1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất và hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ goldstar 998 trong vụ thu đông năm 2016 tại thái nguyên

79 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ LÕ VĂN DUY NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH QUẢ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998 TRONG VỤ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

LÕ VĂN DUY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH QUẢ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998

TRONG VỤ THU ĐÔNG NĂM 2016 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chinh quy

Chuyên ngành :Trồng Trọt Khoa : Nông Học

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

LÕ VĂN DUY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH QUẢ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỐNG BÍ ĐỎGOLDSTAR 998

TRONG VỤ THU ĐÔNG NĂM 2016 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chinh quy

Chuyên ngành :Trồng Trọt Khoa : Nông Học

Giảng viên hướng dẫn : TS Hoàng Kim Diệu

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp Trong quá trình nghiên cứu đề tàiem đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô

và các bạn ở trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệmKhoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt em

vô cùng biết ơn cô giáo TS Hoàng Kim Diệuđã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo

tận tình cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành tốt đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 03 năm 2017

Sinh viên

Lò Văn Duy

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới giai đoạn 2012 -

2014 16 Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục trên thế giới giai đoạn 2012 - 2014 17 Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia trên thế giới giai đoạn 2012 - 2014 19 Bảng 4.1 Chiều dài thân chính và chiều dài ra hoa và chiều dài đậu quả của giống bí đỏ Goldstar 998 30 Bảng 4.2 Kích thước lá của giống bí đỏ Goldstar 998 32 Bảng 4.3 Đánh giá mức đô ̣ nhi ễm sâu bệnh của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức thí nghiệm 33 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến thời gian kết thúc thu hoạch của giống bí đỏ Goldstar 998 35 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến số hoa cái, số quả đâ ̣u

và tỷ lệ đậu quả của giống bí đỏ Goldstar 998 36 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến chiều dài quả , đường kính quả và khối lượng quả của giống bí đỏ Goldstar 998 38 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 40 Bảng 4.8 Bảng hoạch toán kinh tế giống bí đỏ Golstar998 tại thời điểm thu hoạch quả 42

Trang 6

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CV : Coefficient of Variantion: Hệ số biến động

DT : Diện tích

FAOSTAT : The Food and Agriculture Organization Corporate

Statistical Database: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc

LSD : Least significant difference: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

NS : Năng suất

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

P : Xác suất

SL : Sản lượng

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

USD : Đô la Mỹ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iiiv

PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.2 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ 4

2.2.1 Nguồn gốc 4

2.2.2 Phân loại bí đỏ 5

2.2.3 Một số đặc tính sinh vật học và điều kiện ngoại cảnh của cây bí đỏ 9 2.3 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 15

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí đỏ trên thế giới 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 8

PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch qủa đến thời gian kết thúc thu hoạch của giống bí đỏ Goldstar 998tại thời điểm thu hoạch khác nhau 34

4.2 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất củ a giống bí đỏ Goldstar 998 36

4.2.1 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến số hoa cái, số quả đâ ̣u và tỷ lệ đậu quả của giống bí đỏ Goldstar 998 36

4.2.2 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến chiều dài quả , đường kính quả và khối lượng quả của giống bí đỏ Goldstar 998 37

4.2.3 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 39

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế ở các công thức thí nghiệm 42

Phần 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên tiếng Anh là Pumpkin là một loại cây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí Cucurbitaceae Đây là loài cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ ruộng vườn ở vùng đồng bằng đến đất đồi núi và

cả đất mặn vùng ven biển, được trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt

ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước [2]

Cây bí đỏ có thể trồng vào tất cả các vụ trong năm Bí đỏ được sử dụng làm thực phẩm có thể là nụ, hoa, ngọn và lá non, tuy nhiên thường thấy nhất

là sử dụng phần thịt của quả Quả bí đỏ chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất tốt cho sức khỏe như: xenlulo, chất xơ, đường tự nhiên, sắt, kẽm, caroten, gluxit [22]

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trình độ thâm canh cây trồng ngày càng cao đã giúp cho năng suất cây trồng nói chung và cây bí đỏ nói riêng không ngừng tăng lên Cùng với cơ sở vật chất, các tiến bộ khoa học, các loại giống tốt không ngừng được lai tạo và phát triển, cùng với việc trồng trọt hợp lý, quản lý dịch bệnh hại tốt…đã làm năng suất bí đỏ tăng mạnh Trong đó, thời điểm thu hoạch quả là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất cây trồng Cây bí đỏ là cây trồng được quanh năm nhưng để cây đạt năng suất và chất lượng cao nhất thì phải thu hoạch vào khoảng thời gian thích hợp nhất

Để đa ̣t năng suất và hiệu quả kinh tế cao chúng ta cần chú trọng tới thời điểm thu hoạch quả của bí Thời điểm thu hoạch quả ảnh hưởng rất lớn tới năng suất và ch ất lượng bí, ở mỗi thời điểm thu hoạch quả khác nhau thì sự tích lũy hàm lượng chất dinh dưỡng và chất khô khác nhau nên sẽ mang nhiều

Trang 10

giá trị thị yếu khác nhau nhưng cho tới nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về thời điểm thu hoạch bí có chất lượng và năng suất cao nhất

Xuất phát từ những yêu cầu và cơ sở thực tiễn nêu trên em tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất và

hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông năm

2016 tại Thái Nguyên”

1.1.2.Mục tiêu của đề tài

Xác định được thời điểm thu hoạch thích hợp nhằm nâng cao năng suất

và hiệu quả kinh tế trong sản xuất bí đỏ, góp phần nâng cao đời sống cho người sản xuất

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thực hiện đề tài giúp sinh viên tiếp cận được với công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã học vào thực hiện đề tài một cách có hiệu quả Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu đề tài là cơ sở để xác định thời điểm thu hoạch thích hợp cho cây bí đỏ sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và

Trang 11

đảm bảo chất lượng Thay đổi thành phần tập quán canh tác của nông dân tại địa phương Tạo điều kiện phát triển tốt hơn về cây bí đỏ nói riêng và cây rau

có quả nói chung tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên từ đó mở rộng sang các vùng lân cận

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã tạo ra rất nhiều các loại giống mới ưu việt hơn, kết hợp với trình độ thâm canh tiến bộ và khoa học, đã giúp cho năng suất và phẩm chất cây trồng được tăng lên đáng kể Các giống mới được nghiên cứu ra ngày càng nhiều để nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Các giống mới cho năng suất cao khi được thu hoạch quả trong thời gian thích hợp, qua đó mỗi giống khác nhau thì thích hợp thu hoạch quả trong thời gian các vụ khác nhau Thời điểm thu hoạch quả có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và hiệu quả kinh tế cây trồng, khi một giống tốt được thu hoạch quả trong một thời điểm thích hợp, các điều kiện thời tiết thích hợp, sẽ giúp cây trồng ít bị sâu bệnh qua đó nâng cao được năng suất và phẩm chất

Bí đỏ là một loại cây tương đối dễ trồng và chăm sóc, không kén đất, cây có thể chịu được hạn tốt vì vậy trồng bí đỏ tương đối dễ dàng Nhưng muốn nâng cao năng suất và phát triển bí đỏ theo hướng hàng hóa, ngoài việc giống tốt và kỹ thuật thâm canh hợp lý thì thời điểm thu hoạch quả là yếu tố hết sức quan trọng

2.2 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ

2.2.1 Nguồn gốc

Bí đỏ gồm 25 loài nhưng phát triển phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới và

cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepo và Cucurbita moschata, còn loài

Cucurbita maxima và Cucurbita mixta thích hợp ở vùng ôn đới có khí hậu

mát Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn

Trang 13

gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài

Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và Tây Nam Hoa

Kỳ từ 7000 năm trước Công nguyên Các loại bí hỗn hợp đã được ghi chép lại

ở các thời kỳ tiền Columbus Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico

và Peru từ hàng ngàn năm nay Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm được các mẫu

hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trước Công nguyên Loài Cucurbita mixta

cũng được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại khoảng 1200 năm trước Công nguyên [12] Bí đỏ được những người dân ở Bắc Mỹ thuần hóa trồng và sử dụng như một nguồn thức ăn chính Đến thế kỷ XVI, khi những người da trắng đến định cư và từ đó bí đỏ được chuyển qua các nước châu Âu và dần trở thành phổ biến như ngày nay Một số tài liệu khác cho rằng bí đỏ cũng như các cây bầu bí khác có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, Nam châu Á (Ấn Độ, Malacca, Nam Trung Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển cao hơn các loại rau ăn quả khác như cà chua [6]

Ở nước ta bí đỏ được trồng ở các tỉnh như: Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc cho sản lượng khá lớn, đem lại thu nhập ổn định cho nông dân ở các tỉnh này Do vậy, việc chọn bí đỏ làm nguyên liệu trong đề tài nghiên cứu này

sẽ góp phần làm tăng giá trị sử dụng của bí đỏ đồng thời tạo ra một sản phẩm, thực phẩm mới đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng [2]

2.2.2 Phân loại bí đỏ

Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu (Citrullus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô (Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)… Bí đỏ hay

bí ngô là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbitamaxima và Cucurbita moschata[8] Họ bầu bí là một trong những họ quan trọng nhất cung cấp thực phẩm trên thế

Trang 14

giới Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá lớn và có màu sắc sặc sỡ [2]

Bộ bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa Hồng (Rosids) của thực vật 2 lá mầm thực sự (Eudicotyledoneae) Bộ này chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới và ôn đới Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân

gỗ còn chủ yếu lá cây thân thảo hay dây leo Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí (Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và dày[9].Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng

có thể nhờ gió như các họ Coriariaceae và Datiscaceae Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và 129 chi [23] Các họ lớn nhất là họ thu hải đường (Begoniaceae) với 1400 loài trong 2-3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae) với 285-845 loài trong 118 chi [10]

Các họ lớn của bầu bí (Cucurbitales) chứa một số loài có tầm quan trọng kinh tế, đặc biệt là họ bầu bí (Cucurbitaceae) Họ bầu bí chủ yếu là thực vật thân thảo bao gồm khoảng 120 chi và 1.000 loài, ở Việt Nam có 53 loài [16] Đặc trưng của họ bầu bí là thân có tua cuốn, lá mọc cách và thường có hình dạng chân vịt hoặc xẻ thùy Hoa có 5 cánh đối xứng tỏa tia và gần như đơn tính Có một bao hoa kéo dài và đính trên bầu.Quả là loại quả mọng Trong họ bầu bí một số loài chưa được biết đến nhiều như bầu (Lagenaria siceraria), bí ngô (chiCucurbita), mướp (chi Luffa), dưa hấu (Citrullus vulgaris), dưa vàng Cucumis melo) và dưa chuột (Cucumis sativus) Họ thu hải đường (Begoniaceae) được biết đến vì có trên 130 loài được trồng làm cảnh [9].Hệ thống phân loại thực vật của Angiosperm Phylogeny Group (APG) được các nhà thực vật học sử dụng rộng rãi và đã được cập nhật thành APG II năm 2003 để thêm vào các nghiên cứu gần đây.Hệ thống phân loại

Trang 15

APG II đã phân loại bầu bí thành 7 họ khác nhau Dưới đây là phân loại bộ bầu bí được lấy theo APG II:

Hình 2.1.Sơ đồ phân loại bộ bầu bí

Họ bất đẳng diệp (Anisophylleaceae): Khoảng 34 loài trong 4 chi, họ này chứa các loài cây từ cây bụi tới các cây gỗ kích thước trung bình hoặc tương đối lớn, sinh sống trong các vùng rừng nhiệt đới ẩm ướt và đầm lầy Các lá với gân lá hình chân vịt với kết cấu như da, mép lá nguyên, thường là bất đối xứng ở phần gốc lá, vì thế mà có tên gọi bất đẳng diệp.Chúng hoặc có các lá kèm nhỏ hoặc không có.Các lá mọc so le; xoắn hoặc xếp thành 2 dãy Các cặp lá có thể khác biệt rõ nét về kích thước hay hình dáng Các hoa nhỏ,đều và thuộc dạng chia 3 tới 5 phần Chúng thường kết hợp lại thành tổ hợp

Trang 16

chum hay cành hoa ở nách lá Hoa chủ yếu là đơn tính cùng gốc, ngoại trừ chi Combretocarpus có hoa lưỡng tính (hoa hoàn hảo) Bầu nhụy hạ, 3 tới 4 ngăn, phát triển thành quả hạch hay quả cánh ở chi Combretocarpus thường với 1 hạt, nhưng ở chi Poga là 3-4 hạt Phân bổ tại khu vực miền bắc Nam Mỹ, Trung Phi, miền nam Ấn Độ, Malaysia và Indonesia [9]

Họ thu hải đường (Begoniaceae): Họ này có khoảng 1400 loài sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Phân bổ chủ yếu ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, châu Phi (khu vực Sahara), Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á

Họ mã tang (Coriariaceae): Họ này gồm khoảng 5-24 loài trong 1 chi

Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, phân bổ rời rạc trong khu vực ôn đới ấm trên thế giới, lá của chúng là dạng lá đơn, mọc đối thành vòng xoắn, dài 2-9 cm, không có lá kèm Hoa mọc thành cụm hoa, dạng cành, dài 2-30cm, mỗi hoa đơn lẻ nhỏ, màu ánh lục, với 5 cánh hoa.Quả là dạng quả mọng nhỏ màu đen bóng (đôi khi màu vàng hay đỏ), rất độc ở vài loài Phân bố chủ yếu tại các đảo nam Thái Bình Dương, bán đảo Iberia, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản, Trung và Nam Mỹ, dọc theo dãy Andes [9]

Họ Corynocarpaceae: Khoảng 6 loài trong 1 chi, phân bổ tại Papua New Guinea, hạn chế ở miền đông Australia

Họ bầu bí (Cucurbitaceae): Phân bổ rộng khắp trên thế giới tuy nhiên

tập trung chủ yếu tại khu vực nhiệt đới và ôn đới

Họ tục đoạn (Datiscaceae): Với chỉ 2 loài trong 1 chi Datisca, họ này là các loài cây thân thảo mảnh dẻ, không lông, với các lá mọc so le, dạng lá kép lông chim, mép lá có khía răng cưa Các loài này là dạng đơn tính khác gốc (dioecious) hay dạng có hoa đực + lưỡng tính (androdioecious) Bao hoa dạnglá đài 3-9, đài hoa: 3-9 (hoa đực) hay 3-8 (hoa cái + lưỡng tính) Bộ nhị 3-5

(hoa lưỡng tính) hoặc 8-25 (hoa đực).Bộ nhụy dạng quả tụ, 3-5 lá noãn.Bầu nhụy 1 ngăn.Quả nang nẻ ra, không cùi thịt, chứa 30-100 hạt.Phân bổ tây nam

Trang 17

Hoa Kỳ, Kavkaz, Trung Á [9]

Họ thung (Tetramwlaceae): Hai loài trong 2 chi, phân bổ Đông Nam Á

và Papua New Guinea

2.2.3 Một số đặc tính sinh vật học và điều kiện ngoại cảnh của cây bí đỏ

2.2.3.1 Đặc tính thực vật học

- Rễ bí đỏ

Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh Rễ chính có thể ăn sâu tới 2m, khả năng tái sinh của rễ chính kém Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển mạnh ở tầng đất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6 mét đường kính Cây

có nhiều rễ bất định được mọc ra ở các đốt trên thân Do có hệ thống rễ phát triển mạnh nên bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn [17]

- Thân bí đỏ

Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m Độ dài ngắn, tròn hay

có gốc cạnh của thân tùy thuộc vào đặc điểm của giống.Thân có khả năng ra

rễ bất định ở đốt.Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân.Thân mọc chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo.Bên trong thân rỗng và xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ.Các nhánh được sinh ra từ đốt trên thân.Các lóng trên thân phát triển rất nhanh [3]

- Lá bí đỏ

Lá mầm to có dạng hình trứng.Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trưởng của cây Lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay góc cạnh, có xẻ thùy sâu hay nông tùy giống, màu xanh hoặc lốm đốm trắng… Diện tích mặt lá lớn nên có khả năng quang hợp mạnh.Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu thụ nước [17]

Trang 19

- Hoa bí đỏ

Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Số lượng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần Hoa nằm đơn độc ở nách lá Hoa có cánh màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn hoa nở vào buổi sáng Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở.Khi nở hoa hướng lên trên nhưng quả phát triển hướng xuống.Trong điều kiện khí hậu không thuận lợi cây sinh ra hoa lưỡng tính hoặc hoa đực bất thụ[3]

- Hạt bí đỏ

Hạt bí đỏ được hình thành bên trong giữa quả do quá trình thụ phấn thụ tinh của hoa đực và hoa cái Hạt bí đỏ có hình dạng dẹt, hơi dài, một đầu nhọn

và một đầu tròn.Kích thước hạt từ 5-12mm Trong một quả có thể chứa

500-600 hạt.Hạt chứa nhiều chất béo nên rất dễ mất sức nảy mầm Một số loại bí trong hạt chứa chất cucurbitacin[17]

Khi tiến hành phân tích các thành phần trong hạt bí đỏ người ta thấy trong hạt bí đỏ chứa nhiều vitamin và chất khoáng kể cả kẽm, cùng những amino acid cần thiết như alanin, glycin, glutamin có thể giảm bớt các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt Hạt bí đỏ dùng để chế tạo một loại dầu chứa nhiều carotenoid như beta-caroten, alpha-caroten, zéaxanthine, lutein là những chất tiền vitamin Các carotenoid là những chất chống oxy hóa mạnh

Trang 20

giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến lão hóa, suy nhược cơ thể, đục thủy tinh thể, các bệnh tim mạch và một số loại ung thư.Một số thành phần trong hạt bí đỏ:

Magnesium: Góp phần vào việc khoáng hóa xương, cấu trúc protein, gia tăng tác động biến dưỡng của các enzym, việc co thắt cơ, sự dẫn truyền luồng thần kinh, tăng sức khỏe cho răng và chức năng hệ miễn nhiễm

Acid linoleique (omega 6): Một acid béo cần thiết mà người ta phải được cung cấp từ thực phẩm Cơ thể cần acid béo này để giúp cho hệ miễn nhiễm, hệ tuần hoàn và hệ nội tiết hoạt động tốt

Đồng: Cần thiết trong việc hấp thu và sử dụng sắt trong việc tạo lập hemoglobine Đồng thời tham dự vào hoạt động của các enzym góp phần tăng cường khả năng của cơ thể chống lại các gốc tự do

Phosphore: Hữu ích cho việc khoáng hóa răng và xương, là thành phần của các tế bào giữ phần quan trọng trong việc cấu tạo ADN, là thành phần của các phospholipid, dùng trong việc chuyển vận năng lượng và cấu tạo nên thăng bằng acid-baze của cơ thể Hạt bí ngô giàu phosphore có thể góp phần làm giảm nguy cơ sỏi thận

Kẽm: Tham gia vào các phản ứng miễn dịch, tạo nên cấu trúc di truyền, mau lành vết thương, liền da, tạo nên tinh trùng và sự tăng trưởng của thai nhi

2.2.3.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ

- Thời kỳ nảy mầm

Là thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi có hai lá mầm.Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là từ 25-300C.Bí đỏ có khả năng nảy mầm mạnh[1]

- Thời kỳ cây con

Là thời kỳ khi cây được hai lá mầm đến khi cây xuất hiện 4-5 lá thật.Thời kỳ này thân lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân

Trang 21

cành.Rễ phát triển mạnh theo chiều sâu và chiều rộng, đặc biệt là rễ phụ phát triển mạnh Thời kỳ này cần vun gốc, bón thúc, tưới nước để giữ độ ẩm cho cây sinh trưởng và kích thích ra rễ [2]

- Thời kỳ tăng trưởng

Là thời kỳ khi cây được 4-5 lá đến khi ra hoa Ở thời kỳ này thân chuyển sang dạng bò, phát triển nhanh, tốc độ ra lá nhanh, kích thước lá lớn Hoa đực nhiều, hoa cái đầu tiên xuất hiện.Cũng có nhiều giống hoa cái xuất hiện trước hoặc cùng với hoa đực.Ở thời kỳ này bộ rễ phát triển nhanh hơn thân lá nên rất dễ xảy ra hiện tượng lốp, khi đó cây sinh trưởng mất cân đối, thân lá nhiều, hoa và quả ít Vậy nên cần chăm sóc đúng kỹ thuật [1]

- Thời kỳ ra hoa, kết quả

Thời kỳ ra hoa và đậu quả ở bí đỏ khá tập trung Thân, lá, rễ phát triển tối đa Thân vượt hơn rễ và cho quả lứa đầu.Đây là thời kỳ mà cây yêu cầu nhiều nước và dinh dưỡng nhất.Vậy nên việc giữ được độ ẩm và cung cấp đủ dinh dưỡng có vai trò quyết định đến năng suất[11]

- Thời kỳ già cỗi

Thời kỳ này sinh trưởng về thân, lá giảm mạnh, cây tàn Thời kỳ này cây vẫn tiếp tục ra hoa, quả nhưng ít và bị dị dạng nhiều, chất lượng thấp.Nếu chăm sóc tốt có thể kéo dài được tuổi thọ lá và quả ra sau cũng ít bị dị dạng hơn [1]

2.2.3.3 Điều kiện ngoại cảnh

- Nhiệt độ

Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có độ cao 1.500m.Cây bí đỏ sinh trưởng ở giới hạn nhiệt độ 10-400C.Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 28-300 C Nhiệt độ và độ dài ngày đều ảnh hưởng đến sự hình thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây.Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì hoa cái

Trang 22

ra càng nhiều.Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực [11]

- Ánh sáng

Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh Quang chu kỳ ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao Trời mưa nhiều, âm u, thiếu ánh nắng cây sẽ sinh trưởng kém, ít đậu quả, dễ nhiễm sâu bệnh [2]

- Nước

Cây yêu cầu nhiều nước vì có bộ lá to và nhiều lá.Ẩm độ đất 70-80% là thích hợp.Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, ưa khô nhưng nếu khô hạn quá dễ

bị rụng hoa và quả non Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nước mạnh, tiêu hao ít [15]

- Đất và dinh dưỡng

Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt.Khả năng thích nghi rộng, trồng được cả trên đất bãi và đất trồng cây màu khác.Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ Độ pH thích hợp nhất cho cây bí đỏ phát triển là 5,5-6,6 Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng quả non bị thối.Tuy nhiên so với các loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu được pH thấp hơn Bí đỏ sinh trưởng mạnh, ở giai đoạn từ khi bắt đầu ngả ngọn đến khi đậu quả: Thân lá phát triển nhanh, có nhiều ngọn nhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả cao Ít bị sâu bệnh phá hoại.Cây yêu cầu nhiều dinh dưỡng và nước, nhất là ở giai đoạn

ra hoa rộ và đậu quả[15]

Trang 23

2.3 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí đỏ trên thế giới

2.3.1.1.Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều các loại giống bí khác nhau, mỗi giống bí đều có các ưu điểm vượt trội

- Bí đỏ Nhật.Là giống F1 nên cây sinh trưởng phát triển khỏe, kháng

bệnh virus rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 4-5 quả/cây, quả nặng 1,5-1,8 kg Quả đặc ruột, thịt dày, có đồng đều cao Chất lượng ăn ngon Thu hoạch sau gieo 80-85 ngày Tiềm năng năng suất 30-35 tấn/ha [17]

- Bí đỏ lai F1 Va.999:Bí đỏ có màu vàng , trái tròn dẹt, ăn rất dẻo Cây

bí lai sẽ có sức sinh trưởng và phát triển mãnh liệt, chống chịu cao hơn với điều kiện môi trường bên ngoài, dễ dàng thích nghi và cho năng suất cao Chất lượng hương vị của bí sẽ thơm ngon đậm đà , màu sắc bắt mắt hấp dẫn

- Bí khổng lồ BIG F1 Có nguồn gốc từ đất nước Hà Lan, thời gian thu

hoạch từ 90-150 ngày sau trồng, cây sinh trưởng khỏe, trái khổng lồ 40kg)[19]

(20

Giống bí rợ thái lan F1 TN-151 Sinh trưởng mạnh, kháng bệnh tốt,

khả năng đậu trái tốt Trái tròn có khía, da láng, màu xanh có đốm vàng rơm Thịt dày màu vàng đậm, ăn ngon, dẻo Thời gian bắt đầu thu hoạch: 85-90 ngày sau khi gieo Một cây cho 1-2 trái Trái nặng 4-6kg[20]

Một nghiên cứu về yêu cầu về nhiệt độ đối với cây bí đỏ cho thấy, nhiệt

độ yêu cầu để hạt nảy mầm tối thiểu là 100

C và tối ưu là 21-350C.Ở nhiệt độ

150C thì phải mất khoảng 15 ngày để hạt nảy mầm, trong khi nhiệt độ tối ưu thì chỉ khoảng 4-5 ngày Trong giai đoạn tăng trưởng thân lá thì nhiệt độ ban ngày tối ưu để cây bí đỏ sinh trưởng là từ 24-300C và ban đêm là 15–180

C Giai đoan ra hoa thì nhiệt độ tối thiểu là từ 12-150

C và tối đa là 400C.Ngoài

Trang 24

khoảng nhiệt độ trên cùng với thời gian nhiệt độ kéo dài người ta thấy có sự thay đổi tỷ lệ giữa hoa đực và hoa cái, khả năng đậu quả kém[10]

Các mẫu giống bí lai được lấy ở các giai đoạn 28, 42, 56, 70, 84, 98 ngày sau gieo để xác định khối lượng của lá, thân, hoa, quả, gốc rễ Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng chậm cho tới giai đoạn 56 ngày sau gieo, sau đó khả năng tăng trưởng nhanh và được tăng cường vào cuối chu kỳ Lượng vật chất khô được tích lũy cao nhất ở thời kỳ 89 ngày sau gieo và đạt 1.657,92 g/cây Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, quả tích lũy vật chất khô nhiều hơn tất cả các bộ phận khác.Việc tích lũy chất dinh dưỡng giảm trong giai đoạn đầu đến 42 ngày sau gieo, sau đó các chất dinh dưỡng bắt đầu được tích lũy dần Ở các bộ phận của cây, kali là chất được hấp thu nhiều nhất, tiếp theo là nitơ và canxi Thứ tự các chất dinh dưỡng được tích lũy là K>N>Ca>P>Mg>S và các chất vi lượng là F>Mn>Zn>Cu Thời điểm thu hoạch 98 ngày sau gieo: 69% vật chất khô tích lũy trong quả, 19% trong lá, 8% trong thân cây, 4% trong hoa và rễ Các chất N, K, S, và Cu tích lũy nhiều hơn ở trong quả, trong khi các chất P, Ca, Mg, Zn, Fe, và Mn tập trung ở các

cơ quan sinh dưỡng[2]

2.3.1.2 Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới

Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới

Trang 25

Kết quả bảng 2.1 cho thấy:

Về diện tích: Diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có sự biến động qua các năm Nhìn chung từ năm 2012 đến năm 2014, diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có xu hướng tăng Năm 2014, diện tích trồng bí đỏ là cao nhất trong 3 năm, đạt 2.004,058 nghìn ha

Về năng suất: năm 2013 có năng suất cao nhất trong 3 năm, đạt 137,471 tạ/ha Năm 2014, năng suất thấp nhất (125,729 tạ/ha) và giảm 11,679 tạ/ha so với năm 2013

Về sản lượng: từ năm 2012 đến năm 2014, sản lượng bí đỏ trên thế giới

có xu hướng tăng Năm 2014, sản lượng bí đỏ là cao nhất trong 3 năm, đạt 25.196,723 nghìn tấn

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục

trên thế giới giai đoạn 2012 - 2014

Trang 26

Qua bảng 2.2 cho ta thấy:

Về diện tích: Châu Á có diện tích trồng bí đỏ lớn nhất thế giới, từ năm

2012 đến 2014 diện tích trồng bí đỏ của châu Á có xu hướng tăng, cao nhất là năm 2014 đạt 1.339,973 nghìn ha chiếm 66,86% diện tích trồng bí đỏ của thế giới Diện tích trồng bí đỏ của châu Phi lớn thứ 2 sau châu Á.Từ năm 2012 đến năm 2014 diện tích trồng bí đỏ của châu Mỹ có xu hướng tăng, Năm 2014, diện tích trồng bí đỏ là cao nhất đạt 1.877,82 nghìn ha chiếm 9,37% Châu

Âu cũng có diện tích trồng bí đỏ khá lớn và có su hướng tăng qua các năm, năm 2014 diện tích cao nhất đạt 1.705,88 nghìn ha Châu Đại Dương có diện tích trồng bí đỏ nhỏ nhất thế giới, năm 201 diện tích trồng bí đỏ đạt 1.612,6 nghìn ha

Về năng suất: Năng suất bí đỏ của châu Âu cao nhất, năm 2014 năng suất đạt 231,495 tạ/ha Châu Phi có năng suất bí đỏ thấp nhất thế giới, và có su hướng giảm năm 2014 năng suất chỉ đạt 67,698 tạ/ha.Năng suất bí đỏ của châu

Á có biến động qua các năm, năm 2013 có năng suất cao nhất đạt 138,693 tạ/ha.Châu Đại Dương có năng suất bí đỏ khá cao, năm 2014 năng suất đạt 178,803 tạ/ha cao hơn so với 2 năm còn lại.Năng suất bí đỏ của Châu Mỹ có biến động qua các năm, năm 2014 năng suất cao nhất đạt 155,692 tạ/ha

Về sản lượng: Châu Á có sản lượng bí đỏ lớn nhất thế giới và có xu hướng tăng qua các năm, sản lượng tăng từ 15.738,606 nghìn tấn (năm 2012) lên 16.075,283 nghìn tấn (năm 2014) Do diện tích trồng ít nên châu Đại Dương có sản lượng thấp nhất trong các châu lục, năm 2013 sản lượng đạt 2.883,35 nghìn tấn Sản lượng bí đỏ của châu Phi có biến động qua các năm, năm 2012 sản lượng cao nhất đạt 2.058,480 nghìn tấn Châu Âu có sản lượng

bí đỏ cao thứ 2 trong các châu lục, năm 2014 có sản lượng cao nhất đạt 3.949,035 nghìn tấn Châu Mỹ có sản lượng bí đỏ biến động qua các năm, sản lượng cao nhất đạt 2.923,611 nghìn tấn (năm 2014)

Trang 27

- Một số quốc gia sản xuất bí đỏ lớn trên thế giới

Tình hình sản xuất bí đỏ của một số quốc gia đƣợc thể hiện ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng bí đỏ của một số quốc gia

trên thế giới giai đoạn 2012 - 2014

Trang 28

Năng suất bí đỏ của Trung Quốc không thay đổi nhiều trong những năm gần đây, năm 2014 năng suất trồng bí đỏ đạt 184,828 tạ/ha và sản lượng đạt 7.297,548 nghìn tấn Mỹ là một trong những quốc gia có năng suất bí đỏ cao nhất, năm 2014 năng suất đạt 241,257 tạ/ha Trong những nước sản xuất nhiều bí đỏ thì Mexico là nước có năng suất thấp nhất, năm 2014 năng suất đạt 170,166 tạ/ha

2.3.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ ở Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu giống bí đỏ ở Việt Nam

Hiện nay Bộ giống bí đỏ dùng trong sản xuất rất đa dạng và phong phú bao gồm cả giống lai và giống địa phương, đặc biệt có những giống chuyên cho ăn lá và ăn quả và các giống được trồng phổ biên ở Việt Nam hiện có các giống bí đỏ như sau:

- Bí đỏ hạt đậu lai F1-TLP 868: cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 4-5 trái/ cây, trái nặng 1,2-1,5kg Trái dẻo,ngọt, đặc ruột, trái có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65 -75 ngày sau gieo

- Bí đỏ lai F1 368: cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 4-5 trái/ cây, trái nặng 1,2 -1,5kg Trái dẻo, ngọt, đặc ruột, trái có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65-75 ngày sau gieo

- Bí Đỏ Hạt Đậu Lai F1 - Dream 968: Trái đặc ruột, cơm dẻo, thơm ngọt, độ đồng đều cao Vỏ trái dày, bảo quản lâu Năng suất rất cao 4-5 trái/cây, trái nặng 1,5-1,8 kg Cây khỏe, kháng bệnh virus tốt, trồng được quanh năm

- Bí Đỏ Trái Dài F1 - TLP B40:Cây khỏe, kháng bệnh virus tốt, trồng được quanh năm, trái dài 40-45 cm, độ đồng đều cao Màu sắc đẹp, dẻo, ngọt, thơm, năng suất cao

- Bí Đỏ Hạt Đậu Lai F1 - HC 68: Cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 4-5 trái/cây, trái nặng 1,2 -1,5kg

Trang 29

Trái dẻo, ngọt, đặc ruột, trái có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65-75 ngày sau gieo

- Bí đỏ lai F1-super dream 59 Cây khỏe, kháng bệnh virut rất tốt, khả

năng đậu trái cao, năng suất cao từ 4-5 trái/cây, khối lượng từ 1,2-1,5kg, trái

dẻo, ngon, đặc ruột[20]

- Giống bí trái dài F1-125: là giống bí cao sản do Công ty liên doanh

hạt giống Đông Tây lai tạo, quả hình thuôn dài, thời gian sinh trưởng mạnh Ruột đặc màu vàng cam, vị ngọt, bở, trọng lượng 2 - 3kg Vỏ quả màu xanh, cứng và có phấn phủ Do vậy việc bảo quản và vận chuyển rất thuận lợi Tuy nhiên, giống này có nhược điểm là dễ bị thối quả[2]

2.3.2.2 Tình hình sản xuất bí đỏ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, bí đỏ được coi là cây trồng phụ nên chưa có số liệu thống

kê đầy đủ về cả diện tích, năng suất và sản lượng Song theo nhận định từ nhiều nghiên cứu khác nhau thì vấn đề phát triển cây bí đỏ ở Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ chưa tập trung chủ yếu là do tự phát của người nông dân, chưa có

sự quan tâm đầy đủ của các nhà quản lý, các nhà khoa học

Thực tế, bí đỏ là loại cây trồng dễ tính, thích hợp với nhiều chân đất và

có thể trồng quanh năm, thích hợp với mọi vùng và tiểu vùng khí hậu trong cả nước Cây bí đỏ có thể trồng trên cả chân đất trũng, điều này được minh chứng trên đất trũng tại xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc Kết quả thực tế cho thấy, tỷ lệ đậu quả của giống bí hạt đậu TLPF1- 868 trên đất trũng đạt tới 90%, cho năng suất bình quân 17 - 18 tấn/ha, trừ chi phí, thu nhập từ 35-40 triệu đồng/ha/vụ Mô hình thành công này đã góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế gấp ba lần so với trước trên vùng đất trũng, đồng thời

mở ra cơ hội cho phát triển bí đỏ ở các vùng trũng khác Từ kết quả trên việc đưa cây bí đỏ vào chân đất sau hai vụ lúa đã mở ra hướng tăng diện tích cây

vụ đông nhất là cây bí đỏ và góp phần tăng thu nhập cho người nông dân [5]

Trang 30

Đến năm 2013, trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Vĩnh Phúc đã hình thành được một số vùng sản xuất hàng hóa trong đó có cây bí đỏ Với diện tích hành năm khoảng 1000 ha, bí đỏ đã trở thành cây trồng hàng hóa có giá trị kinh

tế cao cho bà con nông dân trong tỉnh Nhằm tiếp tục mở rộng diện tích, đồng thời đưa các giống bí mới vào sản xuất và khuyến cáo bà con nông dân sử dụng hợp lý phân bón cho cây bí, vụ Xuân năm 2013 Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Vĩnh Phúc phối hợp với công ty TNHH hạt giống Tân Lộc Phát triển khai vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa giống bí đỏ F1 - 868 (quy mô 222 ha) và trình diễn giống bí đỏ mới Dream 968 (quy mô 5,5 ha) tại 4 huyện Vĩnh Tường, Tam Dương, Yên Lạc, Lập Thạch, đồng thời phối hợp với công ty cổ phần Super Phốt phát và hóa chất Lâm Thao trình diễn sử dụng phân bón NPK trên cây bí đỏ (quy mô 6 ha tại Vĩnh Tường, Tam Dương)

Bí đỏ đang được xem như một cây trồng có thể mang lại thu nhập cao hơn cho người nông dân trồng lúa Theo khuyến cáo của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Vĩnh Phúc, hiện nay tỉnh đang sản xuất thử nghiệm một số giống bí

đỏ F1 như F1- 868, F1-979 cho năng suất 17-18 tấn/ha, cho thu nhập cao hơn trồng các giống bí đỏ địa phương là 216 nghìn đồng/sào và cao hơn trồng lúa

là 625 nghìn đồng/sào Là loại cây cần rất ít giống khi gieo trồng và ít sâu bệnh hại trong vụ đông, ít phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên được đánh giá là loại thực phẩm an toàn Đặc biệt, trồng bí đỏ tốn ít công lao động hơn

so với các loại cây vụ đông khác như khoai tây, cà rốt, cà chua, bắp cải, su hào nhất là trong những khâu nặng nhọc như làm đất do có thể áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu, rất phù hợp đối với những địa phương thiếu lao động, có nghề phụ Kết quả khảo sát thực tế sản xuất cho thấy đầu tư cho

bí đỏ thấp hơn so với cây trồng khác, thường 1 sào bí đỏ đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật khoảng 250-300 nghìn đồng, trong khi cho lúa 500-550 ngàn đồng, khoai tây 700-800 ngàn, cà chua 1,2-1,5 triệu, cải bắp, su

Trang 31

hào khoảng 400-450 ngàn Do ít tốn công lao động, mỗi hộ gia đình (2 lao động) có thể sản xuất từ vài sào đến hàng mẫu, nên trong những năm qua diện tích cây bí đỏ đã liên tục được mở rộng Bí đỏ trồng xen hiện tại cũng được đánh giá mang lại hiệu quả cao hơn việc trồng thuần Cây bí đỏ trồng xen dưới tán các cây lưu niên, nhất là vào những năm đầu khi cây chưa khép tán hoặc sau khi cây được cưa đốn tái sinh, vừa có tác dụng giữ ẩm cho đất, hạn chế được cỏ dại, vừa có thêm nguồn thu nhập để “lấy ngắn nuôi dài” [5]

2.3.2.3 Tình hình tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, rau bí thường xuyên xuất hiện trong các bữa ăn của các gia đình Từ ngọn, hoa và lá đến quả non, quả già đều được chế biến thành rất nhiều món ăn ngon và được yêu thích Rau bí luộc, xào, quả bí non xào, canh bí, chè bí đã trở thành những món ăn rất quen thuộc đối với nhiều gia đình Quả bí đỏ còn được sử dụng làm nguyên liệu chế biến mứt sử dụng trong các dịp tết.Ngoài việc lấy ngọn, lấy quả thì bí đỏ còn được trồng để lấy hạt Hạt bí đỏ có thể được sử dụng để làm dược liệu, sản xuất tinh dầu, sử dụng trong các dịp liên hoan, lễ tết… Các sản phẩm của bí đỏ từ ngọn, lá, hoa, quả thường được sử dụng làm rau nên trong các kết quả thống kê của các địa phương người ta rất khó tìm được các số liệu cụ thể mà chỉ xuất hiện trong các loại rau quả nói chung [2]

Bí đỏ chứa đựng nhiều yếu tố dinh dưỡng quan trọng giúp cải thiện sức khỏe con người nên chúng được tiêu thụ mạnh tại các thị trường lớn như Hà Nội và một số thành phố lớn Nhận thấy lợi nhuận lớn mang lại từ việc buôn bán bí đỏ, nhiều thương lái tới tận ruộng và thu mua hoặc đặt hàng, đặc biệt đối với những vùng trồng với diện tích lớn Ở những vùng trồng manh mún thì việc tiêu thụ tại chợ địa phương cũng rất dễ dàng Qua kết quả điều tra sơ

bộ về nhu cầu tiêu dùng bí đỏ tại các thị trường tập chung cho thấy 100% người tiêu dùng coi bí đỏ là sản phẩm sạch, có thể nấu thành nhiều món vừa

Trang 32

hợp khẩu vị vừa bổ dưỡng Đồng thời, bí đỏ là nguồn cung cấp provitamin A thiên nhiên phong phú và chất xơ, sắt ngoài ra bí đỏ còn mang lại vitamin C, acid folic, magnesium, kali và chất đạm Nhiều nhà hàng coi sản phẩm rau bí như một món ăn chính trong các thực đơn Theo điều tra thống kê, có đến 100% số nhà hàng đều sử dụng rau bí là món ăn cung cấp chất xơ cho thực khách không thể thiếu Ước tính trung bình mỗi nhà hàng hạng trung tiêu thụ

từ 10-20 kg rau bí một ngày, nhưng đa phần họ trả lời là không có đủ hàng để cung cấp cho thực khách.Đây là mảng thị trường có nhu cầu lớn về rau bí mà nông dân cần tập trung khai thác để bán các sản phẩm của mình Do tính đa dụng, các sản phẩm từ trồng bí đỏ có thể đáp ứng nhu cầu cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như ăn quả, ăn thân lá và lấy hạt ăn ngày tết và chữa bệnh Do vậy, tùy vào mục tiêu kinh tế mà người nông dân có thể định hướng sản xuất của mình nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất [16]

Trang 33

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống bí đỏ Goldstar 998: Là giống bí lai F1 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn tạo Là giống F1 nên cây sinh trưởng phát triển khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 3-4 quả/cây, quả nặng 1,5-1,8 kg Quả đặc ruột, thịt dầy, có đồng đều cao, không bị bệnh ghẻ trên quả Chất lượng ăn rất ngon (dẻo, ngọt ) Thu hoạch sau gieo 75-80 ngày.Tiềm năng năng suất 30-35 tấn/ha[13]

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: khu nghiên cứu cây trồng cạn, khoa Nông Học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian thực hiện: Từ tháng 08 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016 3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Khả năng sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức thí nghiệm

- Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống bí đỏ Golstar 998 ở các công thức thí nghiệm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến thời gian kết thúc thu hoạch của giống bí đỏGoldstar 998

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống bí đỏ Goldstar 998

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch quả đến hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm tiến hành trong vụ Thu Đông gồm có 3 công thức

+ Công thức 1: Thu hoạch quả sau khi ra hoa 10 ngày

Trang 34

+ Công thức 2 :Thu hoạch quả sau khi ra hoa 20 ngày

+ Công thức 3: Thu hoạch quả sau khi ra hoa 30 ngày

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô vuông la tinh gồm 3 công thức và 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30m2

(6m x 5m).Diện tích toàn thí nghiệm là 270m2 Mỗi ô có 22 cây khoảng cách giữa các cây là 0.6m chia đều

theo 2 mép luống, cho cây phát triển bò vào giữa luống

Sơ đồ thí nghiệm

 Quy trình kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống bí đỏ QCVN 01-154: 2014/BNNPTNT: Lượng phân bón tính cho 1ha như sau:

10 tấn phân chuồng + 60 N + 80 P205 + 60 K2O

Cách bón: Lượng phân bón được chia đều và bón làm 3 lần

- Bón lót: 100% phân chuồng + 100 supe lân + 1/3N + 1/3K2O

- Bón thúc:

+ Lần 1: Sau trồng 15 ngày, bón 1/3N + 1/3K2O

+ Lần 2: Khi xuất hiện hoa cái, bón lượng phân còn lại

Các loại phân được trộn đều, xới xáo kết hợp làm cỏ rồi rải phân xung quanh cách gốc 15cm và lấp đất lại

- Lên luống: Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại và tàn dư thực vật, lên luống rộng

5 m, cao 20 cm, rãnh rộng 20 cm

- Mật độ, khoảng cách và phương pháp trồng: mật độ 5.500 - 7.000 cây/ha

Trang 35

- Chăm sóc: Thường xuyên giữ ẩm 70-75% cho bí sinh trưởng, phát triển nhất là thời kỳ bí ra hoa, đậu quả và nuôi quả lớn Khi bí dài khoảng 1m bắt cho bí bò vuông góc với mặt luống, lấy đất đè lên đoạn thân gần gốc cho

bí ra thêm rễ phụ.Khi cây được 4-5 lá thật thì tiến hành bấm ngọn để cây ra nhánh, các giống bí có khả năng ra nhánh mạnh, tuy nhiên chỉ để mỗi cây 2-3 nhánh khoẻ nhất Khi cây ra hoa cái thì tiến hành thụ phấn bổ sung

- Thu hoạch: Thời gian thu hoạch theo công thức thí nghiệm

 Chỉ tiêu nghiên cứu

Các chỉ tiêu sinh trưởng theo dõi mỗi ô thí nghiệm 5 cây, tiến hành điều tra theo kiểu cách quãng cứ 1 cây điều tra 1 cây trừ cây ở đầu hàng Cây theo

dõi được đánh dấu bằng dây màu

- Đặc điểm kích thước lá của các giống bí trong các thí nghiệm.Tiến hành theo dõi kích thước lá ở các giai đoạn 40 và 70 ngày sau trồng Tiến hành đo chiều dài và chiều rộng của lá Chiều dài phiến lá được đo từ điểm phiến lá và cuống lá đến đuôi lá Chiều rộng phiến lá được đo ở điểm ngang lớn nhất của lá trên phiến lá đi ngang qua điểm có cuống lá và phiến

lá Mỗi ô thí nghiệm đo 5 cây, mỗi cây đo 5 lá, đo ở vị trí lá thức 10 tính từ

Trang 36

+ Tình hình sâu hại: Đƣợc theo dõi định kỳ theo diễn biến của sâu hại trên toàn bộ ô thí nghiệm Quan sát các bộ phận của cây: thân, lá, ngọn Đánh giá mức độ sâu hại ở các công thức bằng cách cho điểm

Không bị hại điểm 1

Điểm 3 ( có< 20% diện tích thân lá bị hại)

Điểm 5 ( có 20-50% diện tích thân lá bị hại)

Điểm 7 ( có>50- 75% diện tích thân lá bị hại)

Điểm9 (có > 75-100% diện tích thân lá bị hại)

Tổng số cây điều tra

- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

+Số hoa cái/cây (hoa/cây) và tỷ lệ đậu (%): Theo dõi số hoa cái trên

cây, số quả đậu và tính tỷ lệ đậu quả

Trang 37

+ Chiều dài và đường kính quả: Chiều dài quả được tính từ đầu giữa cuống quả phần thịt quả đến đuôi quả Đường kính quả được tính theo chu

vi, đo ở phần lớn nhất của quả và eo quả

- Năng suất lý thuyết: được tính theo công thức sau:

NSLT (tạ/ha) = A × B × C × 10.000

100 Trong đó: A: Số cây/m2

B: Số quả trung bình/cây C: Khối lượng trung bình/quả (kg) Năng suất ô

Năng suất thực thu (tạ/ha) = x 10.000

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Khả năng sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức thí nghiệm

4.1.1 Chiều dài thân chính, chiều dài ra hoa và chiều dài đậu quả của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các ô thí nghiệm

Bảng 4.1 Chiều dài thân chính và chiều dài ra hoa và chiều dài đậu quả

của giống bí đo ̉ Goldstar 998

40 ngày sau trồng

70 ngày sau trồng

Qua bảng 4.1 cho thấy:

- Giai đoạn 40 ngày sau gieo hạt là giai đoạn cây bước vào thời kỳ phát triển

mạnh về rễ, thân và lá, ở giai đoạn này chiều dài thân có sự biến động từ 122,47 – 123,73 cm Qua kết quả xử lý thống kê cho thấy các thời điểm thu hoạch khác nhau không ảnh hưởng tới chiều dài thân của bí (p > 0,05 )

- Giai đoạn 70 ngày sau gieo

Ở giai đoạn này chiều cao cây giữa các công thức phát triển chậm vì ở giai đoạn này cây ngừng sinh trưởng sinh dưỡng để tập trung vật chất cho việc tạo

Trang 39

quả và nuôi quả Ở thời kỳ này chiều dài thân cây đã gần đạt được kích thước tối đa, ởgiai đoạn này chiều dài thân có sự biến động từ 330,53-332,07cm Qua kết quả xử lý thống kê cho thấy các thời điểm thu hoạch khác nhau không ảnh hưởng tới chiều dài thân của bí (p > 0,05 )

- Chiều dài ra hoa

Xác định độ dài của thân từ gốc đến điểm hoa cái đầu tiên xuất hiện và đến điểm cho quả đầu tiên khi thu hoạch cũng là những chỉ tiêu quan trọng để phân biệt và đánh giá quá trình sinh trưởng của giống, chiều dài ra hoa biến động từ 97,60 - 98,47 cm Qua kết quả xử lý thống kê cho thấy các thời điểm thu hoạch khác nhau không ảnh hưởng tới chiều dài ra hoa của bí

(p >0,05 )

- Chiều dài đậu quả

Là chiều dài thân đến điểm được đậu quả đầu tiên cũng là một chỉ tiêu quan trọng để xác định mức ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch So sánh chiều dài đậu quả giữa các công thức ta thấy ở các công thức có sự biến động từ 113,33

- 117,60 cm Qua kết quả xử lý thống kê cho thấy các thời điểm thu hoạch khác nhau không ảnh hưởng tới chiều dài đậu quả của bí (p > 0,05 )

4.1.2 Kích Thước lá của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức thí nghiệm

Lá là bộ phận quan trọng giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động sống của cây trồng nói chung và cây bí nói riêng Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

lá quang hợp tổng hợp chất hữu cơ để nuôi cây và tạo nên sinh khối cho cây, 95% lượng vật chất khô là do lá cung cấp Cây sinh trưởng tốt, đầy đủ dinh dưỡng, nước, ánh sáng, số lá nhiều tổng hợp được nhiều chất hữu cơ nuôi cây

và thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển Lá là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển

Sự sinh trưởng của bộ lá chịu ảnh hưởng của mật độ trồng Số lá/cây cùng với các yếu tố khác như độ dày lá, góc lá, tuổi thọ lá quyết định hiệu suất

Ngày đăng: 16/08/2018, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm