1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp công trình thiết kế thi công tòa nhà c trường trung cấp nông nghiệp

210 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 3,49 MB
File đính kèm NGUYỄN VĂN PHỐ.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp về thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng Công trình thiết kế thi công tòa nhà C trường Trung cấp Nông Nghiệpđược đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong thực tế về việc phát triển làng nghề dưới dạng pdf, word,cad… chia sẻ tại 123doc

Trang 1

PHẦN I KIẾN TRÚC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :T.s PHẠM THỊ NHÀN.

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN PHỐ.

LỚP : LCXDXD59

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO :

1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ KIẾN TRÚC, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦACÔNG TRÌNH

2 HOÀN THIỆN MẶT BẰNG, MẶT CẮT, MẶT ĐỨNG KIẾN TRÚC

3 TRÌNH BÀY SƠ BỘ ĐIỆN, NƯỚC, PHÒNG CHÁY, GIAO THÔNG MÔITRƯỜNG, THÔNG GIÓ, CHIẾU SÁNG CHO CÔNG TRÌNH

Trang 2

1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công trình thiết kế & thi công tòa nhà C trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội

2 QUY MÔ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

Công trình xây dựng Tòa NHà C TRường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội.Côngtrình có tổng chiều dài hơn 50m, chiều rộng 18.7m, gồm 8 tầng tổng chiều cao 28,8mtính từ cos ±0.000 Mặt bằng công trình thuộc phường Mộ Lao, giao thông đi lại dễdàng và thuận lợi cho việc thi công công trình Hiện trạng thực tế khu đất xây dựngtương đối bằng phẳng

Hình thức kiến trúc công trình được nghiên cứu thiêt kế phù hợp với công năngcủa công trình công sở Mặt đứng các công trình được tổ hợp bởi các diện tường, cửa

sổ, ban công và mái đua có tỷ lệ hợp lý tạo nên các phần đế, phần thân và phần máicông trình Phần thân công trình là những diện lớn được ngăn cách bởi các phân vịđứng và phân vị ngang tạo nên các bộ phận được gắn kết một cách hợp lý, có tỷ lệ gầngũi với con người Phần đế và phần mái công trình được nghiên cứu xử lý một cáchthỏa đáng bằng các phân vị ngang tạo nên hiệu quả ổn định và vững chắc cho côngtrình Một số gờ phào phân vị cùng với các chi tiết lan can, ban công, gờ cửa tạo chocông trình sự duyên dáng, tránh được sự khô cứng và đơn điệu thường thấy đối với cáccông trình nhà công sở Màu sắc và vật liệu hoàn thiện được lựa chọn và cân nhắc sửdụng một cách hợp lý, gần gũi, hài hoà với cảnh quan chung của nhóm nhà cũng nhưcủa cả khu đô thị

2.1 Bố trí mặt bằng

Tổng diện tích mặt bằng công trình khoảng 940 m2.Điều này thích hợp với kếtcấu nhà cao tầng, thuận tiện trong xử lý kết cấu Hệ thống giao thông nội bộ công trìnhgồm 1 hành lang bố trí ở giữa, 2 cầu thang bộ và 1 thang máy Mỗi tầng gồm 9 phònghọc diện tích 57,76m2, 1 phòng nghỉ giáo viên có diện tích 28,88m2 và 2nhà vệ sinh

2.2 Giải phóng thiết kế công trình

a Thiết kế mặt bằng

Cụng trỡnh bao gồm 8 tầng được bố trí như sau :

Trang 3

Mặt bằng của của công trình hình chữ nhật tầng bố trớ cỏc hành lang xung quanhphục vụ đi lại Hệ thống giao thụng theo trục đứng được đặt giữa khối nhà với cầuthang bộ và 1 thang máy.

Tầng nhà cao 3,6m chủ yếu là phòng học và các phòng nghỉ giáo viên

Ngoài ra cũng bố trí khu vệ sinh ở 1 đầu tòa nhà

b Thiết kế mặt đứng

Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vậtliệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định về bề ngoài của công trình ởđây, ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng kết hợp với với vật liệu ốp tạo nên nétkiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan và khí hậu

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối vớinhững công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khảnăng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổtoàn khối Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắcchắn cho công trình

Chiều cao tầng điển hình là 3,6m với nhịp là 7,6m Giải pháp khung-váchBTCT với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột

Trang 4

3 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH

- Các hệ thống phòng cháy, chữa cháy

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Các phòng làm việc ở các tầng

- Hệ thống máy tính trong toà nhà công trình

- Biến áp điện và hệ thống cáp

3.3 Hệ thống điện lạnh và thông gió

Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo hệthống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong trần theophương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

3.4 Hệ thống cấp thoát nước

Sử dụng hệ thống các ống cấp nước sạch từ bể và thoát nước thải nước mưa đạttiêu chuẩn tránh gây ra tắc ống trong nhà và không thải nước bẩn ra công trình bêncạnh tạo môi trường trong sạch cho người dân

a Hệ thống cấp nước sinh hoạt

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của huyện được nhận vào bể đặt trên mái quamáy bơm đặt tại tầng 1 của công trình

Trang 5

- Nước từ bồn trên trên phòng kỹ thuật theo các ống chảy đến vị trí cần thiết củacông trình.

b Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công trình

Nước mưa trên mái công trình, trên ban công, lôgia, nước thải của sinh hoạt đượcthu vào sênô và đưa về bể xử lý nước thải, sau khi xử lý nước thoát và đưa ra ống thoátchung của huyện

3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

a Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi côngcộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiệnđược cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạncho công trình

b Hệ thống cứu hoả

Nước: Được lấy từ bể nước xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầuphun nước được lắp đặt ở các tầng theo khoảng cách thường 3m 1 cái và được nối vớicác hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoáthiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

4 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN

Thành phố Hà Nội nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng nhưcác tỉnh ở Bắc bộ, đặc điểm chung của khí hậuthời tiết TP Hà Nội là nhiệt độ cao vềmùa hè, mùa đông lạnh rét buốt lên gặp nhiều khó khăn khi thi công

1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Sốngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung

Trang 6

vào các tháng mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9; trong đó hai tháng 6 và 8 thường cólượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể.

PHẦN II KẾT CẤU

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : T.s PHẠM THỊ NHÀN.

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN PHỐ.

LỚP : LCXDXD59

Trang 7

PHẦN A : PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP KẾT CẤU

I KHÁI QUÁT CHUNG

Xuất phát từ đặc điểm công trình là khối nhà nhiều tầng (8 tầng), chiều cao côngtrình lớn, tải trọng tác dụng vào cộng trình tương đối phức tạp Nên cần có hệ kết cấuchịu hợp lý và hiệu quả Có thể phân loại các hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầngthành hai nhóm chính như sau:

+ Nhóm các hệ cơ bản: Hệ khung, hệ tường, hệ lõi, hệ hộp

+ Nhóm các hệ hỗn hợp: Được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hay nhiều hệ cơ bảntrên

II GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính

Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình: Diện tích mặt bằng,hình dáng mặt bằng, hình dáng công trình theo phương đứng, chiều cao công trình.Công trình cần thiết kế có: Diện tích mặt bằng tương đối lớn, mặt bằng đối xứng,hình dáng công trình theo phương đứng đơn giản không phức tạp Về chiều cao thìđiểm cao nhất của công trình là 28.8(m)

Dựa vào các đặt điểm cụ thể của công trình ta chọn hệ kết cấu chịu lực chính củacông trình là hệ khung BTCT chịu lực

2 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu sàn nhà

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kếtcấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải

có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

* Căn cứ vào:

+ Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu của công trình: Kích thước các ô bảnsàn giống nhau nhiều

+ Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên

+ Tham khảo ý kiến của thầy giáo hướng dẫn

Em đi đến kết luận lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối cho

Trang 8

Căn cứ mặt bằng kiến trúc và kích thước hình học của công trình ta thành lập được mặtbằng kết cấu sàn tầng điển hình và tầng mái

3 Nội lực và chuyển vị

a Xác định nội lực

- Để xác định nội lực và chuyện vị,sử dụng các chương trình phần mềm tính kết cấunhư SAP hay ETABS Đây là những chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay.Các chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn ,sơ

đồ đàn hồi

- Lấy kết quả nội lực ứng với phương an tải trọng do tĩnh tải (chưa kể đến trọnglượng dầm ,cột)

+ Hoạt tải toàn bộ (có thể kể đến hệ số giảm tải theo các ô sàn, các tầng) để xác định

ra lực dọc lớn nhất ở chân cột, từ kết quả đó ta tính ra diện tích cần thiết của tiết diệncột và chọn sơ bộ tiệt diện cột theo tỉ lệ môđun, nhìn vào biểu đồ mômen ta tính dầmnào có mômen lớn nhất rồi lấy tải trọng tác dụng lên dầm đó và tính như dầm đơngiản để xác định kích thước các dầm đó và tính như dầm đơn giản để xác đinh kíchthước các dâm theo công thức

4 Vật liệu sử dụng cho công trình

Để việc tính toán được dễ dàng, tạo sự thống nhất trong tính toán kết cấu công trình,toàn bộ các loại kết cấu dùng:

+ Bê tông cấp bền B25 có Rb =14,5 MPa, Rbt= 1,05(MPa), Eb=27x103 (MPa)+ Cốt thép nhóm : CI có Rs = 225 MPa; Rsc = 225 MPa

CII có Rs =280 MPa; Rsc = 280 MPa

Trang 9

5 Các tài liệu, tiêu chuẩn sử dụng trong tính toán kết cấu

đồ án chọn giải pháp sàn là sàn sườn toàn khối có bản kê 4 cạnh

Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc của công trình ta chọn ô sàn lớn nhất để tính toánchiều dày sơ bộ cho bản sàn Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhaudẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tínhtoán thì đồ án thống nhất chọn một chiều dày bản sàn

Chiều dày bản sàn được xác định sơ bộ theo công thức

hb = l

Trong đó:

D = 0,8  1,4 - hệ số phụ thuộc tải trọng , lấy D = 1,0

m- hệ số phụ thuộc vào loại bản sàn

Với bản loại dầm lấy m = 30 ¿ 35, và l là nhịp của bản theo phương chịu lực Với bản kê bốn cạnh lấy m = 40 ¿ 45, l là cạnh ngắn

Trang 10

1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm

Căn cứ vào kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà chọn giảipháp dầm phù hợp Với kiến trúc các tầng từ 3,6m với nhịp dầm lớn do đó với phương

án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm hợp lý là điều quan trọng,

cơ sở chọn tiết diện là từ các công thức giả thiết tính toán sơ bộ kích thước

Với nhịp khung nhà lớn nhất là 8 m đo đó nhịp dầm là 8 m Chiều cao tiết diện dầm

được chọn theo công thức:h

1 d

d

l m

Trang 11

Bề rộng b của dầm chọn trong khoảng (0,25 - 0,5).h

Căn cứ theo chiều cao, theo yêu cầu cấu tạo và thuận tiện cho việc thi công ta chọn bềrộng các dầm là 22cm

Mặt bằng kết cấu các dầm

Trang 12

Hệ số độtin cậyTT

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650) D1 (300x650)

D1 (300x650) D1 (300x650) D4 (220x400) D1 (300x650)

4000 4000

Trang 13

Bản BTCT dày 9cm Vữa trát trần dày 1,5cm

CẤU TẠO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Đ ÁN T T NGHI P Ồ ÁN TỐT NGHIỆP ỐT NGHIỆP ỆP

Phân bố lên 1m2 sàn =

2,52

0,174 3,8 3,8   kN/m2

Tĩnh tải khu vệ sinh tầng điển hình

Các lớp sàn

Chiều

TT tiêuchuẩn

Hệ số

độ tincậy TT

TT tínhtoán

Trang 14

2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Hoạt tải sử dụng trong tính toán lấy theo TCVN 2737-1995

tc

(kN/m 2 )

Hệ số n

3 Công thức xác định nội lực trong các ô bản

- Xác định nội lực trong các dải bản theo sơ đồ đàn hồi có kể đến tính liên tục của các

l

l 2 (bản làm việc theo hai phương)

- Theo sơ đồ đàn hồi, ta dùng các bảng tính toán lập sẵn dùng cho các bản đơn và lợidụng nó để tính toán bản liên tục

- Các công thức tính toán như sau:

2 )l1l2

;

P = (p+g) l1l2.Trong đó:

+ 11, i1là các hệ số để xác định mômen theo phương l1

Trang 15

+ 12, i2 là các hệ số để xác định mômen theo phương l2.

+ i1, i2 là các hệ số để xác định mômen gắn theo phương l1 và l2

Các hệ số này tra trong Phụ Lục 17 sách Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơbản, do Phan Quang Minh chủ biên

+ p và g là hoạt tải và tĩnh tải tính toán trên 1m2 bản

b Trường hợp:

2 1

l

l > 2 ( bản làm việc theo 1 phương )

Công thức tính: + Mômen tại giữa nhịp:

2 1

q lM

q lM

Trang 17

Xem bản chịu uốn theo 2

phương, tính toán theo sơ

17 sách Kết cấu bê tông

cốt thép phần cấu kiện cơ

4000 4000

Trang 18

Tính mô men ở nhịp và gối theo phương pháp tra bảng ta có:

Mô men dương ở nhịp:

Trang 19

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Tương tự với M2 ta chọn f6a200 (mm) để làm cốt thép chịu lực

* Tính cốt thép chịu mômen âm:

M=MI = 3,537(kN.m)

2

6 2

Tương tự với MII ta chọn f8a200 (mm) để làm cốt thép chịu lực

Tương tự với các ô bản còn lại lập bảng tính toán được:

Trang 20

(kN/m2) (kN/m2) P

Kêbốncạnh

Trang 21

 Bảng tính toán cốt thép cho các ô sàn:

hiệu Momen Giá trị M ho b Rb Rs am z As Chọ

nthộp

M1

95,5

7.5 100 14.5 225

0.0147

Trang 22

* Cắt 1 dải bản 1 m song song với phương cạnh ngắn để tính toán:

- Momen tại giữa nhịp:

2 01 1

P lM

24 =

 27,074 1,8

24 = 0,955 (kN.m)

Trang 23

- Momen tại gối:

2 01 2

P l M

12 =

 27,074 1,8

M A

Trang 24

Chọn thép 6(A=0,283cm2).Khoảng cách giữa các cốt thép:

Trang 25

h = m

l

Trong đó hệ số md= 8-12 đối với dầm chính

Trang 26

Trong đó : N: Lực nén trong tiết diện cột ( kN )

F: Diện tích chịu tải của cột

14500

Chọn cột kích thước 300x450mm.

 Để tiện cho việc bố trí cột và thi công cột tai bố trí cột như sau :

- Dọc trục A & F ta chọn cột tiết diện 30x35cm ( từ tầng 1-5 ; tầng 6-8 chọn

Trang 27

- 2 Số liệu tính toán:

- - Bê tông : Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb= 14,5MPa, Rbt=

1,05MPa, Eb= 25.103MPa

- - Thép chịu lực C- II có Rs= Rsc= 280 MPa, Es= 21 x104MPa

- - Thép cấu tạo C- I có: Rs= Rsc= 225Mpa

- - Từ cấp độ bền của bê tông B25 và nhóm cốt thép cấu tạo C-I, tra

- 4.1.Tải trọng tường xây 220 ( Tường có dầm 300x650mm)

Hệ sốvượttải

Trang 28

Chiều cao tường : h = 2,95 (m)

Tải trọng tường phân bố trên

Tải trọng tườnng phân bố

Trang 29

Tải trọng tường phân bố trên

Tải trọng tường phân bố trên

5 Hoạt tải gió

Công trình xây dựng tại quận Hà Đông- Hà Nội thuộc vùng gió II-B có

W0 =125(daN/m2) = 1,25(kN/m2)

- Tải trọng tác dụng trên 1m2 bề mặt thẳng đứng của công trình: WnW k C .0

Các hệ số: n = 1,2: Hệ số độ tin cậy;

B = 3,8m : Bước khung;

C = +0,8 : Hệ số khí động ứng với phía gió đẩy;

C = -0,6 : Hệ số khí động ứng với phía gió hút;

W0 = 1,25 (kN/m2);

k : Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao của côngtrình(Theo bảng 5 của TCVN 2737-1995)

5.1 Tính tải trọng phân bố đều

+ Tải trọng phân bố đều: q = W.B = n.W0.k.C.B 

0 0

.

Trang 30

Tiết diện cột và dầm lấy đúng như kích thước sơ bộ

Trục dầm lấy gần đúng nằm ngang ở mức sàn.

Trục cột giữa trùng trục nhà ở vị trí các cột để đảm bảo tính chính xác so với

mô hình chia tải.

Chiều dài tính toán của dầm lấy bằng khoảng cách các trục cột tương ứng, chiều dài tính toán các phần tử cột các tầng trên lấy bằng khoảng cách các sàn.

Kí hiệu của các dầm và cột được đánh số như trong hình vẽ.

1.2 Tổ hợp tải trọng

Các trường hợp tải trọng tác dụng lên khung không gian được giải riêng rẽ baogồm : Tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió theo các phương X+, X-,Y+,Y- Để tính toán cốtthép cho cấu kiện, ta tiến hành tổ hợp sự tác động của các tải trọng để tìm ra nội lựcnguy hiểm nhất cho phần tử cấu kiện.

- Tổ hợp cơ bản I : gồm nội lực do tĩnh tải với một nội lực hoạt tải (hoạt tải hoặc tảitrọng gió)

- Tổ hợp cơ bản II : gồm nội lực do tĩnh tải với ít nhất 2 trường hợp nội lực do hoạttải hoặc tải trọng gió gây ra với hệ số tổ hợp của tải trọng ngắn hạn là 0,9

- Tổ hợp đặc biệt : gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng đặc biệt, trong đó lấy hệ số là0,8 cho hoạt tải

Kết quả tổ hợp nội lực cho các phần tử dầm và các phần tử cột trong Phụ lục

Mặt bằng nút định vị chân cột

Trang 31

Mô Hình Phân Tích Kết Cấu

Trang 32

Tĩnh Tải Sàn 2 – 7

Hoạt Tải Sàn 2 -7

Trang 33

Hoạt Tải Sàn Mái

Tải Trọng Gió X Tầng Mái

Trang 34

Tải Trọng Gió Y Tầng Mái

III TÍNH TOÁN CẤU KIỆN

1.1 TÍNH THÉP CỘT:

* Cơ sở tính toán:

1 Bảng tổ hợp tính toán

2 BS 8110 - 85 của Anh có cải tiến theo tiêu chuẩn (TCVN 5574 - 94)

3 Hồ sơ kiến trúc công trình

Trong nhà nhiều tầng có mặt bằng đối xứng, tiết diện cột vuông, cột làm việc theo

cả hai phương với mỗi phương đều chịu nén lệch tâm, tạo ra sự làm việc lệch tâm xiêncho cột Vì vậy, cột phải được tính toán theo sơ đồ nén lệch tâm xiên

Có nhiều phương pháp khác nhau để tính toán cốt thép cột chịu nén lệch tâm xiên Nóichung, các phương pháp đều phải tính toán đúng dần cho đến khi đạt kết quả hợp lý ởđây, cột sẽ được

tính toán theo lý thuyết nén lệch tâm xiên dựa theo tiêu chuẩn của Anh BS 8110

-1985 do G.s Nguyễn Đình Cống soạn và cải tiến theo tiêu chuẩn TCVN 5574 - 1994

Lý thuyết tính toán của BS 8110 - 1985 như sau:

Trang 35

Với : Góc hợp bởi đường chéo và trục x

Cốt thép được đặt đều theo chu vi và đối xứng qua hai trục

Gọi: Fa : Tổng diện tích của toàn bộ cốt thép dọc

Fb : Diện tích tiết diện, Fb = ax.ay

l0 : Chiều dài tính toán của cột, l0 = 0,7.H

H : Chiều cao tầng nhà

N : Tổng lực dọc tính toán trong cột

Rn,Ra: Cường độ của cốt thép và bê tông (cường độ của cốt thép được lấy với giá trịgiới hạn chảy, cường độ của bê tông được lấy với giá trị cường độ ép lăng trụ trungbình)

- Nội lực tính toán: Lấy từ bảng tổ hợp với các cặp nội lực nguy hiểm sau:

Cặp 1: MXmax ; Ntư ; MYtư

Cặp 2: MYmax ; Ntư ; MXtư

Cặp 3: Nmax ; MXtư ; MYtư

Các giá trị MX ; MY gọi tương ứng theo các cạnh cX ; cY

Để thuận tiện cho việc sử dụng công thức tính toán, tuỳ thuộc vào sự tương quan giữa

 với 1 (với tg = My/Mx ) ta đặt h,b,M1,M2 theo các trường hợp sau:

+ Xét tiết diện có cạnh Cx, Cy , 0,5≤

C x

C y≤2 , Cốt thép đặt theo chu vi, Phân bố đều

Trang 36

Tiết diện lực nén N, mômen Mx, My độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay sau khi uốn dọctheo 2 phương, Tính được hệ số η x ,η y Mô men đã gia tăng M

x1, My1

M x 1=η x M x M y1=η y M y

Tùy theo tương quan giữa giá trị Mx1,My1 với kích thước các cạnh mà đưa về một trong 2 mô hình tính toán ( theo phương x hoặc theo phương y) Điều kiện

và ký hiệu theo bảng sau:

Giả thiết chiều dày lớp đệm a, tính ho = h - a; Z = h - 2a chuẩn bị số liệu Rb,

Rs, Rsc ξ R Như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng

Tiến hành tính toán trường hợp đặt cốt thép đối xứng x1 =

M = M1+ m o M2.

h b

Trang 37

Hệ số uốn dọc phụ thêm khi nén đúng tâm ϕ e=ϕ+

(1−ϕ )ε

0,3Khi λ≤14 lấy ϕ=1 khi 14< λ<104 lấy ϕ theo công thức:

h o>0,3 đồng thời x1 ¿ ξ R h o Tính theo trường hợp lệch tâm lớn

Diện Tích toàn bộ cốt thép Ast tính theo công thức A st=

Trang 38

Lực Dọc Trục 5 combo Tổ Hợp

Trang 39

Lực Cắt Trục 5 combo Tổ Hợp

Trang 40

Mômen Trục 5 combo Tổ Hợp

Ngày đăng: 18/08/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w