1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn toán 6 học kỳ 1 năm học 2017 2018 (tiết 1 đến tiết 36)

74 519 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tự chọn Toán 6 – Học kỳ 1 năm học 20172018 (Tiết 1 đến tiết 36)GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN LỚP 6 (Chương trình bám sát – 2 tiết tuần) Ngày soạn: 2982017 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊNTIẾT 1: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊNI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Nắm vững các tính chất của phép cộng và nhân các số tự nhiên.2. Kỹ năng: Giải thành thạo các dạng toán tính giá trị của biểu thức, vận dụng tính chất của phép toán để tính nhanh kết quả.3. Thái độ: Yêu thích môn học, ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài toánII. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, phấn màu, bảng phụ, SGK toán 62.Học sinh: SGK toán 6III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập3. Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản Nêu các tính chất cơ bản của phép cộng, phép nhân Viết dạng tổng quátTính chất nào thể hiện mối liên hệ giữa phép cộng và phép nhân?1. Kiến thức cơ bản: Với các số tự nhiên a, b, c, phép cộng và phép nhân có các tc sau:1 Giao hoán: a + b = b + a , a.b = b.a2 Kết hợp: (a + b)+c = a+(b + c) (a.b).c = a.(b.c) 3 Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a 4 Nhân với 1: a.1 = 1.a = a5 Phân phối của pháp nhân đv phép cộng: a.(b + c) = a.b + a.cHoạt động 2: Luyện tập Giáo viên nêu bài tập 1:Yêu cầu HS làm bài cá nhânGọi lần lượt hs lên bảng trình bàyGọi HS nhận xét kết quả, cách làm? Nêu cách làm khácGV lưu ý cho HS vận dụng các tính chất của phép cộng và nhân để tính nhanhGiáo viên nêu bài tập 2HS làm theo nhóm bànGọi HS trình bày bài làm2. Luyện tập:Bài tập1: Thực hiện phép tính a 35.12 + 12.65 = 12.(35+65) = 12.100 = 1200b 780.31 + 50.31 + 31.170 = 31.(780+50+170) = 31.1000 = 31000c 162.48 – 62.48 = 48.(162 – 62) = 48.100 = 4800d 3.8.2.125.5 = 3.(8.125).(2.5) = 3.1000.10=300000e 11+12+13+14+16+17+18+19= (11+19) + (12+18) + (13+17) + (14+16)= 30+30+30+30 =30.4 = 120Bài tập 2: Tính a 98.99+99+99 = 98.99+99.2 = 98.99+99.2 = 99(98+2) = 99.100b (524+12)+86 =(524+86)+12 = 600+12 = 612c 427+354+373+246 = (427+373)+(354+246) = 800+600 = 1400d 52.5 = (26.2).5 = 26.(2.5) = 26.10 = 260e 53.7+17.7+7.30 = 7.(53+17+30) = 7.100 = 700Giáo viên nêu bài tập 3:? Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong dãy tính? Với biểu thức chỉ có phép cộng và trừ (hoặc nhân và chia) thì ta thực hiện tính như thế nào?? Với biểu thức có dấu ngoặc tròn, vuông, nhọn thì ta thực hiện tính như thế nào?Yêu cầu hs giải theo thứ tự vừa nêuBài tập 3: Thực hiện phép tính:a 48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24b 60 : 2 . 5 = 30 . 5 = 150c IV. CỦNG CỐ:GV cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhânThứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tínhV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Ôn lại các tính chất cơ bản của phép cộng, phép nhânGiải bài tập: Bài tập1: Thực hiện phép tính a 34.17 + 17.66 b 125.24 + 50.24 + 24.25 c 144.49 – 44.49 d 998 . 975+ 975 + 975Bài tập 2: Tính nhanh: 1+2+3+4+ .. +48+49+50VI. RÚT KINH NGHIỆM………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 2982017CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊNTIẾT 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊNI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Nắm vững các thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân. Cách giải bài toán tìm x.2. Kỹ năng: Giải thành thạo các dạng toán tìm x.3.Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác học tập, sáng tạo trong giải toán.II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, phấn màu, bảng phụ, SGK toán 62.Học sinh: SGK toán 6III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập HS 1: Thực hiện phép tính a 34.17 + 17.66 b 125.24 + 50.24 + 24.25HS 2: Thực hiện phép tính c 144.49 – 44.49 d 998 . 975+ 975 + 975HS 3: Tính nhanh: 1+2+3+4+ .. +48+49+503. Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bảnGọi hs lần lượt nhắc lại các công thức 1. Kiến thức cơ bản: Các công thức cần ghi nhớa.x = b x = b : a; a:x = b x = b:ax: a = b x = b.a; a x = b x = a bx a = b x = b+a; x+a = b x = b aa.b = 0 a = 0 hoặc b = 0Hoạt động 2: Luyện tậpGV nêu bài tập 1 Tìm x, biết:Cho hs tự giảiGọi lần lượt hs lên bảng giảiYêu cầu hs nhận xétGV nêu bài tập 2 Tìm x, biết:a x+879 = 1010 b 15+x = 225c x 56 = 33 d 120x = 88e x. 9 = 54 g 4.x = 64h x : 11 = 8 i 900:x = 150HS làm bài theo nhóm đôiGọi lần lượt hs lên bảng giảiYêu cầu hs nhận xétGV nêu bài tập 3 Tìm x, biết:a 2x + 5 = 25b 50 3x = 41c 7(x 31) = 35 d (x 5)(x 7) = 0Muốn tìm x ta cần tìm thành phần nào của phép tính?? Tích (x 5)(x 7) bằng 0 => ?GV hướng dẫn HS làm2. Luyện tậpBài tập 1: Tìm x, biết:a x+100 = 121x = 121 100x = 21b 155 + x = 200x = 200 155x = 45c x 182 = 68x = 68 + 182x = 250d 200 x = 102x = 200 102x = 98e x.85 = 170x = 170: 85x = 2g 150.x = 900x = 900:150x = 6h x : 8 = 3x = 24i 150:x = 15x = 10Bài tập 2: Tìm x, biết:Bài tập 3: Tìm x, biết:c 7(x 31) = 35x 31 = 35:7x 31 = 5x = 5+31x = 36d (x5)(x7) = 0 Vậy x = 5 hoặc x = 7 IV. CỦNG CỐ:GV cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhânGV lưu ý cho HS: Trình bày các bài toán tìm x theo cộtV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Ôn lại các dạng toán đã họcBài tập: Tìm x biết a x+ 23 = 66 b x 10 = 77 c 150 x = 15d 3x + 1 = 25 e 2x + 1 = 13 f (x2)(x – 4) = 0VI. RÚT KINH NGHIỆM………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 0692017CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊNTIẾT 3: ÔN TẬP VỀ TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP, TẬP HỢP NI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1Kiến thức: Hệ thống lại các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp các số tự nhiên.2Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng chính xác các kí hiệu , , giải thành thạo các dạng bài tập về tập hợp, phần tử của tập hợp. 3Thái độ: Rèn tính cẩn thận. Ý thức tự giác học tập.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, phấn màu, bảng phụ, SGK toán 62.Học sinh: SGK toán 6III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập HS 1: Tìm x biết a x + 23 = 66 b x 10 = 77 HS 2: Tìm x biết c 150 x = 15 d 3x + 1 = 25 HS 3: Tìm x biết e 2x + 1 = 13 f (x 2)(x – 4) = 03. Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản? Khi viết một tập hợp thường có mấy cách? GV: Biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp A ta dùng 1 vòng kín, mỗi phần tử thuộc A được biểu diễn bằng 1 điểm thuộc miền trong của vòng kín (biểu đồ Ven của tập hợp)Ví dụ: A = .? Viết tập hợp N, N??Nêu sự khác nhau giữa tập hợp N và tập hợp N?? Nêu các TC về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên1. Kiến thức cơ bản: 1 Cách viết một tập hợp: Thường có hai cáchLiệt kê các phần tử của tập hợpChỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó Biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp A ta dùng 1 vòng kín, mỗi phần tử thuộc A được biểu diễn bằng 1 điểm thuộc miền trong của vòng kín (biểu đồ Ven của tập hợp)2 Tập hợp N và tập hợp N:N = N = 3 Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên: Trong 2 số tự nhiên khác nhau,có 1 số nhỏ hơn số kia. Hoặc a < b, hoặc a > b.Với a,b N thì hoặc a = b, hoặc a < b, hoặc a > b. Nếu a < b và b < c thì a < cMỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhấtHoạt động 2 Luyện tậpGV nêu bài 1 trên bảng phụ: a. Cho A = và B = . Hãy điền kí hiệu vào ô vuông cho đúng:1 A; 6 B; 4 A, 4 Bb. Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cáchc. Viết tập hợp E các chữ cái trong từ BÁC HỒTổ chức cho HS làm theo nhóm bànGọi đại diện trình bày bài làm Gọi hs nhận xétGV lưu ý cách liệt kê các phần tử là các chữ số, phần tử là ký tựGV nêu bài 2 trên bảng phụ: Liệt kê các phần tử của các tập hợp và biểu diễn các phần tử của mỗi tập hợp ấy trên tia sốa M = b P = c Q = HS làm bài cá nhânGọi HS trình bày bài làmYêu cầu hs nhận xétGV nêu bài 3: Viết tập hợp A,B bằng 2 cách và biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp A, B a Viết tập hợp A các số chẵn không vượt quá 10b Viết tập hợp B các số lẻ nhỏ hơn hoặc bằng 11HS làm bài cá nhânGọi HS trình bày bài làmYêu cầu hs nhận xét2. Luyện tập:Bài tập 1: a. Cho A = và B = . Hãy điền kí hiệu vào ô vuông cho đúng:1 A; 6 B; 4 A, 4 Bb. Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cáchHD: A = A = c. Viết tập hợp E các chữ cái trong từ BÁC HỒHD: E = Bài tập 2. Liệt kê các phần tử của các tập hợp saua M = liệt kê là: M = b P = liệt kê là: P = c Q = liệt kê là: Q = Bài 3: a Viết tập hợp A các số chẵn không vượt quá 10b Viết tập hợp B các số lẻ nhỏ hơn hoặc bằng 11IV. CỦNG CỐ: Các cách viết một tập hợp; nhắc lại các dạng bài tập đã làmV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Bài tập 1: Cho tập hợp A = a Liệt kê các phần tử của b Biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp ABài tập 2: Viết tập hợp B các số chẵn lớn hơn 10 và không vượt quá 30 bằng 2 cách và biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp B.VI. RÚT KINH NGHIỆM………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 0692017CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊNTIẾT 4: ÔN TẬP VỀ TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊNI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1Kiến thức: Khắc sâu các kiến thức về tập hợp, ghi số tự nhiên2Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải các dạng bài tập về tập hợp và hệ thập phân.3Thái độ: Tự giác học tập, yêu thích môn họcII. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: PP vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, PP hợp tác theo nhóm. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước, phấn màu, bảng phụ, SGK toán 62.Học sinh: SGK toán 6III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập HS 1: Chữa bài tập 1 (tiết 3)HS 2: Chữa bài tập 2 (tiết 3)3. Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bảnGV cho HS nhắc lại:Cách ghi số trong hệ thập phânKý hiệu số có 2,3 chữ sốHai, ba số tự nhiên liên tiếp, hai số tự nhiên chẵn liên tiếp, hai số tự nhiên lẻ liên tiếp?1. Kiến thức cơ bản: Ghi số tự nhiên,hệ thập phân:Trong hệ thập phân sử dụng 10 ký hiệu (10 chữ số) 0;1;2;...9 để ghi tất cả các số tự nhiên.Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào chính số đó và phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số.Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nóHoạt động 2 Luyện tậpGV nêu bài 1 trên bảng phụ: ? Viết tập hợp A bằng 2 cách? Có bao nhiêu số tự nhiên có 1 chữ sốHD: Có 9 – 0 + 1 = 10 số.GV cho HS làm theo nhóm câu bGọi HS nêu cách làmHS: tìm số nhỏ nhất có 2 chữ số (10); tìm số lớn nhất có 2 chữ số (99)? Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số(99 10 + 1 = 90 số có 2 chữ số)GV nêu bài 2: Tổ chức cho HS làm theo nhóm bànGọi đại diện trình bày bài làm Gọi hs nhận xétGV lưu ý để viết 1 số tự nhiên có 3 chữ số cần dùng 3 chữ số.HD: Số các chữ số cần dùng (999 – 100+1) .3 = 2700 chữ số2. Luyện tập:Bài 1: a Viết tập hợp A các số tự nhiên có 1 chữ số; có bao nhiêu số tự nhiên có 1 chữ số?b Viết tập hợp B các số tự nhiên có 2 chữ số; có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số?Bài 2: a Viết tập hợp C các số tự nhiên có 3 chữ số; có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số?b Cần dùng bao nhiêu chữ số để viết tất cả các số có 3 chữ số

Trang 1

GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN LỚP 6 (Chương trình bám sát – 2 tiết/ tuần)

-

Ngày soạn: 29/8/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Nắm vững các tính chất của phép cộng và nhân các số tự nhiên.

2 Kỹ năng: Giải thành thạo các dạng toán tính giá trị của biểu thức, vận dụng

tính chất của phép toán để tính nhanh kết quả

3 Thái độ: Yêu thích môn học, ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

- Nêu các tính chất cơ bản của phép

Hoạt động 2: Luyện tập

Giáo viên nêu bài tập 1:

Yêu cầu HS làm bài cá nhân

Gọi lần lượt hs lên bảng trình bày

= 12.100 = 1200b/ 780.31 + 50.31 + 31.170

= 31.(780+50+170)

= 31.1000 = 31000c/ 162.48 – 62.48 = 48.(162 – 62)

= 48.100 = 4800d/ 3.8.2.125.5 = 3.(8.125).(2.5)

Trang 2

Giáo viên nêu bài tập 2

HS làm theo nhóm bàn

Gọi HS trình bày bài làm

= 3.1000.10=300000e/ 11+12+13+14+16+17+18+19

= (11+19) + (12+18) + (13+17) + (14+16)= 30+30+30+30 =30.4 = 120Bài tập 2: Tính

a/ 98.99+99+99 = 98.99+99.2 = 98.99+99.2 = 99(98+2) = 99.100b/ (524+12)+86 =(524+86)+12

= 600+12 = 612c/ 427+354+373+246

= (427+373)+(354+246) = 800+600 = 1400d/ 52.5 = (26.2).5 = 26.(2.5)

= 26.10 = 260e/ 53.7+17.7+7.30 = 7.(53+17+30) = 7.100 = 700

Giáo viên nêu bài tập 3:

? Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong

dãy tính

? Với biểu thức chỉ có phép cộng và trừ

(hoặc nhân và chia) thì ta thực hiện tính

như thế nào?

? Với biểu thức có dấu ngoặc tròn,

vuông, nhọn thì ta thực hiện tính như thế

nào?

-Yêu cầu hs giải theo thứ tự vừa nêu

Bài tập 3: Thực hiện phép tính:

a/ 48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24b/ 60 : 2 5 = 30 5 = 150c/

IV CỦNG CỐ:

-GV cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhân

-Thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính

Trang 3

Ngày soạn: 29/8/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Nắm vững các thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân

Cách giải bài toán tìm x

2 Kỹ năng: Giải thành thạo các dạng toán tìm x.

3.Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác học tập, sáng tạo trong giải toán.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

-Gọi hs lần lượt nhắc lại các công

thức

1 Kiến thức cơ bản:

Các công thức cần ghi nhớa.x = b x = b : a;

a:x = b x = b:ax: a = b x = b.a;

a - x = b x = a - b

x - a = b x = b+a;

x+a = b x = b - aa.b = 0 a = 0 hoặc b = 0

Trang 4

GV nêu bài tập 2 Tìm x, biết:

a/ x+879 = 1010 b/ 15+x = 225

c/ x- 56 = 33 d/ 120-x = 88

e/ x 9 = 54 g/ 4.x = 64

h/ x : 11 = 8 i/ 900:x = 150

HS làm bài theo nhóm đôi

-Gọi lần lượt hs lên bảng giải

x = 24 i/ 150:x = 15x = 10Bài tập 2: Tìm x, biết:

IV CỦNG CỐ:

-GV cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhân

-GV lưu ý cho HS: Trình bày các bài toán tìm x theo cột

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Ôn lại các dạng toán đã học

Trang 5

Ngày soạn: 06/9/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 3: ÔN TẬP VỀ TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP, TẬP HỢP N

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

? Khi viết một tập hợp thường có mấy

cách?

GV: Biểu diễn minh họa hình ảnh của

tập hợp A ta dùng 1 vòng kín, mỗi phần

tử thuộc A được biểu diễn bằng 1 điểm

thuộc miền trong của vòng kín (biểu đồ

2/ Tập hợp N và tập hợp N*:

N =

N* = 3/ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên:

- Trong 2 số tự nhiên khác nhau,có 1 số nhỏ hơn số kia Hoặc a < b, hoặc a > b.Với a,b N thì hoặc a = b, hoặc a < b, hoặc a > b

- Nếu a < b và b < c thì a < c

.2 .4 6

A

Trang 6

-Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất

hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cách

c Viết tập hợp E các chữ cái trong từ

GV nêu bài 2 trên bảng phụ:

Liệt kê các phần tử của các tập hợp và

biểu diễn các phần tử của mỗi tập hợp ấy

GV nêu bài 3: Viết tập hợp A,B bằng 2

cách và biểu diễn minh họa hình ảnh của

1 A; 6 B; 4 A, 4 B

b Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cáchHD: A =

P = c/ Q = liệt kê là:

Q =

Bài 3:

a/ Viết tập hợp A các số chẵn không vượt quá 10

b/ Viết tập hợp B các số lẻ nhỏ hơn hoặcbằng 11

IV CỦNG CỐ:

Các cách viết một tập hợp; nhắc lại các dạng bài tập đã làm

Trang 7

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

Bài tập 1: Cho tập hợp A =

a/ Liệt kê các phần tử của

b/ Biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp A

Bài tập 2: Viết tập hợp B các số chẵn lớn hơn 10 và không vượt quá 30 bằng 2 cách

và biểu diễn minh họa hình ảnh của tập hợp B

VI RÚT KINH NGHIỆM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1-Kiến thức: Khắc sâu các kiến thức về tập hợp, ghi số tự nhiên

2-Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải các dạng bài tập về tập hợp và hệ thập phân.3-Thái độ: Tự giác học tập, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập

HS 1: Chữa bài tập 1 (tiết 3)

HS 2: Chữa bài tập 2 (tiết 3)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

GV cho HS nhắc lại:

- Cách ghi số trong hệ thập phân

- Ký hiệu số có 2,3 chữ số

- Hai, ba số tự nhiên liên tiếp, hai

số tự nhiên chẵn liên tiếp, hai số

tự nhiên lẻ liên tiếp?

1 Kiến thức cơ bản:

Ghi số tự nhiên,hệ thập phân:

-Trong hệ thập phân sử dụng 10 ký hiệu (10 chữ số) 0;1;2; 9 để ghi tất cả các số

Trang 8

b/ Viết tập hợp B các số tự nhiên có 2 chữ số; có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số?

Bài 2:

a/ Viết tập hợp C các số tự nhiên có 3 chữ số; có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số?

b/ Cần dùng bao nhiêu chữ số để viết tất

Gọi HS trình bày bài làm

Bài 3 Viết liên tiếp các số tự nhiên thành dãy: 12345…198919901991 Hỏi dãy số trên có bao nhiêu chữ sốGiải:

Từ 1 đến 1991 có:

9-1+1 = 9 số có 1 chữ số

99 – 10 +1 = 90 số có 2 chữ số

999 -100 +1 = 900 số có 3 chữ số1991-1000 +1 = 992 số có 4 chữ số

b/ Có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau

HDa) Chữ số hàng chục khác 0, nên có 4 cách chọn chữ số hàng chục Vì số cần lập có 2 chữ số khác nhau nên có 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị Do đó lập được tất cả 4.4=16 số có 2 chữ số khác nhau

b) Chữ số hàng trăm khác 0, nên có 4

Trang 9

Gọi HS trình bày bài làm cách chọn chữ số hàng trăm Vì số cần

lập có 3 chữ số khác nhau nên có 4 cách chọn chữ số hàng chục, 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị Do đó lập được tất cả 4.4.3=48 số có 3 chữ số khácnhau

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 10

1 Kiến thức: Củng cố nắm vững các kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợpcon.

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phần tử của tập hợp, tập hợp con

3.Thái độ: Tự giác học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức

đã học vào giải quyết các tình huống thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Chữa bài tập 1 (tiết 4): Viết liên tiếp các số tự nhiên thành dãy: 899091…

101102103 Hỏi dãy số trên có bao nhiêu chữ số

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

? A là tập hợp con của B khi nào?

GV cho HS nhắc lại KN tập hợp con, hai

tập hợp bằng nhau

1 Kiến thức cơ bản:

-Số phần tử của một tập hợp: Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần

Trang 11

? Có bao nhiêu số tự nhiên từ 3 đến 99

? Cách tính số các số tự nhiên liên tiếp

từ a đến b

GV cho HS làm theo nhóm

Gọi đại diện trình bày bài làm

GV lưu ý cho HS cách tính số pt của tập

hợp chứa các số tự nhiên liên tiếp (các

số tự nhiên chẵn hoặc lẽ liên tiếp)

b/ B= có 1 phần tửc/ C= Có vô số phần tửd/ D= không có phần tử

Bài tập 2: Tính số phần tử của các tập hợp sau:

a/A= có 99-3+1 = 97 phần tửb/ B= có (100-2):2+1 = 50phần tử

c/ C= có (103-3):2+1 = 51phần tử

Chú ý:

-Tập hợp chứa các số tự nhiên liên tiếp

từ a đến b có: b-a+1 phần tử-Tập hợp chứa các số tự nhiên chẵn hoặc

lẽ liên tiếp từ m đến n có (n-m):2+1 phần tử

GV nêu bài tập 3 trên bảng phụ:

c) Viết tất cả các tập hợp con của A A

có bao nhiêu tập hợp con

GV cho HS làm cá nhân a),b)

GV quy ước Ø là tập hợp con của mọi

- Tập hợp A có n phần tử thì các tập con của A có thể có 0;1;2;…;n phần tử

IV CỦNG CỐ: GV nhắc lại các dạng bài tập đã làm

Lưu ý cho học sinh:

- Cách tính số phần tử của tập hợp chứa các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b; tậphợp chứa các số tự nhiên chẵn hoặc lẽ liên tiếp từ m đến n

- Cách tìm số tập hợp con của một tập hợp

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Xem lại các bài tập tính số phần tử, số tập con của một tập hợp

-Bài tập 1: Tìm số phần tử của tập hợp A các số chẵn lớn hơn 10 và không vượt quá 30

Trang 12

- Bài tập 2: Viết tập hợp B các số lẻ nhỏ hơn 20

a) Tính số phần tử của B; b) Viết các tập hợp con của A chỉ có 3 phần tử

VI RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn: 14/9/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 6: ÔN TẬP TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP, TẬP HỢP CON

3.Thái độ: Tự giác học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức

đã học vào giải quyết các tình huống thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập

HS 1: Tìm số phần tử của tập hợp A các số chẵn lớn hơn 10 và không vượt quá 30.

HS 2: Tính số phần tử của B các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 20

3 Bài mới:

GV nêu bài tập 1:

? Liệt kê các phần tử của A

?Tính số phần tử của A như thế nào

b) Tập hợp A chứa tất cả các tập hợp con của M có bao nhiêu phần tử

HD a) Các tập hợp con của M: {a};{b};{c};{a,b};{a,c};{b,c};{a,b,c}; Øb) Tập hợp A chứa tất cả các tập hợp

Trang 13

A, 1 phần tử thuộc Bb) Cho M = và N = Hãy viết tất cả các tập hợp vừa là con của M, vừa là con của N

GV nêu bài tập 4 trên bảng phụ

H P và H Qb) Tìm tập hợp M có ít phần tử nhất sao cho

P M và Q MHD:

a) VD: H = b) M= {1;2;3;4;5}

IV CỦNG CỐ: GV nhắc lại các dạng bài tập đã làm

Lưu ý cho học sinh:

a) Viết tất cả các tập hợp con có 2 phần tử của tập hợp A;

b) Viết các tập hợp có 2 phần tử, trong đó 1 phần tử thuộc A và 1 phần tử thuộc B

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Củng cố nắm vững các kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợpcon, tập hợp N

Trang 14

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phần tử của tập hợp, tập hợp con

3.Thái độ: Tự giác học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức

đã học vào giải quyết các tình huống thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

HS1 a) Viết tất cả các tập hợp con có 2 phần tử của tập hợp A;

HS2 b) Viết các tập hợp có 2 phần tử, trong đó 1 phần tử thuộc A và 1 phần tử thuộc B

3 Bài mới:

GV nêu bài tập 1 trên bảng phụ

Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi

c) Tìm tập hợp Q thỏa mãn Q A và

Q Bd) Tìm tập hợp M có ít phần tử nhất sao cho A M và B M

GV nêu bài tập 2 trên bảng phụ

? Nêu yêu cầu của bài toán

GV Nếu ký hiệu D là tập hợp các con

đường đi từ A đến C qua B thì mỗi phần tử

Gọi 1 HS chữa bài

Bài tập 2: Có 2 con đường a1, a2 đi từ

A đến B, có 4 con đường b1, b2, b3, b4

đi từ B đến C Viết tập hợp các con đường đi từ A đến C qua B

HD

Ký hiệu D là tập hợp các con đường

đi từ A đến C qua B,ta có:

D ={ a1b1; a1b2; a1b3; a1b4; a3b1; a2b2;

a2b3; a2b4} Có 8 phần tử

GV nêu bài tập 3 trên bảng phụ: Bài tập 3:

Trang 15

c) Viết tất cả các tập hợp con của M M có

bao nhiêu tập hợp con

GV cho HS làm cá nhân a), b)

?Mỗi tập con của M có thể có bao nhiêu

GV nhấn mạnh: quy ước Ø là tập hợp con

của mọi tập hợp và M cũng là tập con của

M Số tập hợp con của tập hợp có n phần tử

có 2n

Cho tập hợp M= {0;2;4;6;8}

a) Các tập hợp con của A chỉ có 1 phần tử là: {0};{2};{4};{6};{8} b) Các tập hợp con của A chỉ có 2 phần tử là: {0;2}; {0;4}; {0;6};{0;8};{2;4};{2;6};{2;8};{4;6};{4;8};{6;8}c)

-Số tập hợp con của M có 0 phần tử là: 1

-Số tập hợp con của M có 1 phần tử là: 5

-Số tập hợp con của M có 2 phần tử là: 10

-Số tập hợp con của M có 3 phần tử là: 10

-Số tập hợp con của M có 4 phần tử là: 5

-Số tập hợp con của M có 5 phần tử là: 1

Vậy M có 32 tập hợp con

Chú ý:

- Tập hợp Ø và tập hợp A là tập hợp con của A

- Tập hợp A có n phần tử thì các tập con của A có thể có 0;1;2;…;n phần tử

b) Tập hợp P có tất cả bao nhiêu tập hợp con

Bài 2: Cho G = và H = Viết tất cả các tập có hai phần tử trong đó 1 phần tử thuộc G và 1 phần tử thuộc H

VI RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn: 22/9/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 8: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN TRONG N.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phép cộng và phép nhân trong tập hơp N

2 Kỹ năng: Giải thành thạo các dạng toán tính giá trị của biểu thức, vận dụngtính chất của phép toán để tính nhanh kết quả

3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

?Kết quả của phép cộng, phép nhân

hai số tự nhiên gọi là gì

? Nêu các tính chất cơ bản của phép

? Dãy số đã cho có t/c gì? hai số liền

nhau hơn kém nhau mấy đơn vị

? Số thứ 10 của dãy b) là số nào,

Tính chất Phép cộng Phép nhânGiao hoán a+b = b+a a.b = b.aKết hợp (a+b)+c =a+(b+c) (a.b).c = a.(b.c)Cộng với 0 a+0 = 0+a =a

Nhân với 1 a.1 = 1.a = aPhép nhân phân phối đối với phép cộng:

a.(b+c) = a.b + a.c

Trang 17

a1; a2; a3; …; an-1; an.

Hoạt động 2: Vận dụng t/c của phép

cộng và phép nhân để tính nhanh kết

quả của phép tính

Giáo viên nêu bài tập 1:

Yêu cầu HS làm bài cá nhân

Gọi lần lượt hs lên bảng trình bày

Gọi HS trình bày bài làm

Hoạt động 3: Tính tổng của dãy số

= 18.100 = 1800b/ 80.39 + 15.39 + 39.5

= 39.(80+15+5) = 39.100 = 3900

c/ 6.8.4.125.25 = 3.(8.125).(4.25)

= 6.1000.100=600000Bài tập 2: Tính

a/ 99+99+99+99.97 = 99.3+99.97 = 99(3+97) = 99.1000

b/ (525+99)+75 =(525+75)+99

= 600+99 = 699c/ 75+427+354+373+25+246

= (75+25)+(427+373)+(354+246) = 100+800+600 = 1400

d/ 38.5 = (19.2).5 = 19(2.5) = 19.10 = 190

Bài tập 3: Thực hiện phép tính:

a) 1+2+3+4+ + 48 + 49 +50b) 101+102+103+ +121+122c) 1 + 3 + 5 + + 31 + 33 + 35 d) 3 + 6 + 9 +…+ 24 + 27 + 30

IV CỦNG CỐ:

-GV cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhân

-Cách tính số hạng thứ n của dãy số cách đều; tính tổng n số hạng của dãy số cách đều

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại các bài tập đã làm

-Giải bài tập:

Bài tập1: Thực hiện phép tính

a/ 24.107 + 107.76 b/ 50.21 + 125.21 + 21.25 c/ 54.7+70.3+16.7.Bài tập 2: Tính nhanh:

Trang 18

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phép trừ và phép chia trong N

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phép trừ và phép chia trong N

3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản:

-Yêu cầu hs nhắc lại đn phép trừ

và phép chia

-Điều kiện để có hiệu a-b là gì?

-Điều kiện của phép chia a:b là gì?

-Khi nào ta có phép chia hết? Chia

*TQ: Cho a;b N,b , bao giờ cũng tìm được hai số q,r duy nhất

a = b.q + r ( 0 )-Nếu r = 0 ta có phép chia hết-Nếu r 0 ta có phép chia có dưHoạt động 2: Luyện tập

Trang 19

= 100 + 91 = 191c/ (714 + 328)-128 = 714+(328 -128) = 714+200 = 914

d/ 312.28-18.312 = 312.(28-18) = 312.10 = 3120

GV nêu bài tập 2: Yêu cầu HS viết

số bị chia thành tổng (hợp lý) để

tính nhanh kết quả của phép chia

Bài tập 2: Tính nhanh:

a/ 675:25 = (600+75):25 = 600:25+75:25 = 24+3=27

b/ 835:5 = (800+35):5 = 800:5+35:5

=160+7 = 167Dạng 2: Tìm x

a) 9x + 2 = 20 9x = 18

x = 2 b) (x-3) + 5 = 9

x-3 = 4

x = 7Dạng 3: Tìm 2 số

-Hướng dẫn hs vẽ sơ đồ

? Nếu biểu diển số nhỏ bởi 1 đoạn

thẳng thì số lớn được biểu diễn bởi

đoạn thẳng nào?

(gấp 11 lần số nhỏ cộng thêm 12)

Gọi 1 hs làm bài

Bài tập 4: Hiệu của hai số bằng 862, khi chia

số lớn cho số nhỏ ta được thương 11 và dư

12 Tìm hai số đó HD:

Từ sơ đồ ta thấy khi bớt số lớn đi 12 thì hiệu gấp 11 lần số nhỏ

Trang 20

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về các phép toán trong N

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập phối hợp các phép toán trong N

3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hoạt động 1: Dạng toán thực hiện phép

Gọi đại diện trình bày bài làm

GV nêu bài tập 2: Tính nhanh tổng

= 100 - 2 = 98

Trang 21

số hạng của dãy số cách đều)

GV nêu bài tập 3 trên bảng phụ

Muốn tính x ta cần tính các đại lượng

nào trước?

HS làm theo nhóm đôi

Gọi HS lên bảng chữa bài

Hoạt động 3: Dạng toán tính giá trị của

biểu thức

GV nêu bài tập 4 trên bảng phụ

Gọi 1 HS đọc đề bài

? Biết a + b = 5, làm thế nào tính được

giá trị của biểu thức 5a + 5b 5a + 5b

HD 5a + 5b = 5(a + b)

Gọi 1 HS làm câu a)

Gọi 1 HS làm câu b)

Bài tập 2: Tính nhanh tổng a) 10+11+12+ + 198+199+200b) 1+3+5+7++…+ 85 + 87 + 89c) 2 + 4 + 6 + + 96 + 98 + 100 d) 5 + 10 + 15 + + 85 + 90 + 95

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (2x-5) +8 = 19 2x - 5 = 11 2x = 16

x = 8b) [(x + 32) – 17] 2 = 42 [(x + 32) – 17 = 21

x + 32 = 38

x = 6Bài tập 4 Cho a+b = 5, tính:

a) 5a+5b b) 13a+5b+13b+5aHD:

a) 5a+5b = 5.(a+b) = 5.5 = 25b) 13a+5b+13b+5a = 18a+18b

= 18.(a+b) = 18.5 = 80

IV CỦNG CỐ:

GV nhắc lại cách giải các dạng bài tập đã làm

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

-Xem lại các dạng bài tập đã giải

- Bài tập 1: Cho a + b = 12, tính: 8a+8b

- Bài tập 2: Tìm x biết

a) 15.(x-7) = 0 b) 16.(x-8) = 16c) (2x-1) + 5 = 16 d) [(x + 10) – 5] 3 = 36

VI RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 22

Ngày soạn: 06/10/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 11 ÔN VỀ VỀ LŨY THỪA, NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức về lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: Rèn kỹ tính lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

3 Thái độ: Ham thích môn học, có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

-Lũy thữa bậc n của a là gì?

Điều kiện của n là gì?

-Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta

thực hiện như thế nào?

-GV Nhắc lại quy ước

a1 = aHoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: Củng cố KN lũy thừa

GV nêu bài tập 1: Viết gọn các tích sau

bằng cách dùng lũy thừa:

- Cho cả lớp làm bài cá nhân

-Gọi lần lượt hs lên bảng giải

GV nêu bài tập 2: Trong các số sau , số

nào viết được dưới dạng lũy thừa của

một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1:

9; 100; 125; 20; 16Giải

9 = 32; 100 = 102; 125 = 53; 16 = 42 = 24

Trang 23

GV nêu bài tập 3:

? Số chữ số 0 có quan hệ ntn với số mũ

ở lũy thừa?

HS làm bài theo nhóm đôi

Gọi 4 HS chữa bài

Bài tập 3: Viết mỗi số sau dưới dạng lũythừa của 10: 10000; 1000000000

10 0…0 ; 10…0…0 (n 0)

12 chữ số 0 n chữ số 0Giải

10000 = 104;

1000000000 = 10910 0…0 = 1012;

12 chữ số 0 10…0…0 = 10n(n 0)

n chữ số 0Dạng 2: Tính giá trị các lũy thừa

GV nêu bài tập 4: Tính giá trị của các

lũy

Tổ chức cho HS làm theo 2 nhóm

Gọi đại diện trình bày bài làm

Bài tập 4: Tính giá trị của các lũy thừa sau:

a/ 26 = 64; 34 = 81;

43 = 64; 53 = 125;

61 = 6;

7o = 1b/ 23.2 = 23+1 = 24 = 16;

32.31.3o = 9.3.1 = 27

22.82 = 4.64 = 256;

3.92 = 3.81 = 243Dạng 3: Tìm x

GV nêu bài 5 trên bảng phụ: Tìm x, biết:

Trang 24

Ngày soạn: 06/10/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 12 LUYỆN TẬP NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: Giải thành thạo các dạng bài tập về lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

3 Thái độ: Ham thích môn học, có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hoạt động 1: Bổ sung kiến thức về lũy

thừa của lũy thừa

a/ 33.35.3b/ 82 84c/ a3.a4.aBài tập 2: Viết gọn dưới dạng một lũy thừa:

a/ 10.100.1000 = 10.102.103 = 106b/ 2.2.2 43 = 23 (22)3 = 23 26 = 29c/ 3.3.3.9.9 = 3.3.3.3.3.3.3 = 37d/ (a6)4 = a6.4 = a24;

e/ (23)5.(23)3 = 215.29 = 224g/ (4a)b = 4ab

Trang 25

Gọi HS lên bảng chữa bài

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên n, biết:

a/ 4n = 64 b/ 3n+1 = 9

4n = 43 3n+1 = 32

n = 3 n + 1 = 2

n = 1Bài tập 4 Tìm số tự nhiên x, biết:

a/ 3x - 3 = 3.32 3x - 3 = 27 3x = 30

x = 10 b/ x2 - 32 = 42

x2 - 9 = 16

x2 = 25

x = 5c/ 52+3x = 102 d/ 4x:102 = 10 3x = 75 4x = 1000

x = 5 x = 250e/ 82 : 2x = 8

2x = 8

x = 4 g/ x : 52 = 53

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại các bài tập đã giải

Bài tập 1: Tìm số tự nhiên n biết: a/ 2n = 16 b/ 5n+1 = 125

Trang 26

Ngày soạn: 15/10/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 13 LUYỆN TẬP CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Nắm vững cách chia hai lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo công thức am:an = am-n (a 0; m ) Có kỹ năng giải các dạng bài tập về lũy thừa, nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

3 Thái độ: Ham thích môn học, có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

? Viết công thức minh họa chia hai lũy

thừa cùng cơ số khác 0

GV nhắc lại quy ước: ao = 1 (a 0)

? Số chính phương là số như thế nào?

Cho VD

1 Kiến thức cơ bảna) Chia hai lũy thừa cùng cơ số:

am : an = am – n (a 0; m ) Quy ước: ao = 1 (a 0)

b) Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên

VD: 0; 4; 9; 16; 25…

Hoạt động 2: Luyện tập

GV nêu bài tập 1: Viết kết quả phép tính

dưới dạng một lũy thừa

HS làm bài cá nhân

Vận dụng công thức am:an = am-n (a 0; m

)

Gọi hs lần lượt lên bảng giải

GV nêu bài tập 2: Viết dưới dạng tổng các

lũy thừa của 10:

Bài tập 2 Viết dưới dạng tổng các lũy thừa của 10:

a/ 895 = 8.102+9.101+5.10ob/ 1895 = 1.103 + 8.102+9.101+5.10oc/ 989 = 9.102 + 8.101+ 9.10o

Trang 27

abcde =a.104+ b.103+ c.102 +d.101 +e.100

GV nêu bài tập 3: Không tính, hãy cho

biết giá trị của mỗi tổng

GV nêu bài tập 4: Tìm số tự nhiên x

Gọi đại diện trình bày bài làm

Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x, biết:

a/ 2x – 5 = 35:33 b/ 43.x2 = 45 2x - 5 = 32 x2 = 45:43 2x – 5 = 9 x2 = 42 2x = 14 x2 = 16

x = 7 x = 4 c/ 2x + 24:23 = 2

d/ x3.72 = 75f/ xn = 1 (n N) Ta thấy 1n = 1 do đó x

= 1 g/ 43 4x = 47

IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại các dạng toán đã làm

Lưu ý cho HS am : an = am – n (a 0; m )

am = an => m = n, với a 0

Dạng tổng quát của số tự nhiên có 3 chữ số; 5 chữ số

abc = a.102 + b.101 + c.10o (a 0)

abcde =a.104+ b.103+ c.102 +d.101 +e.100

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại các bài tập đã giải

Bài tập 1: Viết các số 2121; 256; 410 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 Bài tập 2: Tính: a) (52010:52009).52 ; b) 716 : 713 - 72

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên n biết: a/ 2n : 23 = 16

Trang 28

TIẾT 14 LUYỆN TẬP CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0

2 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo công thức am:an = am-n (a 0; m ) Có kỹ năng giải các dạng bài tập về lũy thừa, nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

3 Thái độ: Ham thích môn học, có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập

HS 1: Viết các số 2121; 256; 410 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

Gọi hs lên bảng giải

Bài tập 1 Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:

a/ 312:37 = 315 b/ 47:47 = 4o = 1

c/ 96:32 = (32)6:32 = 312:32 = 310 d/ 73:7o = 73-o = 73

GV nêu bài tập 2: Tính

Yêu cầu hs nhắc lại thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức?

Tổ chưac cho học sinh làm theo nhóm

Gọi đại diện trình bày bài làm

Bài tập 2: Tính:

a/ 2.52+18:32 = 2.25 + 18:9

= 20 + 2 = 52b/ 17.130+70.17 = 17.(130+70)

= 17.200 = 3400c/ 4.52+42.17+84.17 = 100 + 1700 = 1800

e/ 102 - [82 + 22017.(24 – 42)]

GV nêu bài tập 3

? Muốn biết tổng có phải là một số chính

phương hay không ta làm thế nào

GV tính tổng rồi xét xem tổng có phải là

một số chính phương hay không

HS làm bài cá nhân

-Gọi hs lên bảng giải

Bài tập 3: Mỗi tổng sau có phải số chínhphương không?

a/ 32+42 = 3+16 = 25 là số chính phươngb/ 48:45 + 4 = 43 + 4 = 64 + 4 = 68 khôngphải scp

c/ 62 + 122 = 36+144 = 180 không phải scp

GV nêu bài tập 4

Hướng dẫn Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x, biết:a/ 70 - 5(x - 3) = 45

Trang 29

a) Muốn tìm x ta cần tìm giá trị của biểu

10 + 2x = 16 2x = 6

x = 3

IV CỦNG CỐ: GV cho HS nhắc lại các dạng toán đã làm

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Xem lại các bài tập đã giải

3-Thái độ: Có ý thức tự học, tìm tòi nhiều cách giải bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản

GV cho học sinh nhắc lại 1 Kiến thức cần nhớa) Phép chia hết: Cho a;b N, b ,

Trang 30

? Khi nào ta có phép chia hết? phép chia

có dư

? Nêu tính chất chia hết của một tổng

Phát biểu thành lời tính chất chia hết của

một tổng

GV Nêu tính chất chia hết của một tổng

trong trường hợp tổng quát

GV giới thiệu cho học sinh một số tính

a = b.q + r ( 0 )-Nếu r = 0 ta có phép chia hết  a b-Nếu r 0 ta có phép chia có dư a bc) Tính chất chia hết của một tổng+ a m, b m (a+b) m và (a-b) m

a m và b m (a+b) m và (a-b) m

Giáo viên nêu bài tập 1 Không tính tổng,

hãy xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia

hết cho 6 không?

? Muốn biết mỗi tổng (hiệu) sau đây có

chia hết cho 6 hay không ta làm như thế

nào?

GV xét xem mỗi hạng tử có chia hết cho

6 hay không

-Cho hs tự giải

-Gọi 4 hs lên bảng giải

Giáo viên nêu bài tập 2 trên bảng phụ

? Các số 12; 15; 30 có chia hết cho 3

không?

? Để A chia hết cho 3 thì đk của x là gì?

A không chia hết cho 3 thì đk của x là gì?

Gọi 1 HS lên làm

GV nêu bài tập 3:

? Số a chia hết cho 24 thì a có dạng tổng

quát ntn?

? Số a chia cho 24 dư 10 thì a có dạng

tổng quát của a là già?

? Vậy a có chia hết cho 2 không? Cho 4

không? Vì sao?

2 Luyện tập:

Bài tập 1: Không tính tổng, hãy xét xemmỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không?

a/ 48 6 và 60 6 48+60 6b/ 600 6 và 480 6 600+480 6c/ 102+28+40 = 120+48 6

d/ 121+36 6

vì 121 6 còn 36 6

Bài tập 2: Cho tổng A = 12+15+ 30+ x (x N)

Tìm điều kiện của x để: a/ A 3; b/ A 3

a/A 3 khi x 3b/ A 3 khi x 3

Bài tập 3: Khi chia số tự nhiên a cho 24

ta được số dư là 10 Hỏi a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?

Giải:

Vì a chia cho 26 dư 10 nên

a = 24.k + 10 (k N)

Trang 31

HS làm theo nhóm đôi.

Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

GV nêu bài tập 4, gọi HS đọc lại đề bài

? Viết dạng tổng quát của 3 số tự nhiên

liên tiếp

? Để c/m câu a) ta làm như thế nào

GV tính tổng và c/m tổng chia hết cho 3

Gọi 1 HS làm

Cho HS làm câu b theo nhóm đôi

Gọi HS chữa bài

Vì 24 2 và 10 2 nên a 2

Vì 24 4 và 10 4 nên a 4Bài tập 4: Chứng tỏ rằng:

a/ Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3

b/ Tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 4

GV cho HS nhắc lại tính chất chia hết của 1 tổng và lưu ý cho HS cách giải 1

số dạng toán sử dụng tính chất chia hết của một tổng

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Xem lại các bài tập đã làm

-Bài tập 1: Không tính tổng xép xem tổng sau có chia hết cho 5 không

a) 100 + 135 + 1050; b) 15 + 106 + 205 ; c) 201 + 24 + 120

-Bài tập 2: Khi chia một số tự nhiên a cho 15 được thương là 8 và dư 12

Hỏi số a chia hết cho những số tự nhiên nào sau đây: 2; 3; 4; 5; 6

VI RÚT KINH NGHIỆM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1-Kiến thức: Củng cố nắm vững tính chất chia hết của một tổng

2- Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức về phép chia hết, phép chia có dư; tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên để giải các dạng toán chia hết trong N

3-Thái độ: Có ý thức tự học, tìm tòi nhiều cách giải bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập: Tính

HS 1: Không tính tổng xép xem tổng sau có chia hết cho 5 không

Trang 32

a) 100 + 135 + 1050;

b) 15 + 106 + 205 ;

c) 201 + 24 + 120

HS 1: Khi chia một số tự nhiên a cho 15 được thương là 8 và dư 12

Hỏi số a chia hết cho những số tự nhiên nào sau đây: 2; 3; 4; 5; 6

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện tập tính chất chia hết

của một tổng

Giáo viên nêu bài tập 1 Không tính tổng,

hãy xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia

hết cho 6 không?

? Muốn biết mỗi tổng (hiệu) sau đây có

chia hết cho 7 hay không ta làm như thế

nào?

GV cho HS làm theo nhóm bàn

Gọi 4 hs lên bảng giải

Giáo viên nêu bài tập 2 trên bảng phụ

Tổ chức cho HS làm theo 2 nhóm

Gọi đại diện trình bày bài làm

Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

b) ) Khi chia số tự nhiên b cho 111 ta

được số dư là 72 Hỏi b có chia hết cho

37 không? Vì sao

Giải:

Số b không chia hết cho 37

Vì b chia cho 111 dư 72 nên

b = 111.k + 72 (k N)

Vì 111 = 3.37 => 111 37

mà 72 không chia hết cho 37

Vậy b không chia hết cho 37

Hoạt động 2: PP xét số dư

Gv nêu bài tập 3: Chứng tỏ rằng nếu hai

số có cùng số dư khi chia cho 5 thì hiệu

của chúng chia hết cho 5

GV Gọi a và b là hai số có cùng số dư r

khi chia cho 5 và giả sử a b

? số a chia cho 5 dư r =>?

? số b chia cho 5 dư r =>?

2 Bài tập 2:

a) Khi chia số tự nhiên a cho 255 ta được

số dư là 170 Hỏi a có chia hết cho 85 không? Vì sao

Bài tập 3: Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 5 thì hiệu của chúng chia hết cho 5

Giải: Gọi a và b là hai số có cùng số dư r khi chia cho 5 và giả sử a b

Ta có a = 5n + r (r < 5)

b = 5m + rKhi đó a – b = 5n + r - (5m + r)

= 5n – 5m chia hết cho 5 (đfcm)

Trang 33

Gv nêu bài tập 4, gọi HS đọc đề bài

? Khi chí 1 số tự nhiên cho 2 thì số dư

nhận được là những giá trị nào (0 hoặc 1)

có hiệu chia hết cho 2

IV CỦNG CỐ:

GV lưu ý cho HS: Nếu tất cả các số hạng của tổng cùng chia hết cho số tự nhiên m thì tổng chia hết cho m; nếu chỉ 1 số hạng của tổng không chia hết cho m thìtổng không chia hết cho m

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Xem lại các bài tập đã làm

-Bài tập 1: Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 8 thì hiệu của chúng chia hết cho 8

- Bài tập 2: Chứng tỏ rằng trong 4 số tự nhiên tùy ý bao giờ cũng tìm được hai

số có hiệu chia hết cho 3

VI RÚT KINH NGHIỆM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 34

1- Kiến thức: Khắc sâu các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

2- Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 vào giải bài tập

3-Thái độ: Có ý thức tự học; tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập: Tính

HS 1: Tổng 8.2009 + 6.2011 có chia hết chia hết cho 2 không? Vì sao?

HS 2: Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 8 thì hiệu của chúng chiahết cho 8

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

- Yêu cầu hs nhắc lại các dấu hiệu chia

hết cho 2, cho 5

1 Kiến thức cơ bản:

a chia hết cho 2 < => a có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8

a chia hết cho 5 < => a có tận cùng là 0 hoặc 5

a chia hết cho cả 2 và 5  a có tận cùng

là 0Hoạt động 2: Luyện tập

? Muốn biết tổng (hiệu đó có chia hết cho

2, cho 5 không ta làm thế nào?

GV Sử dụng dấu hiệu chia hết và t/c chia

hết của một tổng

Gọi 2 HS làm

2 Luyện tập:

Bài tập 1: Trong các số: 315; 251; 790; 456:

a/ Số chia hết cho 2 là: 790; 456b/ Số chia hết cho 5 là: 315; 790c/ Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 790

Bài tập 2: Tổng, hiệu sau có chia hết cho

Trang 35

GV nêu Bài tập 3 (bảng phụ)

Hướng dẫn

? Khi nào chia hết cho 2

? Khi nào chia hết cho 5

GV cho HS làm theo nhóm bàn

Gọi đại diện trình bày bài làm

GV nêu Bài tập 4 (bảng phụ), gọi 1 HS

đọc đề

? Bài toán yêu cầu làm gì?

? Để được số chia hết cho 2 thì chữ số

Gọi đại diện trình bày bài làm

GV nêu bài tập 5: Tìm số tự nhiên có hai

chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia

hết cho 2 và khi chi 5 dư 4

-Kết luận : Vậy số cần tìm là số nào?

Gọi HS trình bày bài làm

Bài tập 3: Điền chữ số vào dấu * để

:a/ Chia hết cho 2 (* = 0 hoặc 2;4;6;8)b/ Chia hết cho 5 (* = 0 hoặc 5)c/ Chia hết cho cả 2 và 5 ( * = 0 )

Bài tập 4: Dùng 3 chữ số 8;0;5 để ghép thành số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau

và thoãn mãn đk:

a/ Chia hết cho 2 kq: 580; 508; 850b/ Chi hết cho 5 Kq: 580; 850, 805

Bài tập 5: Tìm số tự nhiên có hai chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2

và khi chi 5 dư 4

Giải:

Gọi số cần tìm là (a 0)

Vì chia hết cho 2 và a 0 nên a

Vì chia 5 dư 4 nên a = 4Vậy số cần tìm là 44

IV CỦNG CỐ:

- GV cho HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

- GV lưu ý cho HS cách giải 1 số dạng bài toán đã làm

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

-Xem lại các dạng bài tập đã giải

- Giải bài tập: Điền chữ số vào dấu * để số :

a Chia hết cho 2

b Chia hết cho 5

VI RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 36

………

Ngày soạn: 28/10/2017

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 18 ÔN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1- Kiến thức: Khắc sâu các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

2- Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 vào giải bài tập

3-Thái độ: Có ý thức tự học; tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập: Tính

HS 1: Điền chữ số vào dấu * để số Chia hết cho 2

HS 2: Điền chữ số vào dấu * để số Chia hết cho 5

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản

- Yêu cầu hs nhắc lại các dấu hiệu chia

hết cho 3, cho 9

1 Kiến thức cơ bản:

a chia hết cho 3 < => Tổng các chữ số của a chia hết cho 3

a chia hết cho 9 < => Tổng các chữ số của a chia hết cho 9

Chú ý: m chia hết cho 9 thì m thia hết cho 3

c/ Số chi hết cho cả 2;3;5;9 là: 4950

GV nêu Bài tập 2 (bảng phụ)

Hướng dẫn

? Khi nào chia hết cho 3

? Khi nào chia hết cho 9

Bài tập 2: Tìm a và b sao cho:

a/ chia hết 3: a

Trang 37

? Khi nào chia hết cho cả 2;3;5;9:

GV cho HS làm theo nhóm bàn

Gọi đại diện trình bày bài làm

GV nêu Bài tập 3 (bảng phụ), gọi 1 HS

đọc đề

? Bài toán yêu cầu làm gì?

? Để được số chia hết cho 9 thì các chữ

số phải chọn để lập số có 3 chữ số phải

thảo mãn đk gì?

? Để được số chia hết cho 3 mà không

chia hết cho 9 thì các chữ số phải chọn để

lập số có 3 chữ số phải thảo mãn đk gì?

GV cho HS làm theo 3 nhóm

Gọi đại diện trình bày bài làm

b/ chia hết 9: ac/ chia hết cho cả 2;3;5;9:

a = 9 và b = 0

Bài tập 3: Dùng 3 trong 4 chữ số 7;6;2;0 ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho số đó:

a/ Chia hết cho 9: 720; 702; 270; 207b/ Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9: 762; 726; 672; 627; 276; 267

? Muốn biết tổng (hiệu đó có chia hết cho

3, cho 9 không ta làm thế nào?

GV Sử dụng dấu hiệu chia hết cho3; cho

GV hướng dẫn HS trình bày bài làm

Bài tập 5: Tìm a và b sao cho a – b = 4 và chia hết cho 9

Giải:

chia hết cho 9

=> 8 + 7 + a +b chia hết cho 9 (1)

Vì a, b là các chữ số 0; 1; 2; , 9Nên 17 + 0 8 + 7 + a +b 17 + 9 + 9Hay 17 8 + 7 + a +b 35 (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

8 + 7 + a +b = 18 => a +b = 3Hoặc 8 + 7 + a +b = 27 => a +b = 12

Vì a – b = 4 nên không thể xảy ra trường hợp a + b = 3 Vậy a = 8; b = 4

IV CỦNG CỐ:

- GV cho HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- GV lưu ý cho HS cách giải 1 số dạng bài toán đã làm

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

-Xem lại các dạng bài tập đã giải

- Bài tập 1: Tổng: (102)3 + 5 có chia hết cho 3, cho 9 không? Vì sao?

Ngày đăng: 16/08/2018, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w