 Điểm i) quy định một trong các hành vi
bị cấm trong đấu thầu là nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá trong
hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế.
HỎI: Bên mời thầu là đơn vị X đang thực hiện gói thầu mua sắm hàng hóa theo
hình thức chào hàng cạnh tranh Khi lập hồ sơ yêu cầu, đơn vị X dự kiến quy định rõxuất xứ, nhãn hiệu và mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩncông nghệ của hàng hóa để các nhà thầu làm cơ sở chào giá trong hồ sơ đề xuất
Việc quy định cụ thể xuất xứ, nhãn hiệu hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu chào hàngcạnh tranh có phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hay không?
TRẢ LỜI:
Trang 28Luật Đấu thầu (Điều 89 Khoản 6 Điểm i) quy định một trong các hành vi bị cấmtrong đấu thầu là nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá trong hồ sơ mờithầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụnghình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế.
Đối với trường hợp của đơn vị X, việc nêu nhãn hiệu hàng hóa khi lập hồ sơ yêucầu chào hàng cạnh tranh không thuộc sự điều chỉnh của quy định nêu trên Tuy nhiên,theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơyêu cầu chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, đối với gói thầu áp dụng hình thức chàohàng cạnh tranh, khi đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa cần quy định đặc tính kỹ thuật,tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo, công nghệ mang tính chất trung tính, không đưa
ra các đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn mang tính cá biệt hóa mà không phải là đặc tính cơbản của sản phẩm để chỉ một hoặc một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu, làm hạn chế sựtham gia của các nhà thầu, gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng Trường hợp khôngthể mô tả được hàng hóa cần mua theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩncông nghệ thì mới được phép nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để thamkhảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ
“hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô, đồng thời quy định rõ nội hàm tương đươngvới hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và cácnội dung khác (nếu có) mà không quy định tương đương về xuất xứ
Như vậy, khi bên mời thầu X đã mô tả được hàng hóa cần mua theo đặc tính kỹthuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì việc quy định nội dung xuất xứ, nhãnhiệu trong hồ sơ yêu cầu là không phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu Ngoài
ra, cần lưu ý việc mô tả hàng hóa cần mua phải bảo đảm không mang tính cá biệt hóa,làm cho chỉ một hoặc một số ít sản phẩm đáp ứng yêu cầu, làm hạn chế sự tham gia củacác nhà thầu khác
CÂU 27: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu
Nhà thầu A tham dự thầu gói thầu của một bên mời thầu (BMT) nhưng trong đơn
dự thầu nhà thầu ghi tên gói thầu từ “Mua sắm, vận chuyển các thiết bị trạm biến áp110kV” thành “Mua sắm, vận chuyển thiết bị trạm biến áp 110 KV” Cũng trong góithầu này, nhà thầu X liên danh với nhà thầu Y để tham dự thầu gói thầu và thống nhấttên gọi của thành viên liên danh trong văn bản thỏa thuận liên danh là Liên danh Công
ty X - Công ty Y Tuy nhiên, đơn dự thầu của nhà thầu liên danh ghi là Liên danh Công
ty Y - Công ty X
HỎI:Trong trường hợp này, đơn dự thầu của nhà thầu A và nhà thầu liên danhCông ty X - Công ty Y có được đánh giá là hợp lệ hay không?
TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá
hồ sơ dự thầu (HSDT) phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu kháctrong hồ sơ mời thầu (HSMT), căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõHSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm,
có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18
Trang 29Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, HSDT hợp lệ phải có đơn dự thầu được đại diện hợppháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của HSMT; thời gian thựchiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầughi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic vớitổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhauhoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, BMT Đối với nhà thầu liêndanh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóngdấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầutheo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh Ngoài ra, việc xác địnhcác sai khác, đặt điều kiện và bỏ sót nội dung (gọi chung là sai sót) cơ bản được hướngdẫn tại Chương I các Mẫu HSMT mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư số05/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối với tình huống vừa nêu, việc đánh giá HSDT, trong đó bao gồm kiểm tra tínhhợp lệ của đơn dự thầu, phải căn cứ các quy định nêu trên Đối với đơn dự thầu đã đầy
đủ các nội dung nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP nhưng ghithiếu 1 chữ “các” trong tên gói thầu, nếu HSDT của nhà thầu vẫn chào đủ số lượng thiết
bị trạm biến áp 110 kV theo yêu cầu của HSMT thì đơn dự thầu vẫn được coi là hợp lệ
Đối với nhà thầu X, trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh nhà thầu ghitên là Liên danh Công ty X - Công ty Y thì HSDT ghi tên nhà thầu là Liên danh Công ty
Y - Công ty X vẫn thể hiện được bản chất liên danh của hai nhà thầu thành viên Dovậy, HSDT của liên danh này vẫn được tiếp tục đánh giá theo các yêu cầu của HSMT
Nhìn chung, trong quá trình lập HSDT, một số nhà thầu sẽ có những sai sótkhông mong muốn, tương tự như các trường hợp nêu trên Tuy nhiên, việc xem xét,đánh giá từng sai sót phải được thực hiện cẩn trọng, không vội lấy đó làm căn cứ để loạinhà thầu Suy cho cùng, việc tham dự của mỗi nhà thầu đều góp phần làm tăng tínhcạnh tranh, hiệu quả của gói thầu
CÂU 28: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (NĐ63) quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.
HỎI: Bên mời thầu X tổ chức lựa chọn nhà thầu cho một gói thầu và áp dụng
Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư số05/2015/TT-BKHĐT (TT05) Trong yêu cầu về năng lực tài chính có yêu cầu giá trị tàisản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất phải dương
Nhà thầu A tham dự thầu gói thầu này và chào giá thấp nhất theo kết quả ghinhận tại lễ mở thầu Tuy nhiên, khi đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) thì các tài liệuchứng minh năng lực tài chính thể hiện nhà thầu A không đáp ứng yêu cầu về năng lựctài chính nêu trên Trong trường hợp này, bên mời thầu X cần đánh giá HSDT của nhàthầu A như thế nào?
TRẢ LỜI:
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (NĐ63) quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứvào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT để bảo đảm lựa chọnđược nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu
Trang 30Theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 NĐ63, nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêucầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật Nội dung này đồng thời được đưa vào quy định tạiChương I, Chương III các Mẫu HSMT gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm TT05.
Đối với chỉ tiêu tài chính giá trị tài sản ròng, đó là sự so sánh giữa tổng tài sản vàtổng nợ của doanh nghiệp Khi tổng tài sản ít hơn nợ phải trả thì giá trị tài sản ròng sẽ
âm (giá trị tài sản ròng = tổng tài sản – tổng nợ), chỉ tiêu giá trị tài sản ròng âm phảnánh tình hình tài chính của doanh nghiệp là không lành mạnh, từ đó có thể dẫn tớikhông bảo đảm khả năng tài chính để thực hiện gói thầu
Đối với trường hợp trên, việc đánh giá năng lực tài chính của nhà thầu phải căn
cứ vào tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong HSMT Khi HSMT quy định nhà thầuphải có giá trị tài sản ròng năm gần nhất dương thì nhà thầu không có giá trị tài sản ròngdương trong năm gần nhất bị coi là không đáp ứng yêu cầu của HSMT đối với nội dungnày Các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm (bao gồm năng lựctài chính) thì không được xem xét ở bước tiếp theo
Tóm lại, đấu thầu là một cuộc thi minh bạch và bình đẳng, trong đó các nhà thầu
đã được thông báo rõ thể lệ trong HSMT Do vậy, trong trường hợp này, bên mời thầuphải tôn trọng quy định do chính mình đưa ra, nghĩa là không được đánh giá nhà thầu A
là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm vì thấy nhà thầu đó chào giá thấp nhất theothông tin ghi nhận tại lễ mở thầu
CÂU 29: Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 42) quy định thời gian có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu và được tính kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
HỎI: Bên mời thầu X tổ chức lựa chọn nhà thầu một gói thầu thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật Đấu thầu Hồ sơ mời thầu quy định hồ sơ dự thầu phải có hiệu lực 120ngày và thời điểm đóng thầu là 9h ngày 07/9/2016 Trong quá trình đánh giá hồ sơ dựthầu, tổ chuyên gia nhận thấy Nhà thầu A chào thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu
là 120 ngày, từ thời điểm mở thầu là 9h30 ngày 07/9/2015 Trong trường hợp này, việcNhà thầu A chào thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu có được coi đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu hay không?
TRẢ LỜI:
Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 42) quy định thời gian có hiệu lực của hồ sơ dựthầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu và được tính kể từ ngày có thờiđiểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu Từthời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 18 Khoản 2 Điểm c) quy định hồ sơ dự thầuhợp lệ phải có hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định của hồ sơ mời thầu
Đối với trường hợp trên, nếu hồ sơ mời thầu quy định hồ sơ dự thầu phải có hiệulực 120 ngày và thời điểm đóng thầu là 9h ngày 07/9/2016 thì các hồ sơ dự thầu ghi thờigian có hiệu lực là 120 ngày kể từ ngày 07/9/2016 hoặc kể từ 9h ngày 07/9/2016 đượccoi là đáp ứng yêu cầu về thời gian có hiệu lực Trường hợp hồ sơ dự thầu ghi thời gian
Trang 31có hiệu lực với điểm bắt đầu muộn hơn thời điểm đóng thầu (ví dụ: 9h30 ngày07/9/2015) bị coi là không đáp ứng yêu cầu về thời gian có hiệu lực.
Hiện nay, một trong các sai sót thường gặp khi nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu làghi sai hiệu lực của hồ sơ dự thầu Vì vậy, để hạn chế các sai sót này, nhà thầu khichuẩn bị hồ sơ dự thầu, nên đọc kỹ thông tin trong chỉ dẫn nhà thầu về thời điểm đóngthầu, mở thầu, ngày bắt đầu và số ngày có hiệu lực Ngoài ra, chỉ cần ghi ngày bắt đầu
có hiệu lực (không cần ghi cụ thể thời điểm, giờ bắt đầu) và số ngày có hiệu lực thì hồ
sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng yêu cầu về thời gian có hiệu lực, ví dụ: Có thể ghi
là 120 ngày kể từ ngày 07/9/2016, không nhất thiết phải ghi là 120 ngày kể từ 9h00ngày 07/9/2016
CÂU 30: Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 35) quy định nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
HỎI: Công ty A liên danh với Công ty B để tham dự thầu gói thầu do bên mời
thầu X tổ chức và đã được trao hợp đồng vào năm 2015
Trong quá trình tham dự thầu, thành viên liên danh A, B đều tham gia lập hồ sơ
dự thầu và mỗi thành viên ký vào phần kê khai năng lực, kinh nghiệm của mình
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia đấu thầu phát hiện thànhviên liên danh B thuộc nhà thầu liên danh A - B đã kê khai không trung thực nhiềuthông tin, làm giả hồ sơ liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của mình khi tham dự thầunên đã báo cáo bên mời thầu Trong trường hợp này, bên mời thầu X cần xử lý vi phạmđối với thành viên liên danh B hay với nhà thầu liên danh A - B?
TRẢ LỜI:
Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 35) quy định nhà thầu chính là nhà thầu chịu tráchnhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựachọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.Như vậy, khi tham gia đấu thầu thì tất cả thành viên liên danh đều là nhà thầu chính
Luật Đấu thầu (Điều 89) quy định một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu làtrình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trongđấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳmột nghĩa vụ nào
Đối với trường hợp nêu trên, nhà thầu liên danh sử dụng hồ sơ giả do thành viênliên danh B cung cấp để làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu liên danhnày bị coi là vi phạm Điều 89 Luật Đấu thầu Trong trường hợp này, hồ sơ dự thầu củanhà thầu bị loại và việc xử phạt phải được áp dụng với tất cả các nhà thầu liên danh, baogồm Công ty A và Công ty B vì (i) các thành viên liên danh đều là nhà thầu chính khitham gia đấu thầu và đều phải chịu trách nhiệm nếu vi phạm pháp luật về đấu thầu; (ii)văn bản thỏa thuận liên danh thể hiện sự ràng buộc không thể tách rời của các thànhviên để tham gia đấu thầu, do vậy, hành vi vi phạm pháp luật đấu thầu của nhà thầu liêndanh không thể coi là hành vi vi phạm của riêng một thành viên nào đó trong liên danh
Do vậy, khi tìm kiếm đối tác để liên danh tham dự thầu thì các nhà thầu phải có các
Trang 32thông tin chính xác về đối tác của mình, nhất là về năng lực, kinh nghiệm để tránh cácrủi ro đáng tiếc như Công ty A khi liên danh với Công ty B trong tình huống này.
CÂU 31: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 18 Khoản 1 và Khoản 3) quy định, HSDT của nhà thầu phải bao gồm các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, đồng thời việc đánh giá HSDT bao gồm bước đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm.
HỎI: Nhà máy in C trước đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn B Khi đó,
Tập đoàn B tham gia đấu thầu và nếu trúng thầu thì giao một số gói thầu cho Nhà máy
in C thực hiện Do cơ cấu lại Tập đoàn B, Nhà máy in đã được tách ra thành một phápnhân độc lập, sau đó tiếp tục được điều chuyển nguyên trạng, sáp nhập về Nhà thầu A.Trong trường hợp này, khi chuẩn bị hồ sơ dự thầu (HSDT) tham gia đấu thầu, Nhà thầu
A có được kế thừa năng lực, kinh nghiệm của Nhà máy in C khi còn trực thuộc Tậpđoàn B không?
TRẢ LỜI:
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 18 Khoản 1 và Khoản 3) quy định, HSDTcủa nhà thầu phải bao gồm các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu,đồng thời việc đánh giá HSDT bao gồm bước đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Liên quan đến việc tách, sáp nhập pháp nhân, có thể tìm hiểu quy định tại Điều
89 và Điều 91 Bộ luật Dân sự 2015 Theo đó, sau khi tách, pháp nhân bị tách và phápnhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạtđộng Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụdân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập Ngoài
ra, đối với các doanh nghiệp, việc tách, sáp nhập được quy định tại Luật Doanh nghiệp
2014 (Điều 193 và Điều 195)
Đối với trường hợp nêu trên, Nhà máy in C trước đây trực thuộc Tập đoàn B và
đã được Tập đoàn B giao thực hiện một số hợp đồng in mà Tập đoàn trúng thầu Vì vậy,sau khi tách ra thành pháp nhân độc lập thì Nhà máy in C được hiểu là có kinh nghiệmthực hiện các hợp đồng mà trên thực tế nhà máy này đã thực hiện khi còn trực thuộcTập đoàn B Tiếp đó, khi Nhà máy được sáp nhập vào Nhà thầu A thì năng lực, kinhnghiệm của Nhà thầu A được hiểu là bao gồm năng lực, kinh nghiệm của Nhà máy in Ctrước khi được sáp nhập Tóm lại, khi Nhà máy in C có năng lực, kinh nghiệm thực hiệnhợp đồng thì năng lực, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng này sẽ được tính vào năng lực,kinh nghiệm của Nhà thầu A sau khi Nhà máy in C được sáp nhập vào nhà thầu này
CÂU 32: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 15 Khoản 1) quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu
HỎI: Công ty X tham dự đấu thầu rộng rãi trong nước gói thầu xây lắp Do sơ
suất, trong hồ sơ dự thầu (HSDT) của Công ty nộp cho bên mời thầu không đóng kèmvăn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối vớiNhà nước Vì vậy, sau khi đóng thầu (9h ngày 25/8/2016), Công ty mới gửi văn bản xácnhận của cơ quan thuế (văn bản xác nhận của cơ quan thuế ký ngày 26/8/2016) trong đóxác nhận tính đến ngày 25/8/2016, Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhànước Vậy, Công ty có được dùng văn bản xác nhận của cơ quan thuế sau thời điểm
Trang 33đóng thầu như nêu trên để chứng minh năng lực về tài chính của mình và văn bản xácnhận này có được chấp nhận, đánh giá hay không?
TRẢ LỜI:
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 15 Khoản 1) quy định việc đánh giá HSDTphải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu(HSMT), căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu đểbảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi đểthực hiện gói thầu
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 Khoản 1 và Khoản 2) quy định sau khi mởthầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu Trường hợpHSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thìbên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ,năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trongHSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung
cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Trường hợp sau khi đóng thầu, nếunhà thầu phát hiện HSDT thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinhnghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ,năng lực và kinh nghiệm của mình Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệulàm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ,năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT
Đối với trường hợp nêu trên, việc sau thời điểm đóng thầu, nếu nhà thầu pháthiện trong HSDT đã nộp thiếu văn bản xác nhận của cơ quan thuế thì nhà thầu đượcphép bổ sung văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế để chứngminh năng lực tài chính của mình sau thời điểm đóng thầu Trong trường hợp này, bênmời thầu phải tiếp nhận văn bản xác nhận của cơ quan thuế để làm cơ sở đánh giáHSDT của nhà thầu
Trường hợp việc xác nhận của cơ quan thuế diễn ra sau thời điểm đóng thầu thìbên mời thầu, tổ chuyên gia phải xem xét đến các yếu tố về thời điểm lập tờ khai nộpthuế, thời điểm nộp tiền đóng thuế của nhà thầu Nếu thời điểm lập tờ khai nộp thuế,thời điểm nộp tiền đóng thuế của nhà thầu được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thìvăn bản xác nhận việc nộp thuế của cơ quan thuế được coi là hợp lệ để xem xét, đánhgiá; ngược lại, nếu là sau thời điểm đóng thầu thì được coi là không hợp lệ
Ngoài ra, để nâng cao tính cạnh tranh trong đấu thầu, trường hợp sau khi đóngthầu, nếu nhà thầu không phát hiện ra HSDT của mình thiếu văn bản xác nhận của cơquan thuế thì trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ,
bổ sung tài liệu chứng minh đến trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thànhnghĩa vụ thuế theo quy định (yêu cầu nhà thầu bổ sung văn bản xác nhận của cơ quanthuế) để làm cơ sở đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu
CÂU 33: Nghị định 63/2014/NĐ-CP (Điều 117 Khoản 11) quy định về cách thức xử
lý tình huống trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến
độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu.
Trang 34HỎI: Trường hợp chấm dứt hợp đồng đối với nhà thầu vi phạm hợp đồng thì
khối lượng công việc còn lại có phải hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhàthầu hay không? Hình thức lựa chọn nhà thầu nào sẽ được áp dụng?
Trường hợp áp dụng chỉ định thầu thì có bắt buộc phải thuộc hạn mức chỉ địnhthầu hay không và có được phê duyệt dự toán cho phần công việc còn lại cho phù hợp
để làm cơ sở chỉ định thầu không?
do người có thẩm quyền quyết định
Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu thì không cần phải tuân thủ theo hạnmức chỉ định thầu quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Trong trường hợpnày, giá trị phần khối lượng công việc chưa thực hiện được giao (chỉ định thầu) cho nhàthầu mới thực hiện theo đúng giá trị ghi trong hợp đồng trước đó trừ đi giá trị của phầnkhối lượng công việc mà nhà thầu cũ đã thực hiện Như vậy, phần khối lượng công việcđược chỉ định cho nhà thầu mới không được tính toán, cập nhật theo giá thị trường tạithời điểm chấm dứt hợp đồng
Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phần khối lượng công việcchưa thực hiện được tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quyđịnh Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải phê duyệt lại dự toán cho phần công việccòn lại trên cơ sở cập nhật các quy định của pháp luật hiện hành
Bên cạnh đó, trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm để thaythế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định chấmdứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư phải gửi thông báo đến Bộ Kế hoạch vàĐầu tư để xem xét, đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầuquốc gia và Báo Đấu thầu; trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm dẫn tớiphải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉđịnh trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu
CÂU 34: Việc chủ đầu tư, bên mời thầu cùng với nhà thầu tiến hành rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt là cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.
Nhà thầu tham dự gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, hồ sơ dự thầu(HSDT) của nhà thầu tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT).Trong quá trình thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải
Trang 35rà soát lại khối lượng của gói thầu theo thiết kế được duyệt để xác định những khốilượng thừa hoặc thiếu so với thiết kế.
HỎI: Vậy yêu cầu rà soát nêu trên của chủ đầu tư, bên mời thầu có phù hợp với
quy định của pháp luật về đấu thầu hay không? Trường hợp phát hiện khối lượng bịthiếu so với thiết kế thì xử lý như thế nào?
TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, khi
áp dụng loại hợp đồng trọn gói, đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo,hoàn thiện hợp đồng, các bên cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kếđược duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng côngviệc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyếtđịnh việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 19 Khoản 3 Điểm b) quy định, trong quátrình đánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêutrong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhàthầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợptrong HSDT chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết địnhviệc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu sovới hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuậtnếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu
Theo đó, việc chủ đầu tư, bên mời thầu cùng với nhà thầu tiến hành rà soát lại bảngkhối lượng công việc theo thiết kế được duyệt là cần thiết và phù hợp với quy định củapháp luật về đấu thầu Trường hợp phát hiện khối lượng thiếu so với thiết kế thì nhà thầuphải thực hiện bổ sung công việc thiếu đó theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 19Nghị định số 63/2014/NĐ-CP nêu trên Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải bổ sungkinh phí đối với phần khối lượng bị tính toán thiếu vào trong giá đề nghị trúng thầu
Trường hợp dự toán đã lập cho gói thầu tính thiếu khối lượng so với thiết kế thìchủ đầu tư phải phê duyệt lại dự toán
Ngoài ra, chủ đầu tư cần lưu ý, trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấn để lập hồ sơthiết kế, HSMT thì trong hợp đồng giữa chủ đầu tư, bên mời thầu với nhà thầu tư vấnphải có quy định về trách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đền bù đối với việc tínhtoán sai số lượng, khối lượng công việc theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 62 LuậtĐấu thầu số 43/2013/QH13
CÂU 35: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 Khoản 1) quy định sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu
HỎI: Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) gói thầu xây lắp, tổ chuyên
gia nhận thấy bản chụp hợp đồng tương tự được công chứng mà nhà thầu đóng kèmtheo HSDT có dấu hiệu bất thường nên tổ chuyên gia đã đề nghị bên mời thầu yêu cầunhà thầu cung cấp bản gốc để đối chiếu Tuy nhiên, nhà thầu không cung cấp bản gốccủa hợp đồng này với lý do là bản chụp hợp đồng đã được công chứng và đề nghị tổchuyên gia cần căn cứ vào đó để đánh giá và bên mời thầu đã chấp thuận giải thích của
Trang 36nhà thầu Việc nhà thầu làm rõ và bên mời thầu chấp thuận giải thích của nhà thầu nhưnêu trên có phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hay không?
TRẢ LỜI:
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 Khoản 1) quy định sau khi mở thầu, nhàthầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu Trường hợp HSDTcủa nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bênmời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, nănglực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDTcủa nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bảncủa HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 15 Khoản 1) quy định việc đánh giá HSDTphải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứvào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựachọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiệngói thầu
Theo hướng dẫn tại Mục 17 Chương I của Mẫu HSMT xây lắp ban hành kèmtheo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhàthầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầucủa bên mời thầu
Theo đó, việc đánh giá, làm rõ HSDT được thực hiện theo quy định nêu trên.Trong quá trình đánh giá HSDT, trường hợp cần thiết bên mời thầu có thể yêu cầu nhàthầu cung cấp các tài liệu gốc để so sánh, xác thực thông tin so với bản chụp tài liệu mànhà thầu đã cung cấp trong HSDT Việc nhà thầu không cung cấp tài liệu gốc và bênmời thầu chấp thuận đề nghị này của nhà thầu là không phù hợp với quy định của phápluật về đấu thầu, có thể dẫn đến vi phạm hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tạiĐiểm c Khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (nhà thầu cố ý cung cấpthông tin không trung thực trong HSDT làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu)
CÂU 36: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điều 4 Khoản 32 và Điều 65 Khoản 3) quy định hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn để thực hiện gói thầu.
HỎI: Trong Hồ sơ dự thầu (HSDT) cũng như hợp đồng đã ký kết, nhà thầu cam
kết sẽ cung cấp hàng hóa xuất xứ tại Singapore, nhưng trong quá trình bàn giao thiết bị,nhà thầu lại đề xuất cung cấp hàng hóa xuất xứ từ Trung Quốc và Việt Nam Nhà thầugiải thích rằng, việc thay đổi xuất xứ hàng hóa là do hãng sản xuất thiết bị thay đổichính sách nguồn cung cấp hàng hóa vào thị trường Việt Nam và hãng bảo đảm chấtlượng toàn cầu Chủ đầu tư có được xem xét, chấp thuận đề xuất của nhà thầu về thayđổi xuất xứ hàng hoá như nêu trên hay không?
TRẢ LỜI:
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điều 4 Khoản 32 và Điều 65 Khoản 3) quyđịnh hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn đểthực hiện gói thầu Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung hồ sơ
Trang 37mời thầu (HSMT), HSDT, kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quảlựa chọn nhà thầu.
Đối với tình huống nêu tại CÂU HỎI này, trước khi xem xét, quyết định chấpnhận hay không đề xuất của nhà thầu, chủ đầu tư cần kiểm tra các thông tin mà nhà thầucung cấp Trường hợp chính sách nguồn cung cấp hàng hóa vào Việt Nam của nhà sảnxuất được thay đổi trước khi nhà thầu nộp HSDT thì đề xuất của nhà thầu như trên làkhông phù hợp; trong trường hợp này, chủ đầu tư cần xem xét, không chấp thuận đềxuất của nhà thầu
Trường hợp sau khi trúng thầu, nhà sản xuất mới thay đổi chính sách về nguồncung cấp hàng hóa và là tình huống khách quan, không lường trước được của nhà thầukhi lập HSDT thì chủ đầu tư có thể xem xét, chấp thuận việc thay đổi xuất xứ hàng hóatheo đề nghị của nhà thầu song phải bảo đảm hàng hóa được đề xuất thay thế vẫn đápứng tất cả các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như chất lượng theo yêu cầu của HSMT.Trong trường hợp này, chủ đầu tư và nhà thầu cần thương thảo về giá hợp đồng và cácrủi ro có thể xảy ra do việc cung cấp hàng hóa không theo đúng xuất xứ như cam kếttrong HSDT và hợp đồng đã ký giữa hai bên
CÂU 37: Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của HSMT.
Bên mời thầu X đang tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước một gói thầu mua sắmhàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu Đối với nội dung bảo đảm dựthầu, đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ mời thầu (HSMT) đề xuất quy định trong chỉ dẫnnhà thầu như sau:
“Trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu bằng hình thức thư bảo lãnh,nhà thầu phải nộp cùng hồ sơ dự thầu (HSDT) bảo lãnh dự thầu do một ngân hàng pháthành với giá trị và thời gian có hiệu lực như quy định tại Bảng dữ liệu đấu thầu Bảođảm dự thầu phải do một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành…”
HỎI: Nội dung yêu cầu về bảo đảm dự thầu như trên có phù hợp với quy định
của pháp luật về đấu thầu không?
TRẢ LỜI:
Điểm d, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (NĐ63) quy định HSDThợp lệ phải có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu củaHSMT Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnhthì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngânhàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạnhiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của HSMT
Như vậy, theo quy định nêu trên của NĐ63 thì bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặcchi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam đều sẽ đượcxem xét Nội dung này của NĐ63 cũng phù hợp với quy định nêu tại Khoản 18 vàKhoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng Cụ thể, Khoản 18 Điều 4 Luật Các tổ chứctín dụng quy định: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó, tổ chức tín
Trang 38dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theothỏa thuận Còn Khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức tín dụngbao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tíndụng nhân dân
Căn cứ quy định của NĐ63 và Luật Các tổ chức tín dụng, các Mẫu HSMT góithầu xây lắp, mua sắm hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐTngày 06/5/2015 và Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2016 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư đều đã hướng dẫn hình thức bảo đảm dự thầu quy định trong HSMT có thể làthư bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng Như vậy, cần hiểu là khi nhàthầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu bằng thư bảo lãnh thì thư đó có thể do ngânhàng hoặc tổ chức tín dụng không phải ngân hàng hoạt động theo Luật Các tổ chức tíndụng phát hành
Đối với trường hợp nêu trên, việc HSMT quy định nếu nhà thầu thực hiện biệnpháp bảo đảm dự thầu bằng hình thức thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải do ngân hàngphát hành là quá khắt khe và có thể dẫn tới hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, khôngphù hợp với quy định nêu tại Khoản 2 Điều 23 NĐ63 cũng như các quy định vừa phântích ở trên Theo đó, nội dung này cần được sửa lại theo hướng dẫn tại Mẫu HSMTtương ứng cho phù hợp
CÂU 38: Mục 2.1 Chương II Mẫu HSYC chào hàng cạnh tranh xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT (Mẫu số 03) quy định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà bên mời thầu có thể tham khảo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
HỎI: Ban Quản lý dự án xây dựng tỉnh A đang tổ chức lựa chọn nhà thầu cho gói
thầu xây lắp theo hình thức chào hàng cạnh tranh Trên địa bàn tỉnh này, có rất nhiềudoanh nghiệp mới thành lập từ 1 năm đến 2 năm Để tạo điều kiện cho các nhà thầu địaphương tham gia chào hàng, hồ sơ yêu cầu (HSYC) có thể quy định tiêu chuẩn đánh giá
về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu trong khoảng thời gian 2 năm trước thời điểmđóng thầu được không, hay nhất thiết phải tuân thủ đúng theo hướng dẫn của Thông tư
số 03/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập mẫu HSMTxây lắp (TT03) là từ 3 năm đến 5 năm?
TRẢ LỜI:
Mục 2.1 Chương II Mẫu HSYC chào hàng cạnh tranh xây lắp ban hành kèm theoThông tư số 11/2015/TT-BKHĐT (Mẫu số 03) quy định căn cứ quy mô, tính chất của góithầu mà bên mời thầu có thể tham khảo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệmquy định tại Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) số 01 ban hành kèm theo TT03 để quy địnhcho phù hợp, tránh đưa các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằmtạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Theo đó, đối với gói thầu xây lắp có giá trị dưới 5 tỷ đồng, áp dụng hình thứcchào hàng cạnh tranh thì chỉ có các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ mới được phép tham giachào hàng theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (NĐ63) Khilập HSYC, chủ đầu tư, bên mời căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu hoặc năng lực
Trang 39của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để đưa ra tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinhnghiệm cho phù hợp, trường hợp quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinhnghiệm của nhà thầu trong khoảng thời gian từ 3 năm đến 5 năm trước thời điểm đóngthầu dẫn đến hạn chế nhà thầu tham dự thầu, làm giảm tính cạnh tranh của gói thầu thìbên mời thầu có thể quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhàthầu trong khoảng thời gian 2 năm trước thời điểm đóng thầu nhằm thu hút nhiều nhàthầu tham dự, tăng tính cạnh tranh của gói thầu.
Ngoài ra, trường hợp gói thầu xây lắp có giá dưới 5 tỷ đồng, đã có thiết kế bản vẽthi công được phê duyệt và là công trình đơn giản mà nhà thầu không cần nhiều thời gian
để chuẩn bị hồ sơ đề xuất (HSĐX)/báo giá thì được phép áp dụng hình thức chào hàngcạnh tranh Trường hợp công trình đòi HỎI nhà thầu phải mất nhiều thời gian hơn đểchuẩn bị HSĐX/báo giá so với thời gian chuẩn bị HSĐX tối thiểu quy định tại Điểm aKhoản 6 Điều 58 NĐ63 thì cần áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác cho phù hợp
CÂU 39: Việc quy định nhà thầu phải có kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự trong khoảng thời gian từ 3 năm đến 5 năm gần nhất so với thời điểm tổ chức sơ tuyển nhằm mục đích đánh giá một cách chính xác về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu tại thời điểm sơ tuyển, đồng thời không làm hạn chế sự tham dự của nhà thầu.
HỎI: Năm 2016, Chủ đầu tư M tiến hành thủ tục sơ tuyển đối với một gói thầu
xây lắp Trong đó, hồ sơ mời sơ tuyển (HSMST) quy định nhà thầu cần liệt kê các hợpđồng tương tự đã thực hiện và hoàn thành trong các năm 2012, 2013, 2014
Nhà thầu A tham dự thầu gói thầu và có một số hợp đồng ký kết năm 2012 nhưnghoàn thành năm 2015 Trong trường hợp này, bên mời thầu có được xem xét các hợpđồng hoàn thành năm 2015 để tính năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu A hay không?
Việc quy định nhà thầu phải có kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự trongkhoảng thời gian từ 3 năm đến 5 năm gần nhất so với thời điểm tổ chức sơ tuyển nhằmmục đích đánh giá một cách chính xác về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu tại thờiđiểm sơ tuyển, đồng thời không làm hạn chế sự tham dự của nhà thầu
Đối với trường hợp nêu trên, do thời gian bắt đầu tổ chức sơ tuyển là năm 2016nên việc HSMST quy định chỉ xem xét các hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã hoànthành trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014 là chưa phù hợp, làm hạn chế
sự tham gia của nhà thầu, làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu Theo đó, trường hợpbên mời thầu đã phát hành HSMST nhưng chưa đóng sơ tuyển thì phải sửa đổi HSMSTbằng cách gửi văn bản sửa đổi tới tất cả các nhà thầu đã nhận HSMST, đồng thời gia
Trang 40hạn thời điểm đóng sơ tuyển (nếu cần thiết) trên cơ sở bảo đảm đủ thời gian để nhà thầuhoàn chỉnh hồ sơ dự sơ tuyển.
Trường hợp đã đóng sơ tuyển thì coi đây là tình huống trong đấu thầu phát sinhngoài quy định tại Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Theo đó, chủ đầu tư cầnxem xét, quyết định xử lý tình huống theo hướng yêu cầu tất cả các nhà thầu tham dự sơtuyển kê khai các hợp đồng tương tự đã hoàn thành trong khoảng thời gian từ năm 2012đến trước thời điểm đóng sơ tuyển để xem xét, đánh giá về kinh nghiệm thi công góithầu tương tự
CÂU 40: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm b Khoản 1 Điều 62) quy định giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
HỎI: Chúng tôi đang tiến hành lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) cho
gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, thời gian thực hiện hợp đồng là 06tháng Vậy khi lập giá gói thầu trong KHLCNT có cần phải tính toán cả chi phí dựphòng hay không? Trường hợp trong giá gói thầu có bao gồm cả chi phí dự phòng trượtgiá, dự phòng phát sinh khối lượng nhưng thực tế khi thực hiện hợp đồng lại không xảy
ra trượt giá, phát sinh khối lượng thì xử lý như thế nào và nhà thầu có được thanh toánkhoản chi phí dự phòng trượt giá và phát sinh khối lượng hay không?
TRẢ LỜI:
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm b Khoản 1Điều 62) quy định giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện góithầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá góithầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro cóthể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá
Như vậy, theo quy định nêu trên thì giá gói thầu trong KHLCNT đối với hợpđồng trọn gói và các loại hợp đồng khác đều phải bao gồm chi phí dự phòng Tuy nhiên,chủ đầu tư cần lưu ý, theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đối với các gói thầu có thời gianthực hiện hợp đồng ngắn, không phát sinh rủi ro, trượt giá thì khi lập giá gói thầu, chiphí dự phòng được tính bằng không Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tínhchất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa do pháp luật chuyên ngành quyđịnh (chẳng hạn nếu mức dự phòng tối đa theo quy định của pháp luật chuyên ngành là10% chi phí xây dựng thì tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để tính toán mức chiphí dự phòng trong khoảng từ 0% đến 10% chi phí xây dựng của gói thầu)
Đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, khi tham dự thầu, nhà thầu phảitính toán và phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu; không tách riêng phần chiphí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quátrình đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại (Khoản 3 Điều 5 Thông tư số03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, hợpđồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộnội dung công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói đượcthực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành