MT/193: Biết và không làm một số việc khi gây ra nguy hiểm Cs22LL MT/194: Tham gia họat động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khỏang thờigian 30 phút Cs14LL MT195: Ph
Trang 1*Dinh dưỡng và sức khỏe:
MT/189: Không chơi những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm Cs(23).LL
MT190:Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm Cs(25).
MT191: Biết những nơi nguy hiểm (lòng đường phố, lòng đường làng, đường tàu) và khôngchơi gần nơi đó
* Vận động:
MT192:Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất Cs(4).
MT/193: Biết và không làm một số việc khi gây ra nguy hiểm Cs(22)LL
MT/194: Tham gia họat động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khỏang thờigian 30 phút Cs(14)LL
MT195: Phối hợp khéo léo các cử động của bàn tay, ngón tay trong các hoạt động: lắp ráp, xếphình, tết, gập giấy làm đồ chơi về các phương tiện giao thông
2/Phát triển nhận thức:
MT/196: Lọai được một số đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại
Cs(115).
MT/197: Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các họat động khác nhau Cs(119).
MT/198: So sánh phân biệt giao thông qua tên gọi ích lợi nơi họat động
MT199: Biết phân lọai phương tiện giao thông theo 1-2 dấu hiệu đặc trưng
MT200: Nhận ra phía bên tay phải, phía bên tay trái
MT201: Biết đếm trên đối tượng ( các phương tiện giao thông ) bằng nhiều cách khác nhautrong phạm vi 10 và nói được kết quả đếm
Trang 2
MT205: Thể hiện sự thích thú với sách Cs(80)LL
MT206: Bắt chước hành vi viết và sao chép từ và chữ cái Cs(88)LL
MT207: Phân biệt đựoc âm thanh của một số phương tiện giao thông quen thuộc
MT208: Phát âm chính xác và hiểu nghĩa của các từ về chủ điểm
4/Phát triển tình cảm xã hội:
MT/209: Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ, nét mặt Cs(36)LL
MT/210: Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh Cs(40).
MT/211: Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi
Cs(44)LL
MT/212: Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn Cs(45)LL
MT213: Làm theo người lớn, một số quy định thông thường của Luật giao thông dành chongười đi bộ
MT214: Có một số hành vi văn minh khi đi trên xe và đi ngoài đường
5/ Phát triển thẩm mĩ:
MT/215: Hát tự nhiên thể hiện cảm xúc vận động nhịp nhàng theo nhạc, bài hát có nội dung liênquan đến chủ đề phương tiện giao thông
MT216: Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em Cs(100)LL
MT/217: Phối hợp các kỹ năng năn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối
MT218: Nghe hát, nghe nhạc, hát đúng và thể hiện những cảm xúc phù hợp qua các bài hát vềcác phương tiện giao thông quen thuộc
MT219: Biết giữ gìn sản phẩm tạo hình
II NỘI DUNG GIÁO DỤC:
1/ Lĩnh vực phát triển thể chất
* Dinh dưỡng và sức khỏe
- Biết những nơi nguy hiểm (lòng đường phố, lòng đường làng, đường tàu) và không chơi gầnnơi đó
- Biết tên một số thực phẩm quen thuộc,một số món ăn hằng ngày trong gia đình và cách chếbiến đơn giản
- Biết ích lợi của việc luyện tập, ăn uống và bửa ăn đa dạng thực phẩm đối với sức khỏe
Trang 3
2 / Phát triển nhận thức :
- Biết so sánh một số phương tiện giao thông qua đặc điểm, ích lợi, nơi hoạt động…
- Biết phân loại phượng tiện giao thông theo 1-2 dấu hiệu đặc trưng
- Nhận biết được một số biển hiệu giao thông đường bộ và một số qui định đơn giản của luậtgiao thông dành cho người đi bộ
- Biết đếm trên đối tượng (các phương tiện giao thông)bằng nhiều cách khác nhau trên phạm vi
8 và nói được kết quả đếm
- So sánh 2 nhóm phương tiện giao thông, nhận ra số lượng, chữ số, số thứ tự trong phạm vi 8
- Nói đúng tên hình, nhận ra điểm khác nhau và giống nhau của các hình, phân loại các hìnhtheo 1,2 dấu hiệu, chắp ghép được các hình để tao ra hình mới
3/ Phát triển ngôn ngữ :
- Phân biệt được âm thanh của một số phương tiện giao thông quen thuộc
- Biết trả lời và đặt câu hỏi để mô tả về các loại phương tiện giao thông
- Sử dụng phù hợp các từ chỉ tên, chỉ các hoạt động, môi trường hoạt động và có thể diễn đạtnhững hiểu biết của bản thân về các phương tiện giao thông bằng các câu đơn, câu ghép
- Đọc thuộc một số bài thơ, kể lại chuỵện đã được nghe về các phương tiện giao thông rõ ràng,diển cảm
- Làm theo người lớn, một số qui định thông thường của luật giao thông dành cho người đi bộ
- Có hành vi văn minh khi đi trên xe và đi ngoài đường
- Yêu mến người lái xe và người điều khiển phương tiện giao thông
III MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC:
1/ Môi trường hoạt động trong và ngoài lớp :
* Môi trường trong và ngoài lớp thân thiện.
+ Trong lớp :
- Phòng học thoáng mát, sạch sẽ bàn ghế đúng quy cách
- Các góc chơi được phân bố hợp lý, đồ dùng, đồ chơi đầy đủ
- Trang trí đúng theo chủ điểm đẹp, sáng tạo
+ Ngoài lớp :
- Sân trường rộng sạch sẽ thoáng mát đủ cho trẻ sinh hoạt
- Có đầy đủ đồ chơi ngoài trời phục vụ cho trẻ hoạt động
- Sân chơi có bóng mát, có vườn rau của bé, thau cát, bể cá
2 CHUẨN BỊ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh, truyện sách về một số số phương tiện giao thông đường bộ, luật lệ giao thông
đường bộ
- Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo … để trẻ nặn, gấp, xé dán…
- Lựa chọn một số trò chơi, bài hát, câu chuyện … Liên quan đến chủ đề giao thông
Trang 4
- Hột hạt các loại : Hạt bắp, đậu, võ sò ốc
- Các bài hát, thơ, truyện, các bài đồng dao, ca dao trong chủ điểm
- Băng đĩa ghi âm thânh của một số phương tiện giao thông
- Đồ chơi học liệu ở các góc
+ Góc phân vai:
Một số loại rau ,củ quả ,bánh kẹo, bàn ghế, rổ khăn, giày dép, mũ
Tủ thuốc, ông nghe, nhiệt kế, một số lọ thuốc, kéo, bàn ghế, bộ đồ bác sĩ…
Một số dụng cụ nấu ăn : Tô, chén, muỗng, đũa, xoang, bình…
Trang 5MỘT SỐ LUẬT LỆ GIAO THÔNG
Trang 6+ TOÁN:Đếm trên đối tượng
bằng cách khác nhau trong phạm vi 8, nói kết quả đếm
- Phân loại PTGT thành nhóm theo 1-2 dấu hiệu nổi bật
- So sánh kích thước của 2 PTGT(Dài hơn-ngắn hơn, to hơn-nhỏ hơn
Phát triển về thể chất.
- Luyện tập vận động: Chạy
đổi hướng theo vật chuẩn; Bật
nhảy từ trên cao xuống;
Chuyền bắt bóng qua đầu , qua
chân
- Củng cố vận động: Bật nhảy
từ trên cao xuống 30 - 35cm,
Ném xa chạy nhanh 10m, Trèo
lên,xuống 5 gióng thang
- Trò chơi vận động: “Chim se
và ôtô”, “ Thuyền về bến”,
“Đèn đỏ, đèn xanh”, “Bánh xe
quay”, tín hiệu …
- Xem tranh và trò chuyện về
những nơi nguy hiểm không
được chơi: Đường phố, đường
làng, đường tàu, ao hồ, sông
ngòi
Phát triển ngôn ngữ.
- Đàm thoại trò chuyện,
mô tả các bộ phận của một số phương tiện giao thông đường bộ và luật
lệ, tín hiệu đèn giao thông
- Làm sách báo về chủ đềgiao thông
- Xem truyện tranh và kể theo tranh
Phát triển tình cảm xã hội.
- Thực hành và luyện tập một số qui định đơn giản về luật giao thông đương bộ
- Chơi đóng vai: Ngã tư đường phố, điều khiển xe, hành khác, bán háng PTGT, bán vé
- Chơi trò chơi: Xây bến xe, ngã
tư đường phố, nhà ga, bến cảng…
- Thực hành một số hành vi, nếp sống văn minh của người tham gia giao thông(Xếp hàng khi mua
vé, giữ trật tự, không vứt rác bừa
Phát triển thẩm mỹ.
+ Âm nhạc: - Tập hát và vận động
theo nhịp bài hát về giao thông:
Đèn xanh đèn đỏ, đường em đi, em
tập lái ô tô, em đi chơi thuyền…
- Nghe hát: Anh phi công ơi, biển
chỉ đường, bác đư thư vui tính…
- Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi,
tai ai tinh, nghe tiếng hát tìm
phương tiện giao thông…
+Tạo hình: - Vẽ, nặn, cắt, xé dán
xếp hình về các phương tiện giao
thông
GIAO THÔNG
Trang 7
MẠNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ NHÁNH :1
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG CHẠY TRÊN
ĐƯỜNG BỘ
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG PHỔ BIẾN
Trang 8- Góc xây dựng : Xây dựng ngã tư đường phố
- Góc phân vai: nấu ăn, gia đình,bác sĩ
- Góc nghệ thuật : Xem tranh các phương tiện giao thông, tô
vẽ tranh các loại luật lệ giao thông
- Góc học tập : Trẻ xem tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông đèn tín hiệu ,tô vẽ
về các hoạt động của các bé trong buổi hoạt động góc vẽ nặn
- Góc thiên nhiên : Chăm sóc, tưới cây cảnh, nhỏ cỏ
Trang 9đường bộ
TDKN
Bật nhảy từtrên cao xuống
LQCCPhát âm chữ p,q
em đi T/C: Tai aitinh
HOẠT
ĐỘNG
NGOÀI
TRỜI
- Dạo chơi ngoài trời Cô cho trẻ quan sát cảnh trường, đồ chơi ngoài trời
- chơi trò chơi vận động: “ bánh xe quay ”
- Trò chơi dân gian: “thỏ tìm chuồng ”
- Góc xây dựng : Xây dựng ngã tư đường phố
- Góc phân vai: nấu ăn, gia đình,bác sĩ
- Góc nghệ thuật : Xem tranh các phương tiện giao thông, tô vẽ tranh các phươngtiện giao thông đường bộ
- Góc học tập : Trẻ xem tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông đèn tínhiệu ,tô vẽ về các hoạt động của các bé trong buổi hoạt động góc vẽ nặn
- Góc thiên nhiên : Chăm sóc, tưới cây cảnh, nhỏ cỏ
- Vệ sinh, nhắc nhở trẻ quần áo gọn gàng
- Khi về phải chào cô
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ THỰC HIỆN
Trẻ quan sát thời - Sân chơi, chỗ - Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn và hát
Trang 10- Chơi trò chơi cóluật, chơi tự dovới cát nước.
- Chơi làm bánhsinh nhật
chơi bằng phẳngsạch thoáng mát,
đủ chố cho trẻchơi
- Bài thơ về chủ
đề giao thông
- Chậu cá, thuyềngiấy để trẻ câu cá
và thả thuyền
- Dụng cụ chơi,phấn viết
bài “dao chơi, đi chơi ” cùng trò chuyện
về thời tiết, khí hậu hôm nay như thếnào, cây cỏ hoa lá trong trường
- Quan sát trò chuyện về các cây xanhtrong trường có tươi tốt không nhờ cónước tưới hàng ngày cây cối xanh tươi
- Quan sát trò chuyện về mùa hè thờitiết mùa hè , kết hợp đọc thơ , hát vềcác bài theo chủ đề
- Trò chuyện về các phương tiệngiaothông đườngđường bộluật lệ tínhiệu đèn
- Trò chơi vận động, dân gian, tự do
- giúp trẻ ghi nhớ
và nhận biếttranh giao thôngcon ý thức tổchức kỷ luật vàtinh thần tập thểTrẻ biết cáchchơi và hứng thú
- Sân bãi bằngphẳng, rộng rãi,
an toàn cho trẻ
- cho trẻ đứngthành hai hàngtranh các phươngtiện giao thông ,tranh lô tô tươngứng cho cả lớp
- Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, trẻnắm tay nhau tương đương nhau thànhvòng tron cô nói bánh xe quay trẻtaynhau chạy vòng tròn cô nói xe dừngcác cháu ngồi xuống cứ như vậy trẻchơi đến khi hết giờ
- Cô chú ý quan sát khuyến khích t trẻchơi cho trẻ chơi vài ba lần
- Sân rộng sạch
sẽ
- cho trẻ đứngtheo cặp , làmchuồng , số thỏvới số chuồng có
số lượng ngangnhau
Cô cho trẻ đứng theo từng cặp để làmchuồng số thỏ trong chuồng khi có lệnhcủa cô các con thỏ đi ăn , cô nói trời tốithỏ đi ngủ thôi thỏ chạy được vàochuồng thì được khen , nếu cháu nàokhông chạy về nhà thì bị phạt trò chơidiễn ra tấp nập , cô theo dõi nhắc trẻchơi , đoàn kết trò chơi được diễn rađến khi hết giờ cô có thể đổi số trẻ làmthỏ ra làm chuồng Cô theo dõi trẻ chơi
Trang 11
DỰNG BẾN
XE
- Tập lắp một vàichi tiết đơn giản
- Khối lắp ráp
- Sỏi, đá, que, hộthạt
- Trẻ thể hiện đúng vai chơi củamình
- Xây bến xe, xây theo sự thiết kếcủa kỹ sư xây dựng, xây phòngbán vé, xây quy hoạch chỗ đậu xekhách, chỗ đậu cho xe con, chỗđậu cho xe tải, theo sự sắp xếpcủa kỹ sư thiết kế
- Hướng dẫn trẻ xây theo các môhình rộng rãi, có chỗ cho hànhkhách chờ đợi
- Cô gợi ý để trẻ tưởng tượngđược bến xe theo qui mô
- Thể hiện được vai
cô cấp dưỡng - Giađình có vai mẹ con
- Bác sĩ khám bệnh
- Một số đồ dùngnhư nồi xoongchảo, bát dĩa đũa
- Một số thự phẩmnhư rau, củ, quả
- Một số đồ dùngcho gia đình
- Bác sĩdụng cụkhám chữa bệnh
+ Đóng vai nấu ăncô cấp dưỡngthể hiện đúng vai chơi của mình,cửa hàng thực phẩm phải biếtthực phẩm tươi, sạch rau quả tươi
- Bác sĩ khám bệnh ống nghe kimtiêm kê đơn phát thuốc
- Cô tham gia chơi cùng trẻ
- Cô giáo nhắc các cháu khi chơithể hiện vai chơi Nhóm chơi giađìnhbiết thể hiên vai mẹ con
- Tranh ảnh về cácgiao thông đường
bộ Giấy màu, bút
vẽ
- Hột hạt, que,giấy báo, lá cây
- Trẻ vào đúng góc chơi Thể hiện
tô, vẽ,in hình về các loại phươngtiện giao thông đường bộ
- Trẻ hát được các bài hát, biết thểhiện các động tác minh hoạ.bàihát em tập lái ô tô
- Xem tranh về chủ
đề các loại phươngtiện giao thôngđường bộ
- Một số tranh ảnh
về các hoạt độngcác phương tiệngiao thông đường
bộ
- Các loại sáchtranh truyện vềchủ đề
- Trẻ vào góc chơi cùng nhauchơi, xem tranh và xem tranh ,cách mở vở từng trang đúng theoquy trình
- Rèn cáh mở vở đúng quy cách
- Biết xếp vở gọn gàng sau khixem song
Trang 12- Biết hưởng thụthiên nhiên.
- Trẻ hứng thú chơi đoàn kết
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2015
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH : MÔN:KHÁM PHA KHOA HỌC.
TRÒ CHUYỆN MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- 3 hộp kín, mỗi hộp đựng 1 phương tiện giao thông
- Xắc xô, máy tính xách tay, nhạc
* Đồ dùng cháu:
- Các bài hát về chủ điểm
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của
trẻ
-Trẻ đọc “ chúng em chơi giao thông”
- Hằng ngày các con đi học các con thấy những loại xe
gì?Các loại xe ấy dùng để làm gì? Nhà các con có loại xe
gì? (4,5 tuổi)
- Xe là loại phương tiện rất cần thiết đối với con ngời,
giúp cho chúng ta đi lại từ nơi này đến nơi khác.
Cảm xúc cúa bé
*Quảng bá phương tiện giao thông:
- Cô cho trẻ xem các phương tiện giao thông đường bộ
- Cả lớp cùng hát “em tập lái ôtô” (4,5 tuổi)
- Trong bài hát bạn nhỏ tập lái xe gì(4,5 tuổi)
- Cô treo tranh xe ôtô, trẻ đọc và nhận xét:
Cả lớp cùng đọc Trẻ tự trả kời
Cả lớp cùng hát
Ô tô
Trang 13
- Xe ôtô có mấy bánh? (4,5 tuổi)
- Xe ôtô dùng để làm gì? (4,5 tuổi)
- Còi xe ôtô kêu như thế nào? (4,5 tuổi)
- Ô tô chở được mấy người? (4,5 tuổi)
- Ô tô chay bằng gì? (4,5 tuổi)
Cô đố trẻ : “Xe gì 2 bánh Đạp chạy lon ton
Chuông kêu kính cong.Giúp người đi bộ”.
- Cho trẻ quan sát tranh, trẻ đọc “ xe đạp”:
- Xe đạp dùng để làm gì? Chuông xe đạp kêu như thế nào?
- Xe đạp có mấy bánh? (4,5 tuổi)
- xe đạp chạy được nhờ vào gì(4,5 tuổi)
- Xe đạp chở được mấy người? (4,5 tuổi)
- Ngoài xe đạp ra còn có xe gì nữa? (4,5 tuổi)
- Phương tiện gì bay trên không? (4,5 tuổi)
- Phương tiện gì đi dưới nước? (4,5 tuổi)
- Phương tiện gì đi trên đường sắt? (4,5 tuổi)
- Cô cho trẻ xem tranh và nhận xét đặc điểm của các
loại phương tiện đó: Nơi hoạt động của máy bay,tàu
thủy, tàu hỏa.
- Dùng để làm gì? Tiếng kêu của máy bay, còi tàu
- So sánh: ô tô và xe đạp (4,5 tuổi)
- Khác nhau:
* ô tô 4 bánh,chở được nhiều,chạy bằng động cơ,còi và
tiếng nổ to,hình dáng to.
- Cô có 3 hộp đựng 3 phương tiện giao thông
- Chia trẻ thành 3 nhóm , mỗi nhóm lấy 1 hộp , và mở xem
phương tiện giao thông của mình là gì, cùng thảo luận xem :
- Phương tiện của nhóm con có những đặc điểm gì ? (4,5
tuổi)
- Nó hoạt động ở đâu ? (4,5 tuổi)
- Tiếng kêu của nó ntn ? Chạy bằng gì ? (4,5 tuổi)
- Nhóm nào đoán ra trước thì lắc xắc xô trả lời
- Sau mỗi lần trẻ trả lời, cô khai thác gợi ý thêm và cho trẻ
quan sát bằng màn hình chiếu
Xe ô tô có ít nhất là 4 bánh ,dùng để đi, chở người và hàng hóa.
Trẻ tự trả lời Động cơ
Trẻ tự trả lời
2 bánh Đôi chân và sức của con người
1 người.
Xe máy Máy bay Tàu thủy Tàu hỏa
Cả lớp quan sát
Trẻ trả lời câu hỏi của cô
Trẻ thực hành
Trang 14
* Hãy giữ gìn đồ chơi bé nhé
+Trò chơi: Trẻ chơi tìm tranh lô tô trong rổ (4,5 tuổi)
- Gáo dục trẻ luật giao thông, giữ gìn bảo vệ tốt các
phương tiện giao thông.
- 4 tuổi:Trẻ biết chơi đoàn kết ,biết phân vai chơi theo nhóm
- Biết thỏa thuận vai chơi, biết phối hợp với nhau trong khi chơi, chơi xong cất đồ chơi đúng nơiquy định
2 /kỹ năng
-5 tuổi: Phân biệt và so sánh qua các dấu hiệu của từng loại phương tiện giao thông
- 4 tuổi:Trẻ thực hiện đúng các tiêu chuẩn trong ngày
- Biết chào hỏi lễ phép
3/ Giáo dục
- 5 tuổi:Yêu quý môi trường thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
- Tuân thủ quy tắc của lớp
- Các tiêu chuẩn trong ngày.Cờ đủ cho trẻ
- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
III TIẾN HÀNH:
* Ôn bài buổi sáng
- Cô cho trẻ nói tên các phương tiện giao thông đường bộ, qua đặc điểm nổi bật của chúng
- Cô cho trẻ chơi trò chơi vể các phương tiện giao thông đường bộ
* Trẻ tự phân vai ai thích chơi trò chơi gì thì về góc chơi đó
- Cô bao quát lớp động viên khuyế khích trẻ chơi tốt
IV/ VỆ SINH:
- Trẻ biết cách rửa tay, chân sạch sẽ bằng xà phòng
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
Trang 15
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
ĐỀ TÀI : BẬT NHẢY TỪ TRÊN CAO XUỐNG 30 - 35CM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
* Lớp cùng cô hát bài: “Một con vịt” (4,5 tuổi)
Và trò chuyện với trẻ về cơ thể con người muốn khỏe mạnh cần
ăn uống đủ chất và thường xuyên tập thể dục đều đặn.Trò
chuyện về chủ điểm.( Trẻ kể về các phương tiện giao thông mà
trẻ biết)
* Khởi động:
Cả lớp hátTrẻ tự kể
Trang 16
-Trẻ đi theo cô các kiểu vừa đi vừa hát bài “chúng em chơi giao
thông” sau đó chuyển đội hình thành hai hàng ngang
* Trọng động: ( trẻ tập theo cô) (4,5 tuổi)
+ Bài tập phát triển chung:
Động tác tay : Hai tay gập ở vai Đưa hai tay sang ngang, (2
Lần 1 không phân tích ( trẻ xem cô làm mẫu)
Lần 2 phân tích: Tư thế chuẩn bị: Đứng trên ghế thể dục, hai
tay chống hông, khuỵu gối, bật người lên và nhảy xuống, hai
- Lần 2: Cho 4 trẻ lên bật nhảy ,cô quan sát và sửa sai
- Với những trẻ chưa đạt cô cho làm lại cùng bạn
- Cho mỗi trẻ thực hiện 3 lần
* Trò chơi vận động : “ ô tô vào bến ”(4,5 tuổi)
- Cô hướng dẫn trẻ tham gia trò chơi, khuyến khích trẻ chơi tích
cực
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần sau mỗi lần chơi cô nhận xét và đổi vai
2 trẻ khá lên làm mẫuTrẻ thi đua giữa các tổTrẻ chơi
Trẻ đi 1 vòng tròn hít thởsâu
HOẠT ĐỘNG CHIỀU MÔN: LQVH
ĐỀ TÀI: TRUYỆN " KIẾN CÔN ĐI XE ÔTÔ"
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1/ Kiến thức:
- 5 tuổi:Trẻ biết tên truyện “ Kiến con đi xe ô tô”
- 4 tuổi: Hiểu nội dung, nhớ trình tự diễn biến của truyện, ngữ điệu, giọng nói của các nhânvật
2/ Kỹ năng:
- 5 tuổi: Thể hiện các ngữ điệu, giọng nói khác nhau, hứng thú nghe truyện và trả lời được các
- 4 tuổi:Phát triển ngôn ngữ mạch lạc và nói cả câu trọn nghĩa
Trang 17- Thuộc giáo án, - + Máy chiếu, máy tính
+ Clip minh hoạ truyện “ Kiến con đi xe ô tô"
- Tranh minh họa
* Đồ dùng cháu: tranh nội dung truyện, bài hát về chủ điểm
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
.Hát “ Em tập lái ô tô” (4,5 tuổi)
+ Vừa rồi chúng mình hát bài gì vậy? (4,5 tuổi)
+ Ô tô dùng để làm gì ? (4,5 tuổi)
+ Ngoài ô tô chở khách ra còn có rất nhiều loại ô tô khác nữa
đấy, đó là ô tô Cho trẻ xem hình ảnh ô tô
+ Ô tô là PTGT đường gì? (4,5 tuổi)
+ Ngoài ô tô là PTGT đường bộ ra thì còn PTGT nào khác cũng
là PTGT đường bộ? ( Cho trẻ xem hình PTGT)
Các bé ạ, vừa rồi chúng mình được xem những hình ảnh các
PTGT đường bộ
+ Các con đi ô tô bao giờ chưa? (4,5 tuổi)
Khi đi ô tô các bé nhớ ko được thò đầu, thò tay ra ngoài cửa sổ
để đảm bảo an toàn giao thông Các bé nhớ chưa nào? (4,5
tuổi)
- Có 1 chiếc ô tô đi vào trong rừng Trên xe có rất nhiều các bạn
nhỏ, có cả bác gấu lên xe nữa, nhưng lại ko còn chỗ ngồi
Chúng mình có biết chiếc xe đó có ở trong câu truyện gì ko
nào? (4,5 tuổi)
- Cô kể lần 1 diễn cảm
.Tóm tắt nội dung câu chuyện: Có một chú Kiến con leo lên xe
buýt để đi vào rừng xanh thăm bà ngoại của mình,trên xe Kiến
con đã gặp một vị khách đó là bác Gấu Vì xe đã chật kín chỗ
ngồi nên Kiến con đã nhường ghế của mình cho bác Gấu và còn
hát nhiều bài hát cho bác Gấu nghe nữa đấy.- - Cô kể lần 2:
Đàm thoại:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (4,5 tuổi)
+ Kiến con đi vào rừng xanh bằng phương tiện gì? (4,5 tuổi)
+ Xe dừng ở bến đón khách,ai đã lên xe? (4,5 tuổi)
+ Bác Gấu lên xe và chuyện gì đã xảy ra? (4,5 tuổi)
+ Cuối cùng bác Gấu đã ngồi vào chỗ của ai? (4,5 tuổi)
+ Nhường ghế cho bác Gấu thì Kiến con ngồi ở đâu? (4,5 tuổi)
+ Các bạn nhỏ trên xe đều là những bạn như thế nào? Có đáng
Trang 18
khen không? (4,5 tuổi)
+ Nếu là 1 hành khách trên chuyến xe đó bạn sẽ làm gì khi bác
Gấu lên xe? (4,5 tuổi)
+ Qua câu chuyện này các con học tập ở Kiến con và các bạn
nhỏ điều gì? (4,5 tuổi)
- Cô kể lần 3 qua mô hình
- Giảng nội dung câu truyện:
- Cho trẻ kể chuyện sáng tạo và tự đặt tên cho câu chuyện
- Trò chơi thi ai nhanh Ghép tranh đúng nội dung truyện
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi , luật chơi
- Trẻ biết cách rửa tay, chân sạch sẽ bằng xà phòng sau khi đi tiêu tiểu
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
Ôn hình tròn,hình vuông,hình tam giác,hình chữ nhật
Trang 19* Hát : một đoàn tàu (4,5 tuổi)
- Cho trẻ kể về một số phương tiện giao thông đường bộ
+ Sáng nay ai chở các con đi học ? (4,5 tuổi)
+ Các con tới trường bằng phương tiện gì? (4,5 tuổi)
+ Cô giáo dục trẻ khi đi trên đường các cháu nhớ đi về phia tay
phải, nếu các cháu muốn qua đường các cháu phải quan sát phía
trước phía sau rồi mới qua đường
* Cô giới thiệu bài mới: hôm nay cô cháu mình cùng học ước
lượng về phép đo “Dài nhất, ngắn nhất”
- Cô đọc câu đố về đoàn tàu
+ Cho trẻ giải câu đố
- Cô đưa ra một đoàn tàu cho trẻ đọc “Tàu hỏa”
- Cô làm tiếng động của ô tô “ póp póp….” Hỏi trẻ đó là xe gì
- Kinh còng kinh còng Là xe gì? (4,5 tuổi)
- Cô đặt chiếc ô tô cạnh đoàn tàu và xe đạp cạnh ô tô
-c/c nhìn xem ô tô có những bộ phận gì,bánh xe có hình chữ
tròn ,thùng xe,là hình chữ nhật, đầu xe xó hình vuông,và có
hình tam giác là lá cờ vẽ trên xe
-Trên xe bác tài xế đang làm gì nhỉ ? (4,5 tuổi)
À lái xe thì phải cầm bô lăng mà c/c thấy bô lăng có hình gì
nào ? (4,5 tuổi)
-Cô lần lượt cho trẻ ôn các hình cho trẻ xem c/c dơ hình tròn
cho cô xem nào,hình vuông,hình tam giác ,hình chữ nhật
-So sánh hình tròn là một đường tròn,hình vuông có 4 cạnh
bằng nhau,hình,chữ nhật có 4 cạnh 2 cạnh ngắn hơn cho trẻ
quan sát
*Luyện tập trò chơi ai nhanh hơn
Cô hỏi trẻ lần lượt trả lời (4,5 tuổi)
* Trò chơi: “Thi an toàn giao thông” (4,5 tuổi)
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cho trẻ hát bài : Một đoàn tàu, bác đưa thư vui tính, em tập lái
- Cả lớp hát Trẻ tự kể
-Trẻ nghe cô giáo dặn
- Đoàn tàu
- Tàu hỏa
- Ô tô Trẻ trả lời
Trang 20-5 tuổi:Trẻ biết nhận biết và phân biệt hình tròn,hình tam giác,hình vuông,hình chữ nhật
- 4 tuổi:Trẻ biết chơi đoàn kết ,biết phân vai chơi theo nhóm
- Biết thỏa thuận vai chơi, biết phối hợp với nhau trong khi chơi, chơi xong cất đồ chơi đúng nơiquy định
2 /kỹ năng
-5 tuổi: Biết xếp tương ứng 1-1 nhanh đẹp
- Trẻ thực hiện đúng các tiêu chuẩn trong ngày
- 4 tuổi:Biết chào hỏi lễ phép
3/ Giáo dục
- 5 tuổi:Yêu quý môi trường thiên nhiên
- 4 tuổi:Tuân thủ quy tắc của lớp
II CHUẨN BỊ :
* Cô: - giáo án hoạt động góc
- Bể nước , xà bông
* Cháu:
- Gạch, khối gỗ, cây cỏ nhựa, cây xanh… đồ dùng đủ phục vụ cho hoạt động góc
- Các tiêu chuẩn trong ngày.Cờ đủ cho trẻ
- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
III TIẾN HÀNH:
* Ôn bài buổi sáng
- Cô cho trẻ đếm số lượng 5 qua các con vật, xếp tương ứng 1-1
- Cô cho trẻ chơi trò chơi vể các con vật
* Trẻ tự phân vai ai thích chơi trò chơi gì thì về góc chơi đó
- Cô bao quát lớp động viên khuyế khích trẻ chơi tốt
IV/ VỆ SINH:
- Trẻ biết cách rửa tay, chân sạch sẽ bằng xà phòng sau khi đi tiêu tiểu
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
Trang 21
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1.Mục đích đánh giá
………
……… 2.Nội dung đánh giá :
………
……… 3.Phương pháp đánh giá :
ĐỀ TÀI : TẬP TÔ CHỮ: p,q
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Vở tập tô, bút chì đen, bút chì màu đủ dành cho trẻ trong lớp
- Bàn ghế kê theo tổ đúng quy cách
- tranh hướng dẫn trẻ tô chữ p,q
III/ TIẾN HÀNH
* Hát: “một đoàn tàu”(4,5 tuổi)
- Trong bài hát nhắc đến gì?(4,5 tuổi)
- Đúng rồi trong bài hát nói về đoàn tàu vậy hôm nay cô sẽ dạy các
cháu “ vẽ tô màu đoàn tàu”(4,5 tuổi)
- Cô cho trẻ xem tranh vẽ đoàn tàu, cô phân tích từng tranh một
cho trẻ quan sát và trả lời câu hỏi của cô
- Lớp hát bài: “ Em tập lái ô tô” (4,5 tuổi)
- Cô trò chuỵên với trẻ về nội dung bài hát , về chủ điểm.Cô hỏi
nhà các con có những loại xe gì
- Cô treo tranh “ qua đường” lên bảng cô nói trong tranh “qua
đường” cô có từ “qua đường” cho cả lớp đồng thanh từ “qua
đương” Cô hỏi trẻ trong từ “qua đường” có những chữ cái nào đã
Trang 22
- Cô nói còn chữ cái ``q Bây giờ cô cháu ta cùng học và làm quen
nhé
- Cô đưa thẻ chữ cái qra giới thiệu chữ q cho cả lớp quan sát chữ q
Cô nói cách phát âm chữ q sau cho trẻ đồng thanh chữ q
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm.Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô nói cấu tạo của chữ q là một nét cong tròn khép kín nét thẳng
- Cô đưa chữ q in hoa và chữ q in thường và chữ q viết thường ra
giới thiệu về cấu tạo của tưng chữ
* Với chữ p cô lần lượt đưa ra và thực hiện các bước như chữ
Trò chơi “Tìm chữ cái trong các từ”
-chợ phố, đi qua ngã tư
- Trẻ đọc bài thơ “ước mơ của tý” (4,5 tuổi)
- Trò chơi điền chữ còn thiếu trong từ (trẻ tìm chữ còn thiếu)
- Lấy chữ cái theo yêu cầu của cô (4,5 tuổi)
* Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài cây đền kì diệu)
* Trò chơi
“ Truyền tin” (4,5 tuổi)
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
Trẻ hát
Trang 23- Đúng rồi trong bài hát nói về đoàn tàu vậy hôm nay cô sẽ
dạy các cháu “ vẽ tô màu đoàn tàu”
- Cô cho trẻ xem tranh vẽ đoàn tàu, cô phân tích từng tranh
một cho trẻ quan sát và trả lời câu hỏi của cô
- Cô cho trẻ xem tranh cô đã vẽ sẵn
- Trên toa tàu có hình gì?
- Ngoài hình vuông còn có hình gì?
- Cô nói về cách trang trí, bố cục bức tranh hài hòa cân đối
- Cô nhắc trẻ về tư thế cầm bút vẽ, vẽ các nét cong tròn, nét
thẳng để tạo thành đoàn tàu
- Tư thế ngồi ngay ngắn, khi tô các cháu tô mịn màu không
lem ra ngoài các cháu phải cẩn thận nhé!
* Trẻ thực hành :
- Cô chia trẻ thành 4 nhóm
- Cô đi từng nhóm hỏi trẻ gơi ý cho trẻ vẽ sáng tạo
- Con sẽ trang trí thêm cái gì?
- Cô cho trẻ thực hiện
- Cô đi đến từng trẻ quan sát và giúp đỡ trẻ còn lúng túng
+ Con thấy bài của mình như thế nào?
+ Con đã hài lòng về bài của mình chưa?
+ Và con thấy bài của bạn bài nào đẹp nhất? vì sao con thấy
đẹp?
- Sau đó cô bổ sung câu nhận xét của trẻ
- Cô cho 3 – 4 trẻ lên nhận xét
* Trò chơi
“ Truyền tin”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
- Trẻ chú ý nghe cô nhắc nhở
Trẻ thực hànhTrẻ trả lời
Trẻ tự nhận xét bài của mình vàcủa các bạn
Trang 24
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả.Trẻ thuộc bài hát
- Biết chơi trò chơi “Tiếng hát ở đâu”
* Cô: Giáo án tranh ảnh về chủ diểm
- Tranh ảnh về chủ đề, đĩa nhạc, phách tre
*Trẻ: Mũ chóp,
III CÁCH TIẾN HÀNH
Trang 25
- Cô và trẻ đọc bài thơ: “Giúp bà”
- Cô và trẻ trò chuyện về nội dung bài thơ
- C/c ạ, bạn nào kể cô nghe các phương tiện giao thông
đường bộ mà các con biết nào ?
- Hôm nay cô sẽ dạy các con hát bài hát Lớn lên cháu lái
Giảng nội dung bài hát
- Bài hát nói lên ước muốn của bạn nhỏ được lớn lên lái
máy cày.Sau khi xem cày máy cày thay con trâu để đất tơi
xốp
- Hát lần 3 “Lớn lên cháu lái máy cày ”
* Dạy trẻ hát:
- Cô dạy trẻ hát từng câu một
- Cả lớp hát 2 – 3 lần, cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Các cháu hát rất hay bây giờ thi đua giữa các tổ xem tổ
nào hát hay nhất nhé!
- Mời các nhóm hát, cá nhân hát
- Các con đã làm gì để cô và ba mẹ vui? Học giỏi, chăm
ngoan, vâng lời cô dạy
* Trò chơi : “ Tiếng hát ở đâu?”
- Một trẻ đứng giữa lớp đội mũ che kín mắt hoặc dùng
băng bịt mắt, một hoặc 2 trẻ được chỉ định hát, trẻ đứng ở
giữa bị bịt mắt không nhìn thấy bạn hát nhưng lắng nghe
và đoán tên bạn hát, khi đã chơi thành thạo, cô cho trẻ chơi
- Trẻ biết biểu diễn văn nghệ cuối tuần Ôn lại các bài hát , bài thơ câu truyện đã học
- Giúp trẻ mạnh dạn tự tin khi lên sân khấu
- Biết thỏa thuận vai chơi, biết phối hợp với nhau trong khi chơi, chơi xong cất đồ chơi đúng nơiquy định.,biết tự phục vụ bản thân
2 /Kỹ năng
- Biết vệ sinh tự phục vụ
- Trẻ thực hiện đúng các tiêu chuẩn trong ngày
3/ Thái độ:
Trang 26
- Tuân thủ nội quy của lớp
II CHUẨN BỊ:
* Cô:- Sân khấu trang phục để trẻ hóa trang
- Bể nước , xà bông Quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một tuần hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
Trang 27thơ: “bến cảng hải phòng( Nguyễn Hồng Kiên
Tên gọi của một số
phương tiện giao
thông đường thủy
Đặc điểm cấu tạo của
các phương tiện giao
thông đường thủy
Nơi hoạt động của phương tiện giao thông
đường thủy
Công dụng của một số phương tiện giao thông
đường thủy PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Trang 28
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRONG TUẦN
CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG
ĐƯỜNG THỦY
Trang 29Ném xa chạy nhanh 10m
LQVH
thơ: “bến cảnghải phòng( Nguyễn HồngKiên)
LQVT
Đếm đến 10nhận biết sốlượng 10
LQCC Tập tô chữ p,q
TẠO HÌNH
Vẽ tô màuthuyền buồm
GDÂN
LQAN:
Em đi chơi thuyền (DH)
NN: Đố bạnbiết
TC: Nhìn hình đoán tên bài hát
HOẠT ĐỘNG
NGOÀI TRỜI - Dạo chơi ngoài trời Cô cho trẻ thăm quan sát quang cảnh các cây, vườn trong
khuôn viên nhà ở, khu tập thể, quan sát vườn rau của trường,Cô trò chuyện cùng trẻ, buổi dạo chơi
- Đọc ca dao, đồng dao.đọc thơ về chủ đề
- Chơi trò chơi vận động: Chèo thuyền
- Trò chơi dân gian: “Dung dăng dung dẻ ”
- Trò chơi tự do: “Vẽ trên sân các đồ dùng đồ chơi “về các luật lệ giao thông
HOẠT ĐỘNG
GÓC - Góc xây dựng : Xây bến cảng
- Góc phân vai: Cửa hàng bán các phương tiện giao thông đường thuỷ
- Góc nghệ thuật : Hát múa các bài về chủ đề giao thông
- Góc thư viện: Xem tranh, tô vẽ tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông
- Góc thiên nhiên : Chăm sóc, tưới cây cảnh, nhỏ cỏ
HOẠT ĐỘNG
CHIỀU - Trẻ hát thuộc bài “ đèn đỏ đèn xanh” Trò chơi câu đố về chủ đề - Chơi hoạt động góc
- Nêu gương, bình cờ
- Vệ sinh, nhắc nhở trẻ quần áo gọn gàng , khi về phải chào cô
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
- Bài thơ về chủ đề giaothông
- Chậu cá, thuyền giấy
- Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn
và hát bài “cô cho trẻ hát bài đènxanh đèn đỏ.cùng trò chuyện vềthời tiết, khí hậu hôm nay như thếnào, cây cỏ hoa lá trong trường
- Quan sát trò chuyện về cây xanh
có tươi tốt không nhờ có nước tưới
Trang 30
để trẻ thả
- Dụng cụ chơi , phấnviết
hàng ngày cây cối xanh tươi
- Quan sát trò chuyện cây xanh câybàng
- Trò chuyện về một số luật lệ giaothông đường bộ
- Trò chuyện bé tham gia giaothông
- Cô cho trẻ đứng thànhvòng tròn cô yêu cầu trẻcầm tay nhau chạy vòngquanh làm bánh xe quay
cô nói dừng trẻ ngồixuống
- Cô yêu cầu nếu trẻquay bánh xe không trònthì không được tính
- Cho trẻ đứng thành hai đội theovòng tròn cô hướng dẫn trẻ làmbánh xe quay khi có hiệu lệnh haiđội bắt đầu làm bánh xe chạy độinào quay nhanh không phạm luậtthì được khen cô nhắc trẻ trong khibánh xe quay không được dừngchưa có lệnh của cô, nếu dừng sớm
sẽ không được tính trò chơi diễn
-Sân ruộng, thoáng mát
- Số cháu tham gia chơiđông đủ
- Sân rộng sạch sẽ, cho trẻ đứngthành vòng tròn, cô phổ biến cáchchơi
- Các cháu cầm tay nhau đứngthành vòng tròn, kết hợp đọc lời cađến câu cuối cùng ngồi thụpxuống, trẻ thực hiện vài ba lần, đếnkhi hết giờ
- Chỗ chơi sạch, mát
- Phấn, nước, cát đủcho trẻ
- Trẻ tự vẽ, nặn theo ý thích củamình
- Cô bao quát trẻ chơ, nhắc nhở trẻchơi đoàn kết, an toàn
để xây dựng.bếncảng
- Biết sử dụng đồdùng, đồ chơi mộtcách sáng tạo
- Xây hàng rào, tạokhung cảnh xung,thảm cỏ, đồ chơi
- Vật liệu xây dựng
- Gạch, sỏi, Hàngrào, trụ đèn giaothông
- Các loại biển báovạch sơn , đồ dùngtranh trí cho ngã tưcác tín hiệu đèn
- Các mô hình chơingoài trời, khối lắpráp
- Cô trẻ thoả thuận, bàn bạc, nhận vai chơi
- Trẻ thể hiện đúng vai chơi của mình
- Xây dựng ngã tư đường phố , với cácngănchia cắt đều nhau có đủ các loại vạch sơnbiển báo đèn tin, có hàng dào chắn vớiđương hai chiều
- Hướng dẫn trẻ lắp ghép các mô hình tronggóc chơi
- Cô gợi ý để trẻ tưởng tượng ngã tư đườngphố
- Xây theo mô hình hoặc lắp ghép ngã tư
Trang 31- Thể hiện đượccông việc vai chơi.
- Một số đồ dùngnhư thuyền, bè,ghe,và các loại tàumột số loại khácnhư tàu hỏa, máybay …
- Một số dụng cụcủa bác cấpdưỡng
để nấu ăn như nồichảo, bát dĩa, rổ rá,các loại rau củ quả
đẻ chế biến thức
ăn Dụng cụ y tế,ống nghe, kim tiêmcho bác sĩ
+ Đóng vai cô bán hàng thể hiện đúng vaichơi của mình, cửa hàng bán các phương tiệnđường thuỷ đủ màu sắc đa dạng chủng loại -.Khi mua hàng khách hàng phải đưa đúng sốtiền mà người bán ra giá
- Cô tham gia và gợi hỏi trẻ chơi và nhập vaiđúng
Còn nấu ăn cô cấp dưỡng phải biết đồ dùngdụng cụ phải sạch sẽ phải biết chọn nhữngloại rau củ sạch đảm bảo an toàn thực phẩm + Khi nấu ăn phải biết chế biến các món ănkhác nhau
- Khi bác sĩ khám bệnh phải ân cần đối vớibệnh nhân
về chủ điểmluật lệgiao thông
- Tranh ảnh về cácloại xe ,các luật lệgiao thông
- Một số bài thơ bàihát về chủ đề
- Trẻ vào đúng góc chơi Thể hiện đoàn kếttrong nhóm
- Trẻ hát được các bài hát, biết thể hiện cácđộng tác minh hoạ.Biết tô vẽ các loại luật lệgiao thông
- Xem tranh ảnh vềcác loại luật lệgiao thông nóiđược tên luật lệtrong hình ảnh
- Một số tranh ảnh
về các loại luật lệgiao thông
- Trẻ vào góc chơi cùng nhau đưa ra ý địnhxem tranh và xem tranh, cách mở vở từngtrang đúng theo quy trình
- Chơi lô tô với đồ dùng, đồ chơi các loại luật
lệ giao thông, tập phân loại theo các tiêuchuẩn khác nhau.của các loại luật lệ giaothông Tranh lô tô về các loại đồ dùng củacác loại luật lệ giao thông Biết xếp vở gọngàng sau khi xem song
AN TOÀN NƠI SÔNG NƯỚC
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Trang 32- Tranh lô tô về một số tình huống
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
TRẺ
* Lớp hát bài “ em đi chơi thuyền ” (4,5 tuổi)
-Trò chuyện với trẻ về bài hát
-Trò chơi : “Trời tối ,trời sáng” (4,5 tuổi)
- Các cháu ạ ! Vừa rồi các bạn đã cùng nhau trao đổi về nội
dung bài hát Vậy hôm nay cô cháu mình cùng trao đổi một số
kỹ năng sống khi gặp phải như: sông, ao, hồ nhé!
* Cô cho trẻ quan sát các một số hình ảnh
- Đây là hình ảnh bạn na đang đi chơi cùng ba mẹ ở biển
+ Các cháu thấy bạn na đang làm gì? (4,5 tuổi)
- À đúng rồi đay là hình ảnh bạn na đang đi du lịch cùng ba mẹ
nhưng bạn na không chạy lại gần bờ biển mà bạn na cầm tay ba
mẹ đi dạo
- Cô cho trẻ xem tanh thứ 2 bạn bi đang tắm biển một mình
+ Các cháu thấy hình ảnh bạn bi tắm một mình có đúng không?
- Các cháu không nên đi tắm một mình rất nguy hiểm, nếu các
cháu muốn đi tắm thì phải có người lớn đi cùng
- Tranh 3 bé nhi chơi cạnh bờ ao
+ Đây là hình ảnh bé nhi đang chơi cạnh bờ ao các cháu thấy thế
nào? (4,5 tuổi)
+ Vì sao không được chơi cạnh bờ ao? (4,5 tuổi)
+ Nếu các cháu thấy bạn chơi ở cạnh bờ ao các cháu sẽ làm gì?
(4,5 tuổi)
+ Nếu thấy bạn không may rơi xuống ao cháu sẽ làm gì?
(4,5 tuổi)
-Tranh 4 mẹ dắt bé đi dạo bờ ao
+ Muốn đi tham quan ao cá thì các cháu nên đi một mình hay đi
với mẹ? (4,5 tuổi)
* Trò chơi: chia trẻ thành 4 nhóm cô phát cho mỗi nhóm những
tranh có hành động đúng và hành động sai
- cho trẻ giơ tranh theo hiệu lệnh của cô
* Cô nhận xét chung cả lớp và động viên trẻ để giờ sau học tốt
hơn
Cả lớp hátTrẻ trả lời theo hiểu biếtcủa trẻ )
Trẻ quan sát Cầm tay ba mẹ
TC: khôngTrẻ tự trả lời
TG: không được chơi cạnh
bờ ao
Sẽ rơi xuống ao Không được chơi ở bờ ao Chạy đi kêu người lớngiúp
Đi với mẹTrẻ chơi
HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
Trang 33
HOẠT ĐỘNG GÓC
I/ YÊU CẦU:
1/ kiến thức
- 5 tuổi:Trẻ biết chơi đúng với chủ điểm đoàn kết ,biết phân vai Chơi theo nhóm
-4 tuổi: Biết thỏa thuận vai chơi, biết phối hợp với nhau trong khi chơi, chơi xong cất đồ chơiđúng nơi quy định
- Các tiêu chuẩn trong ngày.Cờ đủ cho trẻ
- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
III.THỰC HIỆN:
* Cho trẻ hát bài: “em đi chơi thuyền”
* Trẻ tự phân vai ai thích chơi trò chơi gì thì về góc chơi đó
- Cô bao quát lớp động viên khuyế khích trẻ chơi tốt
Cô luôn tạo tình huống để trẻ sáng tạo trong việc sử dụng vật thay thế trong trò chơi giả bộ
IV/ VỆ SINH:
- Trẻ biết cách rửa tay, chân sạch sẽ bằng xà phòng trước và sau khi ăn, khi đi tiêu tiểu
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1.Mục đích đánh giá
………
Trang 34- Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, tính nhanh nhẹn hoạt bát.
- Biết hợp tác với bạn trong trò chơi
II.CHUẨN BỊ :
* Cô: giáo án, sân tập ,34 vòng hoa
* Trẻ : vạch, 10 túi cát
III CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
*Hoạt động 1:
Hát “em đi chơi thuyền”.cho trẻ vừa đi vừa hát
đi thành vòng tròn
* Khởi động :
- cho trẻ biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành 3
hàng dọc, cho trẻ xoay cổ tay cổ chân và làm động tác
chèo thuyền
Để chuẩn bị cho màn đồng diễn mời các cháu đếm số
1,2 hai hàng dọc chuyển thành 4 hàng dọc các bạn số 2
chú ý,bước sang bên phải: Bước 1,2,3,cho trẻ quay
phải thành 4 hàng ngang.Để màn trình diễn được hay
mời các cháu lấy vòng để tập
*Trọng động:
* BTPTC:
-Tay : Hai tay đua ra trước , lên cao
-Chân : Ngồi khụy gối
Cả lớp cùng hát Trẻ tự trả lời
Trang 35
-Bụng : Hai tay chạm vai nghiêng người sang 2 bên
-Bật : Bật tách khép chân
* Vận động cơ bản : Thi tài năng
- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích
- Cô làm mẫu, phân tích cách ném: Tay phải cầm túi cát
đưa từ trước ra sau, lên cao và ném mạnh về phía trước
khi có hiệu lệnh ném
- Sau đó chuẩn bị chân trước chân sau, người hơi ngã về
phía trước, có hiệu lệnh chạy phối hợp chân tay nhịp
nhàng Chạy nhanh 10m, quay mặt về nhặt túi cát để
vào đúng vị trí, đúng hàng
- Cho 2 trẻ lên làm mẩu
- Trẻ thực hiện: từng nhóm 5 trẻ
- Cô bao quát, động viên trẻ thực hiện, chú ý sửa sai
- Bạn nào ném xa nhất, dài nhất, ngắn hơn?
*Hoạt động 2: - Trò chơi vận động “ tín hiệu giao
Trẻ chú ý quan sát
Trẻ lên làm mẩu
Cả lớp thực hiện
Trẻ chơi tốt
HOẠT ĐỘNG CHIỀUMÔN: LQVH
ĐỀ TÀI: THƠ : BẾN CẢNG HẢI PHÒNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc bài thơ ,hiểu nội dung bài thơ
2/ Kỹ năng:
- Trẻ trả lời đủ câu, diễn đạt mạch lạc không nói lắp ,nói ngọng
- Biết thể hiện tình cảm khi đọc Đọc diễn cảm, rõ ràng
Trang 36- Thuộc giáo án - Mô hình bài thơ.
- Tranh minh họa
* Đồ dùng cháu:
- Tranh có hình ảnh bài thơ để chơi ghép tranh
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Hát bài : “ Em đi chơi thuyền "
- Các con vừa hát bài hát nói lên điều gì?
- Các con ạ, các tàu, thuyền đều cần có bến cảng.Đó là nội
dung bài thơ “Bến cảng hải phòng”các cháu cùng lắng nghe
Sương sớm đang tan dần
Giữa mặt nước mênh mông
Tàu hải quân ta đó
Xếp hàng nối đuôi nhau
Trông như từng dãy phố
Khi mặt trời lên tỏ
Nước xanh chuyển màu hồng
Cờ trên tàu như lửa
Sáng bừng cả mặt sông
(Nguyễn Hồng Kiên)
Gỉang nội dung bài thơ: Bài thơ kể về một bạn nhỏ, ra thăm
bến cảng ở Hải Phòng vào buổi sáng sớm, thăm các chú hải
quân, nhìn thấy tàu thuyền nối đuôi nhau rất đẹp đấy.Cờ trên
tàu, sáng bừng cả mặt sông
- Cô đọc thơ lần 2 qua mô hình
- Đàm thoại:
+ Bài thơ nói đến ai? Bạn nhỏ thăm ai ở Bến cảng?
+ Bạn nhỏ ra đảo thăm chú hải quân khi trời như thế nào?
+ Các đoàn tàu như thế nào?
+ Nước biển như thế nào khi mặt trời lên tỏ?
- Cô đọc thơ lần 3 qua tranh
Giảng từ khó :.Hửng sáng, sáng bừng
- Cả lớp đọc.2-3 lần
- Tổ, nhóm, cá nhân thi đua
* Trò chơi thi ai nhanh Ghép tranh đúng nội dung bài thơ
- Cả lớp hát
- Trẻ chú ý nghe cô tròchuyện
- Trẻ lắng nghe cô đọc thơ
- Trẻ lắng nghe cô giảng nộidung bài thơ
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô
- Cả lớp đọc
- Thi đua tổ, nhóm, cá nhân
- Trẻ hát
Trang 37- Trẻ biết cách rửa tay, chân sạch sẽ bằng xà phòng trước và sau khi ăn, khi đi tiểu tiện.
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp, không vứt rác giữa sân trường, không vẽ bậy lên tường
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Trang 38
II.CHUẨN BỊ :
* Chuẩn bị cho cô: 7 thuyền buồm, 7 ca nô, 7 dò Bài hát ,bài thơ có nội dung chủ điểm
* Chuẩn bị cho trẻ: 7 thuyền buồm, 7 ca nô, 7 dò
* Chuẩn bị tiếng việt : tên gọi của các phương tiện giao thông đường thủy
III.CÁCH TIẾN HÀNH
* Hát “ em đi chơi thuyền”
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề
- Cô kể về chuyến đò đêm cho trẻ nghe và đàm thoại về các loài
phương tiện giao thông đường bộ…
- Vậy hôm nay cô cháu mình cùng đi thăm biển nhé
- Các cháu xem bến cảng có bao nhiêu chiếc thuyền nhé?
- Cô cho trẻ đếm 1- 7 chiếc thuyền
* Đúng rồi hôm nay cô sẽ dạy các con “ Nhận biết số lượng 7
và chữ số 7”
- Cô cho trẻ đếm số lượng 1- 7 ca nô
- Vậy có 7 ca nô thì số tương ứng là bao nhiêu?
- Và cho trẻ đọc số7
- Cho trẻ đếm 1- 7 con đò
- Vậy để tương ứng với 67 con đò ta sẽ có số mấy?
- Cô cho trẻ phát âm số 7
- Và bây giờ trời sắp tối rồi các phương tiện đi vào bờ
- Cô xếp 7 thuyền, 7 ca nô, 7 đò và cho trẻ đếm lại gọi tổ , cá
nhân đếm và nhận xét số lượng của từng nhóm
- vậy thuyền, ca nô và đò đều có số lượng là bao nhiêu
* Trẻ luyện tập
- Cô phát đồ dùng cho trẻ
- Cho trẻ thực hiện theo nhóm
- Làm theo yêu cầu của cô
* Trò chơi: “ đua thuyền trên biển”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
1/ kiến thức
- Trẻ biết chơi đúng với chủ điểm đoàn kết ,biết phân vai Chơi theo nhóm
- Biết thỏa thuận vai chơi, biết phối hợp với nhau trong khi chơi, chơi xong cất đồ chơi đúng nơiquy định
2 /kỹ năng
- Biết vệ sinh tự phục vụ
- Trẻ thực hiện đúng các tiêu chuẩn trong ngày
Trang 39- Các tiêu chuẩn trong ngày.Cờ đủ cho trẻ.
- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
III.THỰC HIỆN:
* Cho trẻ hát bài: “em đi chơi thuyền”
* Trẻ tự phân vai ai thích chơi trò chơi gì thì về góc chơi đó
- Cô bao quát lớp động viên khuyế khích trẻ chơi tốt
Cô luôn tạo tình huống để trẻ sáng tạo trong việc sử dụng vật thay thế trong trò chơi giả bộ
IV/ VỆ SINH:
- Trẻ biết cách rửa tay, chân sạch sẽ bằng xà phòng trước và sau khi ăn, khi đi tiêu tiểu
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
V/ BÌNH CỜ VÀ TRẢ TRẺ:
- Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá sau một ngày hoạt động của các cháu
- Cô mời lớp trưởng lên điều khiển buổi bình cờ hôm nay
- Hát “ Bé được cắm cờ”
- Đọc ba tiêu chuẩn trong ngày
- Lớp trưởng mời từng tổ ai thấy mình ngoan không vi phạm ba tiêu chuẩn trong ngày thì đứnglên Lớp trưởng mời hai tổ nhận xét
-Tiếp đến tổ khác tương tự
- Tổ nào có số bạn được cắm cờ nhiều nhất thì tổ đó được cắm cờ tổ
- Lớp trưởng phát cờ
- Cô cho lớp nhận xét bạn lớp trưởng và sau đó cô nhận xét lớp trưởng
- Cô phát cờ cho lớp trưởng
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào cô khi ra về
VI/ ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
Trang 40
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
LÀM QUEN CHỮ CÁI.
ĐỀ TÀI : TÔ TÔ CHỮ: G,y
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết ngồi đúng tư thế, biết cách cầm bút đúng để tô, viết chữ cái g,y
- Biết tô màu chữ g,i Biết tô trùng khít
- Giáo dục trẻ nhớ biểu tượng về đường nét của chữ cái g,y
II CHUẨN BỊ :
- Vở tập tô, bút chì đen, bút chì màu đủ dành cho trẻ trong lớp
- Bàn ghế kê theo tổ đúng quy cách
- tranh hướng dẫn trẻ tô chữ g,y
III.CÁCH TIẾN HÀNH :
DỰ KIẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ DỰ KIẾN HOẠT ĐỘNG
CỦA TRẺ
- Lớp hát bài: “ cây đền kì diệu”
- Cô trò chuỵên với trẻ về nội dung bài hát
- Cô treo tranh tô chữ cái g lên cho trẻ quan sát
- Cô tô mẫu chữ g Vừa tô cô vừa giải thích cách tô
- Dùng bút chì đen tô, viết chữ g Dùng bút chì màu tô chữ
cái g in rỗng tô trùng khít không để lem ra ngoài
- Tô màu hình vẽ trong vở tập tô
- Với chữ y đơn giản hơn vì chử y có 1 nét thẳng dài và 1
nét thẳng ngắn
: Trẻ thực hành tô.
- Trẻ tô cô bao quát nhắc nhở trẻ mở vở đúng quy cách
- Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút để tô
* Kết thúc : Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn
Hát bài em chơi giao thông và kết thúc tiết học
VẼ TÔ MÀU THUYỀN BUỒM (đt)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :