1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tạo hình sơ đồ chuỗi phản ứng hoá phi kim trong chương trình hóa học phổ thông

82 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau một khoảng thời gian tìm tòi, nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế tạo hình sơ đồ chuỗi phản ứng hoá phi kim trong chương trình hóa học phổ thông”, đã đư

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Hóa Vô cơ

Hà Nội, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC ******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Hóa Vô cơ

Cán bộ hướng dẫn

ThS LÊ ĐÌNH TUẤN

Hà Nội, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một khoảng thời gian tìm tòi, nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp với

đề tài: “Thiết kế tạo hình sơ đồ chuỗi phản ứng hoá phi kim trong chương trình hóa học phổ thông”, đã được hoàn thành Ngoài sự cố gắng nỗ lực của

bản thân, em nhận được sự khích lệ, giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy –

ThS Lê Đình Tuấn - Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã

tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khoá luận

Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hoá học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập

Mặc dù bản thân em đã hết sức cố gắng song thời gian và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Đào Thu Hà

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GV Giáo viên

HS Học sinh Nxb Nhà xuất bản THPT Trung học phổ thông

VD Ví dụ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Sơ đồ chuỗi phản ứng 4

1.1.1 Khái niệm sơ đồ chuỗi phản ứng 4

1.1.2 Sơ đồ chuỗi phản ứng - công cụ cho dạy học tích cực 4

1.1.3 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng 5

1.1.4 Phương pháp thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng 6

1.2 Tóm lược lý thuyết hóa phi kim trong chương trình hóa học phổ thông 7

1.2.1 Nhóm Halogen 7

1.2.1.1 Clo 7

1.2.1.2 Axit clohiđric 8

1.2.1.3 Hợp chất có oxi của Clo 9

1.2.1.4 Flo 10

1.2.1.5 Brom 11

1.2.1.6 Iot 12

1.2.2 Nhóm Oxi – Lưu huỳnh 13

1.2.2.1 Oxi 13

1.2.2.2 Ozon và hiđro peoxit 14

1.2.2.3 Lưu huỳnh 15

1.2.2.4 Hiđrua sunfua 16

Trang 6

1.2.2.5 Hợp chất có oxi của lưu huỳnh 17

1.2.3 Nhóm Nitơ - Photpho 20

1.2.3.1 Nitơ 20

1.2.3.2 Amoniac và muối amoni 22

1.2.3.3 Axit nitric và muối nitrat 24

1.2.3.4 Photpho 28

1.2.3.5 Axit photphoric và muối photphat 29

1.2.4 Nhóm Cacbon 31

1.2.4.1 Cacbon 31

1.2.4.2 Hợp chất của Cacbon 32

1.2.4.3 Silic và hợp chất của Silic 35

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CHUỖI PHẢN ỨNG 37

2.1 Cách thức thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng 37

2.2 Sử dụng phần mềm Microsoft Word để thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Một số tính năng của sơ đồ chuỗi phản ứng 44

3.1.1 Tính khái quát 44

3.1.2 Tính hệ thống 45

3.1.3 Tính trực quan 45

3.1.4 Tính tâm lí lĩnh hội 45

3.1.5 Tính linh hoạt 46

3.2 Phương thức sử dụng sơ đồ chuỗi phản ứng 46

3.2.1 Xây dựng sơ đồ chuỗi phản ứng cho một nội dung bài học 46

3.2.2 Xây dựng sơ đồ chuỗi phản ứng cho nội dung ôn tập, tổng kết kiến thức 47

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 7

Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm với nhiều kiến thức trừu tượng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống Từ trước đến nay,

đa số HS cho rằng Hóa học là môn học khó và khô khan Nhiều học sinh cảm thấy việc ghi nhớphương trình hóa học gặp nhiều khó khăn bởi ở THPT khối lượng kiến thức và số lượng phương trình hóa học rất nhiều Mà trong chương trình đa số các bài tập trong hệ thống bài tập hóa học đều có liên quan đến phương trình hóa học Các em đã phải vất vả để ghi nhớ kiến thức nhưng kết quả mang lại chưa cao, các em thường học bài nào biết bài đấy, học phần sau

đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức lại với nhau, không biết vận dụng các kiến thức đã học trước đó vào những phần sau Nguyên

Trang 8

2

nhân chính là do các em chưa tìm ra phương pháp học tập phù hợp, chưa có phương pháp ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả Từ đó dễ gây tâm lý chán nản, buông xuôi dẫn đến lỗ hổng kiến thức ngày càng rộng hơn và đến một lúc nào đó không thể lấp được

Một trong các phương pháp để giúp HS ghi nhớ, hệ thống hóa các phương trình hóa học là sử dụng chuỗi phản ứng Tuy nhiên, thực tế với những chuỗi phản ứng đơn điệu dày đặc sự chuyển hóa giữa các chất không gây được cho các em hứng thú lĩnh hội kiến thức, làm cho hiệu quả đạt được chưa cao Do vậy để tạo hứng thú giúp HS phát huy tính tích cực trong học

tập môn Hóa học em đã lựa chọn đề tài: ““Thiết kế tạo hình sơ đồ chuỗi phản

ứng hoá phi kim trong chương trình hóa học phổ thông” Với đề tài này, em

hy vọng sẽ góp phần nâng cao việc giảng dạy lý thuyết hoá vô cơ phần các nguyên tố phi kim, giúp cho HS có nền tảng kiến thức hoá học vững chắc và rèn kỹ năng viết phương trình hoá học của phản ứng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết lập cách ghi nhớ tính chất hóa học của một số đơn chất, hợp chất

vô cơ trong chương trình phổ thông bằng các chuỗi phản ứng, đồng thời sự sắp xếp của các chuỗi này tạo thành các hình ảnh sinh động, sáng tạo nhằm kích thích hứng thú học tập cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng các sơ đồ chuỗi phản ứng

- Thiết kế tạo hình các sơ đồ chuỗi phản ứng

4 Phạm vi nghiên cứu

Chương trình Hóa hữu cơ phổ thông: Một số chất vô cơ thuộc phần phi kim: các đơn chất và các hợp chất (axit, bazơ, muối,…) của Halogen, Oxi – Lưu huỳnh, Nitơ – Photpho, Cacbon-Silic (các chất này liên quan đến chương trình Hoá học lớp 10, 11 THPT) được sử dụng để thiết kế sơ đồ hoá phản ứng

Trang 9

3

5 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng sơ đồ chuỗi phản ứng một cách hiệu quả sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng học tập, giúp người học dễ nhớ, tổng hợp được các kiến thức đã học, nắm vững kiến thức, phát triển hứng thú, óc sáng tạo, phát huy tính tích cực, tự giác trong quá trình học

Trang 10

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sơ đồ chuỗi phản ứng

1.1.1 Khái niệm sơ đồ chuỗi phản ứng

Sơ đồ chuỗi phản ứng là chuỗi các phản ứng thể hiện sự chuyển hóa giữa các đơn chất và hợp chất Chuỗi phản ứng là một công cụ hữu ích trong dạy học, chúng giúp người dạy lẫn người học có thể hệ thống hóa kiến thức, tăng cường khả năng ghi nhớ

1.1.2 Sơ đồ chuỗi phản ứng - công cụ cho dạy học tích cực

 Nhìn thấy “bức tranh tổng thể” của chương học

Sơ đồ chuỗi phản ứng giúp HS có cái nhìn tổng thể về sự chuyển hóa,

mối liên hệ giữa các đơn chất và hợp chất

 Giải quyết tốt các vấn đề

Sơ đồ chuỗi phản ứng giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, từ đó chiếm lĩnh tri thức khoa học, phát triển được tư duy và hình thành thế giới quan khoa học, từ đó giáo viên dễ dàng điều khiển được quá trình nhận thức của HS và giúp cho HS có thể phát huy khả năng nhớ nhanh và hiểu bài

 Chuyển tải thông tin bài học hiệu quả

Chuỗi phản ứng có thể chuyển tải một lượng kiến thức lớn của chương học qua một vài sơ đồ chuỗi phản ứng

 Kích hoạt trí sáng tạo, hỗ trợ trí nhớ

Với chuỗi phản ứng, những phương pháp ghi nhớ được phát huy hết tác dụng, cụ thể hơn chuỗi phản ứng có tác dụng xâu chuỗi, hệ thống sự chuyển hóa giữa các chất Chuỗi phản ứng được thiết kế bằng những hình ảnh đầy sáng tạo, sinh động và đẹp mắt Do đó, việc ghi nhớ kiến thức trở nên hứng thú, dễ dàng

Trang 11

5

 Tiết kiệm thời gian, tạo hứng thú học tập

Chuỗi phản ứng giúp dễ nhớ, nhớ lâu bởi kiến thức được tóm tắt ngắn gọn dưới dạng các sơ đồ Do vậy, chuỗi phản ứng giúp các em ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và hiệu quả nhất Chuỗi phản ứng cũng giúp rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức

1.1.3 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng

Việc thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng hóa học dùng trong dạy học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc 1: Chuỗi phản ứng thiết kế phải đảm bảo bám sát mục tiêu và

nội dung bài học

Sơ đồ chuỗi phản ứng phải thể hiện được mục tiêu kiến thức, kĩ năng của nội dung bài học, qua đó HS có một số kiến thức cơ bản, vận dụng được vào giải quyết các vấn đề giải bài tập

 Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác, khoa học và thực tiễn

Khi thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng, việc sử dụng các công thức, phương trình phải đảm bảo chính xác, khoa học

 Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính hệ thống, khắc sâu kiến thức trọng tâm

Với sơ đồ chuỗi các phản ứng, kiến thức trọng tâm được thể hiện qua các phương trình một cách rõ ràng tạo nên một hệ thống toàn vẹn về những kiến thức, kĩ năng mà HS cần nắm vững về chủ đề bài học

 Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm và tính đặc trưng của bộ môn

Khi thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng phải lựa chọn nội dung kiến thức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và trình độ của HS

 Nguyên tắc 5: Đảm bảo khả năng phát triển tư duy cho HS

Khi tự thiết kế và hoàn thành sơ đồ chuỗi phản ứng HS sẽ được rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, phát triển trí nhớ, trí tưởng tượng, tư duy logic và tư duy sáng tạo

Trang 12

6

 Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính thẩm mĩ và nghệ thuật

Hình thức thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng phải sinh động, sáng tạo, có thể kết hợp hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặc trưng thể hiện tính thẩm mĩ, năng khiếu nghệ thuật, cá tính và nét độc đáo của người xây dựng

1.1.4 Phương pháp thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng

Sơ đồ chuỗi phản ứng tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả nội dung mối liên hệ, chuyển hóa giữa các chất một cách đầy đủ và rõ ràng

Việc thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng có thể được thực hiện thủ công trên một tờ giấy hoặc sử dụng phần mềm

Các phần mềm có thể sử dụng để thiết kế sơ đồ chuỗi phản ứng: Word, ChemDraw Ultra,…

Trang 13

* Tính chất hóa học: Clo là phi kim hoạt động mạnh

- Tác dụng với kim loại: Clo oxi hóa đƣợc hầu hết các kim loại

Axit clohiđric Axit hipoclorơ

Axit hipoclorơ có tính oxi hóa mạnh, nó phá hủy các chất màu, vì thế clo ẩm

có tác dụng tẩy màu

- Tác dụng với dung dịch kiềm, kiềm thổ

+ Với dung dịch kiềm đậm đặc, nóng

Trang 14

+ Nguyên tắc: Oxi hóa ion Cl- thành Cl2

+ Phương pháp: Dùng chất oxi hóa mạnh oxi hóa HCl đặc

Trang 15

1.2.1.3 Hợp chất có oxi của Clo

Nước Gia-ven, clorua vôi, muối clorat:

- Do có tính oxi hóa mạnh, axit hipoclorơ có khả năng sát trùng, tẩy trắng sợi, vải, giấy,

Trang 16

10

- Công thức cấu tạo của Clorua vôi là :

- Clorua vôi là chất bột màu trắng , tác dụng với axit HCl giải phóng khí clo

4KClO  KCl + 3KClO + Muối clorat đƣợc dùng làm thuốc nổ, diêm, điều chế O2,…

- Flo là chất oxi hóa cực mạnh, oxi hóa đƣợc cả vàng và platin

- Tác dụng với hầu hết phi kim trừ oxi và nitơ

- F2 bốc cháy với H2 trong bóng tối

Trang 17

11

* Một số hợp chất của flo

- Hiđro florua và axit flohiđric

Vì phản ứng của flo với hiđro quá mãnh liệt nên phương pháp duy nhất

để điều chế hiđro florua là cho canxi florua tác dụng với axit sunfuric đặc ở

- Hợp chất của flo với oxi

Oxi florua (OF2) được điều chế bằng cách cho flo qua dung dịch NaOH loãng (khoảng 2%) và lạnh:

Trang 18

12

- Hiđro bromua và axit bromhiđric

+ Để điều chế hiđro bromua, người ta thủy phân photpho tribromua

- Hợp chất chứa oxi của brom

+ Axit hipobromơ (HBrO):

Br + H O H Br + H Br O+ Axit bromic (HBrO3) được điều chế bằng cách dùng nước clo oxi hóa brom Brom cũng tạo được axit pebromic (HBrO4)

3I + 2Al  2Al I

hóa Fe thành Fe(II) do tính oxi hóa của I2 yếu hơn tính oxi hóa của Br2,Cl2

2

xt,H O

2 2

H (k) + I (r) 2H I (k);  H 51,88kJ

* Một số hợp chất của iot

- Hiđro iotua và axit iothiđric

Trang 19

13

+ Hiđro iotua (HI) kém bền với nhiệt: 2H I  H + I2 2

+ Hiđro iotua có tính khử mạnh, mạnh hơn cả hiđro bromua HI có thể khử axit sunfuric đặc thành H2S, khử muối sắt (III) thành muối sắt (II):

2Na I + Cl  2Na Cl + I

2 2

o t 2

b) Tác dụng với phi kim (trừ halogen)

o t

o t

Trang 20

- Trong công nghiệp: Oxi được sản xuất từ không khí và từ nước

+ Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

+ Điện phân nước (nước có hòa tan chất điện li, như H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện của nước)

 Ñieän phaân 

1.2.2.2 Ozon và hiđro peoxit

* Tính chất hóa học của ozon

- O3 có trên tầng cao khí quyển và được tạo thành theo phản ứng

UV

- O3 là một trong những chất có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O2

- O3 oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) Ở điều kiện bình thường, O2

không oxi hóa được Ag, nhưng O3 oxi hóa được Ag thành Ag2O

* Tính chất hóa học của hiđro peoxit

- H2O2 dễ bị phân hủy khi có mặt chất xúc tác

2 MnO

Trang 21

* Tính chất hóa học của lưu huỳnh

- Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro

+ Lưu huỳnh tác dụng cùng lúc với nhiều kim loại và hiđro ở nhiệt độ cao,

sản phẩm là muối sunfua hoặc hiđro sunfua

0 0 +3 -2

2 32Al + 3S  Al S

2 2

- Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

+ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng được với một số phi kim như oxi,

* Sản xuất lưu huỳnh

- Khai thác lưu huỳnh bằng phương pháp Frasch

- Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất

+ Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:

Trang 22

* Tính chất của muối sunfua

- Ngoại trừ muối sunfua của kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be), amoni (VD:

Na2S, K2S, BaS, (NH4)2S) tan,các muối sunfua còn lại đều ít tan trong nước

Trang 23

17

- Một số muối sunfua không tan có màu đặc trưng: CdS màu vàng; CuS, FeS,

Ag2S,… màu đen, ZnS màu trắng, MnS màu hồng

- Nhận biết H2S và sunfua tan thường dùng thuốc thử: (CH3COOH)2Pb, Pb(NO3)2, CdSO4 (tạo PbS đen, CdS vàng)

- Muối sunfua (S2-) và hiđrosunfua (HS-) tan được trong nước đều bị thủy phân

Na S + H O NaOH + NaHS

Al S + 6H O 2Al(OH) + 3H S

1.2.2.5 Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

* Tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit

- Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

+ SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfurơ

- Lưu huỳnh đioxit vừa là chất khử và vừa là chất oxi hóa

+ Lưu huỳnh đioxit là chất khử khi tác dụng với những chất oxi hóa mạnh như halogen, kali pemanganat,…

Trang 24

- Trong công nghiệp

+ Đốt cháy lưu huỳnh

+ Đốt quặng sunfua kim loại, như pirit sắt (FeS2)

o

t

2 2 2 3 2

4FeS + 11O  2Fe O + 8SO 

* Tính chất hóa học của lưu huỳnh trioxit

- Lưu huỳnh trioxit là oxit axit, tác dụng rất mạnh với nước tạo thành axit sunfuric và tỏa nhiều nhiệt

SO + H O  H SO

- Ngoài ra, SO3 tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối sunfat

- Trong công nghiệp, SO3 được điều chế bằng cách oxi hóa SO2 ở nhiệt độ cao (450oC - 500oC) có chất xúc tác (V2O5)

2 5 0

V O

2SO + O 2SO

* Tính chất hóa học của axit sunfuric

- Tính chất của axit sunfuric loãng: Tính axit mạnh

Trang 25

4FeS + 11O  2Fe O + 8SO 

+ Đốt cháy lưu huỳnh:

Trang 26

+ Muối sunfat là muối của axit sunfuric Có hai loại muối sunfat:

+ Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat SO4

2- Phần lớn muối sunfat đều tan, trừ BaSO4, CaSO4, PbSO4,… không tan

+ Muối axit (muối hiđro sunfat) chứa ion hiđrosunfat HSO4

- Nhận biết ion sunfat

Sử dụng muối tan của Bari trong môi trường axit (H2SO4) tạo kết tủa trắng:

Trang 27

a) Trong công nghiệp:

Nitơ được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng, N2 bay ra trước được nén vào bình thép

Trang 28

Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một

số kim loại, tạo thành các dung dịch phức chất

Trang 29

b) Trong công nghiệp:

Amoniac đƣợc tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro theo phản ứng:

o cao

Fe,t

N + 3H 2NH , ΔH= -92kJ/mol

Trang 30

24

Muối amoni

* Tính chất hóa học

a) Phản ứng trao đổi ion

Dung dịch đậm đặc của muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm khi đun nóng sẽ cho khí NH3 bay ra

1.2.3.3 Axit nitric và muối nitrat

Axit nitric (HNO 3 )

* Tính chất hóa học

a) Tính axit

- Dung dịch HNO3 làm quỳ tím hóa đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối:

Trang 31

CaCO + 2HNO  Ca(NO ) + CO  + H O

- HNO3 rất loãng và lạnh phản ứng với kim loại tạo muối nitrat (kim loại ở mức oxi hóa thấp) và H2

3 3 2 2

b) Tính oxi hóa

- Tác dụng với kim loại

+ Khi tác dụng với những kim loại có tính khử yếu nhƣ Cu, Ag, HNO3 đặc

3Cu + 8HNO  3Cu(NO ) + 2NO + H 4 O

+ Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn nhƣ Mg, Zn, Al,… HNO3 loãng bị khử đến N2O hoặc N2, và HNO3 rất loãng bị khử đến NH3 (ở dạng NH4NO3):

3

Au + HNO + 3HCl  AuCl + NO + 2H O

- Tác dụng với phi kim:

Axit nitric đặc có thể tác dụng đƣợc với các phi kim nhƣ C, S, P,….Khi

đó, các phi kim bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao, còn HNO3 bị khử đến NO2

hoặc NO tùy theo nồng độ của axit

Trang 32

Nhiều hợp chất hữu cơ nhƣ giấy, vải, dầu thông, … bốc cháy khi tiếp xúc với HNO3 đặc

Trang 33

Fe(NO ) + 3KOH Fe(OH)   3KNO

c) Bị nhiệt phân hủy

- Nhiệt phân muối nitrat của kim loại trước Mg: tạo thành muối nitrit và khí

Ba(NO ) 2BaO + 4NO  + O 

- Nhiệt phân muối nitrat của kim loại từ Mg  Cu: tạo thành oxit kim loại +

4Fe(NO ) 2Fe O + 8NO  + O 

- Nhiệt phân muối nitrat của kim loại sau Cu: tạo thành kim loại + NO2 + O2

Trang 34

28

* Nhận biết ion NO3-

a) Môi trường axit

Cho bột Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 sẽ có khí màu nâu đỏ bay

ra và dung dịch màu xanh

2NO + O 2NO  (nâu đỏ)

b) Môi trường bazơ

Khi cho Zn, Al, Be,… vào hỗn hợp NaNO3 và NaOH sẽ có khí mùi khai bay ra

Trang 35

Hơi photpho thoát ra đƣợc ngƣng tụ khi làm lạnh, thu đƣợc photpho ở dạng rắn

1.2.3.5 Axit photphoric và muối photphat

* Tính chất hóa học của axit photphoric

Trang 36

- Tất cả muối đihiđrophotphat đều tan trong nước

- Các muối photphat đều không tan trong nước trừ Na3PO4, K3PO4 và (NH4)3PO4 là tan tốt

b) Phản ứng thủy phân

Trang 37

* Nhận biết ion photphat

Thuốc thử để nhận biết ion photphat (PO43-) là dung dịch bạc nitrat

Si + C  SiC (silic cacbua, cứng gần bằng kim cương)

Đặc biệt với CaO và Al 2 O 3 thì:

Trang 38

* Tính chất hóa học của cacbon monooxit (CO)

- CO gọi là oxit không tạo muối (hay oxit trơ)

- Tác dụng với oxi (chất khử mạnh)

(cháy với ngọn lửa màu lam nhạt và tỏa nhiệt)

- Khử đƣợc oxit kim loại (oxit của kim loại đứng sau Al):

Trang 39

CO + NaOH  HCOONa

* Điều chế

- Trong công nghiệp:

Cho hơi H2Oqua than nung nóng đỏ

CO + C  2CO

- Trong phòng thí nghiệm:

2 4 o

H SO

2 t

* Tính chất hóa học của cacbon đioxit và axit cacbonic

- Tan trong nước tạo thành dung dịch axit cacbonic

- Tác dụng với kim loại hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao:

o t 2

- CO2 là oxit axit nên tác dụng được với bazơ và oxit bazơ

Trang 40

a) Tính tan trong nước

Tất cả các muối cacbonat (trung hòa) đều không tan, trừ muối của kim loại kiềm và muối amoni là tan

Tất cả các muối hiđrocacbonat đều tan

Ngày đăng: 17/08/2018, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w