1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thống kê 30 bài tập về cấu tạo từ cho học sinh có năng khiếu tiếng việt ở tiểu học

11 4,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 39,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm: Từ ghép phân loại; Từ ghép tổng hợp; Từ láy.. Trong các từ trên, từ nào là từ ghép phân loại, từ nào là từ ghép tổng hợp, nêu ví dụ minh họa.. Bài 4: Phâ

Trang 1

Họ và tên học viên: Trương Thị Thu Huyền

Lớp : CH25 Giáo dục Tiểu học

Môn: Bồi dưỡng năng khiếu và hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học

Đề 02: Thống kê 30 bài tập về cấu tạo từ cho học sinh có năng khiếu tiếng Việt ở

Tiểu học.

Dạng 1: Cho sẵn từ rời, yêu cầu xếp loại Bài 1: Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: Từ ghép phân loại, từ ghép tổng hợp, từ láy.

Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ

Đáp án:

- Từ ghép tổng hợp: Gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ, bạn bè

- Từ ghép phân loại: bạn đường, bạn học

- Từ láy: Thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn khó khăn

Bài 2 : Cho các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong

mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, đánh đập, mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mơ màng, hư hỏng, thật thà, bạn bè, san sẻ, bạn đọc

Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm: Từ ghép phân loại; Từ ghép tổng hợp; Từ láy Đáp án:

- Từ ghép tổng hợp: châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương hướng,

xa lạ, bạ bè, phẳng lặng, hư hỏng, san sẻ

- Từ ghép phân loại: đánh đập, bạn đọc

- Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn, mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mơ màng, thật thà

Bài 3: Cho các từ: Cánh đồng, cánh gà, cánh quạt, cánh buồm, cánh hoa.

Trong các từ trên, từ nào là từ ghép phân loại, từ nào là từ ghép tổng hợp, nêu ví dụ minh họa

Đáp án:

 Các từ ghép phân loại: Cánh gà, cánh quạt, cánh hoa

Trang 2

+ Mẹ tôi thường mua cánh gà về luộc.

+ Các cánh quạt quay tít như chông chống.

+ Những cánh hoa rụng đầy trên sân.

 Các từ ghép tổng hợp: cánh đồng, cánh gà, cánh buồm

+ Cánh đồng quê em thẳng cánh cò bay.

+ Hát xong, anh quay trở lại cánh gà để thay đồ.

+ Những cánh buồm trông xa như những con diều nhỏ.

Bài 4: Phân các từ phức dưới đây thành hai loại: Từ ghép tổng hợp và từ ghép phân

loại:

Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út, chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt, hòa thuận, yêu thương

Đáp án:

- Từ ghép tổng hợp: anh em, anh chị, ruột thịt, hòa thuận, yêu thương

- Từ ghép phân loại: bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, chị dâu, anh rể

Bài 5: Cho những kết hợp sau: Vui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san

sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đạp, thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười

Hãy sắp xếp các kết hợp trên vào từng nhóm: Từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy và kết hợp hai từ đơn

Đáp án:

Từ ghép tổng hợp: Vui mừng, đi đứng, san sẻ, chợ búa, học hành, ăn ở, tươi cười

Từ ghép phân loại: Vui lòng, giúp việc, xe đạp, tia lửa, nước uống

Từ láy: Cong queo, ồn ào, thằn lằn

Kết hợp hai từ đơn: Nụ hoa, uống nước

Bài 6: Xác định các từ ghép, từ láy, danh từ có trong các từ sau:

Trong trắng, thoang thoảng, đủng đỉnh, xanh xám, nở nang, ngẫm nghĩ, hoàng hôn, líu lo, thung lũng, lom khom

Đáp án:

Từ ghép: trong trắng, xanh xám, ngẫm nghĩ, hoàng hôn, thung lũng

Từ láy: đủng đỉnh, nở nang, thoang thoảng, líu lo, lom khom

Danh từ: Hoàng hôn, thung lũng

Trang 3

Bài 7: Cho các từ: thung thăng, thung lũng, lăn lộn, lộng lấy, xa xôi, xa xưa, vùng

vẫy, vùng vằng, thích thú, thích thích

a Chia các từ trên thành 2 nhó từ ghép và từ láy

b Cho biết kiểu từ ghép, kiểu từ láy ở mỗi nhóm

Đáp án:

Từ ghép tổng hợp: thung lũng, lăn lộn, xa xôi, vùng vẫy, thích thú

Từ láy âm: thung thăng, lộng lấy, xa xưa, vùng vằng

Từ láy tiếng: Thích thích

Bài 8: Tìm các từ láy có trong nhóm từ sau:

Mải miết, xa xôi, xa lạ, mơ màng, san sẻ, chăm chỉ, học hỏi, quanh co, đi đứng, đất đai, minh mẫn, chân chính, cần mẫn, cần cù, tươi tốt, mong mỏi, mong ngóng, phẳng phiu, phẳng lặng

Đáp án:

Từ láy: mải miết, xa xôi, mơ màng, chăm chỉ, quanh co, minh mẫn, phẳng phiu, mong mỏi

Bài 9: Chia các từ sau thành 2 loại: Từ tượng thanh và từ tượng hình:

Thấp thoáng, thình thịch, phổng phao, đồ sộ, bầu bầu, mập mạp, khanh khách,

lè tè, ào ào, nhún nhẩy, ngào ngạt, chon chót, bi bô, bập bẹ, chới với, thoang thoảng, lon ton, tim tím, thăm thẳm

Đáp án:

Từ tượng thanh: Thình thịch, khanh khách, ào ào, bi bô, bập bẹ

Từ tượng hình: Thấp thoáng, phổng phao, đồ sộ, bầu bầu, mập mạp, lè tè, nhún nhẩy, ngào ngạt, chon chót, chới với, thoang thoảng, lon ton, tim tím, thăm thẳm

Bài 10: Cho các từ sau:

Lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, róc rách, thì thào, lác đác, khúc khích, lộp độp, lách cách, the thé, sang sảng, đoàng đoàng, ào ào

a) Phân các từ láy trên thành các kiểu: láy tiếng, láy âm, láy vần.

b) Trong các từ trên, từ nào là từ tượng thanh, từ nào là từ tượng hình?

Đáp án:

a Từ láy:

- Láy tiếng: the thé, sang sảng, đoàng đoàng, ào ào

- Láy âm: thướt tha, đủng đỉnh, róc rách, thì thào, khúc khích

- Láy vần: lững thững, lác đác, lộp độp, lách cách

Trang 4

b Từ tượng thanh: róc rách, thì thào, khúc khích, lộp độp, lách cách, the thé, sang sảng, đoàng đoàng, ào ào

Từ tượng hình: lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, lác đác

Dạng 2: Cho sẵn một đoạn, môt câu, yêu cầu tìm một hoặc một số kiểu từ theo cấu

tạo có trong đoạn, câu đó.

Bài 11: Tìm các từ ghép và từ láy có trong ba câu sau:

Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người

( Thép Mới )

Đáp án:

- Từ ghép: dẻo dai, chí khí

- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Bài 12: Tìm các từ láy và từ ghép trong câu sau:

Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi trên sông Hồng Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông

( Theo Hoàng Lê )

Đáp án:

- Từ ghép: nhân dân, bờ bãi

- Từ láy: nô nức

Bài 13: Cho đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi tùy theo màu sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

( Vũ Tú Nam )

a Tìm từ ghép ở đoạn văn trên, rồi xếp vào hai nhóm: Từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại

b Tìm từ láy trong đoạn văn trên, rồi xếp vào ba nhóm: Từ láy âm đầu, từ láy vần, từ láy cả âm đầu và vần

Đáp án:

a Từ ghép:

Trang 5

- Từ ghép tổng hợp: thay đổi, buồn vui, tẻ nhạt, đăm chiêu.

- Từ ghép phân loại: xanh thẳm, chắc nịch, đực ngầu

b Từ láy:

- Từ láy âm đầu: mơ màng, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng

- Từ láy vần: sôi nổi

- Từ láy cả âm và vần: ầm ầm

Bài 14: Cho các câu văn sau:

Núi đồi, làng bản chìm trong biển mây mù Trước bản, rặng đào đã trút hết lá Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm những lộc non và lơ thơ những cánh hoa đỏ thắm

Lá thông vi vu một điệu đàn bất tuyệt Xen vào giữa những đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương mạch xanh um, trông như những ô bàn cờ Chốc chốc những điệu hát H’Mông lại vút lên trong trẻo

a Tìm từ ghép trong những từ in đậm, rồi xếp thành hai loại: Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại

b Tìm từ láy trong các từ in đậm, rồi xếp thành 3 loại: Từ láy âm đầu, từ láy âm vần,

từ láy cả âm đầu và âm vần

Đáp án:

a Từ ghép:

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp là: núi đồi, làng bản

- Từ ghép có nghĩa phân loại là: cánh hoa, đá tai mèo, xanh um

b Từ láy:

- Từ láy âm đầu: Khẳng khiu, vi vu, trong trẻo

- Từ láy âm vần: lấm tấm, lơ thơ

- Từ láy cả âm đầu và âm vần: Chốc chốc

Bài 15: Tìm các từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp trong đoạn văn sau:

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Nói đúng hơn, đó là cả một tòa cổ kính hơn là cả một thân cây Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể Cành cây lớn hơn cột đình Đỉnh chót vót giữa trời xanh, đến những con quạ đậu trên cao nhìn cũng chẳng rõ Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ

( Nguyễn Khắc Viện )

Đáp án:

- Từ ghép tổng hợp: thơ ấu, cổ kính, bắt tay, chót vót, hình thù, quái lạ, giận dữ

Trang 6

- Từ ghép phân loại: Cây đa, thân cây, đứa bé, cành cây, cột đình, con quạ, Rễ cây, mặt đất, con rắn, hổ mang

Bài 16: Tìm các từ láy trong đoạn văn sau:

Ở đây là một thế giới màu xanh Bầu trời xanh mênh mông Dòng sông Đáy hiền hòa trong xanh Cánh đồng màu xanh trải rộng ra bốn phía chân trời Những nương ngô mơn mởn xanh, những bãi lạc xanh rờn, những ruộng khoai xanh biêng biếc ngời lên dưới màu vàng tươi của nắng mới tháng ba Mặt trời lên cao độ con sào, đồng quê càng trở nên chói lọi Trong cái êm ả thanh bình bỗng có hàng trăm hàng ngìn con chim nhỏ bay vút lên cao hót ríu ra ríu rít

( Lưu Quang Vũ)

Đáp án:

- Các từ láy là : mênh mông, mơn mởn, biêng biếc, chói lọi, êm ả, ríu ra ríu rít

Bài 17: Đọc đoạn văn:

Tháng ba, sau những đợt mưa xuân, chuối tơ vươn lên phơi phới Những tàu lá xanh ngắt như những bàn tay xanh nõn nà phe phẩy rung động Những hạt mưa gõ vào tàu lá tạo ra những âm thanh nghe thật vui tai Cái đọt chuối cuốn tròn màu xanh cẩm thạch như một ngón tay búp măng trỏ lên bầu trời Dưới nắng xuân, lá chuối ngời lên óng ánh như những tấm gương

a Tìm từ ghép trong đoạn văn trên

b Tìm các từ láy trong đoạn văn trên

Đáp án:

a Từ ghép: Tháng ba, mưa xuân, chuối tơ, tàu lá, xanh ngắt, bàn tay, rung động, hạt mưa, tạo ra, âm thanh, đọt chuối, xanh cẩm thạch, ngón tay, búp măng, bầu trời, nắng xuân, lá chuối, tấm gương, làn gió, lướt qua, tàu lá chuối, hoa chuối, thú vị, ngọn lửa, màu xanh, bình dị

b Từ láy: phơi phới, nõn nà, phe phẩy, óng ánh, phập phồng, lấp ló

Bài 18: Tìm các từ đơn, từ ghép, từ láy có trong bài thơ sau:

Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt mưa rơi Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ

Trang 7

Tháng giêng đến tự bao giờ Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào

( Tháng giêng của bé – Đỗ Quang Huỳnh)

Đáp án:

Từ đơn: Vương, chút, tỉnh, giấc, vườn, đầy, trước, cửa, mắt, cười, Quất, gom, từng, rơi, Làm, thành, quả, những, đến, tự, viết, tiếp

Từ ghép: Đồng làng, heo may, Mầm cây, tiếng chim, Hạt mưa, trốn tìm, Cây đào, hạt mưa, mặt trời, vàng mơ, Tháng giêng, bao giờ, Đất trời, bài thơ

Từ láy: mải miết, lim dim, ngọt ngào

Bài 19: Tìm từ láy, từ ghép trong các dòng thơ sau:

Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

Mồ hôi mà đổ xuống vườn Dâu xanh,lá tốt vấn vương tơ tằm Đáp án:

Từ ghép: Mồ hôi, đồi nương, tơ tằm

Từ láy: Trùng trùng, vấn vương

Bài 20: Chỉ ra các từ đơn, từ ghép trong khổ thơ sau:

“Em yêu màu đỏ Như máu trong tim

Lá cờ Tổ quốc Khăn quàng đội viên…”

Đáp án:

Từ đơn: Em, yêu, như, máu, trong, tim

Từ ghép: Màu đỏ, lá cờ, Tổ quốc, khăn quàng, đội viên

Dạng 3: Cho sẵn một tiếng, yêu cầu tìm từ có tiếng đó theo những kiểu cấu tạo

khác nhau.

Bài 21: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

Các từ ghép Các từ láy

mềm mềm

khỏe khỏe

lạnh lạnh

Trang 8

vui vui

xanh xanh

Đáp án:

Các từ ghép Các từ láy

mềm dẻo mềm mại

khỏe mạnh khỏe khoắn

nhớ mong nhớ nhung

vui tươi vui vẻ

xanh ngắt xanh xanh

Bài 22: Tạo các từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy ( nếu có) từ mỗi tiếng

sau: nhỏ, sáng, vui, làng, ăn, trắng, đỏ

Đáp án:

Tiến

g

nhỏ

sáng

vui

làng

ăn

trắng

đỏ

- nhỏ xíu, nhỏ tí, nhỏ

tẹo

- sáng trưng, sáng

rực, sáng chói, sáng

quắc

- vui lòng, vui mắt,

vui chân, vui tay

- làng nghề, làng chài

- ăn ảnh, ăn ý, ăn

cơm

- trắng tinh, trắng

xóa, trắng muốt,

trắng phau

- đỏ tía, đỏ rực, đỏ

chói, đỏ ối, đỏ gay

- nhỏ bé, nhỏ nhẹ, nhỏ con, nhỏ xinh

- sáng trong, sáng tươi, sáng trắng

- vui mừng,vui sướng, vui buồn

- làng mạc, làng xóm, làng quê

- ăn uống, ăn ở, ăn mặc

- trắng hồng, trắng trong, trắng sáng

- đỏ tươi, đỏ hồng

- nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhoi, nhỏ nhen,

- sáng sủa, sang sáng

- vui vẻ, vui vui

- trăng trắng, trắng trẻo

- đo đỏ, đỏ đắn

Bài 23: Ghép các tiếng ở mỗi dòng sau để tạo nên những từ ghép có nghĩa tổng hợp

thường dùng:

a) quần, áo, khăn, mũ

Trang 9

b) gian, ác, hiểm, độc

c) yêu, thương, quý, mến, kính

Đáp án:

a Quần áo, áo quần, khăn mũ

b Gian ác, hiểm độc, hiểm ác, gian hiểm, độc ác, ác độc

c Yêu thương, yêu quý, yêu mến, thương mến, thương yêu, quý mến, mến yêu, mến thương, kính yêu, kính mến

Bài 24: Tìm 5 từ ghép có tiếng anh,5 từ ghép có tiếng hùng theo nghĩa của từng tiếng

trong từ anh hùng.

Đáp án:

- 5 từ ghép có tiếng anh: anh dũng, anh hào, anh minh, anh tài, tinh anh

- 5 từ ghép có tiếng hùng: hùng cường, hùng khí, hùng tráng, hùng vĩ, oai hùng

Bài 25: Hãy tìm :

a) 5 từ ghép tổng hợp thuộc loại danh từ, VD: quần áo,

b) 5 từ ghép tổng hợp thuộc loại động từ, VD: ăn uống,

c) 5 từ ghép tổng hợp thuộc loại tính từ, VD: tốt xấu,

Đáp án:

a) giày dép, bàn ghế, trường lớp, ngày đêm, hoa quả

b) đi đứng, học hỏi, múa hát, học tập, học hành

c) nhỏ bé, cao lớn, tươi tốt, xinh đẹp, xanh xám

Bài 26: Tại sao có thể nói: một con thuyền, một quyển sách mà không thể nói một

con thuyển bè, một quyển sách vở?

Đáp án:

a) thuyền: từ đơn, chỉ một sự vật cụ thể dùng làm phương tiện giao thông trên mặt

nước Vì là từ chỉ một sự vật cụ thể nên nó có thể đứng sau các từ chỉ số lượng: một,

hai, ba Do đó có thể nói một con thuyền.

- thuyển bè: từ ghép có nghĩa tổng hợp, không chỉ một sự vật cụ thể, mà chỉ chung

các loại thuyền Vì không chỉ một sự vật cụ thể, nên nó thường không đứng sau các

từ chỉ số lượng Do đó, không thể nói một con thuyền bè.

Bài 27:

a) Tìm những tiếng có thể ghép với tiếng lễ để tạo thành từ ghép.

b) Tìm năm từ có nghĩa là khó khăn, nguy hiểm có tiếng gian

Trang 10

c) Tìm năm tính từ có tiếng đẹp trong đó có một từ đơn, hai từ láy, một từ ghép tổng

hợp và một từ ghép phân loại

Đáp án:

a) lễ phép, lễ nghĩa, lễ độ, lễ giáo, lễ phục, lễ vật, lễ nghi, lễ hội, lễ đài, lễ vật, lễ tang b) gian khổ, gian lao, gian nan, gian hiểm

c) Từ đơn; đẹp

Từ láy: đẹp đẽ, đèm đẹp

TGTH: đẹp xinh, xinh đẹp, tươi đẹp, đẹp tươi

TGPL: đẹp mắt

Bài 28: Tìm các từ ghép có tiếng cảm ( nghĩa là làm cho rung động trong lòng khi

tiếp xúc với sự việc gì) theo yêu cầu sau:

a) 4 từ ghép có tiếng cảm đứng trước( VD: cảm xúc)

b) 4 từ ghép có tiếng cảm đứng sau( VD: tình cảm)

Đáp án:

a) cảm tình, cảm phục, cảm mến, cảm tưởng, cảm nghĩ

b) diễn cảm, biểu cảm, linh cảm, vô cảm, phản cảm, mặc cảm

Bài 29: a) Hãy đặt một câu có từ may máy là từ ghép, một câu có từ may máy là từ

láy

b) Hãy đặt câu có từ bàn tính là từ ghép tổng hợp, một câu có từ bàn tính là từ

ghép phân loại

Đáp án:

- may máy ( từ ghép): may bằng máy

Đặt câu: Chiếc áo này may máy

- may máy ( từ láy): tự nhiên hơi thấy rung động nhẹ ( thường nói về mắt, may máy mắt)

Đặt câu: Tự nhiên em thấy may máy mắt

Bài 30: Tìm từ có tiếng mới sao cho tạo thành nhiều kiểu cấu tạo từ nhất.

Đáp án:

Từ đơn: mới

TGPL: mới tinh, mới cứng, mới toanh

TGTH: mới lạ

Từ láy âm: mới mẻ

Từ láy cả âm và vần: mơi mới

Ngày đăng: 19/08/2018, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w