1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO SÁCH y học, điều TRỊ một số BỆNH hệ TUẦN HOÀN BẰNG y học cổ TRUYỀN

113 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 720,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh hệ tuần hoàn thường liên quan đến các tạng Tâm, Can, Tỳ, Thận. Tâm là quân chủ, chủ huyết mạch, Can tàng huyết, chủ sơ tiết, Tỳ chủ vận hóa, thống nhiếp huyết, Thận tàng tinh, chủ cốt tuỷ, sinh huyết. Biểu hiện và nguyên nhân của bệnh có thực chứng, hư chứng, yếu tố cơ địa, có các triệu chứng về rối loạn về âm, dương, khí, huyết. I. Thực chứng 1. Nhiệt độc, Hỏa độc: Thường gặp ở bệnh nhiễm khuẩn. Biểu hiện bằng các triệu chứng: sốt, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng khô, khát nước, đại tiện táo, nước tiểu ít, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác, hữu lực.

Trang 1

ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH HỆ TUẦN HOÀN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHẦN I MỘT SỐ BỆNH TUẦN HOÀNBệnh hệ tuần hoàn thường liên quan đến các tạng Tâm, Can, Tỳ, Thận Tâm là quân chủ, chủ huyết mạch, Can tàng huyết,chủ sơ tiết, Tỳ chủ vận hóa, thống nhiếp huyết, Thận tàng tinh, chủ cốt tuỷ, sinh huyết

Biểu hiện và nguyên nhân của bệnh có thực chứng, hư chứng, yếu tố cơ địa, có các triệu chứng về rối loạn về âm, dương,khí, huyết

I Thực chứng

1 Nhiệt độc, Hỏa độc: Thường gặp ở bệnh nhiễm khuẩn.

Biểu hiện bằng các triệu chứng: sốt, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng khô, khát nước, đại tiện táo, nước tiểu ít, chất lưỡi đỏ, rêu vàng,mạch sác, hữu lực

2 Phong thấp nhiệt: Thường gặp ở bệnh viêm khớp cấp.

Biểu hiện ngoài các triệu chứng nhiễm trùng toàn thân còn có các triệu chứng về khớp như: sưng, nóng, đỏ, đau ở các khớp

3 Can hỏa vượng, thấp nhiệt ở kinh can:

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Đau đầu, mặt đỏ, mắt đỏ, họng miệng khô; lưỡi đỏ, rêu vàng; đại tiện táo; tiểu tiện ngắn đỏ;mạch huyền sác

II Hư chứng

1 Tâm khí hư, Tâm dương hư: Thường gặp ở người bị vữa xơ động mạch, đau vùng tim…

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Hồi hộp, thở gấp, tự ra mồ hôi, sắc mặt trắng bệch, mệt mỏi, tau chân lạnh; chất lưỡi đạm,mạch nhỏ yếu

Nhồi máu cơ tim thuộc chứng Tâm dương hư thoát

2 Tâm huyết hư, Tâm âm hư: Gặp ở người thiếu máu, mất máu sau khi sinh đẻ, sau khi bị bệnh nặng, rối loạn thần kinh

tim

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Tâm phiền, hồi hộp, mất ngủ hay quên, dễ hoảng sợ Tâm huyết hư có hoa mắt chóng mặt, daxanh, chất lưỡi nhạt, mạch huyền tế Tâm âm hư có sốt nhẹ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn chân bàn tay nóng, miệng khô, chất lưỡi đỏ,mạch nhanh nhỏ

3.Can Thận âm hư: Thường gặp ở người tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, suy giảm chức năng tạo huyết của tủy xương.

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, ngủ ít, lưng gối mỏi yếu, miệng khô, lưỡi đỏ, mạchhuyền, tế, sác

4 Tâm Tỳ hư: Gặp ở người thiếu máu, tăng huyết áp, xơ cứng mạch vành

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, thở ngắn, ngủ ít, sắc mặt trắng bệch, môi nhợt, mạchnhỏ vô lực

Trang 2

5.Tỳ Thận dương hư: Thường gặp ở người thiếu máu do thiểu năng tạo máu của tủy xương.

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, tay chân lạnh, mỏi lưng gối, ăn kém,mạch trầm tế

6.Tâm Thận dương hư: Thường gặp ở người vữa xơ mạch vành, gồm các triệu chứng của Tâm dương hư, Thận dương hư.

III Do cơ địa.

Do cơ thể vốn có nhiệt, cơ địa dị ứng, nhiễm khuẩn, còn gọi là huyết nhiệt, thường gặp ở người bị thấp khớp cấp, chảy máucam không rõ nguyên nhân

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Tâm phiền, miệng khô, sốt về chiều nặng hơn; chất lưỡi đỏ giáng, mạch tế sác

IV Một số chứng thường gặp ở hệ tuần hoàn

1 Khí hư: Thường gặp ở bệnh thấp tim, suy tim, xơ cứng mạch vành, nhồi máu cơ tim, chảy máu kéo dài

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Người mệt mỏi, chân tay yếu, thở ngắn gấp, ăn kém, tự hãn, ngủ ít,sắc mắt trắng bệch, chất lưỡi đạm, mạch yếu vô lực hay kết đại

2 Huyết hư: Thường gặp ở bệnh thiếu máu, suy tim

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Da xanh, niêm mạc nhợt, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp, ngủ ít, chất lưỡi nhạt, mạch phù sác

vô lực

3 Khí huyết hư: Thường gặp ở bệnh suy tim, thiếu máu thời kỳ cuối của bệnh bạch huyết

Biểu hiện bằng các triệu chứng của khí hư và huyết hư

4 Âm hư: Thường gặp ở bệnh huyết áp cao, rối loạn thần kinh tim, xơ cứng động mạch

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, ngủ ít hay mê, họng khô, mạch tế sác, đạo hãn, lòngbàn chân bàn tay nóng, lưỡi đỏ ít rêu (hoả vượng), mắt đỏ, mặt đỏ, táo bón, họng khô, đầu lưỡi đỏ (dương xung)

5 Dương hư: Thường gặp ở bệnh rối loạn thần kinh tim, xơ cứng động mạch vành

Biểu hiện bằng các triệu chứng: Hồi hộp, lưng gối lạnh mỏi yếu, chân tay lạnh, sợ lạnh, đại tiện lỏng nát, tiểu nhiều, mạchtrầm tế nhược

6 Khí trệ, huyết ứ: Thường gặp ở bệnh suy tim, cơn đau vùng tim, nhồi máu cơ tim

7 Đàm trọc: Thường gặp ở bệnh huyết áp cao, béo phì, rối loạn lipit máu, cơn đau vùng tim do xơ vữa động mạch vành

CƠN ĐAU THắT NGựC

I ĐạI CƯƠNG

Cơn đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim là một trong những biểu hiện thường gặp nhất của bệnh vữa xơ động mạch Bệnhthường gặp ở người lớn tuổi và là nguyên nhân gây tử vong cao

Sau nhiều lần đau tái phát, quá trình thiếu máu cơ tim tiến triển kéo dài dẫn đến xơ hóa cơ tim

Theo nhiều tác giả thì 90% trường hợp đau thắt ngực là hậu quả của bệnh xơ vữa mạch vành, do đó trong điều trị, ngoài việccắt cơn đau, cần chú ý phát hiện và điều trị bệnh vữa xơ động mạch

Trang 3

Bệnh thuộc chứng "Tâm giảo thống", "Tâm thống" trong y học cổ truyền Nguyên nhân chủ yếu do khí trệ, huyết ứ.

II ĐIềU TRị

A Đang lên cơn

Cần bất động bệnh nhân, ngừng mọi hoạt động Chủ yếu là dùng các biện pháp cấp cứu tích cực Cần sử dụng Nitroglycerine(Trinitrine), cho thở oxy

Hoặc Amyl nitrit, ống 1ml, khi lên cơn đau, bẻ 1 ống cho vào khăn tay để ngửi

Có thể kết hợp châm cứu bấm huyệt, xoa bóp

Các huyệt thường dùng: Chiên trung, phối hợp Nội quan, Cự khuyết, Gian sử, Túc tam lý

Bấm huyệt Nội quan dùng lực mạnh và bảo bệnh nhân thở sâu liên tục 3 lần, đau giảm Có kinh nghiệm day bấm huyệt điểmgiữa đường nối 2 huyệt Tâm du và Quyết âm du bên trái trong 1-2 phút, đau giảm rõ

Châm Nội quan (tổng huyệt điều trị bệnh vùng lồng ngực), Tâm du (làm cho huyết lưu thông, khỏi ứ trệ gây đau), Chiêntrung (huyệt hội của khí, làm cho khí lưu thông, ngực được nhẹ nhàng), Hợp cốc

Có thể châm nhiều lần trong ngày tùy số lượng cơn đau

Khi đang lên cơn đau, châm kích thích mạnh Lưu kim 30 phút, cứ 10 phút vê kim một lần

B Sau cơn đau

Khi đã hết cơn đau, biện chứng theo các thể bệnh như sau:

1 Tâm khí suy, huyết ứ, đàm trệ

Triệu chứng: Ngoài cơn đau tức ngực, có triệu chứng mệt mỏi, sắc mặt tái nhợt, tự ra mồ hôi, chân tay yếu, lưỡi nhạt, mạch

nhược, hoặc chất lưỡi tím, thân lưỡi bệu, mạch trầm hoạt

Pháp điều trị: Bổ tâm khí, hoạt huyết, hóa đàm.

Phương dược: Bảo nguyên thang gia vị:

Nhân sâm 06g Hoàng kỳ 20g

Bạch truật 12g Đương qui 12g

Bạch linh 12g Quế chi 08g

Đan sâm 12g Xích thược 12g

Xuyên khung 10g Bán hạ chế 10g

Trang 4

Quất bì 10g Chỉ xác 08g

Chích cam thảo 04g

Gia giảm: Tim hồi hộp, mất ngủ thêm Táo nhân sao 16-20g, Bá tử nhân 12g Có biểu hiện dương hư thêm Phụ tử chế 6-12g,Can khương 6-10g, sắc uống ngày một thang

2 Âm hư dương thịnh

Triệu chứng: Đau ngực từng cơn, đau đầu, bứt rứt, dễ tức giận, mặt đỏ, miệng khô, buồn nôn, lòng bàn tay bàn chân và ngực

nóng, mất ngủ, chân tay tê dại, táo bón, mạch huyền sác, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, hoặc rêu lưỡi vàng mỏng, nhớt (thường kèm theotăng huyết áp)

Pháp điều trị: Tư âm, tiềm dương.

Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm hợp với Kỷ cúc địa hoàng gia giảm:

Bạch linh 12g Đan sâm 12g

Thiên ma 10g Câu đằng 12g

Thạch quyết minh 20g Câu kỷ tử 12g

Bá tử nhân 12g Cúc hoa 12g

Sắc uống ngày một thang

3 Khí âm lưỡng hư, huyết ứ, đờm uất

Triệu chứng: Mệt mỏi, ngực đau lâm râm, đoản hơi, họng có đờm, miệng khô, ra mồ hôi, ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi tím,

khô, ít rêu, mạch hư, tế, sác hoặc kết đại

Pháp điều trị: Bổ khí âm, hoạt huyết, hóa đờm.

Phương dược: Chích cam thảo thang hợp với Sinh mạch tán gia giảm:

Ngọc trúc 12g Chích Cam thảo 08g

Nhân sâm 10g Ngũ vị tử 08g

Hoàng kỳ 12g Mạch môn 12g

A giao (hòa uống) 12g Gừng tươi 06g

Sắc uống ngày một thang

Nếu hoa mắt, đau đầu thêm Cúc hoa, Kỷ tử; Đau lưng, mỏi gối thêm Tang ký sinh, Sơn thù, Xuyên Ngưu tất; Tim hồi hộp,mất ngủ thêm Táo nhân (sao), Long nhãn nhục, Viễn chí

Trang 5

Chứng đau thắt ngực thường biểu hiện là hư thực lẫn lộn, diễn biến thay đổi nhiều Hư chứng thường là khí hư hoặc khí âm

hư, thực chứng thường là can dương thịnh hoặc kiêm huyết ứ, đàm thấp, lúc biểu hiện cấp tính phải kết hợp thuốc Tây, oxy liệupháp, cấp cứu kịp thời

2 Hy thiêm kiện tâm phương: Mao đông thanh căn 2,5kg, Hy thiêm thảo 90g, Hồng hoa 90g, Đan sâm 90g, Sâm tam thất

120g, Giáng hương 30g, Băng phiến 6g, tán bột trộn đều, làm hoàn Ngày uống 3 lần mỗi lần 6g

3 Bài 3: Phụ tử chế 15g, Can khương 6g, bột Nhục quế 3g, Đương qui 12g, Tế tân 6g, Xích thược 10g, Bạch thược 30g,

Hoàng kỳ 30g, Nhũ hương 10g, Một dược 10g, Tất bát 10g, Chích Cam thảo 6g, sắc uống ngày một thang, uống liên tục mộttháng (trị cơn đau thắt ngực sợ lạnh, chân tay lạnh)

4 Bài 4: Sài hồ 15g, Uất kim 12g, Bạch thược 12g, Diên hồ sách 10g, Chích thảo 6g, Quế chi 10g, Đơn sâm 30g, Khương

hoạt 10g, Tế tân 6g, Phụ tử chế 10g, sắc uống ngày một thang

5 Bài 5 Bạch thược sao 50g, Cam thảo 12g, Đan sâm 30g, Câu đằng 12g, Xuyên sơn giáp 12g, Dã Cúc hoa 45g, Phục linh

10g, Mạch đông 30g, Uy linh tiên 10g, Lạc thạch đằng 30g, Kê huyết đằng 80g, Ngô công 2 con, Ô tiêu xà 20g, sắc uống (dùngtrong trường hợp âm hư dương khang)

Châm cứu xoa bóp:

- Xoa bóp huyệt Linh đạo cho mềm trong 1 phút rưỡi, sau đó bấm huyệt trong 2 phút, sau cùng lại nắn bóp trong 1 phút rưỡi.Mỗi ngày làm một lần, 15 ngày là một liệu trình Mỗi liệu trình cách nhau 3 ngày

- Châm huyệt Nội quan hai bên, cách một ngày làm một lần

HUYếT áP THấP

I ĐạI CƯƠNG

Huyết áp thấp là khi chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60mmHg, hoặc giảm hơn 20mmHg

so với trị số huyết áp bình thường trước đó

Triệu chứng chủ yếu là mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, giảm tập trung trí lực, khi thay đổi tư thế có thể choángváng, thoáng ngất nhẹ Đây là một trạng thái bệnh lý gây ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống Trong một sốtrường hợp, người bị HA thấp thường dễ có nguy cơ bị tụt huyết áp, thậm chí tai biến mạch máu não, trong đó phần lớn là nhồimáu

Huyết áp thấp bao gồm huyết áp áp thấp tiên phát (do thể trạng) và huyết áp thấp thứ phát (do các bệnh lý khác)

Trang 6

Huyết áp thấp thuộc chứng huyễn vựng trong y học cổ truyền.

II BIệN CHứNG LUậN TRị

Huyết áp thấp thuộc chứng hư, nhẹ thì do Tâm dương bất túc, Tỳ khí suy nhược, nặng thì thuộc thể Tâm Thận dương suy,vong dương, hư thoát

Trên lâm sàng thường gặp các thể sau:

1 Tâm dương hư thoát

Triệu chứng: Váng đầu, hoa mắt, tinh thần mỏi mệt, buồn ngủ, chân tay lạnh, chất lưỡi nhạt, bệu, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch

hoãn, không lực hoặc trầm tế

Pháp điều trị: Ôn bổ Tâm dương.

Phương dược: Quế chi cam thảo thang gia vị:

Nhục quế10g Quế chi10g

Chích cam thảo 10g

Sắc uống mỗi ngày một thang, uống liên tục 9 - 12 thang hoặc hãm với nước sôi uống như nước trà

Gia giảm: Chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô là chứng khí âm bất túc, thêm Mạch môn, Ngũ vị tử để ích khí, dưỡng âm Khí hư, ítnói, ra mồ hôi thêm Hồng sâm để bổ khí, trợ dương Huyết áp tâm thu dưới 60mmHg, chân tay lạnh, có triệu chứng vong dương,

bỏ Quế chi, thêm Hồng sâm, Phụ tử chế để hồi dương, cứu thoát

2 Trung khí bất túc, Tỳ Vị hư yếu

Triệu chứng: Váng đầu, hồi hộp, hơi thở ngắn, tinh thần mệt mỏi, chân tay mềm yếu, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, ăn xong

bụng đầy, chất lưỡi nhợt, rêu trắng nhuận, mạch hoãn, vô lực

Pháp điều trị: Bổ trung, ích khí, kiện Tỳ Vị.

Phương dược: Hương sa lục quân thang gia giảm

Quế chi 06g Chích thảo 04g

Đại táo 12g Gừng tươi 03 lát

Sắc uống ngày 1 thang

3 Tỳ Thận dương hư

Triệu chứng: Váng đầu, ù tai, mất ngủ, mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn kém, đau lưng, mỏi gối, chân tay lạnh, sợ lạnh hoặc di tinh,

liệt dương, tiểu đêm, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm nhược

Trang 7

Pháp điều trị: Ôn bổ Tỳ Thận dương.

Phương dược: Chân vũ thang gia vị:

Sắc uống ngày 1 thang

4 Khí âm lưỡng hư

Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, khát, họng khô, lưỡi thon đỏ, ít rêu, khô, mạch tế sác.

Pháp điều trị: ích khí, dưỡng âm.

Phương dược: Sinh mạch tán gia vị:

Tây dương sâm 20g Mạch môn 16g

Ngũ vị tử 04g Hoàng tinh 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Một số bài thuốc khác

1 Trà Quế cam: Quế chi, Cam thảo đều 09g, Quế tâm 03g, ngày 1 gói, hãm nước sôi uống Liệu trình 50 ngày.

2 Quế chi cam phụ thang: Quế chi, Cam thảo, Phụ tử chế đều 15g, ngày 1 thang, hãm nước sôi uống thay trà.

Ngủ kém thêm Dạ giao đằng 15g

Trường hợp nặng có thể thêm Hồng sâm 15 - 25g, Phụ tử tăng lên đến 30g, sắc trước 1 giờ

3 Thục địa hoàng kỳ thang: Thục địa 24g, Sơn dược 24g, Đơn bì, Trạch tả, Phục linh, Mạch môn, Ngũ vị tử đều 10g, Sơn

thù 15g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 6g (Đảng sâm 12g) sắc uống

Khí hư rõ dùng Hoàng kỳ 20 - 30g; Huyết hư thêm Đương qui; Đau đầu thêm Cúc hoa, Tang diệp; Âm hư hỏa vượng thêmHoàng bá, Tri mẫu; Kèm thấp, trọng dụng Phục linh; Lưng gối nhức mỏi, chân lạnh thêm Phụ tử, Nhục quế

4 Trương thị thăng áp thang: Đảng sâm 12g, Hoàng tinh 12g, Nhục quế 6g, Đại táo 10 quả, Cam thảo 6g sắc uống, 15 ngày

là một liệu trình

5 Thăng áp thang: Quế chi, Nhục quế đều 6g, Cam thảo 15g, sắc uống.

Thường uống 2-3 thang là huyết áp có thể tăng lên, phục hồi lại như bình thường

6 Phù chính thăng áp thang gia vị: Nhân sâm 10g, Mạch môn, Chích thảo, Trần bì, A giao đều 15g, Ngũ vị tử 12g, Sinh địa

20 - 30g, Chỉ xác 10g, Hoàng kỳ 30g, sắc uống

Trang 8

7 Hạt sen 30g, Đại táo 10g, Gừng tươi 6 lát, tất cả sắc với nước uống ngày 2 lần.

8 Ngũ vị tử 8g, Nhục quế 8g, Quế chi 10g, Cam thảo 15g, sắc uống ngày 2 - 3 lần, uống một đợt từ 3-7 ngày Khi huyết áp

tăng lên bình thường thì uống tiếp một đợt từ 3-6 ngày nữa

9 Thục địa 12g, chích Cam thảo 6g, Bạch truật 12g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Phục linh 12g, Đẳng sâm 12g,

Hoàng kỳ 16g, Bạch thược 12g, sắc uống ngày 1 thang

CHÂM CứU

Cứu các huyệt: Bách hội, Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải, Dũng tuyền

CHế Độ ĂN UốNG, LUYệN TậP

Một số thức ăn uống có tác dụng làm tăng huyết áp như: Cà phê, nước Chè, ăn thức ăn đậm muối, nước Sâm, bột Tam thất,rau Cần tây, nước Nho Nếu không uống được cà phê thì có thể thay thế bằng nước chè đặc Nếu huyết áp thấp do thiếu máu (haygặp ở phụ nữ), nên tăng cường thức ăn chứa nhiều sắt như thịt nạc, gan động vật, Mộc nhĩ, Nấm hương, Cần tây, rau đay, rau Rền,quả Lựu, Táo

Người mắc bệnh huyết áp thấp nên:

- Dùng nhiều muối hơn

- Uống nhiều nước, nên dùng nước trong thành phần có nhiều natri và kali

- Tập luyện thể thao đều hàng ngày giúp duy trì lưu thông máu trong cơ thể nên giảm chứng huyết áp thấp Các bài tập đi bộ,chạy, bơi, thể dục nhịp điệu, cầu lông đều rất tốt

- Chế độ ăn giảm các loại thực phẩm giàu carbon hydrate như khoai tây, cơm gạo và bánh mỳ Tránh dùng các thức ăn,thuốc đông y có tính chất lợi tiểu

TĂNG HUYếT áP

I ĐạI CƯƠNG

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, một người được coi là tăng huyết áp (HA) khi HA tâm thu lớn hơn 140mmHg và HA tâm trương lớn hơn 90mmHg.

Nguyên nhân gây ra tăng HA: 90 - 95% là vô căn, còn gọi là tăng HA tiên phát chỉ có 5 - 10% là có nguyên nhân (tăng

HA thứ phát) như bệnh thận mạn tính, hẹp eo động mạch chủ, vữa xơ động mạch, viêm cầu thận cấp, mạn tính, hội chứngCushing, do thuốc hoặc liên quan đến thuốc, bệnh tắc nghẽn đường niệu, u tủy thượng thận, tăng aldosterone nguyên phát,tăng HA do mạch máu thận, bệnh tuyến giáp hay cận giáp

Phân độ tăng huyết áp (Tổ chức Y tế Thế giới năm 1999)

Trang 9

Tăng HA độ 2 (trung bình) 160-179 100-109

Phân chia tăng huyết áp thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn HA tâm thu (mmHg) HA tâm trương (mmHg)1

234

Đa số tăng HA ở người lớn là không có căn nguyên (tăng HA nguyên phát), chiếm tới 95% Tăng HA thứ phát do các bệnh

về thận như viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, hẹp động mạch thận các bệnh nội tiết như cường giáp, u tủy thượng thận,các bệnh hệ tim mạch như vữa xơ động mạch, do dùng thuốc, ngộ độc thai nghén

Theo Y học cổ truyền, nguyên nhân chủ yếu gây tăng HA là do thất tình, từ thất tình dẫn đến một số yếu tố gây bệnh khác làphong, hỏa, đờm, hư

Giận dữ hại Can, Can hỏa vượng lên gây ra nội phong Lo buồn, suy nghĩ làm hại Tỳ, Tỳ hư khí suy sẽ sinh ra đờm thấp.Đờm thấp có thể sinh ra nhiệt và nhiệt sinh ra nội phong Thận âm hư làm cho Can huyết hư, gây ra chứng Can dương vượnghoặc Can phong nội động

Cơ chế sinh bệnh tăng huyết áp chủ yếu dựa vào thuyết "Thượng thực hạ hư" Thượng thực là do Can hỏa bốc lên trên, hợpvới phong đờm làm rối loạn ở phần trên Can hỏa bốc lên làm cho khí huyết bị kéo lên theo gây ra đầu váng, mắt hoa, đầu nặng,chân nhẹ, mắt đỏ, mặt đỏ, ngực bứt rứt

Hạ hư là Thận thủy hư không nuôi dưỡng được Can mộc Can âm kém không chế ngự được Can dương làm cho Can dươngbốc lên Can dương vượng tức là hỏa vượng, hỏa vượng quá sinh phong gây ra rối loạn ở phần trên

Tăng HA thuộc chứng huyễn vựng, đầu thống, can dương

II. BIệN CHứNG LUậN TRị

1 Can dương thượng cang:

Triệu chứng: Chóng mặt, đau đầu mỗi khi căng thẳng, khi tức giận thì đau tăng, ngủ ít, hay mơ, dễ tức giận, miệng đắng,

lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền

Chóng mặt, tai ù, đầu đau do Can dương bốc lên Mặt đỏ, dễ tức giận, ngủ ít, hay mơ, miệng đắng, lưỡi đỏ là biểu hiện củadương vượng Mạch huyền là biểu tượng của Can

Giận dữ làm hại Can, Can uất hóa hỏa, Can âm bị tổn thương, làm cho Can dương vượng lên gây ra bệnh

Trang 10

Pháp điều trị: Bình Can, tiềm dương, thanh hỏa, tức phong

Phương dược:

Bài 1 Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm

Thiên ma 08g Tang ký sinh 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Nếu đau đầu thêm Cúc hoa 8g, Mạn kinh tử 12g; Ngủ ít gia Táo nhân 12g, Bá tử nhân 8g.Bài 2 Giáng áp hợp tễ

Huyền sâm 16g Hạ khô thảo 16g

Táo nhân (sao) 10g Địa long 10g

Dạ giao đằng 16g Câu đằng 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Trấn can tức phong thang gia giảm

Bạch thược 12g Nhân trần 12g

Mẫu lệ (sống) 20g Huyền sâm 12g

Ngưu tất 12g Hoa hòe 12g

Thiên môn 12g Sinh địa 12g

Đại giả thạch 12g Đan sâm 12g

Sung úy tử 12g Dạ giao đằng 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 4 ích âm tiềm dương thang gia vị

Huyền sâm 12g Cúc hoa 10g

Đại giả thạch 16g Mạch môn 10g

Trang 11

Bài 5 Tam long thang

Long cốt 30g Long đởm thảo 10g

Từ thạch  30g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 6 Thanh huyễn giáng áp thang

Trúc nhự 10g Long đởm thảo 10g

Xương bồ 10g Phục linh 16g

Tang ký sinh 10g Long cốt 12g

Thiên ma 10g Hạ khô thảo 10g

Sắc uống ngày 1 thang

2 Đàm trọc trung trở

Triệu chứng: Đầu choáng váng, nặng nề, bụng đầy tức, buồn nôn, ăn ít, ngủ li bì, lưỡi trắng, mạch nhu hoạt.

Đầu choáng, nặng nề do đờm trọc ngăn trở, thanh khí không đưa được lên đầu Bụng đầy, buồn nôn, ăn ít, ngủ li bì do đờmtrọc ngăn trở trung tiêu gây ra Mạch nhu biểu hiện của thấp, mạch hoạt biểu hiện của đờm

Do ăn nhiều các thức béo, bổ làm cho Tỳ Vị bị tổn thương khiến cho thanh dương không hóa thành tân dịch mà biến thànhđờm thấp, làm cho thanh dương không thăng lên được và trọc âm không giáng xuống được gây ra bệnh

Pháp điều trị: Táo thấp, tiêu đờm

Sắc uống ngày 1 thang

Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo để hóa thấp, trừ đờm; Bạch truật kiện Tỳ; Thiên ma bình Can, Ngưu tất tiềm giáng;Tang ký sinh làm nhẹ đầu, hết chóng mặt

Bài 2 Ôn đởm thang gia giảm:

Trang 12

Trúc nhự 12g Chỉ thực 08g

Phục linh 08g Hòe hoa 16g

Bán hạ chế 08g Trần bì 06g

Cam thảo 06g Long đởm thảo 12g

Hoàng cầm 16g Tang ký sinh 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Bát vị giáng áp thang:

Câu đằng 16g Mã đâu linh 30g

Ngưu tất 16g Thích tật lê 16g

Hạ khô thảo 30g Đan sâm 30g

Đại giả thạch 30g Đơn bì 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 4 Hoàng tinh tứ thảo thang:

Hoàng tinh 20g ích mẫu thảo 16g

Hy thiêm thảo 16g Hạ khô thảo 16g

Nếu thiên về âm hư: lòng bàn tay, chân và ngực nóng, bứt rứt (ngũ tâm phiền nhiệt), lưỡi đỏ, mạch huyền, tế, sác

Thận tàng tinh, sinh tủy, Thận hư yếu gây ra di tinh, Thận hư tủy không thông được lên não gây ra chóng mặt, hay quên.Lưng đau là dấu hiệu Thận hư Thận chủ cốt, Thận hư làm cho xương đau Thận khai khiếu ra tai, Thận hư sinh ra tai ù Chân taylạnh là dấu hiệu thiên về dương hư (dương hư sinh ngoại hàn) Mạch trầm, tế biểu hiện Thận dương hư Lòng bàn tay, chân vàngực nóng, lưỡi đỏ, mạch tế, sác là dấu hiệu thiên về âm hư (âm hư sinh nội nhiệt )

Do tiên thiên suy yếu hoặc lao lực khó nhọc làm cho Thận tinh khô, Thận suy không sinh được tủy, tủy không thông đượclên não gây ra bệnh

Pháp điều trị:

* Thiên về dương hư: Bổ Thận, trợ dương, dùng bài Hữu quy hoàn.

Trang 13

Tán bột, làm hoàn, ngày uống 8 - 12g, với nước muối nhạt.

Thục địa tư âm, bổ thận, thêm tinh, ích tủy, sinh huyết; Sơn thù bổ Can Thận, thu sáp tinh khí; Sơn dược kiện Tỳ; Câu kỷ tử,Thỏ ty tử, Đỗ trọng để ôn dương cho Can Thận; Đương quy, Lộc giác giao bổ sung tinh huyết; Nhục quế, Phụ tử chế để bổ Thậndương

* Thiên về âm hư: Bổ Thận, ích âm, dùng bài Tả quy hoàn.

Thục địa 320g Quy bản (cao) 160g

Sơn dược 160g Sơn thù 160g

Lộc giác giao 160g Ngưu tất 120g

Câu kỷ tử 160g Thỏ ty tử 160g

Tán bột, làm hoàn, ngày uống 8 - 12g, với nước muối loãng

Thục địa tư âm, bổ Thận, thêm tinh, sinh huyết; Sơn thù bổ Can, Thận, thu sáp tinh khí; Sơn dược kiện Tỳ; Câu kỷ tử, Thỏ

ty tử bổ ích Can, Thận; Quy bản, Lộc giác giao bổ tinh huyết, Ngưu tất cường tráng gân cốt, dẫn hỏa đi xuống

Một số bài thuốc khác:

1 Thất tử thang: Quyết minh tử 24g, Kim anh tử 16g, Câu kỷ tử 12g, Tang thầm tử 12g, Nữ trinh tử 16g, Sa uyển tử 12g,

Thỏ ty tử 12g Sắc uống

2 Liên thầm thang: Nữ trinh tử 12g, Hạn liên thảo 24g, Địa long 10g, Quy bản 24g, Mẫu lệ sống 24g, Hoài sơn 16g, Liên tu

12g, Tang thầm tử 12g, Câu đằng 10g, Ngưu tất 16g, sắc uống

3 Dưỡng huyết giáng áp thang: Mẫu lệ sống 30g, Bạch thược 24g, Hoàng cầm 12g, Trân châu mẫu 30g, Địa phu tử 20g,

Phòng kỷ 12g, Tang thầm tử 30g, Tật lê 16g, Cúc hoa 12g, sắc uống

4 Cầm trọng giáng áp thang: Hoàng cầm 16g, Thạch quyết minh 10g, Phục thần 10g, Bá tử nhân 10g, Cam cúc hoa 10g,

Sinh địa 16g, Câu đằng 10g, Phục linh 10g, Ngưu tất 12g, Sơn thù 10g, Đơn bì 08g, Đỗ trọng 16g, sắc uống

5 Bài 5: Tư thủy bình mộc pháp: Bạch tật lê 12g, Thiên môn 08g, Sinh địa 16g, Bá tử nhân 08g, Hà thủ ô 16g, Ngưu tất

12g, Nữ trinh tử 08g, Cúc hoa 12g, Hồ ma nhân 16g, Tang diệp 08g, sắc uống

6 Bài 6: Hắc chi ma 120g, Tang thầm 120g, Hồ đào nhục 120g, nấu nhừ, thêm Mật ong vào, quấy đều, chia làm 2 lần uống

4 Can Thận âm hư

Triệu chứng: Hoa mắt, chóng mặt, tai ù, đau nóng trong đầu, mặt đỏ, ngực tức, bứt rứt hoặc chân tay tê dại, ngũ tâm phiền

nhiệt, lưng đau, lưỡi thon đỏ, rêu mỏng, mạch huyền, tế, sác

Trang 14

Thường gặp trong trường hợp thể chất vốn có sẵn âm hư hoặc bị huyết áp cao thời gian dài, dương thịnh làm tổn thươngchân âm.

Pháp điều trị: Tư âm, tiềm dương.

Địa cốt bì 12g, Bạch mao căn 12g

Sinh địa 16g Hạ khô thảo 16g

Thạch quyết minh 20g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2 Lục vị quy thược thang gia vị

Đương quy 12g Bạch thược 12g

Câu đằng 10g Thạch quyết minh 20g

Sắc uống ngày 1 thang

4 Khí huyết đều hư

Triệu chứng: Chóng mặt, hoa mắt, sắc mặt nhợt, hồi hộp, mất ngủ, mệt mỏi, ăn kém, lưỡi nhạt, mạch tế, nhược.

Chóng mặt, hoa mắt, sắc mặt nhạt, lưỡi nhạt là do khí huyết hư; Hồi hộp, mất ngủ do Tâm huyết suy; Mệt mỏi, ăn kém do

Tỳ khí suy; Mạch tế, nhược biểu hiện khí huyết suy

Do bệnh lâu ngày không khỏi, khí huyết bị hao tổn hoặc sau khi mất máu, bệnh chưa hồi phục hoặc do Tỳ Vị hư yếu, khôngvận hóa được thức ăn để sinh ra khí huyết dẫn đến khí huyết bị hư

Pháp điều trị: Bổ khí huyết, kiện Tỳ Vị.

Phương dược:

Bài 1 Quy tỳ thang:

Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 12g

Toan táo nhân 12g Phục thần 12g

Quế chi 08g Viễn chí 04g

Trang 15

Chích thảo 02g Bạch truật 12g

Đương quy 08g Mộc hương 02g

Sinh khương 04g Đại táo 03 quả

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2 Nhân sâm dưỡng vinh thang gia vị:

Nhân sâm 08g Hoàng kỳ 16g

Đương quy 16g Bạch truật 12g

Phục linh 12g Đại táo 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Khô thảo sinh địa thang:

Hạ khô thảo 40g Tang diệp 20g

Thiên ma 12g Sinh địa 12g

Đỗ trọng 12g Cúc hoa 12g

Ngưu tất 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 4 Tiên quyết giáng áp thang:

Tang chi 60g Đương quy 16g

Cương tàm (sao) 16g Đan sâm 16g

Quế chi 08g Câu đằng 30g

Ngưu tất 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 5 Hoàng kỳ 30g, Đương quy 16g, sắc uống

Bài 6 Đảng sâm 16g, Hoàng kỳ 16g, Chích thảo 06g, Nhục quế 06g, sắc uống

MộT Số BàI THUốC ĐIềU TRị TĂNG HUYếT áP

1 Cao huyết áp phương: Khổ sâm 16g, Sung úy tử 16g, Ngũ vị tử 10g, Sơn tra 16g, Quyết minh tử 20g, Ngưu tất 16g, Hòe

hoa 20g, Thiên trúc hoàng 16g, Từ thạch 16g, sắc uống

Trang 16

2 Huyết bình thang: Câu đằng 12g, Đỗ trọng 8g, Ngưu tất 6g, Đương quy 12g, Tang ký sinh 8g, Hoàng cầm 8g, Chỉ thực

8g, sắc uống

3 Khô thảo thang: Bạch thược 12g, Hạ khô thảo 20g, Đỗ trọng 20g, Hoàng cầm 08g Ba vị trên sắc trước khoảng nửa giờ,

cho thêm Hoàng cầm vào sắc tiếp khoảng 10 phút Ngày uống 2 lần

4 Định phong bình can thang: Thiên ma 06g, Sung úy tử 20g, Hy thiêm thảo 20g, Quyết minh tử 40g, Hoàng cầm 08g,

Xuyên khung 04g, sắc uống

5 Thông u hạ áp cao: Bố chính sâm, Hoàng tinh, Ngưu tất, Thạch xương bồ, Hà thủ ô, Nga truật, Thổ phục linh, Binh lang,

Đào nhân, Kim ngân hoa, Hồng hoa, Cam thảo, Mạn kinh tử, Tang chi, Sinh địa, Liên kiều, Tỳ giải, Trạch tả, Xích thược, nấuthành cao, ngày uống 30 - 60ml

6 Hạ khô thảo thang phức phương: Hạ khô thảo, Cúc hoa đều 10g, Quyết minh tử, Câu đằng đều 16g, sắc uống.

Sau 1 tuần, chỉ dùng Quyết minh tử 30g, sắc, chia làm 2 lần uống trong ngày

7 Ôn dương ích khí thang: Phụ tử chế 04g, Phục linh 16g, Hán phòng kỷ 12g, Nhục quế 06g, Hoàng kỳ 20g, Xích tiểu đậu

20g, Quế chi 06g, Ngưu tất 20g, Bạch truật 12g, sắc uống

8 Tam thảo thang: Hạ khô thảo 12g, Long đởm thảo 6g, ích mẫu thảo 10g, Bạch thược 10g, Cam thảo 6g, sắc uống.

9 Thất diệu thang: Thạch quyết minh 30g, Kim ngân hoa 16g, Hạ khô thảo 12g, Phòng phong 10g, Xích thược 10g, Tang

chi 12g, Cam thảo 6g, Hoàng kỳ sống 30g, Đương quy 10g Sắc uống

10 Thất vị điều đại thang: Bạch tật lê 16g, Hạnh nhân 16g, Huyền sâm16g, Xa tiền tử 16g, Binh lang 6g, Hổ phách 1g, Đan

sâm 16g, sắc uống

11 Tiêu dao hạ áp thang: Đơn bì, Hoàng cầm, Hạ khô thảo, Chi tử 16g, Phục linh 16g, Bạch thược 30g,

Sài hồ 16g, Câu đằng 16g, Đương quy12g, Bạc hà 10g, sắc uống

12 Trạch tả hạ áp thang: Trạch tả 60g, Thảo quyết minh 12g, ích mẫu thảo 20g, Câu đằng 16g, Tang ký sinh 12g, Hạ khô

thảo 12g, Đơn bì 12g, Xa tiền tử 12g, sắc uống

13 Viễn cúc nhị tiên tán: Viễn chí (sống) 16g, Thiên ma 16g, Cúc hoa 06g, Thạch xương bồ 10g, Xuyên khung 16g, Sài hồ

10g, Thiên trúc hoàng 12g, Cương tàm 10g, tán bột, mỗi lần uống 10g, ngày 3 lần, trước bữa ăn 30 phút

Thuốc đắp:

- Tỳ ma nhân (nhân hạt Thầu dầu tía) 60g, Ngô thù du 20g, Phụ tử 20g, tán bột Lấy 200g Gừng sống giã nát, trộn với thuốcbột trên, thêm 10g Băng phiến, làm thành cao, mỗi tối đắp vào lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền) Mỗi liệu trình là 7 ngày Dùngliên tục 3-4 liệu trình

- Ngô thù du, tán nhỏ, mỗi lần dùng 10 - 30g, tối khi đi ngủ, lấy Dấm đun sôi, trộn thuốc bột cho sền sệt, đắp vào lòng bànchân (huyệt Dũng tuyền), dùng băng quấn lại, để khoảng 12 giờ

- Đào nhân, Hạnh nhân đều 12g, Chi tử 3g, Hồ tiêu 7 hạt, Gạo tẻ 14 hạt, giã nát, trộn với 1 tròng trắng trứng gà cho sền sệtđắp vào huyệt Dũng tuyền Mỗi ngày một lần Mỗi ngày đắp một bên chân, thay đổi đắp cả hai chân, 6 ngày là một liệu trình

Trang 17

THUốC NAM CHữA TĂNG HUYếT áP

1 Hoàng tinh 02kg, Lá dâu già 03kg, Câu đằng 1,5kg, Cành dâu 02kg, Hạ khô thảo 1kg, Hoa hòe 1,5kg Nấu thành cao lỏng,ngày uống 50ml

2 Lạc tiên 12g, Thảo quyết minh 12g, Màn kinh 04g, Lá vông 12g, lá Dâu 12g, Đỗ trọng 12g, Táo nhân 12g, Hòe hoa 12g,Cúc hoa 12g, sắc uống

3 Đỗ trọng 12g, Hạ khô thảo 15g, Cỏ xước 10g, Cúc hoa 9g, Sắc uống liên tục 10- 15 ngày

sắc uống

5 Tang diệp 10g, Hạ khô thảo 15g, Cúc hoa 9g, sắc uống hàng ngày

6 Hy thiêm thảo 30g, Địa cốt bì 10g, sắc uống

sắc uống

8 Cá diếc tươi, rửa sạch, không mổ, không đánh vẩy, cho vào nước có pha ít muối chừng 20 phút cho cá quẫy và nhả dãinhớt ra Đem nấu sôi cho chín, gỡ lấy thịt nạc, bỏ ruột đi Cho lá dâu vào nấu thành canh, ăn cả nước lẫn cái

9 Dùng con Trai sống (tiên Bạng), đem nướng cho chảy nước ra, hứng lấy nước đó Pha chung với sữa Đậu nành, uống

10 Rau cần tươi 500g, Vỏ dưa hấu 500g, giã nát, vắt lấy nước, mỗi lần uống 30ml, ngày 3 lần

11 Trà sơn tra: Mỗi ngày dùng 20g Sơn tra nấu uống thay trà Khi HA trở lại bình thường thì ngưng uống

12 Cúc hoa 24g, Kim ngân hoa 24g, trộn đều, chia làm 4 phần, mỗi lần lấy 1 phần, đổ nước sôi vào hãm uống, ngày 2 lần

13 Củ cải sống 0,5kg, nghiền nát, ép lấy nước cốt, thêm 2 thìa cà phê Mật ong, quấy đều uống

14 Tỏi, cắt thành từng miếng, ngâm vào dấm, thêm ít đường hoặc mật ong trong 5-7 ngày Mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 2-4g,ngày 2 lần, liên tục 10-15 ngày, huyết áp hạ và giữ được độ ổn định

15 Bẹ thân cây chuối hoặc quả chuối xanh (còn non) 50g, nấu lấy nước uống hàng ngày

CHÂM CứU ĐIềU TRị TĂNG HUYếT áP

Huyệt chính: Phong trì, Khúc trì, Túc tam lý, Thái xung.

Can dương vượng thêm: Hành gian, Dương lăng tuyền, Thái dương, ế Phong.

Đờm thấp ủng thịnh thêm: Nội quan, Phong long, Âm lăng tuyền.

Thận hư, âm suy thêm: Thái khê, Tam âm giao, Thần môn, An miên 2.

Phong trì là huyệt Hội của mạch Dương duy và kinh túc Thiếu dương Đởm có tác dụng làm cho dương không bốc lên ; Khúctrì và Túc tam lý đều thuộc kinh Dương minh là đường kinh nhiều huyết, nhiều khí, dùng để tiết dương tà; Thái xung thuộc kinhtúc Quyết âm Can để bình Can tức phong; Thái dương, ế phong trị phong dương quá nhiều; Hành gian, Dương lăng tuyền đểthanh Can, Đởm; Nội quan, Phong long để hóa đờm, hòa trung; Âm lăng tuyền để kiện Tỳ, giáng trọc; Thái khê để bổ Thận; Tam

âm giao để bổ tam âm; Thần môn, An miên 2 để an thần

Trang 18

Thận dương hư: cứu Khí hải, Quan nguyên để bổ khí dương.

NHĩ CHÂM

- Huyệt Dưới vỏ não, Rãnh hạ áp, Thần môn, Tâm, Giao cảm

Châm, lưu kim 1 - 2 giờ

- Rãnh hạ áp, Thượng thận, Dưới vỏ não, Can, Thận, Giao cảm

Mỗi lần châm vài huyệt, kích thích vừa rồi rút kim ngay Bệnh giảm thì có thể cách ngày châm 1 lần

- Rãnh hạ áp, Giao cảm, Thần môn, Tâm

- Thượng thận, Rãnh hạ áp, Luân tai, Thần môn, Nội tiết, Trán, Thái dương, Can, Thận

PHòNG BệNH

- Chế độ ăn nhiều trái cây, rau và những sản phẩm từ sữa có hàm lượng chất béo thấp hạn chế muối ăn và bột ngọt

- Hạn chế các thức uống kích thích như rượu, cà phê, trà đặc

- Tăng sử dụng các thức ăn uống có tính an thần, hạ áp, thông tiểu như lá Vông, Tim sen, Ngó sen, Hoa hoè, nước râu ngô

- Người tăng huyết áp kiêng ăn mặn.

NHữNG THựC PHẩM TốT CHO NGƯờI TĂNG HUYếT áP:

Cần tây: Nghiên cứu hiện đại cho thấy, nước ép cần tây có tác dụng làm giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết áp

Cải cúc: Là loại rau thông dụng, chứa nhiều acid amin và tinh dầu, có tác dụng làm thanh sáng đầu óc và giáng áp

Rau muống: chứa nhiều canxi, rất có lợi cho việc duy trì áp lực thẩm thấu của thành mạch và huyết áp trong giới hạn bình

thường, là thứ rau đặc biệt thích hợp cho những người bị cao huyết áp có kèm theo triệu chứng đau đầu

Cà chua: Là thực phẩm rất giàu vitamin C và P, nếu ăn thường xuyên mỗi ngày 1- 2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng

chống cao huyết áp, đặc biệt là khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt

Cà: Đặc biệt cà tím là thực phẩm giàu vitamin P, giúp cho thành mạch máu được mềm mại, dự phòng tích cực tình trạng rối loạn

vi tuần hoàn hay gặp ở những người bị cao huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác

Cà rốt: Có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và ổn định huyết áp Nên dùng dạng tươi, rửa sạch,

ép lấy nước uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần chừng 50ml Đây là thứ nước giải khát đặc biệt tốt cho những người bị cao huyết áp cókèm theo tình trạng đau đầu, chóng mặt

Ngoài ra một số thức ăn tốt cho người cao huyết áp như: Hành tây, Nấm hương, Nấm rơm, Mộc nhĩ, Tỏi, Lạc, Hải tảo, Đậu

hà lan, Đậu xanh, Táo, Chuối tiêu, Dưa hấu, Dưa chuột

RốI LOạN NHịP TIM

I ĐạI CƯƠNG

Trung bình nhịp đập của tim khoảng 60 - 90 lần/phút, nhịp đập đều Vì một nguyên nhân nào đó làm cho nhịp đập của timtăng nhanh, chậm lại hoặc không đều gọi là rối loạn nhịp tim

Trang 19

Rối loạn nhịp tim là một triệu chứng gặp ở nhiều bệnh tim hoặc ngoài tim Biểu hiện có thể là nhịp nhanh, nhịp chậm, nhịpngoại tâm thu, loạn nhịp hoàn toàn

Rối loạn nhịp tim có thể do rối loạn thần kinh thực vật (do rối loạn chức năng thần kinh trung ương hoặc do ảnh hưởng bệnhngoài tim) và bệnh có tổn thương thực thể của tim

Lâm sàng thường chia ra các loại sau:

1 Nhịp nhanh

a) Nhịp nhanh liên tục gồm:

- Nhịp nhanh xoang: nhịp nhanh đều từ 90-120 lần/phút

Nguyên nhân phần lớn do mệt mỏi, xúc cảm, sốt nhiễm khuẩn, nhiễm độc, cường giáp

- Cuồng động nhĩ: nhịp nhanh 120-140 phút, thường là đều, cũng có khi không đều

Nguyên nhân thường gặp là hẹp van hai lá, bệnh Basedow

b) Nhịp nhanh từng cơn:

- Cơn nhịp nhanh trên thất: nhịp tim rất nhanh 140 - 200 lần/phút, xuất hiện và mất đi đột ngột

Nguyên nhân: Tự phát do xúc cảm, hẹp van hai lá

- Cơn nhịp nhanh thất: tim đập nhanh khoảng từ 140 - 200 lần/phút

Nguyên nhân: Bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim, ngộ độc Digital, rối loạn Ka li máu

2 Nhịp chậm

a) Nhịp chậm xoang: Nhịp từ 40 - 60 lần/phút, đều

Nguyên nhân có khi là bẩm sinh, nhiễm độc

b) Nhịp chậm do blốc nhĩ thất cấp III Nhịp tim từ 20 - 40 lần/ phút, hay có cơn ngất (Stokes Adams) Nguyên nhân có thể làsuy mạch vành, bạch hầu, bẩm sinh

3 Ngoại tâm thu

ở người không có bệnh tim do xúc cảm, hút thuốc lá, uống cà phê hoặc không có nguyên nhân tiên lượng tốt và ở người cóbệnh tim có tổn thương hoặc biến đổi cơ tim tiên lượng tùy bệnh

4 Loạn nhịp hoàn toàn

Nguyên nhân do hẹp van hai lá, rung nhĩ, Basedow, xơ mỡ động mạch

Đông y quy chứng rối loạn nhịp tim vào chứng Tâm quý, Chính xung, Hung tý

II BIệN CHứNG LUậN TRị

1 Khí âm lưỡng hư:

Triệu chứng: Người mệt mỏi, tự hãn, hồi hộp, đánh trống ngực, ăn kém, đầy bụng, bứt rứt, khó ngủ hoặc ngủ không ngon

giấc, hay mơ, mạch tế, sác hoặc mạch kết, mạch xúc, lưỡi đỏ, rêu mỏng hoặc bong rêu

Pháp điều trị: Bổ khí, dưỡng âm.

Trang 20

Phương dược: Chích cam thảo thang hợp với Cam mạch đại táo thang gia giảm: Chích cam thảo 12g Nhân sâm 06g

Sinh địa 12g Mạch môn 12g

Hoàng kỳ 16g Tiểu mạch 16g

Đại táo 15g

Sắc uống ngày 1 thang

Mất ngủ thêm Táo nhân sao 16-20g, Bá tử nhân 12g; Tinh thần bứt rứt thêm Long cốt 20g, Mẫu lệ 30-40g

2 Âm hư hỏa vượng

Triệu chứng: Hồi hộp, tâm phiền, khó ngủ, hoa mắt, chóng mặt, tai ù, đau lưng, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác hoặc mạch xúc Pháp điều trị: Tư âm, giáng hỏa.

Phương dược: Thiên vương bổ tâm đan gia giảm:

Đảng sâm 12g Huyền sâm 12g

Ngũ vị tử 06g Viễn chí 06g

Đương qui 12g Mạch môn 20g

Bá tử nhân 12g Táo nhân sao 12g

Sắc uống ngày 1 thang

3 Tâm Tỳ hư

Triệu chứng: Sắc mặt không tươi nhuận, người mệt mỏi, ăn ít, hồi hộp, mất ngủ hay quên, hoa mắt, váng đầu, chất lưỡi nhạt,

mạch kết đại hoặc tế vô lực

Pháp điều trị: ích khí, dưỡng huyết.

Phương dược: Qui Tỳ thang gia giảm:

Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 20g

Bạch truật 12g Đương qui 12g

Long nhãn 12g Táo nhân 12g

Phục thần đều 12g Chích viễn chí 06g

Chích cam thảo 06g Trần bì 06g

Sắc uống ngày 1 thang

4 Tỳ Thận dương hư

Triệu chứng: Sắc mặt tái nhợt, da khô kém tươi nhuận, hoặc phù toàn thân, mệt mỏi, người da mát sợ lạnh hoặc các khớp

đau nhức, lưng gối đau mỏi, ăn kém, lưỡi bệu, rêu nhớt, mạch trầm trì hoặc kết đại

Pháp điều trị: Ôn bổ Tỳ Thận.

Trang 21

Phương dược: Phụ tứ lý trung thang gia giảm:

1 Điều tâm thang: Đan sâm 12g, Từ thạch 20g, Đảng sâm 15g, Sinh địa 15g, Mạch môn 10g, Xuyên khung 10g, Chích thảo

09g, Liên kiều 10g, Quế chi 06g

Triệu chứng nặng và lúc bắt đầu mỗi ngày uống 1,5 thang, triệu chứng giảm ngày 1 thang Thời kỳ hồi phục 2 ngày 1 thang.Tác dụng: Hoạt huyết, thanh dinh, trấn tâm, an thần, trị các loại ngoại tâm thu

2 Điều luật hoàn: Hồng hoa, Khổ sâm, Chích Thảo theo tỷ lệ 1:1:0,6, chế thành viên, mỗi viên nặng 0,5g Mồi lần uống 3

viên, ngày uống 3 lần, một liệu trình là 4 tuần

Tác dụng: Hoạt huyết, dưỡng huyết thanh tâm Trị bệnh động mạch vành, ngoại tâm thu, thấp tim, viêm cơ tim

3 Nhị sâm mạch đông thang: Chích hoàng kỳ 12g, Đan sâm 12g, Đảng sâm 10g, Quế chi, Mạch môn, Đương qui, Chích

thảo đều 10g, Ngũ vị tử 6g, sắc uống

Gia giảm: Mất ngủ thêm Táo nhân, Phục linh, Dạ giao đằng;

Ngực tức, đau thắt ngực thêm Kê huyết đằng, Cát căn, Hồng hoa, Qua lâu;

Nhịp tim nhanh thêm Sinh Từ thạch, Sinh long cốt, Sinh mẫu lệ;

Mạch chậm thêm Phụ tử chế, Can khương, hoặc Lộc giác giao ;

Suy tim thêm Phụ tử chế

Tác dụng: ích khí, dưỡng tâm, an thần Trị các loại loạn nhịp tim

4 Điều hòa âm dương: Thục địa 15g, Nhục quế 3g, Ma hoàng 5g, Lộc giác giao 10g, (có thể thay bằng Lộc giác phiến

hoặc bột Lộc giác sương), Bạnh giới tử 10g, Bào khương 5g, Sinh cam thảo 10g, sắc uống ngày

1 thang

Tác dụng: Điều hòa âm dương, khí huyết, trị các chứng loạn nhịp

5 Chính luật thang: Đan sâm, Agiao, Qua lâu đều 20g, Quế chi 6g, Phỉ bạch 9g, Táo nhân 12g, Phục linh 15g, Long cốt,

Mẫu lệ nung đều 24g, Chích Hoàng kỳ 24g, Chích Cam thảo 0,9g, sắc uống

Tác dụng: ích khí, thông dương, cường tâm, an thần

Gia giảm: Huyết hư thêm Đương qui, Thục địa;

Âm hư thêm Sa sâm, Mạch môn;

Dương hư thêm Phụ tử chế

Trang 22

6 Khổ sâm song thảo thang: Khổ sâm 30g, Chích thảo 3-6g, ích mẫu thảo 9-13g, sắc uống.

Tác dụng: Thanh tâm hỏa Chủ trị loạn nhịp tim

7 Quế hồng đào xích thang: Quế chi 9g, Xích thược 12g, Đào nhân l2g, Xuyên khung 6g, ích mẫu thảo 30g, Đơn sâm 15g,

Hồng hoa 06g, Hoàng kỳ 15g, sắc uống

Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ Chủ trị loạn nhịp trong bệnh thấp tim

8 Cương thuyền phòng phụ thang: Đảng sâm, Hoàng kỳ 20-30g, Đơn sâm 15g, Quế chi, Cương tàm, Thuyền y, Phòng

phong, Bạch phụ tử đều 9g, Thanh long xỉ (sắc trước) 15g, Chích cam thảo 9-12g, sắc uống

Tác dụng: ích khí, dưỡng huyết, tức phong, trấn kinh, trị viêm cơ tim do vi rút gây loạn nhịp

9 Sâm kỳ mạch mẫu thang: Đảng sâm, Đơn sâm, Mạch môn đều 15g, Hoàng kỳ 15g-30g, ích mẫu thảo 30g, sắc uống.

Tác dụng: ích khí, hoạt huyết

CHÂM CứU

Huyệt chính: Nội quan, Thần môn, Tâm du, Cự khuyết.

Huyệt phối hợp: Khí hư thêm huyệt Khí hải, Túc tam lý.

Huyết hư thêm huyệt Tỳ du, Cách du, Thái khê, Lao cung

Đàm hỏa thêm Xích trạch, Phế du, Phong long;

Huyết ứ thêm huyệt Khích môn, Huyết hải, Đản trung

Nhĩ châm:

Chọn huyệt: Tâm, dưới vỏ, Giao cảm, Thần môn, Chẩm, Thận

Mỗi lần chọn 3-4 huyệt, vê kim lưu kim 20-30 phút, mỗi ngày hoặc châm cách nhật Có thể gài lưu kim ở các huyệt

NHồI MáU CƠ TIM

Huyết áp lúc đầu có thể tăng hoặc giảm do phản xạ, thường giảm trong các trường hợp nhồi máu cơ tim rộng

Bệnh nhân thường có sốt xuất hiện khoảng 10-12 giờ sau cơn đau, có thể lên tới 38-390C, sốt càng cao và kéo dài, nhồi máu

cơ tim càng nặng

Trang 23

Nghe tim có thể thấy tiếng thứ tư, tiếng thứ ba, tiếng thổi tâm thu ở mỏm, một số trường hợp tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi,tiếng cọ ngoài màng tim Nhồi máu cơ tim cấp dễ gây tử vong, cần được cấp cứu và chăm sóc tại khoa hồi sức cấp cứu có trang bịhiện đại.

Nhồi máu cơ tim thuộc chứng chân tâm thống, hung tý, quyết tâm thống trong Y học cổ truyền

II ĐIềU TRị

Nhồi máu cơ tim thường biểu hiện cơn đau cấp và thời kỳ ổn định (không có cơn đau cấp)

A Thời kỳ cơn đau cấp: Chủ yếu xứ trí theo Tây y như nhanh chóng cho ngậm hay xịt Trinitrin, chống đau bằng Mocphin,

Bài 2 Lục vị hồi dương

Nhân sâm 08g Nhục quế 06g

Triệu chứng: Thỉnh thoảng có cơn đau thắt ngực, nặng tức trước ngực tăng thêm lúc bệnh nhân hoạt động nhiều, kèm mệt

mỏi, hơi thở ngắn, ra mồ hôi, hồi hộp, lưỡi bệu có dấu ấn răng, điểm hoặc ban ứ huyết hoặc lưỡi xám nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng,mạch huyền, tế vô lực

Pháp điều trị: ích khí, hoạt huyết.

Phương dược:

Bài 1 Bổ dương hoàn ngũ thang gia giảm:

Sinh Hoàng kỳ 20g Đương qui 16g

Bạch thược l6g Xích thược 12g

Đảng sâm 12g Xuyên khung 10g

Trang 24

Đan sâm 12g Uất kim 12g.

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2 ích khí hoạt huyết thang:

Hoàng kỳ 20g Đương qui 12g

Xích thược 12g Xuyên khung 10g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Kháng tâm ngạnh hợp tễ

Đảng sâm 12g Sinh hoàng kỳ 20g

Hoàng tinh 12g Đan sâm 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Các thuốc bổ khí thường dùng là: Đảng sâm, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Chích thảo, Đại táo với liều cao Những thuốc hoạthuyết thường dùng là: Đương qui, Đan sâm, Xuyên khung, Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa, Tô mộc, Thủy điệt, Tam thất, vớiliều thấp hơn Ngoài ra vì bệnh nhân đau, có thể dùng thuốc an thần như: Phục thần, Táo nhân, Trân châu bột (hòa uống), Longnhãn, Viễn chí, Long cốt, Mẫu lệ

Trường hợp dương hư dùng Quế chi, Phụ tử, Dâm dương hoắc; Ngực đầy tức có đờm thêm Xương bồ, Viễn chí, Toàn Qualâu để tuyên tý, thông dương

2 Khí âm lưỡng hư

Triệu chứng: Ngoài cơn đau thắt ngực thỉnh thoảng tái phát, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, thiếu hơi, bứt rứt, miệng khô,

họng khô, táo bón, sốt nhẹ, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ, mạch tế sác vô lực hoặc kết đại

Pháp điều trị: Bổ khí âm, hóa ứ.

Phương dược: Sinh mạch tán gia vị:

Nhân sâm 12g Mạch môn 16g

Ngũ vị tử 06g Sinh Hoàng kỳ 20g

Huyền sâm 12g Sinh địa 12g

Ngọc trúc 12g Bạch thược 12g

Xích thược l2g Đan sâm 12g

Toàn qua lâu 12g Chích thảo 04g

Đào nhân 10g

Sắc uống ngày 1 thang

3 Âm hư dương thịnh

Trang 25

Triệu chứng: Đau đầu, hoa mắt, mặt đỏ, bứt rứt, dễ tức giận, lòng bàn chân tay nóng, táo bón, mạch huyền, hoạt, sác, lưỡi

đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, khô

Pháp điều trị: Tư âm tiềm dương.

Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm:

Thiêm ma 10g Câu đằng 16g

Thạch quyết minh 20g (sắc trước) Chi tử 12g

Huyền sâm 12g Mạch môn 12g

Hạ khô thảo 12g Bạch thược 12g

Ngưu tất 12g Đại giả thạch 16g

Trân châu mẫu 8-12g (bột hòa uống) Đan sâm 12g

Sắc uống ngày 1 thang

4 Đàm ứ uất kết

Triệu chứng: Đau ngực, mặt đỏ, bứt rứt, suyễn tức khó thở, nhiều đờm, bụng đầy, táo bón, lưỡi tím, rêu vàng nhớt, mạch

huyền, hoạt, sác

Pháp điều trị: Hóa đờm, hoạt huyết, thanh nhiệt, kiêm bổ Tỳ khí.

Phương dược: Nhị trần tiêu dao tán gia giảm:

Bán hạ chế 10g Chích thảo 06g

Đương qui l2g Bạch thược 12g

Bạch truật 12g Xích thược 12g

Trạch tả 12g, Qua lâu nhân 12g

Đại hoàng 4-6g (cho sau)

Sắc uống ngày 1 thang

5 Khí trệ huyết ứ

Triệu chứng: Ngực sườn đầy tức, đau cố định, cảm thấy như nghẹt thở, bứt rứt, dễ cáu gắt, lưỡi tím tối, có điểm hoặc ban ứ

huyết, mạch huyền, sáp

Pháp điều trị: Lý khí, hoạt huyết.

Phương dược: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm:

Trang 26

Đan sâm 12g Đương qui 12g

Bạch thược 12g Hương phụ chế 08g

Uất kim 08g Xuyên khung 08g

Hồng hoa 10g Đào nhân l0g

Qua lâu nhân 12g Tam thất bột 06g (hòa uống),

Sắc uống ngày 1 thang

Châm cứu: huyệt Tam âm giao, Thái khê, Nội quan, Thần môn

THẤP TIM

I ĐạI CƯƠNG

Bệnh thấp tim còn gọi là Thấp khớp cấp, là một bệnh kinh diễn, có những đợt cấp tính gây viêm nhiễm tại nhiều nơi trong cơthể với mức độ khác nhau mà chủ yếu là ở tim, gây xơ chai van tim Đặc điểm của bệnh là xuất hiện sớm chủ yếu ở lứa tuổi họcđường, dễ gây thương tổn vào tim ngay ở lứa tuổi này và để lại hậu quả tai hại về sau Bệnh hay tái phát, dai dẳng và khi đã thành

di chứng thì sẽ khó có khả năng hồi phục

ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh thấp tim trong lứa tuổi học sinh lên tới gần 30 phần vạn Tuổi mắc bệnh phổ biến là 7 - 15 tuổi.Nguyên nhân: Do nhiễm liên cầu khuẩn tan máu nhóm A thông qua cơ chế tự miễn

Theo Y học cổ truyền, nguyên nhân chủ yếu là do phong hàn thấp nhiệt xâm nhập cơ thể gây ủng tắc kinh lạc sinh ra chứng

Tý, bệnh lâu ngày làm tổn thương chân âm gây sốt (hư nhiệt) hoặc làm tổn thương khí huyết gây nên khí hư, huyết hư hoặc khíhuyết đều hư, dẫn đến các chứng Tâm quí, Chính xung, v.v

II TRIỆU CHứNG

1 Toàn thân

- Sốt thường sau 2 tuần bị viêm họng, có thể sốt cao 39-400C nhưng thường là sốt vừa 38-390C

- Mạch nhanh, thường là nhanh nhiều hơn so với sự tăng nhiệt độ

Những triệu chứng khác như mệt mỏi, kém ăn, xanh xao, có khi chảy máu cam

2 Tại chỗ

a) Tim: Tiếng tim mờ, có tiếng thổi tâm thu ở mỏm, cũng có thể nghe tiếng thổi tâm trương ở đáy, hoặc tiếng cọ màng tim(có thể mất đi trong 1-2 ngày) Nhịp tim nhanh, có khi có ngoại tâm thu, tiếng ngựa phi (biểu hiện viêm cơ tim), bệnh nặng lên.b) Khớp: Thường gặp 80%, có thể viêm nhiều khớp, thường gặp nhất là các khớp cổ tay, khuỷu, cổ chân, đầu gối Các khớpthường sưng, nóng, đỏ, đau, nhiều khi chỉ có sưng, đau di chuyển và khỏi không có di chứng

c Cục Meynet dưới da, cứng, di động, không đỏ không đau, ở dưới da Ban đỏ vòng thường xuất hiện ở bụng và chân tay,hay gặp ở trẻ nhỏ Múa giật biểu hiện tổn thương thấp ở nhân não xám

3 Cận lâm sàng

Trang 27

a) Xét nghiệm: Bạch cầu tăng trên 10G/l đến 20.000G/l, chủ yếu tăng loại đa nhân trung tính Tốc độ lắng máu tăng cao lúcbệnh tiến triển Fibrin máu tăng lên 6-8g/1 (bình thường 4g/l), C-protein reactive (CPR) (+), Anti streptolysin O (ASLO) tăng caonhất tuần lễ thứ 4 từ khi bắt đầu nhiễm khuẩn và lên đến 400 đơn vị.

b) X quang tim: Tim có thể to

c) Điện tâm đồ: Thời gian P-Q kéo dài, sóng T thấp hoặc đảo nghịch

III CHẩN ĐOáN

Dựa theo tiêu chuẩn của Jones phân ra tiêu chuẩn chính và phụ

Tiêu chuẩn chính: Viêm tim, viêm nhiều khớp, múa giật, cục Meynet, ban vòng đỏ.

Tiêu chuẩn phụ: Có 2 nhóm.

- Nhóm 1: ăn kém, xanh xao, mệt mỏi, viêm họng tái phát, chảy máu cam, đau bụng, đau ngực, đoạn P-Q dài trên điện tâmđồ

- Nhóm 2: Sốt, bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng nhanh, CPR (+) ASLO cao

Chẩn đoán xác định khi có: 2 tiêu chuẩn chính (1 phải là viêm tim) hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ

IV BIệN CHứNG LUậN TRị

Thấp tim thuộc chứng cấp, chứng nhiệt cho nên phép trị chính là thanh nhiệt và tùy theo triệu chứng lâm sàng dùng thanhnhiệt sơ phong, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lợi thấp, thanh nhiệt lương huyết Trên lâm sàng có thể chia theo các thể bệnh

và điều trị như sau:

Bài 1 Bạch hổ quế chi thang gia giảm:

Thạch cao sống 40g Tri mẫu 12g

Quế chi 06g Sinh cam thảo 06g

Liên kiều 12g Sinh địa 12g

Bồ công anh 16g Xích thược 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Sốt cao nhiệt thịnh thêm Thuỷ ngưu giác 30g (sắc trước); có thấp thêm Thương truật 12g, ý dĩ 12g, Hoạt thạch 16g, Phòng

kỷ 12g; Phong nặng thêm Khương hoạt, Độc hoạt mỗi thứ 12g, Phòng phong 10g, Tần giao 12g; Tỳ vị hư yếu thêm Bạch truật12g, Sa nhân 08g, Mạch nha 08g, Thần khúc 8g

Trang 28

Bài 2 Hy thiêm 10g Thổ phục linh 20g

Ké đầu ngựa 20g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Hy thiêm 20g Ké đầu ngựa 20g

Thổ phục linh 20g Kim ngân 20g

Kê huyết đằng 16g Đan sâm 12g

Cam thảo nam 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 1 Quyên tý thang hợp với Nhị diệu tán gia giảm:

Độc hoạt 12g Thiên niên kiện 12g

Hoạt thạch 20g Liên kiều 12g

Hạnh nhân 10g Phòng kỷ l2g

Liên kiều 12g Chi tử 12g

ý dĩ nhân 12g Xích tiểu đậu 12g

Tàm sa 12g Thương truật 10g

Đương qui 12g Hoàng bá 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Gia giảm: sốt kéo dài, thêm Tri mẫu 12g, Sinh địa 12 - 16g; Khớp chân đau nhiều thêm Ngưu tất 12 - 16g; Trường hợp bệnhlâu ngày, phần khí bị hư: thêm Nhân sâm 6 - 10g (sắc riêng), Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Sinh Hoàng kỳ 16 - 30g

Bài 2 Sốt cao kéo dài dùng bài Thiên kim tê giác thang

Thủy ngưu giác 12g Huyền sâm 20g

Linh dương giác 10g Tiền hồ 12g

Hoàng cầm 12g Đậu khấu 06g

Trang 29

Mạch môn 12g Đan bì 10g

Thạch hộc 12g Thăng ma 08g

Sắc uống ngày 1 thang

3 Thể hư nhiệt

Triệu chứng: Người nóng, da khô, sốt về chiều hoặc đêm nhiều hơn, ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, khát nước, chảy máu cam, hồi

hộp, khớp sưng đau nóng, lưỡi gọn đỏ, ít rêu, mạch tế sác

Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt.

Phương dược: Mạch vị địa hoàng gia giảm:

Mạch môn 12g Sinh địa 12g

Liên kiều 12g Tri mẫu 12g

Huyền sâm 12g Hoài sơn 12g

Sơn thù 12g Đơn bì 12g

Đan sâm 12g Bạch linh 12g

Trạch tả 12g Ngũ vị 06g

Sắc uống ngày 1 thang

Gia giảm: Khí hư thêm sinhHoàng kỳ 16-30g, Tây dương sâm l2g; Bứt rứt khó ngủ thêm Toan táo nhân (sao) 16-20 g, Longnhãn nhục 12g

4 Thể huyết hư

Triệu chứng: Sốt nhẹ, các khớp đau nhức hoặc sưng nhẹ, đau, váng đầu, mệt mỏi, sắc mặt tái nhợt, hồi hộp, khó ngủ, lưỡi

nhợt, rêu vàng, mạch tế sác

Pháp điều trị: Dưỡng huyết, ích khí.

Phương dược: Tứ vật thang hợp với Đương qui bổ huyết thang gia vị:

Đương qui 12g Sinh địa 12g

Xích thược 12g Xuyên khung 10g

Hà thủ ô đỏ 16g Sinh ý dĩ 12g

Hy thiêm thảo 12g Kê huyết đằng 12g

Độc hoạt 12g Tang ký sinh l6g

Trang 30

Triệu chứng: Sốt, khớp sưng nóng đỏ đau, khát nước, hồi hộp, trống ngực, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác, vô lực hoặc

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2 Quy tỳ thang gia vị

Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 16g

Bạch truật 16g Mộc hương 06g

Long nhãn 12g Ngân hoa 20g

Liên kiều 12g Viễn chí 06g

Táo nhân 08g Phục linh 08g

Đương quy 12g Đan sâm 20g

Hoàng cầm 12g Hoàng bá 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Phục mạch thang

Trích cam thảo 12g Đảng sâm 16g

Sinh địa 20g A giao 12g

Mạch môn 12g Ma nhân 12g

Quế chi 06g Gừng sống 04g

Đại táo 12g Đan sâm 16g

Ngân hoa 20g Liên kiều 12g

Sắc uống ngày 1 thang

6 Thể kèm suy tim

Thuộc thể nhiệt tý, tâm tỳ hư, khí trệ huyết ứ

Triệu chứng: Sốt, đau khớp, hồi hộp, trống ngực, môi tím, thở ngắn gấp, khó thở, gan to, chân phù, lưỡi tím tối hoặc có điểm

ứ huyết, tiểu tiện ít, mạch tế sác hoặc kết đại

Pháp điều trị: Khu phong thanh nhiệt, kiện tỳ ích huyết, hành khí hoạt huyết.

Trang 31

Phương dược:

Bài 1 Bát trân thang gia vị

Bạch truật 16g Phục linh 12g

Đảng sâm 16g Cam thảo 04g

Xuyên quy 12g Bạch thược 12g

Xuyên khung 12g Thục địa 12g

Ngưu tất 12g Huyền hồ 10g

Ngân hoa 20g Thổ phục linh 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2 Bạch truật 16g Đảng sâm 16g

Xuyên khung 12g Ngưu tất 12g

1 Ngân kiều bạch hổ thang: Liên kiều 20g, Ngân hoa, Phòng kỷ, Mộc qua, Tri mẫu, Ngạnh mễ đều 25g, Sinh thạch cao 30g,

Cam thảo 10g, sắc uống

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, khu phong, trừ thấp

Gia giảm: Thấp nặng thêm Thương truật 25g, ý dĩ 40g, Hậu phác 10g

Nhiệt nặng: thêm Chi tử 15g, Hoàng bá 15g, Hoàng liên 5g;

Đau vùng trước tim thêm Toàn qua lâu 25g, Viễn chí 15g, Bá tử nhân 25g

2 Phức phương phòng kỷ thang: Phòng kỷ 15g, Ngọc trúc 9g, Hoàng kỳ l8g, Bạch truật 9g, Bạch linh 30g, sắc uống.

Gia giảm: Sốt, đau khớp nhiều thêm Tế tân 4g, Ngân sài hồ 6g; Phù nhiều, tiểu ít thêm Trạch tả 9g, Mộc thông 15g Quế chi6g; Suyễn nhiều thêm Tang bạch bì, Tô tử đều 9g

3 Song nhân dưỡng tâm thang: Sơn dược 960g, Vừng đen 360g, Xích tiểu đậu, Bá tử nhân đều 360g, Kê nội kim 300g,

Toan táo nhân (sao) 480g

Tất cả tán bột mịn, trộn đều, mỗi ngày uống 2 lần sáng và tối trước bữa ăn 30g với nước sôi khuấy thành hồ

4 Ngũ gia phục mạch thang: Chích Cam thảo, A giao, Mạch đông, Ngũ gia bì đều 10g, Đảng sâm 15g, Sinh địa 20g, Quế

chi 9g, Sài hồ 9g, Đan sâm 10g, thêm Sinh khương, Đại táo để dẫn thuốc, sắc uống

Gia giảm: Chân tay lạnh thêm Phụ tử 6-9g; Bứt rứt, ra mồi hôi, bỏ Quế chi, thêm Sinh địa, Long cốt, Mẫu lệ, Sơn chi đều10g; Phù nặng thêm Chích Hoàng kỳ, Phục linh, Trư linh, Xa tiền tử; Ho ra máu bỏ Quế chi thêm Thổ tam thất; Sốt thêm Sài hồ

Trang 32

10 - 12g; Tim đập chậm thêm Phụ tử 10g, Tiên mao 12g; Tim suy nặng bỏ Đảng sâm thêm Phụ tử, Hồng sâm đều 12g; Vùngngực đau thêm Nhũ hương, Một dược đều 6g.

5 Phong tâm phương: Quế chi 10g, Sinh khương 3g, Đại táo 15g, Phòng phong 9g, Chích cam thảo 9g, Bạch truật 15g, Phụ

tử chế 15g

Sắc với 500 ml nước, còn 200ml, chia làm 2 lần uống, ngày một thang, sáu ngày là 1 liệu trình

6 ích khí dưỡng tâm thang: Quế chi 6g, Thái tử sâm 20g, Hoàng kỳ, Mạch môn đều 15g, Tiểu mạch 30g, Hồng táo 15g,

Bách hợp 15g, Long cốt, Mẫu lệ đều 30g, Chích thảo 6g, sắc uống

7 Hoạt huyết thông mạch thang: Quế chi 6g, Xích thược, Đào nhân đều 12g, Hồng hoa, Xuyên khung đều 6g, Đan sâm 15g,

ích mẫu thảo 30g, Uất kim 9g, Hương phụ 6g, sắc uống

8 Ôn dương cường tâm thang: Quế chi 9g, Thục phụ phiến 15g, Xích thược 12g, Hoàng cầm, Đan sâm đều 15g, ích mẫu

thảo 30g, Phục linh 12g, Hạnh nhân 9g, Phòng kỷ 6g, Đình lịch tử 9g, Xích tiểu đậu 30g, Đào nhân 12g, sắc uống

CHÂM CứU

1 Phế lạc ứ trở: Châm Phế du, Tâm du, Khổng tối, Cách du, Thái uyên

2 Tâm huyết bất túc: Châm Nội quan, Thông lý, Thần môn, Tâm du, Huyết hải

3 Tâm thận dương hư: Châm Thận du, Mệnh môn, Tâm du, Tam âm giao, Nội quan

4 Tỳ thận dương hư: Châm Tỳ du, Thận du, Thái bạch, Tam âm giao, Túc tam lý, Trung quản

Châm bình bổ bình tả, cách ngày châm một lần Lưu kim 20 phút 10 lần là một liệu trình

Cứu huyệt Chí dương, Tâm du

Dùng điếu ngải cứu xoay tròn, mỗi lần 10 phút, mỗi ngày 1-2 lần 10 ngày là một liệu trình

Nhĩ châm: Chọn huyệt Thần môn, Tâm, Phế, Nội tiết, Thượng thận, Giao cảm.

TÂM QUý

I ĐạI CƯƠNG

Tâm quý hay hồi hộp là một chứng trạng mà người bệnh tự cảm thấy trong Tâm hồi hộp không yên, còn gọi là Tâm khiêu.Tâm hồi hộp lúc có lúc không, gọi là Kinh quý, bệnh tương đối nhẹ Trong Tâm giao động không yên và cơn liên tục gọi làChính xung, bệnh tình khá nặng

Các loại rối loạn thần kinh thực vật và các loại bệnh tim dẫn đến nhịp tim không đều trong y học hiện đại, đều có thể xuấthiện chứng trạng Tâm quý

Nguyên nhân:

- Tâm thần không yên: Sợ hãi đột ngột có thể dẫn đến tâm thần không yên

Kinh thì khí loạn, thần chí không yên cho nên Tâm không yên, thần giao động, hồi hộp không yên Sợ (khủng) thì thươngThận, Thận hư yếu không giao thông được với Tâm khiến cho Tâm hồi hộp không yên

Trang 33

- Tâm huyết không đầy đủ: Bị bệnh lâu ngày thân thể suy yếu hoặc mất máu quá nhiều, hao thương tâm huyết; Hoặc tư lựquá độ, mệt nhọc làm thương Tỳ, Tỳ mất chức năng kiện vận làm cho nguồn tạo nên huyết dịch không đầy đủ, Tâm mất sự nuôidưỡng, không tàng thần cho nên Tâm hồi hộp không yên.

- Âm hư hỏa vượng: Mắc bệnh lâu ngày, cơ thể suy nhược hoặc do bệnh nhiệt làm thương âm đều có thể dẫn đến Thận âmkhuy tổn, Tâm hỏa vong động gây nên Tâm hồi hộp không yên

- Phong thấp xâm phạm: Tà khí phong hàn thấp phạm huyết mạch ảnh hưởng tới Tâm, Tâm mạch bị nghẽn, doanh huyết vậnhành không thông cho nên hồi hộp không yên

- Dương khí suy nhược: Sau khi bị bệnh lâu ngày, dương khí suy không làm ấm Tâm mạch, Tâm dương không mạnh chonên hồi hộp không yên Nếu dương hư nước ứ đọng thành chứng ẩm, ẩm tà phạm lên trên cũng làm cho hồi hộp không yên

II BIệN CHứNG LUậN TRị

1 Tâm thần không yên

Triệu chứng: Tâm hồi hộp, dễ kinh sợ, nằm ngồi không yên, ít ngủ hay mê, có thể mạch hư sác.

Hãi thì khí loạn, sợ thì khí hạ, đến nỗi Tâm không thể tàng thần, phát sinh chứng tim hồi hộp, ít ngủ hay mê Mạch hư sác làdấu hiệu tâm thần không yên Bệnh nhẹ thì lúc phát lúc ngừng; Loại nặng thì Tâm sợ sệt, thần rối loạn, hồi hộp không yên, không

tự chủ được

Pháp điều trị: Trấn kinh an thần.

Phương dược:

Bài 1 An thần định chí thang gia giảm

Nhân sâm 08g Long xỉ 12g

Phục thần 10g Viễn chí 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài có Nhân sâm, Long xỉ để bổ khí trấn kinh; Phục thần, Viễn chí, Xương bồ an thần hóa đờm làm thuốc hỗ trợ.Cũng có thể dùng các vị như Từ thạch, Mẫu lệ, Táo nhân, Bá tử nhân để trấn kinh an thần

Nếu Tâm hồi hộp mà phiền, ăn kém, muốn nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác là bệnh kiêm có đờm nhiệt quấy rối ởtrong, Vị mất chức năng hòa giáng, có thể thêm Bán hạ, Trần bì, Trúc nhự

Bài 2 Thổ phục linh 16g Trần bì 12g

Tinh tre 12g Gừng tươi 06g

Bán hạ chế 12g Chỉ thực 12g

Cam thảo dây 08g Đại táo 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Nếu sắc mặt kém tươi, mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, có thể luận trị theo thể Tâm huyết bất túc

Trang 34

2 Tâm huyết không đầy đủ

Triệu chứng: Tim hồi hộp, mệt mỏi, choáng váng, sắc mặt kém tươi, móng chân tay nhạt, chất lưỡi đỏ nhạt, mạch tế.

Tâm chủ huyết mạch, vinh nhuận ra mặt, huyết hư không nuôi được Tâm gây nên chứng Tâm quý, huyết không tưới nhuậnlên đầu mặt gây ra chóng mặt và sắc mặt không tươi Huyết hư không làm ấm áp tay chân cho nên móng chân xanh nhợt, tay chânkhông có sức Chất lưỡi đỏ nhạt, mạch tế đều là dấu hiệu khí huyết bất túc

Pháp điều trị: ích khí bổ huyết, dưỡng tâm an thần.

Phương dược:

Bài 1 Quy tỳ thang gia giảm

Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 12g

Bạch truật 12g Cam thảo 06g

Đương quy 12g Long nhãn 12g

Táo nhân 12g Viễn chí 08g

Mộc hương 06g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài có Sâm, Kỳ, Truật, Thảo để ích khí kiện Tỳ, tăng cường nguồn sinh ra huyết; Đương quy, Long nhãn để dưỡnghuyết, Táo nhân, Viễn chí để an thần, Mộc hương hành khí, khiến cho bổ mà không bị trệ

Bài 2 Bố chính sâm 20g Củ mài 16g

Hạt sen 16g Táo nhân 12g

Cam thảo dây 08g Long nhãn 20g

Hà thủ ô đỏ 20g Rau má 20g

ích khí, Hà thủ ô, Rau má để dưỡng huyết, Táo nhân để an thần

Nếu tâm động hồi hộp mà mạch kết đại là huyết không nuôi dưỡng được Tâm, huyết dịch tuần hành không thông sướng, chouống Chích cam thảo thang (Phục mạch thang) gia giảm để dưỡng Tâm thông mạch theo phép song bổ khí huyết

Chích cam thảo 12g Nhân sâm 08g

Quế chi 08g Mạch môn 16g

Sinh khương 12g Sinh địa 16g

A giao 12g Đại táo 15g

3 Âm hư hỏa vượng

Triệu chứng: Hồi hộp không yên, tâm phiền, ít ngủ, chóng mặt, hoa mắt, tai ù mỏi lưng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

Thận âm bất túc, Tâm hỏa vượng, gây nên chứng tâm quý, phiền táo, ít ngủ, âm suy thì ở dưới mỏi lưng, dương quấy rối ởtrên thì hoa mắt, chóng mặt ù tai; chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác đều là đặc trưng của âm hư hỏa vượng

Trang 35

Pháp điều trị: Dục âm thanh hỏa.

Phương dược:

Bài 1 Hoàng liên a giao thang gia giảm

Hoàng liên 10g Hoàng cầm 12g

A giao 12g Thược dược 12g

Kê tử hoàng 15g Đan sâm 12g

Trân châu mẫu 15g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài có Hoàng liên, Hoàng cầm để thanh Tâm hỏa; A giao, Thược dược, Kê tử hoàng để nuôi âm huyết Thêm Đansâm, Trân châu mẫu v.v để hoạt huyết an thần

Bài 2 Thiên môn 12g Mạch môn 12g

Huyền sâm 12g Hạt sen 12g

Táo nhân 12g Thạch hộc 12g

Thục địa 16g Bố chính sâm 12g

Bá tử nhân 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3.Nếu âm hư mà hỏa không vượng, dùng Thiên vương bổ tâm đan

Sinh địa 16g Huyền sâm 12g

Viễn chí 08g Thiên môn 12g

Táo nhân 12g Nhân sâm 08g

Bạch linh 12g Cát cánh 12g

Mạch môn 12g Chu sa 0,3g

Đan sâm 12g Ngũ vị tử 06g

Quy thân 12g Ba tử nhân 12g

Sắc uống ngày 1 thang

4 Phong thấp xâm phạm vào kinh mạch:

Triệu chứng: Hồi hộp, hơi thở ngắn, ngực đau hoặc khó chịu, hai gò má đỏ, môi và móng tay chân tím tái hoặc ho suyễn

khạc ra máu, chất lưỡi xanh nhợt hoặc có nốt ứ huyết, mạch tế hoặc kết đại

Bệnh Tý chữa không khỏi, truyền vào trong Tâm làm cho huyết mạch bị nghẽn, Tâm mất sự nuôi dưỡng nên hồi hộp khôngyên Khí trệ huyết ứ, Tâm dương bị uất, khiến cho ngực khó chịu hoặc ngực đau và hơi thở ngắn Nếu chứng Tý làm nghẽn lạcmạch, Phế mất túc giáng thì ho suyễn, nặng hơn thì tổn thương Phế lạc cho nên khạc ra máu Hai gò má đỏ tía hoặc môi và móngtay chân tím tái, lưỡi có nốt ứ huyết, mạch kết đại đều là dấu hiệu Tâm dương không mạnh, ứ huyết tích đọng gây nên

Trang 36

Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, trợ dương thông mạch.

Phương dược: Đào nhân hồng hoa tiễn gia giảm.

Đào nhân 12g Hồng hoa 10g

Đan sâm 12g Đương quy 12g

Huyền hồ 12g Xuyên khung 12g

Hương phụ 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Dùng Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Đương quy để hoạt huyết hóa ứ; Huyền hồ, Xuyên khung, Hương phụ làm thuốc hỗtrợ

Có thể thêm Quế chi, Cam thảo để thông Tâm dương; Long cốt, Mẫu lệ để trấn tâm an thần Trong bài có Sinh địa, nếumuốn tập trung vào thông dương thì không nên dùng Nếu ho suyễn khạc ra máu bỏ Xuyên khung, Hương phụ, thêm Tô tử, Trầmhương, Tam thất để thuận khí chỉ huyết

5 Dương khí suy nhược

Triệu chứng: Tim hồi hộp không yên, tức ngực khó thở, thân thể ớn lạnh, chân tay lạnh, phù toàn thân, tiểu tiện không lợi,

chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch vi tế hoặc kết đại

Dương khí bất túc, thủy khí bốc lên tâm gây nên hồi hộp, tức ngực khó thở; Thận dương hư cho nên người ớn lạnh, tay chânlạnh Vì dương hư nên nước trào lên, Bàng quang khí hóa không lợi, cho nên phù toàn thân, tiểu tiện không lợi Chất lưỡi nhợtbệu, rêu lưỡi trắng, mạch vi tế hoặc kết đại, đều là dấu hiệu Tâm Thận dương hư, huyết mạch ngưng trệ gây nên

Pháp điều trị: Ôn vận dương khí, hành thủy giáng nghịch.

Phương dược:

Bài 1 Chân vũ thang gia giảm

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài dùng Phụ tử, Sinh khương để ôn dương tán hàn, phối hợp với Phục linh, Bạch truật kiện Tỳ lợi thủy làm thuốc hỗtrợ

Có thể thêm Nhục quế, Trạch tả, Xa tiền để tăng cường sức ôn Thận hành thủy Bài 2 Phục linh cam thảo thang:

Phục linh 12g Cam thảo chích 10g

Sắc uống ngày 1 thang

Nếu tim hồi hộp, buồn nôn, không khát, dùng bài:

Bài 3 Phục linh quế chi cam thảo đại táo thang

Trang 37

Phục linh 12g Quế chi 10g

Cam thảo 08g Đại táo 15g

Sắc uống ngày 1 thang

Phục linh để kiện Tỳ thấm thấp, khứ đờm hóa ẩm, Quế chi để ôn dương hóa khí, hóa ẩm lợi thủy, bình khí thượng xung,Cam thảo, Đại táo để ích khí hòa trung

CHÂM CứU

1 Tâm huyết hư: Châm Tâm du, Cự khuyết, Cách du, Thần môn

2 Tâm khí hư: Châm Tâm du, Cự khuyết, Nội quan, hợp với Mệnh môn

3 Tâm Tỳ hư nhược: Châm Tâm du, Tỳ du, Thần môn Thêm Túc tam lý, Tam âm giao

4 Thận âm hư: Châm Khích môn, Thận du, Thái khê, Tam âm giao, Phục lưu

5 Đờm ẩm: Châm Tỳ du, Túc tam lý, Tam tiêu du Thêm Phong long, Thần môn

6 Tâm hư đởm khiếp: Châm Tâm du, Đởm du, Thần môn, Túc tam lý, Khâu hư

7 Tâm Tỳ khí hư: Châm huyệt Tâm du, Tỳ du, Thần môn, Nội quan, Túc tam lý

8 Âm hư hỏa vượng: Châm Tam âm giao, Thần môn, Thái khê, Thủy tuyền, Thái bạch, Nội quan

9 Tâm huyết ứ trở: Châm Khúc trạch, Thiếu hải, Khí hải, Cách du

10 Thủy khí xâm lấn tâm: Châm Thận du, Thái khê, Linh đạo, Khích môn, Phế du, Xích trạch, Phong long

Châm bình bổ bình tả, lưu kim 20 phút Cách ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình

Nhĩ châm:

Chọn huyệt Tâm, Thần môn, Giao cảm, Tiểu trường, Ngực, Tỳ, Can

TÂM PHế MạN

I ĐạI CƯƠNG

Tâm phế mạn là chỉ tình trạng bệnh lý do các ảnh hưởng của rối loạn chức năng phổi lên tim phải Tăng áp động mạch phổi

là cầu nối giữa rối loạn chức năng phổi và tim phải trong tâm phế mạn Tâm phế mạn là một dạng bệnh tim thứ phát, suy tim phải

là biểu hiện phổ biến của bệnh

II NGUYÊN NHÂN GÂY BệNH

1 Co mạch do giảm oxi máu:

- Viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng, xơ nang phổi

- Giảm thông khí phổi mạn tính: béo phì, khó thở khi ngủ, bệnh thần kinh cơ, rối loạn chức năng thành ngực

- Bệnh ốm yếu vùng núi

2 Tắc nghẽn hệ thống mạch máu phổi:

- Thuyên tắc động mạch phổi, nhiễm ký sinh trùng, tắc nghẽn mạch máu phổi do u

- Tăng áp động mạch phổi nguyên phát

Trang 38

- Bệnh tắc tĩnh mạch phổi, giãn mao mạch phổi.

- Bệnh hồng cầu hình liềm, tắc nghẽn tuỷ

- Viêm trung thất xơ hoá, u trung thất

- Viêm mạch máu phổi do bệnh hệ thống

3 Bệnh nhu mô phổi có mất diện tích tưới máu:

- Tràn khí hình bọng

- Giãm phế quản lan toả, xơ nang phổi

- Bệnh mô kẽ lan toả

Những nguyên nhân đó gây trở ngại cho tuần hoàn phổi, áp lực động mạch phổi tăng, tâm thất phải dày lên, to ra và dẫn đếnsuy tim phải

Tâm phế mạn là một bệnh toàn thân mà biểu hiện sự rối loạn chức năng tim phổi là chính, tỷ lệ phát bệnh cao ở tuổi trung niên

và người cao tuổi, thường là do viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, phế khí thũng và hen phế quản Bệnh lúc cấp diễn thường cócác triệu chứng: khó thở, thở gấp, hồi hộp, môi lưỡi tím, nổi tĩnh mạch cổ, phù mắt cá chân Thời gian từ khi mắc bệnh phổi đến lúcxuất hiện tâm phế mạn khoảng từ 3 đến 10 năm

Theo Đông y, bệnh thuộc phạm trù chứng Đàm ẩm, Suyễn chứng, Thủy thũng, Tâm quí Có liên quan đến 4 tạng: Tâm, Phế,

Tỳ, Thận

III TRIệU CHứNG

Tâm phế mạn do bệnh mạn tính ở phế quản có giãn phế nang, là trường hợp hay gặp nhất

1 Giai đoạn đầu: chưa có tăng áp lực động mạch phổi, chỉ có dấu hiệu của viêm phế quản mạn tính.

Xquang: Giãn phế nang, rốn phổi đậm Dần dần bệnh nhân khó thở gia tăng, môi lưỡi, móng tay chân tím tái Kiểm tra cóbiểu hiện áp lực động mạch phổi tăng như tiếng tim thứ hai đanh ở vùng động mạch phổi, thất phải dày to, tiếng thổi tâm thuvùng van 3 lá, tim đập mạnh ở mỏm

2 Giai đoạn bắt đầu ảnh hưởng đến thất trái

Thường xảy ra sau nhiễm khuẩn hô hấp

- Khó thở tăng, da tím tái, có thể có ngón tay dùi trống

- Các dấu hiệu lâm sàng đã ảnh hưởng đến tim phải, có dấu hiệu tim đập ở mỏm ức, tiếng ngựa phi

- Xquang: rốn phổi đậm, cung giữa trái nổi biểu hiện động mạch phổi nở to

- Điện tim: trục QRS lệch phải, bloc nhánh phải không hoàn toàn Có khi có hình ảnh dày thất phải

- Định lượng khí trong máu: PaO2 giảm nặng, SaO2 giảm

3 Giai đoạn suy tim phải

- Lâm sàng: khó thở và tím tái tăng lên, nhịp tim tăng nhanh, tiếng ngựa phi ở mũi ức Gan to và đau, tĩnh mạch cổ nổi, phảnhồi gan tĩnh mạch cổ dương tính Giai đoạn cuối có phù tím chi dưới, đái ít Dần dần lú lẫn, hôn mê

Trang 39

- Xquang: các động mạch phổi giãn to, đập mạnh Tâm thất phải to đẩy thất trái ra sau Nhĩ phải to Giai đoạn cuối cả 2 tâmthất giãn, tim to toàn bộ.

- Điện tim: Dày thất phải, dày nhĩ phải

- Đo áp lực động mạch phổi thấy tăng rõ rệt

- Khí trong máu bị rối loạn nhiều

IV BIệN CHứNG LUậN TRI

1 Phế khí bất túc, đờm trọc ủng trệ

Triệu chứng: Ho nhiều đờm, hơi thở ngắn, khó thở tăng khi lao động, sợ gió, ra mồ hôi, mệt mỏi, chất lưỡi nhạt hoặc tím,

mạch tế hoặc kết đại

Pháp điều trị: Ôn phế, hóa đàm, giáng khí, bình suyễn.

Phương dược: Linh quế truật cam thang hợp Tô tử giáng khí thang gia giảm: Bạch linh 15g Bạch truật12g

Trần bì 08g Đương qui 12g

Tiền hồ 12g Quế chi 08g

Hậu phác 08g Cam thảo 04g

Sắc uống ngày 1 thang

Mệt nhiều, khó thở, ra mồ hôi nhiều thêm Đảng sâm, Hoàng kỳ, để ích khí, cố biểu, bỏ Hậu phác, Tiền hồ Trường hợp mặtmôi xanh tím thêm Hồng hoa, Xích thược, Đan sâm để hoạt huyết hóa ứ Sốt, miệng khát, khó thở, ngực tức, đờm vàng đặc, dùngbài Ma hạnh thạch cam thang thêm Bồ công anh, Ngư tinh thảo, Kim ngân hoa để thanh phế, hóa đờm, bình suyễn

2 Tỳ Thận dương hư, thủy thấp ứ trệ

Triệu chứng: Sắc mặt tối, chân tay lạnh, toàn thân phù, chân nặng, tiểu ít, hồi hộp, khó thở, không nằm ngửa được, chất lưỡi bệu,

nhạt, rêu hoạt, nhớt, mạch trầm

Pháp điều trị: Ôn dương, lợi thủy, kiện Tỳ, hóa đàm.

Phương dược: Chân vũ thang hợp với Ngũ linh tán gia giảm:

Trang 40

Trường hợp khí hư nặng, thêm Đảng sâm, Hoàng kỳ để ích khí, hành thủy Chân lạnh, mạch vi, ra mồ hôi, dùng bài Sâm phụlong mẫu thang để hồi dương cứu nghịch.

3 Đàm mê tâm khiếu, Can phong nội động

Triệu chứng: Bệnh nhân bứt rứt không yên, co giật hoặc buồn ngủ lơ mơ, hôn mê, chất lưỡi khô, đỏ thẫm, mạch tế sác.

Pháp điều trị: Hóa đờm, khai khiếu, bình Can, tức phong.

Phương dược: Chí bảo đan hoặc An cung ngưu hoàng hoàn, uống 1 viên

Thuốc thang dùng bài Linh dương câu đằng thang gia giảm:

Linh dương giác 04g Xuyên bối mẫu 12g

Sinh địa 16g Câu đằng 15g

Phục thần 15g Cúc hoa 10g

Sinh bạch thược 12g Trúc nhự 12g

Cam thảo 04g Câu đằng 15g

Sắc uống ngày 1 thang

Một số bài thuốc khác

1 Thanh phế thang: Khoản đông hoa, Hạnh nhân, Bách bộ, Cam thảo, Mạch môn, Tử uyển, Cát cánh đều 10g, Địa long,

Đan sâm, Xích thược đều 12g, Hoàng cầm, Bồ công anh, Tri mẫu đều 15g, Qua lâu 20g, sắc uống Một liệu trình 15-20 ngày

2 Hoạt huyết thông lý thang: Đại hoàng 8g (sắc sau), Chỉ xác, Hậu phác, Bối mẫu đều 12g, Nga truật 10-30g, Địa miết trùng

10-15g, Cát cánh 12g, sắc uống

Gia giảm: Sốt cao thêm Ngân hoa 30g, Hoàng liên 4g, Hoàng cầm 12g, Sơn chi 12g, Mang tiêu (bột hòa uống) 12g; Nhiệtthịnh thương âm thêm Sinh địa tươi 30g, Mạch môn, Huyền sâm, Thạch hộc tươi đều 30g, Thiên hoa phấn 15g; Đờm thịnh thêmTrúc lịch, Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Trúc nhự đều 12g, Chế đởm tinh 9g; Phù nhiều thêm Phục linh bì, Đình lịch tử đều 30g,Xuyên tiêu 3- 6g; Khí hư thêm Bạch sâm 80g, chế Phụ tử 15g, Can khương 6g

3 Phù chính hóa đờm thang: Hoàng kỳ, Xuyên khung, Đan sâm đều 15g, Phục linh, Hoàng cầm, Trúc nhự đều 12g, Bạch

truật, Phòng phong, Bán hạ, Đào nhân đều 9g, Hồng hoa 9g, Cam thảo 3g, sắc uống

Trường hợp đàm nhiệt thêm các thuốc thanh nhiệt, hóa đờm

4 Hoạt huyết lợi thủy thang: Kê huyết đằng, Phục linh, Trư linh, Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền thảo đều 20g, Uất kim 12g,

Hồng hoa, Sinh khuơng, Quế tâm đều 9g, Xích thược, Đan sâm đều 15g, Phụ phiến 24g, Bạch truật 12g, sắc uống

5 Bổ phế ích khí hoàn: Hoàng kỳ, Đảng sâm đều 200g, Bạch truật 150g, Phòng phong 30g, Tắc kè 5 cặp Tất cả tán bột mịn,

luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn 6g uống sáng tối mỗi lần 1 hoàn Mỗi năm dùng thuốc 3 tháng liên tục hoặc gián đoạn

Trường hợp miệng khô họng nóng, thêm Sa sâm, Mạch môn, Ngân hoa mỗi thứ 9g

6 Điều khí lợi huyết thang: Hoàng kỳ, Đình lịch tử đều 15g, Tô tử, Xích thược, Xa tiền tử, Nhục thung dung đều 12g, Cát

cánh 8g, Hạnh nhân 9g, Đởm nam tinh 9g, Tam thất (tán bột, hòa uống) 3g, sắc uống Một liệu trình 12 tháng

Ngày đăng: 19/08/2018, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w