1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn trò chơi vận động phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4 5 tuổi trường mầm non phúc thắng phúc yên vĩnh phúc

65 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON ====== NGUYỄN THỊ XUÂN LỰA CHỌN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC TH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

NGUYỄN THỊ XUÂN

LỰA CHỌN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG -

PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn khoa học

ThSNguyễn Xuân Đoàn

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

NGUYỄN THỊ XUÂN

LỰA CHỌN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG -

PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn khoa học

ThS NGUYỄN XUÂN ĐOÀN g dẫn khoa học

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy Nguyễn Xuân Đoàn, người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tôt nghiệp, từ khâu lựa chọn đề tài đến hoàn chỉnh nội dung chi tiết Những góp ý vô cùng quý báu của thầy đã giúp tôi có những hiểu biết sâu sắc hơn về đề tài khóa luận và gợi cho tôi phương pháp tổng hợp tài liệu và nghiên cứu hiệu quả

Tôi xin chân thành biết ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa, cũng như các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bốn năm Đại học một cách thuận lợi nhất

Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết khóa luận

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Xuân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Nguyễn Thị Xuân

Sinh viên lớp K40E khoa Giáo dục Mầm non

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn trung thực và không trùng khớp với bất cứ đề tài nào Đề tài chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Xuân

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải thích từ viết tắt

BGH Ban giám hiệu

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 4

1.2 Vị trí, vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân 5

1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN 5

1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ GDMN 6

1.3 Giáo dục thể chất ở trường mầm non 7

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 8

1.4.1 Đặc điểm tâm lý 8

1.4.2 Đặc điểm sinh lý 11

1.5 Một số nét đặc trưng của TCVĐ 11

1.5.1 Khái niệm TCVĐ 11

1.5.2 Ý nghĩa của TCVĐ 12

1.5.3 Đặc điểm và phân loại TCVĐ 13

1.5.4 Một số hạn chế khi áp dụng TCVĐ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 14

1.6 Cơ sở giáo dục năng lực phối hợp vận động 15

1.6.1 Khái niệm năng lực phối hợp vận động 15

1.6.2 Nhiệm vụ và phương pháp phát triển năng lực phối hợp vận động 16

CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 18

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 18

2.2.2 Phương pháp điều tra 18

2.2.3 Phương pháp quan sát 19

Trang 7

2.2.4 Phương pháp kiểm tra 19

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm 19

2.2.6 Phương pháp thống kê toán học 19

2.3 Tổ chức nghiên cứu 20

2.3.1 Thời gian nghiên cứu 20

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 22

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử dụng TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 23

3.1.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của giáo viên trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 23

3.1.2 Thực trạng tổ chức GDTC cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 25

3.1.3 Thực trạng việc sử dụng TCVĐ cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 28

3.2 Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá TCVĐ nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 32

3.2.1 Lựa chọn TCVĐ nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 32

3.2.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của trò chơi đã lựa chọn nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 42

KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của giáo viên trường

Bảng 3.2 Đánh giá việc sử dụng trò chơi vận động trong hoạt động

ngoài trời của trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng -

Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn tró chơi

vận động phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ

4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng -Phúc Yên (n=15) 32 Bảng 3.4 Bảng phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra đánh giá năng lực

vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng

Bảng 3.5 Tiến trình giảng dạy trò chơi vận động nhằm phát triển

năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Thành tích đá bóng vào cầu môn của hai

nhóm trước và sau thực nghiêm 46 Biểu đồ 3.2 Thành tích ném bóng trúng đích của hai

nhóm trước và sau thực nghiêm 46

Trang 10

Trong đó GDTC cho trẻ là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu Nhưng để thực hiện quá trình giáo dục này cũng có một số quan điểm khác nhau của các nhà giáo dục như:

Các nhà lí luận giáo dục duy tâm cho rằng: GDTC là nhu cầu bản tính hay bản năng của con người giống như các sinh vật khác, GDTC mang tính

bẩm sinh của con người cũng tương tự như “sự giáo dục” bắt chước của loài

vật như đi, chạy, nhảy với lập luận này trên thực tế họ đã phủ nhận vai trò của lao động và tư duy - một hiện tượng mới về chất đã làm cho người khác biệt với các loài vật Theo họ thực tiễn của hình thức giáo dục này nhằm thỏa mãn những yêu cầu bản năng nào đó và hầu như không có liên quan đến yêu cầu

xã hội Do đó họ đã phủ nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa xã hội và giáo dục và

cả nội dung của giáo dục [4]

Các nhà lí luận giáo dục duy vật cho rằng: GDTC là một hiện tượng xã hội, là phương tiện phục vụ xã hội, chủ yếu nhằm nâng cao thể chất, đồng thời tác động mạnh mẽ đến sự phát triển tinh thần của con người Họ khẳng định rằng chỉ khi nào con người tự giác tập luyện các bài tập thể chất, nhằm phát triển cơ thể của bản thân để chuẩn bị cho những hoạt động nhất định thì

lúc đó mới có GDTC thực sự [4]

Trang 11

Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội

C.Mác nhấn mạnh:”Giáo dục trong tương lai sẽ kết hợp lao động sản xuất

với trí dục và thể dục, đó không những là biện pháp để tăng thêm sức sản xuất của xã hội, mà còn là biện pháp duy nhất để đào tạo con người phát triển toàn diện” C.Mác coi hoạt động GDTC là một bộ phận hữu cơ của giáo

dục, là điều kiện tất yếu của sự phát triển toàn diện của một con người GDTC

là phương tiện quan trọng để phát triển thể lực của con người GDTC cho trẻ mầm non là cơ sở phát triển toàn diện, rèn luyện cơ thể, hình thành những thói quen cần thiết cho cuộc sống [4]

Ở lứa tuổi mẫu giáo hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi, học mà chơi chơi mà học Ngoài ra, các hình thức vận động trong các hoạt động tích hợp khác như: lao động, nặn hình, vẽ, vận động theo nhạc, đều có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển thể chất của trẻ

Trẻ mầm non cơ thể phát triển nhanh nhưng sức đề kháng yếu, giáo dục thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ Hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, vì vậy việc lựa chọn TGVĐ giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Thông qua TCVĐ trẻ trở nên nhanh nhẹn, linh hoạt hơn trong các hoạt động Trong khi chơi, trẻ được giao lưu với nhau, phát triển ở trẻ tính hợp tác, tinh thần đoàn kết để tạo kết quả tốt Tuy nhiên, thực tế ở trường mầm non việc tổ chức TCVĐ còn lúng túng, sơ sài, đặc biệt việc lựa chọn nội dung chưa sát với mục đích bài học, chưa thể hiện được sự hợp tác của trẻ và chất lượng chưa cao

Trên thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc lựa chọn TCVĐ

để phát triển vận động cho trẻ như: Nguyễn Thị Hương, Lựa chọn và ứng

dụng một số trò chơi vận động để phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) trường mầm non Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, (ĐHSP Hà

Nội 2 – 2014); Trần Thị Kiều Trang, Lựa chọn một số trò chơi nhằm phát

Trang 12

triển sức nhanh cho trẻ 5-6 tuổi trường mầm non Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, (ĐHSP Hà Nội 2 – 2017)

Song đến nay chưa có đề tài nào nhiên cứu về việc lựa chọn TCVĐ để nâng cao năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên

Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Lựa chọn trò chơi vận động

phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc”

* Mục đích nghiên cứu

Mục đích tìm hiểu thực trạng giờ dạy TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng, từ đó phát hiện những hạn chế trong việc lựa chọn trò chơi và cách thức tổ chức Trên cơ sở

đó, đề tài đã lựa chọn TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ

4-5 tuổi tại trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc

* Giả thuyết khoa học

Nếu lựa chọn được các TCVĐ phát triển tốt năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi của trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc thì năng lực phối hợp vận động của trẻ sẽ được tăng lên

Trang 13

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác GDTC cho trẻ mầm non

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn yêu quý và dành những tình cảm

đặc biệt đối với trẻ nhỏ, người nói: “Trẻ em như búp trên cành, biết ăn ngủ,

biết học hành là ngoan” Bác luôn yêu thương các cháu, coi các cháu như

những búp non trên cành, là những măng non của quê hương đất nước, vì vậy trẻ em phải được nuôi dưỡng, chăm sóc, học hành đến nơi đến chốn Bác cũng

nói: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có

bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” Tương lai của

đất nước, niềm tự hào của dân tộc, tất cả đều phụ thuộc vào thế hệ măng non, phụ thuộc vào công lao học tập của trẻ em Qua đó đề cao ý nghĩa, vai trò to lớn của GDMN trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ

Nghị quyết Đại hội IV ngày 11-1-1979 Bộ chính trị đã ra nghị quyết số 14-NQ/TW “về cải cách giáo dục” nêu mục tiêu của giáo dục “làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ ngay từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành, nhằm tạo cơ sở ban đầu rất quan trọng của con người Việt Nam mới, người lao động làm chủ tập thể và phát triển toàn diện” [13] Nghị quyết nêu lên vai trò quan trọng của giáo dục và tầm quan trọng trong việc chăm sóc giáo dục trẻ nhỏ Con người cần được giáo dục đúng đắn, kịp thời ngay từ khi còn nhỏ

sẽ là cơ sở cho sự phát triển trong những giai đoạn tiếp theo của con người Như vậy GDMN có ý nghĩa vô cùng to lớn giúp trẻ học tập, lao động và sáng tạo một cách hiệu quả, phát triển con người toàn diện

Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng có câu: “yêu tổ quốc, yêu đồng bào, học tập

tốt, lao động tốt…” Theo Bác trẻ em không chỉ phải biết yêu nước thương

Trang 14

dân, chăm chỉ học tập, mà còn phải biết “lao động tốt”, để “lao động tốt” trẻ cần có sức khỏe, vì khi có sức khỏe trẻ có thể làm được tất cả mọi việc kể cả học tập, rèn luyện, lao động, sáng tạo Điều đó cũng cho thấy GDTC rất quan trọng đối với trẻ GDTC giúp trẻ phát triển cơ thể khỏe mạnh, phát triển các tố chất thể lực nhằm phát triển con người toàn diện

Giáo dục có ý nghĩa vô cùng to lớn trong sự phát triển của trẻ Mục tiêu của giáo dục là phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: trí tuệ, đạo đức, thể chất và thẩm mĩ Điều đó cũng nói lên tầm quan trọng của GDTC giúp phát triển toàn diện và hình thành nhân cách cho trẻ

Từ những điều trên có thể khẳng định: giáo dục nói chung hay GDTC nói riêng có vai trò, ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển toàn diện ở trẻ GDTC nhằm phát triển ở trẻ các tố chất thể lực, tăng cường sức khỏe cho trẻ, khi có sức khỏe trẻ chở nên linh hoạt, nhanh nhẹn, giúp trẻ dễ dàng thích nghi được với các hoạt động của cuộc sống

1.2 Vị trí, vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Cái mầm có xanh thì cây mới vững,

cái búp có xanh thì lá mới tươi quả mới tốt, trẻ em có được nuôi dưỡng giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự cường tự lập” [12] Có thể thấy Bác luôn đặt

niềm tin xác định rõ vai trò trách nhiệm cuả trẻ em là những chủ nhân tương lai của đất nước Chăm sóc - giáo dục trẻ ngay từ những năm đầu tiên của cuộc sống là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp chăm lo, đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ thơ thành ngững “chủ nhân” tương lai của đất nước GDMN có một vị trí đặc biệt quan trọng, là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách con người GDMN là nền tảng cho sự phát triển của trẻ sau

Trang 15

này, là cơ sở vững chắc để trẻ bước vào lớp 1 và bước tiếp lên các cấp học tiếp theo, phát triển con người toàn diện cho trẻ

Theo chương trình GDMN ở Việt Nam, phát triển toàn diện cho trẻ là phát triển ở tất cả các mặt: nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, tình cảm xã hội và thẩm mĩ Ở lứa tuổi mầm non là giai đoạn vô cùng quan trọng trong sự phát triển của trẻ Giai đoạn này cả tâm lý và sinh lý của trẻ đều phát triển mạnh, các giác quan dần hoàn thiện và phát triển, tâm lý tình cảm, nhận thức, ý trí nghị lực cũng phát triển và có sự biến đổi, các cơ quan chức năng của cơ thể trẻ cũng phát triển và hoàn thiện Vì vậy, cần có những biện pháp giáo dục trẻ đúng lúc và kịp thời để trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt Nếu các biện pháp giáo dục trẻ áp dụng sớm quá sẽ vượt quá khả năng cho phép của trẻ khi đó trẻ sẽ không tiếp nhận được, còn khi các biện pháp giáo dục đưa ra muộn quá làm lỡ mất giai đoạn phát triển của trẻ, trẻ vẫn có thể tiếp thu nhưng sẽ làm cho nhận thức trẻ bị chậm hơn so với mức độ bình thường Do vậy, GDMN

có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển và hoàn thiện nhận thức, nhân cách cho trẻ “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, tương lai của đất nước sau này phụ thuộc vào thế hệ măng non, phụ thuộc tất cả vào việc chăm sóc trẻ từ những ngày đầu

1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ GDMN

Mục tiêu của GDMN là phát triển đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ cho trẻ, hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người, để trẻ phát triển thành con người toàn diện, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một

Vì vậy, để thực hiện mục tiêu GDMN cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phát triển con người khỏe mạnh, nhanh nhẹn, năng động, sáng tạo, cơ thể phát triển hài hòa cân đối giúp trẻ dễ dàng thích nghi với các hoạt động hằng ngày, và thích ứng với những biến đổi của cuộc sống, phát triển cho trẻ

về mặt thể chất

Trang 16

- Hình thành ở trẻ lòng yêu thương, biết quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ người thân, gia đình, bạn bè; thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên, giúp hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt cho trẻ

- Hình thành ở trẻ sự yêu thích và biết thưởng thức cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn sáng tạo ra cái đẹp ở xung quanh, giúp trẻ phát triển thẩm mĩ

- Hình thành cho trẻ trí thông minh, lòng ham hiểu biết, thích tìm tòi khám phá và sáng tạo, giúp trẻ phát triển trí tuệ

- Phát triển một số kĩ năng: chú ý, ghi nhớ, quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận,… giúp phát triển trí tuệ cho trẻ

1.3 GDTC ở trường mầm non

GDTC có vị trí vô cùng quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu của giáo dục quốc dân, GDTC giúp phát triển ở trẻ các tố chất và các phẩm chất thể lực góp phần phát triển con người toàn diện, hình thành nhân cách con

người

Để thực hiện mục tiêu giáo dục, GDTC cho trẻ mầm non cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

Bảo vệ và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ

- Rèn luyện cơ thể giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt, nâng cao khả năng miễn dịch với một số bệnh tật, tạo cho trẻ tâm lý vui tươi, thoải mái, giảm căng thẳng, mệt mỏi

- Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hợp lý, phù hợp, đảm bảo sự luôn phiên giữa hoạt động và nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo trạng thái cân bằng của hệ thần kinh Tích cực trong công tác phòng và ngừa bệnh cho trẻ theo quy định của bộ y tế, giúp cơ thể phát triển tốt Thực hiên tốt các công tác vệ sinh (vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường)

Trang 17

- Tổ chức luyện tập cho trẻ hợp lý nhằm nâng cao sức khỏe, sức đề kháng cho trẻ, giúp cơ thể phát triển một cách cân đối hài hòa, tăng cường khả năng thích ứng với các hoạt động của cuộc sống và những biến đổi đột ngột của môi trường xung quanh

Rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo vận đông cơ bản và những phẩm chất vận động

- Cần hình thành, phát triển và hoàn thiện các kĩ năng, kĩ xảo vận động

cơ bản như: đi, chạy, nhảy, ném, leo trèo, bò, trườn; rèn luyện kĩ năng phối hợp cảm giác với vận động, phối hợp các vận động của các bộ phận với nhau như: đầu, thân mình, chân tay; năng lực định hướng vận động trong không gian như: trái, phải, trước, sau…; rèn luyện và phát triển sự nhanh nhẹn, khéo léo, phản xạ nhanh nhậy

Giáo dục nếp sống có giờ giấc, hình thành thói quen vệ sinh;

- Giáo dục cho trẻ nếp sống có giờ giấc, rèn luyện thói quen sinh hoạt đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác Thói quen giúp việc thúc đẩy quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn, có khả năng làm việc cao hơn, điều đó giúp sự phát triển thể chất diễn ra bình tường

và sức khỏe của trẻ được củng cố

- Rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe và tăng cường thể lực Khi thói quen vệ sinh được hình thành sẽ giúp trẻ ngăn ngừa những tác động xấu từ môi trường xung quanh Tuy nhiên do khả năng nhận thức, vận động của trẻ còn hạn chế nên cần hình thành và rèn luyện những thói quen đó một cách tỉ mỉ, kiên trì trong thời gian dài để thói quen đó được củng cố, ổn định

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

1.4.1 Đặc điểm tâm lý

Hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự hình thành xã hội trẻ em

Trang 18

Ở lứa tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi của trẻ đã phát triển mạnh Nhưng chỉ ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi), hoạt động vui chơi mới mang đầy đủ ý nghĩa của nó Có thể nói hoạt động vui chơi ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) và mẫu giáo lớn phát triển tới mức hoàn thiện

Trong hoạt động vui chơi, trẻ thể hiện rõ rệt tính tự lực, tự do và chủ động được thể hiện: trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi, trong việc lựa chọn bạn cùng chơi, trong việc tự do tham gia vào trò chơi mà mình thích

do đó người lớn cần tổ chức tốt hoạt động của nhóm trẻ ở lớp mẫu giáo cũng như ở gia đình, khu tập thể, xóm dân cư… để tạo môi trường lành mạnh có tác dụng giáo dục tích cực đối với trẻ

Sự phát triển chú ý, ngôn ngữ

Trẻ 4-5 tuổi cả chú ý có chủ định và không có chủ định đều phát triển mạnh Ngôn ngữ của trẻ mang tính chất hoàn cảnh, gắn liền với sự vật, hoàn cảnh, con người, hiện tượng đang xảy ra trước mắt trẻ Vốn từ tăng, trẻ lĩnh hội được các cấu trúc ngữ pháp đơn giản Cảm xúc ngôn ngữ được hình thành

Sự phát triển quá trình nhận thức

* Tri giác:

Trang 19

Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tượng, con người,… độ nhạy cảm phân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của trẻ ngày càng chính xác và đầy đủ

Tri giác không gian và thời gian tốt hơn

Khả năng quan sát phát triển: đối tượng phong phú; các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính, màu sắc… rõ rệt hơn

Tri giác nghe, nhìn, sờ mó phát triển ở độ tinh nhạy

* Trí nhớ:

Trí nhớ có ý nghĩa thể hiện rõ nét khi gọi tên đồ vật, hoa quả, thức ăn… Trí nhớ hình ảnh đồ vật: âm thanh ngôn ngữ được trẻ tri giác, hiểu và sử dụng như một phương tiện giao tiếp với những người xung quanh tuy ở mức

độ đơn giản

Trẻ 4-5 tuổi, các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ ngữ đều được phát triển tuy ở mức độ khác nhau nhưng đều được hình thành và tham gia tích cực trong các hoạt động vui chơi, lao động, tạo hình… của trẻ

* Tư duy:

Trẻ 4-5 tuổi tư duy trực quan hành động tiếp tục phát triển, trẻ bắt đầu biết suy nghĩ xem xét nhiệm vụ hoạt động, phương pháp và phương tiện giải quyết nhiệm vụ tư duy

Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế Tư duy trừu tượng xuất hiện

Sự phát triển cảm xúc, tình cảm

Xúc cảm và tình cảm của trẻ phát triển phong phú Trẻ dễ dao động, dễ khóc, dễ cười Xúc cảm chi phối mạnh vào các hoạt động tâm lý, vì vậy hiện thực đối với trẻ bao giờ cũng mang màu sắc cảm xúc mạnh mẽ, trẻ thích cái gì thì đòi bằng được, không thích thì vứt đi…

Trang 20

1.4.2 Đặc điểm sinh lý

Trẻ 4-5 tuổi, sự phát triển cơ thể diễn ra chậm hơn so với giai đoạn trước

Về số lượng: chiều cao trung bình hằng năm tăng 5-8cm, cân nặng tăng 1,5kg Về chất lượng thể chất cũng có sự thay đổi rõ rệt:

Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hóa được tăng cường, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn

Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển, trẻ có thể tiến hành hoạt động trong thời gian lâu hơn

Hệ xương hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát triển, cơ quan điều khiển vận động được tăng cường… Do đó, trẻ có thể tiến hành hoạt động đòi hỏi sự khéo léo của chân, tay, thân

Qua đó ta thấy trẻ 4-5 tuổi đang phát triển nhưng chưa hoàn thiện, tuy nhiên trẻ đã có thể tiến hành được những hoạt động đòi hỏi sự khéo léo của chân, thân và tay Vì vậy cần lự chọn các trò chơi vận động phù hợp để nâng cao năng lực phối hợp vận động cho trẻ

1.5 Một số nét đặc trưng của TCVĐ

1.5.1 Khái niệm TCVĐ

* Khái niệm trò chơi:

Trò chơi là một hoạt động tâm lý, có cấu trúc và cách thức hành động đặc thù, trong đó trẻ phản ánh tích cực, sáng tạo các sự vật hiện tượng trong môi trường xung quanh thông qua việc vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã lĩnh hội được một cách độc đáo, tự nguyện và tự do Qua đó đem lại sự phát triển những nét tâm lý cơ bản và nhân cách toàn diện cho trẻ

Trang 21

* Khái niệm TCVĐ

TCVĐ là phương tiện của GDTC, là hoạt động có ý thức, nhằm đạt được những kết quả, những mục đích có điều kiện đã được đặt ra để rèn luyện và hoàn thiện các vận động cho trẻ Trong khi thực hiện nhiệm vụ của trò chơi, người chơi phải vận dụng nhiều đến sức lực, cơ bắp, trí tuệ

1.5.2 Ý nghĩa của TCVĐ

Trò chơi có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống của trẻ mẫu giáo Các loại trò chơi được sử dụng phổ biến như: trò chơi học tập, trò chơi đóng vai theo chủ đề, trò chơi nghệ thuật, TCVĐ,…Trong đó TCVĐ được sử dụng thường xuyên nhất vì khi chơi, tất cả trẻ đề được tham gia chơi và nó giúp phát triển ở trẻ các tố chất thể lực

Cũng như các trò chơi khác, TCVĐ góp phần phát triển đời sống tinh thần phong phú cho trẻ, TCVĐ là một phương tiện giúp trẻ vui chơi, giải trí, đem lại hứng thú, sự lạc quan yêu đời, sự thoải mái cho trẻ, giúp trẻ chống

được một số bệnh tật

Không chỉ phát triển đời sống tinh thần mà thông qua TCVĐ trẻ được học, rèn luyện và hình thành và các phẩm chất thể lực như: nhanh nhẹn, khéo léo, dẻo dai, sự sáng tạo, sức khỏe,…giáo dục trẻ về tất cả các mặt: thẩm mĩ, đạo đức, trí tuệ, thể chất,…giúp phát triển con người toàn diện

Khi tham gia vào TCVĐ trẻ rất hứng thú và đắm chìm vào trò chơi, từ đó giúp hình thành phẩm chất đạo đức cho trẻ, trẻ biết hợp tác giúp đỡ bạn cùng chơi Để tham gia chơi trẻ phải hiểu luật chơi, cách chơi, vai chơi, mối quan

hệ với bạn cùng chơi, điều đó giúp rèn luyện và phát triển ở trẻ khả năng chú

ý, ghi nhớ, tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát

Khi trẻ tham gia vào các TCVĐ, các hoạt động vận động của trẻ có tác động mạnh đến các cơ, tăng quá trình trao đổi chất TCVĐ tác động vào hệ

Trang 22

thần kinh, các quá trình hưng phấn và ức chế được cân bằng, giúp trẻ giảm căng thẳng, mệt mỏi

Những TCVĐ dân gian thường gắn liền với các bài hát, hò vè, thơ,… mà trẻ phải ghi nhớ, giúp trẻ phát triển các kĩ năng: ghi nhớ, tư duy, chú ý,…và

TCVĐ gồm 3 phần: nội dung chơi , hành động chơi và luật chơi

Nội dung chơi: Là nhiệm vụ vận động mà trẻ phải thực hiện

Hành động chơi: Là những thao tác vận động mà trẻ thực hiện trong quá

trình chơi

Luật chơi: Là những quy ước, quy định trẻ phải thực hiện trong lúc chơi Nội dung chơi, hành động chơi và luật chơi cần phải được nâng cao dần theo các độ tuổi: mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) và mẫu giáo lớn để tránh sự nhàm chán và phát huy được các tố chất thể lực cho trẻ

* Phân loại TCVĐ

TCVĐ rất đa dạng và phong phú, có rất nhiều cách để phân loại TCVĐ

Dựa vào các phương tiện:

TCVĐ sử dụng rất nhiều phương tiện khác nhau, có thể chia thành các dạng hoạt động chính như sau:

- Chơi theo dạng mô phỏng (bắt trước):

+ Diễn xuất giống người hoặc con vật (trò chơi đóng vai)

Trang 23

+ Làm theo quy ước giả định, có đối kháng

(Các trò chơi này có thể kèm theo bài hát, câu đồng dao, bài thơ, hò vè, hoặc âm thanh dẫn nhịp)

- Các trò chơi tiếp sức: Nhiều người cùng luôn phiên thực hiện một công việc, có thể là chạy, nhảy, hát, nói…

- Vượt qua chướng ngại vật (có độ cao, độ khó khác nhau)

+ Chơi với các đạo cụ cầm tay (khăn, bóng, gậy, vòng)

+ Có hoạt động đối kháng (cá nhân - cá nhân, cá nhân - tập thể, tập thể - tập thể)

+ Hoạt động phán đoán, tìm kiếm để đạt một kết quả nào đó từ những thông tin được thu nhận (các suy luận mang tính logic, âm thanh, hình ảnh, cảm giác… thông qua các giác quan)

+ Các trò chơi có sự hỗ trợ của phương tiện kĩ thuật hiện đại

Dựa vào mối tương quan của người chơi: có 3 loại:

- Trò chơi cá nhân (không chia đội): trong khi tham gia vào trò chơi mỗi người đều độc lập, chịu trách nhiệm với riêng mình về vai trò và hành động, không bị ràng buộc hay phụ thuộc bởi các thành viên khác Trong nhóm trò chơi này, người chơi có thể tham gia cùng lúc hoặc tham gia lần lượt, trong quá trình chơi có thể thi đua hoặc không thi đua

- Trò chơi cá nhân chuyển thành đồng đội: là trò chơi lúc đầu mọi người hoạt động riêng rẽ, xuất hiện tình huống bất nhờ sẽ kết hợp thành nhóm, đội

để phối hợp hành động, sự kết hợp đó sẽ không ổn định suốt trong trò chơi

- Trò chơi đồng đội: Các trò chơi thuộc nhóm này mang tính chất thi đua của cả đơn vị tập thể có đặc điểm là mỗi hành động dẫn tới kết quả là thành công hay thất bại đều ảnh hưởng đến cá nhân người thực hiện và cả tập thể đó

1.5.4 Một số hạn chế khi áp dụng TCVĐ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

Giáo viên khó có thể kiểm soát được lượng vận động khi tiến hành TCVĐ cho trẻ

Trang 24

Một số trẻ khi tham gia TCVĐ đã vượt quá khả năng chịu đựng của cơ thể dẫn đến gặp phải những tai nạn hoặc những chấn thương ngoài ý muốn Trẻ thiếu tập chung, không tích cực khi tham gia trò chơi, giáo viên khó

có thể kiểm soát được toàn bộ lớp dẫn đến không phát huy được hết hiệu quả

mà TCVĐ mang lại

Vì vậy việc lựa chọn và sử dụng TCVĐ phù hợp cho trẻ 4-5 tuổi là rất quan trọng

1.6 Cơ sở giáo dục năng lực phối hợp vận động

1.6.1 Khái niệm năng lực phối hợp vận động

* Khái niệm năng lực

Về khái niệm năng lực có rất nhiều khái niệm khác nhau:

+ Theo tác giả Đặng Thành Hưng: Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác

và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động.[14]

+ Trong cuốn “Tiêu chuẩn năng lực cho đánh giá” của Cơ quan Đào tạo Quốc gia Úc, năng lực được mô tả bao gồm kiến thức, kĩ năng và sự áp dụng phù hợp những kiến thức, kĩ năng đó theo tiêu chuẩn thực hiện trong việc làm.[14 ]

+ Theo từ điển năng lực của Đại học Harvard thì năng lực theo thuật ngữ chung nhất là “những thứ” mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong việc làm, vai trò, chức năng, công việc hoặc nhiệm vụ.[14]

Như vậy có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao

* Khái niệm năng lực phối hợp vận động

Năng lực phối hợp vận động hay còn gọi là tố chất khéo léo được coi là năng lực tiếp thu nhanh các động tác mới và biến đổi kịp thời, chính xác, linh hoạt các hành động vận động cho phù hợp với các tình huống thay đổi bất ngờ

Trang 25

1.6.2 Nhiệm vụ và phương pháp phát triển năng lực phối hợp vận động

Nhiệm vụ của quá trình phát triển năng lực phối hợp vận động là phát triển một cách toàn diện và đảm bảo năng lực phối hợp vận động trong mọi hình thức hoạt động vận động

Khi lựa chọn các phương pháp phát triển năng lực phối hợp vận động cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Phương pháp chính nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động là phương pháp tập luyện, phương tiện chính là các bài tập thể lực Năng lực chỉ

có thể phát triển thông qua các hoạt động Vì vậy muốn phát triển năng lực phối hợp vận động phải tập luyện tích cực thông qua việc học và hoàn thiện các bài tập được lựa chọn Việc học các kỹ xảo vận động cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển năng lực phối hợp vận động Ngoài ra có thể sử dụng các bài tập tâm lý để phát triển năng lực xử lý thông tin và nhanh chóng hình thành các biểu tượng vận động theo nhiệm vụ đặt ra

Khi sử dụng các bài tập làm phương tiện phát triển năng lực phối hợp vận động, người tập phải thực hiện một cách chính xác và thường xuyên kiểm tra tính chính xác của bài tập một cách có ý thức

Việc phát triển có mục đích một cơ quan phân tích có tác dụng phát triển các năng lực phối hợp vận động riêng lẻ

Cần sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao yêu cầu về năng lực phối hợp vận động của các bài tập thể lực như:

+ Đa dạng hóa việc thực hiện động tác: thay đổi các giai đoạn hoạt động hoặc thay đổi vận động của các bộ phận (đi, chạy, nhảy với các động tác tay khác nhau)

+ Thay đổi điều kiện bên ngoài: thực hiện các động tác trong điều kiện nâng cao độ khó của môi trường (thực hiện các động tác với những dụng cụ

có độ cao khác nhau, trọng lượng khác nhau, đối thủ khác nhau,…)

Trang 26

+ Phối hợp các kỹ xảo kỹ thuật với nhau: liên kết các động tác trong thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật hoặc các môn bóng (chạy - đá bóng,…) + Thực hiện động tác với các yêu cầu đơn giản: giúp phát triển năng lực phản ứng, định hướng và kết hợp vận động

+ Thay đổi việc thu nhận thông tin: việc thu nhận và xử lý thông tin có ý nghĩa đặc biệt nhằm điều khiển vận động, vì vậy người tập cần kiểm tra một cách có ý thức trong khi thực hiện các bài tập

+ Thực hiện các bài tập có yêu cầu cao về phối hợp vận động khi đã xuất hiện mệt mỏi

Các phương pháp nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động rất phong phú, có thể phối hợp với nhau hoặc thực hiện trọng tâm vào một phương pháp nào đó Việc lựa chọn và sử dụng từng phương pháp cần căn cứ vào đặc điểm của từng năng lực cần phát triển Cần thường xuyên nâng cao độ khó về phối hợp vận động của các bài tập để việc tập luyện của trẻ đạt hiệu quả cao hơn

Trang 27

CHƯƠNG 2:

NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên đề tài tiến hành giải quyết 2 nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử dụng

TCVĐ để phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4- 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn ứng dụng và đánh giá hiệu quả TCVĐ phát triển

năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4- 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và yêu cầu của đề tài tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp được sử dụng trong đề tài với mục đích tham khảo các đề tài khoa học, các văn kiện, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Điều

lệ trường mầm non, chương trình mầm non mới, luật giáo dục và văn bản của

Bộ GD&ĐT về công tác GDTC trong trường học Thông qua quá trình đọc, phân tích tình hình cụ thể rồi cuối cùng tổng hợp lại những vấn đề cơ bản mang tính định hướng, làm cơ sở lý luận cũng như làm tài liệu để giải quyết nhiệm vụ của đề tài

2.2.2 Phương pháp điều tra

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin và số liệu thông qua phỏng vấn trục tiếp các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ, giáo viên làm cơ sở lý luận, định hướng nghiên cứu đề tài Thông qua phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi đã

Trang 28

thăm dò được tình hình thực tế về việc lựa chọn các TCVĐ để phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 trường mầm non Phúc Thắng

với việc nâng cao năng lực phối hợp vận động cho trẻ mầm non

2.2.4 Phương pháp kiểm tra

Phương pháp này để kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc lựa chọn TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng Chúng ta sử dụng các câu hỏi chuyên môn nhằm đánh giá hiệu quả việc lựa chọn TCVĐ cho trẻ mẫu giáo và kết quả của hai nhóm ĐC, TN để đánh giá hiệu quả quá trình thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực phối hợp vận động cho trẻ mẫu giáo đã được lựa chọn

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp thực nghiệm dùng để xác định hiệu quả của những giải pháp đã được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu

2.2.6 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này được sử dụng để xử lý số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu Những tham số được sử dụng trong đề tài gồm: , t, và được tính theo các công thức sau:

n

x

Trang 29

xi : Giá trị từng đối tượng quan sát : Là ký hiệu tổng cộng

- Phương sai ( ): Là tổng độ lệch bình phương của các giá trị so với số trung bình

2

2 2

B B A

A C

n n

X X X

X

- Độ lệch chuẩn ( ): Là chỉ số nói nên tính chất phân bố của các trị số

xi xung quanh giá trị trung bình

n < 30

Trong đó:

XA,: giá trị trung bình

XB,: giá trị trung bình

δC2: Phương sai chung

n : Tổng số cá thể được quan sát tương ứng

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 09/2017 đến tháng 05/2018 và được chia làm 3 giai đoạn:

 2

Trang 30

Giai

đoạn

được Bắt đầu Kết thúc

I Xác định hướng nghiên

cứu và xây dựng đề

cương nghiên cứu, thu

thập tài liệu, lựa chọn tên

-Lựa chọn TCVĐ

để phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

III Hoàn thành khóa luận và

bảo vệ khóa luận tốt

nghiệp

04/2017 05/2017 Khóa luận tốt

nghiệp

Trang 31

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

- Chủ thể nghiên cứu: TCVĐ để phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tổ chức nghiên cứu ở hai địa điểm:

- Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

Trang 32

CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử dụng TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên

3.1.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của giáo viên trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên

Qua quá trình tìm hiểu, điều tra về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên, kết quả thu được như sau:

Trường mầm non Phúc Thắng có tất cả là 29 CBQL, giáo viên và nhân viên.Trong đó:

Dựa vào kết quả từ bảng 3.1 cho thấy 100% giáo viên trong trường đạt trình độ chuẩn theo quy định của nhà nước đối với giáo viên mầm non Cho đến năm học 2017-2018 hầu hết các giáo viên trong trường mần non Phúc

Ngày đăng: 17/08/2018, 14:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w