Giá trị của V là Câu 4: Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong các kim loại: Cu, Al, Ag, Au là Câu 5: Axit axetic và metyl axetat đều tác dụng được với Câu 6: Trường hợp không xảy ra p
Trang 1TRƯỜNG THPT HOÀNG QUỐC VIỆT KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi gồm 5 trang) ĐỀ SỐ 6
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1, C = 12, O = 16, N = 14, Fe = 56, S = 32, Se = 79, Mn = 55, Zn = 65, Cu = 64, Ag = 108; Ni = 59, Na = 23,
K = 39, Ca = 40, Ba = 137, Mg = 24; Sr = 88; Cl = 35,5; Br = 80; Cd = 112, Si = 28
Câu 1: Cho 9,0 gam nhôm tác dụng hết với khí clo dư thì thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 2: Chất X là α-amino axit có công thức phân tử C3H7O2N Công thức cấu tạo của X là
A H2N-CH2-CH2-COOH B CH3-CH(NH2)-COOH
Câu 3: Trung hòa 100 ml dung dịch axit CH3COOH 1M thì cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là
Câu 4: Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong các kim loại: Cu, Al, Ag, Au là
Câu 5: Axit axetic và metyl axetat đều tác dụng được với
Câu 6: Trường hợp không xảy ra phản ứng là
A Saccarozơ + Cu(OH)2 B Fructozơ + dung dịch AgNO3 trong NH3
C Saccarozơ + dung dịch AgNO3 trong NH3 D Fructozơ + H2 (xt Ni, to)
Câu 7: Cặp hợp chất không phản ứng được với nhau là
A Ag + FeCl3 B Fe + CuSO4 C Ca + H2SO4 D Cu + HNO3
Câu 8: Monome dùng để điều chế polietilen (P.E) là
A C3H6 B C2H4 C C2H3Cl D C6H6
Câu 9: Hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 10: Phản ứng hóa học viết không đúng là
A CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
B C2H5OH + NaOH C2H5ONa + H2O
Trang 2C CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
D C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
Câu 11: Cho các amin sau: (1) NH2-CH2-CH2-NH2; (2) CH3-CH(CH3)-NH2; (3) CH3-CH2-CH2-NH-CH3 Amin bậc
1 là
A (2) và (3) B (1) và (3) C (1) và (2) D (1), (2) và (3)
Câu 12: Muối X tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu xanh là
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức thấy thu được 2,24 lít N2 (đktc) Amin đó là
Câu 14: Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thì thu được V lít khí (đtkc) Giá trị của V là
Câu 15: Khi nhỏ dung dịch brom vào dung dịch chất X thấy xuất hiện kết tủa trắng Chất X là
Câu 16: Khi cho một đinh sắt vào dung dịch chứa CuSO4 một thời gian, lấy đinh sắt ra làm khô rồi cân lại thấy khối lượng:
A giảm so với ban đầu B không thay đổi so với ban đầu
C tăng so với ban đầu D lúc đầu tăng sau đó lại giảm
Câu 17: Phát biểu không đúng là
A Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước
B Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố
C Chất béo là este của glixerol và axit béo
D Chất béo tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Câu 18: Cho 16 gam một kim loại hóa trị II vào 500 ml dung dịch H2SO4 0,5M thì thấy axit còn dư
Kim loại hóa trị II là
Câu 19: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần 2,24 lít khí CO (đktc) Khối lượng sắt thu được là
Trang 3Câu 20: Cho 11,0 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thu được 8,96 lít H2 (đktc) Phần trăm số mol Fe trong hỗn hợp là
Câu 21: Cho hỗn hợp A gồm O2 và Cl2 tác dụng với hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al vừa đủ thì thu được 37,05g chất rắn Tỷ lệ phần trăm theo thể tích của Cl2 và O2 trong hỗn hợp A là
A 45,56%; 54,44% B 55,56%; 44,44% C 44,44%; 55,56% D 54,44%; 45,56%.
Câu 22: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ olon Những tơ thuộc loại tơ
nhân tạo là
C tơ nilon-6,6 và tơ capron D tơ visco và tơ axetat
Câu 23: Cho m gam saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,16 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2 Mặt khác thủy phân hoàn toàn lượng saccarozơ trên, rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) Số công thức cấu tạo của este trên là
Câu 25: Nhiệt phân hỗn hợp A gồm bốn muối nitrat của bốn kim loại X, Y, Z và T thu được hỗn hợp khí B và
chất rắn C gồm ba oxit kim loại và một muối Loại bỏ muối thu được hỗn hợp D gồm ba oxit kim loại Cho D tác dụng với khí H2 dư (nhiệt độ) thu được chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch F, chất rắn G và không thấy khí thoát ra Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các muối trong hỗn hợp A là
A Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Al(NO3)3, NaNO3 B Cu(NO3)2, AgNO3, Al(NO3)3, KNO3
C Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3, NaNO3 D Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Al(NO3)3, KNO3
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248
lít khí (đktc) và dung dịch Y Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị m là
Câu 27: Cho 9,2g axit fomic tác dụng với ancol propylic dư thì thu được 11,3 g este Hiệu suất của phản ứng là
Câu 28: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- TN 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M
- TN 2: Cho m gam bột sắt (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm là bằng nhau Giá trị của V1
so với V2 là:
A V1=10V2 B V1=5V2 C V1=V2 D V1=2V2
Trang 4Câu 29: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ Giá trị của m và x lần lượt là
A 72,3 gam và 1,01 mol B 66,3 gam và 1,13 mol
C 54,6 gam và 1,09 mol C 78,0 gam và 1,09 mol
Câu 30: Khi cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng với dung dịch HCl thì cần 0,01 mol HCl và thu được 1,835
gam muối khan Mặt khác khi cho 0,01 mol X tác dụng với 25 gam dung dịch NaOH 3,2% thì vừa đủ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C7H12(NH2)-COOH B NH2-C3H5-(COOH)2
C (NH2)2-C3H5-COOH D C3H6(NH2)-COOH
Câu 31: Hòa tan hết 14,58 gam hỗn hợp Zn và Mg vào 500 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 0,4M thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 33: Cho một đipeptit X có công thức phân tử C6H12N2O3 Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 34: Cho 20,0 gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đều không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và x gam kim loại Hỗn hợp khí này có tỷ khối hơi so với H2 bằng 6,6 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 35: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự:
A NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3< C6H5NH2
B NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2
C C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2
D C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
mkt (gam)
số mol CO2
m
27,3
0,74
Trang 5(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí
(d) Tinh bột thuộc loại đisaccarit
(e) Khi thủy phân anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit
(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm bột Al và sắt oxit FexOy trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành hai phần: Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng, được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc) Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit, mạch hở A có chứa một nhóm –COOH và
một nhóm –NH2, thu được 4,032 lít CO2 ( đktc) và 3,06 gam H2O Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gam chất rắn Giá trị của m là
A 6,93 B 7,56 C 9,24 D 5,67.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 5 liên kết π) cần 0,3 mol O2, thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Khi
cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất
rắn là
A 15,6 gam B 12,8 gam. C 13,9 gam. D 18,6 gam.
Câu 40: X là một peptit có 16 mắt xích (được tạo từ các -amino axit no, hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm –
COOH) Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y Đốt cháy hoàn toàn Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản
ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị gần nhất của m là?
A 45 gam B 41 gam C 43 gam D 47 gam
- HẾT
-Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!
Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học!
Trang 6ĐÁP ÁN
Trang 727 D
Giải chi tiết một số câu Câu 25: D
Câu 26: B
Gọi số mol của Mg: x mol; Ca: y mol; O: z mol
Ta có: 24x+40y+16z=10,72
Bảo toàn e: 2x + 2y = 2z+2 0,145
x= nMgCl2=0,13
=> y =0,14 và z=0,125
=> m=0,14(40+71)=15,54 gam
Câu 29: B
Kết tủa CaCO3 tạo ra trước nhưng sau đó tan chỉ để lại Al(OH)3.Số mol Al(OH)3 là 27,3/78 = 0,35 Tổng số mol hai kết tủa khi cực đại là 0,74
Trang 8Số mol CaCO3 khi cực đại là 0,74 – 0,35 = 0,39
m = 27,3 + 0,39.100 = 66,3 gam và
x = 0,74 + 0,39 = 1,13 mol
Câu 37: D
Hỗn hợp B: Al2O3; Fe; Aldư
Phần 2: Aldư + NaOH + H2O NaAlO2 + 1,5H2
0,01 0,015 =
Ta có: mFe = 2,52 (g) nFe = 0,045 (mol)
Phần 1: Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
0,01k 0,01k
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,045k 0,045k
Ta có: 0,01k + 0,045k = = 0,165 k = 3 m2 = m1
Vậy: m = 14,49 + 14,49 = 19,32 (g)
Câu 38: C
Công thức của tripeptit CxHyO4N3
Sơ đồ hợp thức: CxHyO4N3 xCO2 + H2O
0,02 0,02x 0,01y
CTPT của tripeptit là C9H17O4N3 tripeptit này tạo từ alanin
Tripeptit + 3NaOH 3CH3CH(NH2)COONa + H2O
x 3x 3x Chất rắn
Ta có : 3x.111 + (0,2 3x).40 = 16,52 x = 0,04 m tripeptit = 0,04.(89.3 2.18) = 9,24 (g)
Câu 39: C
Công thức X: CnH2n-2-2kO4 a mol
k: số liên kết pi của X
mol CO2 + mol H2O = 2na-a-ka = 0,5 ==> k = (2n-1) - 0,5/a
mol O2 = 1,5na - 2,5a-0,5ka = 0,3 ==> 3na-5a-ka = 0,6 ==> na-4a = 0,1
n = 5 ==> a = 0,1 ==> k = 4 : loại
n = 6 ==> a = 0,05 ==> k = 1
Trang 9==> X là C6H8O4 có cấu tạo: C3H5-OOC-COO-CH3 Rắn gồm: (COOK)2 0,05 mol và KOH dư 0,1 mol ==> khối lượng rắn = 13,9 ==> câu C
Câu 40: C
Gọi công thức trung bình của muối CnH2nO2NNa có a mol
Viết phương trình đốt cháy, ta lập được hệ:
6na – 3a=2,04 (mol O2 phản ứng) a=0,64
2na = 3,36 (dựa vào tổng mol khí spư) n=2,625
Bảo toàn khối lượng:
m + 40x0,64= 67,68 + 0,04x18 => m=42,8 Chọn Đáp án C