1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ THI THỬ 2017 đề số 5

10 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nóng CH2=CHCOOCH3 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: A.. Đun nóng toàn bộ Y với 375 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy n

Trang 1

TRƯỜNG THPT HOÀNG QUỐC VIỆT KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi gồm 4 trang) ĐỀ SỐ 5 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết khối lượng mol (u hoặc đvC) của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Sr=87,6; Ba=137; Be=9; Fe=56; Cu=64; Ba=137.

Thí sinh không được dùng bất cứ tài liệu nào (kể cả Bảng tuần hoàn)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1 Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D propyl axetat

Câu 2 Đun nóng CH2=CHCOOCH3 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A C2H5COONa và CH3OH B CH2=CHCOONa và CH3OH

C CH3COONa và CH3CHO D CH3COONa và CH2=CHOH

Câu 3 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y

Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

A etyl axetat B metyl propionat C propyl fomat D ancol etylic

Câu 4 Thực hiện phản ứng este hóa giữa 6,0 gam etanol và 6,0 gam axit axetic với H2SO4 đặc đun nóng thu được 6,6 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

Câu 5 X là một este no,đơn chức,có tỷ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Đun nóng 2,2g X với dung dịch NaOH dư thu được 2,05g muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 15,87 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 15,87 gam X cần dùng 2,352 lít H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ Y với 375 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan Giá trị của m là: (biết thể tích khí đo ở đktc)

Câu 7 Phát biểu đúng là:

A Glucozơ oxi hóa AgNO3 trong dung dịch amoniac thành Ag

B Metyl hóa glucozơ bằng metanol/HCl thì thu được pentaeste

C Glucozơ hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo dung dịch phức màu xanh lam

D Hiđro khử glucozơ trong dd với xúc tác Ni đun nóng thành sobitol

Câu 8 Sobitol được ứng dụng để sản xuất vitamin A Người ta điều chế sobitol từ phản ứng hiđro hóa:

Câu 9 Để phân biệt: propan-1-ol, glixerol và glucozơ có thể dùng thuốc thử là:

A Dung dịch AgNO3/NH3 B Na C Cu(OH)2/ OH- D Cả B ,C

Trang 2

Câu 10 Biết hiệu suất của phản ứng lên men glucozơ thành ancol etylic đạt 95%, ancol etylic có khối lượng riêng

là 0,8 g/ml Giả thiết rằng trong nước quả nhỏ chỉ có một chất đường glucozơ Khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 100 là:

A 15,26 kg B 16,476 kg C 17,52 kg D 17,26 kg

Câu 11 Chất có lực bazơ mạnh nhất là:

A C6H5NH2 B NH3 C C6H5CH2NH2 D CH3-NH2

Câu 12 X là một - aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 1,11 gam muối Công thức cấu tạo của X là:

A NH2 – CH2 – COOH B CH3 – CH(NH2) – COOH

C NH2 – CH2 – CH2 – COOH D NH2 – CH = CH – COOH

Câu 13 Điểm khác nhau giữa protein với cabohiđrat và lipit là:

A Protein có khối lượng phân tử lớn B Protein luôn là chất hữu cơ no

C Protein luôn có chứa nguyên tử nitơ D Protein luôn có nhóm chức –OH

Câu 14 Phát biểu không đúng là:

A Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol

B Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu

C Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ

D Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

Câu 15 X là một - amino axit no chỉ chứa một nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH Cho 4,45 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo thành 6,275 gam muối Công thức cấu tạo của X là:

A H2N-CH(CH3)-COOH B H2N-CH2-COOH

C CH3CH2CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 16 Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở (đều tạo bởi glyxin và axit glutamic) với 850 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 81,55 gam muối khan Khối lượng của 0,08 mol X là:

A 34,42 gam B 29,68 gam C 36,22 gam D 33,52 gam

Câu 17 Dãy gồm các polime tổng hợp là:

A PE, xenlulozơ, nilon- 6, nilon- 6,6 B PE, polibutađien, nilon- 6, nilon- 6,6

C PE, tinh bột, nilon- 6, nilon- 6,6 D poli(vinylclorua), xenlulozơ, nilon- 6,6

Câu 18 Poli(metyl metacrylat) là polime quan trọng dùng trong việc sản xuất thủy tinh hữu cơ Nó được trùng hợp

từ monome:

A CH3COOCH=CH3 B CH2=CH(CH3)COOC2H5

C CH2=CHCOOCH3 D CH2=C(CH3)COOCH3.

Câu 19 Tính chất hóa học chung của kim loại là:

A Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm

B Kim loại có tính oxi hóa, nó bị oxi hóa thành ion dương

Trang 3

C Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

D Kim loại có tính oxi hóa, nó bị khử thành ion âm

Câu 20 So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại :

A thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn B thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn

C thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học

D thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn

Câu 21 Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì nhóm các chất đều bị tan hết là:

A Cu, Ag, Fe B Al, Fe, Ag C Cu, Al, Fe D CuO, Al, Fe

Câu 22 Tính chất của nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học là:

A Nhường electron và tạo thành ion âm B Nhường electron và tạo thành ion dương

C Nhận electron để trở thành ion âm D Nhận electron để trở thành ion dương

Câu 23 Người ta có thể dùng thùng bằng nhôm để đựng axit:

A HCl B H2SO4 đặc, nguội C H2SO4 đặc, nóng D HNO3 loãng

Câu 24 Đốt 1 kim loại trong bình kín chứa clo dư thu được 65 gam muối clorua và thấy thể tích khí clo trong bình giảm 13,44 lít (đktc) Kim loại đã dùng là:A Fe B Cu C Zn D Al

Câu 25 Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl

dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là:

A Mg và Ca B Ca và Sr C Sr và Ba D Be và Mg

Câu 26 Hoà tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp Mg, Fe, Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí H2

(đktc) và dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam Giá trị của

Câu 27 Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Thạch cao nung (CaSO4.H2O) B Đá vôi (CaCO3)

C Vôi sống (CaO) D Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)

Câu 28 Dung dịch NaOH không tác dụng với:

Câu 29 Có 4 dung dịch : Na2CO3, NaOH, NaCl, HCl Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được :

A 1 dung dịch B 2 dung dịch C 4 dung dịch D 3 dung dịch

Câu 30 Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là:

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là:

Trang 4

Câu 32 Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại Tỉ lệ số mol FeCl3:CuCl2 trong hỗn hợp Y là

Câu 33 Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2 Dãy các chất tác dụng với dung dịch FeCl3 là:

A HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2 B HCl, KI, Al, Cu, AgNO3

Câu 34 Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đặc nóng sau một thời gian thấy HNO3 phản ứng hết,

Fe còn dư Dung dịch thu được là:

A Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2 C Fe(NO3)3 D Tất cả đều sai

Câu 35 Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được khí không màu N2 và dung dịch A Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu Vậy dung dịch A sẽ là:

A Fe3+ và Cu2+ B Fe2+, Fe3+, Cu2+ C Fe3+, Fe2+ D Fe2+, và Cu2+

Câu 36 Cho các chất: Quặng sắt (2) Quặng Cromit (3) Quặng Boxit (4) Than cốc (5) Than đá

(6) CaCO3, ( 7) SiO2.Những nguyên liệu dùng để luyện gang là:

A(1), (3), (4), (5) B (1), (4), (7) C.(1), (3), (5), (7) D (1), (4), (6).(7)

Câu 37 Chia hỗn hợp Fe và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau, cho một luồng khí CO đi qua phần thứ nhất nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4,8 gam Ngâm phần thứ 2 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí

(ĐKTC) Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

A 48,83% và 51,17% B 41,83% và 58,17% C 41,17% và 58,83% D 25,93% và 74,07%

Câu 38 Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là:

A Fe3O4và 0,224   B. Fe3O4và 0,448.  C. FeO và 0,224   D. Fe2O3 và 0,448

Câu 39 Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch X Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là:

A 0,56 mol B 0,4 mol C 0,58 mol D 0,48 mol

Câu 40 Trong các chất sau, chất không làm ô nhiễm môi trường đất là:

A Các kim loại nặng trong phế thải luyện kim, sản xuất ô tô

B Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật

C Chất phóng xạ D A, B, C đều sai

Trang 5

Đáp án đề số 5

Câu 1 Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

Câu 2 Đun nóng CH2=CHCOOCH3 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A C2H5COONa và CH3OH B CH 2=CHCOONa và CH3OH

C CH3COONa và CH3CHO D CH3COONa và CH2=CHOH

Câu 3 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y

Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

A etyl axetat B metyl propionat C propyl fomat D ancol etylic

Câu 4 Thực hiện phản ứng este hóa giữa 6,0 gam etanol và 6,0 gam axit axetic với H2SO4 đặc đun nóng thu được 6,6 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

Câu 5 X là một este no,đơn chức,có tỷ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Đun nóng 2,2g X với dung dịch NaOH dư thu được 2,05g muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5

Hướng giải  Vì este đơn chức và meste > mmuối → MR(ancol) > 23 loại

B và C Meste = 88 →nmuối = 0,025  Mmuối = 82  CH3COONa

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 15,87 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu

được 13,44 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 15,87 gam X cần dùng 2,352 lít H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ Y với 375 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan Giá trị của m là: (biết thể tích khí đo ở đktc)

Hướng giải = 0,6 mol

= 0,375 mol, = 0,105 mol, = 0,21g

X + H2 - Y (CnH2nO2)

15,87 g - 0,21g - 16,08g

(CnH2nO2) Y + O2 - n CO2

14n+ 32 - n mol

16,08 g - 0,6 mol

 n = 2,5  ancol duy nhất là CH3OH

 M X = 67 = mol X = 0,24 mol,

(CnH2nO2) Y + KOH  CH3OH + chất rắn

0,24 - 0,375 mol- 0,24 mol

= khối lượng chất rắn là : 16,08 + 0,375.56 – 0,24.32 = 29,4 g

Câu 7 Phát biểu đúng là:

A. Glucozơ oxi hóa AgNO3 trong dung dịch amoniac thành Ag

B. Metyl hóa glucozơ bằng metanol/HCl thì thu được pentaeste

C. Glucozơ hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo dung dịch phức màu xanh lam

D. Hiđro khử glucozơ trong dd với xúc tác Ni đun nóng thành sobitol

Câu 8 Sobitol được ứng dụng để sản xuất vitamin A Người ta điều chế sobitol từ phản ứng hiđro hóa:

Trang 6

A. glucozơ B. saccarozơ C. fructozơ D. Cả A và C

Câu 9 Để phân biệt: propan-1-ol, glixerol và glucozơ có thể dùng thuốc thử là:

B Dung dịch AgNO3/NH3 B Na C Cu(OH)2/ OH- D Cả B ,C.

Câu 10 Biết hiệu suất của phản ứng lên men glucozơ thành ancol etylic đạt 95%, ancol etylic có khối lượng riêng

là 0,8 g/ml Giả thiết rằng trong nước quả nhỏ chỉ có một chất đường glucozơ Khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 100 là:

A. 15,26 kg B. 16, 476 kg C. 17,52 kg D. 17,26 kg

Câu 11 Chất có lực bazơ mạnh nhất là:

A C6H5NH2 B NH3 C C6H5CH2NH2 D CH3-NH2

Câu 12 X là một - aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 1,11 gam muối Công thức cấu tạo của X là:

A NH2 – CH2 – COOH B CH3 – CH(NH2) – COOH.

C NH2 – CH2 – CH2 – COOH D NH2 – CH = CH – COOH

Câu 13 Điểm khác nhau giữa protein với cabohiđrat và lipit là:

A Protein có khối lượng phân tử lớn B Protein luôn là chất hữu cơ no.

C. Protein luôn có chứa nguyên tử nitơ D Protein luôn có nhóm chức –OH.

Câu 14 Phát biểu không đúng là:

A Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol.

B Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu.

C Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ.

D. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

Câu 15 X là một - amino axit no chỉ chứa một nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH Cho 4,45 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo thành 6,275 gam muối Công thức cấu tạo của X là:

A H2N-CH(CH3)-COOH B H2N-CH2-COOH

C CH3CH2CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 16 Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở (đều tạo bởi glyxin và axit glutamic) với 850 ml

dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 81,55 gam muối khan Khối lượng của 0,08 mol X là:

A 34,42 gam B. 29,68 gam C 36,22 gam D 33,52 gam.

Hướng giải = 0,85 mol

X: C2H5NO2 a mol C2H4NO2Na a mol

NH2C3H5(COOH)2 b mol - + NaOH - NH2C3H5(COONa)2 + H2O ( 0,15 + b)

H2O 0,85mol 81,55 g

Có a + 2b = 0,85

97a+ 191b= 81,55

 a = 0,25, b = 0,3

Theo BTKL có X = 81,55 + H2O – NaOH = 55,65 g

Có 55,65 g tương ứng với 0,15 mol

Vậy 0,08 mol có Kl là 29,68g

Câu 17 Dãy gồm các polime tổng hợp là:

Trang 7

A PE, xenlulozơ, nilon- 6, nilon- 6,6 B. PE, polibutađien, nilon- 6, nilon- 6,6

C PE, tinh bột, nilon- 6, nilon- 6,6 D poli(vinylclorua), xenlulozơ, nilon- 6,6

Câu 18 Poli(metyl metacrylat) là polime quan trọng dùng trong việc sản xuất thủy tinh hữu cơ Nó được trùng hợp

từ monome:

A CH3COOCH=CH3 B CH2=CH(CH3)COOC2H5

C CH2=CHCOOCH3 D CH2=C(CH3)COOCH3.

Câu 19 Tính chất hóa học chung của kim loại là:

A Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm.

B Kim loại có tính oxi hóa, nó bị oxi hóa thành ion dương.

C Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

D Kim loại có tính oxi hóa, nó bị khử thành ion âm.

Câu 20 So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại :

A thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn B. thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn

C thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học.

D thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

Câu 21 Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì nhóm các chất đều bị tan hết là:

A Cu, Ag, Fe B Al, Fe, Ag C Cu, Al, Fe D CuO, Al, Fe

Câu 22 Tính chất của nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học là:

A Nhường electron và tạo thành ion âm B Nhường electron và tạo thành ion dương

C Nhận electron để trở thành ion âm D Nhận electron để trở thành ion dương.

Câu 23 Người ta có thể dùng thùng bằng nhôm để đựng axit:

A.HCl B H 2SO4 đặc, nguội. C.H2SO4 đặc, nóng D.HNO3 loãng

Câu 24 Đốt 1 kim loại trong bình kín chứa clo dư thu được 65 gam muối clorua và thấy thể tích khí clo trong bình

giảm 13,44 lít (đktc) Kim loại đã dùng là:

A

Câu 25 Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl

dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là:

A Mg và Ca B. Ca và Sr C Sr và Ba D Be và Mg.

Câu 26 Hoà tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp Mg, Fe, Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí

H2 (đktc) và dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam Giá trị của m là

Câu 27 Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Trang 8

C Vôi sống (CaO) D Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Câu 28 Dung dịch NaOH không tác dụng với:

A NaHCO3 B NaHSO4 C K 2CO3 D CuSO4

Câu 29 Có 4 dung dịch : Na2CO3, NaOH, NaCl, HCl Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được :

A 1 dung dịch B 2 dung dịch C 4 dung dịch D 3 dung dịch

Câu 30 Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M,

thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là:

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca

Hướng giải TH1:HCl có dư

Vì dd Y chứa chất tan có CM = nhau ===> mol 2 KL = nhau và = mol HCl dư (nếu có 

n HCl = 0,2.1,25 =0,25 mol

ta có : X +2HCl -−> XCl2+H2

a 2a a mol

Y +2HCl− >YCl2 + H2

a 2a a a mol

n HCl dư = 0,25- 4a = a -> a = 0,05 mol

ta có : a.X + a Y =2,45

=> X + Y =49

=> X,Y<49

KL mol Tbình của 2 kim loại =2,45 : (0,05.2)=24,5 g

=> 24,5<Y<49 g => Y: Ca => X:Be

TH2: HCl ko dư

ta có:

X +2HCl− >XCl2+H2

a 2a a mol

Y +2HCl−>YCl2 +H2

a 2a a a mol

=> 4a=0,25 ->a =0,0625

ta có : Xa+Ya =2,45 =>X+Y=39,2

Khối lượng mol trung bình của 2 kim loại = 2,45:0,125 =19,6 g => X :Be => Y=20,2 (Loại)

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là:

Hướng giải 4FeS2 + 11O2 > 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + Ba(OH)2 -> BaSO3 + H2O  (1)

0,15 0,15 0,15

SO2 + 2KOH -> K2SO3 + H2O  (2)

0,05< 0,1 >0,05

SO2 + K2SO3 + H2O -> 2KHSO3  (3)

0,05< 0,05

SO2 + BaSO3 + H2O - Ba(HSO3)2  (4)

0,05< -0,05

Ba(HSO3)2 + 2NaOH -> BaSO3 + Na2SO3 + 2H2O  (5)

Sau (1) mol kết tủa thu được = 0,15 nhưng thực tế mol kết tủa thu được chỉ là 0,1 vậy có 0,05 mol bị hòa tan theo p.u (4)

Trang 9

số mol kết tủa thu đưoc sau các pu: 21,7/217 =0,1mol , > mol BaSO3 bị hòa tan: 0,05

nSO2 =0,3mol

nFeS2 =0,15 > m

Câu 32 Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại Tỉ lệ số mol FeCl3:CuCl2 trong hỗn hợp Y là

Hướng giải Ta có số mol Al là 0.32mol

Gọi số mol Fe3+ là a và Cu2+ là b

Ta có chuỗi phương trình xảy ra như sau

Al + 3Fe3+ -> 3Fe2+ + Al3+ (1)

a/3< a

2Al + 3Cu2+ -> 2Al3+ + 3Cu (2)

2/3b< b ->b

2Al + 3Fe2+ -> 2Al3+ + 3Fe (3)

0,32- (a/3+2/3b)

Theo đề bài ta có sau phản ứng thì hỗn hợp chỉ có 2 kim loại vậy tại phản ứng 3 thì nhôm bắt buộc phải hết 

Số mol nhôm còn dư khi phản ứng 3 xảy ra sẽ là (0.32-a/3 - 2b/3)

Vậy ta có hệ phương trình sau :

162.5a + 135b = 74.7

64b - (0.32 - a/3 - 2b/3).3/2.56 = 17.76

Giải hệ 2 phương trình trên ta có a=0.36 b=0.12

-> tỉ số = 3:1

Câu 33 Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2 Dãy các chất tác dụng với dung dịch FeCl3 là:

A HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2 B HCl, KI, Al, Cu, AgNO3

Câu 34 Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đặc nóng sau một thời gian thấy HNO3 phản ứng hết,

Fe còn dư Dung dịch thu được là:

A Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B Fe(NO 3)2 C Fe(NO3)3 D Tất cả đều sai.

Câu 35 Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được khí không màu N2 và dung dịch A Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu Vậy dung dịch A sẽ là:

A Fe3+ và Cu2+ B Fe2+, Fe3+, Cu2+ C Fe3+, Fe2+ D Fe 2+ , và Cu2+

Câu 36 Cho các chất: Quặng sắt (2) Quặng Cromit. (3) Quặng Boxit (4) Than cốc (5) Than đá

(6) CaCO3, ( 7) SiO2

Những nguyên liệu dùng để luyện gang là:

A (1), (3), (4), (5) C (1), (4), (7).

B (1), (3), (5), (7) D (1), (4), (6).(7).

Trang 10

Câu 37 Chia hỗn hợp Fe và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau, cho một luồng khí CO đi qua phần thứ nhất nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4,8 gam Ngâm phần thứ 2 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí

(ĐKTC) Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

A 48,83% và 51,17% B 41,83% và 58,17% C 41,17% và 58,83% D 25,93% và 74,07%

Câu 38 Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng

thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là:

A Fe3O4và 0,224   B. Fe3O4và 0,448.  C. FeO và 0,224   D. Fe 2O3 và 0,448

Hướng giải mol Fe = 0,015 mol, mol O trong oxit Fe = mol CO2 = 0,02 suy ra tỉ lệ mol Fe: O = 3:4, vậy oxit là

Fe3O4, mol CO = mol CO2 = 0,02 suy ra V = 0,448 lít

Câu 39 Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch X Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là:

A 0,56 mol B 0,4 mol C 0,58 mol D 0,48 mol

Hướng giải Số mol Cu = 0,12 mol

+)Dựa vào "Hòa tan hết 10,24 gam Cu" + "Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu" => dd X có HNO3 dư

+) NaOH cho vào X thì tác dụng lần lượt HNO3 dư và Cu(NO3)2

+) hiển nhiên HNO3 hết và NaOH tiếp tục phản ứng với Cu(NO3)2

TH1: nếu Cu(NO3)2 dư thì cô cạn dung dịch thu được Cu(NO3)2 là chất rắn => nung lên thu được 26,44 g CuO =>

nCu = nCuO = 0,3305 > 0,12

=> NaOH dư

=> Cô cạn dung dịch được NaOH, NaNO3 đem nung thu được 22,64 g NaOH, NaNO2 là chất rắn

Đặt ẩn ra cho số mol NaOH = x và số mol NaNO2 = y => 40x + 69y = 26,44

Bảo toàn nguyên tố Na ban đầu thì x + y = 0,4

=> x = 0,04 ; y = 0,36 mol

=> nHNO3 dư= 0,36 – 0,32 = 0,04 mol

=> nHNO3 pứ với Cu = 0,6 – 0,04 = 0,56 mol

Câu 40 Trong các chất sau, chất không làm ô nhiễm môi trường đất là:

A Các kim loại nặng trong phế thải luyện kim, sản xuất ô tô

B Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật

C Chất phóng xạ D A, B, C đều sai

Ngày đăng: 16/08/2018, 17:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w