Trong các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy SĐTD sẽ giúp học sinh hệ thống hó kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY NHẰM
HỆ THỐNG HÓA LÝ THUYẾT PHẦN PHI KIM HÓA VÔ CƠ PHỔ THÔNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HƯƠNG Ngành học : Hóa vô cơ
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY NHẰM
HỆ THỐNG HÓA LÝ THUYẾT PHẦN PHI KIM HÓA VÔ CƠ PHỔ THÔNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Ngành học : Hóa vô cơ
Cán bộ hướng dẫn
ThS LÊ ĐÌNH TUẤN
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một khoảng thời gian tìm tòi, nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp của
tôi với đề tài: “Thiết kế sơ đồ tư duy nhằm hệ thống hóa lý thuyết phần phi kim hóa vô cơ phổ thông” đã được hoàn thành Ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, tôi nhận được sự khích lệ, giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới ThS Lê Đình Tuấn - Khoa Hóa học - Trường ĐHSP Hà Nội 2, người đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hoá học - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập
Mặc dù đã cố gắng, song thời gian và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học trong Hóa học phổ thông 4
1.2 Sử dụng phương tiện trực quan trong Hóa học phổ thông 4
1.3.1 Khái niệm sơ đồ tư duy 5
1.3.2 Sơ đồ tư duy - công cụ hữu hiệu cho dạy học tích cực 6
1.3.3 Đặc điểm của sơ đồ tư duy 7
1.3.4 Phương pháp lập sơ đồ tư duy 8
1.3.5 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy 9
1.4 Giới thiệu về phần mềm iMindMap 10
1.5 Tóm lược lý thuyết phi kim trong chương trình Hóa học phổ thông 12
1.5.1 Khái quát về nhóm Halogen 12
1.5.2 Clo 14
1.5.3 Hợp chất của clo 15
1.5.4 Flo- Brom –Clo 17
1.5.5 Oxi 20
1.5.6 Ozon 21
1.5.7 Lưu huỳnh 21
Trang 61.5.8 Hợp chất của lưu huỳnh 22
1.5.9 Axit sunfuric 24
1.5.10 Nitơ 26
1.5.11 Amoniac- muối amoni 27
1.5.12 Axit nitric- muối nitrat 28
1.5.13 Photpho 30
1.5.14 Hợp chất của photpho 30
1.5.15 Cacbon 32
1.5.16 Hợp chất của cacbon 33
1.5.17 Silic và hợp chất của silic 35
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THIẾT KẾ SƠ ĐỒ 37
TƯ DUY THEO PHẦN MỀM IMINDMAP 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 56
3.1 Một số tính năng của sơ đồ tư duy 56
3.1.1 Tính khái quát 56
3.1.2 Tính trực quan 57
3.1.3 Tính hệ thống 57
3.1.4 Tính linh hoạt 58
3.1.5 Tính tâm lí lĩnh hội 59
3.2 Phương thức sử dụng sơ đồ tư duy 59
3.2.1 Xây dựng sơ đồ tư duy cho một nội dung bài học 59
3.2.2 Xây dựng sơ đồ tư duy cho nội dung tổng kết kiến thức 60
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 82
chuyên môn cần tích cực nghiên cứu lý luận và thực tiễn quá trình giáo dục Việt Nam để nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo mà đội ngũ GV, cũng phải chủ động, sáng tạo hơn nữa trong quá trình tìm kiếm và áp dụng những PPDH mới để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo dục cho HS, SV
Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm với nhiều kiến thức trừu tượng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống Từ trước đến nay,
đa số học sinh cho rằng Hóa học là môn rất khó và khô khan Nhiều học sinh
đã phải vất vả để ghi nhớ kiến thức nhưng kết quả mang lại chưa cao, các em thường học bài nào biết bài đấy, học phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức lại với nhau, không biết vận dụng các kiến thức đã học trước đó vào những phần sau Nguyên nhân chính là do các em chưa tìm
ra phương pháp học tập phù hợp, chưa có phương pháp ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả Từ đó dễ gây tâm lý chán nản, buông xuôi dẫn đến lỗ hổng kiến thức ngày càng rộng hơn và đến một lúc nào đó không thể lấp được Hiện nay các giáo viên đang áp dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực để từng bước chuyển dần trang bị kiến thức cho học sinh sang dạy cho học sinh cách tiếp cận và tìm tòi kiến thức Từ đó, vận dụng vào thực tế và biến đổi từ đó, vận dụng vào thực tế và biến đổi thành kĩ năng cho riêng mình Trong các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp sử dụng sơ đồ
tư duy (SĐTD) sẽ giúp học sinh hệ thống hó kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập Mặt khác sử dụng phương pháp SĐTD còn giúp học sinh rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn Hóa học và còn trong các môn học khác và vấn đề khác trong cuộc sống
Xuất phát từ những lý do trên, Chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế
sơ đồ tư duy nhằm hệ thống hóa lý thuyết phần phi kim hóa vô cơ phổ thông”.
Trang 93
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra được phương thức hệ thống hóa lý thuyết hóa vô cơ phổ thông một cách chi tiết, hiệu quả Từ đó có thể nhân rộng cách thức hệ thống hóa trong cả chương trình học, trong dạy bài mới, bài luyện tập,…
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Xây dựng SĐTD về lý thuyết hóa vô cơ trong chương trình phổ thông + Xây dựng SĐTD về các phản ứng đặc trưng của các hợp chất vô cơ trong chương trình phổ thông
+ Xây dựng SĐTD về phương pháp nhận biết chất vô cơ
4 Phạm vi nghiên cứu
Chương trình Hóa vô cơ phần phi kim Hóa học phổ thông chương trình
cơ bản nhằm nâng cao kết quả học tập
5 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng SĐTD một cách hiệu quả sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng học tập, giúp người học dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng, tổng hợp được các kiến thức đã học, nắm vững kiến thức, phát triển hứng thú, óc sáng tạo, phát huy tính tích cực, tự giác trong quá trình học
Trang 104
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học trong Hóa học phổ thông
Nhằm thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, một trong những phương pháp cần được đẩy mạnh là đổi mới phương pháp dạy và học, tức là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “Truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất
Hiện nay vấn đề đổi mới PPDH đã được pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh (HS)” Việc dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trong hơn là dạy cho HS phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức
1.2 Sử dụng phương tiện trực quan trong Hóa học phổ thông
Trong dạy học nói chung, PTTQ cần được sử dụng vì nó đem lại nhiều lợi ích cho người học và phát huy tính sáng tạo, dễ dàng nắm bắt được kiến thức nhanh Đặc biệt trong môn Hóa học, với đặc thù lý thuyết kết hợp thực nghiệm, lại còn nhiều lí thuyết trừu tượng, khó tưởng tượng thì càng cần sử dụng PTTQ
Vai trò của PTTQ trong dạy Học hóa học ở phổ thông
+ PTTQ là những công cụ được sử dụng trong DH giúp người GV đạt được mục đích giờ dạy nhờ sự nâng cao tính tích cực nhận thức và kích thích hứng thú nhận thức của HS
Trang 115
+ PTTQ giúp tiết kiệm thời gian, thực hiện tính đặc thù bộ môn, phát triển kĩ năng quan sát, vận dụng, kĩ năng thực hành, phát triển năng lực, nhận thức, tư duy, năng lực so sánh, khái quát, tổng hợp của HS
+ PTTQ giúp đảm bảo an toàn, hỗ trợ GV trong việc hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, những thao tác thực hành mẫu để HS có thể tự làm thí nghiệm GV có thể điều khiển hoạt động chung của lớp cũng như của
cá nhân từng HS một cách dễ dàng
+ PTTQ giúp GV có thể kiểm tra, đánh giá với nhiều hình thức, độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian, đảm bảo khách quan tối đa
+ PTTQ giúp học sinh chính xác hóa kiến thức
+ PTTQ giúp học sinh tư duy, hình thành nên kĩ năng, phát triển nhân cách
+ PTTQ giúp cho giờ dạy sinh động hơn, tăng tính ham hiểu biết của HS, giúp HS hứng thú hơn đối với môn học và đạt được kết quả cao trong học tập [5]
1.3 Sơ đồ tư duy
1.3.1 Khái niệm sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy (SĐTD) do Tony Buzan là người đầu tiên nghiên cứu tìm
ra hoạt động của não bộ và ứng dụng vào cuộc sống Sơ đồ tư duy (bản đồ tư duy hay lược đồ tư duy) là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng
ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực [2]
Trang 126
1.3.2 Sơ đồ tư duy - công cụ hữu hiệu cho dạy học tích cực
1.3.2.1 Nhìn thấy “bức tranh tổng thể” của bài học
Ý chủ đạo nằm ở vị trí trung tâm thuận lợi cho việc liên kết với các phân cấp khác giúp dễ dàng triển khai một hệ thống hài hòa, đồng thời nó giữ vai trò định hướng chủ đạo, là công cụ hiệu quả để tạo hình dáng, cấu trúc giúp tư duy hoạt động theo cơ chế tự nhiên, những nhánh rẽ xung quanh lại được phân thành các nhánh nhỏ tạo phân cấp nhỏ hơn nhằm thể hiện chủ đề nghiên cứu sâu vào từng ý của nhánh
1.3.2.2 Giải quyết tốt các vấn đề
Việc tạo lập sơ đồ tư duy trong học tập giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, từ đó chiếm lĩnh tri thức khoa học, phát triển được tư duy và hình thành thế giới quan khoa học, từ đó giáo viên (GV) dễ dàng điều khiển được quá trình nhận thức của HS và giúp cho HS có thể phát huy khả năng nhớ nhanh và hiểu bài
1.3.2.3 Chuyển tải thông tin bài học hiệu quả
SĐTD có thể chuyển tải một lượng thông tin lớn của bài học thành một
sơ đồ đơn giản nhưng có ý nghĩa quan trọng
SĐTD có thể giúp cho HS hoạt động cả hai bán cầu não và phát huy khả năng ghi nhớ nhanh
Trang 137
1.3.2.4 Kích hoạt trí sáng tạo
Khi lập SĐTD tận dụng tất cả những kỹ năng của bộ não liên quan đến hoạt động sáng tạo, sự liên hội ý tưởng, tính linh hoạt Nếu GV có óc tổ chức, biết cách gợi mở thì sẽ đem lại cho HS những ý tưởng vô cùng độc đáo
1.3.2.6 Tiết kiệm thời gian, tạo hứng thú học tập
Việc tạo lập SĐTD với cách sử dụng các hình ảnh tượng trưng và những
từ khóa thể hiện trọng tâm của vấn đề rồi liên kết chúng lại với nhau một cách hợp lí, GV có thể giúp HS gần như thuộc bài tại lớp Với cách hệ thống hóa kiến thức và triển khai bài học một cách logic từ dễ đến khó, GV sẽ giúp HS hiểu bài nhanh hơn, nhớ bài lâu hơn, đạt kết quả cao nên cảm thấy hứng thú với môn hóa học [1]
1.3.2.7 Nâng cao khả năng thuyết trình
Khi nhìn vào từ khóa vùng trung tâm giúp cho người thuyết trình có thể diễn đạt ý nhanh và dễ hiểu cho người nghe nắm bắt kiến thức nhanh
1.3.3 Đặc điểm của sơ đồ tư duy
SĐTD có 4 đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Đối tượng cần quan tâm được tóm lược trong một hình ảnh trung tâm
Trang 148
- Thứ hai: Từ hình ảnh trung tâm,
những chủ đề chính của đối tượng tỏa
rộng thành các nhánh
- Thứ ba: Các nhánh được cấu
thành từ một hình ảnh chủ đạo hay từ
khóa trên một dòng liên kết Những vấn
đề phụ được biểu thị bởi các nhánh gắn liền với những nhánh có thứ bậc cao hơn
- Thứ tư: Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ với nhau và liên
hệ với chủ đề ở trung tâm [6]
1.3.4 Phương pháp lập sơ đồ tư duy
Việc lập SĐTD có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại bút màu khác nhau hoặc sử dụng phần mềm chuyên dụng và bắt đầu từ trung tâm với một chủ đề hoặc hình ảnh của chủ đề Dùng hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trung vào chủ đề và làm cho chúng ta hào hứng hơn
Ta nên khuyến khích HS sử dụng màu sắc vì màu sắc sẽ kích thích hoạt động
tư duy của bán cầu não phải Từ chủ đề ở trung tâm được nối với các hình ảnh hoặc từ khoá bằng cách đi từ ý chính, lớn nhất rồi phát triển ra các ý nhỏ và
cứ thế mở rộng ra vô tận Có thể, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được kết nối với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một
“bức tranh tổng thể” mô tả nội dung chủ đề trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng [3]
Trang 15- Tạo các liên kết giữa các nhánh nếu chúng có sự liên quan đến nhau
- Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và được viết nằm trên đường kẻ
- Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
- Hoàn thiện SĐTD bằng khả năng sáng tạo riêng của mỗi người, tạo phong cách riêng, mỗi người đều là những cá thể độc đáo nên cần tạo ra một kiểu SĐTD riêng cho mình phản ánh được sự sinh động và tư duy độc đáo của mình [6]
1.3.5 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy
Việc thiết kế SĐTD dùng trong dạy học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: SĐTD thiết kế phải đảm bảo bám sát mục tiêu và nội
dung bài học SĐTD phải thể hiện được mục tiêu kiến thức, kĩ năng của nội
Trang 1610
dung bài học, qua đó HS biết, hiểu được kiến thức trọng tâm và vận dụng được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, học tập
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác, khoa học và thực tiễn Khi thiết
kế SĐTD, việc sử dụng các từ khoá, hình ảnh phải đảm bảo trình bày nội dung một cách ngắn gọn, súc tích, chính xác, khoa học và có tính thực tiễn
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính hệ thống, khắc sâu kiến thức trọng tâm Với
SĐTD, kiến thức trọng tâm được thể hiện qua các nhánh một cách rõ ràng, những ý nào trên cùng cấp, ý nào minh họa, giải thích,… tạo nên một hệ thống toàn vẹn về những kiến thức, kĩ năng mà HS cần nắm vững về chủ đề bài học
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm và tính đặc trưng của bộ môn Khi
thiết kế SĐTD phải lựa chọn nội dung, cách trình bày phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và trình độ của HS Các từ khoá sử dụng trong sơ đồ phải đơn giản,
dễ hiểu và gần gũi với HS Với môn hoá học cần sử dụng các phần mềm vẽ SĐTD có thể kết nối với các thí nghiệm, mô hình, hình ảnh tĩnh và động về cấu tạo và tính chất của chất
Nguyên tắc 5: Đảm bảo khả năng phát triển tư duy cho HS Khi sử dụng
SĐTD trong dạy học, HS được rèn luyện khả năng diễn đạt, phân tích và giải thích khi đọc SĐTD Khi làm việc với SĐTD câm, tự thiết lập SĐTD và tự trình bày thì HS sẽ được rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, phát triển trí nhớ, trí tưởng tượng, tư duy logic và tư duy sáng tạo
Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính thẩm mĩ và nghệ thuật Hình thức trình bày
SĐTD phải bắt mắt, có sự kết hợp hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặc trưng thể hiện tính thẩm mĩ, năng khiếu nghệ thuật, cá tính và nét độc đáo của người xây dựng [5]
1.4 Giới thiệu về phần mềm iMindMap
❖ Hiện nay có rất nhiều phần mềm phục vụ cho việc thiết kế SĐTD như:
Trang 17❖ Khái quát về phần mềm iMindMap
ImindMap là sản phẩm số lấy ý tưởng từ SĐTD nổi tiếng của Tony Buzan Luyện tập với chương trình này, người sử dụng sẽ hình thành cách ghi chép và suy nghĩ tổng thể cũng như chi tiết bằng SĐTD ImindMap là một công cụ tư duy thực sự hiệu quả bởi nó tối đa hóa được nguồn lực của cá nhân
và tập thể Mỗi thành viên đều rèn luyện được khả năng tư duy, kỹ năng thuyết trình và làm việc khoa học
Điều đặc biệt của iMindMap so với những phần mềm khác là phần mềm này do chính tác giả Tony Buzan đầu tư phát triển Có thể nói iMindMap là một chương trình rất được mong đợi của giới tin học bởi các lí do sau đây:
- Sự quy mô của nó
- Giao diện đẹp
- Sản phẩm tạo thành hơn hẳn MindManager…
Tuy iMindMap là phần mềm cài đặt khả năng nhưng có rất nhiều ưu điểm như hệ thống icon và image của iMindMap rất phong phú, hỗ trợ nhiều chức năng giúp vẽ nhanh hơn, uốn các nhánh rất dễ dàng, từ khóa trên nhánh cũng sẽ uốn theo nhánh chứ không “ngay đơ” như MindManager làm SĐTD
Trang 18IMindMap cũng rất dễ sử dụng kể cả những người chưa từng sử dụng qua hoặc không biết tiếng Anh do giao diện đơn giản giúp dễ dàng tìm ra các nút lệnh hơn,… Sử dụng iMindMap giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài học một cách rõ ràng và hệ thống Việc ghi nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn Chỉ cần nhìn vào SĐTD, bất kì thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyết trình được nội dung bài học
Tuy nhiên, iMindMap cũng còn một số điểm hạn chế như tốn nhiều bộ nhớ, muốn tạo nhánh cần quay trở lại topic cấp trên, thiếu các tính năng tự động sắp xếp, không hỗ trợ tính năng sửa từng chữ tự do trên nhánh, iMindMap chưa hỗ trợ tính năng về công thức hóa học
Với tất cả những ưu điểm của iMindMap thì hiện tại phần mềm này được cộng đồng mạng xem là “phần mềm thiết kế SĐTD tốt nhất” [4]
1.5 Tóm lược lý thuyết phi kim trong chương trình Hóa học phổ thông
1.5.1 Khái quát về nhóm Halogen
Trang 19+ Sự biến đổi tính chất của nguyên tử các nguyên tố
F - Tính phi kim giảm
Cl - Độ âm điện giảm
Br - Bán kính nguyên tử tăng
I - Hóa trị trong oxit cao nhất: VII
Z - Hóa trị trong hợp chất với H: I
+ Sự biến đổi tính chất của phân tử đơn chất
Lỏng Nâu đỏ
Rắn Đen tím
➢ Dãy axit HX
Axit flohiđric Axit clohiđric Axit bromhiđric Axit iothiđric
Tính axit tăng dần
Trang 2014
➢ Dãy axit có oxi của Clo
HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4
Axit hipoclorơ Axit clorơ Axit cloric Axit pecloric
=> Tính bền và tính axit tăng dần, khả năng oxi hóa giảm dần
➢ Tác dụng với kim loại
Clo oxi hóa được hầu hết các kim loại
0
t 2
Cl + 2NaOH ⎯⎯⎯→ NaCl + NaCl O + H O
➢ Tác dụng với muối của halogen
2 2
Cl + 2Na Br → 2Na Cl + Br
2 2
Cl + 2Na I →2Na Cl + I
➢ Tác dụng với các chất khử khác
Trang 21Nguyên tắc: Oxi hóa ion Cl- thành Cl2
Phương pháp: HClđặc + Chất oxi hóa mạnh
0 t
2KMnO + 16HCl ⎯⎯→ 2KCl + 2MnCl + 8H O + 5Cl
+ Trong công nghiệp:
Phương pháp điện phân
Trang 22+ Trong công nghiệp
Phương pháp sunfat: NaCl + H2SO4
2NaOH + Cl → NaCl + NaClO +H O
=> Nước Gia-ven dùng để tẩy trắng sát trùng, tẩy uế
- Clorua vôi
O Cl
Ca
Trang 23Clorua vôi có tính oxi hóa rất mạnh
=> Dùng để tẩy trắng sợi, vải, tẩy uế…
- Muối Clorat
+ Là muối của axit cloric ( HClO3 )
+ Bị phân hủy bởi nhiệt
+ Ứng dụng: Sản xuất pháo hoa, ngòi nổ, sản xuất diêm
1.5.4 Flo- Brom –Clo
Trang 24Brom là chất lỏng màu đỏ nâu,tan trong nước tan nhiều trong dung môi hữu
cơ, dễ bay hơi, hơi brom độc
+ Tính oxi hóa:
0 0
Là chất rắn, tinh thể màu đen tím
Tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Nhận biết ion halogenua (Cl-, Br-, I-)
Dùng dung dịch AgNO3, AgCl kết tủa màu trắng, AgBr kết tủa màu vàng nhạt, AgI kết tủa màu vàng đậm
Trang 252 2 4 4
CaF + H SO ⎯⎯→CaSO + 2HF
+ HBr: phương pháp tổng hợp
0 t
1.5.5 Oxi
- Cấu tạo và vị trí
+ Vị trí: Ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
Trang 262 2
t 2
+ Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Điện phân nước:
Trang 27- Tính chất vật lý: là chất rắn màu vàng, không tan trong nước
Có 2 dạng thù huỳnh: Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà
Trang 2822
0
0 0
+ H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối, rất độc
+ Hơi nặng hơn không khí (
2
H S kk
Trang 29Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit
Lưu huỳnh đioxit
- Tính chất hóa học:
Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
+ Tác dụng với nước: Tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu và không bền
2 2 2 2 4
SO + Br + 2H O⎯⎯→H SO + 2HBr
(vàng nâu nhạt) (khôngmàu)
0 t
5SO + 2KMnO + 2H O⎯⎯→ K SO + 2MnSO + 2H SO
(màu tím) (không màu)
=> Dùng dung dịch Br2, KMnO4 để nhận biết SO2
Trang 30Lưu huỳnh trioxit
- Tính chất vật lý: Ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, tan vô hạn
trong nước và trong H2SO4
Trang 3125
BaCl + H SO2 2 4 loãng( ) →BaSO + 2HCl4
• Tỏc dụng với kim loại trước H
Axit H2SO4 đặc: Tớnh oxi húa mạnh
+ Tỏc dụng với hầu hết cỏc kim loại (trừ Au, Pt)
( )
2 n
Cỏc kim loại: Fe, Al,Cr, Be,… bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội
( )
0 t
2 4 đặ c 2 4 3 2 2
2Fe + H SO ⎯⎯→Fe (SO ) + 3SO + 6H O
( )
0 t
2 4 đặ c 2 4 3 2 2
2FeO + 4H SO ⎯⎯→Fe (SO ) + SO + 4H O
( )
0 t
Theo phương phỏp tiếp xỳc: Gồm 3 giai đoạn
+ Sản xuất lưu huỳnh đioxit
Trang 3226
0 t
2 2 2 3 2
4FeS + 11O ⎯⎯→2Fe O + 8SO
+ Sản xuất lưu huỳnh troxit
- Cấu tạo: N (Z=7): 1s22s22p3, có 5e lớp ngoài cùng
Phân tử N2 gồm 2 nguyên tử N, liên kết với nhau bằng liên kết CHT không phân cực
Trang 334 2 2 2
NH NO ⎯⎯→N + 2H O
1.5.11 Amoniac- muối amoni
Amoniac
- Cấu tạo: Phân tử có cực và cấu tạo hình chóp
- Tính chất vật lý: Là chất khí, không màu, mùi khai, xốc và tan nhiều trong
4NH + 3O ⎯⎯→2N + 6H O
0 t
2NH + 3CuO⎯⎯→N + 3Cu+ 3H O
- Điều chế: Muối amoni tác dụng với dung dịch bazơ
0 t
Trang 34+ Muối amoni tạo bởi axit không có tính oxi hóa (HCl, H2CO3)=> NH3
0
(k) 0 (r) (k)
0 t
4 2 2 2
NH NO ⎯⎯→N + 2H O
0 t
4 3 2 2
NH NO ⎯⎯→N O + 2H O
1.5.12 Axit nitric- muối nitrat
Axit nitric
- Tính chất vật lý: Là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí
ẩm, tan tốt trong nước, axit nitric kém bền
2HNO + Ca(OH) →Ca(NO ) + 2H O
+ Tính oxi hóa mạnh: HNO3 oxi hóa hầu hết các kim loại (Trừ Pt, Au) nhiều phi kim và hợp chất
Trang 3529
Tỏc dụng với hầu hết kim loại (Trừ Pt, Au)
đặ c 3 2 2 2
Cu + 4HNO →Cu(NO ) + 2NO + 2H O
Fe, Al,… thụ động húa trong HNO3 đặc, nguội
Tỏc dụng với phi kim
Tất cả cỏc muối nitrat tan tốt trong nước và phõn li hoàn toàn
Nhiệt phõn: Cỏc muối nitrat đều kộm bền nhiệt
+ Muối nitrat của kim loại đứng trước Mg⎯⎯t0→ Muối nitrit + O2
2Cu(NO ) ⎯⎯→2CuO+ 4NO + O
+ Muối nitrat của kim loại đứng sau Cu⎯⎯t0→Kim loại + NO2 + O2
0 t
2AgNO ⎯⎯→2Ag+ 2NO + O
Chỳ ý: Một số muối nhiệt phõn khụng theo quy luật trờn như: Fe(NO3)3,
NH4NO3,…
0 0
t
2 2 t
Trang 36+ Photpho trắng: là chất bột màu trắng, rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da
Ở nhiệt độ thường, phát quang màu lục nhạt trong bóng tối
=> Bảo quản bằng cách ngâm trong nước
+ Photpho đỏ: Là chất bột màu đỏ, dễ hút ẩm và chảy rữa, có cấu trúc polime nên khó nóng chảy và bay hơi hơn photpho trắng
Ca (PO ) + 3SiO + 5C⎯⎯⎯→3CaSiO + 2P + 5CO
=> Thu được photpho dạng rắn
1.5.14 Hợp chất của photpho
Axit phophoric
Trang 37Axit H3PO4 là axit mạnh trung bình, 3 lần axit
=> mang đầy đủ tính chất của một axit
3 4 2 2 4 4 3 4
Ca (PO ) + 3H SO ⎯⎯→3CaSO + 2H PO
0 t
0 t
Muối photphat trung hòa: PO 3-4
Muối hidrophotphat: HPO 2-4
Muối đihidrophotphat: H PO 2 -4
- Tính chất:
+ Phản ứng thủy phân:
Trang 3832
3 4 2 2 4
Na PO + H O Na HPO +NaOH
+ Tính tan
- Tất cả các muối Muối đihidrophotphat đều tan trong nước
Muối photphat trung hòa và Muối hidrophotphat
+ Muối K+,Na+ +
4
, NH dễ tan + Còn lại đều không tan hoặc tan ít trong nước
Nhận biết: 3Ag + PO+ 3-4 →Ag PO3 4
1.5.15 Cacbon
Tính chất vật lý:
+ Fuleren: Cấu tạo rỗng
+ Than chì: Dẫn điện tốt, có cấu trúc lớp, mềm
+ Kim cương: Không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, có độ cứng cao nhất
t
t t
t
4 3 t
Trang 39CO + O ⎯⎯→CO
Tác dụng với nhiều oxit kim loại (Đứng sau Al)
0 t
M O + yCO⎯⎯→xM + yCO
0 t
Trang 40- Khái niệm: Muối cacbonat là muối của axit cacbonat, gồm 2 loại nhỏ là
muối cacbonat CO2-3 và muối hidrocacbonat HCO 2-3
- Tính tan: Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm, amoni và đa số các
muối hidrocacbonat dễ tan trong nước Muối cacbonat của kim loại khác không tan trong nước
+ Muối cacbonat tan: không bị nhiệt phân
+ Muối cacbonat không tan ⎯⎯t0→Oxit kim loại + CO2