- Một số giải pháp để thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm như: Hoàn thiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản; hoàn thiện các chính sách thuhút, sử dụng vốn đầu tư phát tri
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG QUANG HUY
ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI
TÔM HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
HUẾ, 2018
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ “ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯNUÔI TÔM HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ” này là côngtrình nghiên cứu độc lập của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Lê
Nữ Minh Phương Các dữ liệu, kết quả phân tích, nhận xét, đánh giá nêu trong Luận văn
là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về đề tài nghiên cứu của mình
Học viên
Hoàng Quang Huy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình một cách hoàn chỉnh,bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quýThầy Cô, cũng như sự động viên, ủng hộ của gia đình và quý đồng nghiệp cơ quan,bạn bè trong suốt thời gian học tập và thực hiện nghiên cứu
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất đến
TS Lê Nữ Minh Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học vàquý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã quan tâm, nhiệt tình giảngdạy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tạitrường Cám ơn Hội đồng bảo vệ Luận văn đã đưa ra những ý kiến phản biện, nhậnxét, góp ý, từ đó có những điều chỉnh, bổ sung để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Quảng Điền,các phòng ban cấp huyện, đặc biệt là Văn phòng HĐND và UBND huyện, phòngNông nghiệp và PTNT, Chi cục Thống kê huyện Quảng Điền, Trạm KhuyếnNông-lâm-ngư, UBND các xã, thị trấn, các chi hội nghề cá và các hộ nuôi trồng đãtạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực tập, cung cấp tài liệu và các số liệuliên quan để thực hiện Luận văn Cảm ơn quý lãnh đạo, cán bộ phụ trách nuôi trồngthủy sản của phòng Nông nghiệp và PTNT, UBND các xã, thị trấn đã nhiệt tìnhgiúp đỡ nhiệt tình, hỗ trợ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ những tình cảm, lời cám ơn sâu sắc đến giađình, những người thân, bạn bè và lãnh đạo, cán bộ Văn phòng HĐND và UBNDhuyện Quảng Điền nơi tôi công tác đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trongsuốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn này
Quảng Điền, tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Quang Huy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG QUANG HUY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ NỮ MÌNH PHƯƠNG Tên đề tài: ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Mục đích và đối tượng, phạm vi nghiên cứuMục đích: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tưnuôi tôm, đề xuất giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tômhuyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi nghiên cứu: đề tài thực hiện nghiên cứu tại vùng đầm phá huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012-
2016 Thông tin sơ cấp được thu thập trong quá trình điều tra hộ về tình hình đầu tư
và hiệu quả đầu tư nuôi tôm lấy trong năm 2017
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụngPhương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu; phương pháp tổng hợp, phântích và xử lý số liệu
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luậnCác kết quả nghiên cứu chính:
- Luận văn nghiên cứu thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm củahuyện Quảng Điền Đánh giá đúng thực trạng đầu tư và về hiệu quả kinh tế, xã hộicủa đầu tư nuôi tôm
- Nghiên cứu mối quan hệ tác động đến đầu tư và hiệu quả đầu tư; bao gồmcác tác nhân: Con giống, thức ăn, chi phí thuốc, hoá chất môi trường, điều kiện tựnhiên Từ đó đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút và nâng caohiệu quả đầu tư nuôi tôm của huyện
Một số kết luận:
- Nghiên cứu so sánh giữa hai hình thức nuôi BTC và TC ta có thấy được sựchênh lệch lớn về hiệu quả kinh tế, nuôi theo hình thức TC tỏ ra có nhiều ưu điểmhơn nuôi BTC Nuôi theo hình thức TC tuy chi phí lớn nhưng lại mang lại hiệu quảkinh tế lớn hơn rất nhiều so với hình thức nuôi BTC
- Một số giải pháp để thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm như:
Hoàn thiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản; hoàn thiện các chính sách thuhút, sử dụng vốn đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản; thực hiện các chương trình,
dự án trọng điểm phát triển nuôi trồng thủy sản; giải pháp về chính sách tài chính,tín dụng, huy động vốn đầu tư phát triển từ các doanh nghiệp và dân cư; phát triển
hệ thống dịch vụ đồng bộ phục vụ cho các hộ nông dân nuôi tôm; giải pháp về nângcao trình độ kỹ thuật; giải pháp tăng cường các chính sách về khuyến ngư; giải pháp
về bảo vệ môi trường vùng nuôi; giải pháp quản lý, phòng ngừa tối đa dịch bệnh,giải quyết tốt khâu tiêu thụ sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM 6
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và hiệu quả đầu tư 6
1.1.1 Đầu tư 6
1.1.2 Hiệu quả đầu tư 13
1.2 Đầu tư và hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm 16
1.2.1 Nuôi tôm 16
1.2.2 Khoản mục đầu tư trong nuôi tôm 19
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trong nuôi tôm 23
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm 26
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm 29
1.3 Kinh nghiệm đầu tư nuôi tôm ở một số địa phương 32
1.3.1 Kinh nghiệm đầu tư nuôi tôm ở một số địa phương trong nước 32
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 38
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 40
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 40
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Quảng Điền 41
2.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quảng Điền ảnh hưởng đến hoạt động nuôi tôm 43
2.2 Thực trạng đầu tư và hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 45
2.2.1 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Quảng Điền thời gian qua 45
2.2.2 Đánh giá tình hình nuôi tôm trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 49
2.3 Đặc điểm và tình hình đầu tư của nhóm hộ điều tra 50
2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm hộ 50
2.3.2 Tình hình đầu tư của nhóm hộ điều tra 53
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của hộ nuôi tôm 55
2.4 Kết quả và hiệu quả đầu tư nuôi tôm 64
2.4.1 Kết quả của vụ nuôi năm 2017 64
2.4.2 Hiệu quả đầu tư của hộ nuôi tôm .70
2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm 73
2.5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư nuôi tôm 73
2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm 74
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 77
3.1 Quan điểm phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Quảng Điền trong thời gian tới 77
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.2 Giải pháp thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm ở huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 78
3.2.1 Giải pháp thu hút đầu tư nuôi tôm huyện Quảng Điền 79
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm huyện Quảng Điền 82
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2 BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình dân số huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2016 41
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2016 42
Bảng 2.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quảng Điền 43
Bảng 2.4: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2016 46
Bảng 2.5: Tình hình nuôi trồng thủy sản nước lợ huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2016 48
Bảng 2.6 Đặc điểm chung của nhóm hộ điều tra 52
Bảng 2.7 Tình hình đầu tư của nhóm hộ điều tra (bình quân 1000m2) 54
Bảng 2.8 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 55
Bảng 2.9 Nhóm nhân tố thuộc về thị trường tiêu thụ 57
Bảng 2.10 Nhóm nhân tố thuộc về năng lực sản xuất hộ 59
Bảng 2.11 Nhóm nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách quản lý .61
Bảng 2.12 Nhóm nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ .63
Bảng 2.13: Cơ cấu chi phí nuôi tôm giữa 2 hình thức nuôi (bình quân 1000m2) .65
Bảng 2.14: Hiệu quả kinh tế vụ nuôi năm 2017 phân theo hình thức nuôi 68
Bảng 2.15 Hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra về lợi nhuận 70
Bảng 2.16: Hiệu quả đầu tư nuôi tôm của các hộ điều tra (bình quân 1000m2) .71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm trở lại đây, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn có sựchuyển dịch mạnh mẽ từ đầu tư phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, sản xuấtnông phẩm gắn với công nghiệp chế biến và theo cơ chế thị trường để tạo ra nhữngsản phẩm có giá trị và có khả năng cạnh tranh cao Trên cơ sở các chính sách,chương trình kinh tế mục tiêu, với lợi thế so sánh của từng vùng sinh thái, các địaphương đã chủ động chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, hiệuquả và bền vững Đối với vùng ven biển, đầm phá nơi có nguồn thủy hải sản phongphú và diện tích mặt nước rộng lớn thì cùng với khai thác thủy sản, nuôi trồng thủysản đã trở thành ngành nghề sản xuất phổ biến ở nông thôn trong cả nước, nó đãmang lại hiệu quả kinh tế cao nên được Chính phủ và người dân chú trọng đầu tưphát triển
Ngành nuôi tôm nước lợ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế ngành thủy sản Việt Nam trong hơn 10 năm qua Cùng với quátrình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và chuyển đổi đất sản xuất năng suấtthấp sang nuôi tôm ở các tỉnh ven biển, đầm phá, nhờ vậy mà ngành tôm có sự tăngtrưởng vượt bậc cả về diện tích, sản lượng và giá trị xuất khẩu Nuôi tôm ở nước tahiện nay chủ yếu là nghề nuôi tôm sú, chiếm tỷ trọng cao nhất trong sản lượng nuôitrồng thủy sản
Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và huyện Quảng Điền có tiềm năng lớntrong phát triển nuôi trồng thủy sản Nhờ những lợi thế của hệ đầm phá nước lợ,nghề nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm đang phát triển nhanh chóng trongnhững năm trở lại đây ở vùng đầm phá huyện Quảng Điền, góp phần tạo thêm nhiềucông ăn việc làm và thu nhập cho hộ gia đình, người lao động Tuy nhiên, đầu tưnuôi tôm của các hộ gia đình trên địa bàn còn mang tính tự phát, chưa tương xứngvới tiềm năng của nó Đầu tư còn manh mún, nhỏ lẻ nên hiệu quả khá thấp, chưa cónhiều hộ nuôi trồng quy mô lớn, bài bản Điều kiện thời tiết hiện nay thường xuyêndiễn biến bất lợi, môi trường nước có nhiều biến động theo chiều hướng xấu nên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12tình hình bệnh tôm xảy ra và diễn biến phức tạp hơn so với những năm trước đây,làm năng suất, hiệu quả giảm sút.
Đánh giá mức độ đầu tư và hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm ở huyện QuảngĐiền là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu Do đó, tôi chọn đề tài: “Đầu tư vàhiệu quả đầu tư nuôi tôm huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài luậnvăn của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm huyệnQuảng Điền trong những năm qua; đề xuất những giải pháp để tăng cường đầu tư vànâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm của địa phương trong những năm đến
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư và hiệu quả đầu
tư nuôi tôm, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm
- Phân tích thực trạng đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư nuôi tôm trên địabàn huyện Quảng Điền
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tưnuôi tôm ở huyện Quảng Điền
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm huyện Quảng Điền,tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu
tư nuôi tôm huyện Quảng Điền Từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư
và nâng cao hiệu quả đầu tư nuôi tôm ở huyện Quảng Điền trong thời gian tới
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ nguồn tài liệuthứ cấp và sơ cấp
4.1.1 Số liệu thứ cấp:
Tài liệu thứ cấp được thu thập cho đề tài này bao gồm các loại sau:
- Tài liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, tình hình nuôitrồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm trong thời gian các năm trở lại đây của huyệnQuảng Điền được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo của Huyện
Ủy, UBND huyện, phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến Nông lâm ngư, các
số liệu từ Chi cục Thống kê, UBND các xã, thị trấn, các chi hội nghề cá,…
- Thông tin về kinh nghiệm đầu tư và hiệu quả đầu tư các mô hình nuôi trồngthủy sản, đặc biệt là nuôi tôm của các địa phương trong và ngoài tỉnh được đăng tảitrên các báo, tạp chí khoa học, các tài liệu lấy từ internet
- Điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp dùng bảng hỏi Theo đó, ngườiphỏng vấn sẽ nêu câu hỏi đã được chuẩn bị và ghi chép câu trả lời
+ Về địa bàn chọn mẫu:
Quảng Điền bao gồm 11 xã, thị trấn, trong đó, tôi lựa chọn 2 địa phương đểtiến hành điều tra chọn mẫu Thứ nhất là xã Quảng Công, một trong 2 xã ven biển,đầm phá của huyện, có vùng nuôi tôm thâm canh khá đặc trưng so với các xã khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Thứ hai là xã ven phá Quảng Phước với quy mô, diện tích nuôi tôm lớn và mangnhiều điểm chung của nuôi tôm toàn huyện.
+ Kích thước mẫu điều tra: 50 hộ
+ Phương pháp chọn mẫu: phương pháp ngẫu nhiên không lặp Tiến hànhchọn ngẫu nhiên 50 hộ trên 2 xã, xã Quảng Phước có quy mô lớn nhất toàn huyện (gần 200ha nuôi nước lợ) nên tôi chọn 30 hộ, xã Quảng Công quy mô ít hơn (120ha),tôi chọn 20 hộ
4.2 Phương pháp phân tích
4.2.1 Phương pháp hạch toán kinh tế
Trong quá trình thực hiện luận văn, phương pháp hạch toán kinh tế được sửdụng để tính toán các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu tư nuôi tôm của các hộ, sửdụng phần mềm máy tính Microsoft Excel 2010
4.2.2 Phương pháp phân tổ thống kê
Sử dụng phương pháp này để hệ thống hóa và phân tích các số liệu đã được điềutra, qua đó nhận biết tính quy luật của quá trình đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm củacác hộ Từ phương pháp này có thể tìm hiểu mối liên hệ lẫn nhau của các nhân tố riêngbiệt như: quy mô diện tích hồ, diện tích mặt nước, chi phí trung gian, năng suất tôm,giá trị gia tăng, thu nhập,…qua đó chúng ta có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm của các hộ
4.2.3 Phương pháp so sánh
Đầu tư và hiệu quả kinh tế của đầu tư nuôi tôm được tính toán, lượng hóa thôngqua hệ thống các chỉ tiêu khác nhau như: quy mô đầu tư, năng suất, tổng giá trị sảnxuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, thu nhập,… Hệ thống các chỉ tiêu đó phản ánhmức độ đạt được của từng vùng, từng hình thức nuôi Chính vì vậy, khi đánh giá mức
độ đầu tư và hiệu quả kinh tế của đầu tư, cần so sánh mức độ đạt được của từng chỉ tiêukhác nhau từ đó rút ra các nhận xét và đưa ra những kết luận cần thiết phục vụ cho mụcđích nghiên cứu của đề tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 155 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm
Chương 2: Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư nuôi tôm trên địa bàn huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng, giải pháp thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tưnuôi tôm ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ VÀ
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và hiệu quả đầu tư 1.1.1 Đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động,tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh
tế Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có nhữngcách hiểu khác nhau về đầu tư
Theo GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinhcác nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngườiđầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạtđược các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tàisản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng cácnguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuấtkinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh
tế xã hội [16,3]
Dưới góc độ kinh tế học, đầu tư có liên quan đến tiết kiệm và trì hoãn tiêu
dùng Đầu tư có trong nhiều khu vực của nền kinh tế, như quản lý kinh doanh và tàichính dù là cho hộ gia đình, doanh nghiệp, hoặc chính phủ, đầu tư công và đầu tưdoanh nghiệp hay đầu tư hợp tác công tư Về tài chính, đầu tư là bỏ tiền mua một tàisản hoặc góp vốn vào doanh nghiệp với kỳ vọng giá trị tài sản tăng cao, thường là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17trong tương lai dài hạn Điều này có thể được hoặc không được hỗ trợ bởi việcnghiên cứu và phân tích Hầu hết hoặc tất cả các hình thức đầu tư đều gặp các loạihình rủi ro khác nhau, như đầu tư vào cổ phần, bất động sản và thậm chí chứngkhoán, trái phiếu có lãi suất cố định: ngoài những rủi ro khác, là rủi ro lạm phát.
Ngược lại bỏ tiền vào một cái gì đó với hy vọng có lợi nhuận trong ngắn hạn, cóhoặc không có phân tích kỹ lưỡng, không được xem là đầu tư, đây là chơi cờ bạchay đầu cơ Theo lý thuyết hiệu quả thị trường, tất cả các đầu tư có rủi ro ngangnhau sẽ có cùng tỷ lệ thu hồi vốn dự kiến: đó là để nói rằng có một sự đánh đổi giữarủi ro và hoàn vốn kỳ vọng Nhưng điều đó không ngăn cản một người đầu tư vàocác tài sản rủi ro trong dài hạn có hy vọng được hưởng lợi từ sự đánh đổi này Việc
sử dụng phổ biến thuật ngữ đầu tư để mô tả đầu cơ cũng đã có một ảnh hưởng trongđời sống thực tế nữa: nó làm giảm khả năng của nhà đầu tư phân biệt đầu tư và đầu
cơ, giảm nhận thức của nhà đầu tư về rủi ro liên quan đến đầu cơ, tăng vốn dànhcho đầu cơ, và giảm vốn khả dụng để đầu tư
1.1.1.2 Vai trò của đầu tư trong phát triển kinh tế
Từ trước tới nay khi nói về đầu tư, không một nhà kinh tế học nào và khôngmột lí thuyết, mô hình kinh tế nào lại không nói đến vai trò to lớn của đầu tư đối vớinền kinh tế Có thể nói rằng đầu tư là cốt lõi, là động lực cho sự tăng trưởng và pháttriển nền kinh tế
Đầu tư tác động mạnh tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tếĐối với tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng cầu
Bởi vì, đầu tư một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt khác nó lại tiêuthụ và sử dụng một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ trong quá trình thực hiệnđầu tư Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu tư tác động trực tiếp tới tổng cầu theo một
tỉ lệ thuận Mỗi sự thay đổi của đầu tư đều ảnh hưởng tới ổn định của tổng cầu nềnkinh tế
Đối với tổng cung: Ta biết rằng, tiến hành một công cuộc đầu tư đòi hỏi mộtnguồn lực, một khối lượng vốn lớn, thành quả (hay các sản phẩm và dịch vụ mớicủa nền kinh tế) của các công cuộc đầu tư đòi hỏi một thời gian khá dài mới có thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18phát huy tác dụng Do vậy, khi các thành quả này phát huy tác dụng làm cho sảnlượng của nền kinh tế tăng lên Như vậy, đầu tư có tính chất lâu dài và nó sẽ làmcho đường tổng cung dài hạn của nền kinh tế tăng lên.
Ảnh hưởng hai mặt tới sự ổn định nền kinh tếKhi nghiên cứu về đầu tư ai cũng hiểu rằng đầu tư luôn có một độ trễ nhấtđịnh, tức là "đầu tư hôm nay, thành quả mai sau” Ngoài ra do đầu tư có ảnh hưởngtới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế không ăn khớp về thời gian do vậy nó cóthể phá vỡ sự ổn định của một nền kinh tế Nếu đầu tư tốt nó có thể giúp cho nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển Ví dụ như các nước NICs, do có đầu tư hiệu quảnên từ những nước còn nghèo đã trở thành những nước công nghiệp với nền kinh tếcông nghiệp tương đối phát triển
Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếMột quốc gia được coi là phát triển khi cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp - dịch vụ - nông nghiệp trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm một tỷ lệ caotrong GDP của nước đó Bởi vì nông nghiệp do nhiều hạn chế về điều kiện tự nhiên
và khả năng sinh học của cây trồng vật nuôi nên chỉ có tốc độ tăng trưởng tối đa từ5-6% Do vậy khi công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao, nó có khả năng đưa tốc
độ tăng trưởng kinh tế của nước đó lên cao 9-10% năm Mỗi nước cần tăng cường
tỷ lệ đầu tư cho công nghiệp và dịch vụ và có nhiều chính sách phát huy hiệu quảcủa đầu tư có vậy thì mới có công nghiệp và dịch vụ phát triển Trong nông nghiệp
ta cũng nên đầu tư nhiều hơn cho chăn nuôi bởi chăn nuôi thường có tỷ lệ tăngtrưởng mạnh hơn trồng trọt
Đầu tư góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ
Ta biết rằng khoa học công nghệ là trung tâm của đời sống kinh tế xã hộihiện đại Một đất nước, một quốc gia chỉ phát triển được khi có khoa học công nghệtiên tiến và hiện đại Ở các nước phát triển, họ có mức đầu tư lớn, có quá trình pháttriển lâu dài nên trình độ khoa học công nghệ của họ hơn hẳn các nước khác trên thếgiới Khi họ áp dụng các thành tựu này làm cho nền kinh tế có mức độ tăng trưởngmạnh mẽ, đời sống nhân dân nâng cao Còn đối với các nước đang phát triển, do
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19công nghệ nghèo nàn, lạc hậu lại không có điều kiện để nghiên cứu phát triển khoahọc kĩ thuật nền kinh tế phát triển rất thấp, sản xuất kém phát triển và bị phụ thuộcvào các nước công nghiệp Muốn thoát khỏi tình trạng này thì các nước phải tăngcường đầu tư và tìm cách thu hút đầu tư từ bên ngoài vào trong nền kinh tế Nhờ cóđầu tư nước ngoài mà các nước đang phát triển sẽ nhận được những công nghệ mới,nâng cao hiệu quả sản xuất trong nước, thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển.
1.1.1.3 Vốn và các nguồn vốn huy động vốn 1.1.1.3.1 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là khái niệm dùng để chỉ các nguồn lực hiện tại chi dùng cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu về một nguồn lực mới có khối lượng vàgiá trị lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra Đối với đầu tư phát triển nói riêng thì vốn đầu tưchính là các khoản tiền, khoản của cải vật chất, nguyên nhiên vật liệu và hàng hoáchi dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để thu về khoản lợi nhuận lớn hơntrong tương lai
1.1.1.3.2 Các nguồn huy động vốn
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phốicho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nước và của xã hội
Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài
Xét về bản chất thì nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ
mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội
Vốn trong nước:
Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước vànguồn vốn từ khu vực tư nhân
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sáchNhà nước cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Đây chính là nguồn vốn dùng để đầu tư xâydựng các công trình công cộng, các hạng mục công trình an ninh quốc phòng và đầu
tư cho các cơ sở phúc lợi xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Nền kinh tế đất nước càngphát triển thì vốn tín dụng của Nhà nước càng đóng vai quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn này có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng
kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế này, các đơn vị sử dụng phảiđảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay, vì vậy đòi hỏi các chủ đầu tư phải cân nhắc
kĩ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn
- Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp Nhà nước: Các doanh nghiệp Nhà nước làthành phần chủ đạo trong nền kinh tế nước ta, do vậy, các doanh nghiệp Nhà nướcvẫn nắm giữ một khối lượng lớn vốn Đây chính là nguồn vốn có vai trò quan trọngtrong việc điều tiết nền kinh tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước
- Nguồn vốn từ khu vực tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích luỹ của các doanh nghiệp, dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ, khuvực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưađược huy động triệt để
Nguồn vốn nước ngoài:
Các nguồn vốn nước ngoài như: Vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổchức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu tài trợ các nướcđang phát triển; nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại; nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) Với xu hướng toàn cầu hoá nhanh chóng hiện nay, mốiliên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế
đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốnlưu chuyển trên phạm vi toàn thế giới Đối với nước ta hiện nay, để thúc đẩy kinh tếphát triển nhanh chóng và bền vững, nhằm mục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoá,nhà nước rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tưphát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư
Môi trường bên ngoài:
- Môi trường pháp lí: Môi trường pháp lí bao gồm các luật và các văn bảndưới luật Mọi quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lí tạo ra sân chơi để các nhà sản xuất cùngtham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọi địnhhướng, mục tiêu của nhà sản xuất khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định củaNhà nước, các hoạt động kinh doanh dưới sự định hướng của Nhà nước thông quacác luật định Do vậy, hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kì hoạtđộng nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng pháttriển kinh tế của đất nước để đề ra phương hướng cho đầu tư.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng, nhucầu đầu tư là rất lớn, do vậy Nhà nước cũng có nhiều những chính sách, những văn bảnpháp luật tạo có tính chất thông thoáng hoặc ưu tiên đầu tư cho các nhà sản xuất cónhiều điều kiện để phát triển Tuy nhiên, chính môi trường pháp lí đôi khi vẫn còn cónhững hiện tượng quan liêu, chồng chéo lên nhau cộng với sự tha hoá của một số cán
bộ làm công tác quản lí Nhà nước đã trở thành rào cản rất lớn đối với quá trình giảingân vốn đầu tư Đây chính là những điều kiện bất lợi mà môi trường pháp lí có thểgây ra cho các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh Vấn đề này cần phải được giảiquyết sớm thì mới tạo ra động lực đầu tư đối với các nhà đầu tư
- Môi trường kinh tế: Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việchoàn thiện môi trường kinh doanh và ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của doanhnghiệp Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng Môi trườngkinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển, vừa có thể là nhân tố đầu tiên và chủ yếutrong việc chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh nếu định hướng và hoạt động đókhông tuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tố tác động trực tiếpnhất đến định hướng đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh Do đó, khi đưa ramột chiến lược đầu tư cho mình, các nhà sản xuất kinh doanh đều phải phân tích kĩcàng các biến động của môi trường kinh tế mà mình tham gia
- Môi trường khoa học công nghệ: Sự thay đổi nhanh chóng của khoa họccông nghệ trên thế giới làm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phảiđầu tư thay đổi mới công nghệ mới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22của các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúngtheo thời gian ngày càng không đáp ứng đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường vàthời đại Vì vậy trong định hướng đầu tư của các nhà sản xuất, kinh doanh phải có
sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độphát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sáchđầu tư có thể cho phép
Các nhân tố thuộc môi trường bên trong:
- Lực lượng lao động: Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa họctrên thế giới, nhân tố con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo
sự thành công của hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh Các hoạt động sản xuấtkinh doanh muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về máy móc thì cũng cần phảiđầu tư cho yếu tố con người Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũngluôn là nhân tố quan trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đạingày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng caotrình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đạicàng trở lên quan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì một nhàsản xuất nào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu
- Khách hàng: Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnhtranh ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng - nhân tố quyết địnhđến doanh thu của bất kì một hoạt động kinh doanh nào Trong chính sách đầu tư,đầu tư mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩmluôn được chú trọng đầu tư phát triển Đối với bất kì các nhà sản xuất kinh doanhnào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết định sự sống còncủa hoạt động sản xuất đó Vì vậy, khách hàng chính là một nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến các kế hoạch đầu tư của nhà đầu tư, là nhân tố định hướng cho việc đầu tưcủa nhà đầu tư
- Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất là yếu tố không thể thiếu, là nền tảng choquá trình sản xuất kinh doanh Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nềnkhoa học kĩ thuật hiện đại, cơ sở vật chất cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23hoặc không phù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại.
Do đó, muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của mình thì trong chiếnlược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuậtphù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh
- Các mục tiêu phát triển: Trong một môi trường kinh tế phát triển mạnh vàluôn biến động như hiện nay, các nhà sản xuất luôn luôn bị đe doạ bởi các nguy cơtiềm ẩn từ môi trường kinh tế, nhà sản xuất nào biết cách làm chủ những biến động
đó thì sẽ hoạt động an toàn hơn và có nhiều cơ hội tồn tại, phát triển hơn so với cácnhà sản xuất khác Việc xây dựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển chính là phươngthức hữu hiệu để loại bỏ bớt các yếu tố rủi ro do môi trường kinh tế đem lại Vì vậy,bất kì hoạt động sản xuất, kinh doanh nào đều có các mục tiêu, chiến lược và cácđịnh hướng phát triển, chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hưởng đến hoạt động
đó Do vậy, mục tiêu và chiến lược của các nhà sản xuất trong từng thời kì tác độngđến việc đầu tư, hoạt động đầu tư phải dựa vào định hướng phát triển của doanhnghiệp Đây chính là cơ sở cho việc đầu tư, các kế hoạch đầu tư được xây dựng dựatrên mục tiêu phát triển, các kế hoạch đầu tư chính là việc hiện thực hoá dần cácmục tiêu đã đề ra của nhà sản xuất
1.1.2 Hiệu quả đầu tư 1.1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kếtquả kinh tế, xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phải bỏ ra để có đượccác kết quả đó trong một thời kì nhất định Có nhiều cách đánh giá theo các chỉ tiêuđánh giá khác nhau về hiệu quả đầu tư tuỳ theo tính chất và kết quả cuối cùng củahoạt động đầu tư đem lại cho nhà đầu tư
Hiệu quả của hoạt động đầu tư có thể hiểu là mức độ đáp ứng nhu cầu pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người laođộng trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở
đã sử dụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư
Những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
- Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật: Các hoạt động đầu tưphải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Do đó sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trình thực hiện và vậnhành dự án đầu tư nhưng cũng có thể gây ra những rủi ro cho dự án đầu tư chẳnghạn như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật trướcthì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm từ đó đưa đếnnhững rủi ro cho dự án đầu tư về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm
- Những yếu tố kinh tế: Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến hiệuquả đầu tư bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự
án đầu tư; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế
so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân
tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó, trước lúc đầu tư chủ đầu tưphải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời vàbảo toàn vốn của dự án
Qua việc xem xét, đánh các yếu tố trên, ta mới sơ bộ nhận định được hiệuquả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện phápphòng ngừa
- Những yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước: Chiến lược đầu tư có sựchi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởi vậy, trong suốtquá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủ trương và sự hướngdẫn của Nhà nước: cần chú trọng đến các mối quan hệ quốc tế đặc biệt là các nhân
tố hội nhập ASEAN và bình thường hoá quan hệ Việt Mỹ, các chủ trương chínhsách của nhà Nước về thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa xem đó là nhữngnhân tố quyết định đến chiến lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư
- Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên: Trong qúa trình xây dựng vàtriển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiênnơi mà các dự án đi vào hoạt động bởi vì trên thực tế, các dự án đầu tư tại đây đều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu các điều kiện tự nhiên ở tại dự ánkhông thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án điều đó có thể gây rủi
ro cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thuhồi vốn đầu tư là rất lớn
- Những nhân tố thuộc về văn hoá - xã hội: Khía cạnh văn hoá xã hội từ lâu
đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc đầu tư: chẳng hạn như khi
dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợpvới phong tục tập quán văn hoá nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội cóchấp nhận nó hay không Đây là một yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâudài đối với dự án Do đó cần phân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưuhoá hiệu quả đầu tư
Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô
- Khả năng tài chính: đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu
tư Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc…cấpcho dự án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tàichính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ cácthành phần kinh tế khác
- Năng lực tổ chức: có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởngnhiều nhất đến hiệu quả đầu tư Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng dự
án, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư
- Chất lượng nhân lực: mọi sự thành công của dự án đầu tư đều được quyếtđịnh bởi con người Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnhhưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạtđộng đầu tư nói riêng
- Trình độ khoa học, công nghệ: máy móc thi công hiện đại có ảnh hưởng lớnđến tiến độ và chất lượng của dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra
nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư vàđấu thầu để có các dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2 Đầu tư và hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm 1.2.1 Nuôi tôm
1.2.1.1 Quá trình phát triển nuôi tôm
Nuôi tôm là một ngành nông nghiệp để gầy dựng và phát triển cácloại tôm cho nhu cầu tiêu thụ của con người Ngành nuôi trồng tôm phát triểnnăm 1970 như là ngành thương mại, tiềm năng thay thế thỏa mãn cho nhu cầu thịtrường đang tăng cao, vượt xa khả năng đánh bắt tôm hoang dã, phương pháp nôngnghiệp cũ đã nhanh chóng bị thay đổi để tiến tới phương pháp sản xuất để xuấtkhẩu Ngành nuôi tôm bắt đầu bằng phương pháp cũ kĩ, tốn kém, sử dụng đất rộngnhưng năng suất thấp Vào thời điểm, mà nhu cầu tôm tăng cao, thì các vùng venbiển được cải tạo nuôi tôm Nhưng với kĩ thuật tiên tiến làm cho mật độ nuôi tômtăng cao Có khi áp dụng phương pháp nuôi ao phụ để cho ăn Đến giữa những năm
1980, các nông trường nuôi phần lớn là tôm non được đánh bắt do ngư dân Do đóviệc nuôi tôm giống trở thành quan trọng trong một số nước Để đảm bảo có sựcung cấp đều đặn, ngành công nghiệp này bắt đầu việc nuôi tôm từ trong trứng vàđảm bảo lượng tôm non
Tổng sản lượng tôm của thế giới khoảng 4 triệu tấn năm 2017 và trong đó sảnlượng từ châu Á là 1,7 triệu tấn, riêng Trung Quốc đã là 1,4 triệu tấn Sản lượng sản xuấttôm phát triển nhanh chóng để theo kịp đòi hỏi của thị trường, đặc biệt là Mỹ, Nhật, Tây
Âu Tổng sản lượng tôm thế giới có thể đạt 4.44 triệu tấn vào năm 2018
Vòng đời phát triển của tôm có 3 giai đoạn khác nhau:
- Việc sinh sản của tôm và tạo ra các ấu trùng hay tép để bán cho các nôngtrường Nông trường nuôi tôm lớn có bể nuôi tôm giống và bán cho các hộ nuôi tômquanh vùng
- Vườn ươm là phần trong nông trường cho tôm non khi phát triển quen vớimôi trường nước trong ao
- Trong ao nuôi, tôm phát triển thành tôm có kích thước tiêu chuẩn bán, kéodài khoảng 3-6 tháng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Vì sự cần thiết nước mặn, nuôi tôm thường tập trung ở các vùng đầm phá,gần với biển Nuôi tôm trong cạn đã được thử nhưng việc vận chuyển nước muối và
sự thích nghi của cây cối dẫn đến các vấn đề không mong muốn
1.2.1.2 Các hình thức nuôi tôm
Hình thức nuôi tôm quảng canh (Extensive culture)
- Nuôi tôm quảng canh là hình thức nuôi bằng nguồn giống và thức ăn tựnhiên thông qua việc lấy nước và thức ăn qua cửa cống và nhốt giữ trong một thờigian nhất định Hình thức nuôi này khá phổ biến và thích hợp với đại bộ phận ngườinuôi với vốn, kiến thức hạn chế Mật độ tôm nuôi thường thấp do phụ thuộc vàonguồn giống tự nhiên trong ao, diện tích ao thường lớn, gọi là đầm nuôi để đạt sảnlượng cao Qui mô diện tích từ 2ha đến hàng chục ha, có nơi đến 100ha Độ sâumực nước từ 0,5- 1m Năng suất có thể đạt từ 30-300 kg/ha/năm
- Ưu điểm: Mô hình này có ưu điểm là chi phí vận hành thấp vì ít tốn chi phígiống và thức ăn, kích cỡ tôm thu hoạch lớn bán được giá cao, cần ít lao động chomột đơn vị sản xuất và thời gian nuôi thường không dài
- Nhược điểm: Năng suất và lợi nhuận thấp, cần diện tích ao nuôi lớn để tăngsản lượng nên vận hành và quản lý khó, nhất là ở các ao đầm tự nhiên có hình dạngrất khác nhau
Hình thức nuôi tôm quảng canh cải tiến (Improved extensive culture)
- Nuôi tôm quản canh cải tiến là hình thức nuôi dựa trên mô hình quảng canhnhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp (0,5- 2 con/m2) hoặc bổ sung thức ăn khôngthường xuyên, đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn Mô hình này có đặc điểm làmùa vụ nuôi quanh năm, diện tích từ 1ha đến 10ha Độ sâu mực nước từ 0,8-1m
Năng suất có thể đạt từ 300-800 kg/ha/năm, thu hoạch thường là thu tỉa thả bù Ởnước ta các mô hình như nuôi kết hợp trong rừng ngập mặn, nuôi trên đất nhiễmmặn theo mùa,…thuộc hình thức này
- Ưu điểm: là chi phí vận hành thấp có thể bổ sung con giống tự nhiên thugom hay nhân tạo, kích cở tôm thu hoạch lớn bán giá cao, cải thiện năng suất củađầm nuôi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Nhược điểm là phải bổ sung con giống lớn để tránh hao hụt do địch hạitrong ao nhiều, hình dạng và kích cỡ ao theo dạng quảng canh nên quản lý khókhăn Năng suất và lợi nhuận vẫn còn thấp Ngoài ra vẫn còn có hình thức quảngcanh cải tiến nhưng được vận hành với những giải pháp kỹ thuật cao hơn như: Aođầm nuôi nhỏ, xây dựng ao khá hoàn chỉnh (mương, bờ bao, cống…).
Hình thức nuôi tôm bán thâm canh (Semi intensive culture)
- Nuôi tôm bán thâm canh là hình thức nuôi dựa chủ yếu sử dụng giống nhântạo và thức ăn công nghiệp, có thể là thức ăn viên hay kết hợp với thức ăn tự nhiên(thức ăn tự nhiên ít quan trọng) Mô hình này có đặc điểm là có thể nuôi 2 vụ trênnăm, mật độ thả dao động từ 5-15 con/m2 (theo tiêu chuẩn Bộ Thủy sản Việt Nam2002), nhưng trong thực tế là từ 15- 24 con/m2; hệ thống ao được đầu tư, xây dựnghoàn chỉnh và có trang bị đầy đủ trang thiết bị như sục khí, máy bơm để chủ độngtrong quản lý ao, cung cấp nguồn nước, xử lý và khống chế các yếu tố môi trường;
diện tích ao từ 0,5-1,5 ha, độ sâu mặt nước từ 1,2-1,4m và năng suất thu hoạch đạt
từ 1-3 tấn/ha/vụ
- Ưu điểm: đầu tư vừa phải về tài chính cũng như kỹ thuật, phù hợp với khảnăng đầu tư và quản lý của phần lớn nông hộ hiện nay, tận dụng được diện tích đất,năng suất và chất lượng cao
- Nhược điểm: Phải đầu tư vốn khá lớn, dễ xảy ra dịch bệnh, nếu sử dụnghóa chất không hợp lý sẽ gây lãng phí và ô nhiễm môi trường
Hình thức nuôi tôm thâm canh (Intensive culture)
- Nuôi tôm thâm canh là hình thức nuôi hoàn toàn sử dụng giống nhân tạo vàthức ăn công nghiệp, chủ yếu sử dụng thức ăn viên có chất lượng cao Mật độ giốngthả từ 25 con/m2 trở lên Đặc điểm của mô hình này là có đầu tư lớn về cơ sở hạtầng, quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt để chủ động khống chế các yếu tố môi trường;
Diện tích ao từ 0,5-1 ha, tối ưu là 1ha, độ sâu mặt nước từ 1,5-2m và đạt năng suất
từ 3 tấn /ha/vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Ưu điểm: Ao xây dựng hoàn chỉnh cấp và tiêu nước chủ động, có trang bịđầy đủ các phương tiện nên dễ quản lý và vận hành (hệ thống ao hầm, thuỷ lợi, giaothông, điện nước, cơ khí…) mang lại năng suất, lợi nhuận rất cao, tận dụng đượcquỹ đất có hạn.
- Nhược điểm: Do yêu cầu cao về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nên cần đầu tư lượngvốn lớn Môi trường nuôi dễ suy thoái do sử dụng quá nhiều thức ăn và hóa chất
1.2.2 Khoản mục đầu tư trong nuôi tôm 1.2.2.1 Hồ nuôi
Đây là khoản đầu tư quan trọng ban đầu, vốn đầu tư lớn vì hồ nuôi cần phảiđảm bảo nhiều điều kiện để đảm bảo việc nuôi tôm có hiệu quả cao nhất
- Hồ nuôi phải được xây dựng trên vùng thuận tiện cho vấn đề giao thông,dịch vụ để tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình nuôi và phải được xây dựngtrên vùng có nguồn nước sạch, chủ động nguồn nước, có độ pH thích hợp, độ mặntrong môi trường nước không có sự biến đổi lớn, nguồn nước lấy vào hồ phải lànguồn nước sạch, không bị ô nhiễm hay mang mầm bệnh do đó tốt nhất nên xử lýnước trước khi đưa vào ao nuôi Hồ nuôi cần có ao chứa, ao lắng và ao nuôi
- Xây dựng hồ nuôi phải kiên cố, chắc chắn để các loài thủy sản không bịthất thoát cũng như tránh cho hồ nuôi không bị nước bẩn và dịch hại từ bên ngoàitràn vào Diện tích hồ nuôi phải phù hợp với trình độ quản lý, hồ được thiết kế đúng
kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình chăm sóc, thu hoạch, đạt được hiệuquả kinh tế Hồ nuôi cần đảm bảo độ sâu mực nước, độ dốc của đáy, độ vững chắccủa bờ, hệ thống cống và kênh thoát nước Độ sâu mực nước hồ tôm nên khoảng từ0,8-1,2m, ở độ sâu này môi trường ít bị biến động do thời tiết
- Ngoài ra khi chọn địa điểm xây dựng hồ nuôi cần chú ý phải gần hệ thốngđiện lưới quốc gia, an ninh trật tự tốt, an toàn cho quá trình nuôi, cách xa khu côngnghiệp nhà máy hóa chất… nhằm tránh nguồn nước bị ô nhiễm và tạo điều kiệnthuận lợi hơn trong quá trình nuôi
- Trước khi thả giống, hộ nuôi tôm cần phải cải tạo hồ nuôi với các biện phápphù hợp nhằm giảm thiểu mầm bệnh và cải thiện chất lượng đáy hồ, bảo đảm thờigian gián đoạn tối thiểu sau mỗi đợt nuôi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.2.2 Hệ thống cấp nước, thoát nước
Ngày nay, việc nuôi tôm cần đầu tư một cách bài bản, khoa học, đáp ứngnhững điều kiện sinh trưởng, phát triển của con tôm, mang lại hiệu quả kinh tế caovừa góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế dịch bệnh Trong đó, đầu tư vào hệthống cấp nước và hệ thống thoát nước, xử lý nước thải là khoản mục đầu tư cực
kỳ quan trọng
Hệ thống xử lý nước cấp và nước thải phải có ao chứa hay ao lắng Một aodùng để trữ nước và xử lý làm sạch nước trước khi cấp nước cho các ao nuôi Mộtdùng để xử lý nước thải, chất thải trước đưa ra môi trường nước bên ngoài Về hệthống cấp nước và thoát nước của hồ nuôi tôm phải được đầu tư riêng biệt, chắcchắn, không rò rỉ, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết
Theo quy định của ngành thủy sản, diện tích ao chứa hay ao lắng chiếm từ 15-20% tổng diện tích mặt nước của cơ sở, vùng nuôi Bờ và đáy ao cần đầu tư xâydựng chắc chắn, không rò rỉ Chất lượng nước cấp trước khi đưa vào nuôi và nướcthải trước khi thải ra môi trường trong quá trình nuôi tôm phải đảm bảo theo quyđịnh Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt, khôngđược xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý
Trong thực tế hiện nay, ngành nuôi tôm ở nước ta chiếm phần lớn là hìnhthức nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình, diện tích nhỏ nên hầu hết không có hệ thống xử
lý nước thải Trong quá trình nuôi tới lúc thu hoạch, tất cả nước, chất thải đều xảthẳng trực tiếp ra môi trường bên ngoài Chính hệ thống canh tác như vậy là nguyênnhân chúng ta không thể tiến tới phát triển ngành nuôi tôm bền vững trong nhiềunăm qua Nếu không triệt để thực hiện giải pháp quản lý chất thải từ các hệ thống
hồ nuôi tôm, chúng ta sẽ đối mặt với rất nhiều nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, bệnhdịch tràn lan và khó có thể kiểm soát được
1.2.2.3 Hệ thống quạt nước
Trong quy trình nuôi tôm năng suất cao, chất lượng tốt, đặc biệt là nuôi tômthẻ chân trắng bắt buộc phải sử dụng quạt nước Làm sao để sử dụng quạt nước thếnào cho có hiệu quả tốt nhất, nghiên cứu chỉ ra một số vấn đề sau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31 Tác dụng của quạt nước
- Cung cấp nguồn ôxy cho tôm nuôi, giải phóng khí độc: Ôxy đầy đủ là mộttrong những yếu tố quan trọng góp phần thành công trong nuôi tôm Trong mộtkhông gian nhỏ, việc nuôi thâm canh, thâm canh công nghệ cao với mật độ lớn nênnhu cầu ôxy cung cấp cho ao rất lớn
- Điều hòa và làm cân bằng các yếu tố môi trường trong ao: Trong ao nuôicàng xuống sâu thì các yếu tố môi trường đều biến đổi ví như sự phân tầng củanhiệt, nhiệt độ bề mặt luôn cao hơn Hoạt động của quạt nước làm dòng nước luônluôn luân chuyển và xáo trộn nên giảm hiện tượng phân tầng nhiệt trong ao Cácyếu tố như pH, độ mặn, tảo, các vi sinh vật, các động thực vật phù du… trong aocũng được phân tán đều khắp từ mặt ao xuống đáy ao
- Gom tụ chất thải, làm sạch môi trường: Việc lắp quạt nước còn có một vaitrò quan trọng đó là gom tụ các chất thải về giữa ao, để thuận lợi cho việc xiphonđáy, làm cho môi trường ao nuôi luôn sạch sẽ; giúp phân bố đều thuốc, chế phẩmhóa chất… trong nước ao
- Tăng cường hoạt động của tôm giúp tôm tiêu hóa và hấp thụ thức ăn đượctốt hơn góp phần làm tăng hệ số chuyển đổi thức ăn
Như vậy, quạt nước là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng môi trườngnước và đáy cho ao nuôi, gián tiếp quyết định năng suất cho vụ nuôi
Các loại máyHiện nay có 3 loại máy quạt nước: loại 2 cánh, 4 cánh và dạng cánh tay dài
Bao gồm một trục được nối với trục mô tơ điện hoặc động cơ, trên trục có lắp 10
-15 cánh quạt, cánh quạt có thể là cánh nhựa hoặc cánh lông nhím Quạt cánh nhựa
có giá rẻ được sử dụng nhiều trong các hộ nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh
Quạt nước chạy bằng mô tơ điện 3 pha thường cung cấp ôxy tốt hơn Khi quạt nướcchạy mô tơ điện làm lượng nước tung lên khỏi mặt nước nhiều hơn nên lượng ôxykhuyếch tán từ không khí vào nước nhiều hơn Trường hợp độ sâu mức nước ao lớnhơn 1,4 m và đang sử dụng quạt lá hay quạt cánh nhựa (khả năng đưa ôxy xuốngsâu 1,2 m) thì nên kết hợp lắp đặt thêm quạt lông nhím để cung cấp đầy đủ lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32ôxy xuống sâu đáy ao Nhưng quạt lông nhím chỉ phù hợp ao nuôi tôm đáy cát, đáylót bạt Nếu ao nhiều bùn và mùn bã hữu cơ, do lực tạo dòng chảy mạnh, quạt lôngnhím sẽ làm nước ao bị vẩn đục nhanh, ảnh hưởng xấu đến hô hấp của tôm Ngườinuôi có thể lắp đặt xen kẽ cả 2 loại quạt này để vừa đảm bảo lượng ôxy và vừa đảmbảo dòng chảy trong ao.
Cách lắp quạt trong ao
- Vị trí lắp đặtQuạt nước được lắp ở các vị trí sao cho tạo được dòng chảy có tác dụng gom
tụ các chất thải, cặn bã vào giữa ao để dễ dàng xiphon, đưa ra ngoài Sau khi lắp cóthể thử bằng cách cho quạt quay, sau đó đổ xuống ao từ 5 - 10 kg saponin, nếu bọtnước tập trung ở giữa ao là lắp quạt đúng
- Số lượng máy lắp
Số lượng máy quạt nước sử dụng trong ao phụ thuộc vào mật độ, diện tích ao
và khả năng đầu tư Tùy vào điều kiện cụ thể mà bà con cần lựa chọn số lượng máyquạt nước lắp đặt cho phù hợp Thường 1 cánh quạt sẽ cung cấp đủ ôxy cho 2.800con tôm từ lúc mới thả đến khi thu hoạch Hay cũng có thể tính 1 mã lực là đủ cho
440 kg tôm trong hình thức nuôi không thay nước thường xuyên trong hai tháng đầu
và không có cống xả trung tâm Trường hợp có cống xả trung tâm, hoạt động trongsuốt thời gian nuôi và nước ao nuôi được thay thường xuyên thì 1 mã lực có thểdùng cho 700 kg tôm
Thời gian vận hành
Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng quạt nước thì việc vận hành máy cũng nênchú ý Đối với nuôi tôm sú mật độ > 30 con/m2 và tôm thẻ > 40 con/m2 có sử dụngthức ăn viên thì bắt buộc phải bật quạt nước lúc trời lặn và thời gian từ 3h - 6h là bắtbuộc, thì sau khi kiểm tra vó thức ăn cũng nên bật để làm sạch khu vực cho tôm ăn
Vận tốc guồng quay phải đạt từ 80 đến 85 vòng/phút Nên chạy quạt nước liên tụctrong suốt quá trình nuôi Nếu tắt hết máy quạt nước thì khi chạy lại tiếng động sẽlàm tôm "giật mình", va chạm lẫn nhau và có thể gây tổn thương do gai chủy đầu
Đối với giai đoạn tôm còn nhỏ hoặc thả với mật độ thưa thì cũng nên dùng quạtnước nhưng vận hành với số lượng, thời lượng và vận tốc nhỏ hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Nếu không có các kiến thức về máy quạt nước, cách lắp đặt và vận hành thìlượng chất thải từ tôm, tảo, các sinh vật sống trong ao và các xác chết của chúng,thức ăn nuôi tôm và sự xói mòn ao sẽ bị tích tụ, gây ô nhiễm môi trường nước vàđáy ao, lấy đi một lượng lớn khí ôxy hòa tan của ao và làm cho tôm thiếu ôxy, bị rốiloạn tiêu hóa dẫn đến bị phân trắng, hoặc mềm vỏ thậm chí là chết hàng loạt Do
đó để đảm bảo cho sự thành công, người nuôi tôm cần tìm hiểu, học hỏi kinhnghiệm để đầu tư và sử dụng quạt nước một cách hợp lý
1.2.2.4 Hệ thống điện
Cùng với các khoản mục đầu tư như hồ nuôi, hệ thống cấp, thoát nước, hệthống quạt thì hệ thống điện sản xuất cũng là một khoản đầu tư quan trọng trongnuôi tôm Việc bảo đảm điện sản xuất phục vụ vùng nuôi tôm công nghiệp được xácđịnh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đầu tư nuôi tôm Hệthống điện cần được đầu tư đầy đủ, bài bản đảm bảo cho hoạt động cấp nước, thoátnước của các máy bơm, hệ thống quạt cung cấp oxy cho tôm cũng như quá trình sảnxuất, sinh hoạt hàng ngày của chủ hộ nuôi
Hiện nay, việc thực hiện đầu tư các công trình lưới điện trung, hạ áp đáp ứng
cơ bản các vùng nuôi tôm phát triển nóng, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng kịp thời các
hộ nuôi nhỏ lẻ, không tập trung, phát triển tự phát dẫn đến tình trạng quá tải lướiđiện Do vậy, các địa phương nuôi tôm cần thống nhất quy hoạch tập trung; quyhoạch vùng, thửa nuôi tôm quy mô lớn Các hộ nuôi đầu tư hạ tầng cung cấp nguồnđiện, tiết giảm điện năng cho nuôi trồng thủy sản một cách bài bản và theo đúng cácquy hoạch của chính quyền địa phương
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trong nuôi tôm
Môi trường bên ngoài:
- Môi trường pháp lí: Trong Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giaiđoạn 2017-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Thủ tướng yêu cầu tậptrung phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững; đa dạng hóa đốitượng và phương thức nuôi phù hợp với lợi thế so sánh của từng vùng, địa phương
Trên cơ sở đó, cả nước nói chung cũng như tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đã có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34nhiều chính sách khuyến khích việc đầu tư xây dựng, hình thành các vùng nuôitôm và cơ sở nuôi tôm an toàn nhằm hướng phát triển bền vững vùng nuôi tôm Đâychính là nhân tố, điều kiện thuận lợi, tạo ra động lực cho các hoạt động đầu tư vàonuôi trồng thủy sản trong thời gian sắp tới.
- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa ThiênHuế nói riêng đang có bước tăng trưởng khá, trong đó, ngành nuôi trồng thủy sản,đặc biệt là nuôi tôm công nghiệp đóng góp tỷ trọng cao trong phát triển kinh tế Sảnlượng tôm tiêu thụ trong nước tăng cao, sản lượng tôm xuất khẩu cũng tăng theotừng năm, từ đó, kích thích các nhà đầu tư mạnh dạn hơn trong đầu tư nuôi tôm, đặcbiệt là nuôi tôm thâm canh ứng dụng công nghệ cao Đây nhân tố quan trọng, quyếtđịnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư vào nuôi tômnói riêng Chính nhân tố này sẽ tác động trực tiếp nhất đến định hướng đầu tư vàphát triển ngành nuôi trồng thủy sản, trong đó có nuôi tôm
- Môi trường khoa học công nghệ: Trong những năm qua, việc chuyển giaocác ứng dụng tiến bộ KHCN vào nuôi tôm được quan tâm và đạt những kết quả tíchcực, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Từ đó, kích thích cácnhà đầu tư, nông dân mạnh dạn đầu tư, nghiên cứu, tìm tòi, sáng chế và ứng dụngcác tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào nuôi trồng thủy sản, đặc biệt lànuôi tôm, và đã mang lại nhiều tín hiệu tích cực Tuy vậy, việc áp dụng KHCN vẫncòn gặp nhiều khó khăn nhất định, do trình độ của nông dân, do cơ sở hạ tầng nuôitrồng thủy sản chưa đảm bảo, chi phí lớn,…Vì vậy trong định hướng đầu tư, kinhdoanh phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại thiết bị, máy móc sao cho vừaphù hợp với trình độ phát triển của ngành nuôi tôm và vừa phù hợp với kế hoạchphát triển và ngân sách đầu tư có thể cho phép
Các nhân tố thuộc môi trường bên trong:
- Lực lượng lao động: Trong chiến lược đầu tư vào nuôi trồng thủy sản, bất
kỳ một nhà đầu tư nào cũng quan tâm đến nhân tố lao động Trong đầu tư vào nuôitôm, nhà đầu tư đòi hỏi một lực lượng lao động ít, chủ yếu là lao động phổ thông,tuy nhiên, do tính chất của nghề nuôi tôm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nên lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35cần phải có kinh nghiệm, tay nghề cao Lao động trong nuôi trồng thủy sản thườngchia thành 02 nhóm: nhóm kỹ thuật yêu cầu phải có trình độ kỹ sư, tối thiểu cũngphải là trung cấp, còn nhóm chăm sóc trực tiếp thì chỉ cần lao động phổ thông làđược Ngoài ra, nghề nuôi tôm còn kèm theo một điều kiện bắt buộc nữa là phải biếtbơi Do nghề này thường xuyên làm việc trên ao hồ, nếu không biết bơi sẽ rất dễxảy ra tai nạn chết đuối nước Từ đó, việc các doanh nghiệp đầu tư với quy mô lớnxảy ra hiện tượng thiếu lao động là điều dễ hiểu Đây là nhân tố quan trọng, quyếtđịnh việc có nên mở rộng quy mô của nhà đầu tư hay không.
- Thị trường tiêu thụ, khách hàng: thị trường tiêu thụ, khách hàng chính làmột nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư vào nuôi tôm của nhà đầu
tư, là nhân tố định hướng cho việc đầu tư của nhà đầu tư Nuôi tôm của chúng tatrong thời gian qua tương đối ổn định về đầu ra Tiêu thụ trong nước cũng như xuấtkhẩu có xu hướng tăng Tuy vậy, sự biến động của thị trường trong nước và quốc tếluôn diễn ra, sản lượng đầu ra của nuôi tôm là rất lớn, nếu không tìm được thịtrường, đầu ra ổn định sẽ dẫn đến thua lỗ Do vậy, trong nghề nuôi tôm này, nhà đầu
tư thường tìm kiếm thị trường đầu ra ổn định, khách hàng tiềm năng trước khi mạnhdạn đầu tư
- Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản: Hiện nay, cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủysản các địa phương nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đều thiếu đồng bộ
cơ sở hạ tầng về điện, thủy lợi, cấp thoát nước… chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất vớiquy mô lớn Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tômnước lợ chưa đáp ứng yêu cầu thực tế Hệ thống kênh cấp thoát chưa tách riêng,việc vận hành các cống đầu kênh còn bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu cấp nước biểncho nuôi tôm Để phát huy được thế mạnh của địa phương, tỉnh Thừa Thiên Huế đã
đề xuất nhiều giải pháp quan trọng, trong đó lấy quy hoạch và xây dựng cở sở hạtầng làm trọng tâm Làm được điều này mới có thể thu hút được các nhà đầu tưmạnh dạn hơn trong việc đầu tư vào các dự án nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôitôm trên địa bàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm 1.2.4.1 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể các đối tượngnuôi thủy sản Những vùng có điều kiện khí hậu thời tiết ổn định có thể nuôi quanhnăm, từ 2 đến 3 vụ Một số nơi có khí hậu khắc nghiệt, bất thường, thường có mưa,bão chỉ nuôi được một vụ duy nhất
- Nhiệt độ rất nhạy cảm trong quá trình nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm
Nhiệt độ phù hợp nhất để vật nuôi thủy sản phát triển là từ 25 độ C đến 33 độ C, nếunhiệt độ thấp hơn mức phù hợp trên vật nuôi sẽ chậm phát triển, nếu nhiệt độ cao hơnmức nhiệt độ phù hợp vật nuôi có thể chết Nếu thời tiết, nhiệt độ thuận lợi, tôm sẽ sinhtrưởng và phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân
- Nuôi thủy sản thường tập trung ở các vùng gần biển, sông, suối, ao, hồ vàchịu ảnh hưởng trực tiếp nếu có mưa, bão, lũ Mưa nhiều, bão lũ làm cho các đầmnuôi, ao hồ bị ngập, vật nuôi sẽ bỏ khu vực nuôi tràn ra sông, ra biển Nuôi trồngthủy sản, đặc biệt là nuôi tôm nước lợ cần độ mặn thích hợp, nếu mưa nhiều sẽ làmgiảm độ mặn trong khu vực dẫn đến việc tôm chậm lớn hoặc chết
1.2.4.2 Giống, thức ăn và hóa chất
- Con giống:
Đối với sản xuất nông nghiệp từ xưa tới nay các cụ ta đã có câu “nhất nướcnhì phân tam cần tứ giống”, nhưng trong thực tế nuôi trồng thủy sản, con giốngđược coi là số một Đặc biệt là trong nuôi tôm, con giống chất lượng cao (không bịnhiễm bệnh, không bị truyền hóa chất) trong quá trình ươm nuôi tỷ lệ sống cao,trưởng thành nhanh
Ở nước ta, do trình độ khoa học thủy sản chưa phát triển toàn diện, một sốloại nuôi như: cá basa, cá chính, cua…nguồn giống vẫn phụ thuộc vào tự nhiên
Như vậy, nếu con giống đầu vụ sản xuất không khai thác được thì đương nhiên làtrong vụ sẽ không hoạt động được
- Thức ăn: Thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản hiện nay có tới 90% làthức ăn công nghiệp; trong đó lượng thức ăn nhập ngoại chiếm tới 30%, giá thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37thức ăn trong nuôi trồng thủy sản còn cao, chi phí thức ăn chiếm tới 40% tổng chiphí biến đổi, do đó chi phí thức ăn trong nuôi trồng thủy sản tác động rất lớn đếnhiệu quả đầu tư.
- Thuốc, hóa chất: Thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản chủ yếu là các loạikháng sinh diệt khuẩn và các loại hóa chất diệt tạp và khử trùng ao nuôi Chi phíbình quân cho việc sử dụng thuốc và hóa chất chỉ chiếm khoảng 1% tổng chi phíbiến đổi Nhưng trong thực tế, thuốc và hóa chất có tác động rất lớn đến hoạt độngnuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm
Hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản là các loại hóa chất xử lý nguồnnước trong ao nuôi để diệt khuẩn, diệt tạp; hóa chất này có tác dụng diệt các vikhuẩn mang mầm bệnh, các loại động vật tạp trong nguồn nước Ngược lại, các loạihóa chất này diệt nguồn lợi tự nhiên, nguồn thức ăn tự nhiên dưới nước, gây mấtcân bằng sinh thái
1.2.4.3 Công nghệ, kỹ thuật
- Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, việc nghiên cứukhoa học, nghiên cứu loài giống, phòng trừ dịch bệnh và kỹ thuật nuôi được coi lànhân tố quan trọng hàng đầu Việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, ứng dụng nghệcao vào nuôi tôm giúp người nông dân từng bước đối phó thiên tai, biến đổi khíhậu, kiểm soát dịch bệnh, làm chủ kỹ thuật, cho tỷ lệ thành công cao, đạt lợi nhuậntốt nhất
- Nhiều nhà đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào nuôi tôm
là hướng phát triển đúng và tiếp tục cho nhân rộng đối với những hộ nông dân, khuvực đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cũng như kinh tế Việc ứng dụng kỹ thuật, côngnghệ sẽ giúp người dân sản xuất giảm bớt rủi ro, nâng cao lợi nhuận, phòng, chốngdịch bệnh
1.2.4.4 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tưnuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng Đầu tư sản xuất phụ thuộc rấtlớn vào thị trường đầu ra, có thị trường tiêu thụ đảm bảo, giá cả ổn định thì ngườinông dân mới mạnh dạn đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Với hơn 90 triệu dân, Việt nam là một thị trường tiêu thụ hàng hóa thủy sảnkhông nhỏ Kinh tế Việt Nam trong những năm qua có sự phát triển đáng kể, thunhập và mức sống của người dân ngày càng cao, khách du lịch đến Việt Nam ngàycàng nhiều; do đó, thủy sản tươi sống, đông lạnh, đồ hộp và thực phẩm chế biến sẵn
sẽ ngày cành phát triển mạnh Ngoài ra, với mức sống của người dân tại các thànhphố ngày càng tăng, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thủy sản chế biến sẵn và các sảnphẩm thủy sản qua sơ chế cũng ngày càng tăng Do vậy, thị trường tiêu thụ nội địa
là một thị trường tiềm năng lớn
- Thị trường xuất khẩu là thị trường quan trọng nhất của nuôi trồng thủy sảnViệt Nam Đối với nuôi tôm, có đến 80% tổng sản lượng sản xuất dành cho thịtrường xuất khẩu Sản lượng tôm của Việt Nam xuất khẩu ra thị trường thế giới đãchiếm 45% sản lượng tôm toàn cầu Năm 2017, tổng giá trị xuất khẩu tôm đạt 1,9 tỷUSD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm 2016 và là mức cao nhất từ trước đến nay
1.2.4.5 Dịch bệnh
Nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm thường xuyên xảy ra dịch bệnh tômchết hàng loạt mà không một loại thuốc nào có thể chữa trị, hạn chế được Phần lớn
hộ nuôi tôm bị thất bại, không mang lại hiệu quả, thua lỗ là do xảy ra dịch bệnh
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư nuôi tôm của các hộ, dịch bệnhxảy ra có thể làm mất trắng một vụ nuôi và ảnh hưởng đến các vụ nuôi khác
Quản lý tốt dịch bệnh sẽ giúp bảo đảm cho vụ nuôi thắng lợi Trong quá trìnhnuôi, tôm có thể bị bệnh bởi nhiều tác nhân như: sự biến đổi thời tiết, các yếu tố bấtlợi của môi trường, độc tố của tảo độc, ký sinh, vi khuẩn, virus hoặc bởi yếu tố dinhdưỡng, như chất lượng thức ăn kém, thiếu vitamin… Khi bệnh xảy ra, cần xử lýtriệt để và có trách nhiệm, báo ngay cơ quan liên quan vấn đề bệnh để xử lý kịpthời, đúng cách Đối với những ao nuôi đã thu hoạch xong, nước thải và các chấtthải rắn phải được bơm vào khu vực riêng dành để chứa bùn và chất thải; nước thảiphải được xử lý trước khi thải ra tự nhiên, hạn chế lây lan mầm bệnh, theo dõi sứckhỏe tôm nuôi…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 391.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư trong nuôi tôm 1.2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả nuôi tôm của một vụ
a) Năng suất nuôi trồng thủy sản (N):
N =Q/STrong đó:
N: Năng suất nuôi trồng thủy sảnQ: Sản lượng thủy sản thu hoạchS: diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sảnb) Tổng giá trị sản xuất (GO): Do đặc điểm các hộ nuôi trồng thủy sản hiệnnay nuôi chủ yếu là để tiêu thụ ra thị trường, còn phần gia đình tiêu dùng rất ítkhông đáng kể do đó tổng giá trị sản xuất cũng chính là phần doanh thu của hộ
DT = Qi* PiVới: DT: doanh thu (1000đ)
Qi: sản lượng thủy sản loại i thu được (kg)
Pi: giá bán thủy sản loại i (1000đ/kg)c) Chi phí
Chi phí trung gian (IE): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồmchi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất, không kể khấu hao TSCĐ
Chi phí tài chính: là chi phí trả tiền vay từ các nguồn khác nhau phục vụ choquá trình sản xuất
Chi phí hiện vật của gia đình: bao gồm chi phí công lao động của hộ gia đình
và một số chi phí khác
d) Thu nhập hỗn hợp (GM):
MI = GO - IE - chi phí tài chínhe) Lợi nhuận kinh tế (EP):
EP = MI - khấu hao TSCĐ - chi phí hiện vật của hộf) Một số chỉ tiêu khác
- Lợi nhuận (LN): Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng thu được trong quátrình sản xuất và nó đánh giá năng lực của người sản xuất cũng như hiệu quả kinh tếmang lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40- Giá trị gia tăng (VA): Là lượng giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ
ra, là toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và dịch vụ trong mộtthời gian nhất định
Được xác định bằng công thức:
VA = GO - IE
- EP/ TC: thể hiện một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận
- GO/TC: thể hiện một đồng chi phí bỏ vào sản xuất thì tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu Hiệu suất này càng lớn phản ánh sản xuất càng có hiệu quả
- GO/IE: Chỉ tiêu này cho ta biết được cứ bỏ ra một đồng chi phí trung giancho việc nuôi tôm thi thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất tính trên một đơn vịdiện tích Nó thể hiện sức sản xuất của đồng vốn bỏ ra
- VA/IE: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì thuđược bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích
- Doanh lợi trên tổng chi phí (Pr): Là chỉ tiêu cho biết nếu đầu tư một đơn vịchi phí sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Pr= Lợi nhuận/Tổng chi phí sản xuất
1.2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư nuôi tôm
a Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV)
Giá trị hiện tại ròng cho biết quy mô lợi ích của dự án đầu tư, được tính theomặt thời ở hiện tại Giá trị hiện tại ròng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trịhiện tại các khoản thu (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) với giá trị hiện tại các khoảnchi phí đầu tư của dự án
Bt: giá trị thu nhập ròng của DA năm t (lãi ròng + khấu hao)Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần - Chi phí
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản phải nộpThu nhập thuần = Lợi nhuận thuần + Các khoản thu khác (thanh lý)
Ct: Vốn đầu tư thực hiện tại năm ti: lãi suất tính toán
n: số năm hoạt động của dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế