1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch thành phố sầm sơn, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2017

119 181 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 12,49 MB
File đính kèm file in.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, bên cạnh những thành công trên, du lịch Sầm Sơn vẫn chưa thực sự phát triểntương xứng với vị thế và tiềm năng của mình: hiệu quả kinh doanh du lịch còn hạnchế, thiếu sản phẩm đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––

TRỊNH THỊ THUYẾT

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Trưởng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các số liệu, kết quả phân tích và nghiên cứu trong luận văn là trung thực, cónguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Thuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Sauđại học, các thầy, cô Khoa Địa lý - Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên

đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Trưởng - Trường Đại học

Hồng Đức đã tận tình hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả trân trọng cảm ơn Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch tỉnh Thanh Hóa,UBND và Phòng Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Chi cục Thống kê Thành phố SầmSơn và các cơ quan liên quan đã cung cấp số liệu, tài liệu giúp tôi hoàn thành luậnvăn này

Mặc dù đã rất cố gắng song luận văn vẫn còn những thiếu sót nhất định Tác giảchân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn để luận văn đượchoàn thiện hơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Thuyết

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn .ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục các bảng v Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2

3 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

3 4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5 5 Những đóng góp chính của đề tài 8

6 Cấu trúc của luận văn 8

NỘI DUNG 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 9

1.1 Cơ sở lí luận 9

1.1.1 Các khái niệm về du lịch 9

1.1.2 Các điều kiện phát triển du lịch 14

1.1.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 16

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch biển của một số địa phương 18

1.2.2 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa 19

Tiểu kết chương 1 21

Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM

Trang 6

2.1 Khái quát về TP Sầm Sơn .22

2.1.1 Vị trí địa lý 22

Trang 7

2.1.2 Lịch sử phát triển 22

2.2 Các điều kiện phát triển du lịch Sầm Sơn 25

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 25

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 27

2.2.3 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 32

2.2.4 Hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch 32

2.3 Thực trạng hoạt động du lịch ở TP Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017

33 2.3.1 Khách du lịch 33

2.3.2 Tổng thu du lịch 35

2.3.3 Lao động trong hoạt động du lịch 37

2.3.4 Công tác quản lý nhà nước về du lịch 38

2.3.5 Sản phẩm du lịch 39

2.3.6 Thị trường du lịch 39

2.3.7 Đầu tư cho phát triển du lịch 40

2.3.8 Xúc tiến quảng bá du lịch 41

2.3.9 Các tổ chức không gian lãnh thổ du lịch 42

2.4 Tổng hợp đánh giá thực trạng sự phát triển điểm đến du lịch TP Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 45

2.4.1 Đánh giá điểm đến du lịch Sầm Sơn dựa trên các tiêu chí của Bộ VHTT&DL 45

2.4.2 Đánh giá điểm đến Sầm Sơn dựa trên lý thuyết chu kỳ sống của điểm đến du lịch 51

2.4.3 Đánh giá sự phát triển du lịch thành phố Sầm Sơn dựa theo 12 tiêu chí xây dựng 55

2.4.4 So sánh Sầm Sơn với một số điểm đến có điều kiện tương đồng ở vùng Bắc Trung Bộ 56

2.4.5 Những kết quả đạt được và hạn chế 62

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 TẦM NHÌN ĐẾN 2030 66

Trang 8

3.1 Cơ sở để xây dựng 66

3.1.1 Cơ hội và thách thức đối với phát triển điểm đến du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2018 -2025, tầm nhìn đến năm 2030 66

3.1.2 Quan điểm phát triển du lịch tỉnh Thanh hóa 67

3.1.3 Quan điểm và chiến lược phát triển du lịch TP Sầm Sơn 68

3.1.4 Các mục tiêu phát triển 68

3.2 Dự báo một số chỉ tiêu cơ bản về phát triển du lịch 69

3.2.1 Các căn cứ dự báo 69

3.2.2 Các chỉ tiêu dự báo cụ thể 69

3.3 Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch 74

3.3.1 Các giải pháp về nâng cao nhận thức, huy động sự vào cuộc của các tổ chức chính trị, xã hội 74

3.3.2 Các giải pháp về quản lý du lịch 74

3.3.3 Các giải pháp thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ du lịch 76

3.3.4 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Sầm Sơn 76

3.3.5 Các giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch Sầm Sơn 77

3.3.6 Các giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 78

3.3.7 Các giải pháp tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá 79

3.3.8 Các giải pháp về nâng cao khả năng tiếp cận các điểm đến du lịch Sầm Sơn 79

3.3.9 Các giải pháp bảo vệ môi trường và tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của điểm đến du lịch Sầm Sơn 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Thống kê số lượng khách du lịch đến Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 33

Bảng 2.2: So sánh tổng lượng khách đến Thanh Hóa và Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 34

Bảng 2.3: Thống kê tổng thu từ du lịch trên địa bàn Sầm Sơn so với toàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017 35

Bảng 2.4: Thống kê số lượng cơ sở lưu trú tại Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 37

Bảng 2.5: Số lượng lao động du lịch tại Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 37

Bảng 2.6: Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn TP Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 40 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả đánh giá điểm đến khu du lịch Sầm Sơn 46

Bảng 2.8 Bảng tỷ lệ % tương ứng với số điểm về sự hài lòng của du khách 47

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả chung điều tra mức độ hài lòng của khách du lịch

48 Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả phiếu điều tra mức độ hài lòng của du khách theo nhóm nội dung đánh giá đối với khu du lịch Sầm Sơn 49

Bảng 2.11: Quy ước đánh giá khu du lịch Sầm Sơn theo 32 tiêu chí 50

Bảng 2.12: Tổng hợp tiêu chí đánh giá khu nội thành 52

Bảng 2.13: Tổng hợp tiêu chí đánh giá khu sinh thái Quảng Cư 53

Bảng 2.14: Tổng hợp tiêu chí đánh giá khu ngoại thành 54

Bảng 2.15: Tổng hợp 12 tiêu chí đánh giá khu du lịch Sầm Sơn 56

Bảng 3.1: Dự báo khách du lịch đến khu du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2020 - 2030

70 Bảng 3.2: Dự báo tổng thu từ khách du lịch tại Sầm Sơn giai đoạn 2020 - 2030 71

Bảng 3.3: Dự báo chỉ tiêu GDP du lịch và nhu cầu vốn đầu tư du lịch tại Sầm Sơn giai đoạn 2020 - 2030 71

Bảng 3.4: Dự báo nhu cầu cơ sở lưu trú cho khách du lịch tại Sầm Sơn giai đoạn 2020 - 2030 72

Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch tại Sầm Sơn giai đoạn 2020 - 2030

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1.Giả thuyết chu kỳ sống của khu du lịch của Butler (1980) 25

Hình 2.1 Bản đồ Vị trí TP Sầm Sơn 22

Hình 2.2 Bản đồ Hành chính TP Sầm sơn 31

Hình 2.3 Bản đồ Tài nguyên du lịch TP Sầm sơn 31

Hình 2.4 Biểu đồ So sánh tổng lượng khách đến Thanh Hóa và Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 35

Hình 2.5 Biểu đồ Tổng thu từ du lịch trên địa bàn Sầm Sơn so với toàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017 36

Hình 2.6 Biểu đồ Tổng số lượt khách và tổng thu của Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 36

Hình 2.7 Biểu đồ Cơ cấu lao động hoạt động du lịch Sầm Sơn phân theo trình độ đào tạo năm 2017 38

Hình 2.8 Biểu đồ Các giai đoạn phát triển của điểm đến Sầm Sơn 55

Hình 2.9 Bản đồ Hiện trạng phát triển du lịch Sầm Sơn 55

Hình 3.1 Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung TP Sầm Sơn đến 2040 73

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đờisống của mỗi người dân Trong những năm gần đây, ngành du lịch, nhất là du lịchbiển, đảo trên thế giới có tốc độ tăng trưởng rất nhanh và là nguồn thu lớn của nhiềuquốc gia, cộng đồng địa phương đặc biệt là những nước phát triển

Việt Nam có tài nguyên du lịch biển, đảo phong phú, đa dạng là điều kiệnthuận lợi để phát triển du lịch Thực tế hơn 30 năm đổi mới ngành Du lịch có sự tăngtrưởng nhanh, liên tục, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế-xã hội của đấtnước Tốc độ tăng trưởng trung bình của khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách

du lịch nội địa đạt 11,8%/năm Năm 2016, du lịch Việt Nam đã đạt mức tăng kỷ lục

cả về tốc độ và số tăng tuyệt đối, đã đón hơn 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế, tăng26% so với năm 2015, 62 triệu lượt khách du lịch nội địa Tổng thu từ du lịch đạt hơn400.700 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2015 đóng góp không nhỏ vào GDP của cảnước Đầu tư của Nhà nước và tư nhân vào du lịch ngày càng tăng Hệ thống khu,tuyến, điểm du lịch, doanh nghiệp du lịch được hoàn thiện, làm thay đổi diện mạo vàngày càng khẳng định vị thế của ngành du lịch trong đời sống KT-XH Du lịch đã cótác động lan tỏa đến nhiều ngành, lĩnh vực; làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnhxuất khẩu, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống, cải thiện diện mạo đôthị và nông thôn; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc; đảm bảo an ninh, quốcphòng, giữ vững môi trường hòa bình, hữu nghị, tăng cường hiểu biết và nâng tầm vịthế quốc gia trên trường quốc tế

Thanh Hóa có 102 km đường bờ biển, tiềm năng phát triển du lịch phong phú,

đa dạng với những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh độc đáo đã tạo cho du lịch có

vị thế đáng kể trong ngành du lịch Việt Nam, tạo dấu ấn trong lòng du khách quốc tế

Sầm Sơn là điểm đến du lịch biển nổi tiếng không chỉ của Thanh Hóa mà của

cả nước với những bãi biển đẹp, cảnh quan hấp dẫn cùng những giá trị di tích văn hóalịch sử Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định

Trang 13

định vị trí quan trọng của Sầm Sơn với vai trò là khu vực có tiềm năng phát triểnthành khu du lịch quốc gia và đô thị du lịch Trong nhiều năm qua, lượng khách dulịch đến với Sầm Sơn ngày càng tăng Du lịch Sầm Sơn đã có những đóng góp nhấtđịnh cho phát triển KT-XH địa phương, du lịch vùng Bắc Trung Bộ và cả nước Tuynhiên, bên cạnh những thành công trên, du lịch Sầm Sơn vẫn chưa thực sự phát triểntương xứng với vị thế và tiềm năng của mình: hiệu quả kinh doanh du lịch còn hạnchế, thiếu sản phẩm đặc sắc có sức cạnh tranh, ảnh hưởng của tính mùa vụ trong hoạtđộng du lịch lớn, thiếu hình ảnh và thương hiệu, v.v.

Vậy làm thế nào để du lịch Sầm Sơn phát triển nhanh và bền vững và tươngxứng với vị thế, tiềm năng, có nhiều đóng góp hơn nữa cho phát triển KT-XH củaThanh Hóa và Du lịch Việt Nam Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu gắn lý luận vớithực tiễn và đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh phát triển du lịch Sầm Sơn là rất quan

trọng và cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Phát triển du lịch Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017” để làm luận văn Thạc

sĩ chuyên ngành Địa lý học

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu của đề tài

Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, luận văn tập trungnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch của thành phố SầmSơn giai đoạn 2010 – 2017 Từ đó, đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp cụ thểcho phát triển du lịch của thành phố giai đoạn 2018 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lý du lịch, phát triển du lịch, nhất là

du lịch ven biển để vận dụng vào việc nghiên cứu phát triển du lịch và xây dựng hệthống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch ở TP Sầm Sơn

Thu thập tài liệu, tư liệu, số liệu có liên quan phục vụ cho nội dung của đề tàiluận văn Khảo sát, kiểm kê, nghiên cứu các nguồn tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng

và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch của TP Sầm Sơn

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của TP Sầm Sơn trong giai

Trang 14

Đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch TPSầm Sơn giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

2.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

3.1 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Lịch sử ngành du lịch Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đóđến nay các công trình nghiên cứu địa lý du lịch tập trung vào các vấn đề về tổ chứckhông gian du lịch, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu du lịch với một số tácgiả tiêu biểu như PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn MinhTuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi, PGS.TS Phạm Trung Lương… Nhiều công trình nghiêncứu có giá trị trong lĩnh vực này đã được thực hiện như: Đề tài “Tổ chức lãnh thổ dulịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ trì (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiêncứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam” do Nguyễn Trần Cầu

và Lê Thông chủ trì (1993); “Quy hoạch quốc gia và vùng, phương pháp luận vàphương pháp nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông thực hiện (1994); Hai cuốnsách “Địa lý du lịch” (1996) và “Địa lý du lịch Việt Nam” (2010) do Nguyễn MinhTuệ chủ biên; “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” do Phạm Trung Lươngchủ biên (2000) … Nhiều địa phương cũng đã xây dựng quy hoạch tổng thể cho phát

Trang 15

Phú yên, Khánh Hòa, TPHCM… với sự tham gia của các nhà khoa học có uy tíntrong và ngoài nước [33].

Du lịch biển, đảo Việt Nam những năm gần đây có các công trình nghiên cứunhư: Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020 củaviện nghiên cứu phát triển du lịch, 2013; Ngoài ra còn có nhiều đề tài tiêu biểu về dulịch của các địa phương được thực hiện như luận án tiến sỹ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch

TP Hải Phòng” - Nguyễn Thanh Sơn (1997); Đề tài, Một số giải pháp đột phá pháttriển du lịch vùng biển và ven biển Việt Nam của Lê Trọng Bình, 2007; Phát triển dulịch biển Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ của Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2012…

3.2 Các công trình nghiên cứu ở Thanh Hóa

Nghiên cứu về du lịch và phát triển du lịch biển ở Sầm Sơn đã có một số nhànghiên cứu, nhà báo trong nước và địa phương đề cập tới, Charles Robeguain (1929)Nhà xuất bản G.Van trong cuốn “Tỉnh Thanh Hoá” đã nhắc tới cảnh đẹp SầmSơn Hoàng Tuấn Phổ trong cuốn “Thắng cảnh Sầm Sơn”, xuất bản năm 1983 đã đisâu giới thiệu về những cảnh đẹp và phong tục tập quán truyền thống, những huyềnthoại, sự tích của đất và người Sầm Sơn [14]; [9]

Năm 2007 để chuẩn bị cho lễ hội 100 năm du lịch Sầm Sơn, Ban tuyên giáotỉnh uỷ Thanh Hoá đã xuất bản cuốn “Sầm Sơn xanh vẫy gọi” nêu khái quát lịch sửphát triển du lịch Sầm Sơn Hay cuốn “Thị xã Sầm Sơn 30 năm xây dựng và pháttriển (1981 - 2011)” của Thị Uỷ - Hội đồng Nhân dân - Uỷ ban Nhân dân - Uỷ banMặt trận Tổ Quốc Thị xã Sầm Sơn đã giới thiệu và có những đánh giá rất xác đáng vềtài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá nhân văn của Thị xã [2]

Một số luận văn thạc sĩ cũng đề cập đến phát triển du lịch ở Sầm Sơn như:Hiện trạng, định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở điểm du lịch Sầm Sơn(Thanh Hoá) - Luận văn thạc sĩ địa lý của Mai Duy Lục (1999), luận văn thạc sĩ Kinh

tế của Nguyễn Thị Phương Thanh (2015) Phát triển du lịch bền vững tại thị xã SầmSơn Tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch Sầm Sơn - Luận văn thạc

sĩ địa lý của Lưu Thị Ngọc Diệp (2008) Thực trạng dịch vụ du lịch biển tại thị xãSầm Sơn - Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của Phan Viết Linh Định hướngnâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại thị xã Sầm Sơn - Luận văn thạc sỹ ngành du

Trang 16

Hưng (2013); Trịnh Thị Tuyết (2017) “Nghiên cứu chất lượng sản phẩm du lịch biểnSầm sơn” Luận văn thạc sĩ Du lịch - Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn -Đại học Quốc gia Hà Nội [25].

Như vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về du lịch nói chung

và du lịch Sầm Sơn nói riêng Tuy nhiên, những nghiên cứu về Sầm Sơn mới chỉdừng lại ở việc nghiên cứu nhằm giới thiệu quảng bá du lịch Nếu có nghiên cứu sâu

về tiềm năng, thực trạng du lịch Sầm Sơn thì thời gian cũng đã cách đây nhiều năm,hoặc nghiên cứu về du lịch Sầm Sơn ở góc độ kinh tế, kinh doanh, du lịch Dưới góc

độ Địa lý học trước đây tuy có, nhưng chưa có đề tài nào xây dựng các tiêu chí đánhgiá sự phát triển du lịch Sầm Sơn, hoặc chưa phỏng vấn, phát phiếu điều tra về mức

độ hài lòng của du khách đối với khu du lịch Sầm Sơn Do vậy thiếu cơ sở để đánhgiá sự phát triển du lịch và xây dựng các giải pháp đẩy mạnh phát triển cho du lịchSầm Sơn hiện tại và trong tương lai

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống mở phức tạp gồm nhiều thành phần cómối liên hệ chặt chẽ với nhau mang tính chất tổng hợp, có đủ các thành phần: tựnhiên, kinh tế - xã hội và chịu sự chi phối của nhiều qui luật cơ bản Vì vậy quanđiểm hệ thống luôn được tác giả quán triệt trong quá trình thực hiện đề tài

Việc nghiên cứu phát triển du lịch Thành phố Sầm Sơn không thể tách rời với hiệntrạng và xu hướng phát triển du lịch của Thanh Hóa, của Việt Nam Quá trình pháttriển du lịch của Sầm Sơn là một phần trong quá trình phát triển du lịch của tỉnhThanh Hóa và của cả nước Đồng thời TP Sầm Sơn chia ra các lãnh thổ nhỏ hơn nhưkhu vực nội thành, khu vực ngoại thành, khu vực bãi biển, bờ biển, sông, núi …

4.1.2 Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ

Trong một lãnh thổ, các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội luôn có mối quan hệmật thiết với nhau, tạo nên một thể tổng hợp thống nhất và hoàn chỉnh Cơ cấu lãnhthổ TP Sầm Sơn được coi như một thể tổng hợp tương đối hoàn chỉnh Vì thế, nghiên

Trang 17

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoàn cảnh lịch sử và các chính sách phát triển kinh tếcủa thành phố, cũng như trong bối cảnh cả nước thực hiện công cuộc đổi mới Trên

cơ sở đó có những đánh giá mang tính tổng thể, nhằm khai thác tổng hợp tiềm năng

và đề xuất những định hướng cũng như giải pháp cho phát triển trong tương lai

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động và biến đổi không ngừng Trongnghiên cứu du lịch cần xem xét quá khứ, đánh giá hiện trạng (giai đoạn 2010 - 2017)

để có thể đưa ra những dự báo hoặc định hướng phát triển trong tương lai (đến năm2030) Quan điểm này được tác giả quán triệt và vận dụng xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu phát triển KT - XH của toàn nhânloại trong thế kỷ XXI Phát triển du lịch bền vững trở thành xu hướng và mục tiêuphát triển ngành kinh tế du lịch của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Namtrong hiện tại và tương lai Vì vậy quan điểm phát triển này cần được soi sáng, vậndụng trong việc tổ chức quản lý, triển khai đánh giá các hoạt động du lịch trongnghiên cứu phát triển du lịch TP Sầm Sơn

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu

Thu thập, xử lí thông tin, thu thập những tài liệu có liên quan ở các nguồn tincậy, sắp xếp và xử lí tài liệu một cách khoa học, có hệ thống, phân tích từng nội dungđưa ra những kết luận đúng đắn nhất Các thông tin, số liệu đã thu thập sẽ được thống

kê, sắp xếp lại sao cho phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian và lập ra cácbảng biểu về quá trình phát triển KT - XH của TP nói chung và ngành du lịch nóiriêng

Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng phổ biến trong hầu hết các côngtrình nghiên cứu khoa học Phương pháp này được sử dụng đặc biệt có hiệu quả trongnghiên cứu tự nhiên và tổ chức khai thác lãnh thổ du lịch

4.2.2 Phương pháp thực địa

Công tác thực địa có mục đích cơ bản là kiểm tra chỉnh lý và bổ sung những tư

Trang 18

liệu liên quan khác; đối chiếu và lên danh mục cụ thể từng địa danh, thể loại liên quan

du lịch và sơ bộ đánh giá các yếu tố cần thiết cho việc hình thành tổ chức không gian

du lịch Tác giả đã trực tiếp khảo sát thực địa tại các điểm, khu du lịch ở Sầm Sơnnhư khu vực bãi biển, khu vực Núi trường lệ, khu sinh thái Quãng Cư, khu nghỉdưỡng sinh thái FLC, hòn Trống Mái, các đền, chùa tại TP Sầm Sơn

4.2.3 Phương pháp bản đồ - GIS

Bản đồ - biểu đồ là phương pháp thể hiện trực quan, sinh động nhất các đốitượng nghiên cứu của Địa lý nói chung và Địa lý du lịch nói riêng Bằng ngôn ngữ kíhiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực nhất các đối tượngnghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về mặt không gian lãnh thổ cũng như một sốmặt về định lượng và định tính của đối tượng Một số bản đồ tác giả xây dựng như:Bản đồ vị trí TP Sầm Sơn, bản đồ Tài nguyên du lịch TP Sầm Sơn, bản đồ Hiện trạngphát triển du lịch Tp Sầm Sơn, bản đồ Các giai đoạn trong chu kỳ phát triển của điểmđến Sầm Sơn Các bản đồ trên được xây dựng bằng kỹ thuật GIS với phần mềmMapInfo đảm bảo tính chính xác và trực quan Tác giả đề tài cũng sử dụng nhiều biểu

đồ thể hiện về sự phát triển du lịch Sầm Sơn (khách du lịch, doanh thu du lịch, laođộng du lịch …)

đó, sẽ có cái nhìn trung thực nhất về du lịch TP Sầm Sơn với những thông tin đã đượctinh lọc có độ tin cậy cao

4.2.5 Phương pháp thống kê du lịch

Phương pháp này nghiên cứu về mặt định lượng của các tiêu chí phát triểntrong hoạt động du lịch ở TP Sầm Sơn Những thông tin, số liệu có liên quan đến hoạtđộng du lịch ở địa phương sẽ thu thập, thống kê làm cơ sở cho việc xử lí, phân tích và

Trang 19

4.2.6 Phương pháp điều tra xã hội học

Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp phỏngvấn viết (đây là một nội dung của phương pháp điều tra xã hội học) để lấy ý kiến chủquan của các chuyên gia, các nhà quản lý và du khách để đánh giá sự phát triển vàmức độ hài lòng đối với khu du lịch Sầm Sơn về tài nguyên du lịch, chất lượng cácdịch vụ, sản phẩm du lịch, về cơ sở hạ tầng, công tác quản lý du lịch Chúng tôi đãđiều tra 200 du khách, 30 chuyên gia và các nhà quản lý du lịch trên địa bàn theophiếu đánh giá và phiếu điều tra [phụ lục 1, phụ lục 2]

4.2.7 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nghiên cứu, tổ chứchướng khai thác xây dựng các điểm, tuyến du lịch; sử dụng tài nguyên du lịch mộtcách hiệu quả Tác giả đã sử dụng phương pháp ngoại suy để dự báo về số lượngkhách, doanh thu du lịch, lao động làm du lịch, thị trường khách du lịch; dự báo vềkhả năng đầu tư, tôn tạo, nâng cấp các điểm du lịch; dự báo về phát triển cơ sở hạtầng, tốc độ tăng trưởng và phát triển của ngành du lịch

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch.

Chương 2: Hiện trạng phát triển du lịch TP Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2017 Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch TP Sầm Sơn giai đoạn

2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 20

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Tổ chức Du lịch Thế giới coi “Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của cánhân đi, đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài (hơn mộtnăm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”

Luật Du lịch 2017 quan niệm về du lịch và hoạt động du lịch như sau:

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhucầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kếthợp với mục đích hợp pháp khác”

“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến dulịch” [16]

1.1.1.2 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là điều kiện quan trọng để hình thành và phát triển du lịchcủa bất kỳ quốc gia hay lãnh thổ nào Tài nguyên du lịch là tất cả các yếu tố thiênnhiên, nhân văn, xã hội và sự kiện có thể kích thích động cơ du lịch của khách dulịch, thu hút khách du lịch đến, được ngành du lịch khai thác để đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch và mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho quốc gia, địa phương

Theo Luật Du lịch 2017 “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố

Trang 21

du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch

tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa” [16]

Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên dulịch nhân văn

* Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch thiên nhiên bao là những yếu tố thuộc về tự nhiên đượcngành du lịch đưa vào khai thác và phục vụ tham quan du lịch Tài nguyên du lịchthiên nhiên là điều kiện hết sức quan trọng để phát triển loại hình du lịch sinh thái,thể thao, nghỉ dưỡng, nghiên cứu,… Đây cũng là thành phần không thể thiếu trongđiều kiện hình thành và phát triển du lịch [23]

* Tài nguyên du lịch nhân văn

"Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa,văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ kiến trúc, các công trình laođộng sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể sửdụng phục vụ mục đích du lịch" [23]

1.1.1.3 Khách du lịch

Tổ chức Du lịch Thế giới cho rằng: “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cưtrú thường xuyên của mình trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với nhiều mục đíchkhác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền”

Theo Luật Du lịch 2017 “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi dulịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến” [16]

Khách du lịch được phân thành khách du lịch quốc tế và Khách du lịch nội địa

* Khách du lịch quốc tế (International Tourist)

Tổ chức du lịch thế giới đưa ra khái niệm khách du lịch quốc tế “Khách dulịch quốc tế là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không quá 01 năm tạimột quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạtđộng để được trả lương ở nơi đến”

Luật Du lịch 2017 (Điều 10) của Việt Nam phân biệt:

Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch

Trang 22

Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cưtrú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài [16].

* Khách du lịch nội địa (Internal Tourist)

Theo Luật Du lịch 2017(Điều 10) “Khách du lịch nội địa là công dân ViệtNam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam” [16]

1.1.1.4 Sản Phẩm du lịch

Luật Du lịch của Việt Nam do Quốc hội ban hành vào tháng 6 - 2005, có hiệulực từ ngày 01/01/2006 ghi: “Sản phẩm du lịch là toàn bộ những dịch vụ tạo ra cáchàng hóa văn hóa mang tính đặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịchcung cấp để phục vụ những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phùhợp với những tiêu chí nghề nghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng nhữnggiá trị văn hóa đặc trưng bản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu KT-XH đốivới các cá nhân, tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra các hoạt động kinh doanh dulịch” [17]

Theo Luật Du lịch 2017 “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sởkhai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [16]

Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều loại dịch vụ và hànghóa hợp thành với mục đích cơ bản là thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ của khách du lịchtrong quá trình đi du lịch Sản phẩm du lịch là sự kết hợp của những sản phẩm vậtchất, sản phẩm tinh thần và dịch vụ [33]

Có nhiều quan niệm về Sản phẩm du lịch, tuy nhiên tác giả theo quan niệm:

“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách dulịch trong chuyến đi du lịch” Sản phẩm du lịch gồm sản phẩm du lịch đơn lẻ và sảnphẩm du lịch hoàn chỉnh Sản phẩm du lịch đơn lẻ là một số dịch vụ đơn lẻ như dịch

vụ ăn uống, dịch vụ lưu trú Sản phẩm du lịch hoàn chỉnh gồm nhiều sản phẩm dulịch đơn lẻ liên kết với nhau Nhu cầu của khách du lịch đòi hỏi một sản phẩm du lịchhoàn chỉnh

1.1.1.5 Phát triển du lịch

Khái niệm phát triển: Theo quan điểm của triết học phát triển là một quá trình

Trang 23

Phát triển du lịch là sự gia tăng sản lượng và doanh thu cùng mức độ đóng góp

du lịch cho nền kinh tế đồng thời có sự hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế

và chất lượng kinh doanh của ngành du lịch

Theo Butler (1980) và được trích lại từ [1]; [10]; [13], các giai đoạn trong chu

kỳ phát triển của điểm đến du lịch gồm:

Hình 1.1 Giả thuyết chu kỳ sống của khu du lịch của Butler (1980)

* Thăm dò (exploration)

Giai đoạn này, điểm đến du lịch chưa được khai thác để phục vụ du lịch.Những người đến đây chủ yếu là các đối tượng thích phiêu lưu, mạo hiểm, các nhàthám hiểm Họ bị hấp dẫn bởi những giá trị tài nguyên du lịch thiên nhiên còn hoang

sơ hay những nền văn hóa chưa bị tàn phá ở điểm đến Số lượng du khách đến đây rất

ít vì khả năng tiếp cận điểm đến (giao thông đi lại) còn hạn chế; các tiện nghi, dịch vụ

du lịch còn nghèo nàn, chưa phát triển Hầu như, tại các điểm hấp dẫn du lịch chưa bịthay đổi bởi đầu tư du lịch và có mối liên hệ chặt chẽ với người dân địa phương

* Tham gia (involvement)

Giai đoạn này bắt đầu có sự tham gia của địa phương trong việc cung cấpnhững tiện nghi và dịch vụ cho du khách và sau đó tiến hàng quảng bá cho điểm đến

Trang 24

Mùa du lịch bắt đầu xuất hiện và chi phối đến hoạt động kinh doanh Điểm đến cũngbắt đầu tạo áp lực cho các cơ quan nhà nước trong việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng đềphục vụ nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

* Phát triển (development)

Biểu hiện rõ nét của giai đoạn này là khách du lịch đến viếng thăm với sốlượng lớn và tăng nhanh, thậm chí quá tải (vượt quá sức chứa của điểm đến) vàonhững thời kỳ cao điểm Hoạt động du lịch có thể vượt xa tầm kiểm soát của địaphương Điểm đến đã thu hút những nhà đầu tư từ bên ngoài cung cấp những tiệnnghi và dịch vụ du lịch hiện đại hơn, làm thay đổi diện mạo của điểm đến du lịch.Tuy nhiên, điểm đến cũng bắt đầu nảy sinh những tiêu cực nhất định Các vấn đề sửdụng quá mức và sự xuống cấp của các tiện nghi tồn tại do sự tăng nhanh của lượngkhách du lịch đến thăm Lúc này, vấn đề qui hoạch và kiểm soát hoạt động du lịch ởphạm vi quốc gia, vùng trở nên cần thiết, một phần khắc phục những vấn đề tồn tại,mặt khác có thể khai thác được một số thị trường khách quốc tế mới Tại những thịtrường này, du khách thường đi du lịch thông qua các chuyến đi của các đơn vị kinhdoanh lữ hành

* Suy giảm (decline)

Biểu hiện của giai đoạn này là số lượng khách giảm sút đáng kể do các điểm

Trang 25

trở thành một khu trung chuyển khách mang tính chất địa lý cho các chuyến thamquan trong ngày hoặc là nơi nghỉ cuối tuần Do ế ẩm nên các tài sản có sự luânchuyển quyền sở hữu cao; một số tiện nghi phục vụ du lịch như khách sạn, nhà hàngchuyển sang mục đích sử dụng hoặc kinh doanh lĩnh vực khác Các cơ quan có tráchnhiệm và thẩm quyền có thể đánh giá, xem xét giai đoạn này để đưa ra quyết địnhphục hồi điểm đến.

* Hồi phục lại (rejuvenation)

Các chủ thể có liên quan tiến hành thực hiện các quyết định về chuyển mụcđích sử dụng mới, các thị trường mới, kênh phân phối mới và thực hiện định vị lạiđiểm đến du lịch Hay nói cách khác điểm đến du lịch được làm mới lại để tiếp tụcthu hút khách Chẳng hạn như thay đổi điểm hấp dẫn của điểm đến bằng cách khaithác thêm các tiềm năng tài nguyên du lịch của địa phương; thay đổi các tiện nghi,dịch vụ bổ sung, giải trí mới Việc thực hiện các hướng phục hồi này thường có sựphối hợp giữa nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân nhằm đầu tư đúng hướng để tìmkiếm thị trường mới hay bắt đầu phát triển một chu kỳ mới

1.1.2 Các điều kiện phát triển du lịch

1.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Vị trí địa lý

Vị trí địa lý của điểm đến du lịch gần hay xa nơi cư trú ảnh hưởng đến khách

du lịch trên các khía cạnh: kinh phí đi lại, thời gian ở lại nơi du lịch và ảnh hưởng tớisức khỏe Tuy nhiên, ngành hàng không đang phát triển mạnh và có xu hướng giảmgiá có thể khắc phục phần nào những bất lợi trên cho khách du lịch

Địa hình

Địa hình là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và sự đa dạng củađiểm đến Địa hình càng đa dạng, càng tương phản, độc đáo, phong phú càng có sứchấp dẫn khách du lịch Việt Nam có 125 bãi biển có các điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng nghỉ dưỡng, tắm biển và vui chơi giải trí, trong đó có nhiều bãi biển hấp dẫnnhư Lăng Cô, Trà Cổ, Sầm Sơn, Non Nước Có nhiều vịnh đẹp có tiềm năng pháttriển du lịch lớn như vịnh Hạ Long, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh Trong tổng

số có 2700 đảo lớn nhỏ ven bờ như Cù Lao Chàm, Cát Bà, Tuần Châu Với các hệsinh thái phong phú, cảnh quan đẹp là nơi có điều kiện hình thành các khu, điểm hấp

Trang 26

dẫn du lịch; hơn 200 hang động đã được phát hiện, điển hình là động Phong Nha đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới [1].

Khí hậu

Những nơi có khí hậu ôn hoà thường được khách du lịch ưa thích Mỗi loạihình du lịch đòi hỏi từng loại khí hậu khác nhau Nghỉ biển đòi hỏi khí hậu khôngmưa, không lạnh; trong khi trượt tuyết đòi hỏi khí hậu rất lạnh Những nơi có nhiệt

độ thích hợp có thể cho phép khách phơi nắng vào ban ngày, còn ban đêm thì mát mẻ

có thể dạo chơi, giải trí thì sẽ thu hút được nhiều du khách Nhiệt độ nước biển từ 20-

25oC thích hợp cho khách du lịch tắm biển, nếu nhiệt độ nước biển dưới 20oC và trên

30oC là không thích hợp Việt Nam có nhiều khu vực núi cao quanh năm mát lạnh như

Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo, Mẫu Sơn, Ba Vì… thích hợp để phát triển du lịch

Hệ động thực vật

Du lịch về với thiên nhiên đang trở thành một xu thế và nhu cầu phổ biến ViệtNam có hệ sinh thái động thực vật rừng đa dạng Đây là nguồn tài nguyên du lịchsinh thái quí giá, nơi bảo tồn khoảng 12.000 loài thực vật, gần 7000 loài động vật vớinhiều loại đặc hữu và quí hiếm Việt Nam có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn rảikhắp đất nước, tạo thuận lợi cho du lịch phát triển Hệ thực vật của Thanh Hóa cũngrất đa dạng và phân bố ở Vườn Quốc gia Bến En, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liênkhu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Khu bảo tồn Pù Hu, … khá hấp dẫn du khách …

Sông ngòi

Chế độ thủy văn tạo ra bầu không khí mát mẻ, trong lành đồng thời có ảnhhưởng tốt đến sức khỏe, là phương thuốc khá hiệu nghiệm để chữa bệnh cho conngười Vì vậy, không ít nơi trên thế giới xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng ven hồ,biển thu hút nhiều khách du lịch Trong đó nguồn nước khoáng là tiền đề không thểthiếu được đối với sự phát triển du lịch chữa bệnh Nguồn nước khoáng ở nước taphong phú, có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển du lịch Thành phần hóa học củanước khoáng rất đa dạng từ bicabonat natri đến clorua natri với độ khoáng cao có ýnghĩa đối với du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh [1]; [10]

1.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Trang 27

Tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam phong phú với lịch sử hàng ngànnăm dựng nước và giữ nước Trong số khoảng 40.000 di tích, có gần 3.000 di tíchđược Nhà nước chính thức xếp hạng.

1.1.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

1.1.3.1 Điểm du lịch

Điểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị Về mặt lãnh thổ, điểm

du lịch có quy mô nhỏ, là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (tự nhiên, văn hoá

- lịch sử hoặc kinh tế - xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt phục vụ du lịchhoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ Vì thế, điểm du lịch có thể được phân thành 2 loại:điểm tài nguyên và điểm chức năng

Theo Luật Du lịch (2017) “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu

tư, khai thác phục vụ khách du lịch” [16]

1.1.3.2 Khu du lịch

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút lượngkhách du lịch cao, có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, cókhả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có

cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch Códiện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng cáccông trình, cơ sở dịch vụ du lịch

Theo Luật Du lịch (2017) khái niệm “Khu du lịch là khu vực có ưu thế vềtài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịchquốc gia” [16]

1.1.3.3 Tuyến du lịch

Tuyến du lịch là nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch,điểm du lịch, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế; cóbiện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọctheo tuyến

1.1.3.4 Điểm đến du lịch

Trong tiếng Anh, từ “Tourism Destination” được dịch ra tiếng Việt là điểm

Trang 28

du lịch (Tourism Destination): “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý màkhách du lịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cungcấp, các tài nguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sựnhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường” (A practicalguide to tourism destination management, UNWTO, 2005).

Theo Vũ Đức Minh [13], điểm đến du lịch là nơi xuất hiện các yếu tố du lịchquan trọng và gây ấn tượng nhất; là nơi tồn tại ngành du lịch đón khách và cũng lànơi du khách có thể tìm được tất cả các tiện nghi, dịch vụ hỗ trợ cần thiết cho chuyếnviếng thăm của mình Điểm đến du lịch là sự tập trung các tiện nghi và dịch vụ đượcthiết kế để đáp ứng nhu cầu của du khách

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch

1.1.4.1 Căn cứ lựa chọn

Dựa vào những cơ sở lý luận trên đây, nhất là Lý thuyết chu kỳ sống củađiểm đến du lịch của Butler (1980) và Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch của BộVHTT& DL ban hành ngày 28/12/2016, Chúng tôi lựa chọn 12 tiêu chí dùng để đánhgiá sự phát triển du lịch TP Sầm Sơn dưới đây :

1.1.4.2 Tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch

- Đầu tư phát triển du lịch

- Khả năng tiếp cận (giao thông đi lại)

- Cơ sở lưu trú

- Dịch vụ du lịch (ăn uống, giải trí, mua sắm )

- Quảng bá du lịch

Trang 29

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch biển của một số địa phương

* Kinh nghiệm phát triển du lịch biển, đảo ở Quảng Trị

Với chiều dài hơn 75 km bờ biển cát trắng, nước trong xanh, có nhiều bãi tắmđẹp hấp dẫn; là nơi hình thành khu dịch vụ - du lịch Cửa Tùng, Cửa Việt, đảo Cồn

Cỏ Bãi biển Cửa Tùng có cảnh quan đẹp, từng được mệnh danh là ‘Nữ hoàng củacác bãi biển’ Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt được xác định là điểm nhấn để pháttriển du lịch của tỉnh Quảng Trị, là vùng động lực để tỉnh tiếp tục phát triển tuyến dulịch ven biển Cửa Tùng, Cửa Việt và đảo Cồn Cỏ Cụm Cửa Việt - Cửa Tùng - Cồn

Cỏ là ba điểm hình thành nên tam giác du lịch biển đảo với các thế mạnh bổ sung chonhau và có thể được xem xét phát triển thành một khu du lịch quốc gia tiềm năng

Du lịch biển đảo là một thế mạnh của Quảng Trị, thời gian qua tỉnh đã tậptrung đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng du lịch đúng quy hoạch theo hướngtập trung trọng tâm, trọng điểm Trước hết là hệ thống giao thông phục vụ du lịch kếthợp với phát triển các ngành kinh tế và phục vụ dân sinh; Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuậtcác khu, điểm du lịch quan trọng gắn với quảng bá, xúc tiến đầu tư, công tác quản

lý, khai thác tiềm năng du lịch; Xây dựng lộ trình tôn tạo, nâng cấp các di tích vănhóa, lịch sử một cách hợp lý để phát huy hiệu quả đầu tư; Khai thác hiệu quả cơ sởvật chất hiện có, nhất là hệ thống khách sạn, nhà hàng cao cấp mới được xâydựng Đặc biệt tập trung đầu tư xây dựng Đảo Cồn Cỏ thành Đảo Du lịch, xâydựng hạ tầng thiết yếu cho hoạt động du lịch; Có chính sách thỏa đáng kêu gọi thuhút đầu tư du lịch đảo [34]

* Mô hình phát triển du lịch tại biển Mỹ Khê - TP Đà Nẵng

Bãi biển Mỹ Khê từng được Tạp chí FORBES bình chọn là 1 trong 6 bãi biểnquyến rũ nhất hành tinh (năm 2005) Trong những năm qua, T.P Đà Nẵng đã có nhiều

sự đổi mới nhằm phát triển du lịch theo hướng bền vững tại biển Mỹ Khê Nhiều hoạtđộng du lịch được tổ chức thường xuyên nhằm thu hút sự tham gia của khách du lịch

và cộng động dân cư như: khám phá chợ cá Mỹ Khê vào buổi sáng sớm, lướt vát, bơithuyền cùng ngư dân Đặc biệt, thời gian gần đây, TP Đà Nẵng đã áp dụng một

Trang 30

chuỗi các hoạt động dịch vụ du lịch thút hút được nhiều sự quan tâm, tham gia nhiệttình của du khách và nhân dân địa phương như: với hoạt động lặng ngắm san hô, dukhách được ngâm mình trong làn nước trong xanh, ngắm nhìn những rạng san hô đủhình dạng và màu sắc, với nhiều loài cá cảnh đang trú ngụ bơi tung tăng trước mắtbạn, bên cạnh những giây phút lắng đọng như mê lòng người đó, du khách sẽ đượccùng trải nghiệm với nhóm lặn săn tìm những con cá nặng ký với những pha rượtđuổi, mai phục hết sức phấn khích Ngoài ra, du khách còn được tham gia các hoạtđộng dã ngoại, cắm trại, câu cá với các chủ đề bảo vệ môi trường tự nhiên tại khu vựcbãi tắm Tiên Sa [20]

* Mô hình phát triển du lịch MICE tại Nha Trang - Khánh Hòa

Du lịch MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức

sự kiện Đây là loại hình du lịch có số lượng khách hàng lớn với mức chi tiêu cao Tândụng các lợi thế sẵn có, trong những năm quan, TP Nha Trang đã có nhiều giải phápnhằm phát triển Nha Trang thành một trung tâm tổ chức loại hình du lịch MICE trọngđiểm của quốc gia TP thường xuyên tổ chức các sự kiện thu hút khách du lịch như:

Lễ hội Festival biển, hội thi đắp tượng cát, các cuộc thi hoa hậu và người đẹp tầm cỡquốc gia Bên cạnh đó là sự quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch với sựphát triển của khu vui chơi giải trí Vinpearl Land, sự đời nhà hát có sức chứa 7.500chỗ của Diamond Bay Resort và các trung tâm hội trợ, trung tâm triễn lãm Ngoài racòn có các lễ hội đặc sắc như: Lễ hội Tháp Bà, Lễ hội Cá Voi, Lễ hội Am chúa đãthu hút được đông đảo du khách, đặc biệt là khách quốc tế [20]

Kinh nghiệm phát triển du lịch biển với các mô hình ở Quảng Trị, Mỹ Khê,Nha Trang là những bài học tốt để Sầm Sơn có thể áp dụng trong việc phát triển dulịch của TP Sầm Sơn trong hiện tại và tương lai

1.2.2 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa

Nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, cách Thủ đô Hà Nội 150km về phía nam,Thanh Hóa là vùng đất có tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đặc sắc.Những năm gần đây, du lịch Thanh Hóa ngày càng phát triển, trở thành điểm đếnthân thiện và hấp dẫn du khách

Trang 31

Với đường bờ biển dài 102km, Thanh Hóa có nhiều bãi tắm đẹp như Sầm Sơn(TP Sầm Sơn), Hải Tiến (huyện Hoằng Hóa), Hải Hòa (huyện Tĩnh Gia), trong đótiêu biểu nhất phải kể đến biển Sầm Sơn nằm cách TP Thanh Hóa 16km về phía đôngnam Bên cạnh tài nguyên biển, Thanh Hóa còn có tài nguyên rừng phong phú với cácvườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, nơi lưu trữ và bảo vệ nguồn gen động thựcvật quý hiếm Điển hình trong số đó là vườn quốc gia Bến En thuộc huyện Như Xuân

và Như Thanh, cách thành phố Thanh Hóa 36km về phía tây nam Thanh Hóa cũngđược biết đến như là vùng đất “địa linh nhân kiệt” với bề dày lịch sử hào hùng vàtruyền thống văn hóa đặc sắc Nhiều di tích lịch sử, văn hóa đã được Thanh Hóa bảotồn, phát triển, đáp ứng nhu cầu tham quan, tín ngưỡng của nhân dân địa phương và

du khách Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, Thanh Hóa có điều kiện để pháttriển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa – lịchsử…, từng bước khẳng định vị thế của du lịch xứ Thanh trong khu vực Bắc Trung bộ

và cả nước

Trong Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020, tỉnhThanh Hóa đã xác định phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Đây làlợi thế quan trọng đối với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh nói chung và du lịchnói riêng, tạo thuận lợi cho việc tập trung nguồn lực phát triển thương hiệu du lịchtỉnh Thanh Hóa

Kết quả, tăng trưởng du lịch tỉnh duy trì ở mức độ khá, tất cả các chỉ tiêu kinhdoanh du lịch đều vượt chỉ tiêu Năm 2016 toàn tỉnh ước đón được 6.277.000 lượtkhách, tăng 13,5% so với năm 2015 (trong đó khách quốc tế: 154.500 lượt khách,tăng 21,7% so với năm 2015); tổng thu nhập từ du lịch ước đạt: 6.298 tỷ đồng, tăng21,6% so với năm 2015 (trong đó tổng thu từ khách quốc tế 39.600.000 USD)

Với sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo tỉnh, sự nỗ lực thực hiện nghiêm túcđịnh hướng phát triển du lịch của các Sở, ban, ngành và sự triển khai đồng bộ trên cáclĩnh vực, chắc chắn trong thời gian không xa, Du lịch Thanh Hóa sẽ là điểm sáng trênbản đồ du lịch cả nước.[32]

Trang 32

Tiểu kết chương 1

Trong Chương 1 của luận văn, tác giả tập trung làm rõ những vấn đề lý luậnliên quan đến du lịch và phát triển du lịch ; các điều kiện phát triển du lich ; các hìnhthức tổ chức lãnh thổ du lịch Đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá điểm đến dulịch Sầm Sơn theo Buler trong thuyết chu kỳ sống của điểm đến du lịch từ đó làm cơ

sở cho việc phân tích thực trạng ở chương 2

Ngoài ra, tác giả cũng đã nghiên cứu thực tiễn phát triển du lịch biển ở một sốđịa phương có đặc điểm tương tự nhằm tìm ra bài học để Sầm Sơn có thể áp dụngtrong thời gian tới

Trang 33

Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM SƠN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 2.1 Khái quát về TP Sầm Sơn

2.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ Vị trí TP Sầm Sơn

(Nguồn: Tác giả biên tập)

TP Sầm Sơn nằm ở phía Đông tỉnh Thanh Hoá, cách TP Thanh Hoá khoảng 16

km theo đường Quốc lộ 47 Phía Bắc giáp huyện Hoằng Hoá (ranh giới là sông Mã);Phía Nam giáp huyện Quảng Xương, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp TPThanh Hóa Vị trí giáp biển với bãi biển đẹp Sầm Sơn thuận lợi phát triển du lịch tắmbiển và nghỉ dưỡng

2.1.2 Lịch sử phát triển

Sầm Sơn là vùng đất có truyền thống lịch sử lâu đời, trước thế k ỷ XX, SầmSơn chưa xuất hiện trên bản đồ địa lý Việt Nam, vùng đất này thuộc huyện Qu ả ng X

ư ơng và chỉ có dãy núi Gầm án ngữ phía Nam vùng đất mà ngư dân đi biển quengọi là Mũi Gầm, sau dần dần đổi thành núi Sầm (Sầm Sơn), địa danh này cũng cònđược gọi là núi Trường Lệ (làng chân núi này cũng gọi là Làng Núi hay làng Trường

Trang 34

Sầm Sơn để xây dựng thành nơi nghỉ mát phục vụ người Pháp và vua quan TriềuNguyễn Đây là thời điểm đánh dấu sự ra đời của du lịch Sầm Sơn.

Ngày 19 th á ng 4 n ăm 1963, Hội đồng Chính phủ Việt Na m dân c h ủ cộnghòa

ra Quyết định số 50/CP thành lập thị trấn Sầm Sơn bao gồm khu nghỉ mát SầmSơn và xã Quảng Sơn, trực thuộc uỷ ban hành chính Tỉnh Thanh Hoá Thị xã SầmSơn chính thức được thành lập ngày 18 t háng 12 n ăm 1 9 81 th eo quyết định số157/QÐ/HÐBT T háng 4 n ăm 1 2,20 thị xã Sầm Sơn được công nhận là đô thị loại 3

Thực hiện Nghị quyết số 935/NQ-UBTVQH13 ngày 15/5/2015 của Ủy BanThường vụ Quốc hội khóa 13 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện QuảngXương và Thị xã Sầm Sơn Sầm Sơn được mở rộng thêm 6 xã: Quảng Châu, QuảngThọ, Quảng Vinh, Quảng Minh, Quảng Hùng, Quảng Đại thuộc huyện QuảngXương Năm 2017, TP Sầm Sơn có 11 đơn vị hành chính gồm 08 phường và 03 xãvới tổng diện tích tự nhiên là 44,94 km2 và 150.902 nhân khẩu [19]

Trang 35

Nguồn: Chi cục thống kê, thành phố Sầm Sơn, 2017 Người xây dựng: Tác giả

Trang 36

2.2 Các điều kiện phát triển du lịch Sầm Sơn

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên của Sầm Sơn phong phú và đa dạng Sự đan xengiữa các loại địa hình (sông, núi, biển), giữa các bãi biển với núi Trường Lệ và cảnhquan sông nước, cùng với các hồ, đầm ở Quảng Cư và những rặng thông, phi lao dọcven biển là điều kiện rất thuận lợi để Sầm Sơn phát triển nhiều loại hình du lịch hấp

dẫn [14]; [19]; [31]

* Bãi biển Sầm Sơn

Thiên nhiên đã ban tặng cho Sầm Sơn bờ biển dài khoảng 9km, từ cửa Hới(sông Mã) đến Vụng Tiên (Vụng Ngọc) với các bãi biển đẹp như bãi biển nội thị (A,

B, C, D), bãi biển Quảng Cư, bãi Nix, bãi Lãn, bãi Vụng Tiên Hầu hết các bãi biển

có độ nghiêng đều từ Tây sang Đông Các bãi biển có đặc điểm chung là rộng, bằngphẳng, độ dốc thoải, bãi cát trắng mịn, không có đá ngầm và nhiều khoáng chất khác

có tác dụng chữa bệnh … rất phù hợp cho tắm biển và các hoạt động vui chơi giải tríbiển Biển Sầm Sơn ấn tượng với sóng lớn, từng lớp sóng bạc đầu bọt tung trắng xóa,tạo cảm giác mạnh với du khách Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nên biển Sầm Sơn vàomùa đông ấm, mùa hè mát dịu

Với quyết định mới sáp nhập thêm 6 xã trên bờ biển phía Nam núi Trường Lệvào địa giới hành chính của TP, đường bờ biển Sầm Sơn được kéo dài hơn gấp đôitrước đây, tạo thêm điều kiện và cơ hội hình thành các sản phẩm du lịch biển mới Tạikhu vực chân núi phía Nam dãy Trường Lệ (nơi Bác Hồ về nghỉ dưỡng năm 1960),bắt đầu từ chân núi đến lạch sông Đơ, bãi biển tạo thành hình vòng cung rất đẹp, sónglặng và êm Nơi đây có thể tổ chức các môn thể thao trên biển rất phù hợp

* Dãy núi Trường Lệ

Nằm sát bờ biển, phía nam TP Sầm Sơn, Trường Lệ là dãy núi đá granit trongquá trình phong hoá, nhiều nơi còn xuất hiện đá gốc, đặc biệt là phần nhô ra biển, tạonên những vách đá cheo leo, ngoạn mục Trường Lệ gồm 16 ngọn núi (cao nhất là84,7m) được che phủ bởi hơn 201,2 ha rừng trồng Trường Lệ có vẻ đẹp hoàn toàn tựnhiên của núi, của biển mà không phải nơi nào có được Mỗi hòn núi gắn với một

Trang 37

ngoạn những hình ảnh khác nhau Núi có các vách đá dốc đứng về phía biển đã tạonên sự hùng vĩ, thích hợp cho loại hình du lịch leo núi, du lịch mạo hiểm Mặt khác, ởđây có những bãi cỏ rộng, những sườn thoải và các đồi được cấu tạo từ đá granit cổsinh hay đá biến chất dạng bát úp (điển hình là khối hoa cương Độc Cước) phù hợpcho du lịch cắm trại và các hoạt động vui chơi giải trí khác Sự tương phản giữa cáitĩnh lặng của núi rừng trên dãy Trường Lệ với tiếng sóng vỗ suốt ngày đêm của bãibiển dưới chân núi tạo nên điểm nhấn thú vị cho mỗi du khách khi đến với Sầm Sơn.

* Hòn Trống Mái

Hòn Trống Mái là tên gọi của hai hòn đá nổi chênh vênh trên đỉnh dãy núiTrường Lệ tựa hình dáng một đôi chim đá khổng lồ đang chụm đầu, nghiêng mỏ,tiếng sóng biển, thông reo tạo nên những âm thanh cho du khách cảm giác đó là tiếngthủ thỉ trò chuyện tâm tình của cặp chim Trống Mái Điều kỳ diệu là cái thế chênhvênh ấy lại vững bền bất chấp dòng chảy của thời gian Huyền thoại Hòn Trống Mái -đôi chim đá chứa đựng ý nghĩa nhân sinh to lớn phản ánh ước mơ ngàn đời của ngườidân nơi đây về cuộc sống yên bình, ấm no, hạnh phúc Từ ngàn xưa, hòn Trống Máivẫn mãi là bức tranh trữ tình thấm đẫm chất nhân văn, là nguồn cảm hứng bất tận chonhà văn, nhà thơ Ngày nay không biết đã có bao nhiêu đôi bạn trẻ đã tìm đến đây đểlưu giữ lại những hình ảnh đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời mình

* Sông Mã, sông Đơ

Cảnh quan tự nhiên dọc hai bờ sông Mã, sông Đơ là điều kiện thuận lợi đểSầm Sơn phát triển các tuyến DLST trên sông, biển Xuất phát từ Cửa Hới ở phíaBắc, du khách có thể đi thuyền đến Hòn Mê và xa hơn về phía Nam, hoặc ngượcdòng sông Mã đi thăm các di tích Hàm Rồng, Lam Sơn, di tích triều vua Lê và các ditích, danh thắng khác trong tỉnh Đặc biệt sông Đơ chảy dọc TP (từ Sông Mã ở phíaBắc đến cống Trường Lệ ở phía Nam) có cảnh quan tự nhiên khá hấp dẫn với cácđầm sen ở phía Nam đền An Dương Vương là nguồn tài nguyên du lịch tiềm năngcủa Sầm Sơn để phát triển DLST Sự đan xen giữa các loại địa hình (sông, núi, biển),giữa các bãi biển với núi Trường Lệ và cảnh quan sông nước, cùng với các hồ, đầm ởQuảng Cư và những rặng thông, phi lao dọc ven biển tạo nên sự phóng phú và đadạng của tài nguyên du lịch, là điều kiện rất thuận lợi để Sầm Sơn phát triển nhiều

Trang 38

* Khí hậu

TP Sầm Sơn nằm trong miền khí hậu Bắc Việt Nam, thuộc vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa có mùa đông lạnh Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa hạ nóng, ẩm,mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

Nhìn chung, khí hậu ở Sầm Sơn có sự phân chia rõ rệt, nhưng do tác động điềuhoà của biển nên khí hậu tương đối dễ chịu, mát vào mùa Hè, ấm vào mùa Đông, khátốt cho tắm biển và hoạt động tham quan và nghỉ dưỡng

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Sầm Sơn là vùng đất có truyền thống lịch sử lâu đời, là địa phương có mật độ

di tích dày đặc, nhiều di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnhnhư đền Độc Cước, đền Cô Tiên, Về Sầm Sơn, du khách còn có thể tham gia nhiều

lễ hội độc đáo như: Lễ hội Cầu phúc đầu năm, lễ hội Bánh chưng - Bánh Dày, lễ hộiCầu ngư - Bơi chải…[14]; [31]

* Đền Độc Cước

Nằm trên hòn Cổ Giải thuộc Núi Trường Lệ, Phường Trường Sơn Thờ vịThần Một Chân (Độc Cước) đã có công tự xẻ đôi thân mình, dẹp loài Thuỷ Quái, bảo

vệ cuộc sống bình yên cho Dân chài Sầm Sơn, được nhân dân phụng thờ 4 mùa cúng

tế Di tích đã được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng năm 1962

* Đền Cô Tiên

Nằm trên một vị thế khá đẹp, thoáng đãng phía Nam núi Trường Lệ Truyềnthuyết xưa kể rằng: Ngôi đền này thờ một người con gái làm nghề thuốc cứu nhân độthế Cô gái vì không vâng lời cha lấy một kẻ nhà giàu nên bị cha đuổi đi Sau đó côđem lòng yêu và lấy Anh chàng nghèo khó mà tốt bụng tên là Côi Cuộc sống đang

êm ả thì Nàng bị bệnh hủi, rồi một cụ già xuất hiện đã chạy chữa bằng thuốc lá nam

và nước suối lấy từ Vụng Tiên Cô gái khỏi bệnh, Bà cụ ra đi để lại cho vợ chồng họmột tay nải để che mưa và một giỏ mây để đựng thuốc lá cứu người

Một lần, hai vợ chồng đi chữa bệnh về khuya gặp trời mưa to, nhớ lời Bà cụdặn lấy tay nải ra che mưa, rồi thiếp đi lúc nào không biết Sáng dậy, hai vợ chồngthấy mình đang ngồi trong một ngôi nhà 3 gian khang trang, sạch sẽ Từ đó họ ở lại

Trang 39

hai vợ chồng ăn mặc rất đẹp, dắt tay nhau đi lên đỉnh núi rồi không thấy trở về Từ đóngôi nhà được trở thành đền Cô Tiên được dân làng khói hương quét dọn Ngôi đềnvinh dự được Bác Hồ về thăm và nghỉ chân năm 1960 Sau nhiều lần sửa chữa nhỏ,cuối năm

2010, UBND Thị xã Sầm Sơn đã quyết định đầu tư trùng tu, tôn tạo và đã nhiều lầntrùng tu, sửa chữa Là Di tích được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng năm 1962

* Đền Tô Hiến Thành

Nằm khiêm tốn ở sườn núi phía Đông Bắc dãy Trường Lệ thuộc PhườngTrường Sơn thờ Thái uý Tô Hiến Thành, một vị tướng giỏi, một ông quan thanh liêm,cương trực thời Lý Di tích đã được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng năm 1962

* Đền Hoàng Minh Tự (Hay còn gọi là Đền Đệ Tam)

Đền Hoàng Minh Tự thuộc Khu phố Sơn Thuỷ - Phường Trường sơn Là Ditích nằm trong tổng thể khu Di tích hết sức có giá trị về mặt lịch sử của PhườngTrường Sơn nói riêng và của Thị xã Sầm Sơn nói chung Nhân dân trong làng vẫnthường gọi là Đền Hạ (Theo vị trí địa lý Đền Độc Cước là Đền Thượng, Đền Tô HiếnThành là Đền Trung)

Ngôi đền thờ vị Nhân Thần Hoàng Minh Tự - Đỗ quan Hoàng Giáp Là biểutượng cho sự học hành đỗ đạt Đền được Sở Văn hóa - Thông tin Thanh Hoá côngnhận là Di Tích lịch sử văn hoá năm 2005

* Chùa Khải Minh

Là ngôi chùa cổ được khôi phục lại (1994) có quy mô lớn nhất trong hệ thốngthờ Phật ở Sầm Sơn, chùa có hàng chục pho tượng cổ đẹp, khánh đá to đẹp và chuôngđồng có cữ “ Đông Khê áp chung” Chùa Khải Minh nay thuộc Khu phố Bình SơnPhường Bắc Sơn Được Sở Văn hóa - Thông tin Thanh Hoá công nhận là Di tích Lịch

sử Văn hoá năm 1994

* Chùa Làng Lương Trung (Hay còn gọi là Thanh Am Tự)

Nằm ở khu phố Long sơn thuộc Phường Bắc sơn Đây cũng là một ngôi chùađược khôi phục lại qua thời gian bị phá dỡ Là nơi sinh hoạt văn hoá tâm linh củanhân dân trong vùng Có 2 hệ thống tín ngưỡng chính là thờ Thần (Thần HoàngLàng) và thờ Phật Di tích đã được Sở Văn hóa - Thông tin Thanh Hoá Công nhận là

Trang 40

* Đền Đề Lĩnh (Thuộc địa băn Phường Trung Sơn)

Đđy lă ngôi đền thờ Thần Hoăng lăng Lương Trung: Đường Công Quang Lộc,

lă Tứ trụ triều đình thời vua Lí Tương Dực (1510 - 1515) có công khai dđn, lập ấpnín Lăng Lương Trung trong lịch sử Được nhđn dđn tôn thờ cúng tế vă suy tôn lẵng tổ của Lò võ vật Lương Trung Văo dịp ngăy giỗ Thần 16 thâng giíng nơi đđydiễn ra lễ hội truyền thống với câc hoạt động văn hoâ mang tính giâo dục cho nhiềuthế hệ Di tích được Sở Văn hóa - Thông tin Thanh hoâ cấp bằng công nhận năm1995

* Đền thờ Bă Triều

Thuộc Lăng Triều Dương cũ, nay lă khu phố Xuđn Phú vă Vĩnh Thănh,Phường Trung Sơn Đđy lă ngôi đền thờ vọng Bă Triều; Tổ sư nghề dệt săm súc, lămột loại phương tiện đânh bắt tôm, moi, hải sản của nhđn dđn Sầm Sơn Hăng nămdiễn ra Lễ hội truyền thống văo ngăy 10 thâng 2 đm lịch Di tích được Sở Văn hoâ -Thông tin Thanh Hoâ công nhận lă Di tích danh thắng cấp Tỉnh năm 1995

* Đền Câ Lập

Thuộc Phường Quảng Tiến, thờ Tướng quđn Trần Đức có nhiều công trạngtrong công cuộc đânh đuổi giặc ngoại xđm thời Trần Được vua ban chức sắc QuanChânh lênh binh; Tră lệnh hầu Được câc triều đại Phong kiến Việt Nam truy phonglă: Tđy Phương Đại Tướng Quđn Được nhđn dđn trong vùng phong Thần HoăngLăng Chấp Đđy lă Di tích được Bộ Văn hoâ xếp hạng Quốc gia năm 1999 Đến nayĐền mới được trùng tu, tôn tạo khâ quy mô

* Đền lăng Lộc Trung (Thuộc Phường Quảng Tiến)

Đđy cũng lă ngôi đền được khôi phục lại câch đđy trín văi chục năm, saunhững phế tích còn lại những năm xưa Thờ Tướng quđn Nguyễn Sỹ Dũng lập nhiềucông trạng trong cuộc khâng chiến giữ nước thời Vua Quang Trung - Nguyễn Huệ

Lễ hội hăng năm cũng văo ngăy mồng 5 tết đm lịch, nhđn dđn trong vùng tổ chức để

tỏ lòng ngưỡng mộ, nhớ ơn Ngăi vă giâo dục truyền thống cho câc thế hệ mai sau.Ngôi đền đê được Sở Văn hoâ - Thông tin công nhận lă Di tích lịch sử Văn hoâ năm1993

Ngày đăng: 17/08/2018, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Sở VHTTDL Thanh Hóa (2017), Đề án “Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Sầm Sơn đến năm 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Sầm Sơn đến năm 2025”
Tác giả: Sở VHTTDL Thanh Hóa
Năm: 2017
20. Nguyễn Thị Phương Thanh (2015) “Phát triển du lịch bền vững tại thị xã Sầm Sơn”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế - Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững tại thị xã Sầm Sơn
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thanh
Nhà XB: Trường Đại học Vinh
Năm: 2015
21. Vũ Thị Thủy (2014) “Giải pháp phát triển du lịch Hà giang dựa trên lý thuyết chu kỳ sống của điểm đến du lịch”Luận văn thạc sĩ Du lịch - Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển du lịch Hà giang dựa trên lý thuyết chu kỳ sống của điểm đến du lịch
Tác giả: Vũ Thị Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
22. Lê Văn Trưởng (2009). Nghiên cứu xác định loại hình, điểm, khu và tuyến du lịch khu vực phía tây đường Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa. Đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định loại hình, điểm, khu và tuyến du lịch khu vực phía tây đường Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Văn Trưởng
Nhà XB: Đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh
Năm: 2009
23. Lê Văn Trưởng (2017). Chuyên đề Tổng quan du lịch - tài liệu bồi dưỡng quản trị viên du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Tổng quan du lịch
Tác giả: Lê Văn Trưởng
Năm: 2017
25. Trịnh Thị Tuyết (2017) “Nghiên cứu chất lượng sản phẩm du lịch biển Sầm sơn”Luận văn thạc sĩ Du lịch Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng sản phẩm du lịch biển Sầm sơn
Tác giả: Trịnh Thị Tuyết
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
29. UBND tỉnh Thanh Hóa (2017), Quyết định 2525/QĐ - UBND ngày 17/7/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040.Tài liệu webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2525/QĐ - UBND ngày 17/7/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
Tác giả: UBND tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: Tài liệu webside
Năm: 2017
26. UBND tỉnh Thanh Hóa (2011), Quyết định 1816/QĐ - UBND ngày 09/6/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Khác
27. UBND tỉnh Thanh Hóa (2011), Quyết định số 3550/QĐ - UBND ngày 27/10/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 Khác
28. UBND tỉnh Thanh Hóa (2012), Quyết định số 3313/QĐ - UBND ngày 09/10/2012 về việc phê duyệt Đề cương Đề án Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
31. Du lịch Sầm Sơn: http : //dulichs a mson.g o v.v n ; s a m son.t h anhhoa . gov . vn 32. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa: h tt p: / / s v h t t d l .t h a n h h o a . g o v .v n 33. Tạp chí du lịch: w ww . vtr.org.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w