1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại tỉnh yên bái

305 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 305
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá được tính cấp thiết của việc ngày càng gia tăng lượng chất thải y tế, công nghiệp, chất thải nguy hại, Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái đã quyết định đ

Trang 1

CTY CP MÔI TRƯỜNG & NĂNG LƯỢNG NAM THÀNH YÊN BÁI



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án:

ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

tại Thôn Ngòi Sen, Xã Văn Tiến, TP Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

Tp Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 2

CTY CP MÔI TRƯỜNG & NĂNG LƯỢNG NAM THÀNH YÊN BÁI



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án:

ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

tại Thôn Ngòi Sen, Xã Văn Tiến, TP Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

CHỦ ĐẦU TƯ

CTY CP MÔI TRƯỜNG & NĂNG LƯỢNG

NAM THÀNH YÊN BÁI

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) là một yêu cầu tất yếu của xã hội hiện đại nhằm không ngừng nâng cao phúc lợi cho con người Trong quá trình phát triển, của cải vật chất sản xuất ra trong xã hội ngày càng nhiều và cùng với sự gia tăng dân số sẽ tạo ra một sức

ép ngày càng lớn trong vấn đề giải quyết bài toán xử lý chất thải nói chung, chất thải rắn (CTR) nói riêng, vì các chất thải sẽ gây ra các tác động lớn đến môi trường và đời sống của con người nếu không có các giải pháp thu gom và xử lý triệt để

Đối với Việt Nam - một nước đang phát triển, việc đầu tư vào công tác thu gom và

xử lý rác thải đang gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu là do ý thức của người dân còn thấp và kinh phí hạn hẹp

Sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) trên khắp cả nước trong những năm gần đây đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển các KCN còn đặt ra nhiều vấn

đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp từ các KCN Việc xử lý chất thải công nghiệp độc hại ở nước ta đã được quan tâm của các cấp chính quyền cũng như các doanh nghiệp, tuy nhiên chưa mang lại hiệu quả thực sự Ô nhiễm môi trường từ chất thải công nghiệp ngày càng nghiêm trọng Một trong những nguyên nhân sâu xa chính là thiếu các cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải công nghiệp

Yên Bái là một tỉnh miền núi phía bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung du Bắc bộ Việt Nam, phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ và phía Tây giáp tỉnh Sơn La Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.886,28 km2, xếp thứ 8 so với 12 tỉnh thuộc vùng núi và trung du phía Bắc về quy mô đất đai

Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính, gồm các huyện: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình; thành phố Yên Bái; thị xã Nghĩa Lộ, với

180 xã, phường, thị trấn

Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, nằm trên trung điểm của một trong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để Yên Bái tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, phát triển văn hóa xã hội… không chỉ với các tỉnh trong vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh phía Tây Nam của Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN

Trong quá trình thực hiện các mục tiêu về phát triển khu công nghiệp đã tạo việc làm cho nhiều người lao động, đóng góp tích cực cho ngân sách địa phương Bên cạnh sự phát triển và gia tăng các cơ sở sản xuất công nghiệp, lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh ngày càng nhiều Đồng thời sự phát triển của nông nghiệp cũng phát sinh lượng chất thải

Trang 4

nguy hại không nhỏ bao gồm bao bì thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật quá hạn

sử dụng,

Trong quá trình xử lý chất thải sinh hoạt, có một lượng không nhỏ chất thải nguy hại lẫn trong chất thải sinh hoạt như pin, bóng đèn, hiện cũng chưa được xử lý mà chỉ lưu giữ tạm thời

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa có doanh nghiệp nào xử lý chất thải công nghiệp nguy hại nên các chủ nguồn thải nguy hại thường chỉ lưu giữ hoặc phải ký hợp đồng với các doanh nghiệp tại các địa phương khác như Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Ninh, Thái Nguyên

Ngoài ra, tỉnh có chủ trương thu hút đầu tư nước ngoài, chúng ta cần đáp ứng nhiều yếu tố về hạ tầng và dịch vụ trong đó xử lý chất thải công nghiệp cho các nhà máy này là một yếu tố không thể thiếu

Đánh giá được tính cấp thiết của việc ngày càng gia tăng lượng chất thải y tế, công nghiệp, chất thải nguy hại, Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái đã quyết định đầu tư Nhà máy xử lý chất thải nguy hại nằm trong khuôn viên Nhà máy

xử lý rác thải và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh của công ty tại thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái nhằm xử lý các loại chất thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như đóng góp kinh phí vào ngân sách của tỉnh

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

- Tên dự án: Dự án Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng, bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

- Địa điểm: thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Loại hình dự án: Dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (đối với chất thải nguy hại, công suất từ 10 tấn/ngày trở lên đối với chất thải rắn thông thường) mục 45 Phụ lục III - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ)

- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Yên Bái

- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty CP Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta khiến cho lượng chất thải liên tục gia tăng Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011-2015, thì tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn cả nước trung bình khoảng 800.000

Trang 5

tấn/năm

Ngoài ra hiện nay trên địa bàn tỉnh Yên Bái không có cơ sở nào được cơ chức năng cấp giấy phép vận chuyển xử lý chất thải nguy hại Hầu hết các loại chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở đều phải thuê các đơn vị từ các địa phương khác (như: Thái Nguyên, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Ninh, Hà Nội ) để thu gom và xử lý Đồng thời một số tỉnh lân cận với tỉnh Yên Bái như: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Sơn La cũng chưa có đơn vị nào được cấp có thẩm quyền cho phép về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách trong việc xử lý rác thải nguy hại, dự án đầu tư các hệ thống xử lý của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái sẽ góp phần giải quyết các vấn đề về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định, góp phần bảo vệ môi trường, đóng góp kinh phí vào ngân sách của tỉnh

2 Căn cứ để lập báo cáo đánh giác tác động môi trường của dự án

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

a) Các văn bản pháp luật về môi trường

Báo cáo ĐTM của dự án được lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;

- Luật Tài nguyên nước số 12/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH11 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Trang 6

- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 30/6/1989;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014;

- Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khoá XII kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về việc

xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định

về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ;

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng áp dụng về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

Trang 7

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động, Thương binh

và xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công An Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

Trang 8

- Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 2/03/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành bộ đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 2325/2016/QĐ-UBND ngày 25/07/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 -2020

- Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã

An Phước, huyện Long Thành

b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng bao gồm:

Bảng 1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Chỉ tiêu Tiêu chuẩn, Quy chuẩn áp dụng

Ồn, rung - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- TCVN 5964:1995 - Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Các đại lượng

Trang 9

- QCVN 61-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt;

- QCVN 30:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt CTNH

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

- QCVN 56:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải; Tiêu chuẩn

- TCVN 4513-88: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong;

- Tiêu chuẩn Xây dựng 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576:1991: Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài tiêu chuẩn thiết kế;

Tiêu chuẩn

về PCCC

- TCVN 5738:2000: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chứa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm

Trang 10

quyền về dự án

- Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã

An Phước, huyện Long Thành

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 5200753698, đăng ký lần đầu ngày 10/05/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 4, ngày 13/02/2017 của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 01626 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Yên bái cấp ngày 18/06/2015

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

Thuyết minh dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng, bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiếng, thành phố Yên Bái)

Đề xuất dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại

- Bản vẽ quy hoạch của dự án tỷ lệ 1/500;

- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình;

- Các số liệu về kinh tế - xã hội do UBND xã Văn Tiến cấp tháng 6/2018;

- Các số liệu khảo sát đo đạc ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt kết hợp với

3 Tổ chức thực hiện

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (phần mở rộng, bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái) phối hợp với Công ty CP Tư vấn đầu

tư Dự Án Việt thực hiện:

* Tên, địa chỉ và người đại diện của Chủ dự án:

- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

- Đại diện: Ông Trần Ngọc Anh; Chức vụ: Gián đốc;

- Địa chỉ liên hệ: Thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Điện thoại: 02163.855.277

* Tên, địa chỉ và người đại diện của Đơn vị tư vấn:

Trang 11

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt;

- Đại diện:Ông Nguyễn Văn Mai; Chức vụ: Tổng Giám đốc;

- Địa chỉ liên hệ: 28B Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh;

- Điện thoại: 028 39118552 - 0918755356

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM:

Bảng 2 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

1 Chủ dự án: Công ty CP Môi trường và năng lượng Nam Thành Yên Bái

1 Ông Trần Ngọc Anh Giám đốc

2 Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

TT Họ và tên

Học hàm/

Học vị

Chuyên ngành đào tạo Nội dung phụ trách Chữ ký

1 Ông Nguyễn Văn Mai CTHĐQT Công nghệ môi trường Chủ Biên

2 Bà Võ Thị Huyền Giám đốc Công nghệ môi trường Tổng hợp BC

3 Bà Trần Quế Chi Thạc sĩ Quản lý TNMT Chương 2, 3, 4, 6

5 Ông Nguyễn Tấn Nhựt Kỹ sư Xây dựng DD và CN Chương 1, 3, 4

6 Ông Nguyễn Đức Thành Kỹ sư Công nghệ môi trường Chương 1, 3, 4

7 Bà Vũ Thị Cẩm Trang Kỹ sư Công nghệ môi trường Chương 2,6

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã

được thống kê bởi các cơ quan tổ chức và chương trình có uy tín lớn trong nước và trên thế giới như tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA) Phương pháp này có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ

ô nhiễm đối với hoạt động giao thông (như vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, nguyên liệu) từ đó có thể dự báo khả năng tác động của chất ô nhiễm

Phương pháp tham vấn cộng đồng: Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp hết

sức cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM Các phiếu điều tra, thăm dò ý kiến

Trang 12

cộng đồng đã gửi cho UBND xã

Phương pháp so sánh: Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng

môi trường nền, đã được so sánh với các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (TCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN) hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

Phương pháp chuyên gia: Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm thực tế của các chuyên

gia trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan đển tham vấn

Phương pháp phân tích, tổng hợp và dự báo: Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp, quan

trắc và hiệu chỉnh số liệu nhằm chính xác hóa các thông tin về môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước mặt, nước ngầm), môi trường sinh vật và điều kiện kinh tế -

xã hội hội để kết luận về hiện trạng môi trường Đồng thời tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan tới dự án, có vai trò quan trọng để dự báo các tác động và

sự cố có thể có đến môi trường tự nhiên và xã hội của khu vực

Các phương pháp hỗ trợ ĐTM

Điều tra, khảo sát hiện trường: Mục đích của phương pháp là xác định hiện trạng

khu vực thực hiện dự án, các hạng mục đang hoạt động nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường

Đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu: Bao gồm việc xác định các vị trí điểm đo đạc, lấy

mẫu các thông số môi trường (hiện trạng chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất, bùn…) phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án,

từ đó làm cơ sở đánh giá tác động môi trường

Trang 13

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng, bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

1.2 Chủ dự án

- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

- Đại diện: Ông Trần Ngọc Anh; Chức vụ: Giám đốc;

- Địa chỉ liên hệ: thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

+ Phía Bắc giáp: Khu vực xử lý rác thải sinh hoạt của nhà máy hiện hữu;

+ Phía Nam giáp: Hồ nước phục vụ sản xuất và vành đai cây xanh;

+ Phía Đông giáp: Hồ nước phục vụ sản xuất và vành đai cây xanh;

+ Phía Tây giáp: Vành đai cây xanh

hiệu quả cao

1.3.3 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

Khu vực nhà máy được bao quanh bởi đồi núi, khu vực ít dân cư sinh sống, khoảng

Trang 14

cách gần nhất đến khu dân cư vào khoảng 1.000m, không có di tích lịch sử, đền thờ, miếu

nào

Hình 1 Bản đồ mối trương quan của dự án đối với các đối tượng xung quanh

* Khu dân cư: ít dân cư sinh sống, khoảng cách gần nhất có dân cư sinh sống là 1.000

m

* Giao thông: hệ thống đường giao thông nối nhà máy với các khu vực trong địa

bàn thành phố và cách trung tâm thành phố Yên Bái khoảng 10 km, đến cầu Văn Phú nối

QL 32C khoảng 5 km

* Hệ thống sông, ao hồ:

Khu vực Nhà máy có sông Hồng nằm ở phía Tây, các Nhà máy 0,64 km, phía Đông Nam có con suối nhỏ Ngòi Sen

* Các công trình xung quanh: Giáp khu vực dự án về phía Đông và phía Tây là dự

án Khu đô thị của tập đoàn Amata Thái Lan ( Diện tích 430ha) Cách 10 km về phía Đông

là KCN Nhơn Trạch, 15km về phía Đông Bắc là dự án Sân Bay Quốc tế Long Thành và cách 10km trung tâm Thị trấn Long Thành, cách trung tâm thành phố Biên hòa 20km về phía Tây Bắc

* Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử: Trong khu vực dự án không có

di tích lịch sử, đền thờ, các công trình tôn giasop, văn hóa nào

1.3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

* Hiện trạng giao thông

- Giao thông bên trong khu vực dự án:

Đường giao thông nội bộ có sẵn của Nhà máy hiện hữu

- Giao thông bên ngoài khu vực dự án:

Hệ thống đường giao thông nối nhà máy với các khu vực trong địa bàn thành phố

và cách trung tâm thành phố Yên Bái khoảng 10 km, đến cầu Văn Phú nối QL 32C khoảng

5 km

* Hiện trạng cấp nước:

Có hệ thống cấp nước thô từ Nhà máy nước Yên Bình công suất 11.500

m3/ngày.đêm, dẫn đến Nhà máy bằng đường ống D300

* Hiện trạng cấp điện:

Đường điện cao thế 35 KV được cấp từ Điện lực Yên Bái

* Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

+ Về thoát nước mưa: Nước mưa phần lớn là tự thấm và thoát theo địa hình tự nhiên

Trang 15

ra các ao hồ, sông tiếp giáp dự án hiện hữu

+ Về nước thải sinh hoạt: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy, đảm bảo nước thải sinh hoạt được xử lý trước khi thải ra môi trường

* Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc:

Trên địa bàn xã hiện tại đã được phủ sóng điện thoại di động, internet cung cấp đến từng khu dân cư

* Đánh giá chung về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng bổ sung Dự án đầu

tư nhà máy xử lý rác thải-Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái) được xây dựng tại thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái nhằm đạt được những mục tiêu sau:

- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái, các tỉnh Đông Bắc và Tây Bắc bộ nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại nói riêng

- Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải góp phần giảm thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân vì mục tiêu phát triển bền vững

Trang 16

- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải nguy hại bằng công nghệ tiên tiến, đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế

- Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách

- Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trong công tác quản lý chất thải nguy hại, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.4.2.1 Quy mô xây dựng các hạng mục công trình chính

Tổng diện tích khu đất xử lý chất thải nằm trong khu đất của Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt - sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh của Công ty CP Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái đã được giao với diện tích 32,6 ha

Quy hoạch sử dụng đất cho các công trình như sau:

Bảng 1 1 Quy mô các hạng mục công trình

C Khu vực thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn

1 Hệ thống súc rửa tái chế thùng phuy 357 3,82

2 Hệ thống phá dỡ ắc quy thải 293 3,13

3 Hệ thống tẩy rửa nhựa, kim loại 283 3,03

Trang 17

4 Kho chứa 300 3,21

E Xưởng 2: Xưởng xử lý, tái chế 1.540 16,47

1 Hệ thống xử lý thiết bị điện, điện tử 220 2,35

2 Hệ thống chưng cất dung môi 220 2,35

G Kho phân loại chất thải (24 x 102) 350 3,74

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng,

bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã

Văn Tiến, thành phố Yên Bái), 2018)

1.4.2.2 Khối lượng công trình

a Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan

Khu đất xây dựng dự án phải đảm bảo việc xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Khu hành chính, dịch vụ công cộng bố trí cạnh đường chính dẫn vào khu xử lý nhằm

Trang 18

thể hiện nơi tiếp đón và quản lý hoạt động từ ngoài vào trong

Khu nhà máy sản xuất chính, xây dựng tầng trệt, thể hiện theo dây chuyền sản xuất

từ bãi đổ đến khu nhà điều hành và dịch vụ, nhà kho thành phẩm, hoặc các khâu tạo ra sản phẩm gần văn phòng để tiện việc giao dịch, ký hợp đồng, giao nhận sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại Nhà xưởng lợp mái tole, móng, đà, cột bê tông cốt thép, kèo thép, có thông gió mái

Khu bãi đổ, sân phơi bố trí nằm cuối hướng gió, có sân, đường thuận tiện cho việc vận chuyển chất thải, từ các khâu phơi, phân loại, xử lý đến khâu thành phẩm, đóng gói

Xung quanh nhà máy trồng cây xanh cách ly có bề dày tối thiểu 5 m, nhằm góp phần tạo cảnh quan, giảm thiểu ô nhiễm do bụi, khí thải, mùi, ồn, rung khu vực nhà máy

Luồng xe chở chất thải ra vào cặp theo đường vành đai phía Bắc khu đất, kết hợp trạm cân và bãi đỗ xe vận chuyển và thu gom chất thải

Luồng giao thông nội bộ, từ nhà xưởng chính ra sân phơi và vào khu vực đóng gói đều thuận lợi, riêng biệt

Khu xử lý nước thải tập trung nằm cuối nhà máy, cạnh khu vực chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để thuận tiện cho thu gom, xử lý nước thải, xung quanh trồng cây xanh cách

ly giảm thiểu ô nhiễm phát sinh từ trạm xử lý nước thải

Nhìn chung, mặt bằng tổng thể được thể hiện mặt đứng chính của nhà máy, có đường nét kiến trúc công nghiệp Về mặt thông thoáng công trình được thể hiện bởi hệ thống giao thông, kiến trúc nhà xưởng, cây xanh, bãi đỗ, sân phơi, Sử dụng diện tích đất phù hợp

b Giải pháp thiết kế

 Xưởng 1: Lò đốt chất thải

Thiết kế kiến trúc: Khu lò đốt CTNH được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn công nghiệp Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao 3 m, bao quanh sườn và mái lợp tôn

Các đặc điểm khác: Các loại biển báo, thông tin thoát hiểm, các phương tiện phòng cháy chữa cháy PCCC

 Khu vực đặt thiết bị lò đốt CTNH, có hệ thống xử lý khí thải (lò đốt CTNH công suất 500 kg/h)

Chức năng: lắp đặt lò đốt và hệ thống xử lý khí thải bao gồm buồng đốt sơ cấp, buồng đốt thứ cấp, quạt gió tải nhiệt, tháp xyclon ướt, tháp hấp thụ đệm bằng dung dịch kiềm loãng, ống khói…

Vị trí: nằm ở khu vực riêng trong phân xưởng, xung quanh có vách ngăn kín bằng tôn

Diện tích: 440 m2

Trang 19

 Khu vực xử lý khí thải lò đốt

- Diện tích: 500 m2 ngăn cách với hệ thống lò đốt bằng tường gạch cao 3m

- Bể giải nhiệt khói lò đốt: 05 bể liên thông kích thước (3m x 4m x 5m)/ 01 bể

Vật liệu: Bê tông cốt thép, Sơn phủ eboxy

- 02 Bể xử lý chất thải lỏng trước khi phun vào lò đốt dưới dạng nhiên liệu

 Khu tập kết chất thải chờ đốt

- Diện tích là: 330m2 vách bằng tường gạch cao 3m, mái lợp tôn, nằm trong phân xưởng

 Xưởng 2: Xưởng xử lý tái chế

Chức năng: là nơi lắp đặt các thiết bị xử lý chuyên dụng và lưu chứa các chất thải nguy hại sau khi phân loại đến chờ xử lý

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

Các thiết bị được lắp đặt dọc theo hai bên phân xưởng Tại mỗi khu vực lắp đặt thiết

bị xử lý chuyên dụng và bố trí xây dựng khu vực chứa, lưu giữ CTNH cho mỗi thiết bị đó

để chờ xử lý

- Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường gạch xây, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng xung quanh tường bằng gạch cao khoảng 3m và vách tôn

- Cửa sổ: Toàn bộ nhà kho có 25 cửa sổ khung nhôm vách kính màu trắng dày 3,5mm, cao 4m Cửa trời bằng tôn lợp

- 04 Cửa chính: thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh đẩy Kích thước khung cửa (rộng x cao) 4,7m x 4,3m

- Sàn: kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng

Bố trí các hạng mục trong xưởng số 2: Xưởng được phân thành 6 phân khoang, các phân khoang cách nhau bởi đường phân cách mềm, mỗi phân khoang chia thành khu vực lắp đặt thiết bị xử lý chuyên dụng và khu vực kho, trong mỗi phân khoang bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

Trong kho bố trí rãnh thu gom chất thải lỏng xung quanh kho chứa CTNH dạng lỏng có chiều rộng 20cm, sâu 25cm có độ dốc nhằm tích tụ chất lỏng chảy về hố thu kích thước 1,5 x 3 x 1,5m

 Xưởng 3: Thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn thải

Chức năng: là nơi lắp đặt và vận hành hệ thống thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn thải

Diện tích: 368m2

Trang 20

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

- Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường xây gạch, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao khoảng 3m và vách tôn cao 9m tiếp theo tường gạch, như vậy vách kín chung quanh cao 3m + 9m = 12m

- 01 Cửa chính: thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh đẩy Kích thước khung cửa (rộng x cao) 3,5m x 4,5m

- 01 cửa phụ (cửa thoát hiểm): thiết kế kiểu cửa sắt 1 cánh đẩy, phía trên cửa lắp khung nhôm kính Kích thước khung cửa (rộng x cao) 1,8m x 2,2m, tại mỗi cửa có biển hướng dẫn thoát hiểm khi có sự cố

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng

 Khu vực lưu giữ, phân loại chất thải

 Khu vực phân loại chất thải

Chức năng: Chất thải được tập kết, phân loại cho vào thiết bị chứa, đậy kín và sắp xếp ngăn nắp trong quá trình lưu giữ sau đó chất thải sẽ được đem đi xử lý theo đúng quy định

Khu vực phân loại chất thải thông thường có kích thước 10m x 35m

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

- Kết cấu nhà xưởng: mái lợp tôn, cột thép, tường xây gạch, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao khoảng 3m và vách tôn cao 9m tiếp theo tường gạch, như vậy vách kín chung quanh cao 3m + 9m = 12m

- Cửa sổ: Toàn bộ nhà phân loại có 20 cửa sổ khung nhôm vách kính màu trắng dày 3,5mm, chiều cao 4m Cửa trời bằng tôn lợp

- 04 Cửa chính: thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh Kích thước khung cửa (rộng x cao) 4,5m

x 6m, tại mỗi cửa có biển hướng dẫn thoát hiểm khi có sự cố

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng Tại nhà phân loại sẽ thiết kế từng khu vực riêng, chất thải sinh hoạt được đổ theo từng đống, luống theo quy định Trong trường hợp chưa thể xử lý được ngay phải có biện pháp phun chất khử mùi, chất khử trùng …

Mỗi phân khoang được bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

 Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại

Chức năng: Chất thải sau khi được xử lý, tái chế sẽ tập kết tại kho chờ xuất cho các đơn vị có nhu cầu

Trang 21

Kích thước : 327m2

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

- Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường gạch xây, nền bê tông, Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao khoảng 1 m và vách tôn cao 9 m tiếp theo tường gạch, như vậy vách kín chung quanh cao 3m + 9m = 12m

- Cửa sổ: Toàn bộ nhà kho có 6 cửa sổ khung nhôm vách kính màu trắng dày 3,5mm, thưng cao 4m, thưng tôn xen kẽ với thưng tôn trắng để lấy ánh sáng Cửa trời bằng tôn lợp

- 03 Cửa chính: thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh Kích thước khung cửa (rộng x cao) 4,7m

x 4,5m, tại mỗi cửa có biển hướng dẫn thoát hiểm khi có sự cố

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng

Kho lưu giữ CTNH được phân thành 7 phân khoang được ngăn cách với nhau bằng tôn cao 1m bao gồm: Phân khoang chứa giẻ lau, vải, bao bì; phân khoang chứa dung môi hóa chất; phân khoang chứa thực phẩm hết hạn sử dụng; phân khoang chứa nhựa, nilon, cao su phế thải; phân khoang chứa thiết bị, linh kiện điện tử thải; phân khoang chứa ắc quy thải; phân khoang chứa bóng đèn thải

Mỗi phân khoang được bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

 Khu tẩy rửa

- Chức năng: Khu vực lắp đặt một số hạng mục, hệ thống xử lý phát sinh nước thải của nhà máy

- Kết cấu nhà xưởng vì kèo bằng thép, mái lợp tôn, nền bằng bê tông mac 200 Bố trí các hạng mục ở khu vực tẩy rửa như sau:

Khu vực xử lý ắc quy

- Chức năng: Là nơi lắp đặt, vận hành Hệ thống xử lý ắc quy thải và lưu chứa ắc quy thải chờ xử lý

Khu vực tẩy rửa nhựa, kim loại

- Chức năng: Là nơi lắp đặt và vận hành Hệ thống tẩy rửa nhựa, kim loại và tẩy rửa nhựa tách từ ắc quy thải

- Thiết kế: Gồm 5 bể xây liền nhau có cùng kích thước 2m x 1,4m x 1m

Khu vực súc rửa tái chế thùng phuy

- Chức năng: Là nơi lắp đặt và vận hành hệ thống súc rửa thùng phuy

- Thùng phuy sau khi làm sạch sẽ được tái chế

Khu vực kho chứa

- Chức năng: Là nơi tập kết các nguyên vật liệu chờ xử lý và sau khi tẩy rửa nhựa, kim loại và tẩy rửa nhựa tách từ ắc quy thải

Trang 22

 Khu xử lý nước thải

Chức năng: Là khu vực lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phát sinh do hoạt động Nhà máy xử lý, nước rửa sàn kho chứa chất thải nguy hại, nước xử lý khí, nước rửa xe vận tải, nước thải sinh hoạt, chất thải lỏng nguy hại mà nhà máy thu gom

Công suất: 120m3/ngày

Diện tích khu xử lý nước thải: 607,5m2

Thiết kế: Khu xử lý nước thải được bố trí nằm phía cuối nhà máy Hệ thống được xây dựng bằng Bê tông bể mác M200 (Ra=90kg/cm2); đá làm bê tông 1x2; sử dụng thép

AI (Ra=90kg/cm2), thép AII (Ra=90kg/cm2) Các nắp thăm của các bể thu gom được chế tạo bằng tôn tráng kẽm, bể thu gom bọc composite 3 lớp Đóng cọc tre trên toàn bộ diện tích đáy bể, chiều dài cọc L=2,5m, đường kính D10cm, mật độ 25 cọc/1m2 Các bể xây bằng bê tông và được đặt chìm dưới đất

Hệ thống XLNT Nhà máy được thiết kế xử lý các loại nước thải công nghiệp theo nguyên tắc xử lý cơ học, hóa lý và sinh học

Khu xử lý nước thải gồm các hạng mục sau:

- Nhà điều hành 15m2

- Hồ quan trắc 49m2

- Bể chứa các dòng thải đầu vào gồm 05 bể diện tích như nhau, xây dựng chìm

1 Bể hữu cơ (dài x rộng x cao) = 1,98m x 1,88m x 2,2m;

2 Bể nhiễm dầu (dài x rộng x cao) = 1,98m x 1,88m x 2,2m;

3 Bể kim loại (dài x rộng x cao) = 2,98m x 1,98m x 2,2m;

4 Nước thải tổng hợp (dài x rộng x cao) = 2,98m x 1,98m x 2,2m;

5 Bể hóa chất (dài x rộng x cao) = 2,98m x 1,98m x 2,2m

- Bể tiền xử lý xây nổi (dài x rộng x cao)= 2,98m x 1,98m x 3m

- Bể xử lý sinh học yếm khí UASB, xây dựng chìm (dài x rộng x cao)= 2,98m x 1,98m

x 3m

- Bể sinh học hiếu khí, xây nổi: (dài x rộng x cao)= 4,18m x 2,98m x 3m

- 02 Bể lắng: (dài x rộng x cao)= 1,98m x 1,98m x 3m

- Bể trung hòa: (dài x rộng x cao)= 1,98m x 1,98m x 3m

- Bể trung gian: (dài x rộng x cao) = 4,18m x 1,98m x 3m

- Bể phản ứng: (dài x rộng x cao) = 0,66m x 0,66m x 3m

- Bể chứa bùn: (dài x rộng x cao) = 1,98m x 1,98m x 3m

- Sân phơi bùn kích thước: (dài x rộng)= 2,34m x2,36 m

Trang 23

 Khu vực hóa rắn

Chức năng: Là nơi lắp đặt, vận hành hệ thống hóa rắn các chất thải dạng bùn, tro xỉ Diện tích: 220m2

Vị trí: Nằm ở phía sau khu xử lý nước thải

Kết cấu nhà xưởng bằng thép, mái lợp tôn, nền bằng bê tông mac M200

+ Các bể đóng kén được xây dựng tách rời nhau, không chung vách Xung quanh vách

và dưới đáy bể được gia cố lớp đất sét có hệ số thấm K = 10-7cm/s được đầm nén chặt với

bề dày 60cm Kết cấu đáy bể: Cát tân đầm chặt, bê tông lót mác M100 dày 100, lớp nhựa HDPE, đáy bể bê tông mác M300 Kết cấu thành bể: Đất đắp tự nhiên đầm chặt, lớp nhựa HDPE, bê tông cốt thép mác M300

+ Phía trên bể xây kết cấu nhà xưởng, có mái che tránh nước rơi lọt xuống hầm chứa + 01 máy nâng tải trọng 2 tấn bố trí phía trên nóc xưởng, có hệ thống điều khiển khung chuyển động lên xuống thuận lợi cho việc nâng hạ chất thải, sử dụng 01 động cơ không đồng bộ 3 pha 220V - 2 Kw, 01 hộp số, 01 tủ điều khiển, hệ thống ròng rọc và cáp treo

 Hệ thống kho thành phẩm và kho bãi phụ trợ

- Chức năng: Là nơi lưu giữ các sản phẩm tái chế đã qua xử lý và chứa đựng chất thải thu gom về nhà máy khi các nhà xưởng khác không đáp ứng đủ

- Số lượng: Gồm 01 nhà kho thành phẩm và khu vực kho bãi phụ trợ

- Tổng diện tích khoảng 1.212,2m2

- Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

+ Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường gạch xây, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

+ Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao

+ Sàn: kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng Khu vực lưu giữ CTNH 01 được phân thành 7 phân khoang được ngăn cách với nhau bằng tôn cao 1m bao gồm: phân khoang chứa giẻ lau, vải, bao bì; phân khoang chứa

Trang 24

dung môi hóa chất; phân khoang chứa thực phẩm hết hạn sử dụng; phân khoang chứa nhựa, nilon, cao su phế thải; phân khoang chứa thiết bị, linh kiện điện tử thải; phân khoang chứa

ắc quy thải; phân khoang chứa bóng đèn thải

Khu vực lưu giữ chất thải sinh hoạt được bố trí các rãnh ngăn, các hố thu nước rác Ngoài ra phải phun chất khử mùi khi cần thiết

Mỗi phân khoang được bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

 Khu vực rửa xe

- Sàn: kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quanh khu rửa xe

- Nhà rửa được dựng bằng trụ thép và lợp mái tôn thông thoáng xung quanh

 Hệ thống đường giao thông

 Giao thông đối ngoại

Trục đường chính là tuyến đường QL 32C cách khu vực dự án khoảng 5 km, cách trung tâm thành phố Yên Bái 10 km

 Giao thông đối nội

Đường giao thông khu vực dự án và cây xanh có tổng diện tích 2000 m2 Trong đó:

- Các tuyến đường chính: Đường giao thông chính sẽ tiếp giáp với các khu văn phòng, nhà kho, khu tái chế và khu xử lý chất thải, Đường giao thông được

bố trí dễ dàng cho việc vận chuyển chất thải đồng thời thuận tiện cho việc chữa cháy Và thoát hiểm

+ Chiều dài tuyến đường chính: ~ 1.300 m

 Hệ thống cấp nước

Nước cấp cho dự án là từ nhà máy cấp nước Yên Bình công suất 11.500 m3/ngày.đêm Mạng lưới cấp nước được bố trí theo mạng vòng để đảm bảo cấp nước từng khu chức năng Trên các tuyến ống tại các ngã ba, ngã tư bố trí các họng lấy nước chữa cháy với khoảng cách trung bình 150 m/1 họng để thuận tiện cho việc chữa cháy Sử dụng ống gang dẻo làm đường ống cấp nước trong khu vực dự án

Nước được bơm vào trạm cấp nước (1 bể cấp nước sinh hoạt, 1 bể cấp nước chữa

Trang 25

cháy) Từ trạm cấp nước xây dựng tuyến ống ộ 200 trên tuyến cấp nước chính và tuyến ống nhánh ộ 150 đến khu hành chính và nhà xưởng

Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hỏa họng ộ 100 tại các vị trí bố trí công trình

 Hệ thống thoát nước mưa

Nước mưa sẽ được thu gom về hệ thống thoát nước mưa của nhà máy hiện hữu, xử

lý trước khi thải ra môi trường

Nước mưa chảy tràn trên mái nhà được thu bởi các máng xối, sau đó theo các ống đứng và các ống ngầm PVC 0 90 chảy vào cống thoát nước mưa bố trí xung quanh khu vực dự án Nước mưa chảy tràn trên mặt đất cũng được thu gom bởi các cống thoát nước nằm 2 bên mép đường nội bộ của dự án Nước mưa thu gom tại các nhà xưởng của nhà máy sẽ được dẫn qua hệ thống cống nhánh, đường kính 300 mm có bố trí các hố ga với kích thước 0,6 x 0,6 x 0,8 m cùng với nước mưa chảy tràn chảy ra hệ thống cống chính đường kính 600 mm với hố ga có kích thước 1,2 x 1,2 x 1,5 m Nước mưa được lắng các chất lơ lửng và rác thải trước khi chảy vào hệ thông thoát nước mưa của cụm công nghiệp

Hệ thống thoát nước mưa gồm các mương thoát nước mưa.Tiết diện mương thoát nước mưa được tính toán thiết kế đảm bảo khả năng tiêu thoát nước có tần suất lưu lượng mưa cao nhất và có độ bền vững đảm bảo trong suốt quá trình vận hành khu xử lý Ở những

vị trí dốc có dòng chảy mạnh, sẽ tiến hành thiết kế các mương tiêu năng, kè đá, đề phòng nước phá bờ kênh chảy vào khu xử lý

 Hệ thống thoát nước thải

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên được thu gom vào các ống đứng PVC 0 200, rồi được chảy đến các bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ, sau đó thoát vào các hố ga bằng các ống dẫn PVC 0 200 Nước thải từ các hố ga được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải bằng các cống thoát BTCT 0 200 mm, sau đó cũng được dẫn chuyển về trạm xử lý nước thải của dự án

Nước thải ở khu vực lò đốt, nước rửa sàn nhà xưởng chính và nước rửa thùng sẽ được thu gom qua các ống bêtông cốt thép và ống uPVC D200 đưa về Trạm xử lý nước thải Hệ thống được thiết kế theo cơ chế tự chảy với độ dốc tối thiểu 2%

Nước rò rỉ từ các khu xử lý: Mỗi hầm chứa có một hệ thống thu gom nước rác Hệ thống thu gom gồm nhiều tuyến chính chạy theo hướng dốc của hầm chứa và các tuyến nhánh dẫn nước về tuyến chính Nước rò rỉ từ các tuyến chính dẫn về hố thu, sau đó được bơm lên trạm xử lý bằng bơm nhúng chìm đặt tại hố thu Đường ống thu gom nước rác có

độ bền hóa học và cơ học trong suốt thời gian vận hành khu xử lý, sử dụng ống HDPE, uPVC, PVC ồng thu gom nước chất thải có mặt bên trong nhẵn, đường kính ống là

Trang 26

015Omm ồng được đục lỗ với đường kính 10 -20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10 -15% diện tích bề mặt ống Các ống thu gom nước rỉ chất thải dẫn về hố

ga thu nước được xây bằng gạch có kết cấu chống thấm đề phòng tắc nghẽn ống Nước từ ống nhánh được đấu nối với ống tập trung nước chất thải dẫn về HTXLNT

 Thảm cỏ và cây xanh

Hệ thống cây xanh trong khu vực dự án bao gồm: cây xanh cách ly trồng xung quanh khu đất dự án; cây xanh, thảm cỏ và hòn non bộ trong khuôn viên dự án Thiết kế thảm cỏ, cây xanh nhằm cải thiện môi trường và tạo cảnh quan sinh thái xanh cho dự án, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu cho dự án

Cây xanh cách ly trồng xung quanh nhà máy được thiết kế gồm hàng cây thân gỗ (tràm, bạch đàn )

1.4.2.3 Phương án khai thác và sử dụng công trình

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

- Cơ quan quản lý đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

1.4.2.4 Phương án khai thác và sử dụng công trình

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

- Cơ quan quản lý đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

1.4.2.5 Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong quá trình vận hành

Trong quá trình vận hành khu xử lý chất thải nguy hại hợp vệ sinh, Chủ đầu tư có trách nhiệm:

- Tổ chức, vận hành nhà máy theo các nội dung đã trình bày trong dự án;

- Nộp các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính cho nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Khi phát hiện sự cố môi trường, chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phối hợp xử lý;

- Khi đóng cửa khu xử lý chất thải rắn, chủ đầu tư sẽ gửi công văn tới các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường để thông báo thời gian đóng cửa khu xử lý, chấm dứt hoạt động của khu xử lý chất thải rắn

- Ngay sau khi đóng cửa khu xử lý, chủ đầu tư sẽ tiến hành phục hồi và cải thiện cảnh quan khu vực; đồng thời chủ đầu tư xây dựng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

- Sau 02 năm đóng cửa khu xử lý, chủ đầu tư sẽ hoàn tất các thủ tục bàn giao lại đất

Trang 27

cho Nhà nước

- Chủ đầu tư thực hiện quan trắc môi trường, theo dõi biến động môi trường ít nhất sau 05 năm kể từ ngày khu xử lý đóng cửa và báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường địa phương

- Trước khi vận hành nhà máy, Chủ đầu tư làm các thủ tục xin cấp giấy phép hành nghề xử lý chất thải rắn nguy hại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Đến khi được cấp giấy phép, nhà máy mới bắt đầu hoạt động

- Nhà máy chỉ được phép tiếp nhận và xử lý các loại chất thải công nghiệp, nguy hại được cấp phép tại giấy phép hành nghệ quản lý chất thải nguy hại

- Vận hành khu xử lý chất thải theo quy trình công nghệ đã nêu trong dự án

- Ghi chép và lưu giữ các hồ sơ chất thải và gửi báo cáo định kỳ 06/1 lần cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

- Xây dựng kế hoạch, chương trình và biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường

- Triển khai thực hiện chương trình giám sát môi trường tại cơ sở Chương trình giám sát, kết quả quan trắc được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường định

kỳ 6 tháng/1 lân

- Thực hiện kế hoạch an toàn lao động trong vận hành và bảo đảm sức khỏe cho người lao động

 Quan trắc môi trường

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát quan trắc môi trường trong suốt quá trình thi công, vận hành dự án và ít nhất 05 năm sau khi đóng cửa khu xử lý

- Đơn vị thi công chịu trách nhiệm quan trắc môi trường trong suốt quá trình thi công

dự án và gửi báo cáo đến chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

- Nội dung quan trắc môi trường bao gồm: Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, hệ sinh thái, tiếng ồn và độ rung

- Vị trí, tần suất quan trắc được xác định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được cấp nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Báo cáo kết quả quan trắc môi trường được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

1.4.3 Công nghệ sản xuất, vận hành

Các phương pháp xử lý

1.4.3.1 Phương án xử lý thiết bị điện – điện tử

Dự án sẽ đầu tư hệ thống xử lý thiết bị điện, điện tử với công suất là 1.000 kg/h

Chất thải điện và điện tử bao gồm máy in, điện thoại di động, máy tính, máy

Trang 28

Photocopy,v.v có chứa thành phần có thể tái chế như Chì, Asen, Cadimi,v.v cũng như

các thành phần nguy hại như màn hình máy tính, thủy tinh cách nhiệt, bông cách nhiệt, v.v Quy trình công nghệ xử lý và thu hồi thiết bị điện và điện tử được trình bày trong sơ đồ dưới đây

Hình 1 1 Sơ đồ dây chuyển xử lý chất thải điện tử

Hoạt động chủ yếu của hệ thống xử lý và thu hồi chất thải điện và điện tử là tháo gỡ

và phân loại Các thành phần tái chế được như nhựa, kim loại (vàng, đồng, nhôm,v.v.) được tách riêng làm nguồn nguyên liệu cho các cơ sở tái chế Các bộ phận không có khả năng tái chế của linh kiện điện tử (phần nhựa chế của bản mạch điện tử) được xử lý bằng phương

Trang 29

pháp đốt Các loại màn hình, thủy tinh cách nhiệt, bông cách nhiệt, v.v không thể xử lý bằng phương pháp đốt được xử lý bằng phương pháp hóa rắn Những chất thải có kích thước lớn (màn hình) sẽ được nghiền trước khi hóa rắn

Hình 1 2 Hình ảnh thiết bị thu hồi chất thải điện và điện tử

1.4.3.2 Phương án tái chế dung môi

Công suất xử lý 1.000kg/h

Thiết kế, cấu tạo thành một hệ thống khép kín gồm các thiết bị chính như sau:

- 01 Bồn chứa dung môi thải bằng thép CT3;

- Thiết bị gia nhiệt: nồi nấu có gia nhiệt gián tiếp bằng điện trở;

- Tháp chưng cất được chế tạo bằng thép Inox (có bộ giải nhiệt);

- Bồn làm lạnh SF bằng Inox có hệ thống giải nhiệt bằng nước;

- Bồn chứa dung môi chưng cất bằng Inox;

- Bồn chứa dung môi thành phẩm Inox

Bảng 1 2 Danh mục các loại CTNH xử lý bằng hệ thống tái chế dung môi

Trang 30

STT Loại chất thải Trạng thái

1 Dung môi tẩy sơn hoặc véc ni thải Lỏng

2 Chất thải có chứa dung môi từ quá trình tẩy mỡ nhờn Lỏng

3 Các loại dung môi và hỗn hợp dung môi thải khác Lỏng

4 Sơn và véc ni thải có chứa dung môi hữu cơ hoặc các thành

phần nguy hại khác Lỏng

Hình 1 3 Sơ đồ công nghệ hệ thống tái chế dung môi

 Thuyết minh quy trình công nghệ

Dung môi thu gom từ các chủ nguồn thải được phân loại thành từng loại, chứa trong các thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy kín có dán nhãn để phân biệt Khi có lượng đủ để

Trang 31

tái chế sẽ được đưa vào dây chuyền tái chế dung môi

Dung môi được bơm vào nồi chưng bằng hệ thống nén áp lực Tùy thuộc vào tính chất và thành phần có trong dung môi thải mà điều chỉnh nhiệt độ thích hợp để làm bay hơi dung môi Sử dụng các thông số về điểm sôi của từng dung môi trong bảng dưới để điều chỉnh nhiệt độ vận hành chưng cất thích hợp

Bảng 1 3 Điểm sôi của một số dung môi tái chế

Dung môi Công thức hóa học Điểm sôi Hằng số

Diethyl ether CH3CH2-O-CH2-CH3 350C 4,3

Dung môi phân cực Aprotic

Dichloromethane (DCM) CH2Cl2 400C 9,1

Tetrahydrofuran (THF) /-CH2-CH2-O-CH2-CH2-\ 660C 7,5

Ethyl acetate CH3-C(=O)-O-CH2-CH3 770C 6,02

Trang 32

Dung môi phân cực Protic

Formic acid H-C(=O)OH 1010C 58

n-Butanol CH3-CH2-CH2-CH2-OH 1180C 18

Isopropanol (IPA) CH3-CH(-OH)-CH3 820C 18

n-Propanol CH3-CH2-CH2-OH 970C 20

Ethanol CH3-CH2-OH 790C 24,55 Methanol CH3-OH 650C 33

Acetic acid CH3-C(=O)OH 1180C 6,2

Nước H-O-H 1000C 80

Trong hệ thống chưng cất sử dụng các điện trở để đun nóng chất tải nhiệt đến nhiệt

độ bốc hơi của dung môi, ngoài ra có lắp ráp hệ thống khuấy chậm nhằm tăng khả năng tách pha khí, nước và hạn chế việc đóng cặn ở đáy nồi khi hơi dung môi được chưng hết

Hệ thống có thể điều chỉnh đến nhiệt độ tối đa là 2500C Hơi dung môi sau đó được dẫn qua thiết bị giải nhiệt bằng nước để ngưng tụ Dung môi sau quá trình ngưng tụ là dung môi sạch được chứa trong các thùng dung tích 200 lít và đưa vào lưu giữ tại kho sản phẩm tái chế - phế liệu của Nhà máy sau đó bán lại cho các cơ sở tái chế

Nước giải nhiệt được tuần hoàn để tái sử dụng, sau khi không thể tuần hoàn tái sử dụng được nữa sẽ được đưa về hệ thống xử lý nước thải của nhà máy nhằm xử lý đạt tiêu

Trang 33

chuẩn quy định trước khi xả thải ra môi trường Sản phẩm đáy hay cặn còn dư lại sau quá trình chưng cất định kỳ được lấy ra và phối trộn với các chất thải khác và được tiêu hủy trong lò đốt

Hình 1 4 Hình ảnh thiết bị chưng cất dung môi

1.4.3.3 Phương án tái chế dầu

Công suất xử lý: 1.200kg/h

- Thiết bị và cấu tạo:

+ Thiết bị gồm nồi gia nhiệt, thiết bị lắng, bể chứa, ống lọc, các thiết bị phụ trợ

+ Cấu tạo: thiết bị phản ứng, ống lọc bằng thép có vỏ cách nhiệt, thiết bị lắng bằng Inox

Các loại chất thải xử lý:

Bảng 1 4 Danh mục các loại CTNH xử lý trong hệ thống tái chế dầu thải

1 Các loại dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp thải không chứa gốc

halogen hữu cơ từ quá trình gia công tạo hình Lỏng

2 Dầu thủy lực thải Lỏng

3 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải Lỏng

4 Dầu truyền nhiệt và cách điện thải Lỏng

5 Dầu đáy tàu Lỏng

Trang 34

6 Chất thải từ thiết bị tách dầu/nước Lỏng

7 Nhiên liệu thải lỏng Lỏng Dầu nhớt thải được bơm lên hệ thống gia nhiệt, tại đây dầu nhớt thải sẽ được gia nhiệt và khuấy trộn để tăng hiệu quả quá trình tách pha giữa dầu và nước/cặn Dầu nhớt từ

hệ thống gia nhiệt sẽ qua bể lắng 1 để tách nước/cặn Nước sẽ được dẫn về trạm xử lý nước thải để xử lý, dầu được dẫn vào bể phản ứng Trong thành phần của dầu phế thải có chứa các hợp chất độc hại cho dầu như nhựa, asphalt, kim loại, sản phẩm của quá trình oxy hóa, Hydrocacbon nhẹ, nước,… Những hợp chất bẩn này tồn tại ở trạng thái keo lơ lửng trong dầu, chúng tương tác xô đẩy lẫn nhau Khi có mặt của Acid Sunfuaric có gia nhiệt nó sẽ oxy hóa các hợp chất nhựa, kim loại, sản phẩm của quá trình oxy hóa dầu nhờn hay các hợp chất cao phân tử để tạo thành các hợp chất cặn Acid (bã acid) có khối lượng phân tử lắng xuống dưới tác dụng của trọng lực

Dầu nhớt sẽ tiếp tục qua bể lắng hai (2) để tách cặn Thực tế thời gian lắng của các cặn Acid rất dài Do đó, để giảm thời gian lắng cặn bẩn người ta cho thêm một chất đông tụ điện ly Shell ATC, khi cho chất đông tụ vào thì sẽ làm cho các hạt keo bẩn mất dần năng lượng bề mặt của các hạt keo do đó giúp cho quá trình tách lớp xảy ra nhanh hơn dẫn đến thời gian lắng các bã Acid ngắn hơn

Sau quá trình lắng 2, dầu được trung hòa bằng kiềm để đưa pH về 6,8 - 7,2 Sau trung hòa, dầu chảy qua bể hấp phụ bằng đất sét hoạt tính (Bentonite) để hấp phụ triệt để các thành phần có trong dầu nhớt, sau đó dầu tiếp tục đi vào máy li tâm để tách các cặn còn lại Dầu qua hệ thống li tâm là dầu nhớt sạch sẽ được chứa trong các thùng chứa bằng kim loại có dung tích 200 lít và được đưa vào kho thành phẩm Dầu nhớt sạch này sẽ được cung cấp cho các Khu xử lý có nhu cầu (như cơ khí, cơ sở sản xuất đồ gốm…) và một phần dầu nhớt này cũng có thể được đem đốt chung với các chất thải khác để giảm nhiên liệu sử dụng cho Khu xử lý

Cặn từ quá trình lắng, hấp phụ, li tâm hay đất sét đã qua sử dụng sẽ được đem qua

hệ thống phối trộn với các chất thải khác trước khi đem đốt

Sơ đồ quy trình công nghệ tái sinh nhớt thải được trình bày trong hình dưới:

Dầu nhớt thải được bơm lên hệ thống gia nhiệt, tại đây dầu nhớt thải sẽ được gia nhiệt và khuấy trộn để tăng hiệu quả quá trình tách pha giữa dầu và nước/cặn Dầu nhớt từ

hệ thống gia nhiệt sẽ qua bể lắng 1 để tách nước/cặn Nước sẽ được dẫn về trạm xử lý nước thải để xử lý, dầu được dẫn vào bể phản ứng Trong thành phần của dầu phế thải có chứa

Trang 35

các hợp chất độc hại cho dầu như nhựa, asphalt, kim loại, sản phẩm của quá trình oxy hóa, Hydrocacbon nhẹ, nước,… Những hợp chất bẩn này tồn tại ở trạng thái keo lơ lửng trong dầu, chúng tương tác xô đẩy lẫn nhau Khi có mặt của Acid Sunfuaric có gia nhiệt nó sẽ oxy hóa các hợp chất nhựa, kim loại, sản phẩm của quá trình oxy hóa dầu nhờn hay các hợp chất cao phân tử để tạo thành các hợp chất cặn Acid (bã acid) có khối lượng phân tử lắng xuống dưới tác dụng của trọng lực

Dầu nhớt sẽ tiếp tục qua bể lắng hai (2) để tách cặn Thực tế thời gian lắng của các cặn Acid rất dài Do đó, để giảm thời gian lắng cặn bẩn người ta cho thêm một chất đông tụ điện ly Shell ATC, khi cho chất đông tụ vào thì sẽ làm cho các hạt keo bẩn mất dần năng lượng bề mặt của các hạt keo do đó giúp cho quá trình tách lớp xảy ra nhanh hơn dẫn đến thời gian lắng các bã Acid ngắn hơn

Sau quá trình lắng 2, dầu được trung hòa bằng kiềm để đưa pH về 6,8 - 7,2 Sau trung hòa, dầu chảy qua bể hấp phụ bằng đất sét hoạt tính (Bentonite) để hấp phụ triệt để các thành phần có trong dầu nhớt, sau đó dầu tiếp tục đi vào máy li tâm để tách các cặn còn lại Dầu qua hệ thống li tâm là dầu nhớt sạch sẽ được chứa trong các thùng chứa bằng kim loại có dung tích 200 lít và được đưa vào kho thành phẩm Dầu nhớt sạch này sẽ được cung cấp cho các Khu xử lý có nhu cầu (như cơ khí, cơ sở sản xuất đồ gốm…) và một phần dầu nhớt này cũng có thể được đem đốt chung với các chất thải khác để giảm nhiên liệu sử dụng cho Khu xử lý

Cặn từ quá trình lắng, hấp phụ, li tâm hay đất sét đã qua sử dụng sẽ được đem qua

hệ thống phối trộn với các chất thải khác trước khi đem đốt

Trang 36

Hình 1 5 Sơ đồ quy trình công nghệ tái sinh nhớt thải

Hình 1 6 Hệ thống thu hồi dầu nhớt và dầu thải

Công nghệ tái chế dầu này đang được ứng dụng rất phổ biến tại Việt Nam cũng như

ở các nước đang phát triển khác Thiết bị của Chúng tôi được nhập đồng bộ và nguyên chiếc từ Đài Loan

1.4.3.4 Phương án xử lý bóng đèn huỳnh quang

Công suất xử lý: 50kg/h

Động cơ công suất 0,37 kw, nguồn điện 3phase/380V/50Hz

Trang 37

Quạt hút: Công suất 0,37 kw, nguồn điện 1phase/220V/40Hz

Máy nén khí công suất 0,4 kw, nguồn điện 1phase/220V/40Hz

Một số thiết bị liên quan đến hệ thống: túi vải lọc bụi, than hoạt tính hấp thụ, van điện từ giũ bụi trong túi vải …

Hình 1 7 Quy trình công nghệ xử lý bóng đèn chứa thủy ngân

 Thuyết minh quy trình công nghệ

Công nghệ xử lý của thiết bị theo các bước cụ thể như sau:

- Bóng đèn phế thải được đưa vào buồng nghiền đập

- Máy nghiền hoạt động làm nhiệm vụ đập vỡ bóng và nghiền nhỏ phần thuỷ tinh tới kích thước 3-4 mm

- Sau khi nghiền tiến hành phân loại thủ công, tách riêng các bộ phận bóng đèn như: chuôi đèn(gom bán cho đơn vị tái chế), vụn thủy tinh( hóa rắn)

- Sau đó, phần hơi thủy ngân, bột huỳnh quang được đưa tới thiết bị lọc bụi

- Cuối cùng, phần hơi thủy ngân được đưa qua thiết bị hấp thụ than hoạt tính trước khi thải ra môi trường

Trong quá trình nghiền nhỏ bóng đèn, khi đó sẽ phát sinh 03 loại chất thải bao gồm: Thuỷ tinh, bột huỳnh quang và hơi thuỷ ngân, do đó để xử lý được cần phải tách riêng các loại nguồn thải này để thu gom xử lý bằng các phương pháp phù hợp và đảm bảo về mặt

Trang 38

môi trường, cụ thể như sau:

 Thu hồi phần kim loại của chuôi bóng đèn, dây tóc, bột thủy tinh:

Hỗn hợp bột sau khi nghiền bao gồm phần kim loại của chuôi bóng đèn, dây tóc, bột thủy tinh còn lẫn bột huỳnh quanh và một lượng rất nhỏ thủy ngân còn lẫn trong bột Huỳnh quang sẽ được chứa vào thùng chứa thùng phuy 200 lít chuyên biệt Công nhân sẽ tiến hành phân loại thủ công để thu hồi chuôi bóng đèn bán cho các đơn vị tái chế Hỗn hợp chất thải còn lại bao gồm dây tóc, bột thủy tinh và một phần nhỏ chuôi bóng đèn được đưa vào máy nghiền và đem đóng rắn thành gạch tại hệ thống đóng rắn của nhà máy

 Thu hồi và xử lý bột huỳnh quang:

Khi nghiền, bột Huỳnh quang bị bong ra khỏi ống thuỷ tinh và hơi Thuỷ ngân được quạt hút hút ra ngoài từ thùng nghiền lên phía trên đỉnh của thiết bị lọc túi vải vào thiết bị lọc than hoạt tính biến tính

Để xử lý hỗn hợp này cần phải tách riêng từng chất thải Do tính chất của chúng khác nhau nên đầu tiên thực hiện thu hồi và tách bột huỳnh quang trước, để tách bột huỳnh quang cho hỗn hợp này qua tháp lọc bụi túi vải, khi đó bột huỳnh quang sẽ bị giữ lại và định kỳ (30 phút mở van điện giũ túi vải một lần) và thu hồi bột huỳnh quang Bột huỳnh quang xả xuống thùng phuy và được đem đi hoá rắn

 Thu hồi và xử lý hơi Thuỷ ngân:

Hỗn hợp ban đầu sau khi đã tách Thuỷ tinh và bột Huỳnh quang thì chỉ còn lại hơi thuỷ ngân, hơi thuỷ ngân sau khi đi ra khỏi tháp lọc bụi sẽ tiếp tục cho qua tháp hấp phụ hơi Thuỷ ngân bằng than hoạt tính, toàn bộ hơi Thuỷ ngân sẽ bị hấp phụ và khí thải ra ngoài không còn chứa Thuỷ ngân hoặc có chứa hàm lượng rất thấp đạt quy định theo QCVN 19:2009/BTNMT - cột B

Khi hệ thống hấp phụ hơi Thuỷ ngân đã bão hoà thì phải dừng thiết bị nghiền bóng

để tái chế hoặc thay thế các cột hấp phụ Thủy ngân

Thuỷ ngân được hấp thụ vào các cột than hoạt tính Lượng than hoạt tính trong thiết

bị có thể hấp phụ được hơi Thủy ngân của 4000 bóng đèn thì bão hòa Than hoạt tính sau khi bão hòa sẽ được thay thế với thời gian khoảng 2,5 ngày nếu hệ thống hoạt động với công suất tối đa Lượng Than hoạt tính sau khi hấp thụ Thủy ngân được thiêu đốt trong lò đốt tại nhà máy

Trang 39

Hình 1 8 Hình ảnh hệ thống xử lý bóng đèn chứa thủy ngân

1.4.3.5 Phương án thu hồi kim loại từ dung dịch, bùn có chứa kim loại

 Thuyết minh quy trình công nghệ của hệ thống:

Bùn thải chứa kim loại được phối trộn với nước được đưa vào máy nghiền nhằm pha loãng các thành phần trong bùn thải, thuận tiện cho các quá trình phản ứng tiếp theo Bùn thải sau khi được nghiền sẽ được chứa trong các bể chứa, phần sau đó được chuyển sang bể khuấy hòa tách

Tại bể khuấy hòa tách, bùn thải cần thu hồi kim loại sẽ được bổ sung thêm axit

H2SO4 nhằm chuyển các thành phần kim loại có trong bùn thành dạng dung dịch Phần dung dịch này sẽ được chuyển sang bể lọc dung dịch, sau đó tiếp tục được đưa sang bể lắng nhằm tách các thành phần cặn trong dung dịch

Dung dịch sau khi được lọc, lắng sẽ được đưa vào bể kết tủa Tại đây dung dịch được bổ sung thêm Na2CO3 để hình thành kết tủa muối kim loại Kết tủa này được tách ra kiểm tra Nếu đạt yêu cầu sẽ được đưa đến bước xử lý tiếp theo, nếu không đạt sẽ được hòa trộn với dung dịch thực hiện kết tủa lại

Trang 40

Hình 1 9 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn thải

Phần kết tủa được đưa vào bể lọc khô nguyên liệu sau đó đưa đi điện phân thu hồi kim loại Nước thải từ quá trình thu hồi kim loại sẽ được dẫn về khu vực XLNT để xử lý

Ngày đăng: 17/08/2018, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w