LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng gạt bỏ các chiến dịch marketing truyền thông như quảng cáo, PR. Người tiêu dùng gặp phải sự nhiễu loạn của thông tin quảng cáo, do đó, họ có khuynh hướng tìm lời khuyên từ những nguồn thông tin tin cậy chính là bạn bè, người thân của mình. Sự phân đoạn ngày càng lớn của truyền thông đã làm thu nhỏ các nhóm người tiếp nhận thông tin: nhều kênh, nhiều đài. Công nghệ chặn quảng cáo mới giúp người xem chủ động hạn chế và bỏ qua những thông điệp quảng cáo không mong đợi với 69% người tiêu dùng thích công nghệ ngăn chặn quảng cáo. 100% việc đầu tư thêm vào quảng cáo chỉ để tạo ra thêm 1% 2% doanh thu. Tiếp thị và quảng cáo truyền thống ngày càng trở nên lộn xộn, không đáng tin và kém hiệu quả, chi phí cao mà tỷ lệ hoàn vốn đầu tư thấp. (ROI) Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công nghệ, Internet, mạng xã hội và các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng: mỗi cá nhân có 11 12 mối quan hệ mật thiết, khoảng 150 mối quan hệ xã hội, từ 500 – 1500 mối quan hệ lỏng lẻo khác. Đặc biệt, người tiêu dùng thường có khuynh hướng tìm lời khuyên từ bạn bè tin cậy. Do vậy, hình thức marketing mới đã xuất hiện có thể vận dụng những mối quan hệ của mỗi cá nhân để giải quyết những khó khăn gặp phải đối với truyền thông tiếp thị hiện nay, đó chính là Viral Marketing. Một hình thức marketing mới được thực hiện bởi chính công chúng, người tiêu dùng tham gia vào theo nguyên tắc chia sẻ, lan truyền mang lại hiệu quả lớn và vô cùng nhanh chóng, tiết kiệm chi phí mà thành công cao. Trong phạm vi bài tiểu luận, tôi xin nghiên cứu, trình bày hình thức, cách thức thực hiện, hiệu quả mang lại của Viral Marketing với đề tài “Viral Marketing – Con đường marketing mới”. Do thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp của bản thân nên khó tránh khỏi những sai sót. Mong cô đóng góp ý kiến để hoàn thiện bài tiểu luận hơn. Tôi xin cảm ơn.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng gạt bỏ các chiếndịch marketing truyền thông như quảng cáo, PR Người tiêu dùng gặp phải sựnhiễu loạn của thông tin quảng cáo, do đó, họ có khuynh hướng tìm lờikhuyên từ những nguồn thông tin tin cậy chính là bạn bè, người thân củamình Sự phân đoạn ngày càng lớn của truyền thông đã làm thu nhỏ các nhómngười tiếp nhận thông tin: nhều kênh, nhiều đài Công nghệ chặn quảng cáomới giúp người xem chủ động hạn chế và bỏ qua những thông điệp quảng cáokhông mong đợi với 69% người tiêu dùng thích công nghệ ngăn chặn quảngcáo 100% việc đầu tư thêm vào quảng cáo chỉ để tạo ra thêm 1% - 2% doanhthu Tiếp thị và quảng cáo truyền thống ngày càng trở nên lộn xộn, khôngđáng tin và kém hiệu quả, chi phí cao mà tỷ lệ hoàn vốn đầu tư thấp (ROI)
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công nghệ, Internet, mạng xã hội
và các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng: mỗi cá nhân có 11 -12 mối quan
hệ mật thiết, khoảng 150 mối quan hệ xã hội, từ 500 – 1500 mối quan hệ lỏnglẻo khác Đặc biệt, người tiêu dùng thường có khuynh hướng tìm lời khuyên
từ bạn bè tin cậy Do vậy, hình thức marketing mới đã xuất hiện có thể vậndụng những mối quan hệ của mỗi cá nhân để giải quyết những khó khăn gặpphải đối với truyền thông tiếp thị hiện nay, đó chính là Viral Marketing Mộthình thức marketing mới được thực hiện bởi chính công chúng, người tiêudùng tham gia vào theo nguyên tắc chia sẻ, lan truyền mang lại hiệu quả lớn
và vô cùng nhanh chóng, tiết kiệm chi phí mà thành công cao
Trong phạm vi bài tiểu luận, tôi xin nghiên cứu, trình bày hình thức,cách thức thực hiện, hiệu quả mang lại của Viral Marketing với đề tài “ViralMarketing – Con đường marketing mới” Do thời gian cũng như kiến thứccòn hạn hẹp của bản thân nên khó tránh khỏi những sai sót Mong cô đónggóp ý kiến để hoàn thiện bài tiểu luận hơn Tôi xin cảm ơn
Trang 2I Cơ sở lý luận:
1 Viral Marketing là gì?
Thuật ngữ “Viral Marketing” ra đời vào tháng 12 năm 1996 bởi giáo sưJeffrey F.Rayport trường đại học Havard được đề cập trong bài báo “Thevirus of marketing” Ông gọi kĩ thuật marketing mà sự lan truyền của thôngđiệp giống như sự lây nhiễm của những con vi rút là viral marketing hay v-marketing Những con vi rút lây lan từ người này sang người khác, họ hoàntoàn bị động tiếp nhận nó hoặc bị nó xâm nhập Các thông điệp marketingcũng được lan truyền theo cách như vậy với tốc độ nhanh chóng từ người nàytới người khác vì tính thú vị, độc đáo, mới lạ của thông điệp marketing mànhững người đã xem nó không thể không chia sẻ cho người khác, hay nóicách khác là làm cho người khác bị lây nhiễm, dưới dạng chia sẻ những trảinghiệm thú vị của người này cho người khác Đối với hình thức marketingnày, đối tượng tham gia trực tiếp vào quá trình lan truyền thông tin, quảng básản phẩm và bán hàng không ai khác mà chính là người tiêu dùng
Viral marketing là chiêu thức marketing tạo điều kiện, khuyến khíchmỗi cá nhân chia sẻ, truyền đi thông điệp tiếp thị, quảng cáo của một thươnghiệu, tổ chức, doanh nghiệp một cách tự nguyện và vô tình Sự lan truyền vàảnh hưởng của một thông điệp về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu… như
Trang 3những con vi rút nhân rộng nhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp lênđến hàng ngàn, hàng triệu người biết, cùng với sự phát triển công nghệ hiệnnay thì tốc độ lan tỏa của nó càng mạnh mẽ hơn nữa.Viral marketing hiện naykhông chỉ là truyền miệng (Words of Mouth) đơn thuần mà còn được thựchiện trên nhiều phương tiện khác nhau nhờ sự phát tát qua blog, mạng xã hội,sms, e-mail…
Đây là hình thức sử dụng sức mạnh truyền thông của cộng đồng, nhữngmạng xã hội có sẵn để đưa thông điệp, tác động và tăng cường sự nhận biếtnhãn hiệu của công chúng, lan tỏa tới khách hàng mục tiêu Khi một cá nhântiếp cận, biết đến thông điệp, thông tin của một sản phẩm, dịch vụ, thươnghiệu… mà khiến họ cảm thấy thích thú, hài lòng thậm chí là tức giận họ sẽchia sẻ, muốn kể cho người khác nghe về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu đó.Quá trình đó diễn ra liên tục, cứ một người nhận được thông điệp sẽ truyền lạicho nhiều người khác, dựa vào công nghệ hiện đại sẵn có tạo ra tiềm năng cho
sự tăng trưởng và ảnh hưởng theo hàm số mũ của thông điệp tới những ngườitiêu dùng khác Theo thống kê cho thấy: một khách hàng hài lòng về sảnphẩm hay dịch vụ gì đó, họ sẽ kể cho ít nhất 3 người nữa nghe; còn khi khôngthích một sản phẩm hay dịch vụ nào đó họ sẽ sẵn sàng truyền tai cho 11 ngườikhác
Thông điệp của Vira marketing thường là một ý tưởng với nội dung gâychú ý, tò mò, gây cười,… được thể hiện dưới dạng hình ảnh, clip, một cuộcthi, một sự kiện gây chú ý hay đơn giản là một đoạn text Thành công của mộtchiến dịch Viral marketing là làm cho người ta chú ý, thích thú với thông điệpđưa ra và được lan truyền một cách tự nhiên, có thể thông qua việc gửi đườnglink, chia sẻ đường lên trên blog, facebook… Người xem có thể khen, chê,hưởng ứng, phẫn nộ nhưng cái quan trọng là càng ngày càng nhiều người bị
“lây nhiễm” và mức độ nhận biết sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của kháchhàng theo đó mà tăng lên Cũng giống như hoạt động của các vi rút mà tốc độ
Trang 4lan truyền thông điệp marketing sẽ chậm trong thời gian đầu sau đó thì tốc độnày tăng dần và trở nên bùng nổ.
Trang 5Sự khác biệt giữa Viral Marketing và Marketing truyền thống:
Viral Marketing Marketing truyền thốngNguồn phát
tán thông
điệp
Người tiêu dùng nhận đượcthông điệp từ nhiều phíakhác nhau: nhà cung cấp, bạn
bè, những người đã từng sửdụng… thông qua việc tựnguyện chia sẻ, phát tánthông tin
Thông điệp chủ yếu đượccung cấp đến khách hàng từnhà sản xuất, nhà quảng cáo
Quá trình
truyền thông
điệp
Một số lượng người nhấtđịnh tiếp nhận được thôngđiệp, những người nàythường có ảnh hưởng đếnngười tiêu dùng Sau đó, họ
sẽ chia sẻ thông điệp đếnnhững người thân quen vàthông điệp sẽ được tiếp tụctruyền đi một cách nhanhchóng theo cấp số nhân
Thông điệp được nhà sảnxuất, nhà quảng cáo đemđến đông đảo người tiêudùng thông qua các phươngtiện truyền thông
Tính tương
tác
Tính tương tác cao: Thôngđiệp được truyền đi theo 2chiều giữa người tiêu dùng
và nhà sản xuất Ngoài ra,người tiêu dùng có thể địnhhướng cho việc lây lan thôngđiệp đến những người khácbằng việc đưa ra những nhậnđịnh, suy nghí, cảm nhận củamình
Tính tương tác thấp: Ngườitiêu dùng có ít cơ hội tươngtác với nhà sản xuất cũngnhư với những người khác
Trang 6Kiểm soát
chiến dịch
Khó kiểm soát được quy mô
và
Dễ kiểm soát được quy mô
và thông điệp của chiếndịch
Trang 72 Tại sao công chúng thích “truyền miệng” ?
Lý do thứ nhất là bởi công chúng thực sự thích sản phẩm, dịch vụ,thương hiệu đó Công chúng thực sự thích thú với tính năng mới nhận dạngdấu vân tay của nút home Iphone 5S hay kiểu dáng thiết kế bắt mắt củaIphone 6plus, hay như thích chia sẻ câu chuyện về cà phê Phin Deli ngay trênmặt sau của hộp cà phê…
Thứ hai là chia sẻ để cảm thấy mình quan trọng Việc chia sẻ này liênquan đến giá trị thương hiệu mà chính thương hiệu đó mang lại cho kháchhàng Khi bạn chia sẻ về dịch vụ chăm sóc khách hàng của hãng xe Mercedesrất tốt với ngụ ý rằng bạn là người sử dụng xe Mercedes, bạn là người thànhcông Công chúng cực thích thú khi cá nhân họ là một trong số ít người đượcbiết đến thông tin bí mật, mới mẻ này và họ sẽ lập tức chia sẻ thông tin chomọi người để họ cảm thấy mình là người quan trọng Chia sẻ cũng là cáchgiúp đỡ người khác khi chia sẻ cho bạn bè của mình nơi nào có sản phẩm tốtvới giá rẻ
Thứ ba, thông qua việc chia sẻ thông tin để bày tỏ quan điểm, cá tínhcủa riêng mình Ví dụ bạn chia sẻ, bày tỏ thái độ về việc quảng cáo Máy lọcnước Kangaroo lặp đi lặp lại nhiều lần giữa giờ giải lao của trận chung kếtChampions League gây khó chịu, ức chế người xem Bạn bày tỏ quan điểm vàđược nhiều người tán thành và cũng đồng nghĩa với việc thương hiệuKangaroo được nhiều người biết đến hơn
Cuối cùng, chia sẻ để cảm thấy gắn kết với nhóm cộng đồng riêng củamình Bạn chia sẻ thông tin về xe hơi nghĩa là bạn muốn nói tôi là người quantâm, am hiểu kiến thức về xe hơi Hay như bạn chia sẻ về clip của nhóm nhạcBig Bang nghĩa là bạn muốn nói tôi là fan của nhóm nhạc Big Bang và muốngắn kết thêm những người cùng là fan hâm mộ Big Bang
Việc truyền miệng đều xuất phát từ sự tự nguyện của công chúng
3 Lợi ích và ưu điểm của Viral marketing:
Trang 8Các nhà nghiên cứu nhận thấy trung bình mỗi người có hơn 10 mốiquan hệ mật thiết, khoảng 150 mối quan hệ xã hội và 500- 1500 các mối quan
hệ lỏng lẻo khác Vì vậy, các nhà kinh tế đánh giá viral marketing như mộtgiải pháp mới cho ngành tiếp thị trước sự phổ biến của Youtube và trào lưuchia sẻ thông tin trực tuyến Tác động của hình thức này thường mạnh gấp
500 -1000 lần so với quảng cáo thông thường
Ưu điểm của Viral Marketing:
- Tập trung đúng vào các đối tượng mục tiêu bởi đối với mỗi cá nhân
mà bạn nhắm tới sẽ có một nhóm người nhất định có cùng mối quan tâm, sởthích, tính cách, quan điểm… cùng với cá nhân đó
- Tận dụng các mạng lưới truyền thông có sẵn để chia sẻ, phát tánthông tin một cách nhanh chóng, lan rộng
- Tự động các phương thức tiếp thị của bạn khi cá nhân nhấn nút like,share bài viết, đường link của bạn lên trang cá nhân của họ, gửi tin nhắn trựctiếp
- Ít tốn kém, tiết kiệm chi phí trong việc lan truyền bởi chính côngchúng đã thay bạn trực tiếp làm việc đó
- Cung cấp 1 cảm giác tốt hơn về trách nhiệm Bởi chính người chia sẻthông điệp, thông tin ấy là người trực tiếp trải nghiệm Khi nhận thông tin từngười quen, người thân của mình thì mức độ tin cậy, chính xác sẽ tăng lên rấtnhiều Công chúng sẽ không còn suy nghĩ cảnh giác hay phớt lờ đi khi họxem quảng cáo thông thường
- Dễ dàng tích hợp các phương pháp tiếp thị khác với nhau
- Gia tăng lưu lượng truy cập đến trang web của bạn bởi chính việc chia
sẻ của công chúng
4 Các nguyên lý để tạo nên một chiến dịch viral marketing thành công:
Trang 9Có 6 nguyên lý để tạo nên sự lan truyền là có chuyện, liên tưởng, cảmxúc, công chúng, mang lại giá trị thực tế và tất cả được gói gọn trong nhữngcâu chuyện.
Nguyên lý thứ nhất là Social Currency (có chuyện để đem ra bàn tán).Như trên đã trình bày, công chúng chia sẻ thông tin bởi họ muốn được nhìnnhận rằng mình am hiểu, hiểu biết mọi thứ xung quanh Vậy doanh nghiệpmuốn thương hiệu của mình được đề cập đến thì phải tạo ra nội dung, vấn đềkhiến công chúng quan tâm và đem ra bàn tán Doanh nghiệp phải khiến chokhách hàng cảm thấy họ có đặc quyền ít ra về thông tin Hãng nước ngọtSnape đã từng có ý tưởng vô cùng mới lạ Đó chính là đưa những sự thật
“Real Fact” mà ít người biết đến vào dưới mỗi nắp chai Như “80% não người
là nước” hay như “Trung bình mỗi người phải dành đến 2 tuần để dừng đèn
đỏ trong cuộc đời”… Những thông tin hữu ích, bất ngờ này khiến cho kháchhàng thích thú, kích thích, háo hức muốn tìm hiểu thông tin ở phía dưới nắpchai là gì Và khi biết được một “Real Fact” nào đó họ sẽ chia sẻ với bạn bè,người thân của mình Do đó, những cuộc chia sẻ, bàn tán về những thông tinReal Fact mà hãng nước ngọt Snape cung cấp tiếp tục được lan tỏa, nhânrộng
Nguyên lý thứ hai là Trigger (liên tưởng), liên tưởng sẽ khiến chothương hiệu được phát tán nhanh hay chậm Thương hiệu Socola Mars của
Mỹ đã gặp may, doanh số tăng vọt với lý do năm 1997, Nasa khám phá rahành tinh sao hỏa (Mars) Báo chí đưa tin rầm rộ về sự kiện này và thươnghiệu Mars được hưởng xái Hay như khi nói đến việc trẻ đùa nghịch khiếnquần áo lấm bẩn, mọi người sẽ nghĩ đến bột giặt Omo với slogan “Trẻ họcđiều hay ngại gì vết bẩn”
Nguyên lý thứ ba là Emotion (cảm xúc) Khi bạn chia sẻ một nội dungthì ít nhiều bạn cũng chia sẻ chính cảm xúc của mình Đây là yếu tố dễ tácđộng, dẫn dắt công chúng khiến họ chia sẻ Hiện nay, nhiều nhà quảng cáo đã
sử dụng thành công nguyên lý này Như clip quảng cáo “Silence of love” của
Trang 10hãng bảo hiểm Thai Life Insurance đã đoạt rất nhiều nước mắt khán giả đến
từ khắp nơi trên thế giới và nhanh chóng được chia sẻ, lan tỏa trên Internet.Clip quảng cáo nói về tình yêu thương, đức hi sinh của một người cha câm
điếc dành cho con với thông điệp “Có lẽ đôi khi sẽ không tồn tại người bố
hoàn hảo nhất trần đời, nhưng lại luôn tồn tại người bố yêu bạn nhất trên thế gian này Chúng tôi sẽ chăm sóc người đã chăm sóc bạn”
Nguyên lý thứ tư là public (công chúng), con người có khuynh hướngbắt chước người khác Doanh nghiệp phải làm sao biến những hành độngriêng lẻ của từng cá nhân được nhiểu người biết đến và rồi sẽ có nhiều ngườibắt chước theo Ví dụ như khi bạn đừng trước một nhà hàng, bạn nhìn vàobên trong thấy vắng khách ngay lập tức bạn nghĩ rằng: chắc chắn nhà hàngnày có vấn đề, không ngon nên mới không có ai và bạn quyết định sẽ khôngvào ăn nhà hàng đấy Và phải kể đến điệu nhảy tự phiêu trong ca khúc Happy(Pharell William), ca khúc này nhanh chóng được lan rộng và được cover lại
nhiều phiên bản trên thế giới Happy Tokyo, Happy Kuala Lumpur, Happy
Saigon… tạo thành trào lưu trong giới trẻ Ca khúc mang phong cách riêng và
thành công với mong muốn truyền được cảm hứng vui sống cho cộng đồng
Nguyên lý thứ năm là Practical values (Giá trị thực tế), việc chia sẻthông tin đó mang lại giá trị gì cho người chia sẻ Công chúng cảm thấy vui
vẻ, hữu ích khi chia sẻ thông tin đó có thể bởi lý do họ muốn mình được nhìnnhận là người biết thông tin đầu tiên, hay cảm thấy vui khi chia sẻ thông tinhữu ích về giá cả giúp bạn bè…
Nguyên lý cuối cùng là Stories (Câu chuyện), doanh nghiệp phải tạo racâu chuyện đơn giản, bất ngờ, thuyết phục, tạo cảm xúc đối với công chúng.Câu chuyện về đại tá Sanders, ông già với cặp kính lão và hàm râu bạc phơ,người sáng lập ra hệ thống nhà hàng KFC với bí quyết món gà rán 11 thứ gia
vị Ông đã gõ cửa từng cửa hàng trổ tài chế biến món gà lừng danh nhưng cho
dù 1009 lần bị từ chối nhưng ông không bao giờ bỏ cuộc Hay câu chuyệnngười Việt Phạm Đình Nguyên mua thị trấn Buford của Mỹ và sau đó đổi tên
Trang 11thành thị trấn cà phê Việt Phin Deli với mục đích kinh doanh cà phê Việt tấncông thị trường Mỹ rất được công chúng đón nhận.
Tóm lại, ý tưởng hay câu chuyện hay được tạo ra phải gắn liền với sảnphẩm, thương hiệu hơn là chỉ để mọi người bàn tán, chia sẻ nhưng không đạtđược mục tiêu tiếp thị
5 Những công cụ để thực hiện chiến dịch Viral Marketing:
Lợi thế của Viral Marketing hiện nay là các kênh truyền thông ngàycàng mở rộng và phát triển với các hình thức vô cùng phong phú và đa dạng.Điều này giúp cho thông điệp được truyền tải bằng nhiều cách hơn, tiện lợihơn và nhanh chóng hơn
Social Networks (Mạng xã hội): Hiện nay, mạng xã hội vô cùng phát
triển, mang tính kết nối, trở thành cộng đồng xã hội lớn trên internet với sốlượng người dùng đông đảo, có thể phân vùng nhóm công chúng mà doanhnghiệp nhắm tới như thông qua các hội nhóm trên facebook, zing me,tamtay.vn…
Personal Publishing (Xuất bản mang tính cá nhân): Hình thức viết
blog, WordPress,… được sử dụng dưới dạng hình thức chia sẻ thông tin, quanniệm của cá nhân (blogger) Các blogger được các nhà làm Viral Marketing
Trang 12gọi là “những người gây ảnh hưởng”, được nhắm vào để tác động đến cácnhóm đối tượng thường xuyên đọc blog của họ
Instant Message (Tin nhắn nhanh): đó là những ứng dụng được sử dụng
dưới dạng tin nhắn qua Internet như Messenger Facebook, Skype, Zalo,Google Talk…
Online Seeding (Gieo mầm điện tử): đây là hình thức các nhà marketer
sử dụng các nick thành viên phát tán thông điệp của họ trên các diễn đàn đểthu hút các thành viên khác chú ý đến topic của họ Các nick seeding này phảilàm sao gây được chú ý, kích thích bình luận, tranh luận về topic và tạo thiệncảm về thương hiệu
Brand SMS: Tin nhắn quảng cáo với tên người gửi đến là các thương
hiệu, sản phẩm, dịch vụ như Nokia, Siêu thị điện máy Pico, trung tâm tiếnganh nào đó… gửi trực tiếp đến thuê bao của khách hàng
Các trang truyền thông xã hội khác: Không thể kể đến trang đăng tải,
chia sẻ clip lớn nhất và hiệu quả nhất hiện nay là Youtube.com…, chia sẻhình ảnh với Instagram, Flick.vn, Photobucket, Pinterest…, chia sẻ tài liệuvới Slideshare, Scribd…, đánh dấu trang với Linkhay, Buzz.vn…
II Thực tế Viral marketing đã được thực hiện như thế nào?
Chiến dịch Viral marketing được thực hiện đầu tiên trên thế giới vàonăm 1997 là chiến dịch quảng bá dịch vụ thư điện tử Hotmail Hot mail làdịch vụ thư điện tử lớn nhất thế giới, có số người đăng kí ban đầu nhanh hơnbất kì công ty nào trong lịch sử thế giới Trong vòng hơn một năm, số ngườiđăng kí sử dụng dịch vụ của Hotmail tăng từ 0 cho đến 12 triệu lượt, trungbình có 150000 lượt đăng kí mỗi ngày Dưới mỗi trang thư gửi đi từ Hotmail
có một mẩu quảng cáo nhỏ rất hấp dẫn Những người dùng Hotmail đều gửiemail cho bạn bè, người quen, đối tác để giao dịch và giữ liên lạc với nhau.Thông qua đó, họ đã gửi tới người thân, bạn bè, đối tác của mình dịch vụ củaHotmail, kèm theo một sự khẳng định ngầm về độ tin cậy của dịch vụ vì
Trang 13chính người cũng đang sử dụng Thêm vào đó, trên mỗi email như thế lại cónhững nút “dùng email miễn phí với Hotmail” để những người nhận đượcemail từ bạn mình có thể đăng kí dịch vụ một cách dễ dàng Cứ vậy mà sốlượng người dùng lan rộng ra nhanh chóng, giống như một hòn sỏi rơi xuống
hồ tạo ra những cơn sóng dồn dập lan truyền Đây là chiến dịch đầu tiên nênchỉ mới đơn thuần chia sẻ qua cách gửi mail Ngày nay, môi trường Internet
đã phát triển rất nhiều và từ đó các chiến dịch Viral marketing cũng đa dạng
và hấp dẫn hơn
1 Chiến dịch Viral Marketing đầu tiên tại Việt Nam – Chiến dịch
“Tìm em nơi đâu của CloseUp:
Chiến dịch “Tìm em nơi đâu” của nhãn hàng kem đánh răng CloseUpđược thực hiện từ 11/2008 đến 3/2009 bởi Agency Lowe Vietnam Chiến dịchnày được đánh giá là chiến dịch Viral Marketing đầu tiên gặt hái được nhiềuthành công và gây ấn tượng CloseUp là thương hiệu kem đánh răng giúphàng răng trắng bngs hơi thở thơm tho đem lại sự tự tin trong giao tiếp Côngchúng mục tiêu ở độ tuổi 15 – 25, là thanh niên, học sinh, sinh viên hoặcngười mới đi làm Thương hiệu nhận thấy rằng: tình yêu là chủ đề muôn thuởnhưng giới trẻ Việt Nam rất nhút nhát trong việc thể hiện tình cảm của mình.Brand muốn chiếm giữ khái niệm “tự tin trong tình yêu”
Do đó, CloseUp đã thu hút sự chú ý của cộng đồng bằng cách xâydựng một chuyện tình lãng mạn, độc đáo và “có thật” Ý tưởng được dựa trêncâu chuyện tình có thật ở New York CloseUp tung ra clip với nội dung làhành trình tìm kiếm tình yêu của một chàng sinh viên trên mạng Internet
Tóm tắt nội dung: “Câu chuyện diễn ra vào một chiều mưa tầm tã tháng 11.
Chàng sinh viên kiến trúc tên Nam vô tình gặp một cô gái dễ thương đang cùng trú mưa ở nhà chờ xe bus Tim rạo rực như bị sét đánh nhưng vì quá nhút nhát chàng không dám ngỏ lời, đành nhìn cô gái bước đi khi cơn mưa chiều đã ngớt Không biết vì mưa quá to hay vì ánh mắt nàng quá ướt át mà Nam bị cảm thật sự Chàng quyết tâm tìm lại cô gái ấy Viết blog, làm clip,