Tại Pháp: theo đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, NHTM là những xínghiệp hay những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các h
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HUẾ
DƯƠNG THỊ TÚY TRÂM
Khóa học: 2013 - 2017
Đại học kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Dương Thị Túy Trâm Lớp: K47B QTKDTH Niên khóa: 2013 – 2017
Giáo viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Diễm Thư
Huế, tháng 05 năm 2017
Đại học kinh tế Huế
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, em xin trân trọng gửi lời cám ơn đến quý thầy cô giáo trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho em đầy đủ kiến thức về chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh trong suốt bốn năm học vừa qua Đó không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mả còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Hoàng Thị Diễm Thư đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý để em có thể hoàn t1hành khóa luận này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ tín dụng tại ngân hàng HD Bank Huế đã luôn giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài nghiên cứu trong thời gian thực tập tại đơn vị.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn theo sát, giúp đỡ và ủng hộ em.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên đề tài nghiên cứu không thể tránh được những thiếu sót nhất định.
Kính mong quý thầy cô sẽ tiếp tục góp ý để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại 6
1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại 9
1.1.4 Cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 10
1.2 Cơ sở lí thuyết về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 17
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 17
1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 17
1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 18
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 19
1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng 21
1.3 Hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 24
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay tiêu dùng 24
Đại học kinh tế Huế
Trang 51.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 25
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 28
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HUẾ (HD BANK HUẾ) 32
2.1 Vài nét về ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HD Bank) 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Mạng lưới hoạt động 33
2.2 Vài nét về ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Huế (HD Bank Huế) 33
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 34
2.2.3 Chức năng nhiệm vụ hoạt động của ngân hàng HD Bank Huế 36
2.2.4 Lĩnh vực kinh doanh 36
2.2.5 Tình hình lao động tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn cuối 2014 -2016 38 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015-2016 40
2.3.1 Tình hình huy đông vốn 40
2.3.2 Tình hình cho vay 41
2.4 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015-2016 41
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng 41
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn trong cho vay tiêu dùng 49
2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời trong cho vay tiêu dùng 52
2.5 Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank chi nhánh Huế giai đoạn 2015-2016 54
2.5.1 Thành quả đạt được 54
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 55
Đại học kinh tế Huế
Trang 6Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG HD BANK HUẾ 58
3.1 Định hướng chung 58
3.2 Định hướng riêng 58
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế 60
3.3.1 Biện pháp tăng cường huy động vốn để cho vay 60
3.3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng 61
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
3.1 Kết quả đặt được của đề tài 65
3.2 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài 65
3.2.1 Hạn chế của đề tài 65
3.2.2 Hướng phát triển đề tài 65
3.3 Kết luận 66
3.4 Kiến nghị 66
Đại học kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
HD Bank Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển
thành phố Hồ Chí MinhNHTM Ngân hàng thương mạiNHTW Ngân hàng trung ươngCVTD Cho vay tiêu dùngCBTD Cán bộ tín dụngDSCVTD Doanh số cho vay tiêu dùngDSCV Doanh số cho vay
CVTDBQ Cho vay tiêu dùng bình quânDSTNCVTD Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùngDSTN Doanh số thu nợ
DNCVTD Dư nợ cho vay tiêu dùngHĐTD Hoạt động tín dụngCBCNV Cán bộ công nhân viên
NQH Nợ quá hạn
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại HD Bank Huế giai đoạn 2014-2016 39
Bảng 2.2: Kết quả tình hình huy động vốn của HD Bank Huế gian đoạn 2015-2016 40
Bảng 2.3 Tình hình cho vay tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015 – 2016 41
Bảng 2.4 Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015-2016 41
Bảng 2.5 Tình hình biến động DSCVTD tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015-2016 42
Bảng 2.6 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 43
Bảng 2.7 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 44
Bảng 2.8 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015-2016 45
Bảng 2.9 Tình hình biến động doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015 – 2016 46
Bảng 2.10 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn 47
Bảng 2.11 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 47
Bảng 2.12 Tình hình biến động dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn 48
Bảng 2.13 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 49
Bảng 2.14 Nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015 – 2016 50
Bảng 2.15 Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015 – 2016 51
Bảng 2.16 Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn 2015-2016 52
Bảng 2.17 Kết quả CVTD tại ngân hàng HD Bank chi nhánh Huế giai đoạn 2015 -2016 52
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay tiêu dùng 22Hình 2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai đoạn
2015-2016 42Hình 2.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HD Bank Huế giai
đoạn 2015-2016 46
Đại học kinh tế Huế
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cho vay tiêu dùng là một loại hình tài chính phổ biến trên Thế giới, đặt biệt
là các quốc gia phát triển và có sự tăng trưởng mạnh tại thị trường mới nổi Việc trởthành thành viên thứ 150 của WTO là dấu ấn quan trọng trong tiến trình đổi mớinền kinh tế của Việt Nam, mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội tiếp cận những thịtrường tài chính hàng đầu, tuy nhiên cũng đặt ra không ít thách thức khi các ngânhàng nước ngoài được phép kinh doanh bình đẳng như các NHTM trong nước Thịtrường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt
đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm
cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu, Ngân hàngTMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HD Bank) chi nhánh Huế cũng khôngthể nằm ngoài xu thế đó
Xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp cần vốn
để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà các cá nhân cũng là những ngườicần vốn hơn bao giờ hết Trước đây, người dân rất ngại tiếp xúc với nguồn vốnngân hàng vì họ nghĩ nó phức tập Còn ngân hàng thì ngại cho vay tiêu dùng vì rủi
ro cao Nhưng cho đến nay thì vay tiêu dùng đã trở nên phổ biến, bởi lẽ cuộc sốngngày càng hiện đại, mức sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu khôngcòn bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã chuyển dần sang ‘’ăn ngon, mặc đẹp”.Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ năng lực tài chính để thỏa mãn được nhu cầu tiêudùng của mình, đặt biệt là mua sắm hàng hóa đắt tiền Vì thế rất nhiều khách hàng
cá nhân đến vay vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của mình như: xây nhà, muaphương tiện đi lại, mua dụng cụ nội thất trong gia đình Cho vay tiêu dùng trởthành mảng lớn để các ngân hàng cạnh tranh lẫn nhau và ngày càng trở nên gay gắthơn Cho vay tiêu dùng đang có xu hướng ngày càng phát triển do nhu cầu chi tiêucủa người dân ngày càng cao và những lợi ích mà dịch vụ này mang lại Đây là thịtrường tiềm năng với các ngân hàng thương mại và cũng là xu thế tất yếu khi xã hội
Đại học kinh tế Huế
Trang 11ngày càng phát triển Tuy nhiên, không phải ngân hàng nào cũng đạt hiệu quả caotrong lĩnh vực kinh doanh này HD bank nằm trong nhóm những ngân hàng hàngđầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và tài chính tiêu dùng Mục tiêu hoạt động của HDbank là cung cấp những giải pháp tài chính trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân HDbank đã xác định chiến lược phát triển song hành bán buôn đi đôi với bán lẻ, trong
đó tín dụng cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu, do tín dụngluôn là một hoạt động chủ lực của ngân hàng
Qua thời gian học tập, rèn luyện tại khoa Quản Trị Kinh Doanh – Đại họcKinh Tế Huế và được tiếp cận với thực tiễn sinh động của hoạt động tín dụng tạingân hàng HD bank chi nhánh Huế, em nhận thấy việc tìm hiểu, phân tích và đánhgiá hiệu quả cho vay tiêu dùng là hết sức cần thiết Và đó là cơ sở để nghiên cứuđưa ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng trong sự đa dạng hóahoạt động của ngân hàng Xuất phát từ những lí do trên, em quyết định lựa chọn đềtài:“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng HD bank chi nhánh Huế” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chungTìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
HD bank chi nhánh Huế giai đoạn 2015-2016 Từ đó đề xuất những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng trên cơ sở nghiên cứu lý luận vàthực tiễn
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng kinh doanh mà cụ thể là hoạt động tín dụng cá nhântại Ngân hàng HD bank Huế, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng nhưnhững hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng
HD bank chi nhánh Huế
Đại học kinh tế Huế
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mảng CVTD đang được phát triển tại ngân hàng
HD bank Huế
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2016, được ngân hàng
HD bank Huế cung cấp
- Không gian: tại ngân hàng HD bank Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn cán bộ tín dụng tại ngân
hàng bằng các câu hỏi trực tiếp nhằm giải thích rõ hơn những chi tiết liên quan đếnhoạt động cho vay tiêu dùng
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình thực hiện công việc của
cán bộ tín dụng nhằm có một bức tranh toàn cảnh về ngân hàng, cơ cấu tổ chức, quytrình làm việc của cán bộ công nhân viên tại ngân hàng, đặc biệt là trong công táccho vay tiêu dùng
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, phân tích, tổng hợp thông tin từ
giáo trình, sách, internet, tài liệu nghiệp vụ về những vấn đề có liên quan đến chovay tiêu dùng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung
Phương pháp xử lí số liệu
- Phương pháp phân tích, so sánh: Số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp
được xử lý sau đó tiến hành phân tích, so sánh theo giá trị tuyệt đối và tương đối quatừng thời kì nhằm đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng, những thành tựu, hạn chế màngân hàng đang gặp phải từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này
- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp tổng hợp các dữ liệu, các thông tin
đã được xử lý để có cách nhìn tổng quát nhất về vấn đề nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài
Phần 1 Đặt vấn đề
Đại học kinh tế Huế
Trang 13 Chương 1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
- Trình bày cơ sở lý luận về các khái niệm, các nghiệp vụ cơ bản và cácdịch vụ của ngân hàng thương mại
- Trình bày cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của cácngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và ngân hàng thương mại phát triểnthành phố Hồ Chí Minh (HD bank) chi nhánh Huế nói riêng
Chương 2 Thực trạng và giải pháp cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HDbank chi nhánh Huế
- Đánh giá chung về tình hình tổ chức, nhân sự, hoạt động kinh doanh vàhoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng HD bank Huế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng HD bank Huế
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
HD bank chi nhánh Huế
- Định hướng cho dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng HD bank Huế
- Nêu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tạingân hàng HD bank Huế
Phần 3 Kết luận và kiến nghị
Đại học kinh tế Huế
Trang 14PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển với sự phát triển của kinh tế hànghóa Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác dụng rất lớn và quan trọng đến quátrình phát triển của nền kinh tế hàng hóa NHTM đã ra đời cùng với những nghiệp
vụ cơ bản của nó, đến nay trải qua nhiều thăng trầm của nền kinh tế, hoạt động củangân hàng thương mại đã mở rộng không ngừng không những về quy mô, chấtlượng mà số lượng, loại hình các dịch vụ cũng ngày càng mở rộng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Trải qua thời gian tương đối dài với những biến động của nền kinh
tế, rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại đã được hình thành
Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyêncung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán, chovay, đầu tư, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền nhưbảo quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế
Tại Pháp: theo đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, NHTM là những xínghiệp hay những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng số tiền đócho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính
Tại Việt Nam, theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12,NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằmmục tiêu lợi nhuận
Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh
Đại học kinh tế Huế
Trang 15nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng cácdịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục đích lợi nhuận.
1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
- Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóngvai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
- Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụngcho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò làngười đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay
- Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạolợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồngthời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
- Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi củamình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng cònđảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toántiện lợi
- Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chitiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếmnơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
- Đối với NHTM, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từchênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợinhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại
- Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuấtđược thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, NHTM
đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trìnhluân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 16- Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củaNHTM vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở đểthực hiện các chức năng khác.
Chức năng trung gian thanh toán
- NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầucủa khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng vàcác khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò làngười "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tàikhoản của họ
- NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiệnchức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán quangân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó Việc các ngân hàng thương mại thựchiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh
tế Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiệnthanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí,thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanhtoán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độthanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời,việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặttrong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếmnhận, bảo quản tiền
- Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngânhàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn chovay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàngthương mại
Đại học kinh tế Huế
Trang 17 Chức năng "tạo tiền"
- Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàngphát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiệnchức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tíndụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghisổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thươngmại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch
- Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, NHTM sử được quay lạingân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạngtiền gửi không kỳ hạn Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nênmột lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu.Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nóchịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữtiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng
- Với chức năng "tạo tiền", hệ thống NHTM đã làm tăng phương tiện thanhtoán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng kháiniệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành ra màcòn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thươngmại tạo ra
- Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưuthông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăngkhả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng
Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,
hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất,tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiệntốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăngnguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng
Đại học kinh tế Huế
Trang 181.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại
Vai trò thực thi chính sách tiền tệ
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về NHTW Để thực thi chính sáchtiền tệ đó phải sử dụng hàng loạt các công cụ như: lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiếtkhấu, thị trường mở, hạn mức tín dụng Chính các NHTM là chủ thể chịu đựng tácđộng trực tiếp của những công cụ này và đồng thời đóng vai trò là cầu nối trongviệc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực phi ngân hàng vàđến nền kinh tế Ngược lại, cũng qua NHTM và các định chế tài trung gian khác,tình hình sản lượng, giá cả, công việc làm, nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãisuất, tỷ giá của nền kinh tế được phản hồi về NHTW để Chính phủ và NHTW cónhững chính sách điều tiết thích hợp với nền kinh tế
Vai trò góp phần điều tiết vi mô, vĩ mô nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp, tổ chức và các chủ thể kinh tế khác Trong quá trình hoạt động củamình, NHTM thực hiện vai trò tham gia điều tiết vi mô đối với nền kinh tế, biểuhiện qua các mối quan hệ của NHTM với các tổ chức kinh tế khác về mặt tín dụng,tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nềnkinh tế được bình thường Vai trò điều tiết kinh tế vi mô của NHTM cũng được thểhiện qua việc tiếp nhận, thu hút hay cung ứng khối lượng tiền mặt cho nền kinh tếkhi cần
NHTM cũng góp phần điều tiết vic mô nền kinh tế thông qua chức năng tạotiền của NHTM NHTW hoạch định chính sách tiền tệ nhưng NHTW không giaodịch trực tiếp với công chúng mà phải dựa vào NHTM để tiếp nhận ý kiến phản hồi
và hoàn thiện chính sách tiền tệ đó NHTM vẫn là nơi tập trung các khối tiền tệ lớnnhất trong nền kinh tế, muốn thực hiện các chính sách tiền tệ thì NHTW phải dựavào các khối tiền tệ này
Đại học kinh tế Huế
Trang 191.1.4 Cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Khái niệm cho vay
Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, cho vay là mộthình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoảntiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngânhàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các
tổ chức cá nhân trong xã hội trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa
là người cho vay
Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp , các tổchức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong
xã hội
Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này tín dụng ngân hàng đãthực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội
- cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụngngân hàng chính là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đãthường xuyên xuất hiện hiện tượng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này,trong khi ở những tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung.Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lượng giữa
Đại học kinh tế Huế
Trang 20các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức, cá nhân trong khi quá trình táisản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục Tín dụng thương mại cũng đã giảiquyết quan hệ trực tiếp giữa những doanh nghiệp cần tiêu thụ sản phẩm hàng hoávới những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho sản xuất lưu thông mà chưa cótiền Nhưng do hạn chế của tín dụng thương mại đã không đáp ứng được yêu cầutập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vay vốnvới khối lượng thời hạn khác nhau Chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vaitrò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
1.1.4.2 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả
nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
1.1.4.3 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng đủ các điều kiệnsau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phướng án phục vụ đời sống khả thi và phù hơp vớiquy định cảu pháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.4.4 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng sẽ căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, thời hạnthu hồi của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay củangân hàng để thỏa thuận thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và
Đại học kinh tế Huế
Trang 21nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết địnhthành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam Đối với cá nhân nước ngoài, thờihạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
1.1.4.5 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy địnhcủa cơ quan quản lý Lãi suất cho vay được ghi cụ thể vào hợp đồng tín dụng và khếước nhận nợ Mức lãi suất á dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượtquá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được kí kết hoặc điềuchỉnh trong hợp đồng tín dụng
1.1.4.6 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay có 2 hình thức cho vay là cho vay tiêu
dùng và cho vay để kinh doanh
Cho vay tiêu dùng
Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việctiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân Khithực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền đượcdùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của người vay tiền Hình thức chovay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển vànhững cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiến giới tư bản sản xuất đã phải bỏ đibao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng có nhưng không có cầu thực sự Hìnhthức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình đã được ápdụng rất thành công ở các nước phát triển Ngân hàng có thể cho các công chức vay
để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà Ở các nước phương Tây và Mỹ thì mộtngười có thể mua ô tô để đi lại trở lên rất dễ dàng trong khi tài khoản của anh takhông cần phải có 100% hay 50% giá trị của chiếc xe đó Điều này đã giúp cho việctiêu thụ hàng hoá trở lên thuận lợi hơn, do vậy nó thúc đẩy sản xuất phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 22 Cho vay để kinh doanh
Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay đểphục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng mộtnhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từng ngành màNgân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợdựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thể phân chia loại hình nàytheo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay có thể chovay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp,cho vay ngành dịch vụ
Dựa theo thời hạn cho vay có 2 hình thức là cho vay ngắn hạn và cho vay
trung-dài hạn
Cho vay ngắn hạn
Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sửdụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Cho vay ngắn hạntrong những trường hợp sau:
Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước.Hình thức phổ biến hiện nay là Ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc phát hành.Khả năng hoàn trả của nhà nước rất cao, song cũng không loại trừ có những trườnghợp Nhà nước mất khả năng chi trả khi đến hạn
Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như các Ngân hàng, cáccông ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản Một số công tychứng khoán vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng thương mại trong quá trình bảo lãnh
và phân phối chứng khoán cho công ty phát hành Phần lớn các khoản cho vay nàyđều dựa trên uy tín của người vay
Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêmcho sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất
Đại học kinh tế Huế
Trang 23của các Ngân hàng thương mại Phần lớn các khoản cho vay này có thế chấp hoặccầm cố tài sản.
Các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ làkhách hàng chủ yếu của Ngân hàng
Các doanh nghiệp cần vay Ngân hàng để xây dựng, mở rộng cải tiến sửachữa tài sản cố định Các khoản vay này có thời hạn dưới một năm
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng và pháttriển đô thị
Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng
Cho vay trung và dài hạn
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xâydựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa họccông nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao
Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển
Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợcho các quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn và khả năng chuyển đổi của tráiphiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp , các kế hoạch tương laiđều được Ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thựchiện dự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng Một trong những yêu cầu cho vaycủa Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu
tư, cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh) Thẩm định dự án làđiều kiện để Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoà trảcủa doanh nghiệp
Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho vay là
cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo
Đại học kinh tế Huế
Trang 24 Cho vay có đảm bảo
Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn,Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thuhồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng Quá trình cung ứng vốncủa Ngân hàng thương mại, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khối lượngtiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường Ngoài ra khithực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình vìthế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế cácNgân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm chokhoản vay
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu đối với vay vốnlưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung và dài hạn Chovay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập cá nhân như tiềnlương, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác Khi đánh giá cáchoạt động của khách hàng, nếu Ngân hàng nhận thấy là nguồn thu nhập thứ nhấtkhông có cơ sở chắc chắn thì Ngân hàng phải yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp
lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sản đảm bảo cho khoản vay đó
Các khoản cho vay không có đảm bảo
Là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để
xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồngtín dụng Những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịch với Ngânhàng nào khác, hoạt động kinh doanh của người đi vay phải được Ngân hàng quản lý
Có như vậy Ngân hàng mới quản lý được tình hình tài chính của người đi vay
Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hànghoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng có thamgia góp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo
Dựa theo hình thức hình thành khoản vay có hai hình thức cho vay là cho
vay trực tiếp và cho vay gián tiếp
Đại học kinh tế Huế
Trang 25 Cho vay trực tiếp
Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây là các khoản chovay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếpchuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bênthoả thuận
Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thôngqua trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp Ngân hàng
Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng chovay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiếnbinh, hội phụ nữ Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo mộtmục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thànhviên Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giầu, xoá đói giản nghèo luôn được cáctrung gian rất quan tâm
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trìmh sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sửdụng tiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vaynhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng Trong trường hợp như vậy cho vaytrung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ )
Cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của Ngân hàng Tuynhiên nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế củamình và nếu Ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữlấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng
để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá cho người vay vốn
Đại học kinh tế Huế
Trang 261.2 Cơ sở lí thuyết về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Vay tiêu dùng là hình thức vay tiền để sử dụng cho mục đích tiêu dùng cánhân hoặc gia đình Đây là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhucầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ giađình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi… và các nhu cầuthiết yếu khác trong cuộc sống khi mà khách hàng chưa có khả năng chi trả tronghiện tại
1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nên chi phí tổ chức cho vay cao
Vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại chovay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất Thôngthường, người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họphải chịu Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ rất mật thiết tớinhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao
Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kỹ năng, và kinh nghiệm đối với công việc của những người này.Vì vậyxác suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay đầu tư kinh doanh
Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng,quyết định sự hoàn trả của khoản vay
Hoạt động cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro Bởi vì, nguồn trả nợ củangười vay có thể biến động, phụ thuộc vào quá trình làm việc, tài năng và sức khỏecủa từng người Nếu người vay bị ốm, chết, mất việc thì ngân hàng rất khó thu hồi
Đại học kinh tế Huế
Trang 27nợ Vì vậy, nhiều ngân hàng đã lập quỹ dự phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theodõi các khoản vay này.
Có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những khoản cho vay có khả năngsinh lời cao do ngân hàng thực hiện Chính vì triển vọng mà hoạt động cho vay tiêudùng mang lại, mặc dù phải đối mặt với khá nhiều thách thức nhưng các ngân hàngtrên thế giới hiện nay đều hướng sự quan tâm của mình vào hoạt động này, xem nónhư là hoạt động chủ đạo trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng
1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụngtiền đó để cho vay Các ngân hàng thương mại bên cạnh việc nỗ lực huy động vốn
là khai thác tối đa thị trường tín dụng, nghĩa là đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụngcủa nền kinh tế Có thể nói khách hàng cá nhân chính là thị trường tiềm năng đểNgân hàng tiến hành cho vay tiêu dùng Trước hết cho vay tiêu dùng giải quyết mâuthuẫn giữa nhu cầu mua sắm hàng hóa và sử dụng dịch vụ với khả năng thanh toáncủa người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một phương thức đa dạng hoá các lĩnh vực đầu tư củaNgân hàng Do đó, vừa nâng cao thu nhập, vừa phân tán rủi ro,và thông qua hoạtđộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng sẽ mở rộng được quan hệ với khách hàng, từ đólàm tăng khả năng huy động vốn của mình
Đối với khách hàng
Người tiêu dùng là người được hưởng lợi trực tiếp và nhiều nhất những lợiích mà hình thức cho vay tiêu dùng mang lại Xã hội ngày càng phát triển có tácđộng ngày càng mạnh đến nhu cầu tiêu dùng của người dân, tuy nhiên không phảilúc nào họ cũng có khả năng thỏa mãn nhu cầu này Nhiều khi người dân chỉ có thểhưởng thụ những nhu cầu này sau khi có sự tích lũy về tài chính Vì vậy, cho vaytiêu dùng của Ngân hàng giúp người dân kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năngthanh toán trong tương lai
Đại học kinh tế Huế
Trang 28Bên cạnh đó, khi xuất hiện hình thức này sức mua của người dân tăng nhanh
và mang lại sức mua lớn cho thị trường Khi đó người tiêu dùng sẽ có sự lựa chọnhàng hóa một cách kĩ càng hơn Điều này thúc đẩy các nhà sản xuất cạnh tranh vàđưa ra thi trường những sản phẩm tốt nhất
Đối với nền kinh tế
Từ khi cho vay tiêu dùng được áp dụng thì hiện tượng cho vay nóng được đẩylùi Cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn manglại lợi ích cho cả nền kinh tế Thông qua hoạt động này, chính sách kích cầu của nềnkinh tế được tăng cao, góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa Đi đôi với
nó là hàng loạt các vấn đề xã hội được giải quyết như tạo công ăn việc làm, tăng thunhập cho người lao động, giúp họ cải thiện đời sống, giảm tệ nạn xã hội
Do đó, phát triển cho vay tiêu dùng là hướng đi phù hợp với sự pháp triểncủa xã hội và tuân theo quy luật kinh tế của các NHTM trong điều kiện kinh tế hộinhập quốc tế như hiện nay
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào thời hạn vay
- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng.Khoản vay này thường được sử dụng trong các trường hợp có tính cấp bách, nhấtthời mua sắm, khám chữa bệnh, học tập, du lịch,
- Cho vay tiêu dùng trung hạn: là khoản vay có thời hạn trên 12 tháng trởlên Khoản vay này nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, xây dựng, sữa chữa nhà ở
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ các nhu cầu
về xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay với mục đích phục vụnhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, giải trí, du lịch, họctập
Đại học kinh tế Huế
Trang 29 Căn cứ vào hình thức vay
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trựctiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ khách hàng đó.Cho vay theo các phương thức sau:
- Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đivay vốn sẽ trả nợ (gốc + lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trongthời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay cógiá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ để có thể thanhtoán hết một lần số nợ vay
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiềnvay vốn sẽ được khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn cho ngân hàng.Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay
có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Ở phương thức cho vay này, thời gian tín dụng
sẽ được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng như thu nhập kiếm đượctừng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay với một hạnmức tín dụng và được trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do các doanh nghiệp, công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóahay dịch vụ cho người tiêu dùng
Ưu điểm: Hình thức cho vay này sẽ cho phép ngân hàng dễ dàng mở rộng
và tăng doanh số cho vay tiêu dùng cũng như tiết kiệm và giảm được các chi phí khicho vay Đây cũng chính là cơ sở để ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng vàtạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngân hàng khác Hơn thế, nếu ngân hàngquan hệ với các doanh nghiệp bán lẻ tốt thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp sẽ
có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp
Đại học kinh tế Huế
Trang 30 Nhược điểm: Khi cho vay, các ngân hàng x sekhông tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng mà thông qua các công ty, doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ.
Vì thế, hình thức này thiếu sự kiểm soát của ngân hàng (cả trước, trong và sau khivay vốn) khi doanh nghiệp thực hiện quá trình bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt làtrong việc lựa chọn khách hàng Bên cạnh đó, kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ củahình thức cho vay này cũng rất phức tạp
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngânhàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành hoạt động cho vay hoặc thunợ
Ưu điểm:
Ngân hàng sẽ có thể sử dụng triệt để trình độ, kinh nghiệm, kiến thức và kỹnăng của các cán bộ tín dụng, do đó các khoản cho vay này sẽ có chất lượng caohơn so với cho vay thông qua công ty, doanh nghiệp bán lẻ
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp cũng linh hoạt hơn hình thức cho vaygián tiếp, bởi khi ngân hàng với khách hàng quan hệ trực tiếp thì sẽ xử lý tốt cácvấn đề phát sinh, đồng thời có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai bên
Với đối tượng khách hàng rộng lớn nên thông qua hình thức này, việc đưa
ra các dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức còn giúp tăngcường quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là việc ngân hàng thay người vay trả tiền chonhà sản xuất hay nhà cung ứng hàng hóa Đây là hình thức phối hợp giữa ngân hàng
và các tổ chức bán hàng hóa Sau đó, ngân hàng sẽ thực hiện thu nợ định kỳ từngười vay
1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng
Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng, đảmbảo cho hoạt động tín dụng của mình vận hàng một cách tốt nhất mang lại hiệu quảcao và chất lượng tốt Nhưng chung quy lại các quy trình phải đảm bảo được một sốtính chất nhất định phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý tín dụng
Đại học kinh tế Huế
Trang 31Cho vay tiêu dùng(CVTD) là một hoạt động tín dụng do đó quy trình chovay tiêu dùng cũng có một số đặc điểm giống với quy trình tín dụng nói chung.Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống Đốc NHNN về việc “Ban hànhquy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớ khách hàng”, tại Khoản 1 Điều 15 cóviết: “Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảmbảo tính độc tập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâuthẩm định và quyết định cho vay”.
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay tiêu dùng
Bước 1: Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ tín dụng
Cuộc tiếp xúc ban đầu là quan trọng đối với cả người vay lẫn ngân hàng Cán bộtín dụng (CBTD) tiếp xúc với khách hàng sẽ tìm hiểu cơ bản nhu cầu của khách hàngvay, sau đó yêu cầu được xem bản gốc giấy tờ như sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân,nhà ở hay bảng lương Nếu yêu cầu của CBTD được khách hàng đáp ứng thỏa mãn cácđiều kiện vay vốn mà ngân hàng quy định thì CBTD mới phát hồ sơ vay
Bước 2: Thẩm định trước khi cho vay
Việc thẩm định do tổ thẩm định thực hiện Thẩm định khách hàng là điều đầutiền mà CBTD quan tâm, người vay phải có năng lực pháp lý, có ý định thực sựtrong việc đi vay và có tinh thần trách nhiệm với vay vốn Nói theo cách khác, thẩm
Đại học kinh tế Huế
Trang 32định khách hàng là CBTD đánh giá năng lực, tư cách, quan hệ với ngân hàng và vốn
tự có của khách hàng
Về việc thẩm định tài sản thế chấp, thông thường cán bộ thẩm định xem xétquyền sở hữu của tài sản thế chấp với người vay như thế nào, các giấy tờ chứngminh nguồn sở hữu hợp pháp có thực sự đầy đủ hay không, vến đề đồng sở hữu nhưthế nào, có tranh chấp gì không Ngoài ra, CBTD còn chú trọng đến tuổi tác, sứckhỏe của chủ sở hữu tài sản, xem tài sản đó đã thế chấp ở nơi nào chưa, hiện trạng
có thay đổi gì so với bản vẽ, nếu có thì yêu cầu khách hàng thuyết minh Sau khixem xét, cán bộ thẩm định sẽ lập tờ trình thẩm định tài sản
Về việc thẩm định nguồn trả nợ của khách hàng, cán bộ thẩm định xem xétthời gian làm việc có chế độ bảo hiểm xã hội, mức thu nhập hàng tháng thông quabiên bản xác nhận lương, trợ cấp của đơn vị khách hàng đang công tác
Bước 3: Phê duyệt cho vay
Căn cứ tài liệu thông tin từ bước 2 chuyển sang, bộ phận có thẩm quyền đưa
ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay Nếu từ chối cho vay, ngân hàng phải giảithích bằng văn bản lý do không cho vay Nếu cho vay, thực hiện tiếp bước 4
Bước 4: Ký hợp đồng
Nếu được duyệt cho vay, CBTD sẽ thông báo cụ thể số tiền cho vay, thờihạn, lãi suất và các chi tiết liên quan khác cho ngân hàng Đồng thời, CBTD hướngdẫn khách hàng lập đầy đủ thủ tục, giấy tờ có liên quan và ký kết hợp đồng tíndụng, sau đó chuyển sang bộ phận kế toán làm thủ tục giải ngân
Bước 5: Giải ngân
Sau khi nhận được hợp đồng tín dụng và các hợp đồng khác (nếu có) cùngcác chứng từ làm cơ sở giải ngân, bộ phận kế toán tiến hành thẩm định lại hợpđồng và các chứng từ theo các điều kiện trong hợp đồng tín dụng Nếu thấy phùhợp, kế toán viên sẽ tiến hành giải ngân cho khách hang
Đại học kinh tế Huế
Trang 33Bước 6: Kiểm tra sau khi cho vay
Trong thời gian khách hàng vay vốn, ngân hàng phải có trách nhiệm cửCBTD xuống kiểm tra định kỳ hay đột xuất tại đơn vị của người vay về quá trìnhthực hiện hợp đồng tín dụng Đồng thời, CBTD nhắc nhở khách hàng trả gốc và lãitheo đúng kỳ hạn Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, ngânhàng có quyền thu hồi nợ trước thời hạn hoặc xử phạt khách hàng
Nếu có thế chấp, ngân hàng tiến hành kiểm kê, tái thẩm định tài sản thế chấp,nếu tài sản thế chấp bị giảm giá trị thấp so với khoản vay thì thông báo cho kháchhàng bổ sung
Bước 7: Thu hồi nợ vay
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo định kỳ đã thỏa thuận và tiếptục theo dõi số tiền nợ vay còn lại
Bước 8: Thanh lý hợp đồng
Ngay sau khi khách hàng thanh toán đầy đủ vốn vay và lãi vay, CBTD sẽ lậpthủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, lập giấy giải chấp và trả lại toàn bộ chứng từ sởhữu tài sản thế chấp/cầm cố (nếu có) cho khách hàng
Trên đây là quy trình chung mang tính chất cơ bản, ngoài ra tùy thuộc vàotừng loại hình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, từng chính sách tín dụng của mỗi ngânhàng từng thời kỳ mà quy trình này sẽ được quy định chi tiết hơn
1.3 Hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay tiêu dùng
Hiệu quả là kết quả xảy ra đạt được yêu cầu của công việc Hiệu quả CVTD
là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế, nó phản ánh chất lượng của hoạtđộng CVTD của ngân hàng
Hiệu quả CVTD được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp với yêucầu phát triển của các mục tiêu kinh tế - xã hội và nhu cầu về vốn của khách hàngtrên cơ sở đảm bảo an toàn vốn và sinh lợi cho ngân hàng
Đại học kinh tế Huế
Trang 341.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay tiêu dùng (DSCVTD)
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh
tế trong một khoảng thời gian nhất định không kể món vay đó thu hồi hay chưa
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và
có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếmkhách hàng Tuy nhiên để đánh giá được chính xác cũng cần xét đến quy mô, chínhsách tín dụng của ngân hàng, chu kì kinh tế, môi trường pháp lý hiện hành
Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng(DSTNCVTD): là chỉ tiêu phản ánh tổng
số tiền mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt, ngânhàng hoạt động càng ổn định và có hiệu quả
Dư nợ cho vay tiêu dùng: là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng
cho vay với nền kinh tế tại một thời điểm nhưng vẫn chưa thu hồi, hay nói cáchkhác đó là lượng vốn thực tế mà khách hàng còn nợ ngân hàng
Dư nợ CVTD cuối kỳ =
Dư nợ CVTD đầu kỳ +
Doanh số CVTD trong kỳ -
Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ CVTD cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, khả năng thu hútkhách hàng cao Ngược lại, dư nợ CVTD thấp chứng tỏ ngân hàng gặp khó khăntrong việc mở rộng và phát triển CVTD, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém Mặc
dù vậy cũng không thể chỉ dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá hoạt động CVTD là tốthay xấu mà phải xem xét với chính sách tín dụng của ngân hàng cũng như mức độ
an toàn và khả năng sinh lời của khoản CVTD
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn trong cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạn CVTD x 100
Dư nợ CVTD
Đại học kinh tế Huế
Trang 35Nợ quá hạn (NQH) phát sinh do người vay chưa hoặc không thực hiện đượcnghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng theo đúng thời hạn đã thỏa thuận.
Theo quyết định số 293/2005/QĐ – NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ –NHNN quy định: “Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc vào nhóm từ nhóm 2 đếnnhóm 5, bao gồm nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năngmất vốn”
Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của NH tốt, hầu hết cáckhoản vay của NH đều sinh lãi và có khả năng thu hồi được nợ Ngược lại, nếu chỉtiêu này cao thì hoạt động CVTD của ngân hàng đang không mấy hiệu quả, ngânhàng cần xem xét lại các biện pháp quản lý nợ, quy trình CVTD, chính sách tíndụng hay năng lực của đội ngũ nhân viên tín dụng Nợ quá hạn trong hoạt độngngân hàng là tất yếu tuy nhiên ngân hàng cần giảm thiểu tỷ lệ này đến mức thấpnhất có thể
Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ –NHNN quy định: “Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, bao gồm nợ dướitiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn”
Tỷ lệ nợ xấu (%) = Nợ xấu CVTD x 100
Dư nợ CVTD
Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ CVTD thì có bao nhiêu đồng nợxấu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợCVTD, điều này đồng nghĩa với hiệu quả CVTD kém
Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng
Hệ số thu nợ CVTD (%) = Doanh số thu nợ CVTD x 100
Trang 36nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này cao thì càng tốt Tuy nhiên, hệ số này cần được duy trì
ở mức vừa phải nếu cao quá dễ làm mất khách hàng thì không tốt
Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn CVTD (vòng) = Doanh số thu nợ CVTD
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức dộ sinh lời trong cho vay tiêu dùng
Bất kỳ một khoản vay nào được xem là có hiệu quả nếu mang lợi nhuận thực
tế cho ngân hàng Bởi lẽ, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng được quyết địnhphần lớn bởi nguồn lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó Lợinhuận trong CVTXD cũng chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phíCVTD Nhưng để đánh giá tuyệt đối được thu nhập và chi phí CVTD là không thểđược, vì vậy để đánh giá một cách tương đối kết quả hoạt động này thì ta tiến hànhphân bổ thu nhập và chi phí CVTD theo công thức sau:
Tỷ lệ phân bổ = Dư nợ CVTD BQ x 100
Tổng dư nợ BQ
Thu nhập trongCVTD =
Tổng thu nhậptrong HĐTD x
Tổng chi phítrong HĐTD
Chi phí trongCVTD =
Thu nhập trong CVTD
x Tổng chi phítrong HĐTDTổng thu nhập trong HĐTD
Đại học kinh tế Huế
Trang 37Lợi nhận trong CVTD = Thu nhập trong CVTD - Tổng chi phí
trong HĐTD
Từ đó, ta có 2 chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời CVTD:
Tỷ suất sinh lợi CVTD(%) =
Lợi nhuận CVTD
x 100 Tổng lợi nhuận trong HĐTD
Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của CVTD vào lợi nhuận hoạtđộng tín dụng của ngân hàng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
Các nhân tố về phía ngân hàng
Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh hoạt động của
ngân hàng, là định hướng chung cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong ngânhàng, giúp tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhấtchung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng cạnhtranh Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng các hoạt động của ngân hàngtập trung vào việc tăng trưởng dư nợ Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ýđến hiệu quả của HĐTD Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng trọng tâm, trọngđiểm thì sẽ tập trung vào các đối tượng cho vay mà ngân hàng lựa chọn
Nguồn nhân lực: Khi thực hiện nghiệp vụ CVTD, CBTD sẽ phải tiếp xúc
trực tiếp với người vay Do đó, CBTD không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ màcòn phải có đạo đức nghề nghiệp, có hiểu biết về tâm lý, thói quen, sở thích củatừng nhóm khách hàng, có kiến thức về thị trường hàng hóa, dịch vụ Sự thành cônghay thất bại của ngân hàng, ngoài yếu tố vốn, cơ sở vật chất thì nhân tố con người
Đại học kinh tế Huế
Trang 38đóng vai trò rất quan trọng Để đẩy mạnh CVTD, ngân hàng cần có chiến lược đàotạo nguồn nhân lực lâu dài cùng với chế độ đãi ngộ thích hợp để giữ chân và thu hútnhững người giỏi Đây là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ tổ chức kinh tế nào,không chỉ riêng HĐKD của ngân hàng.
Công tác tổ chức và quản lý: Công tác tổ chức và quản lý không chỉ tác động
tới hiệu quả CVTD mà còn tác động tới mọi hoạt động của ngân hàng Nếu công tác
tổ chức và quản lý thiếu khoa học sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định chovay, không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát saođược công việc Vì vậy, ngân hàng có cơ cấu tổ chức và quản lý khoa học đảm được
sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa CBCNV, các phòng ban, các chi nhánh vớinhau trong cùng một hệ thống Và đó là cơ sở thực hiện công tác cho vay một cáchtuần tự, logic, đảm bảo về mặt thời gian, giúp nâng cao hiệu quả CVTD
Quy trình tín dụng: Hiệu quả CVTD có được đảm bảo hay không tùy thuộc
vào mức độ thực hiện các quy định ở từng bước từ việc xét duyệt đơn xin vay củakhách hàng đến việc kiểm tra, giám sát và thu nợ, thanh lý hợp đồng vay
Chất lượng hệ thống thông tin: Thông tin là đầu vào cho mọi hoạt đọng, đặt
biệt đối với hoạt động CVTD thì thông tin mang ý nghĩa sống còn Chất lượngthông tin có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chính xác của các phân tích
và làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay Chất lượng thông tin được đánh giáqua khả năng thu thập thông tin, độ chính xác của nguồn thông tin
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: Ngân
hàng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, yêu cầu nhanh chóng, chính xác,đảm bảo an toàn luôn được đặt ra trong tất cả các lĩnh vực Do vậy, cơ sở vật chất,thiết bị hiện đại sẽ giúp ích nhiều cho hoạt động của ngân hàng, góp phần nâng caochất lượng dịch vụ ngân hàng, nâng cao hình ảnh tốt đẹp của ngan hàng với kháchhàng Bên cạnh đó, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng càng phát triển đa dạng sẽ thuhút được nhiều khách hàng sử dụng Vì vậy, việc nghiên cứu, phát triển các sảnphẩm, dịch vụ mới có rất nhiều ý nghĩa Nó giúp ngân hàng duy trì ổn định trong
Đại học kinh tế Huế