1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO SÁCH y học, điều TRỊ BỆNH XƯƠNG KHỚP BẰNG y học cổ TRUYỀN

46 265 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh lý xương khớp chiếm một tỷ lệ tương đối cao trong cơ cấu bệnh tật nói chung. Theo thống kê trong những năm gần đây, tần suất mắc bệnh xương khớp lên tới gần 50% ở những người trên 60 tuổi và sồ bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh xương khớp tại các cơ sở y tế chiếm tỷ lệ từ 4 đến 5% trong tổng số bệnh nhân. Các bệnh về xương khớp thường rất đa dạng, có thể là bệnh lý tại chỗ hoặc do bệnh lý toàn thân gây ra. Việc điều trị bệnh lý xương khớp hiện nay đã có nhiều tiến bộ, bên cạnh việc sử dụng các phương pháp điều trị bằng y học hiện đại còn có các phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền. Từ lâu đời, y học cổ truyền đã có những phương pháp dùng thuốc hoặc không dùng thuốc để điều trị các bệnh xương khớp và thu được kết quả tốt, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Trang 1

ĐIỀU TRỊ BỆNH XƯƠNG KHỚP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỂN

Bệnh lý xương khớp chiếm một tỷ lệ tương đối cao trong cơ cấu bệnh tật nói chung Theo thống kê trong những năm gần đây, tần suất mắc bệnh xương khớp lên tới gần 50% ở những người trên 60 tuổi và sồ bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh xương khớp tại các

cơ sở y tế chiếm tỷ lệ từ 4 đến 5% trong tổng số bệnh nhân Các bệnh về xương khớp thường rất đa dạng, có thể là bệnh lý tại chỗ hoặc do bệnh lý toàn thân gây ra Việc điều trị bệnh lý xương khớp hiện nay đã có nhiều tiến bộ, bên cạnh việc sử dụng các phương pháp điều trị bằng y học hiện đại còn có các phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền

Từ lâu đời, y học cổ truyền đã có những phương pháp dùng thuốc hoặc không dùng thuốc để điều trị các bệnh xương khớp và thu được kết quả tốt, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Chương 1

BệNH XƯƠNG KHớP THEO Y HọC Cổ TRUYềN

I ĐẠI CƯƠNG

Y học cổ truyền (y học cổ truyền) cho rằng tất cả các bệnh có đau nhức ở xương, khớp,

cơ, kèm theo có sưng nóng đỏ hay chỉ tê bì tại chỗ đều nằm trong phạm trù chứng tý haybệnh tý Tý (hay còn gọi là Tê) có nghĩa là sự tắc nghẽn không thông Bệnh ở mức độ nhẹthì biểu hiện chủ yếu ở cơ xương khớp tứ chi, mức độ nặng hơn có thể ảnh hưởng tới chứcnăng tạng phủ

Trong các y văn cổ đã có những mô tả tương đối phong phú về chứng bệnh này Sách

<Nội kinh>, một tác phẩm sớm nhất về y học cổ truyền không chỉ đề cập đến khái niệm vềbệnh danh mà còn phân tích cả nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, phân loại, quy luật truyềnbiến cũng như dự phòng đối với chứng tý Như trong <Tố vấn -Tý luận> có viết: ba khíphong, hàn, thấp kết hợp xâm nhập vào cơ thể mà gây nên "Tý"; trong đó nếu phong chiếm

ứu thế thì gây ra "Hành tý", hàn chiếm ưu thế thì gây ra "Thống tý", thấp chiếm ứu thế thìgây ra "Trước tý" Ngoài ra trong sách còn đề cập đến mối quan hệ giữa chứng tý với ngũtạng Mỗi tạng đều có liên quan mật thiết đến các cơ quan tổ chức khác nhau trong cơ thể.Theo đó, nếu đau nhức ở xương (cốt tý) thì liên quan đến thận, đau nhức ở cân (cân tý) thìliên quan đến can, đau nhức ở mạch (mạch tý) thì liên quan đến tâm, đau nhức ở cơ (cơ tý)thì liên quan đến tỳ; đau nhức ở da (bì tý) thì liên quan đến phế

Trang 2

Trên cơ sơ quan niệm ban đầu như vậy, các y gia đời sau đã tiếp tục nghiên cứu, pháttriển và đưa ra nhiều khái niệm vế bệnh danh khác nhau cùng với phương pháp điều trị,trong đó có nguyên tắc được ứng dụng rộng rãi và được đa số tác giả công nhận là: "Trịphong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt" Một số tác giả khác cho rằng đối với chứng

tý dai dẳng lâu ngày, khó điều trị, là do tà khí xâm nhập vào sâu trong lạc mạch, cân cốt,nên dùng phép hoạt huyết hóa ứ, đồng thời dùng thêm một số thuốc có nguồn gốc từ độngvật, côn trùng để điều trị

Đối chiếu với y học hiện đại, căn cứ vào các biểu hiện triệu chứng, nguyên nhân, cơchế bệnh sinh của các bệnh xương khớp như viêm khớp cấp hoặc mạn tính, viêm khớpdạng thấp, thoái hóa xương khớp và một số bệnh tổ chức liên kết…, chúng ta có thể quynạp chúng vào phạm vi chứng tý trong y học cổ truyền và có thể tham khảo vận dụng phépbiện chứng luận trị của chứng này trong quá trình điều trị

Ngoài ra, ở phạm vi rộng hơn thì một số bệnh lý xương khớp khác có liên quan đếnnguyên nhân chấn thương như gãy xương, bong gân, sai khớp… tuy được xếp vào phạm

vi bệnh ngoại khoa chấn thương, nhưng do trong quá trình biện chứng luận trị có nhữngđiểm tương đồng với chứng tý nên cũng được đề cập đến ở đây

II NGUYÊN NHÂN CƠ CHẾ BỆNH SINH

Đối với bệnh lý xương khớp nói chung (không do chấn thương) thì nguyên nhân và cơchế phát sinh của bệnh có liên quan mật thiết đến các yếu tố như: thể chất người bệnh, khíhậu thời tiết, môi trường sinh hoạt và thói quen ăn uống Chính khí của cơ thể giảm sút,khả năng chống đỡ bệnh tật bị hạn chế là điều kiện thuận lợi cho ngoại tà xâm nhập màphát sinh ra bệnh Sự tắc trở kinh mạch do tà khí xâm nhập là cơ chế bệnh sinh chủ yếu củachứng bệnh này Diễn biến bệnh lý chủ yếu liên quan đến chi thể, cân, xương, cơ, khớp…;còn ở mức độ nặng hơn thường có ảnh hưởng đến tạng phủ

Trang 3

Tuy nhiên, do có sự thiên thắng khác nhau của các yếu tố phong hàn thấp khi xâm nhậpvào cơ thể nên khi phát sinh bệnh sẽ có các thể bệnh khác nhau là hành tý, thống tý vàtrước tý.

Nếu thể chất người bệnh vốn có dương khí thiên thịnh, khi cảm thụ phong hàn thấp tàthì các tác nhân gây bệnh này cũng theo dương mà hóa nhiệt Hoặc các yếu tố phong hànthấp tích tụ lâu ngày cũng có thể hóa nhiệt

- Cảm thụ phong thấp nhiệt:

Do thường xuyên sinh hoạt ở trong môi trường nóng ẩm, các tà khí phong thấp nhiệt sẽxâm nhập vào da cơ, ứ trệ ở kinh lạc, cân xương khớp, làm cho khí huyết trong kinh mạch

bị tắc trở mà gây ra chứng tý thể phong thấp nhiệt

1.2 Nội nhân (nguyên nhân bên trong)

- Lao lực quá độ:

Do cường độ công việc lớn, phòng dục quá độ lại không được nghỉ ngơi hợp lý nên dẫndến tinh khí hao tổn, sức dề kháng suy giảm; hoặc do hoạt động thể lực dẫn đến ra mồ hôinhiều… lúc này ngoại tà sẽ thừa cơ xâm nhập vào cơ thể mà gây bệnh

- Bệnh tật lâu ngày, cơ thể hư nhược:

Có thể do người bệnh tuổi cao, chức năng can thận suy giảm, chi thể cân mạch kémđược nuôi dưỡng; hoặc do khí huyết không đầy đủ sau khi bị bệnh, phụ nữ sau đẻ, khảnăng kháng bệnh suy giảm, ngoại tà nhân cơ hội này xâm nhập vào cơ thể mà gây bệnh.Ngoài ra bệnh còn có thể phát sinh ở những người thường ăn thức ăn béo ngọt, uốngrượu nhiều làm ảnh hưởng đến công năng kiện vận của tỳ từ đó dẫn đến đàm trọc thấpnhiệt nội sinh Chứng tý còn có thể phát sinh từ những tổn thương chi thể cân mạch donhững sang chấn từ bên ngoài làm cho khí huyết tắc trở kinh lạc gây nên

1.3 Do ngoại thương

Nguyên nhân do ngoại thương ở đây chủ yếu đề cập đến các tác động do ngoại lực gây

ra một số bệnh lý xương khớp như gãy xương, bong gân, sai khớp Ngoại lực tác động ởđây có thể là do sang chấn, vấp ngã, động tác vận động quá mức

2 Cơ chế bệnh sinh

Các tác nhân gây bệnh như phong, hàn, thấp, nhiệt, kết hợp với các sản phẩm của quátrình bệnh lý như đàm, huyết ứ… lưu trệ ở cân mạch, cơ khớp, làm cho kinh mạch bị bế tắckhông thông, "bất thông tắc thống" - đây là cơ chế bệnh sinh chủ yếu của chứng tý

Với người bệnh có thể chất vốn hư nhược, dương khí không đầy đủ, vệ khí bất cố, lỗchân lông sơ hở, là những điều kiện thuận lợi để cho các tà khí gây bệnh như phong, hàn,

Trang 4

thấp, nhiệt xâm nhập mà gây bệnh Khi ngoại tà xâm nhập và lưu lại ở cân mạch, cơ nhục,xương khớp sẽ làm cho dinh vệ vận hành khó khăn, kinh lạc không thông mà phát sinh đaunhức, sưng nề, tê bì hoặc chi thể vận động khó khăn.

Khi ngoại tà xâm nhập vao cơ thể, tùy thuộc vào đặc tính thể chất khác nhau mà có thểchuyển hóa thành tính chất hàn nhiệt của bệnh Với người có thể chất dương khí thiênthịnh, khi cảm thụ tà khí phong hàn thấp thì những tà khí này dễ theo dương mà hóa nhiệt

mà gây nên chứng phong thấp nhiệt tý Đối với người có thể chất dương khí hư suy, âmhàn nội thịnh, khi cảm thụ ngoại tà thì tà khí cũng dễ theo âm mà hóa hàn, từ đó hình thànhnên chứng phong hàn thấp tý

Các yếu tố khác như đàm trọc, huyết ứ, thủy thấp cũng đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát sinh phát triển của bệnh tật Những yếu tố này làm tắc trở kinh mạch kéo dàilâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành và phân bố của khí huyết tân dịch Huyết ngưng trệ

mà hình thành ứ, tân ngưng trệ mà thành đàm, từ đó chúng tương tác lẫn nhau hình thànhđàm trọc huyết ứ; đàm trọc huyết ứ gây tắc trở kinh lạc nên có thể thấy xuất hiện nhữngtriệu chứng như ban điểm ứ huyết ở ngoài da, quanh khớp, chi thể co duỗi khó khăn Đàmtrọc huyết ứ kết hợp với ngoại tà thâm nhập vào kinh lạc, xương khớp dẫn đến các khớpsưng nề, biến dạng

Bệnh ở giai đoạn đầu thì tà khí thường mới xâm phạm đến cân cốt, cơ nhục, khớp.Bệnh kéo dài sẽ làm hao tổn đến khí huyết, ảnh hưởng đến can thận, hình thành chứng hưthực tương kiêm Đối với bệnh tý lâu ngày cũng có thể do từ kinh lạc ảnh hưởng đến tạngphủ mà xuất hiện các bệnh chứng tạng phủ tương ứng, trong đó "Tâm tý" là chứng thườnggặp với các biểu hiện lâm sàng như tâm phiền, hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, phùthũng…

Bệnh do lực tác động quá mạnh từ bên ngoài hoặc do những động tác vận động quámức dẫn đến cơ nhục, cân cốt bị tổn thương, huyết mạch không được lưu thông mà dẫnđến các biểu hiện như đau nhức, bất lực vận động, sưng nề, tụ máu, ban điểm xuất huyếtdưới da…

III BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

1 Những điểm quan trọng trong biện chứng

Đối với chứng tý khi biện luận cần làm rõ hai vấn đề, đó là sự thiên thịnh của tà khí vàtính chất hư thực của bệnh

Nếu bệnh nhân có biểu hiện đau nhức có tính chất di chuyển, không có điểm đau cốđịnh thì đó là thuộc về chứng "Hành tý" do phong tà thịnh

Trang 5

Nếu bệnh nhân có biểu hiện đau nhức nhiều, điểm đau cố định, đau tăng khi gặp lạnhthì đó là chứng "Thống tý" do hàn tà thịnh.

Nếu bệnh nhân có biểu hiện đau nhức với tính chất nặng nề, tại chỗ có thể sưng đau ê

Chứng tý diễn biến kéo dài dai dẳng, khó điều trị, có sự kết hợp của đàm trọc và huyết

ứ, can thận khuy hư, thường là chứng hư thực thác tạp

2 Nguyên tắc điều trị

Trên cơ sở cơ chế bệnh sinh cơ bản của tý chứng là do các tác nhân gây bệnh nhưphong, hàn, thấp, nhiệt, đàm, ứ gây nên Do vậy nguyên tắc cơ bản trong điều trị phải làkhư tà thông lạc Tiếp theo đó căn cứ vào sự thiên thịnh của các tác nhân gây bệnh màdùng các pháp khư phong, tán hàn, trừ thấp, thanh nhiệt, hóa đàm, hành ứ cho phù hợp kếthợp với pháp thông kinh hoạt lạc

Điều trị chứng tý cần chú trọng dưỡng huyết, hoạt huyết, đó chính là thực thi theonguyên tắc "Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt"

Với chứng tý có biểu hiện hàn thịnh thì nên kết hợp với thuốc ôn dương bổ hỏa, đóchính là thể hiện quan điểm "Dương khí tịnh tắc âm ngưng tán"

Với chứng tý có biểu hiện thấp thịnh nên kết hợp với kiện tỳ ích khí, bởi tỳ vượng cóthể thắng thấp

Với chứng tý lâu ngày, cơ thể hư nhược, nên chú trọng nâng cao chính khí, bổ can thận,ích khí huyết

Với đau nhức do chấn thương cần chú ý kết hợp điều trị triệu chứng với điều trị nguyênnhân, phối hợp giữa cố định và vận động, giữa điều trị cục bộ với toàn thân Pháp điều trịthường được áp dụng là hành khí hoạt huyết tiêu ứ, tiếp cốt tục cân, thư cân hoạt lạc chỉthống

Trang 6

Trong điều trị cần chú ý kết hợp thuốc uống trong, thuốc dùng ngoài kết hợp với cácphương pháp điều trị không dùng thuốc như châm cứu, xoa bấm huyệt, tập vận động đểnâng cao hiệu quả điều trị.

Trang 7

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi

Triệu chứng chủ yếu là đau vai, gáy, đau đầu, chóng mặt, bệnh thường diễn biến kéodài có tính chất mạn tính

Căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng có thể xếp bệnh này vào phạm vi các chứng nhưChứng tý, Huyễn vựng, Đầu thống của y học cổ truyền

II THỂ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

1 Phong hàn thấp

- Triệu chứng: đau đầu, gáy, vai, vân động cổ hạn chế, có thể đau tê lan dọc theo mặtsau ngoài cánh tay, sợ lạnh, thích ấm; lưỡi nhạt, rêu trắng nhớt; mạch hoãn

- Pháp điều trị: Khứ phong, tán hàn, trừ thấp thông kinh hoạt lạc

- Bài thuốc: Dùng bài Quế Chi Gia Cát Căn Thang gia giảm

Quế chi 9gPhòng phongCát căn 15gXuyên khungĐương quy 9gKhương hoạtBạch thược 9gMộc quaThương truật 9gCam thảoSinh khương 3gĐại Táo

- Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

Trang 8

- Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang.

3 Khí trệ huyết ứ

- Triệu chứng: đau đầu, gáy, vai với tính chất đau chói cố định, đau tăng về ban đêm,chân tay tê mỏi, co rút miệng khô, người mệt mỏi ngại vận động; lưỡi đỏ tím, có thể cóđiểm ứ huyết; mạch sáp

- Pháp điều trị: hoạt huyết, hoá ứ, hành khí, thông kinh lạc

- Bài thuốc:

Đào nhân 10g Hoàng kỳHồng hoa 8g Đảng sâmĐương quy 12g Chỉ xácXuyên khung 12g Uy linh tiênHuyền hồ 15g Cam thảo

- Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

- Gia giảm:

+ Nếu có biểu hiện hàn nhiều: thêm Quế chi 10g, Tế tân 3g

+ Nếu có biểu hiện nhiệt: thêm Đan bì 12g, Đan sâm 15g

+ Huyết hư: thêm Bạch thược 12g

+ Can Thận hư: thêm Ngũ gia bì, Tang ký sinh, Cốt toái bổ đều 12g

4 Khí huyết đều hư

- Triệu chứng: đau đầu, đau mỏi vai gáy, mệt mỏi, ăn ngủ kém, hoa mắt chóng mặt, hồihộp tâm quý, tê bì tay chân, da xanh tái; lười nhợt, rêu trắng mỏng; mạch trầm nhược

- Pháp điều trị: Bổ khí, dưỡng huyết, thông kinh hoạt lạc

- Bài thu c: ốc:

Hoàng kỳ 15g Kê huyết đằng 15gĐẳng sâm 12g Bạch thược 12g

Trang 9

Bạch truật 12g Xích thược 12g

Xuyên khung 10g Đại táo 15g

- Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

- Gia giảm:

+ Hàn thấp nhiều: thêm Uy linh tiên, Khương hoạt, can khương

+ Huyết ứ nhiều: thêm Địa long, Hồng hoa,Nhũ hương

+ Thận hư: thêm Ngũ gia bì, Dâm dương hoắc,

Kỷ tử

5 Can thận âm hư

- Triệu chứng: đau đầu, đau mỏi vai gáy, tay chân tê, đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóngmặt, nước tiểu vàng, họng khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch tế sác

- Pháp điều trị: Tư bổ Can Thận, hoạt huyết, thông kinh lạc

- Bài thuốc: Hổ Tiềm hoàn gia giảm

Đương quy 12g Tri mẫuBạch thược 12g Hoàng báThục địa 12g Qui bản

Kê huyết đằng 15g Tục đoạnĐan sâm 15g Đỗ trọngNgưu tất 15g Cam thảo

- Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

- Gia giảm:

+ Có thể thay bài trên bằng bài Lục vị địa hoàng, thêm các vị có tác dụng hoạt huyếtthông lạc trừ thấp

+ Nếu đau đầu, chóng mặt, hoa mắt nhiều: thêm Thiên ma, Câu đằng

+ Phong thấp nhiều: thêm Uy linh tiên, Khương hoạt, Thổ phục linh + Huyết hư nhiều:thêm A giao

+ Mất ngủ nhiều: thêm Ngải tượng, Dạ giao đằng, Toan táo nhân

Trang 10

 Điều trị không dùng thuốc:

Có thể châm hoặc xoa bấm huyệt vùng vai gáy kết hợp với vận động cột sống cổ Chú ýtập trung vào các huyệt Phong trì, Đại chùy, Kiên tỉnh

Sử dụng kỹ thuật bổ hay tả tùy thuộc vào thể bệnh và thể trạng của bệnh nhân

Trang 11

Nguyên tắc điều trị theo Y học hiện đại chủ yếu là giảm đau chống viêm kết hợp vớivật lý trị liệu phục hồi chức năng

Căn cứ vào các biểu hiện triệu chứng có thể xếp bệnh này thuộc phạm vi chứng tý của

y học cổ truyền y học cổ truyền căn cứ vào nguyên nhân cũng như biểu hiện triệu chứng

để tiến hành biện luận chẩn đoán và điều trị theo từng thể bệnh

II THỂ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

1 Phong hàn thấp

- Triệu chứng: Đau nhức tại khớp vai, đau lan xuống dọc theo cánh tay và cẳng tay, đau

có tính chất nặng nề ê ẩm, đau tăng khi gặp lạnh hoặc ẩm thấp Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắngnhớt; mạch trầm hoạt hoặc phù khẩn

- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, chỉ thống

- Bài thuốc:

Khương hoạt 12g Tần giaoPhòng phong 12g Tế tânTang ký sinh 12g Uy linh tiênTang chi 15g Hy thiêmQuế chi 15g Cam thảo

Kê huyết đằng 15g Đại táo

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

Trang 12

2 Huyết ứ hàn đàm

- Triệu chứng: Đau nhức khớp vai với tính chất dai dẳng, buốt chói như kim châm, đaunhiều về đêm kèm theo cảm giác nặng nề Vận động khớp vai hạn chế ở mọi động tác.Lưỡi tím nhạt, có thể có điểm ứ huyết ở ria lưỡi Mạch sáp

- Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, trừ đàm thông kinh lạc

Đương quy 12g Can khương

Kê huyết đằng 15g Uy linh tiênĐan sâm 15g Nam tinhMột dược 10g Chỉ xácNhũ hương 10g Cam thảo

+ Nếu đau lưng, thêm Đỗ Trọng, Tục đoạn, Cẩu tích

Ngoài ra, đối với cả hai thể bệnh nói trên, nếu có biểu hiện của chứng khí huyết lưỡng hưthì có thể phối hợp với bài Quy tỳ thang (Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g,Đương quy 12g, Mộc hương 6g, Long nhãn 12g, Phục thần 12g, Viễn chí 8g, Sinh khương 3lát, Cam thảo 6g, Đại táo 15g) Nếu bệnh nhân có kèm theo biểu hiện của chứng can thận hưthì tùy theo là âm ư hay dương hư mà có thể phối hợp dùng bài Lục vị địa hoàng (Thục địa15g, Hoài sơn 12g, Sơn thù 10g, Đan bì 10g, Bạch linh 12g, Trạch tả 12g) hoặc bài Bát vị(bài Lục vị gia Hắc phụ 6g, Nhục quế 6g)

4 Đau khớp vai do ngoại thương

- Triệu chứng: Đau, hạn chế vận động khớp vai sau chấn thương hoặc do động tác vậnđộng quá mức Kèm theo tại chỗ có thể có biểu hiện sưng nề, bầm tím (Cần chụp X-quangkhớp vai để loại trừ các tổn thương xương khớp)

- Pháp i u tr : Ho t huy t hóa ch th ng điều trị: Hoạt huyết hóa ứ chỉ thống ều trị: Hoạt huyết hóa ứ chỉ thống ị: Hoạt huyết hóa ứ chỉ thống ạt huyết hóa ứ chỉ thống ết hóa ứ chỉ thống ứ chỉ thống ỉ thống ốc:

Kê huyết đằng 15gMột dược 10gĐan sâm 15gNhũ hương 10g

Trang 13

Huyền hồ 15gCam thảo 6g

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

- Gia giảm:

+ Nếu hàn nhiều thì thêm Quế chi, Tế tân

+ Nếu thiên nhiệt thì thêm Đan bì, Địa côt bì

- Thuốc dùng ngoài:

Rượu xoa bóp: được chế từ các vị thu c sau ốc:

Nghệ già 30 g Huyết giác

Ô đầu 40g Quế chi Thiên niên kiện 20 g Địa liền Đại hồi 12 g Long não Tán nhỏ các vị thuốc, ngâm rượu 1 tuần, lọc bỏ bã, pha thêm 250 ml nước cho vừa đủ 1lít Dùng rượu này xoa bóp nhẹ nhàng quanh khớp vai

Thuốc có tác dụng hành khí, hoạt huyết chỉ thống, thư cân hoạt lạc

Khi bệnh nhân đỡ đau có thể cho tập vận động nhẹ nhàng để phục hồi chức năng, tránhhiện tượng cứng khớp sau chấn thương do bất động kéo dài

Trang 14

viêm khớp dạng thấp

I ĐẠI CƯƠNG

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh khớp mạn tính thường gặp ở phụ nữ tuổi trung niên.Tổn thương giải phẫu chủ yếu là tình trạng viêm khớp không đặc hiệu của màng hoạt dichkhớp do các rối loạn về miễn dịch mà nguyên nhân chưa được xác định Bệnh thường diễnbiến kéo dài nhiều năm, hay tái phát, dẫn đến teo cơ, dính và biến dạng khớp

Chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp dựa vào tiêu chuẩn ARA 1987, chẩn đoán xácđịnh khi có 4 trong 7 tiêu chuẩn sau:

- Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng kéo dai trên 60 phút

- Sưng, đau 3 trong so 14 vị trí khớp (ngón tay, bàn ngón, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân,ngón chân)

- Sưng đau 1 trong 3 vị trí khớp ngón tay, bàn ngón tay, cổ tay

- Sưng đau đối xứng

- Có hạt nổi dưới da điển hình

- Có tổn thương đặc hiệu trên phim chop X quang

- Phản ứng tìm yếu tố dạng thấp dương tính (phản ứng Waller Rose, Gamma Latex)Tất cả các dấu hiệu lâm sàng phải có thời gian kéo dài trên 6 tuần

Để đánh giá mức độ tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp người ta dựa vào các chỉ

số về lâm sàng, xét nghiệm và X- quang, theo quy định bệnh được chia làm 4 giai đoạn Vềthể bệnh, được phân chia thành 4 thể thường gặp là thể nặng, thể nhẹ, thể tiến triển nhanh,thể tiến triển chậm

Do nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định rõ nên việc điều trị chủ yếu là nhằm giảiquyết triệu chứng, làm chậm sự tiến triển của bệnh, hạn chế các biến chứng và di chứnggiúp cho người bênh có một cuộc sống dễ chịu hơn Nguyên tắc và phương pháp điều trị là:chống viêm, giảm đau, bảo tồn chức năng vận động, hạn chế các di chứng xấu Nếu đã cóbiến dạng và dính khớp thì sửa chữa những tổn thương này, cải thiện chức năng vận động,phục hồi khả năng lao động

Viêm khớp dạng thấp là bệnh có tiến triển kéo dài nhiều năm nên điều trị đòi hỏi bệnhnhân và thầy thuốc phải kiên trì, lâu dài và liên tục, phải được thường xuyên theo dõi vàkiểm tra

Trang 15

Trong quá trình điều trị cần có sự kết hợp nhiều phương pháp: nội khoa, ngoại khoa, yhọc cổ truyền, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng; Kết hợp giữa điều trị nội trú, ngoại trú vàđiều dưỡng tại nhà.

Căn cứ vào biểu hiện triệu chứng và đặc điểm của bệnh, có thể xếp viêm khớp dạngthấp thuộc phạm vi "Chứng tý" của y học cổ truyền Theo y học cổ truyền, nguyên nhân cơchế bệnh sinh là do khí huyết của cơ thể không đầy đủ, các yếu tố phong, hàn, thấp nhân

đó mà xâm nhập vào cơ thể, tụ lại ở các kinh lạc, cơ khớp mà gây ra bệnh Bệnh diễn biếnlâu ngày nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng có thể ảnh hưởng đến chứcnăng can thận y học cổ truyền căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện các triệuchứng mà phân chia ra các thể bệnh khác nhau để tiến hành biện chứng luận trị

II CÁC THỂ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

1 Phong thấp nhiệt

Thể này tương ứng với giai đoạn đầu hoặc thời kỳ hoạt động của bệnh

- Triệu chứng: phát sốt, sợ lạnh; sưng nóng đỏ đau, hạn chế vận động các khớp; miệngkhát nhưng không muốn uống nước, nước tiểu vàng, đại tiện không thông thoát; chất lưỡi

đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt; mạch sác

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt, trừ thấp, thông kinh lạc

- Bài thuốc: Bạch hổ gia quế chi thang hợp Tuyên tý thang gia giảm

Sinh Thạch cao 15g Phòng kỷ

Hoàng bá 12g ý dỹ nhânLiên kiều 12g Tằm saQuế chi 06g Hoạt thạchXích tiểu đậu 12g Cam thảo

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

Trang 16

Là thể bệnh do phong tà thiên thắng gây nên.

- Triệu chứng: Đau nhức xương khớp với tính chất di chuyển, vận động khó khăn; giaiđoạn đầu có biểu hiện sợ gió, phát sốt nhẹ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù hoãn

- Pháp điều trị: Khu phong thông lạc, tán hàn trừ thấp

Phòng phong 12g Bạch linh

Ma hoàng 06g Sinh khươngQuế chi 08g Cam thảoCát căn 12g Đại táoĐương quy 15g

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

Là thể bệnh do hàn tà thiên thắng gây nên

- Triệu chứng: Đau nhức xương khớp với tính chất cố định, vận động khó khăn, gặplạnh đau tăng, có cảm giác lạnh ở những vùng khớp đau nhức; chất lưỡi nhạt, rêu trắngmỏng; mạch huyền khẩn

- Pháp điều trị: Tán hàn thông lạc, khu phong trừ thấp

- Bài thuốc: Ô đầu thang gia gi m ảm

Ma hoàng 06g Mật ongBạch thược 12g Cam thảo

Trang 17

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

Là thể bệnh do thấp tà thiên thắng gây nên

- Triệu chứng: Đau nhức xương khớp với tính chất nặng nề, vận động khó khăn, gặpthời tiết ẩm thấp đau tăng, kèm theo có cảm giác tê bì những vùng khớp đau nhức; chấtlưỡi nhạt, rêu trắng nhớt; mạch nhu hoãn

- Pháp điều trị: Trừ thấp thông lạc, khu phongtán hàn

-Bài thu c: ý d nhân thang gia gi m ốc: ĩ nhân thang gia giảm ảm

ý dĩ nhân 15gQuế chiThương truật 12gXuyên ôKhương hoạt 10gĐương quyĐộc hoạt 12gXuyên khungPhòng phong 12gCam thảo

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

- Gia giảm:

+ Nếu khớp sưng nề nhiều: thêm Tỳ giải, Mộc thông để lợi thủy thông lạc

+ Nếu chi thể tê bì nhiều: thêm Hy thiêm thảo, Ngũ gia bì

Trên thực tế lâm sàng thường thấy bệnh viêm khớp dạng thấp kéo dài dai dẳng, trong

đó việc biện luận các yếu tố phong hàn thấp không rõ ràng, khi điều trị có thể lấy bài

Quyên tý thang (Đương quy, Khương hoạt, Hoàng kỳ, Bạch thược, Phòng phong, Sinh khương, Khương hoàng, Cam thảo) làm phương cơ bản - đây là bài thuốc có tác dụng ích

khí hòa doanh, khu phong thắng thấp, thông lạc chỉ thống Trên cơ sở bài thuốc này, tùy

Trang 18

thuộc vào biểu hiện thiên thịnh của các yếu tố phong hàn thấp mà có sự gia giảm cho phùhợp.

ứ huyết; rêu lưỡi trắng mỏng; mạch huyền sáp

- Pháp điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, khứ đàm thông lạc

- Bài thuốc: Có thể dùng một trong hai bài thuốc sau

+ Bài 1 Thân thống trục ứ thang gia giảm

Đương quy 15g Khương hoạtXuyên khung 12g Chỉ xácĐào nhân 10g Hương phụHồng hoa 10g Ngũ linh chiĐịa long 10g Bán hạNgưu tất 15g Cam thảoCách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

+ Bài 2 Song hợp thang gia giảm

Đương quy 15gBán hạXuyên khung 12gTrần bìĐào nhân 10gBạch giới tửHồng hoa 10gTrúc lịchBạch thược 10gKhương chấpPhục linh 15gCam thảoCách dùng: sắc uống ngày 1 thang

Tác dụng chủ yếu của bài thuốc là hoạt huyết hóa ứ, khứ đàm thông lạc, sử dụng thíchhợp cho nệnh nhân có biểu hiện đàm trệ huyết ứ gây tắc trở cân mạch, đau nhức nặng nềcác khớp

- Gia giảm:

Trang 19

+ Nếu ứ huyết mức độ nặng với các biểu hiện đau nhức khớp dữ dội, thêm Nga truật,Tam thất.

+ Nếu đàm trệ kết hợp với huyết ứ kéo dài gây ra đau nhức dai dẳng, thêm Xuyên sơngiáp, Bạch hoa xà, Toàn yết, Ngô công, Địa long để hoạt huyết thông kinh lạc

+ Nếu đàm ứ hóa nhiệt, thêm Hoàng bá, Đan bì

4 Can thận đồng bệnh, khí huyết lưỡng hư.

Thể này tương ứng với bệnh ở giai đoạn hoãn giải, mạn tính Do bệnh kéo dài, táiphát nhiều lần, ảnh hưởng đến chức năng can thận Bệnh nhân thường có biểu hiện hưnhược và biến chứng teo cơ, biến dạng khớp

- Triệu chứng: Người gầy, teo cơ, biến dạng khớp; các khớp đau, hạn chế vận động,đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, hối hộp, tâm quý; lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng; mạch

tế nhược

- Pháp điều trị: ích can thận, bổ khí huyết, thư cân chỉ thống

- Bài thuốc: Bổ huyết vinh cân hoàn gia giảm

Thục địa 15gNgưu tất 15gNhục thung dung 15gĐỗ trọng 15gNgụ vị tử 06gTang ký sinh 15gLộc giác giao 12gThiên ma 12gThỏ ty tử 15gMộc qua 15g

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

- Gia giảm:

+ Thận khí hư, đau lưng mỏi gối, mệt mỏi, thêm Tục đoạn, Cẩu tích

+ Dương hư, sơ lạnh, chân tay lạnh, thêm Phụ tử, Can khương, Ba kích

+ Can thận âm hư, người nóng bức, ngũ tâm phiền nhiệt, thêm Quy bản, Miết giáp, Địacốt bì

+ Có th dùng b i ể dùng bài Độc hoạt ký sinh thang gia giảm ài Độc hoạt ký sinh thang gia giảm Độc hoạt ký sinh thang gia giảm c ho t ký sinh thang gia gi m ạt huyết hóa ứ chỉ thống ảm

Độc hoạt 12g Thục địaTang ký sinh 15g Đỗ trọngTần giao 12g Ngưu tấtPhòng phong 12g Đảng sâm

Trang 20

Đương quy 12g Quế nhụcBạch thược 12g Cam thảoXuyên khung 12g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

5 Kết luận

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý thường gặp trên lâm sàng, có liên quan đến yếu tố cơ địa, điều kiện khí hậu thời tiết và môi trường sinh hoạt Cơ chế phát sinh bệnh có liên quan đến hai yếu tố, đó là sự suy giảm chính khí của cơ thể và sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như phong, hàn, thấp, nhiệt, đàm, ứ Pháp điều trị chủ yếu là khu phong, tán hàn, trừ thấp, thanh nhiệt, thư cân, thông lạc Bệnh diễn biến lâu ngày thường gây hao tổn khí huyết, ảnh hưởng đến công năng tạng phủ, nên khi điều trị cần chú ý bổ khí dưỡng huyết, bổ ích can thận.

Với bệnh viêm khớp dạng thấp mới khởi phát cần tích cực điều trị để tránh diễn biến nặng thêm của bệnh Nếu bệnh diễn biến kéo dài cần có biện pháp tổng hợp, kết hợp điều trị bằng thuốc với các phương pháp không dùng thuốc để hạn chế những biến chứng có thể ảnh hưởng đến công năng vận động của khớp.

Trang 21

ĐAU NHứC XƯƠNG KHớP

I ĐẠI CƯƠNG

Trên thực tế lâm sàng thường gặp bệnh nhân chỉ có biểu hiện đau nhức mỏi các khớp,kèm theo có thể có biểu hiện sưng nề nhẹ nhưng không có triệu chứng nóng đỏ của phảnứng viêm Về nguyên nhân của các biểu hiện đau nhức thường cũng không xác định đượcmột cách rõ ràng và cũng không hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn để chẩn đoán một bệnhxương khớp cụ thể Với những trường hợp như vậy, việc vận dụng y học cổ truyền trongbiện chứng luận trị có thể làm hết các biểu hiện đau nhức, nâng cao chất lượng cuộc sống.Như trong phần đại cương đã trình bày, y học cổ truyền coi các chứng bệnh có biểuhiện đau nhức, vận động khó khăn… đều thuộc phạm vi "Chứng tý" Về nguyên nhân và

cơ chế bệnh sinh là do khả năng phòng ngự (vệ khí) của cơ thể không đầy đủ, các tác nhângây bệnh bên ngoài (tà khí) như phong, hàn, thấp, nhiệt xâm phạm vào cân, cơ, khớpxương, kinh lạc làm sự vận hành của khí huyết bị trở ngại mà gây ra các triệu chứng sưngđau các khớp Bên cạnh đó ở những người do tuổi cao, chức năng của tạng phủ, đặc biệt làcan thận bị hư tổn, không chủ được cốt tủy, không nuôi dưỡng được cân làm xương, khớpxương bị thoái hóa mà gây ra đau nhức…

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh như vậy, y học cổ truyền phân racác thể bệnh khác nhau để điều trị Do bệnh nhân thường chỉ có biểu hiện đau nhức màkhông có nóng đỏ nên y học cổ truyền xếp vào phạm vi của chứng phong, hàn, thấp tý.Triệu chứng chung của chứng này là đau mỏi các khớp, đau tăng hoặc tái phát khi gặplạnh, mưa, ẩm thấp đau tăng hoặc tái phát, bệnh thường diễn biến có tính chất mạn tính.Trên lâm sàng còn căn cứ vào triệu chứng thiên về phong, thiên về hàn hay thiên về thấp

để phân loại ra các thể bệnh một cách chi tiết hơn như phong tý, hàn tý, thấp tý

Trong điều trị, phương pháp chung là khu phong tán hàn trừ thấp Ngoài ra còn căn cứvào sự thiên thắng của phong, hàn hay thấp mà sử dụng thuốc chữa phong là chính, hàn làchính, hay thấp là chính Khi chữa bệnh còn phân biệt bệnh mới mắc hay đã tái phát nhiềulần để có phương pháp điều trị cho thích hợp Nếu bệnh mới mắc thì lấy trừ tà là chính; nếubệnh lâu ngày, hay tái phát thì phải vừa phù chính (bổ can, thận, khí, huyết) vừa trừ tà đểnâng cao hiệu quả điều trị

II THỂ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

Các thể bệnh ở đây cũng tương tự như chứng tý thể phong hàn thấp đã được đề cập đếntrong bài viêm khớp dạng thấp và có thể tham khảo phần này để áp dụng Trong phạm vi

Trang 22

bài này, chúng tôi chú trọng việc sử dụng những bài thuốc nam với những vị thuốc đơngiản, dễ tìm, dễ sử dụng nhăm

1 Phong tý (hay hành tý): Thể bệnh này là do phong tà chiếm ưu thế

- Triệu chứng: Đau các khớp có tính chất di chuyển, đau nhiều khớp, sợ gió, rêu lưỡitrắng, mạch phù

- Pháp điều trị:

Khu phong tán hàn trừ thấp, hoạt huyết hành khí

- Bài thuốc:

+ Bài 1:

Thổ phục linh 16g Rễ cây vòi voi 16g

Ké đầu ngựa 16g Quế chi 8g

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

- Châm cứu:

+ Tại chỗ: châm các huyệt tại các khớp sưng đau và vùng lân cận khớp đau

+ Toàn thân: châm huyệt Hợp cốc, Phong môn, Phong trì, Huyết hải, Túc tam lý, Cáchdu

+ Nhĩ châm: châm vào vùng tương ứng với các khớp đau ở gờ đối vành và thuyền tai

2 Hàn tý (hay Thống tý): Thể bệnh này do hàn tà chiếm ứu thế.

- Triệu chứng: Đau dữ dội ở một khớp, trời lạnh đau tăng, chườm nóng thì đỡ, tay chânlạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch huyền khẩn hoặc nhu hoãn

Trang 23

- Pháp điều trị: Tán hàn khu phong trừ thấp, hành khí hoạt huyết.

- Bài thuốc:

+ Bài 1:

Quế chi 10g Ngưu tất 12g Can khương 6g Xuyên khung 10gPhụ tử chế 6g Thương truật 10gThiên niên khiện 12g ý dĩ 12g

Uy linh tiên 12g Cam thảo 6gCách dùng: sắc uống ngày 1 thang

+ Bài 2:

Quế chi 10g Ngưu tất

Rễ cây lá lốt 12g Xuyên khung Can khương 6g Ngũ gia bì Thiên niên kiện 12g ý dĩ

Ké đầu ngựa 12g Cam thảo Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

+ Bài 3: Ô đầu thang gia giảm:

Bạch thược 12g Phụ tử chế 8gPhục linh 12g Cam thảo 6gCách dùng: sắc uống ngày 1 thang

- Châm cứu:

+ Cứu các huyệt: Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý, Tam âm giao

+ Châm bổ, ôn châm các huyệt tại chỗ và lân cận các khớp đau

3 Thấp tý (hay Trước tý)

- Triệu chứng: Các khớp đau nhức có tính chất nặng nề, ít di chuyển, kèm theo cảmgiác tê bì, đau mỏi các cơ, vận động khó, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoãn,người mệt mỏi nặng nề

- Pháp điều trị: Trừ thấp, tán hàn, khu phong, hành khí, hoạt huyết

- Bài thuốc:

Ngày đăng: 19/08/2018, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w