TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON ====== NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG LỰA CHỌN TRÕ CHƠI NÂNG CAO SỨC MẠNH CƠ CHÂN CHO TRẺ 4- 5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÖC THẮNG PHÚC YÊN -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
LỰA CHỌN TRÕ CHƠI NÂNG CAO SỨC MẠNH CƠ CHÂN CHO TRẺ 4- 5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÖC THẮNG
PHÚC YÊN - VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
LỰA CHỌN TRÕ CHƠI NÂNG CAO SỨC MẠNH CƠ CHÂN CHO TRẺ 4- 5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÖC THẮNG
PHÚC YÊN - VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Cán bộ hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn Xuân Đoàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy Nguyễn Xuân Đoàn, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, từ khâu chọn lựa đề tài đến hoàn chỉnh nội dung chi tiết Những góp ý vô cùng quý báu của thầy
đã giúp tôi có những hiểu biết sâu sắc hơn về đề tài khóa luận và gợi cho tôi phương pháp tổng hợp tài liệu và nghiên cứu hiệu quả
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa, cũng như các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành 4 năm Đại học một cách thuận lợi nhất
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết khóa luận
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Ngô Thị Hương Giang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Ngô Thị Hương Giang
Sinh viên lớp: K40E Khoa GDMN
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong suốt thời gian qua, những kết quả và số liệu trong khóa luận được tôi thực hiện tại trường Mầm non Phúc Thắng -Phúc Yên- Phúc Thắng- Vĩnh Phúc Những số liệu đạt được không hề sao chép hay trùng lặp với bất kỳ tài liệu nào và cũng chưa từng được công bố trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Ngô Thị Hương Giang
Trang 5DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ĐHSP: Đại học Sƣ phạm GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo GDMN: Giáo dục mầm non GDTC: Giáo dục thể chất
NQ-TW: Nghị quyết- Trung ƣơng
TCVĐ: Trò chơi vận động TDTT: Thể dục thể thao
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho trẻ mầm non 3
1.2 GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân 4
1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN 4
1.2.2 Mục tiêu của GDMN 6
1.2.3 Chương trình GDMN 6
1.2.4 Yêu cầu về nội dung, phương pháp GDMN 7
1.3 Giáo dục thể chất ở trường mầm non 7
1.3.1 Vị trí và vai trò của môn GDTC đối với việc phát triển thể chất cho trẻ mầm non 7
1.3.2 Nhiệm vụ GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non 9
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo nhỡ trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc 10
1.4.1 Đặc điểm tâm lý 10
1.4.2 Đặc điểm sinh lý 12
1.4.2.1 Hệ thần kinh 12
1.4.2.2 Hệ vận động 13
1.4.2.3 Hệ tuần hoàn 14
1.4.2.4 Hệ hô hấp 14
1.4.2.5 Hệ trao đổi chất 15
1.4.2.6 Đặc điểm phát triển sinh lý vận động ở trẻ 4 - 5 tuổi 15
1.5 Vị trí, vai trò của việc nâng cao sức mạnh cơ chân trong quá trình phát triển thể chất cho trẻ mầm non 17
1.6 Cơ sở giáo dục sức mạnh 17
Trang 71.6.1 Khái niệm và phân loại sức mạnh 17
1.6.1.1 Khái niệm 17
1.6.1.2 Phân loại sức mạnh 18
1.6.2 Nhiệm vụ và phương tiện giáo dục sức mạnh 18
1.6.2.1 Nhiệm vụ giáo dục sức mạnh 18
1.6.2.2 Phương tiện giáo dục sức mạnh 18
CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 19
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 19
2.2.2 Phương pháp điều tra 19
2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm 20
2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 20
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm 20
2.2.6 Phương pháp thống kê toán học 20
2.3 Tổ chức nghiên cứu 22
2.3.1 Thời gian nghiên cứu 22
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 23
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Thực trạng công tác GDTC và việc sử dụng trò chơi nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4 - 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 24
3.1.1 Thực trạng năng lực đội ngũ giáo viên 24
3.1.2 Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường 25
3.1.3 Thực trạng việc sử dụng một số TCVĐ nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo nhỡ (4- 5 tuổi) trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 26
Trang 83.1.3.1 Thực trạng giảng dạy và sử dụng TCVĐ trong hoạt động học 26
3.1.3.2 Thực trạng sử dụng một số trò chơi vận động trong hoạt động ngoài trời 27
3.1.4 Thực trạng sử dụng một số trò chơi vận động nhằm nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4- 5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 28
3.2 Lựa chọn ứng dụng đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4- 5 tuổi Trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 30
3.2.1 Lựa chọn một số trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh của chân cho trẻ 4- 5 tuổi Trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 30
3.2.1.1 Phỏng vấn lựa chọn trò chơi 30
3.2.1.2 Phương pháp ứng dụng nội dung các trò chơi 32
3.2.1.3 Lựa chọn test đánh giá sức mạnh cho trẻ 4 - 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên - Vĩnh Phúc 38
3.2.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả trò chơi nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4 - 5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 40
3.2.2.1 Tổ chức thực nghiệm 40
3.2.2.2 Xây dựng tiến trình thực nghiệm 40
3.2.2.3 Kết quả thực nghiệm 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 9trường Mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc (n=15) 39 Bảng 3.4 Tiến trình giảng dạy trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4-
5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 41 Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 nhóm đối chứng và
thực nghiệm 42 ( nA = nB = 28 ) 42 Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 nhóm đối chứng và thực
nghiệm ( nA= nB =28 ) 43
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Giữ gìn dân chủ xây dựng nhà nước, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công” Đúng vậy giáo dục thể chất được coi là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng và có ý nghĩa vừa là tiền đề, vừa là điều kiện đến việc thực hiện thành công hay không các hoạt động của con người Và đối với trẻ em - thế hệ tương lai của đất nước thì việc chăm sóc giáo dục trẻ lại cần phải được chú trọng hơn Đặc biệt giáo dục thể chất cho trẻ thì càng phải được quan tâm nhiều hơn nữa bởi trong nghị quyết trung ương IV về những vấn đề cấp bách
của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân ghi r “ h à
ái v n qu nh t a m i on ngư i và a toàn hội à nh n t quan tr ng
Công tác Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàn diện, có mối quan hệ mật thiết với giáo dục đạo đức, th m m và lao động Hơn nữa, giáo dục thể chất cho trẻ mầm non càng có ý nghĩa quan trọng hơn, bởi cơ thể trẻ đang phát triển mạnh m , hệ thần kinh, hệ cơ xương hình thành nhanh, bộ máy hô hấp đang hoàn thiện Cơ thể trẻ còn non yếu dễ
bị phát triển lệch lạc mất cân đối nếu không được chăm sóc, giáo dục đúng đắn thì có thể gây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơ thể trẻ mà không thể khắc phục được
Tuổi mẫu giáo, các em đến trường không chỉ học tập mà các em còn được hoạt động vui chơi hằng ngày, bởi lứa tuổi mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo Ở trường mầm non, trò chơi vận động được sử dụng một cách thường xuyên Trò chơi vận động vừa là nội dung học tập vừa là hình thức vui chơi được trẻ yêu thích và tích cực tham gia Trong các tố chất thể lực để phát triển cho trẻ như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, thì sức mạnh có vai trò vô cùng
Trang 11quan trọng trong sự phát triển con người toàn diện Trong nhà trường có rất nhiều hoạt động để nâng cao sức mạnh cho trẻ Sử dụng trò chơi là phương tiện tốt để phát triển sức mạnh cho trẻ mầm non, đặc biệt là nhằm nâng cao sức mạnh của chân
Qua tìm hiểu, việc tổ chức hướng dẫn trò chơi vận động đặc biệt là lựa chọn trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh cơ chân ở Trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc còn chưa được quan tâm Giáo viên chưa trú trọng và chưa sát với mục đích của giờ học, còn hoài nghi, chưa dám chắc chắn trò chơi có ảnh hưởng tốt tới chất lượng phát triển thể chất hay không
Đã có đề tài nghiên cứu về vấn đề này như: “Lựa chọn và ứng dụng một số trò chơi vận động để phát triến sức mạnh cho trẻ 5-6 tuổi Trường Mầm non Ngô Quyền - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.”
Xuất phát từ lí do trên đề tài tiến hành nghiên cứu “Lựa chọn trò chơi
nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4 - 5 tuổi tại trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc”
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nhằm tìm hiểu thực trạng việc sử dụng trò chơi vận động phát triển sức mạnh cơ chân cho trẻ mẫu giáo 4- 5 Trường mầm non Phúc Thắng đồng thời phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó Trên cơ sở đó đề xuất, lựa chọn một số trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh của chân cho trẻ 4- 5 tuổi tại trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Giải thuyết khoa học
Nếu lựa chọn và ứng dụng các trò chơi một cách hợp lí thì không chỉ nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ 4- 5 tuổi Trường mầm non Phúc Thắng -Phúc Yên - Vĩnh Phúc mà còn góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục và chăm sóc trẻ của nhà trường
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho trẻ mầm non
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: “Dạy trẻ như trồng cây non”,
“Giáo dục mẫu giáo tốt s mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Nhận thức được vai trò quan trọng của GDMN trong sự hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại, giáo dục trẻ trước tuổi học- giáo dục tiền học đường, luôn được Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm, định hướng xác định mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục học sinh lứa tuổi mầm non Nghị quyết số
14 NQ/TW ngày 11/1/1979 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục đã chỉ rõ
“ ết hợp các bi n pháp thể dục khoa h c và những bi n pháp y h c hi n đại để b o v s c kh e và rèn luy n các cháu, làm cho thể ch t c a các cháu ngay từ é đ đượ nuôi ưỡng và phát triển t t” [4] Trong thư của
Nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười gửi tạp chí “Vì trẻ thơ” có viết: “B o v và
hăm só giáo ục trẻ em, là một trong những mắt í h đầu tiên c a quá trình triển khai th c hi n chiến ượ on ngư i” [6]
Quan niệm giáo dục hiện đại và tiến bộ nhấn mạnh rằng, cùng với việc chăm lo nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe của trẻ, chủ động tạo ra những kích thích, làm nảy sinh nhu cầu phát triển mới, từng bước hoàn thiện và phát triển nhân cách của trẻ ngay từ những năm đầu tiên của cuộc sống, là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp chăm lo đào tạo
và bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước
Con người cần phải được giáo dục, đào tạo một cách có hệ thống ngay từ khi bước những bước chập chững đầu tiên Trong những điều kiện phát triển giáo dục một cách đặc biệt, thì những khả năng tiềm tàng to lớn của trẻ s được
Trang 13bộc lộ và do đó việc hình thành nhân cách cho trẻ s thu được những thành công
to lớn Nhiều công trình khoa học trên thế giới và ở Việt Nam đã chứng minh được lợi ích và hiệu quả của việc “can thiệp” vào lứa tuổi mầm non Việc chăm sóc sức khỏe của trẻ một cách khoa học từ khi trẻ còn nhỏ s đảm bảo phát triển toàn diện, đúng hướng, làm cơ sở cho sự phát triển trong những giai đoạn phát triển tiếp theo của con người
Do vậy giáo dục nói chung và GDTC nói riêng cho trẻ trước tuổi đi học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nếu trẻ không được chăm sóc, GDTC đúng đắn và có hệ thống s gây nên những thiếu sót trong sự phát triển của cơ thể trẻ, mà về sau không thể khắc phục được Có thể nói, sự thành công trong bất kì hoạt động nào của trẻ cũng đều phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe Sức khỏe tốt s tạo diều kiện cho trẻ tiếp thu quá trình giáo dục một cách toàn diện Quan điểm chiến lược về GD & ĐT đến năm 2020 là thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định : Ở
bậc, c p h c, ngành h c nh t thiết không thể coi nhẹ vi hăm só , o v
s c kh e cho h c sinh, tạo m i điều ki n ho á m được rèn luy n thông qua các hoạt động, đặc bi t là hoạt động thể dục thể thao, để b n thân các em được tho i mái về thể ch t, tinh thần và xã hội [2]
1.2 GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN
Giáo dục đào tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Trong đó giáo dục mầm non là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí rất quan trọng
Trang 14trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi
GDMN là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong báo cáo giám sát toàn cầu về giáo dục cho mọi người năm 2005, UNESCO đã
đánh giá: “Những năm đầu c a cuộc s ng à giai đoạn ch yếu c a s phát
triển trí tu , nh n á h và hành vi”, “Bằng ch ng cho th y rằng vi hăm sóc giáo dục trẻ ở l a tu i trước tu i đi h ó iên quan đến vi c phát triển nhận th c và xã hội t t hơn” [2]
GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời Sự phát triển của trẻ em trong thời kỳ này rất đặc biệt, chúng hồn nhiên, non nớt, buồn vui, khóc cười theo ý thích Những gì trẻ được học, được trang bị ở trường mầm non có thể s là những dấu ấn theo trẻ suốt cả cuộc đời Theo như nhà giáo dục lỗi lạc Nga đã nói: “Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ được hình thành từ trước tuổi lên 5 Những điều dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục của trẻ Về sau việc giáo dục đào tạo con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là bắt đầu nếm quả, cùng những nụ hoa thời đó được vun trồng trong 5 năm đầu tiên”
Vậy nên đứa trẻ lớn lên trở thành người như thế nào phần lớn phụ thuộc vào tuổi thơ của các bé được diến ra như thế nào, bàn tay dẫn dắt các bé trong những năm tháng thơ ấu, dẫn dắt ra sao? Điều này phần lớn phụ thuộc vào cha mẹ và đặc biệt là GDMN
Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm lo lắng tới sự nghiệp GDMN, Người từng căn dặn: “Làm mẫu giáo tức là thay cha mẹ dạy trẻ, dạy trẻ cũng như trồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt, dạy trẻ tốt thì sau này các cháu thành người tốt” Lời dạy của người vẫn luôn dược các bộ, giáo viên ngành học khắc ghi và biến thành phương châm hành động
Trang 15Lịch sử GDMN ghi nhận: GDMN là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo con người Việt Nam GDMN góp phần giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ Nhờ có phát triển GDMN, phụ nữ yên tâm công tác, lao động sản xuất, có điều kiện học hành nâng cao hiểu biết và hưởng thụ những phúc lợi nho nhỏ trong gia đình cũng như có cơ hội đóng góp cho xã hội
Như vậy, GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Tầm quan trọng của GDMN là chỗ nó đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục hình thành và phát triển nhân cách trẻ em
1.2.2 Mục tiêu của GDMN
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, th m m , hình thành cho trẻ những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chu n bị cho trẻ vào lớp một GDMN tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền móng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
ba tuổi; giai đoạn mẫu giáo thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em từ ba tuổi đến sáu tuổi
Chương trình GDMN là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc và giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện khác để nâng cao chất lượng GDMN
Trang 16Chương trình GDMN thể hiện mục tiêu GDMN, cụ thể hóa các yêu cầu
về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi, quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ,
th m m , hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ em ở lứa tuổi mầm non
1.2.4 Yêu cầu về nội dung, phương pháp GDMN
Nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tác đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chu n bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa giữ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo; yêu quý anh, chị,
em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích cái đẹp
Phương pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ Phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ
Trang 17tích cực đến quá trình phát triển và hoàn thiện thể chất mà còn góp phần quan trọng phát triển các ph m chất đạo đức nhân cách và những ph m chất cần thiết trong cuộc sống học tập và lao động
Mục tiêu của nền giáo dục nước ta đặt ra là phải đào tạo ra những con người toàn diện về mọi mặt có đủ: Đức, Trí, Thể, M , Lao động Bên cạnh công tác giáo dục văn hóa thì GDTC cũng chiếm một vị trí quan trọng, là một
bộ phận không thể thiếu của giáo dục quốc dân Nó là tiền đề giúp người học
có đủ sức khỏe, tinh thần thoải mái, sảng khoái để tiếp thu kiến thức các lĩnh vực khác
GDTC trường học là cơ sở nền tảng của TDTT quốc dân Đây là một chiến lược quan trọng GDTC đối với trẻ em góp phần thúc đ y phát triển thân thể khỏe mạnh, tăng cường thể chất
GDTC là một bộ phận không thể thiếu để thúc đ y sự phát triển toàn diện của trẻ em, là bộ phận hợp thành quan trọng của nên phát triển giáo dục toàn diện Thân thể khỏe mạnh là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác GDTC liên hệ mật thiết với giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục
th m m và lao động
GDTC không những có thể bồi dướng ph m chất đạo đức cho trẻ em
mà còn làm cho con người có tinh thần mạnh khỏe, cuộc sống văn minh, tôn trọng kỷ luật, có trách niệm với tập thể, tính đoàn kết cao, khích lệ lòng tự tin, dũng cảm của bản thân
GDTC trong trường học là yếu tố cơ bản để chu n bị sức khỏe, thể lực phục vụ cho lao động, sẵn sàng bảo vệ tổ quốc Vì kết quả của hoạt động GDTC là trình độ của hoạt động thể lực của người học s được nâng cao Đó
là cơ sở để tiếp thu các thao tác lao động và giải quyết các nhiệm vụ mà thực tiễn đòi hỏi người lao động và giải quyết các k xảo vận động hoàn thiện GDTC còn giúp trẻ em rèn luyện ý chí, tinh thần vượt khó
Trang 181.3.2 Nhiệm vụ GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non
Mục tiêu của GDMN là “… Hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới của xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
* Khỏe mạnh và nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối
* Giàu lòng thương, biết quan tâm nhường nhịn, giúp đỡ những người gần gũi, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên
* Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh
* Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi, có một số k năng sơ đẳng ( quan sát, so sánh, tổng hợp) cần thiết để vào trường phổ thông, thích đi học
Để thực hiện được các mục tiêu trên, GDTC trong trường mẫu giáo có những nhiệm vụ cụ thể sau:
a.B o v tính mạng và tăng ư ng s c kh , đ m b o s tăng trưởng hài hòa c a trẻ
* Rèn luyện cơ thể, nâng cao tính miễn dịch đối với các loại bệnh trẻ dễ mắc phải và đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển đúng lúc và hoàn chỉnh của trẻ
* Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hợp lý, tích cực phòng bệnh, phòng tai nạn, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, sinh hoạt và thân thể, không để trẻ mệt mỏi vì hoạt động quá sức hoặc thần kinh căng thẳng
* Hướng dẫn tổ chức rèn luyện cho trẻ một cách hợp lý nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối hình dạng và các chức năng của cơ thể, tăng cường khả năng thích ứng của trẻ nhỏ với những thay đổi của thời tiết hoặc môi trường bên ngoài
b.Rèn luy n các kỹ năng, ỹ x o vận động ơ n và những phẩm ch t vận động
Trang 19* Hình thành, phát triển và hoàn thiện các k năng, k xảo vận động cơ bản ( đi, chạy, nhảy, leo, trèo), rền luyện năng lực phối hợp cảm giác với vận động của các bộ phận cơ thể với nhau…
* Từng bước rèn luyện những ph m chất của vận động, giúp trẻ vận động ngày càng nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai, ngày càng gọn gàng, ngày càng chính xác, khéo léo hơn
c.Giáo dục nếp s ng có gi gi c, có thói quen và các kỹ năng, ỹ x o v sinh cụ thể
* Giáo dục cho trẻ nếp sống có giờ giấc Rèn luyện cho trẻ thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác Những thói quen này s giúp cho trẻ ăn ngon, ngủ say, hoạt động thoải mái, ảnh hưởng tốt tới sức khỏe của trẻ và giúp trẻ thích nghi với thời khóa biểu sau này ở trường tiểu học
* Rèn luyện các k năng, k xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng lớn đối với việc bảo vệ sức khỏe và tăng cường thể lực Cần hình thành, rèn luyện những thói quen một cách tỉ mỉ, kiên trì trong thời gian dài để thói quen được củng cố và
*Bởi lứa tuổi mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ
*Trẻ rất thích chơi những trò chơi bắt chước người lớn như: nấu ăn, bán hang, xây dựng ghép hình, các trò chơi đóng vai theo chủ đề và các trò chơi vận động như: đá bóng, cướp cờ, đu quay, cầu trượt,…
Trang 20Trẻ có tâm lý ngại đi h c
*Trong thực tế có rất nhiều trẻ hang hái đi học Đó đa số là những trẻ hướng ngoại, ưa thích khám phá và chúng hứng thú đi học để có thêm bạn chơi cùng Nhưng cũng còn một số ít trẻ sợ đến trường, thường nhút nhát hoặc hay khóc
khi tới lớp
*Để khắc phục tình trạng sợ đến lớp của trẻ cha mẹ cần tạo cho trẻ hứng thú khi đến trường bằng việc trò chuyện, giảng giải với trẻ ( ví dụ: con bây giờ đã lớn nên phải đi học, ở trường con s rất vui vì có nhiều bạn bè, nhiều đồ chơi
mà ở nhà không có, con còn được cô giáo dậy hát, múa, v , nặn,…), không
dọa trẻ và cần quan tâm tới trẻ nhiều hơn
Trẻ có nhu cầu hơi trong nhóm ạn
*Trẻ có ý thức, chan hòa với bạn bè cùng chơi Biết tuân thủ luật chơi, biết mượn, chia sẻ đồ chơi với bạn, biết thiết lập mối quan hệ rộng rãi và phong
phú với bạn cùng chơi
*Nếu như ở lứa tuổi trước, chỉ cần hai bạn chơi mẹ con thì đến tuổi này, các bạn cùng hợp tác để chơi trò gia đình với các vai bố, mẹ, con cái, ông bà,
Bắt hướ ngư i lớn và mu n công nhận là một ngư i lớn:
*Trẻ 4 tuổi rất thích bắt chước người lớn Bé thích chơi trò gia đình và tái hiện lại cuộc sống hằng ngày của gia đình bạn mà bé nhìn thấy Bé gái thường bắt chước theo hành động của mẹ như trang điểm, chải đầu, ngắm nghía trước gương, cùng mẹ nấu cơm, quét nhà… Bé trai lai tỏ ra coi cha là hình mẫu lý tưởng, thích làm giống bố
*Bé có thể rất thích hát, thích nghe kể chuyện, thích chơi với các bạn cùng trang lứa Giai đoạn này đã bắt đầu hình thành sự khác biệt trong tính cách giữa bé trai và bé gái Bé trai thường tỏ ra hiếu động , nghịch ngợm trong khi
bé gái có vẻ trầm tính hơn, thích các trò chơi nhẹ nhàng như chơi búp bê, bán
đồ hàng…
Trang 21Hình thành kỹ năng hội; mu n được t làm vi c cá nhân:
*Trẻ dần hình thành các k năng xã hội và xuất hiện các k năng mới, có thể thích làm người chỉ đạo trong các cuộc chơi Trẻ muốn tự tay chăm sóc bản
thân như tự xúc ăn, tự rửa tay, mặc quần áo, tự ngồi bô
Tính tình tương đ i n định, dễ chỉ b o
*Đời sống tình cảm của trẻ ở lứa tuổi này phong phú và sâu sắc hơn nhiều so với lứa tuổi trước Trẻ trải nghiệm nhiều trạng thái cảm xúc, tình cảm, hướng tình cảm của mình đến nhiều đối tượng khác nhau
*Trẻ luôn mong muốn nhận sự yêu thương trìu mến của cha mẹ, rất dễ tủi thân khi không được quan tâm Trẻ cũng bộc lộ tình cảm của mình mạnh m
và r ràng hơn với mọi người, luôn tỏ ra an ủi, thông cảm với người khác
S phát triển xúc c m và ngôn ngữ:
*Ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa, từ quan hệ gắn bó mẹ- con, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lưu tình cảm nhiều hơn giữa mẹ - con ở trẻ trai và bố - con ở trẻ gái Trẻ đòi hỏi sự quan tâm cuộc sống một cách cụ thể và đa dạng hơn, vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như những phản ứng chống đối dưới nhiều hình thức khác nhau
*Đây là lứa tuổi phát triển khá hoàn chỉnh về khả năng giao tiếp, trẻ có khả năng nói những câu đầy đủ, đôi khi phức tạp cũng như hiểu được những câu nói dài của người khác Điều này là cơ sở cho trẻ tiếp nhận những kiến thức của lớp 1 và bậc học tiếp theo
1.4.2 Đặc điểm sinh lý
1.4.2.1 H thần kinh
Sự phát triển của hệ thần kinh ở lứa tuổi này đã được ở mức độ cao hơn
so với trẻ em lứa tuổi nhà trẻ Sự trưởng thành của các tế bào thần kinh của đại não kết thúc… Tuy nhiên, ở trẻ em quá trình hưng phấn và ức chế chưa cân bằng, sự hưng phấn mạnh hơn sự ức chế Do đó, phải đối xử thận trọng với trẻ,
Trang 22tránh để trẻ phải thực hiện một khối lượng vận động quá sức hoặc kéo dài thời gian vận động vì s làm trẻ mệt mỏi
Trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, quá trình ức chế tích cực dần dần phát triển; trẻ
đã có khả năng phân tích, đánh giá, hình thành k năng, k xảo vận động và phân biệt được các hiện tượng xung quanh
Hệ thần kinh có tác động chi phối và điều tiết đối với vận động cơ thể
vì vậy hoạt động vận động của trẻ có hai tác dụng: thúc đ y sự phát triển công năng của tổ chức cơ bắp và thúc đ y sự phát triển công năng của hệ thần kinh Vận động cơ thể của trẻ có thể cải thiện tính công năng của quá trình thần kinh ở chúng Song cần chú ý tới sự luân phiên giữa vận động và nghỉ ngơi, tình trạng quá trình vận động của trẻ
1.4.2.2 H vận động
Hệ vận động bao gồm hệ xương, cơ và khớp
Bất cứ hoạt động nào của cơ thể được hoàn thành đều thông qua hệ vận động
H ương
Hệ xương của trẻ chưa hoàn toàn cốt hóa, thành phần hóa học xương
của trẻ có chứa nhiều nước và chất hữa cơ hơn chất vô cơ so với người lớn, nên có nhiều sụn xương, xương mềm, dễ bị cong gãy Ở trẻ 4- 5 tuổi xương cột sống có hai đoạn uốn cong vĩnh viễn ở cổ và ngực, đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau, xương sườn chếch theo hướng dốc nghiêng Vận động cơ thể hợp lý có thể làm cho hình thái cấu trúc xương của trẻ em có chuyển biến tốt như: thành xương dày lên, đường kính to ra, tăng được công năng chống đỡ áp lực, chống cong vẹo, chống gãy xương
H cơ:
Hệ cơ của trẻ phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ nhỏ mảnh, thành phần nước trong cơ tương đối nhiều nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơ
Trang 23nhanh mệt mỏi Do đó trẻ lứa tuổi này không thích nghi với sự căng thẳng lâu của cơ bắp, cần xen k giữa vận động và nghỉ ngơi thích hợp trong thời gian luyện tập Khi trẻ được thường xuyên tham gia vận động thể lực hợp lý s tăng cường hiệu quả công năng các tổ chức cơ bắp, làm cho sức mạnh và sức bền cơ bắp phát triển
Khớp
Trẻ lứa tuổi này ổ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớp còn mềm yếu, dây chằng lỏng lẻo, tính vững chắc của khớp tương đối kém Hoạt động vận động phù hợp với lứa tuổi của trẻ s giúp khớp được rèn luyện, từ đó tăng tính vững chắc của khớp
1.4.2.3 H tuần hoàn
Hệ tuần hoàn là một hệ thống đường ống khép kín do tim và mạch cấu tạo thành, còn gọi là hệ tim mạch Vận động của tim chủ yếu dựa vào sự co bóp của cơ tim Sức co bóp cơ tim của trẻ còn yếu, mỗi lần co bóp chỉ chuyển được một lượng máu rất ít, nhưng mạch đập nhanh hơn ở người lớn Các mạch máu của trẻ rộng hơn người lớn, do đó áp lực của máu yếu, cần củng cố các cơ tim cũng như các thành mạch làm cho nhịp điệu co bóp của tim tốt hơn
và phát triển khả năng thích ứng với sự thay đổi lượng vận động đột ngột
Hệ tuần hoàn của trẻ đang phát triển và hoàn thiện Buồng tim phát triển tương đối hoàn thiện, tần số co bóp của tim là 80- 110 lần/phút Để tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập nên đa dạng hóa các bài tập, nâng dần lượng vận động cũng như cường độ vận động, phối hợp động và tĩnh một cách nhịp nhàng
1.4.2.4 H hô h p
Hệ hô hấp được cấu thành bởi đường hô hấp gồm mũi, miệng, họng, khí quản nhánh phế quản và phổi Đường hô hấp của trẻ tương đối hẹp, niêm mạc đường hô hấp mềm mại, mao mạch phong phú, dễ phát sinh nhiễm cảm Khí
Trang 24quản của trẻ em nhỏ, không khí đưa vào ít, trẻ thở nông nên khả năng trao đổi khí của phổi kém Thở nông làm cho không khí phổi chưa ổn định, tạo nên sự
ứ đọng không khí ở phổi, do đó nên tiến hành thể dục ngoài trời nơi không khí thoáng mát Khi vận động, cơ thể trẻ đòi hỏi lượng trao đổi khí tăng lên r rệt, điều này thúc đ y các tế bào phổi tham gia vào vận động hô hấp tăng lên, nâng cao tính đàn hồi của thành phổi, cơ hô hấp mạnh dần lên, tăng lượng thông khí phổi và dung tích sống
Bộ máy hô hấp của trẻ còn nhỏ, không chịu đựng được những vận động quá sức kéo dài liên tục, những vận động đó s làm cho các cơ quan vận động bị thiếu oxy Việc tăng dần lượng vận động trong quá trình luyện tập s tạo điều kiện cho cơ thể trẻ thích ứng với việc tăng lượng oxy cần thiết và ngăn ngừa được sự xuất hiện lượng oxy quá lớn của cơ thể Ngoài ra, việc thở đúng và sâu của trẻ khi tập luyện cũng rất quan trọng
1.4.2.5 H trao đ i ch t
Cơ thể trẻ đang phát triển đòi hỏi bổ sung liên tục năng lượng tiêu hao
và cung cấp các chất tạo hình để kiến tạo các cơ quan và mô Ở trẻ năng lượng tiêu hao cho sự lớn lên và dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động cơ bắp Do vậy, khi trẻ hoạt động vận động quá mức, ngay cả khi dinh dưỡng đầy đủ thường dẫn đến tiêu hao năng lượng dự trữ trong các cơ bắp và đọng lại những sản ph m độc hại ở các cơ quan trong quá trình trao đổi chất S làm ảnh hưởng tới cơ bắp và hệ thần kinh, làm giảm sự nhạy cảm Do đó, cần thường xuyên thay đổi vận động của các cơ, chọn hình thức vận động phù hợp với trẻ
1.4.2.6 Đặ điểm phát triển sinh lý vận động ở trẻ 4 - 5 tu i
Tốc độ phát triển thể lực của trẻ ở lứa tuổi này chậm hơn so với lứa tuổi trước, nhưng quá trình cốt hóa của xương lại diễn ra nhanh Khả năng làm việc của hệ thần kinh còn yếu, nên nếu vận động nhiều, nặng thì trẻ nhanh mệt mỏi Các phản xạ có điều kiện được hình thành nhanh, song củng
Trang 25cố còn chậm Vì vậy, những thói quen vận động mới được hình thành không bền vững, dễ sai lệch
Vận động đi, chạy và cảm giác thăng bằng: Đi bộ của trẻ 4 tuổi có đặc điểm là nhịp độ chưa ổn định, phối hợp tay chân chưa nhịp nhàng, thiếu tin tưởng khi xã định hướng đi, khả năng thay đổi hướng trong không gian còn chậm, bước đi vẫn còn dao động, có tư thế hơi gập bụng
Mặc dù việc phát triển k năng chạy cho trẻ được bắt đầu từ năm 3 tuổi nhưng trẻ thực hiện k năng này rất nhanh chóng So với vận động đi, trẻ chạy tốt hơn nhất là sự phối hợp chân tay, trọng tâm của cơ thể ở gần phần trước bụng hơn ở người lớn Khi chạy, trẻ giữ được thân thăng bằng, nhưng hướng chưa chính xác Nhịp độ các bước chân chưa ổn định, chưa đủ sức nâng cao đùi đúng hướng
Khi đi thăng bằng trên ghế, trẻ tự tin và bình tĩnh hơn khi thực hiện bài tập Trẻ giữ được thăng bằng thân người, nhưng đầu còn cúi và tay chưa thăng bằng
Vận động nhảy: Việc thực hiện vận động nhảy đối với trẻ còn khó khăn Khả năng phối hợp vận động chưa tốt, tay chưa là yếu tố tích cực thúc
đ y sự tăng vận tốc khi nhảy Khi hạ xuống mặt đất vẫn còn nặng nề, chân chưa co lại, song đã biết nhún chân lấy đà bật người lên cao, đa số trẻ dời được 2 chân khỏi mặt đất cùng một lúc Đây là vận động khó, vì nó đòi hỏi sức mạnh cơ chân, sự phối hợp chân tay với toàn thân
Trẻ có thể bật nhảy tại chỗ, bật nhảy liên tục về phía trước, bật nhảy qua dây, bật xa
Vận động nén, chuyền, bắt: Các bài tập này yêu cầu sự phối hợp vận động giữa sức mạnh và sự khéo léo, đòi hỏi khả năng giữ thăng bằng, ước lượng bằng mắt Trẻ 4 tuổi đã biết ném xa bằng một tay, ném trúng đích nằm ngang, ném trúng đích thẳng đứng
Trang 26Khi ném xa, trẻ đã biết lấy đà bằng cách vung tay ra sau, rồi ném, nhưng vẫn chưa biết sử dụng lực đ y của nửa thân trên Trẻ đã ném đúng hướng song chưa xác định khoảng cách cần ném, nên vật ném thường rơi cách đích 25- 45cm
Trẻ 4 tuổi biết chuyền và bắt bóng theo vòng tròn, hàng ngang, hàng dọc, tung, bắt và đập bắt bóng Hai loại bài tập này nhằm rèn luyện cho trẻ khéo léo, phản xạ nhanh và khả năng định hướng trong không gian
Vận động bò, trườn, trèo: Khi bò, trẻ đã biết phối hợp chính xác giữa tay và chân, cách đặt bước chân Trẻ có khả năng bò, trườn nhanh với các kiểu bò bằng bàn tay và cẳng chân, bò bằng bàn tay và bàn chân, trườn sấp,
bò chui qua cổng Ngoài ra, trẻ còn biết trèo lên xuống thang, trèo lên xuống ghế, xác định được hướng vận động
1.5 Vị trí, vai trò của việc nâng cao sức mạnh cơ chân trong quá trình phát triển thể chất cho trẻ mầm non
Nội dung học trong chương trình GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non bao gồm các bài tập luyện, trò chơi nhằm phát triển toàn diện các tố chất thể lực như nâng cao sức mạnh, sức bền và khả năng phối hợp vận động; bên cạnh đó là nâng cao sức mạnh cơ chân
GDTC trong trường mầm non nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ Chính vì thế, việc đưa các trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh cơ chân cho trẻ vào trong chương trình giảng dạy là rất phù hợp, nó góp phần giáo dục
và nâng cao thể lực cho trẻ em Trẻ hào hứng vui chơi, tham gia nhiệt tình, xua tan những căng thẳng, mệt mỏi Kích thích trẻ luôn có sự sáng tạo trong học tập và vui chơi
1.6 Cơ sở giáo dục sức mạnh
1.6.1 Khái niệm và phân loại sức mạnh
1.6.1.1 Khái ni m
Trang 27Sức mạnh là khả năng khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại lực
cản đó, nhờ sự nỗ lực của cơ bắp (hay nói một cách khác, sức mạnh là khả
năng con người sinh ra lực cơ học bằng nỗ lực cơ bắp)
1.6.1.2 Phân loại s c mạnh
- Sức mạnh tĩnh (sức mạnh đơn thuần): là khả năng sinh lực trong các
động tác chậm và tĩnh
- Sức mạnh tốc độ: Là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh
- Ngoài ra, còn có sức mạnh bột phát, sức mạnh tuyệt đối và sức mạnh
tương đối
1.6.2 Nhiệm vụ và phương tiện giáo dục sức mạnh
1.6.2.1 Nhi m vụ giáo dục s c mạnh
Nhiệm vụ chung của quá trình giáo dục sức mạnh là phát triển toàn
diện và đảm bảo khả năng phát huy cao sức mạnh trong các hình thức hoạt
Phát triển cân đối sức mạnh của tất cả các nhóm cơ của hệ vận động
Phát triển năng lực sử dụng hợp lí sức mạnh trong các điều kiện khác nhau
1.6.2.2 Phương ti n giáo dục s c mạnh
Lựa chọn lực đối kháng bên ngoài là vấn đề cơ bản của phương pháp giáo dục
sức mạnh, lực cản bên ngoài có thể là trọng lượng của dụng cụ, trọng lượng
của người cùng tập hay khắc phục hay khắc phục chính bản thân của trẻ
Trang 28CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên đề tài tiến hành giải quyết 2 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Thực trạng công tác GDTC vào việc sử dụng trò chơi vận
động cho trẻ 4 - 5 trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả trò chơi nâng cao
sức mạnh cơ chân cho trẻ 4- 5 trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp:
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp được sử dụng đề tài với mục đích tham khảo các đề tài khoa học, các văn kiện, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Điều lệ trường mầm non, chương trình mầm non mới và luật giáo dục và văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác giáo dục thể chất trong trường học Thông qua quá trình đọc, phân tích tình hình cụ thể rồi cuối cùng tổng hợp lại những vấn đề cơ bản mang tính định hướng, làm cơ sở lý luận cũng như làm tài liệu để giải quyết nhiệm vụ của đề tài
2.2.2 Phương pháp điều tra
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin và số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ, giáo viên để biết thêm cơ sở lý luận, định hướng nghiên cứu đề tài Thông qua phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi
đã thăm dò được tình hình thực tế về việc sử dụng trò chơi vận động nói chung
Trang 29và chò trơi nâng cao sức mạnh của chân cho trẻ mẫu giáo 4- 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp này dùng để khảo sát, phân tích, đánh giá khách quan thực trạng việc sử dụng trò chơi vận động cho trẻ 4- 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc Qua phương pháp quan sát sư phạm nhận thức được đối tượng nghiên cứu trong quá trình giáo dục, giáo dưỡng mà không ảnh
hưởng tới quá trình đó
2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Phương pháp này để kiểm tra, đánh giá việc lựa chọn trò chơi nâng cao sức mạnh của chân cho trẻ mẫu giáo trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Chúng ta sử dụng test chuyên môn nhằm đánh giá lựa chọn trò chơi cho trẻ mẫu giáo và kết quả của hai nhóm thực nghiệm, đối chứng để đánh giá trò chơi nhằm nâng cao sức mạnh của chân cho trẻ mẫu giáo đã được lựa chọn
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm dùng để xác định hiệu quả của những trò chơi
đã được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu
2.2.6 Phương pháp thống kê toán học [12]
Phương pháp này được sử dụng để xử lý số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu Những tham số được sử dụng trong đề tài gồm: , t, và được tính theo các công thức sau:
- Trung bình cộng =
Trong đó: n : Tổng số đối tượng quan sát
xi : Giá trị từng đối tượng quan sát
n
i i
n
x
Trang 30B B A
A C
n n
X X X
- Độ lệch chu n ( ): Là chỉ số nói nên tính chất phân bố của các trị số
xi xung quanh giá trị trung bình
Trang 312.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu từ tháng 09/2017 đến tháng 05/2018 và được chia làm
I Xác định hướng nghiên
cứu và xây dựng đề
cương nghiên cứu, thu
thập tài liệu, lựa chọn tên
đánh giá hiệu quả các
giải pháp nâng cao hiệu
quả giờ học GDTC cho
- Thực trạng về hoạt động giờ học GDTC
Giải pháp nâng cao hiệu quả giờ học GDTC cho trẻ 4- 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
III Hoàn thành khóa luận và
bảo vệ khóa luận tốt
nghiệp
04/2018 05/2018 Khóa luận tốt
nghiệp