Ngày soạn: 212018 Lớp Ngày giảng Kiểm diện 9 BÀI 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN (Tiết 21, 22) I. Mức độ cần đạt: Giúp HS 1. Kiến thức: Hiểu được hôn nhân là gì? Nêu được các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình của nước ta. Kể được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân. Biết được tác hại của việc kết hôn sớm. 2. Kĩ năng: Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. 3. Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Không tán thành việc kết hôn sớm. 4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Kĩ năng tự nhận thức Kĩ năng tư duy phê phán Kĩ năng ứng xử. II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ? Thế nào là lí tưởng sống ? Vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng? ? Nêu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay? III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá : bài tập ứng dụng, quan sát Công cụ đánh giá : Nhận xét, đánh giá bằng điểm. Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng. IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 Mỗi nhóm tự sưu tầm tư liệu về nạn tảo hôn ở địa phương. Giấy khổ to, bút xạ, nam châm V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của Thầy và Trò Kết quả cần đạt TIẾT 1: HĐ1: Giới thiệu bài: GV định hướng cho HS hiểu bài học này là sự tiếp nối bài 12 ở lớp 8 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình). Đồng thời nhấn mạnh cho HS hiểu hôn nhân và gia đình trong xã hội ta là vấn đề được coi trọng và ghi nhận trong Hiến pháp, đồng thời được cụ thể hóa trong Luật Hôn nhân và gia đình. (năm 2000) GV xác định cho HS bài này học trong 2 tiết. HĐ2: Thảo luận về thông tin phần ĐVĐ sgk. a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được quan niệm đúng đắn về tình yêu và hôn nhân. b) Cách tiến hành: HS đọc các thông tin trong phần ĐVĐ: “Chuyện của T”; “Nỗi khổ của M” GV chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi: + Nhóm 12: Nêu những sai lầm của T và K ? + Nhóm 34: ? Nêu những sai lầm của M và H GV nhận xét, đánh giá và cho HS thảo luận lớp: GV chốt ý: + Trường hợp thứ nhất: hôn nhân ép buộc, không có tình yêu, kết hôn khi chưa đủ tuổi của pháp luật quy định (tảo hôn). + Trường hợp thứ hai: Đây là tình yêu nông cạn, cẩu thả, không chân chính, thiếu sự quan tâm lẫn nhau. ? Theo em, quan niệm thế nào là hôn nhân ?Tình yêu chân chính ? HĐ 3: Tìm hiểu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được chế độ hôn nhân ở Việt Nam có 3 nguyên tắc cơ bản mà mọi công dân đều phải thực hiện. b) Cách tiến hành: Phpháp tự nghiên cứu tài liệu và nêu ý kiến để trao đổi, giải đáp. GV cho HS tự đọc điểm a mục 2 Nội dung bài học. GV gợi ý để HS nêu ý kiến xoay quanh các nguyên tắc của hôn nhân (ví dụ : thế nào là tự nguyện? tiến bộ?...) HS trao đổi ý kiến thẳng thắn. Cả lớp cùng trao đổi và đi đến kết luận GV có nhiệm vụ giải đáp thắc mắc của HS và giải thích nội dung ý nghĩa của từng nguyên tắc. HĐ4: Tìm hiểu những quy định của PL về quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân. a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD trong hôn nhân: Điều kiện được kết hôn; cấm kết hôn trong trường hợp nào; quy định về quan hệ giữa vợ và chồng. b) Cách tiến hành: Phương pháp: Thảo luận nhóm vừa. GV chia lớp 5 nhóm (chia theo cách điểm số 1,2,3,4,5,6 7); giao cho các nhóm thảo luận những câu hỏi: ? Để được kết hôn, cần có những điều kiện nào? ? Cấm kết hôn trong những trường hợp nào? ? Những hành vi nt nào là vi phạm PL về hôn nhân.? ?Pháp luật quy định ntnào về quan hề giữa vợ và chồng? ? Vì sao PL phải có những quy định chặt chẽ như vậy? HS thảo luận và trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung. GV giải thích thêm cho HS những nội dung khó hiểu như: giữa những người có dòng máu trực hệ, phạm vi ba đời, người mất hành vi năng lực dân sự,... Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau Tìm hiểu hiện tượng kết hôn không đúng pháp luật về tuổi (tảo hôn). TIẾT 2 HĐ1: Tác hại của việc kết hôn sớm ? Tác hại của kết hôn sớm ? HĐ 2: Liên hệ thực tế tìm hiểu những trường hợp vi phạm quy định của PL về hôn nhân. a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được các trường hợp vi phạm PL về hôn nhân, hậu quả của việc vi phạm đó. b) Cách tiến hành: GV yêu cầu HS trình bày về kết quả tìm hiểu thực tế ở địa phương những trường hợp tảo hôn. HS lần lượt trình bày, bổ sung. GV có thể nêu thêm một số trường hợp vi phạm khác của CD về hôn nhân và gia đình minh họa cho HS. ? Vì sao PL phải có những quy định chặt chẽ về hôn nhân và gia đình? Việc đó có ý nghĩa như thế nào? c) Kết luận: Mọi trường hợp vi phạm về hôn nhân HĐ3: Tìm hiểu về trách nhiệm của công dân là học sinh HĐ4: Luyện tập củng cố: Thực hành giải bài tập SGK. a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những hiểu biết cơ bản về Luật Hôn nhân và gia đình để giải hệ thống bài tập SGK. (trang 43,44) b) Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK: + BT1: Hoạt động cá nhân: Đồng ý với những ý kiến: d, đ, g, h, i, k vì những ý kiến đó dựa trên quan điểm của một tình yêu chân chính. Trách nhiệm tình cảm của mỗi người trong gia đình và thực hiện vấn đề hôn nhân đúng quy định của pháp luật. + BT2, BT3: cho HS tìm hiểu ở nhà sau tiết 1. và giải quyết tại lớp ở HĐ 4. Hướng dẫn học ở nhà: Nhắc nhở HS học bài. Chuẩn bị bài “Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế”. 1. Thế nào là hôn nhân? Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc. Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân. (Tình yêu chân chính xuất phát từ sự đồng cảm sâu sắc giữa hai người, là sự chân thành, tin cậy và tôn trọng nhau. Tình yêu chân chính không vì tiền, vì danh vọng,bị ép buộc. 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. 3 nguyên tắc cơ bản: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng . Vợ chồng bình đẳng . Hôn nhân giữa CD Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo; giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo; giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trong và được pháp luật bảo vệ. Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách Dân số, kế hoạch hóa gia đình 3. Quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân. a) Điều kiện được kết hôn: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên. Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định. Đăng kí tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. (UBND xã phường thị trấn) b) Những trường hợp cấm kết hôn: Người đang có vợ hoặc có chồng. Người mất năng lực hành vi dân sự. Giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, Giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Giữa những người cùng giới tính. c) Quan hệ giữa vợ và chồng: Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và ngnghiệp của nhau. 4. Tác hại của việc kết hôn sớm + Đối với sức khỏe và học tập của bản thân Do phải mang thai sơm và sinh con khi cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh nên ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cả mẹ và con ( thường có hiện tượng sinh con thiếu tháng) Do lấy chồng sớm nên ảnh hưởng xấu đến việc học tập hoặc ít có thời gian để học do đó không tiến bộ được, + Đối với việc thực hiện trách nhiệm làm vợ, làm chồng, làm cha, làm mẹ trong gia đình: Do thiếu hiểu biết về cuộc sống gia đình, trách nhiệm làm vợ, làm chồng, làm cha, làm mẹ nên cuộc sống gia đình thường lục đục, không hạnh phúc, nhiều đôi đã li dị sau một thời gian ngắn chung sống. + Không những thế, tệ nạn kết hôn sớm còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của địa phương như gia tăng dân số, ảnh hưởng đến chất lượng nòi giống dân tộc, làm gia tăng các tệ nạn xã hội khác. 5. Trách nhiệm của CD học sinh: chúng ta cần phải có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân, không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân. Kiên quyết từ chối kết hôn sớm, đồng thời có thái độ phê phán đối với những hiện tượng kết hôn sớm ở địa phương. VI. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Trang 1Ngày soạn: 2/1/2018
9
BÀI 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN (Tiết 21, 22)
I Mức độ cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hiểu được hôn nhân là gì? Nêu được các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân
và gia đình của nước ta
- Kể được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
- Biết được tác hại của việc kết hôn sớm
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
3 Thái độ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
- Không tán thành việc kết hôn sớm
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Kĩ năng tự nhận thức - Kĩ năng tư duy phê phán - Kĩ năng ứng xử
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
? Thế nào là lí tưởng sống ? Vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng?
? Nêu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Trang 2- Hình thức đánh giá : bài tập ứng dụng, quan sát
- Công cụ đánh giá : Nhận xét, đánh giá bằng điểm
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng.
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
- Mỗi nhóm tự sưu tầm tư liệu về nạn tảo hôn ở địa phương
- Giấy khổ to, bút xạ, nam châm
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của Thầy và Trò Kết quả cần đạt
* TIẾT 1:
HĐ1: Giới thiệu bài: GV định hướng cho HS
hiểu bài học này là sự tiếp nối bài 12 ở lớp 8
(Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia
đình) Đồng thời nhấn mạnh cho HS hiểu hôn
nhân và gia đình trong xã hội ta là vấn đề được
coi trọng và ghi nhận trong Hiến pháp, đồng
thời được cụ thể hóa trong Luật Hôn nhân và
gia đình (năm 2000)
- GV xác định cho HS bài này học trong
2 tiết
HĐ2: Thảo luận về thông tin phần ĐVĐ sgk.
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được quan niệm
đúng đắn về tình yêu và hôn nhân
b) Cách tiến hành:
- HS đọc các thông tin trong phần ĐVĐ:
Trang 3“Chuyện của T”; “Nỗi khổ của M”
- GV chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
+ Nhóm 1-2: Nêu những sai lầm của T và K ?
+ Nhóm 3-4: ? Nêu những sai lầm của M và H
- GV nhận xét, đánh giá và cho HS thảo luận
lớp:
GV chốt ý:
+ Trường hợp thứ nhất: hôn nhân ép buộc,
không có tình yêu, kết hôn khi chưa đủ tuổi của
pháp luật quy định (tảo hôn)
+ Trường hợp thứ hai: Đây là tình yêu nông
cạn, cẩu thả, không chân chính, thiếu sự quan
tâm lẫn nhau
? Theo em, quan niệm thế nào là hôn nhân
?Tình yêu chân chính ?
HĐ 3: Tìm hiểu những nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở Việt Nam.
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được chế độ
hôn nhân ở Việt Nam có 3 nguyên tắc cơ bản
mà mọi công dân đều phải thực hiện
b) Cách tiến hành:
- Ph/pháp tự nghiên cứu tài liệu và nêu ý kiến
để trao đổi, giải đáp
- GV cho HS tự đọc điểm a mục 2 Nội dung bài
học
- GV gợi ý để HS nêu ý kiến xoay quanh các
1 Thế nào là hôn nhân?
- Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài
và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc
- Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân
(Tình yêu chân chính xuất phát từ sự đồng cảm sâu sắc giữa hai người, là
sự chân thành, tin cậy và tôn trọng nhau Tình yêu chân chính không vì tiền, vì danh vọng,bị ép buộc
2 Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam.
* 3 nguyên tắc cơ bản:
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một
vợ, một chồng Vợ chồng bình đẳng
- Hôn nhân giữa CD Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo; giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo; giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trong
Trang 4nguyên tắc của hôn nhân (ví dụ : thế nào là tự
nguyện? tiến bộ? )
- HS trao đổi ý kiến thẳng thắn Cả lớp cùng
trao đổi và đi đến kết luận
- GV có nhiệm vụ giải đáp thắc mắc của HS và
giải thích nội dung ý nghĩa của từng nguyên
tắc
HĐ4: Tìm hiểu những quy định của PL về
quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân.
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được các quyền
và nghĩa vụ cơ bản của CD trong hôn nhân:
Điều kiện được kết hôn; cấm kết hôn trong
trường hợp nào; quy định về quan hệ giữa vợ
và chồng.
b) Cách tiến hành:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm vừa
-GV chia lớp 5 nhóm (chia theo cách điểm số
1,2,3,4,5,6 7); giao cho các nhóm thảo luận
những câu hỏi:
? Để được kết hôn, cần có những điều kiện
nào?
? Cấm kết hôn trong những trường hợp nào?
? Những hành vi nt nào là vi phạm PL về hôn
nhân.?
?Pháp luật quy định ntnào về quan hề giữa vợ
và chồng?
? Vì sao PL phải có những quy định chặt chẽ
và được pháp luật bảo vệ
- Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách Dân số, kế hoạch hóa gia đình
3 Quyền và nghĩa vụ của CD trong
hôn nhân.
a) Điều kiện được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
- Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định
- Đăng kí tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (UBND xã - phường - thị trấn)
b) Những trường hợp cấm kết hôn:
- Người đang có vợ hoặc có chồng
- Người mất năng lực hành vi dân sự
- Giữa những người có cùng dòng máu trực hệ,
- Giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời
- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể,
bố dượng với con riêng của vợ, mẹ
kế với con riêng của chồng
Trang 5như vậy?
- HS thảo luận và trình bày Cả lớp nhận xét, bổ
sung
- GV giải thích thêm cho HS những nội dung
khó hiểu như: giữa những người có dòng máu
trực hệ, phạm vi ba đời, người mất hành vi
năng lực dân sự,
* Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
- Tìm hiểu hiện tượng kết hôn không đúng pháp
luật về tuổi (tảo hôn)
* TIẾT 2*
HĐ1: Tác hại của việc kết hôn sớm
? Tác hại của kết hôn sớm ?
HĐ 2: Liên hệ thực tế tìm hiểu những
trường hợp vi phạm quy định của PL về hôn
nhân.
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được các trường
- Giữa những người cùng giới tính
c) Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình
- Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và ng/nghiệp của nhau
4 Tác hại của việc kết hôn sớm
+ Đối với sức khỏe và học tập của bản thân
- Do phải mang thai sơm và sinh con khi cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh nên ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của
cả mẹ và con ( thường có hiện tượng sinh con thiếu tháng)
- Do lấy chồng sớm nên ảnh hưởng xấu đến việc học tập hoặc ít có thời gian để học do đó không tiến bộ
Trang 6hợp vi phạm PL về hôn nhân, hậu quả của việc
vi phạm đó
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trình bày về kết quả tìm hiểu
thực tế ở địa phương những trường hợp tảo
hôn
- HS lần lượt trình bày, bổ sung
- GV có thể nêu thêm một số trường hợp vi
phạm khác của CD về hôn nhân và gia đình
minh họa cho HS
? Vì sao PL phải có những quy định chặt chẽ về
hôn nhân và gia đình? Việc đó có ý nghĩa như
thế nào?
c) Kết luận: Mọi trường hợp vi phạm về hôn
nhân
HĐ3: Tìm hiểu về trách nhiệm của công dân
là học sinh
HĐ4: Luyện tập - củng cố:
Thực hành giải bài tập SGK.
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những hiểu
biết cơ bản về Luật Hôn nhân và gia đình để
giải hệ thống bài tập SGK (trang 43,44)
b) Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK:
+ BT1: Hoạt động cá nhân: Đồng ý với những
ý kiến: d, đ, g, h, i, k vì những ý kiến đó dựa
trên quan điểm của một tình yêu chân chính
Trách nhiệm tình cảm của mỗi người trong gia
đình và thực hiện vấn đề hôn nhân đúng quy
được,
+ Đối với việc thực hiện trách nhiệm làm vợ, làm chồng, làm cha, làm mẹ trong gia đình:
- Do thiếu hiểu biết về cuộc sống gia đình, trách nhiệm làm vợ, làm chồng, làm cha, làm mẹ nên cuộc sống gia đình thường lục đục, không hạnh phúc, nhiều đôi đã li dị sau một thời gian ngắn chung sống
+ Không những thế, tệ nạn kết hôn
sớm còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của địa phương như gia tăng dân số, ảnh hưởng đến chất lượng nòi giống dân tộc, làm gia tăng các tệ nạn xã hội khác
5 Trách nhiệm của CD học sinh:
- chúng ta cần phải có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân, không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân
- Kiên quyết từ chối kết hôn sớm, đồng thời có thái độ phê phán đối với những hiện tượng kết hôn sớm ở địa phương
Trang 7định của pháp luật.
+ BT2, BT3: cho HS tìm hiểu ở nhà sau tiết 1
và giải quyết tại lớp ở HĐ 4
Hướng dẫn học ở nhà:
- Nhắc nhở HS học bài Chuẩn bị bài “Quyền
tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế”.
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
………