BÀI 14. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN. Tiết: 25 I. Mức độ cần đạt: 1. Kiến thức: Nêu được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của CD. Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em. 2. Kĩ năng: Phân biệt được những hành vi làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. 3. Thái độ: Tôn trọng quy định của pháp luật vềquyền và nghĩa vụ lao động của công dân. 4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Kĩ năng tự nhận thức Kĩ năng tư duy phê phán Kĩ năng ứng xử. II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ? Vì sao nói lao động vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân? ? Thế nào là hợp đồng lao động? Quy định của PL về sử dụng lao động trẻ em? III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá : bài tập ứng dụng, quan sát Công cụ đánh giá : Nhận xét, đánh giá bằng điểm. Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng. IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thuyết trình, thảo luận nhóm, thảo luận lớp, giải quyết tình huống PL,tìm hiểu thực tế. SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9; Hiến pháp, Luật Lao động năm 2002 sửa đổi năm 2006. Mỗi nhóm tự sưu tầm các ví dụ liên quan đến lao động và hợp đồng lao động V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 1) Kinh doanh là gì? Thế nào là quyền tự do kinh doanh? 2) Thuế là gì ? Nêu các loại thuế và tác dụng của thuế? Bài mới:: GV định hướng cho HS hiểu Hiến pháp và pháp luật nước ta luôn bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của CD. Đặc biệt là Quyền và nghĩa vụ lao động được quy định tại Bộ luật Lao động năm 2002 sửa đổi năm 2006. HĐ2: Tìm hiểu ví dụ về lao động thực tế, a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lao động là gì và ý nghĩa của lao động. b) Cách tiến hành: GV nêu 2 ví dụ, yêu cầu HS thảo luận và trả lời: + Một bác nông dân đang cày ruộng. + Một nhà báo đang viết bài. ? Theo em, cả hai người đều là lao động phải không? Công việc lao động của họ có gì khác nhau? ? Ý nghĩa của mỗi công việc đó như thế nào? HS: thảo luận nhóm Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá và nêu câu hỏi: ? Vậy em hiểu lao động là gì? ? Ý nghĩa của lao động như thế nào? HS trả lời cá nhân và nhận xét, bổ sung. c) Kết luận: Lao động có 2 loại: LĐ chân tay (lao lực) và LĐ trí óc (lao tâm), 1. Lao động là gì? Ý nghĩa của lao động? Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại. HĐ 3: Thảo luận tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân . a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của CD. b) Cách tiến hành: Phpháp thảo luận nhóm, thảo luận lớp. GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: ? Quyền làm việc của CD được thể hiện như thế nào? Cho ví dụ. (Nhóm 1) ? Thế nào là quyền tự do sử dụng sức lao động? Cho ví dụ. (Nhóm 2) ? Nêu các ví dụ về quyền tạo ra việc làm? (Nhóm 3) ? Vì sao nói lao động vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân? (Nhóm 4) HS TL nhóm. Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp cùng bổ sung. GV đánh giá kết quả thảo luận của HS và dựa vào Luật Lao động giúp HS hiểu được các quyền và nghĩa vụ về lao động của CD. 2) Nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân: Lao động là quyền của CD: Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức LĐ của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình. Lao động là nghĩa vụ của CD: Mọi người có nghĩa vụ LĐ để tự nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước. .....
Trang 1Ngày soạn: 10/2/2018
9
BÀI 14 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN.
Tiết: 25
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nêu được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
- Nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của CD
- Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được những hành vi làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
3 Thái độ:
- Tôn trọng quy định của pháp luật vềquyền và nghĩa vụ lao động của công dân
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Kĩ năng tự nhận thức - Kĩ năng tư duy phê phán - Kĩ năng ứng xử
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
? Vì sao nói lao động vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân?
? Thế nào là hợp đồng lao động? Quy định của PL về sử dụng lao động trẻ em?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Trang 2- Hình thức đánh giá : bài tập ứng dụng, quan sát
- Công cụ đánh giá : Nhận xét, đánh giá bằng điểm
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng.
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thuyết trình, thảo luận nhóm, thảo luận lớp, giải quyết tình huống PL,tìm hiểu thực tế
- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9; Hiến pháp, Luật Lao động năm 2002 sửa đổi năm 2006
- Mỗi nhóm tự sưu tầm các ví dụ liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
1) Kinh doanh là gì? Thế nào là quyền
tự do kinh doanh?
2) Thuế là gì ? Nêu các loại thuế và tác
dụng của
thuế?
Bài mới:: GV định hướng cho HS
hiểu Hiến pháp và pháp luật nước ta
luôn bảo vệ được quyền và lợi ích hợp
pháp của CD Đặc biệt là Quyền và
nghĩa vụ lao động được quy định tại Bộ
luật Lao động năm 2002 sửa đổi năm
2006
HĐ2: Tìm hiểu ví dụ về lao động
thực tế,
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lao
động là gì và ý nghĩa của lao động
b) Cách tiến hành:
1 Lao động là gì? Ý nghĩa của lao động?
- Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội
Trang 3- GV nêu 2 ví dụ, yêu cầu HS thảo luận
và trả lời:
+ Một bác nông dân đang cày ruộng
+ Một nhà báo đang viết bài
? Theo em, cả hai người đều là lao
động phải không? Công việc lao động
của họ có gì khác nhau?
? Ý nghĩa của mỗi công việc đó như
thế nào?
- HS: thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và nêu câu
hỏi:
? Vậy em hiểu lao động là gì?
? Ý nghĩa của lao động như thế nào?
- HS trả lời cá nhân và nhận xét, bổ
sung
c) Kết luận: Lao động có 2 loại: LĐ
chân tay (lao lực) và LĐ trí óc (lao
tâm),
- Lao động là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại
HĐ 3: Thảo luận tìm hiểu về quyền
và nghĩa vụ lao động của công dân
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được nội
dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao
động của CD
b) Cách tiến hành:
- Ph/pháp thảo luận nhóm, thảo luận
lớp
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
nhóm:
? Quyền làm việc của CD được thể
hiện như thế nào? Cho ví dụ (Nhóm 1)
? Thế nào là quyền tự do sử dụng sức
lao động? Cho ví dụ (Nhóm 2)
? Nêu các ví dụ về quyền tạo ra việc
làm? (Nhóm 3)
? Vì sao nói lao động vừa là quyền vừa
là nghĩa vụ của công dân? (Nhóm 4)
2) Nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:
- Lao động là quyền của CD: Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức LĐ của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình
- Lao động là nghĩa vụ của CD: Mọi người có nghĩa vụ LĐ để tự nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước
Trang 4HS TL nhóm Đại diện các nhóm
trình bày Cả lớp cùng bổ sung
- GV đánh giá kết quả thảo luận của
HS và dựa vào Luật Lao động giúp HS
hiểu được các quyền và nghĩa vụ về lao
động của CD
HĐ 4: Củng cố, luyện tập
- GV cho học sinh làm bài tập 1, 2
(sgk tr 50)
- Gv kết luận lại nội dung của tiết
1 và dặn dò HS
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 10/1/2018
9
BÀI 14 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN.
Tiết: 26
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nêu được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
- Nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của CD
Trang 5- Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em.
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được những hành vi làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
3 Thái độ:
- Tôn trọng quy định của pháp luật vềquyền và nghĩa vụ lao động của công dân
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Kĩ năng tự nhận thức - Kĩ năng tư duy phê phán - Kĩ năng ứng xử
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
? Vì sao nói lao động vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân?
? Thế nào là hợp đồng lao động? Quy định của PL về sử dụng lao động trẻ em?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá : bài tập ứng dụng, quan sát
- Công cụ đánh giá : Nhận xét, đánh giá bằng điểm
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng.
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thuyết trình, thảo luận nhóm, thảo luận lớp, giải quyết tình huống PL,tìm hiểu thực tế
- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9; Hiến pháp, Luật Lao động năm 2002 sửa đổi năm 2006
- Mỗi nhóm tự sưu tầm các ví dụ liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Trang 61) Lao động là gì? Ý nghĩa của lao
động?
HĐ 2 Tìm hiểu trách nhiệm của
Nhà nước.
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của Nhà nước trong việc bảo
đảm quyền và nghĩa vụ lao động của
CD
b) Cách tiến hành:
- Ph/pháp thuyết trình
- GV liên hệ thực tế, nêu một số ví dụ
minh họa và giảng cho HS nắm được
trách nhiệm của Nhà nước:
+ Có chính sách khuyến khích tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá
nhân trong và ngoài nước đầu tư, phát
triển sản xuất, kinh doanh để giải quyết
việc làm cho người lao động
+ Khuyến khích, tạo điều kiện giúp đỡ
các hoạt động tạo ra việc làm, dạy nghề
và học nghề để có việc làm, sản xuất,
kinh doanh thu hút lao động
c) Kết luận: Ngoài trách nhiêm của
Nhà nước, quyền và nghĩa vụ lao động
của CD được pháp luật bảo hộ bằng
Luật Lao động
Trách nhiệm của Nhà nước.
Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước, bao gồm cả người Việt Nam định cư
ở nước ngoài đầu tư sản xuất và phát triển kinh doanh để giải quyết việc làm cho người lao động Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện, giúp đỡ các hoạt động việc làm, tự tạo ra việc làm, dạy nghề và học nghề…
HĐ 3: Tìm hiểu qui định của Pháp
luật về sử dụng lao động trẻ em.
Quy định của Pháp luật về sử dụng lao động
trẻ em.
Cấm nhận trẻ em chưa đủ 18 tuổi vào làm việc Cấm sư dụng người lao động dưới 18 làm những công việc nặng nhọc
Cấm lạm dụng sức lao động Cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động
HĐ 4: Củng cố, luyện tập
Trang 7+ BT 3: Hoạt động cá nhân: Quyền lao
động là các quyền: b, d, e.
+ BT 4: Thảo luận nhóm và trình bày:
Đồng ý với ý kiến (b) vì: lao động là
hoạt động có mục đích của con người
nhằm tạo ra của cải vật chất và các
giá trị tinh thần cho xã hội.
Củng cố, dặn dò:
Nhắc nhở HS ôn các bài đã học từ bài
11 đến 14 để tuần sau ôn tập chuẩn bị
làm bài Kiểm tra 1 tiết.
VI RÚT KINH NGHIỆM