1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chương trình hỗ trợ đăng ký kế hoạch công tác năm học trên nền web

79 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG --- XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM HỌC TRÊN NỀN WEB ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Si

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001:2015

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Sinh viên : Trần Đình Quý Giảng viên hướng dẫn: ThS Vũ Anh Hùng

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ KẾ

HOẠCH CÔNG TÁC NĂM HỌC TRÊN NỀN WEB

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Sinh viên : Trần Đình Quý

Giảng viên hướng dẫn: ThS Vũ Anh Hùng

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Trần Đình Quý Mã SV: 1613101006

Lớp: CTL1001 Ngành: Công nghệ thông tin

Tên đề tài: Xây dựng chương trình hỗ trợ đăng ký kế hoạch công tác năm học trên nền web

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

LỜI CẢM ƠN 7

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 8

1.1 Giới thiệu về Đại học Dân lập Hải Phòng 8

1.2 Mô tả bài toán 11

1.3 Bảng nội dung công việc 12

1.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

2.1 Mô hình nghiệp vụ 16

2.1.1 Bảng phân tích xác định các chức năng,tác nhân và hồ sơ 16

2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh 17

2.1.3 Nhóm dần các chức năng 19

2 Đăng ký giảng dạy 19

2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng 20

2.1.5 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng 22

2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 23

2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 23

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 24

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 27

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể ( E-R ) 27

2.3.2 Mô hình quan hệ 36

2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 40

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 44

3.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc 44

3.1.1 Quá trình phát triển của một hệ thống thông tin 44

3.1.2 Tiếp cận định hướng cấu trúc 47

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 49

3.2.1 Mô hình liên kết thực thể ER 49

3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 54

Trang 5

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 61

4.1 Giới thiệu về hệ thống chương trình 61

4.1.1 Môi trường cài đặt 61

4.1.2 Các hệ thống con 61

4.1.3 Các chức năng chính của mỗi hệ thống con 61

4.2 Giao diện chính 61

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

DANH MỤC CÁC HỒ SƠ TÀI LIỆU 71

71

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay Công nghệ thông tin vô cùng phát triển thì mọi người đều sử dụng máy vi tính để làm việc Công nghệ thông tin cũng được áp dụng rất nhiều vào các lĩnh vực mà điển hình là lĩnh vực quản lý Như chúng ta đã biết tại các trường học, việc xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn thì rất quan trọng nhưng lại còn rất thủ công, chỉ xây dựng và lưu lại trên sổ sách gây mất thời gian, khó khăn trong việc thống nhất, theo dõi và quản lý cho nhà trường và giáo viên Từ thực tế đó, việc xây dựng được phần mềm quản lý hệ thống đăng ký kế hoạch công tác cho giáo viên nhà trường là rất cần thiết Vì vậy em đã

chọn đề tài “ Xây dựng chương trình hỗ trợ đăng ký kế hoạch công tác năm học trên

nền web” với mục đích với nghiên cứu, tìm hiểu về và xây dựng website để có thể đáp

ứng được nhu cầu quản lý sổ sách cho nhà trường, giúp cho mọi người có thể tiết kiệm công sức, thời gian đi lại và giúp việc quản lý dễ dàng, tiện lợi hơn

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt cho em những kiến thức và bài học quý báu trong suốt thời gian em theo học tại trường

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, đặc biệt là thầy giáo ThS Vũ Anh Hùng, thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ em trong suốt quá trình làm tốt nghiệp Với sự chỉ bảo của thầy, em đã có những định hướng tốt trong việc triển khai và thực hiện các yêu cầu trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp

Em xin cảm ơn những người thân và gia đình đã quan tâm, động viên và luôn tạo cho em những điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và làm tốt nghiệp

Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn trong lớp CT1001 đã luôn gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ em trong những năm qua và trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 1 tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Trần Đình Quý

Trang 8

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP

1.1 Giới thiệu về Đại học Dân lập Hải Phòng

Trường Đại học Dân lập Hải Phòng là một trong 20 trường Đại học ngoài công lập

được thành lập đầu tiên trên cả nước (1997)

 Ngày 24 tháng 9 năm 1997, Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt ký quyết định số 792/TTg cho phép thành lập Đại học Dân lập Hải Phòng

 Ngày 29 tháng 9 năm 1997, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đạo tạo GS-TS.Trần Hồng Quân ký quyết định số 3026QĐ/GD-ĐT về việc công nhận Hội đồng Quản trị Đại học Dân lập Hải Phòng, số 3027QĐ/GD-ĐT về việc công nhận GS-TS Trần Hữu Nghị là Hiệu trưởng trường Đại học Dân lập Hải Phòng, và số 3028 QĐ/GD-ĐT về việc cho phép trường Đại học Dân lập Hải Phòng được chính thức hoạt động và bắt đầu tuyển sinh từ năm học 1997-1998

 Ngày 17 tháng 11 năm 1997, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo TS Vũ Ngọc

Hải ký quyết định số 3803/GD-ĐT cho phép Đại học Dân lập Hải Phòng được tổ chức đào tạo 6 ngành từ năm học 1997-1998 với chỉ tiêu 1.200 sinh viên

 Ngày 1 và 2 tháng 12 năm 1997, sinh viên khóa 1 nhập học Năm học đầu tiên của Đại học Dân lập Hải Phòng được bắt đầu tại 3 lô nhà cấp 4 thuộc xã Dư Hàng

Kênh, An Hải, Hải Phòng

 Ngày 4 tháng 1 năm 1998, Lễ công bố quyết định thành lập Đại học Dân lập Hải Phòng và khai giảng khóa 1 đã được tổ chức tại Cung văn hóa hữu nghị Việt – Tiệp, thành phố Hải Phòng Về dự và công bố quyết định có GS-TS Đỗ Văn Chừng - vụ trưởng Vụ Đại học, bà Bùi Thị Sinh - Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng và nhiều quan chức Trung ương và địa phương

Ban lãnh đạo

Chủ tịch Hội đồng sáng lập: NGƯT-GS.TS Trần Hữu Nghị

Trang 9

 Ban Thanh tra giáo dục

 Ban quản lý nghiên cứu khoa học và đảm bảo chất lượng - ISO

 Ban Công tác sinh viên

 Ban Dự án cơ sở 2

 Ban bảo vệ

 Tổ Y tế

 Tổ nhà ăn

Các khoa, bộ môn đào tạo

 Khoa Điện - Điện tử

 Khoa Công nghệ thông tin

 Khoa Môi trường

 Khoa Ngoại ngữ

 Khoa Xây dựng

 Khoa Quản trị Kinh doanh

 Khoa Văn hóa - Du lịch

 Bộ môn Giáo dục thể chất

 Bộ môn Cơ Bản-Cơ Sở

Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học chính quy

Liên thông từ cao đẳng chuyên nghiệp (1,5 năm) và từ cao đẳng nghề lên đại học chính quy (2 năm) gồm các ngành:

- Công nghệ thông tin

- Điện tự động công nghiệp

- Điện tử viễn thông

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Trang 10

Chương trình Dự bị đại học Quốc tế

Trường liên kết đào tạo hệ chính quy dài hạn tập trung với các trường Đại học danh tiếng tại Anh, Úc, Mỹ, Trung Quốc, và Malyasia Thời gian đào tạo là 4 năm (1 năm Dự bị tại Đại học Dân lập Hải phòng và 3 năm tại trường cấp bằng)

Các trung tâm phụ trợ

Trung tâm Thông tin - Thư viện

 Trung tâm đào tạo nghiệp vụ kế toán

 Trung tâm Ngoại ngữ

Cơ hội việc làm

Là một trong 25 trường dẫn đầu cả nước về tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao với 93,46%

Cơ sở vật chất

Hiện tại, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng có Khách sạn sinh viên, ký túc xá hiện đại bậc nhất trong số các khu nội trú sinh viên ở Việt Nam hiện nay Ngoài hệ thống nhà ăn, thư viện hiện đại, khách sạn còn có sân vận động, nhà tập đa năng, bể bơi Khu vực giảng đường và khu Khách sạn sinh viên được phủ sóng Wifi

Khu giảng đường có 60 phòng học có camera, 800 máy tính nối mạng nội bộ, mạng internet đến tận khách sạn sinh viên, các phòng thí nghiệm chuyên ngành, các phòng học đều được trang bị máy chiếu Projector, điều hòa nhiệt độ để phục vụ cho học tập, phòng học tiếng sony, DLL, khu trung tâm thư viện mới được đưa vào sử dụng từ năm 2008 có hơn 60.000 bản sách

Trang 11

1.2 Mô tả bài toán

Khi một Giáo Viên thuộc một Khoa Bộ Môn đăng ký kế hoạch công tác đầu

năm(theo bảng định mức cho trước) Giáo Viên có nhiệm vụ đăng ký sau khi Phòng

TC_HC giao bảng khối lượng công tác cho Giáo Viên quá trình đăng ký bao gồm các danh mục sau:

Giáo Viên đăng ký Danh Mục Giảng Dạy

Danh mục dạy trực tiếp ( đối với giảng dạy trực tiếp không dưới 50% quy định mức khối lượng giảng dạy)

Danh mục dạy gián tiếp ( được tính thông qua các hoạt động khác)

Danh mục công tác ngoại khóa( dành riêng cho giảng viên giáo dục thể chất - không vượt quá 50% quy định mức khối lượng giảng dạy)

Giáo Viên đăng ký Danh Mục Khoa Học Công Nghệ

Giáo Viên đăng ký Danh Mục Công Tác Khác

Giáo Viên đăng ký Danh Mục Chuyên Môn Chính Trị

Sau khi hoàn thành các bảng đăng ký , Khoa Bộ Môn sẽ cử một Thư ký để tổng hợp các bảng đăng ký của Giáo viên thành bảng đăng ký hoàn chỉnh và gửi lên cho Trưởng Đơn

Vị để phê duyệt, nếu đạt yêu cầu thì gửi xuống Phòng TC_HC để xác nhận,Nếu không đạt yêu cầu thì Giáo Viên phải đăng ký lại và tiếp tục gửi theo quy trình

Phòng TC_HC có nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận lại bảng đăng ký của từng Khoa

Bộ Môn và Lập báo cáo tổng hợp về việc đăng ký kế hoạch công tác để gửi lên Lãnh Đạo Nhà Trường

Trang 12

1.3 Bảng nội dung công việc

STT Tên công việc Phòng TC_HC Hồ sơ dữ liệu

1 Giao bảng định mức khối lượng Nhân viên đơn vị Bảng định mức khối lượng

2 Đăng ký KHCN Giáo Viên

3 Đăng ký công tác khác Giáo Viên

4 Đăng ký hội họp,sinh hoạt và

chuyên môn chính trị

Giáo Viên

5 Đăng ký công tác khác Giáo Viên

6 Tổng hợp bảng đăng ký Giáo Viên Bảng đăng ký kế hoạch

công tác của giáo viên

7 Trình Trưởng đơn vị phê duyệt Trưởng đơn vị

8 Xác nhận của Phòng TC-HC Phòng TC-HC

9 Lập báo cáo tổng hợp Phòng TC-HC Báo cáo tổng hợp

Trang 13

1.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ

a) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: “Đăng Ký Kế Hoạch Công Tác”

Phòng TC_HC Giảng Viên Hồ sơ dữ liệu

Trang 14

b) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: “Thống Kê Kế Hoạch Công Tác”

Giảng Viên Trưởng đơn vị Phòng TC-HC Hồ sơ dữ liệu

Lập bảng thống kê

kế hoạch công tác

Phê duyệt

Xem xét bảng kế hoạch

Xác nhận hoàn thành

Bảng kế hoạch Công Tác Giáo Viên

Bảng Thống Kê Khoa

Bộ Môn

Phê Duyệt

Trang 15

b) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Lập báo cáo tổng hợp

Phòng TC-HC Lãnh đạo nhà trường Hồ sơ dữ liệu

Hình 1.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Lập báo cáo tổng hợp”

Báo cáo tổng hợp toàn trường

Bảng thống kê của Khoa Bộ Môn

Trang 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Mô hình nghiệp vụ

2.1.1 Bảng phân tích xác định các chức năng,tác nhân và hồ sơ

Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét

Giao bảng định mức khối lượng

cho giáo viên

Bảng định mức khối lượng Phòng TC-HC

HSDL Tác nhân Đăng ký giảng dạy Giảng Viên Tác nhân

Đăng ký khoa học công nghệ Giảng Viên Tác nhân

Đăng ký công tác khác

Giảng Viên

Tác nhân

Đăng ký hội họp,sinh hoạt và

chuyên môn chính trị Giảng Viên Tác nhân

Tổng hợp bảng đăng ký

Bảng đăng ký kế hoạch của Giáo Viên Giảng Viên

HSDL Tác nhân

Trình Trưởng đơn vị phê duyệt Trưởng đơn vị

Xác nhận của Phòng TC-HC Phòng TC-HC

Lập báo cáo tổng hợp Báo cáo HSDL

Trang 17

2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh

a) Biểu đồ

Hình 2.1 Biểu đồ ngữ cảnh

Trang 18

b) Mô tả hoạt động

* NHÂN VIÊN:

1 Nhân viên gửi phiếu báo hư hỏng đến hệ thống

2 Nhân viên gửi bản đề nghị cung cấp đến hệ thống

3 Hệ thống gửi thông tin xác nhận sửa chữa xong cho nhân viên

4 Hệ thống gửi thông tin xác nhận bàn giao cho nhân viên

* TRƯỞNG ĐƠN VỊ:

1 Trưởng đơn vị gửi thông tin xác nhận hư hỏng đến hệ thống

2 Trưởng đơn vị gửi thông tin xác nhận cần cung cấp đến hệ thống

3 Hệ thống gửi thông tin cần xác nhận sửa chữa cho Trưởng đơn vị

4 Hệ thống gửi thông tin cần xác nhận cung cấp cho Trưởng đơn vị

* PHÒNG TC - HC:

1 Phòng TC - HC gửi thông tin sửa chữa đến hệ thống

2 Phòng TC - HC gửi thông tin bàn giao đến hệ thống

3 Hệ thống gửi thông tin thiết bị cần sửa cho Phòng TC - HC

4 Hệ thống gửi thông tin thiết bị cần cung cấp cho Phòng TC - HC

* LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG:

1 Hệ thống gửi kết quả báo cáo cho Lãnh đạo nhà trường

2 Lãnh đạo nhà trường gửi thông tin báo cáo cho hệ thống

Trang 19

2.1.3 Nhóm dần các chức năng

1 Giao bảng định mức khối lượng

Đăng ký kế hoạch công tác

Hệ thống quản lý kế hoạch công tác năm học

2 Đăng ký giảng dạy

3.Đăng ký khoa học công nghệ

Trang 20

2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng

a) Sơ đồ

Hình 2.2 Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ

Hệ thống quản lý sửa chữa và cung cấp thiết bị

Trang 21

b) Mô tả chi tiết chức năng lá

2 Thống kê kế hoạch công tác

2.1 Lập bản thống kê kế hoạch công tác:Trưởng đơn vị sẽ cử một Giáo viên để thống

kê tất cả các bảng đăng ký của từng giáo viên thàn một bản tổng hợp

2.2 xác nhận của khoa bộ môn: Giáo viên sẽ trình trưởng đơn vị phê duyệt bản đăng

ký kể hoạch công tác của Giáo Viên

2.3 Xác nhận của phòng TC – HC: Trưởng đơn vị gửi cho phòng TC-HC bản tổng hợp

để xác nhận

3 Lập báo cáo tổng hợp của khoa bộ môn: Khoa Bộ Môn sẽ tổng hợp bản kế hoạch công tác của Giáo viên để chuyển lên Phòng TC_HC

3.1 Lập báo cáo tổng hợp toàn trường: Phòng TC - HC sẽ lập báo cáo tổng hợp các

khoa bộ môn và chuyển cho Lãnh Đạo Nhà Trường

Trang 22

2.1.5 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng

a.Bảng định mức khối lượng

b.Bảng kế hoạch công tác năm học của Giảng Viên

c.Bảng kế hoạch công tác của khoa bộ môn

d.Báo cáo

2.1.6 Ma trận thực thể chức năng

Các thực thể dữ liệu

a Bảng định mức khối lượng

b Bản đăng ký kế hoạch công tác của Giáo Viên

c Bảng kế hoạch công tác của Khoa bộ môn

d Báo cáo

Các chức năng nghiệp vụ a b C d

1 Đăng ký kế hoạch công tác R C

2 Thống kê kế hoạch công tác R U

Hình 2.3 Ma trận thực thể chức năng

Trang 23

2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Trang 24

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình:"Đăng Ký Kế Hoạch

Trang 25

a) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: “Thống kê kê hoạch công tác”

Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “ thống kê kế hoạch công tác”

Trang 26

a) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Lập báo cáo tổng hợp

Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Lập báo cáo tổng hợp

Trang 27

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể ( E-R )

a) Liệt kê các thuộc tính của các hồ sơ sử dụng

Hệ số lương

Hệ số chuyển đổi KLCT định mức Ngày đăng ký

Nội dung Đơn vị tính Khối lượng Ghi chú

Trang 29

- Tổng khối lượng không

được quy đổi

Bước 2: Xác định các thực thể, thuộc tính và định danh

Thuộc tính tên gọi

Thêm vào

Tên khối lượng

giảng dạy trực tiếp MÔN HỌC

Mã môn học Tên môn học

Số tiết

Thêm vào

Trang 30

Tên khối lượng

giảng dạy gián tiếp

DM GIẢNG DẠY GIÁN TIẾP

Mã công việc Nội dung công việc Đơn vị tính

Định mức

Thêm vào

Thêm vào Thêm vào

Tên danh mục hoạt

động khoa học

công nghệ

DM HOẠT ĐỘNG KHCN

Mã DM hoạt động KHCN

Nội dung hoạt động Định mức quy đổi KLGD

Định mức không quy đổi KLGD

Thêm vào

Tên công tác khác

DM CÔNG TÁC KHÁC

Mã DM công tác khác

Nội dung công việc Đơn vị tính

Định mức

Thêm vào

Thêm vào Thêm vào

Tên danh mục hội

họp và sinh hoạt

chuyên môn,chính

trị

DM HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CHÍNH TRỊ

Mã DM hoạt động chuyên môn

Mã DM hội họp Nội dung công việc Đơn vị tính

Định mức

Thêm vào

thêm vào

thêm vào thêm vào

Trang 31

a) động từ tìm được: Định mức,đăng ký

Câu hỏi cho động từ

Đăng ký,Định mức

Câu trả lời là Thực thể Thuộc tính

Ai bị quy định định mức ? GIÁO VIÊN

Quy định cái gì ? CÔNG VIỆC

Quy định cho năm học nào ? Năm học

Khối lượng bao nhiêu Khối lượng

b) Động từ tìm được “Đăng ký giảng dạy”

Câu hỏi cho động từ

Đăng ký

Câu trả lời là Thực thể Thuộc tính

Dạy môn nào ? MÔN HỌC

Thời lượng quy chuẩn bao nhiêu ? Số tiết chuẩn quy dổi

c) Động từ tìm được “Đăng ký giảng dạy gián tiếp”

Câu hỏi cho động từ

Đăng ký

Câu trả lời là Thực thể Thuộc tính

Trang 32

Đăng ký cái gì ? GIẢNG DẠY GIÁNG TIẾP

Thời lượng quy chuẩn bao nhiêu

?

-Ngày đăng ký

d) Động từ tìm được “Đăng ký ” Hoạt động Khoa Học Công Nghệ

Câu hỏi cho động từ

Đăng ký

Câu trả lời là

Thực thể Thuộc tính

Thời lượng quy chuẩn bao

nhiêu ?

-Số giờ lao động quy đổi

Trang 33

e) Động từ tìm được “Đăng Ký” Công Tác Khác

Câu hỏi cho động từ

Đăng ký

Câu trả lời là

Thực thể Thuộc tính

Dạy môn nào ? DANH MỤC CÔNG TÁC

Thời lượng lao động quy

đổi

Số giờ lao động quy đổi

f) Động từ tìm được “ Đăng ký” Hội Họp Và Sinh Hoạt Chuyên Môn Chính Trị

Câu hỏi cho động từ

Đăng ký

Câu trả lời là

Thực thể Thuộc tính

Thời lượng lao động quy

đổi

Số giờ lao động quy đổi

Xét các mối quan hệ phụ thuộc,sỡ hữ

Xét từng cặp thực thể Mối quan hệ Thuộc tính

Trang 34

GIÁO VIÊN KHOA BỘ MÔN Thuộc

Trang 35

Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình thực thể ER

Trang 36

GIẢNG DẠY GIÁN TIẾP (Mã DM gián tiếp, Nội dung, Đơn vị tính)

DANH MỤC KHCN (Mã KHCN, Nội dung, định mức)

Trang 37

* Biểu diễn các mối quan hệ

GIÁO VIÊN “đăng ký” DANH MỤC CÔNG VIỆC (Năm học, khối lượng,

Mã CV, Mã giáo viên)

GIÁO VIÊN đăng ký DANH MỤC MÔN HỌC ( Học kỳ, Lớp, số tiết quy đổi,

Mã giáo viên,Mã môn)

GIÁO VIÊN “đăng ký” DANH MỤC DẠY GIÁN TIẾP (Học kỳ, số tiết quy đổi, Lớp, Mã giáo viên, Mã GD)

Định mức, đăng ký

Đăng

Đăng

ký Đăng

Trang 38

GIÁO VIÊN đăng ký DANH MỤC CÔNG TÁC KHÁC

( số giờ lao động quy đổi, Mã giáo viên, Mã CT khác )

Trang 39

c) Mô hình quan hệ

Hình 2.1 Mô hình quan hệ

Ngày đăng: 16/08/2018, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w