1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ THI THỬ 2017 đề số 3

14 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau: 1 Thả một viên Fe vào dung dịch HClA. 6 Thả một viên Fe vào

Trang 1

TRƯỜNG THPT HOÀNG QUỐC VIỆT KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi gồm 4 trang) ĐỀ SỐ 3 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong:

A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH C Dầu hỏa D Nước.

Câu 2: Cho 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức X tác dụng với 0,15 mol ancol đơn chức Y thu được 4,5 gam este

với hiệu suất 75% Tên gọi của este là

A etyl propionat B metyl axetat C metyl fomat D etyl axetat.

Câu 3: Alanin có công thức là

A H2N-CH2-COOH B H2N-CH2-CH2-COOH.C C6H5-NH2 D CH3-CH(NH2)-COOH

Câu 4: Dung dịch muối nào có pH = 7?

Câu 5: Cho từ từ dung dịch X chứa 0,35 mol HCl vào dung dịch Y chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,15 mol KHCO3 thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 6: Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất của toàn bộ quá trình là 85% Khối

lượng ancol thu được là

A 485,85 kg B 398,80 kg C 389,79 kg D 458,58 kg.

Câu 7: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb Số kim loại kiềm trong dãy là:

Câu 8: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

A xà phòng và glixerol B glucozơ và ancol etylic.

C axit cacboxylic và glixerol D xà phòng và ancol etylic.

Câu 9: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất

khác Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Câu 10: Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p63s23p5

Câu 11: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3

Trang 2

(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.

(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng

Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là

A (2), (3), (4), (6) B (1), (3), (4), (5) C (2), (4), (6) D (1), (3), (5).

Câu 13: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3- Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là

Câu 14: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2(đktc) Khối lượng Fe thu được là

Câu 15: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H12N2O4S Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được muối vô cơ Y và khí Z (chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) Phân tử khối của Z là:

Câu 16: Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là

A tính lưỡng tính B tính dẻo C tính khử D tính oxi hóa.

Câu 17: Loại polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 18: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ, axetilen Số chất trong dãy tham gia

được phản ứng tráng bạc là

Câu 19: Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím?

A Anilin, glyxin, valin B Alanin, lysin, phenylamin.

C Axit glutamic, valin, alanin D Axit glutamic, lysin, glyxin.

Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm Na2CO3 0,25M và KOH a mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2 (dư),

thu được 7,5 gam kết tủa Giá trị của a làA 1,2 B 2,0 C 1,0 D 1,4.

Câu 21: Điện phân 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2, AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng của cực âm tăng thêm 4,2 gam Nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu là:

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, tỉ lệ số phân tử bị oxi hóa và số phân tử bị khử là

Trang 3

Câu 23: Cho 3 chất X,Y, Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong NaOH lắc đều và quan sát thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh nhạt, chất Z thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh thẫm X, Y, Z lần lượt là :

A Protein, CH3CHO, saccarozơ B Lòng trắng trứng, CH3COOH, glucozơ

C Hồ tinh bột, HCOOH, saccarozơ D Lòng trắng trứng, C2H5COOH, glyxin

Câu 24: Trong các chất: triolein, saccarozơ, tinh bột, anbumin, glucozơ, glyxin, alanin, fructozơ Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân làA 7 B 4 C 5 D 6

Câu 25: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 800ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 26: Cho 2,76 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp

2 muối của natri Đốt cháy 2 muối này trong O2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam nước Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X.Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOC6H5 B HCOOC6H4OH C C6H5COOCH3 D HCOOC6H5

Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa.

B Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và

fructozơ

C Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim

xenlulaza

D Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim.

Câu 28: Các dung dịch riêng biệt : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

A Na2CO3, BaCl2, BaCl2 B Na2CO3, NaOH, BaCl2

C H2SO4, MgCl2, BaCl2 D H2SO4, NaOH, MgCl2

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là:

Câu 30: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi

(đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

Trang 4

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7.

Câu 31: Tên gọi của CH3COOC6H5 là

A benzyl axetat B phenyl axetat C etyl axetat D metyl axetat.

Câu 32: Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi ?

Câu 33: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T trong đó có chứa 0,01 mol H2 Thêm NaOH vào Z đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và ngừng khí thoát ra thì cần 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được

11,5 gam chất rắn Giá trị m làA 2,70 B 2,52 C 3,42 D 3,22.

Câu 34: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4 0,25M Khuấy đều cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,75m gam chất rắn, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch B Giá trị của m làA 56,0 B 33,6 C 43,2 D 32,0.

Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh) Đun nóng

0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn

bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng Khối lượng của Z trong X là

A 19,75 gam B 18,96 gam C 23,70 gam D 10,80 gam.

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc).Giả thiết không khí chỉ gồm (%VN2 =80 và %VO2=20) Giá trị m và số đồng

phân cấu tạo của amin X lần lượt làA 6 và 9 B 9 và 2 C 9 và 6 D 8 và 1.

Câu 37: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa

đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam

A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam

Giá trị gần đúng nhất của m làA 32 B 18 C 34 D 28.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg Cho 15,5 gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít NO là sản phẩm khử duy nhất (đktc) Mặt khác cho 0,05 mol X vào 500ml dung dịch H

2-SO4 0,5M thu được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi lấy toàn bộ kết tủa thu được đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X lần lượt là

A 36,13%; 11,61% và 52,26% B 17,42%; 46,45% và 36,13%.

C 52,26%; 36,13% và 11,61% D 17,42%; 36,13% và 46,45%.

Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung

dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 40: Cho 30,88 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 2M được dung dịch X và còn lại 1,28 gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3dư tác dụng với dung dịch X được 0,56 lít khí Y (ở đktc) không màu hoá nâu trong không khí và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn V và m lần lượt là

A 5,04 lít và 153,45 gam B 0,45 lít và 153,45 gam.

C 5,04 lít và 129,15 gam D 0,45 lít và 129,15 gam.

Trang 5

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 03

Câu 1: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong:

A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH C Dầu hỏa D Nước.

Câu 2: Cho 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức X tác dụng với 0,15 mol ancol đơn chức Y thu được 4,5 gam este

với hiệu suất 75% Tên gọi của este là

Vì nX < nY => tính hiệu suất theo axit

=> neste = 0,75.0,1 = 0,075 mol

=> Meste = 60g => HCOOCH3 ( metyl fomiat )

A etyl propionat B metyl axetat C metyl fomat D etyl axetat.

Câu 3: Alanin có công thức là

A H2N-CH2-COOH B H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 4: Dung dịch muối nào có pH = 7?

Câu 5: Cho từ từ dung dịch X chứa 0,35 mol HCl vào dung dịch Y chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,15 mol KHCO3 thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là

H+ + CO32- -> HCO3

-H+ + HCO3- -> CO2 + H2O

=> nCO2 = 0,35 – 0,15 = 0,2 mol

=>V = 4,48 lit

Câu 6: Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất của toàn bộ quá trình là 85% Khối

lượng ancol thu được là

(C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2nC2H5OH

162n       2n.46  (g)

0,95 tấn          ->        0,5395 tấn

Hiệu suất 85% => mancol thực = 0,5395.85% = 0,45858 tấn = 458,85 kg

A 485,85 kg B 398,80 kg C 389,79 kg D 458,58 kg.

Câu 7: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb Số kim loại kiềm trong dãy là:

Các kim loại kiềm : Li ; Na ; K ; Rb

Câu 8: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

Trang 6

A xà phòng và glixerol B glucozơ và ancol etylic.

C axit cacboxylic và glixerol D xà phòng và ancol etylic.

Câu 9: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất

khác Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Câu 10: Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s23p4 C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 D 1s22s22p63s23p5

Câu 11: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3

(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm

(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng

Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là

A (2), (3), (4), (6) B (1), (3), (4), (5) C (2), (4), (6) D (1), (3), (5).

Câu 13: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3- Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là

Bảo toàn điện tích : 0,1.2 + 0,3.2 = 0,4 + a

=> a = 0,4 mol

2HCO3- -> CO32- + CO2 + H2O

=> sau phản ứng có 0,1 mol Ca2+ ; 0,3 mol Mg2+ ; 0,2 mol CO32- và 0,4 mol Cl

-=> mmuối khan = 37,4g

Câu 14: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2(đktc) Khối lượng Fe thu được là

HD:   Xét tổng quát : O + H2 -> H2O

=> nO = nH2 = 0,1 mol

=> mFe = mOxit – mO = 16g

Câu 15: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H12N2O4S Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được muối vô cơ Y và khí Z (chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) Phân tử khối của Z là:

Trang 7

X + NaOH => muối vô cơ Y và hí Z làm xanh quì ẩm

=> Y là amin => X có thể là muối của amin

=> X là (CH3NH3)2SO4 => Z là CH3NH2

=> MZ = 31g

Câu 16: Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là

A tính lưỡng tính B tính dẻo C tính khử D tính oxi hóa.

Câu 17: Loại polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 18: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ, axetilen Số chất trong dãy tham gia

được phản ứng tráng bạc là

Câu 19: Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím?

A Anilin, glyxin, valin B Alanin, lysin, phenylamin.

C Axit glutamic, valin, alanin D Axit glutamic, lysin, glyxin.

Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm Na2CO3 0,25M và KOH a mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2 (dư), thu được 7,5 gam kết tủa Giá trị của a là

nCO2 = 0,15 mol ; nCaCO3 = 0,075 mol

Bảo toàn C : nHCO3 = nCO2 + nNa2CO3 – nCaCO3 = 0,1 mol

=> Trong Y có : 0,05 mol Na+ ; 0,1a mol K+ ; 0,075 mol CO32- ; 0,1 mol HCO3

-Bảo toàn điện tích : 0,05 + 0,1a = 0,075.2 + 0,1

=> a = 2

Câu 21: Điện phân 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2, AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng của cực âm tăng thêm 4,2 gam Nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu là:

Catot(-) :

Cu2+ + 2e -> Cu

Ag+ + 1e -> Ag

,ne = It/nF = 2nCu + nAg = 0,06 mol

,mcatot tăng = mCu + mAg = 64nCu + 108nAg = 4,2g

=> nCu = nCu2+ = 0,015 mol

Trang 8

=> CM(Cu2+) = 0,075M

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, tỉ lệ số phân tử bị oxi hóa và số phân tử bị khử là

Số phân tử bị oxi hóa là Fe3O4 và phân tử bị khử là HNO3 ( đúng bằng số NO )

3Fe3O4 + 10HNO3 -> 9Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

=> oxi hóa : khử = 3 : 1

Câu 23: Cho 3 chất X,Y, Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong NaOH lắc đều và quan sát thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh nhạt, chất Z thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh thẫm X, Y, Z lần lượt là :

X xuất hiện màu tím => phản ứng màu biure  => Protein

Y có màu xanh nhạt => axit hòa tan tạo muối Cu2+

Z tan kết tủa có màu xanh thẫm => phức đồng => có nhiều nhóm OH kề nhau

A Protein, CH3CHO, saccarozơ B Lòng trắng trứng, CH3COOH, glucozơ

C Hồ tinh bột, HCOOH, saccarozơ D Lòng trắng trứng, C2H5COOH, glyxin

Câu 24: Trong các chất: triolein, saccarozơ, tinh bột, anbumin, glucozơ, glyxin, alanin, fructozơ Số chất có thể

tham gia phản ứng thủy phân là

Câu 25: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 800ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

nAl = 0,2 mol ; nFe = 0,2 mol ; nAgNO3 = 0,8 mol

Các phản ứng có thể xảy ra :

Al + 3Ag+ -> Al3+ + 3Ag

Fe + 2Ag+ -> Fe2+ + 2Ag

Fe2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag

=> nAg = 0,8 mol

=> nFe dư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

=> mrắn = 0,8.108 + 0,1.56 = 92g

Câu 26: Cho 2,76 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp

2 muối của natri Đốt cháy 2 muối này trong O2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam nước Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X.Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là

nNa2CO3 = 0,03 mol Bảo toàn Na => nNaOH = 0,06 mol

Trang 9

Bảo toàn khối lượng : mX+ mNaOH = mmuối + mH2O

=> nH2O = 0,04 mol < nNaOH

=> X là este của phenol

Bảo toàn khối lượng : mmuối + mO2 = mNa2CO3 + mCO2 + mH2O

=> nO2 = 0,14 mol ; nCO2= 0,11 mol

Bảo toàn C : nC(X) = nNa2CO3 + nCO2 = 0,14 mol

Bảo toàn H : nH(X) = 2nH2O(spc) + 2nH2O(thủy phân) – nNaOH = 0,12 mol

Có mX = mC + mH + mO => nO = 0,06 mol

=> nC : nH : nO = 0,14 : 0,12 : 0,06 = 7 : 6 : 3

Khi đó nX = 0,02 mol = 1/3 nNaOH

=>C7H6O3 có công thức phù hợp : HCOOC6H4OH

A CH3COOC6H5 B HCOOC6H4OH C C6H5COOCH3 D HCOOC6H5

Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa.

B Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và

fructozơ

C Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim

xenlulaza

D Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim.

Câu 28: Các dung dịch riêng biệt : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

A Na2CO3, BaCl2, BaCl2 B Na2CO3, NaOH, BaCl2

C H2SO4, MgCl2, BaCl2 D H2SO4, NaOH, MgCl2

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là:

Bảo toàn Fe : nFe = nFeCl3 = 0,04 mol

=> m  = 2,24g

Trang 10

Câu 30: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi

(đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

nO2 = nX = 0,05 mol => MX = 88g => C4H8O2

Xét 11g X : nX = 0,125 mol = nmuối RCOONa

=> Mmuối = R  +67 = 82g => R = 15(CH3)

=> X là CH3COOC2H5

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 31: Tên gọi của CH3COOC6H5 là

A benzyl axetat B phenyl axetat C etyl axetat D metyl axetat.

Câu 32: Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi ?

Câu 33: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T trong đó có chứa 0,01 mol H2 Thêm NaOH vào Z đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và ngừng khí thoát ra thì cần 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn Giá trị m là

nFeCO3  = 0,04 mol

Giả sử trong X có x mol Fe(NO3)2 và y mol Al

=> 180x + 27y = 10,17g

Vì sau phản ứng thu được muối trung hòa

=> NO3 chuyển hết thành sản phẩm khử

Bảo toàn điện tích : ncation điện tích = 2nSO4 = 1,12 mol

Khi Z + NaOH dư đến khi khí ngừng thoát ra

=> có NH4+

=> ncation(pứ với NaOH) Điện tích = 2nSO4 – nK+ = 0,56 mol < nNaOH

=> có 0,01 mol Al(OH)3 bị hòa tan

=> khi nung có Fe2O3 và Al2O3

=> mrắn = 80(x + 0,02) + 51(y – 0,005)= 11,5g

=> x = 0,04 mol ; y = 0,11 mol

.mmuối Z = mFe + mAl + mNH4 + mK + mSO4 = 83,41g

=> nNH4 = 0,02 mol

=> Bảo toàn H : 2nH2O tạo ra = nKHSO4 – 4nNH4 – 2nH2 = 0,46 mol

Ngày đăng: 16/08/2018, 17:09

w