Báo cáo kiến tập kế toán phần hành tiền lương trong công ty phần mềm: Chương 1: Giới thiệu tổng quan công ty phần mềm Chương 2: Kế toán phần hành tiền lương trong công ty phần mềm Chương 3: Nhận xét, kiến nghị hoàn thiện bộ máy kế toán
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Doanh thu theo lĩnh vực 9 tháng đầu năm
Bảng 1.2 Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của công ty cổ phần cung
ứng và giải pháp phần mềm SSS
Bảng 2.1 Tài sản cố định của công ty tại ngày 30.09.2016
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty.
Sơ đồ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Sơ đồ số 2.2:TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sơ đồ 2.3: QUY TRÌNH GHI SỔ TRÊN MÁY VI TÍNH
Sơ đồ 2.4: Kế toán tăng giảm, tài sản cố định
Sơ đồ 2.5: Kế toán phải trả người lao động
Sơ đồ 2.6: Quy trình vào sổ của kế toán lương
Sơ đồ 2.7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán chi tiết doanh thu
Sơ đồ 2.9: Quy trình hạch toán tổng hợp doanh thu
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán hạch toán giá vốn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu hướng hội nhậpkinh tế quốc tế, hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cầnphải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư và sửdụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm.Với tư cách là một công cụquản lý kinh tế Kế toán phải luôn luôn thay đổi và hoàn thiện mình trong tình hìnhthực tại, phù hợp với chuẩn mực đã qui định, cung cấp các thông tin trung thực, cógiá trị pháp lý và độ tin cậy cao về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trênthị trường đầy biến động, còn cho phép doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh tế đã đề
ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín…
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO cũng tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương TPP, một số doanh nghiệp đã không kịp thích ứng, không có sự điều chỉnhphù hợp, hiệu quả sản xuất kinh doanh kém dẫn tới giải thể, phá sản Bên cạnh đó córất nhiều doanh nghiệp đã biết vươn lên để khẳng định mình và ngày càng phát triển.Một trong số đó là công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS-một công ty có sản phẩm đa dạng phong phú, giá cả hợp lý đang ngày càng chiếmlĩnh thị trường, gần gũi khách hàng…
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, nhà trường đãtạo điều kiện cho em được đi kiến tập Kết quả của quá trình kiến tập được thể hiệntrên báo cáo kiến tập gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế-kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt độngsản xuất và kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phầnmềm SSS
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần cung ứngsản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Phần 3: Đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ cung ứng sảnphẩm và giải pháp phần mềm SSS
Mặc dù bản thân em đã cố gắng trong quá trình kiến tập và viết báo cáo, song do kiếnthức chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa có nên chắc chắn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên hướng dẫn cùng toàn thể anh(chị) trong phòng kế toán để em có thể hoàn thiện tốt báo cáo kiến tập và nâng caohiểu biết của mình về thực tế kế toán tại công ty cổ phần phần cung ứng sản phẩm vàgiải pháp phần mềm SSS
Đồng thời qua lời mở đầu này, em xin chân thành cảm ơn các anh (chị) trong công ty
và đặc biệt là giảng viên: TS Đoàn Thanh Nga đã hướng dẫn em trong thời gian thựctập và viết báo cáo
Trang 5Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế-kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS.
1.1 Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cung ứng
sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS.
1.1.1 Thông tin chung về Công ty
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG SẢN PHẨM VÀ GIẢI PHÁPPHẦN MỀM SSS
Tên tiếng Anh: SSS PRODUCT AND SOFTWARE SOLUTION SUPPLY JOINTSTOCK COMPANY
Tên giao dịch: SSS PRODUCT AND SOFTWARE SOLUTION SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
Ngày cấp giấy phép: 07/12/2012
Ngày hoạt động: 07/12/2012 (Đã hoạt động 4 năm)
Công ty có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, độc lập về tài sản, tự chủ về tài chính, được mở tài khoản trong nước và nước
ngoài theo quy định của pháp luật; có Điều lệ tổ chức và hoạt động, chịu trách nhiệm hữu hạn về tài chính đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn Điều lệ
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty
Trụ sở chính: Tầng 4 số 6 ngõ 1 đường Trần Quý Kiên, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0462769052
Mã số thuế: 0106056362
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế quận Cầu Giấy
1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần cung ứng sản
phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS là một doanhnghiệp tư nhân được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đầu tư số 0112003457 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 7 tháng 12 năm 2012
Ngay từ khi thành lập Công ty đã chú trọng thu hút, xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực
và khẳng định vị thế của mình trên thị trường
Tháng 12 năm 2012, ngay sau khi thành lập công ty đã có 5 khách hàng đầu tiên với nhiều hợp đồng, đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế phần mềm
quản lý doanh nghiệp, phần mềm kế toán…
Tính đến tháng 9 năm 2016, công ty hiện đang có hơn 150 khách hàng thường xuyên và hàng trăm đơn đặt hàng về thiết kế phần mềm kế toán, quản lý doanh nghiệp và thiết kế website công ty
Trang 6Tính đến thời điểm ngày 30.09.2016, số lượng nhân viên công ty là 65 người.Ngày 29/07/2016, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được thay đổi lần
thứ 3 thì vốn điều lệ của Công ty là: 10.500.000.000 đồng (mười tỷ đồng chẵn).
Như vậy tính đến nay, năm 2016 là năm thứ 4 Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.Trải qua trên 4 năm xây dựng và phát triển với đội ngũ kỹ sư, nhân viên lành nghề năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết,với sản phẩm phầm mềm kế toán SSS1, SSS2,phần mềm quản lý SAP1… được thiết kế phù hợp với
mô hình quản trị của từng khách hàng,đáp ứng được yêu cầu về quản lý và báo cáokịp thời và chặt chẽ, sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín và khẳng định được thương hiệu trên thị trường
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty cổ phần cung ứng
sản phẩm và giải pháp phầm mềm SSS
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS là đơn vị chuyêncung cấp phần mềm quản lý doanh nghiệp, phần mềm kế toán, đại lý phân phối chữ ký số, tư vấn và hỗ trợ kê khai thuế, hải quan, tư vấn quản trị rủi ro hệ thống công nghệ thông tin, mạng nội bộ trong các doạnh nghiệp, thiết kế, bảo trì và nângcấp website cho các đơn vị, tổ chức trong nước Công ty được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của công ty: Theo luật Doanh nghiệp, theo Điều lệ của công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mục đích hoạt động của Công ty là sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng ngành nghề sảnxuất kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm là đơn vị sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình
Giám đốc công ty quyết định chiến lược, các biện pháp đầu tư phát triển và quản
lý mọi mặt hoạt động của Công ty
Duy trì sản xuất kinh doanh, ổn định việc làm cho CBCNV
Tăng cường công tác đào tạo CBCNV đảm bảo việc tiếp nhận các công nghệ mới
Trang 7 Tăng cường công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, thiết lập hệ thống phân phối nhằm đáp ứng cho tiêu thụ sản phẩm.
Hướng vào khách hàng, mang lại giá trị cho khách hàng thông qua Lợi nhuận, giá cả, chất lượng, chính sách bán hàng…
Mang lại giá trị cho người lao động trong doanh nghiệp thể hiện bằng các chính sách tiền lương tiền thưởng phủ hợp, thỏa đáng và tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp, có hội thăng tiến, cơ hội tham gia điều hành
Mang lại giá trị cho cộng đồng, cho xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh
Tạo dựng môi trường hoạt động tốt và tuân thủ yêu cầu của pháp luật và đạođức trong sản xuất kinh doanh
Cam kết thực hiện tốt chính sách chất lượng và chất lượng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cung ứng
M70200 - Hoạt động tư vấn quản lýM72100 - Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
M7490 - Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
N8219 - Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
N82990 - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưađược phân vào đâu
70200-Hoạt động tư vấn quản lý
Lĩnh vực kinh doanh: công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và cung cấp phần
mềm quản lý doanh nghiệp, phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, các phần mềm và ứng dụng quản lý khác, cung cấp dịch vụ chữ ký số, hỗ trợ kê khai thuế vàhải quan, thiết kế, bảo trì, nâng cấp website của các đơn vị, tổ chức, tư vấn quản trịrủi ro và nâng cấp hệ thống máy tính cho các đơn vị, tổ chức, cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kê khai, hạch toán kế toán, thuế
Đặc điểm sản phẩm thị trường:
Trang 8Không giống các mảng thị trường khác, thị trường phần mềm kế toán, phần mềmquản lý doanh nghiệp được coi là “lãnh địa” của sản phẩm trong nước Theo thống
kê chưa đầy đủ của giới chuyên gia, phần mềm trong nước chiếm tới 80% tại thịtrường này Điều này được giải thích là do hệ thống pháp luật doanh nghiệp đặc biệt
là hệ thống pháp luật về kế toán-thuế cũng như môi trường kinh doanh, mô hình tổchức quản lý của các công ty tại Việt Nam có đặc thù riêng biệt (đa số là các công tyvừa và nhỏ), nên rất khó để các công ty phần mềm của nước ngoài có thể thiết kế cácphần mềm quản lý, phần mềm kế toán, quy trình quản lý,… phù hợp với tình hìnhthực tiễn tại các doanh nghiệp Việt Nam
Cụ thể hơn, thị trường phần mềm kế toán hiện đang có hơn 60 sản phẩm lớn nhỏkhác nhau của 30 nhà cung cấp như: Fast, Misa, Bravo, Bitware, ANSI, BORO…vàphần lớn trong đó là các sản phẩm trong nước Do yêu cầu đặt ra đối với phần mềm
kế toán thường là phải mang tính đặc thù, ví dụ như tính đáp ứng chuẩn mực, quyđịnh của nhà nước và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, nên phần mềm nội địachiếm đa số bởi nhà sản xuất trong nước am hiểu về thị trường hơn Bên cạnh đó,phần mềm trong nước được bán với giá thấp nên sản phẩm ngoại nhập khó cạnhtranh
Khi lựa chọn phầm mềm kế toán, điều đầu tiên các doanh nghiệp sẽ nghĩ là phầnmềm đó có phù hợp với quy mô và nhu cầu hiện tại của doanh nghiệp hay không.Tuy nhiên, do sản phẩm phần mềm kế toán là sản phẩm trừu tượng, không thể kiểmđịnh ngay nên đa số các doanh nghiệp thường lựa chọn thông qua giới thiệu hoặcdựa vào thương hiệu, uy tín của đơn vị cung cấp
Thực tế là doanh nghiệp đã khá lúng túng khi muốn tiếp cận một phần mềm cụ thể.Bởi lẽ, các phần mềm kế toán được thiết kế theo quy mô hơn là theo từng ngành nghề lĩnh vực Ngoài ra, xuất phát từ việc phần mềm kế toán phải theo chuẩn kế toán và theo quy định của Bộ tài chính nên đa số các phần mềm kế toán hiện nay không khác nhau nhiều
Nhận thức được điều đó, ban lãnh đạo công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giảipháp phần mềm đã có những chính sách định vị thị trường tổng quát cho dài hạn và
cụ thể, chi tiết cho ngắn hạn.Nhìn chung, khách hàng mục tiêu của công ty chủ yếu làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang trong giai đoạn mở rộng và phát triển, họ lànhững khách hàng có nhu cầu về việc sử dụng phần mềm kế toán, phần mểm bánhàng-quản lý doanh nghiệp cho mục đích báo cáo và nâng cao hệ thống quản trị nộibộ.Bên canh đó, các khách hàng tiềm năng của công ty là các tổ chức (tổ chức phi lợinhuận, tổ chức nghề nghiệp,…), các đơn vị hành chính sự nghiệp, họ là những kháchhàng đang có nhu cầu lớn trong việc sử dụng hệ thống mạng quản trị nội bộ tích hợpvới phần mềm quản lý, để có thể đưa ra các báo cáo quyết định kịp thời, nhanh chóngcũng như theo dõi tình hình hoạt động để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý
Trang 9Công ty cũng có chiến lựơc cạnh tranh được xem là rất hợp lý như: cung cấp dịch vụtổng hợp không chỉ dừng lại ở việc thiết kế phần mềm mà còn cung cấp dịch vụ tưvấn, hỗ trợ, bảo dưỡng, tập trung vào việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.Công ty có thể thiết kế những phần mềm đặc thù phục vụ cho những mục đích riêngbiệt và có thể tích hợp chúng lại phù hợp với từng đặc điểm hoạt động (sản xuất kinhdoanh) của các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức.
Tình hình kinh doanh tại công ty:
Hiện nay Công ty đang trên đà mở rộng và phát triển các loại hình sản phẩm, dịch
vụ cung cấp, số lượng khách hàng cũng không ngừng tăng lên qua các năm.Trong năm 2016, công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS tiếp tục nhận được nhiều đơn đặt hàng thiết kế phần mềm, hệ thống quản trị nội bộ chocác doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức tổ trên toàn quốc cũng như kí kết được thêm nhiều hợp đồng cung cấp dịch vụ chữ ký số, hỗ trợ kê khai thuế qua mạng, dịch vụ
Bảng 1.1 Doanh thu theo lĩnh vực 9 tháng đầu năm
1.2.3 Quy trình tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và
giải pháp phần mềm SSS.
“Hàng hóa” của công ty ở đây là các sản phẩm (phần mềm kế toán, phần mềm bánhàng, phần mềm quản lý,…) và dịch vụ (dịch vụ tư vấn kế toán, hỗ trợ kê khai, bảotrì, bảo dưỡng hệ thống IT cho các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức,…)
Thông thường quy trình tiêu thụ hàng hóa của công ty thường có xuất phát điểm ở bộphận kinh doanh-bán hàng-marketing (gọi chung là phòng kinh doanh) của công ty.Phòng kinh doanh tìm kiếm/nhận được các đơn đặt hàng, yêu cầu hay kí kết các hợp
Trang 10đồng từ các khách hàng của công ty sau đó sẽ bàn giao lại cho các phòng kỹ thuật.Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành thực hiện các đơn hàng, các hợp đồng theo yêu cầu củakhách hàng Khi hoàn thành đơn hàng, hợp đồng, phòng kỹ thuật sẽ giao lại chophòng kinh doanh Phòng kinh doanh tiến hành nghiệm thu, thanh lý hợp đồng vớikhách hàng.Phòng tài chính-kế toán tiến hành xuất hóa đơn, thu tiền hợp đồng, dịch
vụ, quản lý công nợ của khách hàng dựa trên biên bản thanh lý hợp đồng giữa hai bênBên cạnh đó, đối với các sản phẩm là hệ thống quản trị hay website thì công ty khôngchỉ dừng lại ở việc thiết kế, cài đặt mà còn tiếp tục cung cấp dịch thu bảo trì, nâng cấphoặc quản lý hàng ngày, hàng tháng hoặc theo năm
Đối với các hoạt động bảo trì hệ thống, cài đặt sửa chữa hệ thống máy tính IT cho cácđơn vị tổ chức, tổ chức, doanh nghiệp thì quy trình tiêu thụ hàng hóa đơn giản hơn rấtnhiều.Bộ phânn kỹ thuật có thể tiếp nhận trực tiếp yêu cầu của khách hàng mà có thếkhông qua phòng kinh doanh
Đối với các mảng dịch vụ như chữ ký số, hỗ trợ kê khai thuế, hải quan, hạch toán kếtoán,… thì quy trình tương tự như việc cung cấp phần mềm, chỉ có điều hoạt độngnày diễn ra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, quý hay năm tùy thuộc vào nhu cầucủa khách hàng
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm
Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc (Bangiám đốc), 2 Phòng kỹ thuật (phòng kỹ thuật 1 và phòng kỹ thuật 2), Phòng Kinh Doanh (bao gồm 2 bộ phận: bán hàng- marketing; chăm sóc khách hàng), Phòng Tài chính-Kế toán, Phòng Hành Chính-Nhân sự
Ban giám đốc công ty gồm: 1 giám đốc và 2 phó tổng giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành chung trong toàn công ty, là người lên kế hoạch và định hướng phát triển cho từng giai đoạn của công ty, theo dõi và giám sát tiến độ việc thực hiện các kế hoạch, dự án, hợp đồng, quản lý hành chính chung cho toàn công ty.3 phòng ban Tài chính-Kế toán, Phòng Hành Chính-Nhân sự; Phòng Kinh Doanh chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Phó giám đốc thứ nhất phụ trách mảng IT thiết kế và cung cấp các phần mềm quảnlý.Phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm quản lý và điều hành phòng kĩ thuật 1.Phó giám đốc thứ hai phụ trách mảng tư vấn doanh nghiệp bao gồm tư vấn kế toán, quản trị rủi ro công nghệ, hệ thống mạng nội bộ, dịch vụ chữ ký số, hỗ trợ kêkhai thuế, hải quan qua mạng.Phó Giám đốc thứ hai chịu trách nhiệm quản lý và điều hành phòng kỹ thuật 2
Hai Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo tiến độ công việc cũng như tình hình hoạt động của Phòng kỹ thuật cho Giám đốc công ty
Cấp phòng gồm 5 phòng: Phòng Hành chính-nhân sự; Phòng Tài chính-Kế toán; Phòng Kinh doanh; 2 Phòng Kỹ thuật
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Các cấp phòng ban:
Trang 11Phòng Hành chính-Nhân sự là phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám
đốc công ty về các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, hành chính quản trị, đào tạo, phục vụ, thực hiện chế độ chính sách và chăm sóc sức khoẻ người lao động, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Phòng kỹ thuật 1 là phòng ban trực thuộc Phó Giám đốc thứ nhất, có chức
năng thiết kế và cung cấp sản phẩm công nghệ (các loại phần mềm), hỗ trợ cài đặt lắp đặt phần mềm, hệ thống máy tính, công nghệ thông tin, cung cấp nhân
sự công nghệ (IT) cho các hợp đồng đặc thù của công ty
Phòng kỹ thuật 2 là phòng ban trực thuộc Phó Giám đốc thứ hai, có chức năng cung cấp các dịch vụ như tư vấn quản trị hệ thống nội bộ, kế toán, thuế, kê khaiqua mạng,…
Phòng Kinh Doanh có chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty trên các
lĩnh vực: kinh doanh, nghiên cứu thị trường, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả; tiếp nhận quản lý bảo quản các loại máy tính (rất ít chủ yếu cho các hợp đồng lắp đặt hệ thống máy tính-phần mềm cho các khách hàng mà khách hàng có ủy thác cho việc mua máy tính để kiểm định chất lượng) trong kho vật tư của công
ty, tham mưu cho Giám đốc trên các lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, ký các hợp đồng
Phòng Tài chính-Kế toán là có chức năng tham mưu về quản lý và tổ chức
thực hiện công tác tài chính kế toán, hạch toán thống kê và phòng Tài chính kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty.
Phòng KT
TC-Phòng Hành chính-NS
Phòng Kinh Doanh
Trang 121.3 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng và giải pháp phần mềm SSS
Bảng 1.2 Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của công ty cổ phần cung ứng và giải pháp phần mềm SSS
00
9,500,000,000 10,150,000,000 Tổng LN 333,000,0
9,500,00
0
Về tổng sản, trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015, tổng tải sản của công ty không
có sự biến động mạnh Tổng giá trị tài sản tăng dần qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ tăngkhông lớn (từ 1%-4% qua các năm)
Trong cơ cấu tài sản của công ty có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắnhạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản của công ty (<5%) Tài sản dài hạncủa công ty chiếm phần lớn giá trị tổng tài sản công ty (>95%)
Nhìn chung, trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, cả tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn của công ty đều có sự tăng lên, tuy nhiên tỷ lệ tăng là rất nhỏ.Điều này được giải thích, do hoạt động kinh doanh đặc thù của công ty là cung cấpdịch vụ, nên thông thường tài sản cố định của công ty không có nhiều (do không phải
là đơn vị sản xuất nên không có nhiều nhà xưởng, máy móc, thiết bị), vì vậy việc đầu
Trang 13tư mua sắm, hay xây dựng thêm hay thanh lý nhượng bán tài sản cố định là khôngcần thiết, không phát sinh quá nhiều.
Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu là tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thukhách hàng.Tài sản dài hạn chủ yếu là nhà cửa và xe ô tô
Vốn chủ sở hữu công ty có sự thay đổi (tăng 500 triệu đồng từ 10 tỷ lên 10,5 tỷ) tronggiai đoạn 3 năm (2013-2015)
Về kết quả kinh doanh:
Doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm từ hơn 9 tỷ (năm 2013) đến hơn 10
tỷ năm (2015).Tỷ lệ tăng doanh thu của công ty qua các năm lần lượt là 3% đến7%.Mức tăng trưởng này được xem là khá tốt đối với một công ty có quy mô vừa vànhỏ như công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Khoản chi phí lớn nhất của công ty qua các năm đều là chi phí lương.Chi phí lươngđược xem là chi phí chủ yếu của công ty
Tổng lợi nhuận (trước thuế) của công ty liên tục tăng qua các năm điều này được giảithích là do doanh thu của công ty tăng trong khi đó chi phí không tăng nhiều nên lợinhuận trước thuế trong giai đoạn 2013-2015 liên tục tăng qua các năm.Tỷ lệ tăng lợinhuận (kế toán trước thuế của công ty) lần lượt là 7% và 34%.Lợi nhuận năm 2015tăng đột biến so với lợi nhuận năm 2014 do công ty mở thêm được một số loại hìnhdịch vụ như quản trị rủi ro công nghệ thông tin, số lượng khách hàng tăng thêm, công
ty ký được thêm nhiều hợp đồng
Giai đoạn năm 2013 đến năm 2015, công ty có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
ở mức 20%
Nhìn chung, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3năm từ năm 2013 đến năm 2015 được đánh giá là khá tốt, đạt mức tăng trưởng ổnđịnh Trong tương lại, công ty có rất nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển, nhu cầucủa thị trường cũng được dự đoán là ngày càng mở rộng.Năm 2016 hứa hẹn là lại làmột năm bùng nổ về số lượng khách hàng và doanh thu của công ty
Trang 14Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS:
Nhân sự phòng kế toán công ty bao gồm:
1 Kế toán trưởng
1 Kế toán tiền và thanh toán (tiền mặt+ tiền gửi ngân hàng)
1 Kế toán thuế
1 Kế toán doanh thu, bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
1 Kế toán lương, công nợ
Sơ đồ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Nhiệm vụ của phòng kế toán:
và tài sản
cố định
1 Kếtoánlươngvàcôngnợ(phảithu vàphảitrả)
1 Kếtoándoanhthubánhàng;
tiêuthụsảnphẩm;
DT TL
1 Kếtoánthuế
Trang 15 Lập báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty theo quy định của Nhà Nước.
Bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc ký và thực hiện các hợp đồng kinh tế
Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, doanh thu
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
Kế toán công nợ và lương
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ
Kế toán thuế
Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh
Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của công ty
Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn doanh nghiệp, phân loại theo thuế suất
Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn doanh nghiệp theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ
Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh
Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế
Kế toán tài sản cố định, CCDC và chi phí trả trước
Thực hiện phân loại, đánh giá CCDC sao cho phù hợp; ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời về giá trị và thời gian phân bổ của CCDC và chi phí trả trước.
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ; tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ khấu hao của tài sản và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết
định 48/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2016
Trang 16“Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp
có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước làcông ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã”
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006 căn cứ vào tiêu chí TỔNG NGUỒN VỐN hoặc SỐ LAO ĐỘNG theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP:
I Khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Công nghiệp và xây dựng:
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Số lao động 10 người trở xuống
Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn 20 tỷ đồng trở xuống hoặc Số lao động từ trên
10 người đến 200 người
Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc Số lao động từ trên 200 người đến 300 người
II Khu vực Thương mại và dịch vụ:
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Số lao động 10 người trở xuống
Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn 10 tỷ đồng trở xuống hoặc Số lao động từ trên
Thay đổi trong chế độ kế toán
Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 thay thế quyết định 48/2006/QĐ-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Hiện nay, Phòng Tài Chính-Kế toán đang tiến hành cập nhật kiến thức cho nhân viên của phòng về việc thay đổi chế độ kế toán từ quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC
Niên độ kế toán, kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán áp dụng cho Công ty là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số
03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung
Phương pháp kế toán ngoại tệ
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, công ty sẽ ghi theonguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hốiđoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái vớiđồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với
Trang 17đồng Việt Nam.
Tuy nhiên, tại công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS thìnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ rất ít khi phát sinh và gần như khôngcó
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính kết hợp với kế toán thủ công, có
sử dụng phần mềm kế toán Misa phiên bản 2015
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tôn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần
có thể thực hiện
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác đinh bằng giá bán ước tình trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phầm cùng các chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tại thời điểm 31/12/hàng năm,
Công ty trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên hướng dẫn trong chuẩnmực Kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho và Quyết định 48/2016/QĐ-BTC
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theoChuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Thông tư số
45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với các dịch vụ công ty cung cấpnhư thiết kế phần mềm, website, tư vấn,
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế
Việc xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế Thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểmtra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Trang 182.2.2.Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Thứ nhất, Quy định chung về chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán áp dụng cho công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phầnmềm SSS thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung
Về cơ bản, công ty áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chépchứng từ kế toán theo hướng dẫn của Phần IV-mục II-Danh mục chứng từ kế toántheo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty cổ phần cung ứng sảnphẩm và giải pháp phần mềm bao gồm:
Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ
Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập
áp dụng theo các văn bản đã ban hành)
Ngoài ra, công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS còn tự xâydựng cho mình hai loại chứng từ kế toán để phục vụ cho hoạt động kinh doanh đặcthù của mình Đó là báo cáo chi phí (expense report)-báo cáo này sẽ ghi lại toàn bộcác chi phí phát sinh trong quá trình nhân viên công ty đi công tác, đi cung cấp dịch
vụ tại khách hàng.Trong quá trình làm việc tại khách hàng, nếu phát sịnh bất kỳ chiphí nào thì nhân viên kỹ thuật sẽ phải lưu giữ đầy đủ hóa đơn chứng từ và làm mẫubáo cáo chi phí, xin ý kiến phê duyệt của trưởng phòng và giao lại cho bộ phận kếtoán để xử lý và hạch toán.Và chứng từ còn lại là biên bản nghiệm thu chất lượngchạy thử của phần mềm, hệ thống sau khi công ty thiết kế, lắp đặt, nhân viên kỹ thuậtcủa công ty và đại diện của khách hàng sẽ cho chạy thử phần mềm hệ thống và đánhgiá kết quả là đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu Trong quá trình hạch toán kế toáncăn cứ vào chứng từ này và hợp đồng đã ký với nhà cung cấp, kế toán doanh thuquyết định thanh lý hợp đồng và ấn định giá trị của khoản phải thu khách
Thứ hai, Chi tiết các chỉ tiêu chứng từ
Bất kỳ chứng từ kế toán nào của công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải phápphần mềm đều phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
Trang 19- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quanđến chứng từ kế toán;
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêuđịnh khoản kế toán.(Ví dụ như Phiếu thu, Phiếu chi, )
Thứ ba, Trình tự luân chuyển
Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tậptrung vào phòng tài chính-kế toán công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải phápphần mềm SSS Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khikiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó đểghi sổ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của công ty bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý , hợp lệ của chứng từ sosánh đối chiếu số liệu trên chứng từ kế toán với các hợp đồng kinh tế, tài liệu, nhữngghi nhận của các bộ phận có liên quan đến các phần hành kế toán cụ thể, sau đó kýchứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc công ty ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: tại công ty chứng từ kế toán được lưu trữ cẩnthận và khoa học bằng các tủ sắt chứa hồ sơ kế toán qua các năm được bố trí tạiphòng tài chính-kế toán, để đảm bảo chứng từ được lưu trữ trong thời gian quy địnhcủa điều 40, Luật Kế toán Hết thời gian lưu trữ chứng từ được hủy tại công ty bằngcách đốt
Thứ tư, Danh mục chứng từ kế toán được áp dụng tại công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Hiện nay, công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS sử dụng danh mục và biểu mẫu kế toán theo Quyết định 48-QĐ 48/2006/QĐ-BTC (Xem chi tiết tại phụ lục Mục I)
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty cổ phần cung ứng sản phần và giải pháp phần mềm SSS sử dụng hệ thống
tài khoản kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
Trang 20quý, đá quý; 152- Nguyên liệu, vật liệu, 157- Hàng gửi đi bán, 217- Bất động sản đầu tư; 221- Đầu tư tài chính dài hạn; 229- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dàihạn; 3413- Trái phiếu phát hành; 611- Mua hàng, 631- Giá thành sản xuất
Bên cạnh đó; do yêu cầu quản lý về nhân sự và tiền lương cho quá trình cung cấp sản phẩm –dịch vụ, công ty có cách chi tiết TK 334- Phải trả người lao động như sau:
TK 3341- Phải trả người lao động (Khối Hành chính-Nhân sự-Kế toán)
TK 3342- Phải trả người lao động (Khối nhân viên Kỹ thuật IT)
TK 3343- Phải trả người lao động (Khối nhân viên tư vấn, dịch vụ)
(Xem chi tiết tại phụ lục Mục II)
Ngoài ra, theo hướng dẫn của quyết định 48, kế toán viên của công ty tiến hành theo dõi chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng (đối với tiền gửi ngân hàng), chi tiết theo đối tượng khách hàng (đối với các khoản phải thu), …
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Thứ nhất, Những quy định chung:
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đếncông ty Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp kế toán SSS chỉ có một hệthống sổ kế toán cho một kỳ kế toán Công ty thực hiện đầy đủ các quy định về sổ kếtoán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chínhphủ và Quyết định 48 ban hành ngày 14/09/2006 của BTC
Năm 2016, công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS quyết
định lựa chọn hình thức sổ kế toán là: chứng từ ghi sổ
Thứ hai, Quy trình mở, ghi sổ kế toán; chữ ký; sửa chữa sổ kế toán
Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo
đảm các quy định về chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải
có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh
Trang 21Khoá sổ: Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính Ngoài
ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theoquy định của pháp luật
Sửa chữa sổ kế toán
Khi phát hiện sổ kế toán của kỳ báo cáo có sai sót thì phải sửa chữa bằng phươngpháp phù hợp với quy định của Luật kế toán
Trường hợp phát hiện sai sót trong các kỳ trước, công ty điều chỉnh hồi tố theo quyđịnh của chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các saisót”
Thứ ba, Danh mục và mẫu sổ kế toán được sử dụng tại công ty cổ phần cung ứng sản phầm và giải pháp phần mềm SSS
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006-QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính) (Xem chi tiết tại phụ lục Mục III)
Thứ tư, Trình tự ghi sổ như sau
Sơ đồ số 2.2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 22Hằng ngày, kế toán các phần hành căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành kiểm tra, phânloại và ghi vào sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ, định kỳ 15 ngày căn cứ vào chứng từ kếtoán tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ Bên cạnh đó, còn tiến hành ghi vào bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều.
Cuối tháng, tập hợp các chứng từ ghi sổ kèm theo chứng từ gốc ở các phần hành
kế toán khác chuyển qua vào sổ cái có liên quan; tổng hợp số liệu từ các sổ thẻ kếtoán chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết
Cuối quý, căn cứ vào số liệu từ các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau khi đốichiếu kiểm tra số liệu, từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáotài chính trình lên cấp trên
Sơ đồ 2.3: QUY TRÌNH GHI SỔ TRÊN MÁY VI TÍNH
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN MISA 2015
MÁY VI TÍNH
Trang 23Giao diện làm việc của Misa 2015
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải phápphần mềm SSS chỉ bao gồm Báo cáo tài chính năm (theo luật định) Về thực tiễn hoạtđộng, Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính,công ty chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắcliên tục trong mỗi phần
Về mặt quản trị nội bộ, để phục vụ cho công tác quản trị kinh doanh, công ty sẽ cóthêm các loại báo cáo tài chính (bao gồm bảng cân đối kế toán, báo có kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính) được lậptheo quý-lưu hành nội bộ công ty; bảng cân đối phát sinh, báo cáo doanh thu-chi phíđược lập theo tháng
Báo cáo tài chính năm gồm:
Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
Trang 24- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
Ngoài ra công ty còn chủ động lập thêm báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính
Hệ thống báo cáo cho cơ quan quản lý thuế được công ty tuân thủ theo đúng quy địnhhiện hành và hướng dẫn của chi cục Thuế quản lý Hiện nay công ty đang nộp thuếGTGT, thuế TNDN, Thuế TNCN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
- Công ty phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán năm;
Nơi nhận Báo cáo tài chính
Nơi nhận báo cáo
Kỳ lậpbáo cáo
CơquanThuế(2)
Cơ quanThốngkê
Cơ quan đăng ký kinhdoanh
Trách nhiệm lập báo cáo:
Báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bày bởi Ban Giám Đốc công ty
Kế toán trưởng sẽ là người thu thập, tổng hợp toàn bộ dữ liệu kế toán-tài chính củacông ty cho niên độ kế toán năm, lên báo cáo tài chính năm dựa trên các số liệu kế toán mà các kế toán viên phần hành đã hạch toán.Chữ ký trên báo cáo tài chính sẽ bao gồm chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc công ty Như vậy, kế toán trưởng
Trang 25và giám đốc công ty sẽ là người chịu trách nhiệm pháp lý trước những thông tin tàichính mà công ty công bố và nộp cho các cơ quan chức năng.
2.3.Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.3.1 Tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần cung ứng và giải pháp phần mềm SSS
2.3.1.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ tại công ty
Thứ nhất, đặc điểm TSCĐ của công ty cổ phần cung ứng và giải pháp phần mềm SSS:
TSCĐ chiếm một vị trí rất quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản củaCông ty TSCĐ là tư liệu sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động kinh doanhcủa công ty mà vẫn giữ được hình thái ban đầu; và bị hao mòn dần trong quá trìnhsản xuất
TSCĐ của công ty được phân loại thành 2 nhóm lớn, đó là: Tài sản cố định hữu hình
và Tài sản cố định vô hình.Tài sản cố định hữu hình bao gồm:Nhà cửa, vật kiến trúc,phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị.Tài sản cố định vô hình bao gồm:phần mềm kế toán, chương trình lập trình hệ thống (đã được công ty đăng ký bảnquyền, các tài sản cố định vô hình đều đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản theo cácquy định hiện hành)
TSCĐ ở công ty được trang bị cho các bộ phận sử dụng bao gồm nhiều loại khácnhau, có giá trị từ 30 triệu đồng lên đến hàng tỷ đồng Ví dụ tài sản trang bị cho bộphận hành chính-văn phòng như điều hòa cây, máy chiếu, các đồ nội thất văn phòng,cho bộ phận kỹ thuật như những chương trình lập trình Trong đó nhà cửa vật kiếntrúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị tài sản cố định
Thứ hai, về yêu cầu quản lý
TSCĐ của công ty có giá trị lớn vì vậy để sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì việc quản lýtốt là một yêu cầu cần thiết Ở công ty TSCĐ được giao trách nhiệm cho từng bộphận nhằm mục đích tăng phần trách nhiệm ở mỗi người từ đó công tác quản lý và sửdụng TSCĐ sẽ giảm được những hư hỏng mất mát do thiếu trách nhiệm
TSCĐ có vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ hoạtđộng kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Do vậy công tácquản lý đòi hỏi phải theo dõi về mặt hiện vật, số liệu có tăng có giảm trong kỳ phảighi chép phản ánh rõ ràng
Khi TSCĐ hư hỏng, người quản lý ra quyết định thanh lý hoặc sửa chửa phải tínhđến hiệu quả kinh tế
Thứ ba, phân loại, đánh gía TSCĐ tại công ty
Nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả, công ty tiến hành phân loạiTSCĐ theo cách như sau:
Trang 26Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Bảng 2.1: Tài sản cố định của công ty tại ngày 30.09.2016
Tuy tài sản cố định chiếm phần lớn giá trị tổng tài sản của công ty, nhưng do đặc thù
là đơn vị cung cấp dịch vụ nên nghiệp vụ tăng, giảm (mua sắm hay thanh lý, nhượngbán) tài sán cố định của công ty thực tế gần như không có phát sinh.Vậy nên trongkhuôn khổ của báo cáo kiến tập kế toán này em sẽ khống sử dụng số liệu minh họachi tiết cho phần tài sản cố định mà sẽ minh họa số liệu chi tiết cho phần hành tiềnlương
2.3.1.2 Phương pháp tính giá TSCĐ và phương pháp khấu hao TSCĐ tại Công
ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Thứ nhất, về điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, tài sản cố định hữu hình, thì
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
dụng và trích khấu hao tài sản cố định thì điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Trang 27b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Thứ hai, về nguyên giá:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhấtđịnh Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Theo thông tư 45 thì nguyên giá tài sản cố định:
- “Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạngthái sẵn sàng sử dụng
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụngtheo dự tính”
Ở công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS thì nguồn hìnhthành tài sản cố định chủ yếu là qua mua sắm Theo chuẩn mực kế toán số 03-tài sản
cố định hữu hình:
“Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốcxếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phếliệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác”
Từ đó công ty xây dựng được công thức chung để tính nguyên giá tài sản cố định nhưsau:
Thứ ba, về phương pháp tính khấu hao:
Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS sử dụng phươngpháp khấu hao đường thẳng Khung khấu hao được tuân thủ theo thông tư 45 nhưsau:
Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích
khấu hao ápdụng (năm)
Mức khấu hao năm=Nguyên giá/thời gian trích khấu hao áp dụng (năm)
Nguyên giá = giá mua trên hoá đơn (không có thuế VAT) + các chi phí trước khi
sử dụng (đủ điều kiện để vốn hóa vào tài sản)
Trang 28Phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của Công ty
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ
1. Mua sắm TSCĐ hữu hình dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ :
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,331: Tổng thanh toán
2 Nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
a, Doanh thu nhượng bán TSCĐ:
Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ
3.Khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 641:Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định
Trang 29Sơ đồ 2.4: Kế toán tăng giảm, tài sản cố định
2.3.1.4 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty cổ phần cung ứng và giải pháp phần mềm SSS
Kế toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phầm mềm SSS
Thứ nhất, Kế toán tăng TSCĐ:
Trang 30Về trình tự thủ tục tăng:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh để đáp ứng và theo kịp đà tăng trưởng vàphát triển của xã hội, đòi hỏi phải đầu tư thêm TSCĐ tại DN TSCĐ của công ty tăngchủ yếu là do mua sắm mới hoặc do mua lại của đơn vị khác đã qua sử dụng theo giáthoả thuận
Đối với những trường hợp đầu tư lớn thì ở Công ty có phương án, có kế hoạch đầutư
Còn đối với những trường hợp đầu tư nhỏ cho các bộ phận riêng lẻ thì bộ phận lập
tờ trình xin mua, sau khi căn cứ vào nhu cầu, mức độ cần thiết cũng như hiệu quả sửdụng giám đốc phê duyệt thì mới tiến hành mua
Kế toán chi tiết tăng TSCĐ ở công ty:
Kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ để phản ánh vào thẻ TSCĐ theo mẫuthống nhất Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản (bản chính để tại phòng kế toán để theodõi, bản sao được giao cho bộ phận sử dụng giữ).Thẻ sau khi lập xong phải được sắpxếp; bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ TSCĐ giữ và ghi chép theodõi
Sau đó, lập các sổ theo dõi chi tiết TSCĐ (mở riêng cho từng phòng ban)
Kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ: hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu chihoặc ủy nhiệm chi của ngân hàng, biên bản bàn giao tài sản mở thẻ TSCĐ để theo dõivào sổ chi tiết TSCĐ Thẻ TSCĐ như sau:
Trang 31THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: 10
Ngày…tháng… năm…
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số / BBGN ngày …/…/…
Tên, ký hiệu mã, quy cách TSCĐ:
Số hiệu TSCĐ:
Bộ phận sử dụng: Năm đưa vào sử dụng:
Điều chỉnh sử dụng TSCĐ ngày….tháng….năm
Số hiệuchứng từ
Ngày,tháng,Năm
Diễn giải Nguyên giá Năm giá trị hao
mòn
Cộngdồn
Sau khi ghi thẻ TSCĐ kế toán tiến hành theo dõi trên sổ chi tiết TSCĐ, như sau:
SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bộ phận sử dụng: xưởng sản xuất Đơn vị tính: đồngS
Số hiệu Đ
VT
SL
Ngàytháng năm
Nguyêngiá
quý
Haomònluỹ kế
Giá trị cònlại
Cộng
Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 32Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Song song với hạch toán chi tiết TSCĐ kế toán tiến hành hạch toán tổng hợpTSCĐ Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tập hợp chứng từ định kỳ (15 ngày)tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ, cuối tháng ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái và đến cuối quý lên bảng tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty
Kế toán tổng hợp tăngTSCĐ do mua sắm:
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: …/…
Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ số tiền
Cộng Ngày mở sổ …/…/…
Ngày…tháng…năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 33SỔ CÁI 211Quý …/ 201Tên tài khoản: Tài sản cố định Số hiệu: TK 211
Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty:
BẢNG TỔNG HỢP TĂNG TSCĐ TẠI CÔNG TY QUÝ …/201
Khi bộ phận sử dụng xét thấy TS sử dụng không khả thi thì tiến hành viết giấy đềnghị thanh lý TSCĐ trình lên ban lãnh đạo của công ty, sau khi được giám đốc kýduyệt thì lập ban thanh lý và tiến hành thanh lý TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ làcăn cứ để xác nhận việc thanh lý và tiến hành ghi giảm TSCĐ
*) Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản thanh lý TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý, căn cứ choviệc ghi giảm TSCĐ Biên bản thanh lý do thanh lý nhượng bán TSCĐ lập và phải cóđầy đủ chử ký của các thành viên có liên quan
+Việc thanh lý nhượng bán TSCĐ của công ty phải có quyết định của giám đốckèm theo biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ
Trang 34+ Các chứng từ khác có liên quan
*) Kế toán chi tiết giảm TSCĐ:
Kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ sau: biên bản thanh lý TSCĐ, hợp đồng
thanh lý nhượng bán, kế toán viên tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số : …Ngày … tháng … năm …
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ số …/ BBTL ngày …/…/…
Tên, ký hiệu mã, quy cách TSCĐ: Số hiệu TSCĐ: …
Nước sản xuất: Năm sản xuất : …
Bộ phận sử dụng: Năm đưa vào sử dụng:
Công suất diện tích thiết kế:
Diễn giải Nguyên giá Quý giá trị hao
mòn
Cộng dồn
Ghi giảm TSCĐ chứng từ ghi sổ …/… ngày … tháng … năm …
Lý do giảm: hư hỏng nhiều không sử dụng nữa
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Sau khi ghi thẻ TSCĐ kế toán tiến hành theo dõi trên sổ chi tiết TSCĐ:
Đơn vị: Công ty cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm
Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số hiệu
ĐVT
Tháng năm
KH
Haomòn luỹ kế
GTCL
1
Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Trang 35Số tiền Ghi
chúSố
hiệu
811 111Cộng
Trang 36Đối với thu nhập kế toán căn cứ vào biên bản thanh lý và chứng từ liên quan, phảnánh vào chứng từ ghi sổ như sau:
CHỨNG TỪ GHI SỔSố: 12/01Ngày … tháng … năm … ĐVT: đồng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên, đóng dấu)
Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái TK 211
Trang 37SỔ CÁI 211Quý … / …
Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu hình Số hiệu: TK 211
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từGhi sổ
Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp giảm TSCĐ tại công ty:
BẢNG TỔNG HỢP GIẢM TSCĐ TẠI CÔNG TY QUÝ …/…
Thứ nhất, đặc điểm lao động của công ty:
Lao động của công ty chủ yếu là lao động gián tiếp bao gồm 3 bộ phận chủ yếu là:khối hành chính-văn phòng (bộ phận nhân sự-hành chính-kế toán), Khối nhân viên
kỹ thuật (phòng kỹ thuật 1- chủ yếu là nhân viên công nghệ thông tin-IT), Khối nhânviên tư vấn (phòng kỹ thuật 2- chủ yếu là nhân viên tư vấn kế toán, thuế, kiểm soát hệthống,…)
Lao động của công ty đều là những người có trình độ cao, đã qua đào tạo, trình độ tốithiểu là kỹ sư tin học hoặc cử nhân kinh tế-quản trị kinh doanh
Lao động công ty không có sự biến động mạnh qua các năm, số lượng nhân viên tăngchậm.Tỷ lệ nhân viên thôi việc, rời khỏi công ty rất thấp (turn over) Năm 2016, công
ty có 65 nhân viên
Trang 38Quy trình tuyển dụng tại công ty cổ phần cung ứng và giải pháp phần mềm SSS: tất
cả các ứng viên tham gia ứng tuyển quy trình tuyển dụng của công ty đều phải trảiqua 3 vòng thi: Vòng hồ sơ, vòng thi viết và vòng phỏng vấn.Ngay sau khi đượctuyển dụng, nhân viên mới sẽ trải qua quá trình đào tạo tại công ty
Thứ hai, Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương:
Hình thức trả lương của công ty là hình thức trả lương theo thời gian
Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng Tiền lương tháng được trả cố địnhhàng tháng cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động.Thông thường, mộttháng có 22 ngày công Công ty chỉ làm việc vào các ngày trong tuần từ thứ hai đếnthứ sáu và nghỉ thứ 7 và chủ nhật
Dựa vào bảng chấm công được lập và theo dõi trực tiếp tại các phòng ban, kế toántính số ngày công của từng nhân viên, số ngày nghỉ (phép hay không phép) để tínhtiền lương tháng (cơ sở là tiền lương thỏa thuận trên hợp đồng)
Công thức tính lương= (lương+phụ cấp)/số ngày công chuẩn của tháng*số ngày đilàm thực tế trong tháng
Các quy chế về tiền lương khác:
Một năm, công ty cho phép nhân viên có tối đa 15 ngày nghỉ phép (theo luật LaoĐộng hiện nay là 12 ngày phép) Nhân viên nghỉ phép được hưởng lương như ngày
đi làm bình thường Số ngày phép nếu còn thừa trong năm nay sẽ không được chuyểncho năm sau
Làm thêm giờ:
Ngày thường (vào buổi tối) =150% *(mức lương ngày thường)Ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) =200% (mức lương ngày thường)
Công ty có tháng lương thứ 13, thưởng theo năng suất, thưởng theo doanh thu,thưởng Tết
Công ty có phụ cấp ăn trưa 680,000 VNĐ/1 người/1 tháng
Phụ cấp xăng xe, điện thoại: 200,000 VNĐ/1 người/1 tháng
Hiện nay mức lương khởi điểm thấp nhất cho vị trí nhân viên mới đi làm tại công ty
là 5,000,0000 VND cao hơn so với quy định về mức lương tối thiểu vùng 3,500,000 VND đồng/tháng
I-Công ty có chính sách xét tăng lương 1 năm/1 lần
Công ty tiến hành trả lương theo tháng vào ngày 05 hàng tháng,(lương tháng này sẽnhận vào ngày mùng 5 của tháng sau)
Thứ ba, Các khoản trích theo lương
Các khoản trính theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH),bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm
2016 bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Bảo hiểm y tế (BHYT)
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Trang 39Tỷ lệ các khoản trích theo lương (BHXH - BHYT - BHTN - KPCD) áp dụng
từ 1/12/2015: (theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH ViệtNam) quy định tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, bảo BHTN năm 2016 cụ thể như sau:
Các khoản trích theo lương
Đối với DN(tính vào Chiphí) (%)
Đối với người
LĐ (Trừ vàolương) (%)
- Công ty phải đóng cho Cơ quan BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ đóng là 32,5 %
- Và đóng cho Liên đoàn lao động Quận Cầu Giấy với tỷ lệ đóng là: 2% (Công ty
phải chịu toàn bộ khoản này.)
Riêng khoản BHXH được quy định cụ thể như sau:
- Trích vào lương của NLĐ tỷ lệ: 8% để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
- DN phải đóng tỷ lệ: 18% để đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN:
- Tiền lương đóng hàng tháng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Là tiền lương thángđược ghi trong hợp đồng lao động
Từ 01/01/2016: Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theoquy định của pháp luật lao động
- Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấplương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động
Theo điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 (Có hiệu lực từngày 15/2/2016):
Quy định mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:
Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiềnlương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:
1 Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mứclương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 củaThông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
- Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47 là cáckhoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công