1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2016

115 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 9,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tác phẩm này, tác giảnghiên cứu CLCS trong mối quan hệ về phát triển dân số ở mỗi quốc gia và theo ông,CLCS thể hiện sự đáp ứng đầy đủ về các yếu tố vật chất và tinh thần cho người

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ QUÝ

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH

GIAI ĐOẠN 2006 - 2016 Ngành: Địa lí học

Mã số: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được

ai công bố trong bất kì luận văn nào

Người viết luận văn

Nguyễn Thị Quý

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Dương Quỳnh Phương đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thiện

đề tài

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập

và thực hiện luận văn

Tác giả cũng trân trọng cảm ơn các cơ quan: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Ủyban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban Nhân dân các huyện đã giúp đỡ tôi trong thờigian qua

Lời cuối cùng, tác giả được tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã bên cạnhđộng viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu…

Thái Nguyên, 04/2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quý

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn .ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt .iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu

2 4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5

5 Đóng góp chủ yếu của đề tài 7

6 Cấu trúc luận văn 7

NỘ DUNG 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ 8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.1.1 Các quan niệm về chất lượng cuộc sống 8

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS 9

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam

15 1.2.2 Chất lượng cuộc sống dân cư vùng Đồng Bằng Sông Hồng

15 Tiểu kết chương 1 23

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH 24

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Ninh

Trang 6

2.1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội 24

Trang 7

2.1.2 Vị trí địa lý và lãnh thổ 35

2.1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 37

2.2 Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Ninh 40

2.2.1 Chỉ số phát triển con người 40

2.2.2 Vấn đề môi trường 61

2.2.3 Vấn đề nhà ở 63

2.2.4 Vấn đề sử dụng điện, nước sạch 64

2.2.5 Mức độ hưởng thụ văn hóa 66

2.2.6 Chỉ số HDI của tỉnh Bắc Ninh 66

2.3 Đánh giá chung về chất lượng cuộc sống của dân cư tỉnh Bắc Ninh 67

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030

70 3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư của tỉnh Bắc Ninh 70

3.1.1 Định hướng 70

3.1.2 Mục tiêu 71

3.2 Một số giải pháp nâng cao CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh 75

3.2.1 Giải pháp về chính sách 75

3.2.2 Giải pháp về kinh tế 76

3.2.3 Giải pháp về y tế, giáo dục 80

3.2.4 Về xã hội 82

3.2.5 Nhóm giải pháp đảm bảo cuộc sống cho dân nhập cư 82

3.2.6 Giải pháp về môi trường, an ninh và trật tự xã hội 83

3.2.7 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 83

3.2.8 Một số giải pháp khác 85

Tiểu kết chương 3 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CLCS Chất lượng cuộc sống

2 CN - XD Công nghiệp xây dựng

3 CN - TT Công nghệ - Thông tin

12 HDI Chỉ số phát triển con người

13 HDR Báo cáo phát triển con người của Liên Hiệp Quốc

15 KT - XH Kinh tế - xã hội

27 UNDP VN Báo cáo phát triển con người Việt Nam

28 UNDP United Nations Development Programme

(Chương trình phát triển LHQ)

29 VLHSS Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam

30 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

31 N -L -TS Nông, lâm, thủy sản

iv

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Số trường, lớp giáo viên và học sinh các bậc học 16

Bảng 1.2 So sánh chỉ số HDI của Việt Nam với một số nước ở Châu Á 20

Bảng 1.3 Thành tựu phát triển con người của các vùng ở Việt Nam 2015 21

Bảng 1.4 Thành tựu phát triển con người của các tỉnh ĐBSH năm 2015 22

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất trên địa bàn theo giá so sánh năm 2010 phân theo khu vực kinh tế 25

Bảng 2.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế 26

Bảng 2.3 Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo huyện, thị xã/ thành phố 27

Bảng 2.4 Dân số trung bình tăng nhanh ở một số khu vực hành chính giai đoạn 2006 - 2016 27

Bảng 2.5 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn năm 2006 và 2016 của tỉnh Bắc Ninh 28

Bảng 2.6 Tỷ lệ gia tăng dân số của Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016 28

Bảng 2.7 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính tại thời điểm 1/7 hàng 35năm giai đoạn 2006 - 2016 29

Bảng 2.8 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016 30

Bảng 2.9 Tổng sản phẩm trên địa bàn và tổng sản phẩm bình quân đầu người giai đoạn 2006 - 2016 40

Bảng 2.10 Thu nhập bình quân một nhân khẩu/ tháng của nhóm thu nhập thấp nhất và nhóm thu nhập cao nhất của tỉnh Bắc Ninh 2010 - 2016 43

Bảng 2.11 Bình quân thu nhập một nhân khẩu 1 tháng chia theo 5 nhóm của Bắc Ninh so với cả nước và ĐBSH năm 2014 43

Bảng 2.12 Bình quân chi tiêu một nhân khẩu một tháng chia theo năm nhóm thu nhập ở Bắc Ninh giai đoạn 2002 - 2010 44

Bảng 2.13 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng các huyện, thành phố tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016 46

Bảng 2.14 Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Ninh phân theo các huyện, thành phố giai đoạn 2006 - 2016 47

Bảng 2.15 Số trường lớp và học sinh mẫu giáo qua các năm 2006-2016 52

Bảng 2.16 Tổng số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông của tỉnh Bắc Ninh đầu năm học giai đoạn 2006 - 2016 53

Trang 10

Bảng 2.17 Số học sinh phổ thông bình quân 1 giáo viên phân theo cấp học giai

đoạn 2006 - 2016 54Bảng 2.18 Giáo viên, học sinh phổ thông phân theo thành phố và các huyện đầu

năm học 2015 - 2016) 56Bảng 2.19 Tỷ lệ học sinh đi học phân theo các cấp học ở Bắc Ninh giai đoạn

2006 - 2016 56Bảng 2.20 Tỷ lệ nhập học của Bắc Ninh so với cả nước, ĐBSH năm 2014 57Bảng 2.21 Chi giáo dục, đào tạo bình quân đi học trong 12 tháng qua theo thành

thị và nông thôn, theo nhóm 57Bảng 2.22 Mạng lưới y tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016 58Bảng 2.23 Số cán bộ y tế, số giường bệnh/ 10.000 dân theo huyện, thành phố

tỉnh Bắc Ninh năm 2016 59Bảng 2.24 Diện tích ở bình quân 1 nhân khẩu theo loại nhà ở Bắc Ninh giai

đoạn (2010 - 2016) 64Bảng 2.25 Tiêu thụ điện sinh hoạt và bình quân/ đầu người phân theo huyện,

thành phố ở Bắc Ninh năm 2016 65Bảng 2.26 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh giữa nông thôn và thành

thị qua một số năm huyện xa trung tâm 67Bảng 2.27 Chỉ số HDI và xếp hạng của một số tỉnh và thành phố lớn của Việt Nam 67

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 25Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo ngành của Bắc Ninh năm

2006 và 2016 36Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện GRDP và GRDP/ người/ tháng tỉnh Bắc Ninh giai

đoạn 2006 - 2016 41Hình 2.4 Biểu đồ bình quân thu nhập đầu người tỉnh Bắc Ninh so với cả nước và

một số tỉnh, thành phố vùng ĐBSH năm 2014 40Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá

hiện hành ở nông thôn và thành thị của Bắc Ninh giai đoạn 2006 -

2016 42

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện chi ăn, hút, và chi tiêu khác của 01 người dân trong

tỉnh Bắc Ninh giai đoạn (2002 - 2010) 46Hình 2.7 Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo của Bắc Ninh phân theo các huyện, thành phố

năm 2016 48Hình 2.8 Bản đồ sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các huyện và tỷ

lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Ninh 49Hình 2.9 Biểu đồ diện tích nhà ở một số tỉnh ĐBSH năm 2014 63Hình 2.10 Bản đồ thể hiện một số tiêu chí của chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh

Bắc Ninh 2006 - 2016 68

Trang 12

năm 1990) Vì thế mà vấn đề CLCS và nâng cao CLCS là nội dung chủ yếu trongchiến lược phát triển con người của tất cả các nước trên thế giới Vì con người là chủthể của xã hội, là trung tâm của mọi sự phát triển Con người phát triển toàn diện thìkinh tế quốc gia mới bền vững và phồn thịnh.Vì vậy CLCS đã trở thành mục tiêuhàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia Do đó việcnâng cao CLCS của con người đã và đang trở thành mối quan tâm đặc biệt của cácnước trên thế giới Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam thời kỳ (2011-2020) đã khẳng định: “Phát triển con người phải được coi là chiến lược trung tâm củaViệt Nam”.

Bắc Ninh tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước (822,7 km2), một tỉnh thuộc vùngĐBSH Nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và

là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giápvới các tỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phíaNam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây Có nhiều đầu mối giao thông hiện đại và quantrọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18, quốc lộ 38, quốc lộ 3 và hội tụ nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua tình hình pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, tích cực theo hướngcông nghiệp hóa - hiện đại hóa Năm 2016, quy mô GRDP là 125.461 tỷ đồng, xếpthứ 3 ở ĐBSH; GRDP bình quân đầu người đạt 106,5 triệu đồng đứng thứ 1 trongvùng và được xếp vào tỉnh có thu nhập cao của cả nước Vì vậy đời sống nhân dânđược cải thiện và nâng cao rõ rệt Tuy nhiên chất lượng cuộc sống của người dântrong tỉnh còn có sự chênh lệch lớn giữa thành phố, thị xã với khu vực nông thôn vàgiữa các huyện (Thu nhập bình quân tại nông thôn là 3.467 nghìn đồng/ người/ thángtrong khi đó tại thành phố khoảng 5.139,3 nghìn đồng/ người/ tháng) Mặt khác môitrường sống, không gian sinh sống của người dân quanh các khu công nghiệp, vấn đềgiao thông, an ninh, vấn nạn xã hội còn nhiều phức tạp Những nhu cầu thiết yếu vềmặt tinh thần cho dân cư còn chưa được đảm bảo

Là người con sinh ra và lớn nên tại quê hương Kinh Bắc - Bắc Ninh, tôi muốntìm hiểu thực trạng CLCS dân cư của tỉnh mình như thế nào? Làm sao để có thểtừng

Trang 13

bước cải thiện đời sống dân cư tỉnh ngày càng cao hơn nữa để Bắc Nình trở thànhthành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022 như định hướng của chính phủ và ủy

ban nhân dân tỉnh đề ra Do vậy tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu chất lượng cuộc

sống dân cư tỉnh Bắc Ninh giai đoạn (2006 - 2016)”, từ đó tìm ra một số giải pháp

nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2030

2 Lịch sử nghiên cứu

2.1 Trên thế giới

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng cuộc sống, trong đó phải kểđến các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: R.C.Sharma với tác phẩm: “Dân số - tàinguyên - môi trường - chất lượng cuộc sống” (1988) Trong tác phẩm này, tác giảnghiên cứu CLCS trong mối quan hệ về phát triển dân số ở mỗi quốc gia và theo ông,CLCS thể hiện sự đáp ứng đầy đủ về các yếu tố vật chất và tinh thần cho người dân.Nghiên cứu của Wiliam Bell đã mở rộng toàn diện hơn, như gắn CLCS dân cư vớicác điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh thái…

Tổ chức UNDP của Liên Hiệp Quốc (LHQ) (1990) đã đưa ra hệ thống các chỉtiêu đánh giá về phát triển con người Trong đó chú trọng tới CLCS, hệ tiêu chí này

được tổng hợp thành chỉ số phát triển con người (Human Delopmen Index -HDI).

Gồm những chỉ tiêu về thu nhập, sức khỏe, tri thức, được coi là ba mặt cơ bản phảnảnh CLCS Hệ thống các chỉ tiêu này đã phản ánh cách tiếp cận mới, có tính hệ thốnghơn Đã “coi phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người đểđạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với conngười.” Điều này bao hàm hai khía cạnh chính là mở rộng các cơ hội lựa chọn vànâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnhphúc, bền vững

Những nghiên cứu này đã đề cập đến các khái niệm, chỉ tiêu và thực trạng cácvấn đề về dân số, tài nguyên, môi trường và phát triển Đây là những tiền đề lý luận

và thực tiễn của nhiều công trình nghiên cứu về CLCS dân cư ở nước ta

2.2 Ở Việt Nam

Từ nhừng năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đã có nhiều công trình nghiêncứu có liên quan đến CLCS như: “Các chỉ số và chỉ tiêu phát triển con người” củaNguyễn Quán (1995), “Mức sống trong thời kỳ bùng nổ kinh tế Việt Nam, 2001” củatập thể các tác giả Đỗ Thiên Kính, Phùng Đức Tùng, Hồ Sĩ Cúc, Nguyễn Bùi Linh,Bùi Thái Quyên, Hoàng Văn Kình, Lê Thị Thanh Loan, Nguyễn Phong Các côngtrình này đã góp phần phân tích các vấn đề có liên quan đến CLCS dân cư như thunhập của người dân, trình độ dân trí, chất lượng y tế, giáo dục…

Trang 14

Hiểu được tầm quan trọng của việc nghiên cứu mức sống đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội đất nước, Tổng cục Thống kê, Ủy ban Kế hoạch hóa Nhà nước, Ngânhàng thế giới cùng sự hỗ trợ tài chính của UNDP đã tiến hành bốn cuộc điều tra vềmức sống dân cư Việt Nam năm 1992 - 1993, 1997 - 1998, 2001 - 2004, 2007 - 2008.Qua mỗi cuộc điều tra cho ta một kết quả về sự thay đổi mức sống của dân cư nước tatheo thời gian và sự tiến bộ vượt bậc của Việt Nam trong việc xóa đói giảm nghèo vànâng cao CLCS Tuy nhiên, các cuộc điều tra này chỉ dừng lại trong việc khảo sátmức sống của dân cư Việt Nam bằng những số liệu cụ thể, chưa đi sâu phân tích mứcsống của một địa phương nào cụ thể

Công trình nghiên cứu “Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2001 - Đổimới và sự nghiệp phát triển con người” của tập thể gồm 30 nhà khoa học do Trungtâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia (nay là Viện Khoa học xã hội) thực hiện

đã tổng quan sự phát triển con người năm 2001, trong đó lưu tâm tới HDI theo vùng

và tỉnh, thành phố

Cuốn “Con người và phát triển con người” (NXB Giáo dục 2007) của PGS TS

Hồ Sĩ Quý, Viện Thông tin KHXH- Viện KHXH Việt Nam với những nghiên cứumang tính triết học chuyên sâu đã cập nhật những tri thức mới nhất của thế giới vềcon người, phát triển con người, trong đó có CLCS của con người

Đi theo hướng trên, công trình nghiên cứu “Con người và phát triển con người

ở Hòa Bình: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2007) do Viện Thông tin KHXH và

Sở NN - CN tỉnh Hòa Bình thực hiện Đã tổng hợp một số quan điểm về phát triểncon người và CLCS, tính toán, đánh giá, phân tích thực trạng vấn đề này thông quacác chỉ số HDI

Một số nghiên cứu khác cũng đề cập đến CLCS dân cư trong mối quan hệ dân

số - phát triển bền vững như: “Giáo trình dân số và phát triển” (2001) do GS.TốngVăn Đường chủ biên, “Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội” của PGS TS NguyễnMinh Tuệ, “Dân số và sự phát triển bền vững ở Việt Nam” (2004) do TS NguyễnThiện Trưởng chủ biên…

Hiện nay, một số nghiên cứu đã bắt đầu có sự quan tâm đến mức sống của mộtđịa phương cụ thể như “Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các giảipháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từthực tiễn TP Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả thuộc do Nguyễn Thị Cành làm chủbiên Hay “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ -Trường hợp tỉnh Bình Thuận’’ của nhóm tác giả do TS.Phạm Xuân Thọ làm chủ biên

đã đi sâu làm rõ sự chênh lệch mức sống dân cư trong một tỉnh của vùng Duyên hải

Trang 15

Nam Trung Bộ, trong đó đặc biệt chú trọng đến CLCS dân cư tỉnh Bình Thuận Một

số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu CLCS dân cư như đề tài : “Phântích chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Hải Phòng” - luận án tiến sĩ Địa lí (2004)của Nguyễn Thị Kim Thoa, một số đề tài thạc sĩ như: “Nghiên cứu chất lượng cuộcsống dân cư tỉnh Lạng Sơn” của Nông Thị Sự (1999), “Phân tích chất lượng cuộcsống dân cư tỉnh Hòa Bình” của Nguyễn An Tôn (2002), “Chất lượng cuộc sống dân

cư tỉnh Bình Thuận - thực trạng và giải pháp” của Bùi Vũ Thanh Nhật (2006),

“Nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Giang” của Giáp Văn Lượng(2009), “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư huyện Ninh Phước tỉnhNinh Thuận” của Phan Thị Xuân Hằng (2009) “ Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnhThanh Hóa” của Lê Thị Nhâm (2010-2015)

2.3 Ở tỉnh Bắc Ninh

Việc nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh trong một giai đoạn cụ thể chưa

có người nghiên cứu, mà chỉ có đánh giá chung về “Thực trạng đời sống dân cư tỉnhBắc Ninh” (2012) của thạc sĩ Khổng Văn Thắng Ở đây tác giả đi tìm hiểu xu hướngbiến động nhân khẩu, thực trạng giáo dục đào tạo, công tác chăm sóc y tế và sức khỏenhân dân mang tính khái quát từ đó đặt ra vấn đề cần giải quyết Trên thực tế để đánhgiá CLCS dân cư theo LHQ thì cần đánh giá chi tiết cụ thể theo các tiêu chí như: thunhập bình quân, tuổi thọ, tỷ lệ nhập học chung các cấp, số năm đi học và một loạt cáctiêu chí khác như môi trường sống, mức độ hưởng thụ văn hóa theo thời gian vìCLCS của người dân thay đổi theo thời gian cùng với sự phát triển của nền kinh tế -

xã hội

Việc nghiên cứu CLCS của một tỉnh để tìm giải pháp nâng cao CLCS rất phổbiến Từ những năm 90, các giải pháp nâng cao CLCS đã được một số tác giả nghiêncứu Sau đó, từ năm 2001 - 2010 các giải pháp nâng cao CLCS của Bắc Ninh chỉ nằm

ở những báo cáo chuyên đề, chưa có một bài nghiên cứu nào cụ thể Từ thực tế đó, đềtài “Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2016” của tác giả kếthừa những thành quả của các công trình đi trước

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn vềCLCS dân cư ở trong nước và trên thế giới, luận văn nhằm làm rõ nguyên nhân, thựctrạng CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng caoCLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 16

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn về CLCS

- Phân tích những chỉ tiêu cơ bản đánh giá CLCS, những nhân tố ảnh hưởngtới CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá thực trạng CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.3 Giới hạn nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung phân tích một số chỉ tiêu cơ bản vềCLCS như: Thu nhập GRDP bình quân trên đầu người, thực trạng hộ nghèo, giáodục đào tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe, vấn đề môi trường, cùng các điều kiện sốngkhác về: nhà ở, tình hình sử dụng điện, nước sạch của người dân…

- Giới hạn về lãnh thổ: Nghiên cứu địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm 6 huyện, 01thị xã và 01 thành phố

- Giới hạn về thời gian: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu tập trungtrong khoảng thời gian từ 2006 - 2016

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Đây là quan điểm được quán triệt rộng rãi trong quá trình nghiên cứu CLCS

Sự phát triển KT - XH và nâng cao CLCS dân cư một tỉnh, thành phố phải được đặttrong mối quan hệ cụ thể và toàn bộ của hệ thống quốc gia Đây là cơ sở đầu tiên giúpcho việc tiếp cận và phân tích vấn đề một cách có hệ thống Vì vậy, khi phân tích cácvấn đề liên quan đến CLCS dân cư Bắc Ninh cần được xem xét trong mối liên hệgiữa các tỉnh, thành phố khác trong cả nước

4.1.2 Quan điểm tổng hợp - lãnh thỗ

CLCS bao gồm cả hai mặt chính: vật chất và tinh thần, ngoài ra còn các yếu tốkhác như dân trí, văn hóa, giáo dục…Vì vậy, khi nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh BắcNinh cần có quan điểm tổng hợp

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

CLCS mang tính lịch sử, thay đổi theo thời gian Vì vậy khi phân tích vấn đềnày cần đặt vào bối cảnh lịch sử của Việt Nam, của vùn, của Bắc Ninh trong từng giaiđoạn phát triển cụ thể để giải thích các nguyên nhân biến động ở hiện tại và dự báocho tương lai

Trang 17

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Khi nghiên cứu bất kỳ một vấn đề nào cần xem xét nó trong mối quan hệ pháttriển bền vững Tiếp cận quan điểm này, các yếu tố về dân số, kinh tế, môi trường…

có liên quan chặt chẽ tới CLCS Nâng cao CLCS đồng nghĩa với việc nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã phải thu thập tài liệu thực tế từ cấphuyện cho đến thành phố và cấp trung ương thông qua: Niên giám Thống kê củathành phố và Cục Thống kê quốc gia Ngoài ra, tác giả còn thu thập các tài liệu từ cácbài báo cáo, các tạp chí, các văn bản thống kê CLCS trong và ngoài nước… Đây lànhững nguồn tài liệu quý giá để tác giả thực hiện luận văn

4.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Trên cơ sở tài liệu thu thập được, trong quá trình nghiên cứu phải tiến hành sosánh, phân tích, tổng hợp nhằm làm nổi bật đối tượng cần nghiên cứu và đưa ranhững đánh giá chính xác CLCS là một vấn đề phức tạp, cần nhìn nhận dưới nhiềugóc độ khác nhau Vì vậy phải phân tích để tìm được bản chất, so sánh các kết quảtổng hợp để rút ra những kết luận chính xác nhất về CLCS dân cư Bắc Ninh

4.2.3 Phương pháp thực địa

Đây là phương pháp có tầm quan trọng trong nghiên cứu Địa lý học Ngoàinhững tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sát thực tế tại một địa bàn cụthể Đây cũng là công việc bắt buộc để tác giả lưu trữ lại những thông tin một cáchkhoa học và chính xác, là cơ sở để chứng minh cho các lập luận sau này

4.2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ và GIS

Đây là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu Địa lý kinh tế - xã hội,

là kênh hình quan trọng phản ảnh những kết quả nghiên cứu được vì nó trực quan, cụthể và toàn diện hơn Qua phương pháp này tác giả dễ dàng so sánh, phân tích mốiliên hệ giữa các yếu tố cấu thành CLCS giữa các huyện trong tỉnh với nhau

4.2.5 Phương pháp thống kê, toán học

Từ những số liệu thu thập được, tác giả tiến hành tính toán để có thể đưa ranhững nhận định, dự báo hợp lý cho vấn đề nghiên cứu như tính HDI, tính GRDP /người…

4.2.6.Phương pháp dự báo

Những chỉ số, tiêu chí của CLCS luôn thay đổi theo tình hình KT- XH và theothời gian.Vì vậy để có được những chính sách, hoạch định cũng như các giải pháp

Trang 18

phát triển kinh tế xã hội nói chung và nâng cao CLCS của người dân Bắc Ninh trongtương lai nói riêng Tác giả sử dụng phương pháp dự báo trong quá trình nghiên cứuthông qua việc thu thập, xử lí số liệu đã có sẵn trong quá khứ và hiện tại (phươngpháp định lượng) kết hợp với phương pháp dự báo định tính để quá trình nghiên cứuđạt hiệu quả cao

5 Đóng góp chủ yếu của đề tài

- Kế thừa, bổ sung và vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS vào nghiên cứu một địa bàn cụ thể

- Làm rõ được các nhân tố chủ yếu tác động đến CLCS dân cư Bắc Ninh

- Phân tích được thực trạng CLCS dân cư Bắc Ninh và sự phân hóa về chất lượng cuộc sống giữa các đơn vị hành chính cấp huyện

- Đưa ra được một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao CLCS của cư dânBắc Ninh đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS dân cư

Chương 2: Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư Bắc Ninh

Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Bắc Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 19

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

CUỘC SỐNG DÂN CƯ

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các quan niệm về chất lượng cuộc sống

Trên thế giới đã xuất hiện nhiều học thuyết, quan điểm về chất lượng cuộcsống, tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước hay thời điểm lịch

sử khác nhau, các quan niệm về văn hóa xã hội, truyền thống của mỗi tộc người, mỗicộng đồng Từ đó có các quan niệm về CLCS khác nhau giữa các dân tộc trên thế giới

Trong tác phẩm của các nhà kinh tế chính trị cổ điển như C.Mác, A.Smith,D.Ricardo cho ta thấy các giá trị về nâng cao CLCS của con người như là một mụcđích trong việc tạo thuận lợi, giúp con người có cuộc sống vật chất và tinh thần phongphú Tuy nhiên, những lý luận này mới chỉ tồn tại ở dạng sơ khai, tiềm ẩn trong cáckhái niệm kinh tế chính trị học Trong chuyên khảo “Dân số, tài nguyên, môi trường

và chất lượng cuộc sống” của R.E Sharma - chuyên gia giáo dục dân số UNESCOcho rằng CLCS là một khái niệm đa tầng Nó đòi hỏi sự thỏa mãn những nhu cầu tìnhcảm và nguyện vọng xã hội của cộng đồng cũng như những khả năng đáp ứng đượccác vấn đề cơ bản về lương thực, năng lượng, nhà ở, giáo dục, y tế, an ninh xã hội.Ông đã đưa ra căn cứ phương pháp luận để đánh giá chất lượng cuộc sống trên cơ sởxem xét mức độ vững bền ổn định của xã hội trong tương quan sống hài hòa với tựnhiên, không làm hại bản thân nó hoặc môi trường bao bọc nó và ông đã đưa ra kháiniệm: “CLCS là sự cảm giác được hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với nhữngnhân tố của cuộc sống mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bảnthân một con người Thêm vào đó, chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòngvới những gì mà con người có được Nó như là cảm giác của sự đầy đủ hay trọn vẹncủa cuộc sống” [2] Quan điểm này của ông đã được chấp nhận rộng rãi trên khắp thếgiới Theo đó mức sống của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội được coi làyếu tố quan trọng để tạo ra CLCS

Ngày nay, khái niệm CLCS thường đồng nhất với khái niệm thoải mái tối ưu.Trong đó, mối quan tâm chính của việc nâng cao CLCS là tạo ra một trạng thái thoảimái về vật chất và tinh thần, là tăng cường thời gian nghỉ ngơi, tận hưởng Sự tối ưuhóa mức độ thoải mái được thể hiện trong sự đa dạng hóa các sản phẩm tiêu dùng màmỗi cộng đồng xã hội, mỗi gia đình hay mỗi cá nhân có được Sự "thoải mái tối ưu"

Trang 20

Liên Hiệp Quốc (LHQ) cũng đưa ra chỉ số phát triển con người - HumanDevelopment Index (HDI) để đánh giá CLCS của mỗi quốc gia Theo tiêu chí này,CLCS được phản ánh qua ba tiêu chí: thu nhập bình quân đầu người, chỉ số giáo dục

và chỉ số y tế Quốc gia nào có chỉ số HDI lớn thì là quốc gia giàu mạnh, có đời sốngcao và ngược lại Chỉ số này của LHQ đánh giá CLCS còn ở mức hạn hẹp

Như vậy, CLCS là sự đáp ứng những nhu cầu tối thiểu, cơ bản về vật chất vàtinh thần, sự đáp ứng càng cao thì CLCS càng cao và ngược lại Ngoài ra, CLCS cònthể hiện qua môi trường sống trong sạch và cuộc sống được đảm bảo an ninh, bìnhđẳng Đó chính là mối quan hệ tổng hòa giữa kinh tế, dân số, tài nguyên, môi trường

và xã hội

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS

1.1.2.1 Trình độ phát triển của nền kinh tế

Trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương nóiriêng có ảnh hưởng đến mức sống và thu nhập của người dân Nếu tổng thu nhậpquốc dân cao thì bình quân thu nhập theo đầu người cao và ngược lại Khi con người

có mức sống cao thì sẽ có cuộc sống đầy đủ, sung túc cả về vật chất và tinh thần Lúc

đó họ sẽ hướng tới các giá trị tinh thần như vấn đề chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dulịch thăm quan nghỉ dưỡng và giải trí

1.1.2.2 Dân cư

- Quy mô dân số: Quy mô dân số có tác động trực tiếp đến việc đáp ứng vànâng cao CLCS Một quốc gia có dân số quá đông sẽ gây khó khăn cho việc đáp ứngcác nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng như thu nhập bình quân đầu người sẽ thấp,các vấn đề về việc làm, an ninh lương thực cũng không được đảm bảo Ngược lại,quốc gia có quy mô dân số ít thì nguồn lao động cho hiện tại và nguồn lao động dựtrữ không được đảm bảo để phục vụ cho việc phát triển kinh tế

Trang 21

- Tỷ lệ gia tăng dân số: Tỷ lệ gia tăng dân số không tỷ lệ thuận với tốc độ pháttriển kinh tế mà sẽ là sức ép lớn lên sự phát triển KT - XH Từ đó làm cho CLCSgiảm sút vì cứ tăng 1% dân số thì tốc độ tăng trưởng kinh tế phải tăng 3% đến 4% thìmới đảm bảo được cuộc sống và tích lũy vốn quốc gia Ngược lại gia tăng dân số quáthấp thậm chí âm cũng ảnh hưởng đến CLCS như thiếu nguồn lao động trong tươnglai, mà lao động có vai trò lớn trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội Thực tếnhiều nước phát triển đang lo sợ vấn đề thiếu hụt lao động như Nhật Bản, Đức vv

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Cơ cấu dân số cũng là một trong những nhân tốtác động đến CLCS Cơ cấu dân số trẻ tạo nguồn lao động dồi dào nhưng cũng chính

là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp, tệ nạn xã hội, gánhnặng phụ thuộc lớn…Việc giải quyết vấn đề này sẽ làm giảm CLCS của người dân,tuy nhiên cơ cấu dân số già lại gây thiếu nguồn lao động trong tương lai, quỹ phúc lợilớn từ đó làm CLCS giảm sút

Ngoài ra phải nói đến các nhân tố khác như thành phần dân tộc, tỷ lệ sinh tửhay tuổi thọ cũng có những ảnh hưởng đến CLCS

1.1.2.3 Đường lối chính sách

Một nước giàu mạnh hay không phụ thuộc vào đường lối phát triển kinh tế vàchính sách chăm sóc nhân dân Những chính sách đúng đắn này sẽ là động lực choCLCS được nâng lên và không có sự chênh lệch giữa các vùng miền trong phạm viquốc gia Đường lối chính sách phải phù hợp với hoàn cảnh đất nước trong từng giaiđoạn lịch sử cụ thể Hầu hết chính sách phát triển kinh tế đều nhằm mục tiêu nâng caoCLCS người dân, xóa đói giảm nghèo, hướng tới một xã hội văn minh giàu đẹp vàcông bằng

1.1.2.4 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trong thế kỷ 21, sự tiếp nhận những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật đã làm cho năng suất lao động tăng lên rất nhiều bởi tất cả đượcthay thế bởi máy móc và khoa học kĩ thuật hiện đại Điều này làm cho CLCS đượcnâng lên, người dân được tiếp cận với nền văn minh mới và được chăm sóc về cácmặt Những tiến bộ trong y học đã nâng cao tuổi thọ, phát hiện và chữa trị đượcnhững bệnh nan y, nguy hiểm Trong giáo dục, các thiết bị điện tử đã giúp cho việcdạy và học được nhẹ nhàng, chất lượng giáo dục được cải thiện và ngày một nâng caohơn

1.1.2.5 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên có tác động rất lớn đến các hoạt động KT

-XH Nó được coi là tiền đề để phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và có tác động giántiếp đến CLCS của người dân Vị trí địa lý thuận lợi thu hút sự quan tâm của các nhà

Trang 22

đầu tư, vận chuyển hàng hóa để xuất khẩu cũng như nhập khẩu thuận lợi hơn, giảmbớt chi phí di chuyển Quốc gia có nhiều tài nguyên là tiền đề để cho các hoạt độngsản xuất, tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân, nâng cao CLCS Tuy nhiên,đây không phải là nhân tố quyết định đến việc nâng cao CLCS

- Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến CLCS như điều kiện cư trú của dân

cư, chất lượng môi trường sống và khả năng khai thác các tài nguyên làm nguồn sốngcho con người Trong các yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là tài nguyên thiên nhiên

Đó là các thành phần của tự nhiên có khả năng được khai thác nhằm thoả mãn nhucầu của con người Nó bao gồm địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật,khoáng sản Để phát triển KT - XH, đó là điều kiện cần, nhưng chưa đủ Thực tế chỉ

ra rằng không phải cứ nước nào hoặc địa phương nào có nhiều tài nguyên thiên nhiênthì nền kinh tế đều được phát triển mạnh mẽ Một số quốc gia giàu tài nguyên, đặcbiệt là khoáng sản nhưng có thể vẫn chỉ là nước nghèo, chậm phát triển Ngược lại, cóquốc gia gặp không ít khó khăn về tài nguyên thiên nhiên, song vẫn là nước hàng đầuthế giới về tiềm lực kinh tế mà Nhật Bản có thể được coi là một thí dụ điển hình [19]

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư

Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số sosánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác củacác quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển củamột quốc gia về KT - XH Chỉ số này được phát hiện bởi một kinh tế gia ngườiPakistan là Mahbubul Haq Hiện đã có trên 187 nước đã thực hiện tính HDI trên cácmặt theo công thức tính HDI năm 2010 [ phụ lục 1]

- Một cuộc sống dài lâu và khoẻ mạnh được đo bằng tuổi thọ trung bình dựkiến từ lúc sinh

- Kiến thức của dân cư được đo bằng tỷ lệ người lớn biết chữ

- Mức sống của con người được đo bằng tổng sản phẩm quốc nội

(GrossDomestic

Product - GDP) bình quân đầu

người

a GDP và GDP bình quân đầu người

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ tiêudùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, trong một thời kỳnhất định, thường là một năm Được tạo ra bởi cả dân sự và phi dân sự không phânbiệt do người trong nước hay nước ngoài làm ra GDP không bao gồm phần khấu trừđối với khoản khấu hao vốn vật chất hay sự suy giảm và xuống cấp của tài nguyên

Trang 23

+ Thu từ tiền công, tiền lương

+ Thu từ sản xuất nông, lâm, thủy sản

+ Thu từ công nghiệp và xây dựng

+ Thu khác…

b GRDP và GRDP/ người

Từ 2015 để phản ánh tổng sản phẩm trên địa bàn các tỉnh và thành phố trựcthuộc Trung ương đã thay chỉ số GDP bằng GRDP

- GRDP là Tổng sản phẩm trên địa bàn (viết tắt của Gross Regional DomesticProduct), do TCTK hướng dẫn và khái niệm như sau: GRDP là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh: “Toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của tất cả cácđơn vị thường trú trong nền kinh tế của tỉnh trong một thời kỳ nhất định (thường làmột năm), phản ánh các mối quan hệ trong quá trình sản xuất, phân phối thu nhập, sửdụng cuối cùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế địa phương”

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế thường được dùng để nghiên cứu

về cơ cấu và sự biến động về cơ cấu kinh tế theo các ngành, các nhóm ngành, theoloại hình kinh tế, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sáchnhà nước và phúc lợi xã hội Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh dùng đểđánh giá tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế địa phương, của các ngành, cácloại hình, các khu vực, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa và dịch vụ mớiđược tạo ra theo thời gian

- GRDP bình quân đầu người

GRDP bình quân đầu người là một trong những chỉ tiêu thống kê kinh tế tổnghợp quan trọng phản ánh kết quả sản xuất tính bình quân đầu người trong một năm.GRDP bình quân đầu người còn là chỉ tiêu được dùng để đánh giá sự phát triển kinh

tế theo thời gian và so sánh quốc tế Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người

có thể tính theo giá thực tế, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ (bằng USD theo tỷ giá hối

Trang 24

Tổng sản phẩm trên địabàn (GRDP) trong năm(tính bằng VND)Dân số trung bình trongcùng năm đóNhư vậy, HDI là thước đo tổng hợp so với các chỉ tiêu khác Thu nhập và thunhập bình quân chỉ là phương tiện để có được sự phát triển con người, còn các chỉtiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người lại chỉ phản ánh từng mặt cụ thể Chính

vì vậy, bắt đầu từ năm 1990, cơ quan báo cáo phát triển con người của Liên HợpQuốc đã sử dụng chỉ tiêu này để thực hiện việc xếp thứ hạng các nước theo tình trạngphát triển con người Ở Việt Nam, chỉ số HDI được sử dụng lần đầu tiên vào năm

1996, căn cứ vào kết quả tổng điều tra dân số 1989 Lần thứ hai dựa vào tổng điều tra dân số năm 1999, được tính HDI vào năm 2001

c Chỉ số về giáo dục

Giáo dục được coi là thước đo trình độ dân chí của dân cư, là một trong cácchỉ số quan trọng của CLCS Thông qua giáo dục ta biết được mức độ hưởng thụ giáodục, trình độ học vấn và trình độ văn minh của mỗi quốc gia Trình độ giáo dục đượcthể hiện qua các chỉ tiêu sau: tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ nhập học chung các cấp(từ tiểu học đến đại học) trình độ văn hóa và tay nghề, số năm đến trường, tỷ lệ người

mù chữ, số giáo viên/1 vạn dân, số trường học,…

- Tỷ lệ người lớn biết chữ: là tỷ lệ những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biếtviết thông thạo một đoạn văn đơn giản bằng quốc ngữ Tỷ lệ người lớn biết chữ cóliên quan nhiều đến các chỉ số thu nhập của từng cộng đồng và từng quốc gia [5]

- Trình độ văn hóa và tay nghề: Trình độ văn hóa hay trình độ học vấn nói lênkhả năng tích lũy kiến thức của khối dân cư và được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ

lệ người lớn biết chữ, số người tốt nghiệp các cấp học từ thấp đến cao

- Tỷ lệ nhập học:

Tỷ lệ nhập học các cấp học được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số học sinhtrong độ tuổi cấp học đang đi học so với tổng số người trong độ tuổi cấp học Chỉ tiêunày chỉ ra số trẻ em ở độ tuổi cấp tiểu học được đến trường Tỷ lệ nhập học đúng tuổichỉ tính cho số trẻ em có tuổi chính thức phải đến trường theo quy định của ngành

Trang 25

giáo dục mỗi nước (Tỷ lệ nhập học trung cấp tiểu học thì bao gồm cả trẻ em ở mọi lứa tuổi nhập học cấp tiểu học).

d Y tế, chăm sóc sức khỏe và tuổi thọ trung bình

- Các dịch vụ y tế có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người và liênquan chặt chẽ tới CLCS Các dịch vụ y tế làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực cảtrong hiện tại lẫn tương lai Người lao động có sức khoẻ tốt mới đem lại hiệu quả laođộng và năng suất cao nhờ có sức khoẻ dẻo dai, bền bỉ và khả năng tập trung cao độkhi đang làm việc

- Việc nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em để phát triển thành nhữngngười lớn khoẻ về thể chất lẫn tinh thần là việc hết sức cần thiết Mặt khác chi phídành cho việc bảo vệ chăm sóc sức khoẻ còn làm tăng nguồn nhân lực về mặt sốlượng trong tương lai bằng việc kéo dài tuổi lao động, đồng thời làm tăng tuổi thọtrung bình của mỗi người

- Tuổi thọ bình quân là số năm bình quân của một người mới sinh ra có khảnăng sống được Căn cứ vào tuổi thọ bình quân, người ta có thể đánh giá được trình

độ phát triển kinh tế, điều kiện sống, mức thu nhập, điều kiện bảo về sức khoẻ ở cácnước khác nhau Tuổi thọ bình quân chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình trẻ em tửvong

e Các chỉ tiêu khác

- Điều kiện sử dụng điện sinh hoạt :

Trong thế giới hiện đại, điện sinh hoạt là một nhu cầu không thể thiếu, mứctiêu thụ điện phản ánh trình độ phát triển và văn minh của mỗi quốc gia Các chỉ tiêuphản ánh điều kiện sử dụng điện là: tỷ lệ các xã có điện, tỷ lệ hộ dùng điện, số Kwhtiêu thụ tính bình quân một người/ năm Hiện nay, theo đánh giá của UNDP, vẫn cònmột số nước phát triển bị tụt hậu về vấn đề này

- Về điều kiện nhà ở

Khi đánh giá điều kiện nhà ở thường căn cứ vào hai chỉ tiêu là diện tích nhà ở

và chất lượng nhà ở Diện tích nhà ở thường được đo bằng m2/ người, về chất lượngnhà ở thường được chia thành 4 loại: nhà ở kiên cố, nhà ở bán kiên cố, nhà ở thiếukiên cố và nhà tạm [10] Nhà ở có vai trò quan trọng trong việc ổn định cuộc sống chodân cư, người dân an tâm lao động và sản xuất, góp phần nâng cao CLCS “An cư mớilập nghiệp” luôn đúng với tất cả người dân của các nước trên thế giới trong bất cứ giaiđoạn lịch sử nào

Trang 26

mỏi và căng thẳng để phục hồi sức lao động và tăng năng suất lao động Xét về mặt

Trang 27

xã hội, môi trường sống cần được đảm bảo an toàn, an ninh và không có các tệ nạn xãhội Được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, được chăm lo cả về vật chất vàtinh thần thì con người sẽ có nhiều cống hiến cho xã hội phát triển Thực tế vấn đềmôi trường hiện nay ở các nước rất đáng lo ngại nhất là các nước có qui trình sảnxuất với công nghệ lạc hậu tiêu biểu là các nước kém phát triển và đang phát triểntrong đó có Việt Nam.

- Sử dụng nước sạch:

Sử dụng nước sạch luôn là một nhu cầu bức thiết và cơ bản của con người.Đây là yếu tố quan trọng để xem xét CLCS dân cư Tiêu chuẩn để xem xét điều kiệnnước sạch có ảnh hưởng tới CLCS là xét từ chỉ số tỷ lệ người dân được sử dụngnguồn nước sạch, nước hợp vệ sinh (bao gồm nguồn nước máy, nước ngầm), nướckhai thác từ nguồn lộ thiên đã qua xử lý

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam

1.2.1.1 GDP và GDP bình quân trên đầu người

Từ sau công cuộc đổi mới, nền KT - XH nước ta phát triển nhanh chóng vàđạt được rất nhiều thành tựu GDP tăng nhanh, năm 2017 tăng 6,81% so với 2016vượt mục tiêu đặt ra, quy mô nền kinh tế đạt 223 tỷ USD Bình quân GDP/ đầu ngườicủa Việt Nam là 2.385 USD tăng 170 USD so với 2016

Tuy nhiên GDP/ người có sự phân hóa giữa các vùng: vùng có thu nhập caonhất là vùng Đông Nam Bộ, thứ 2 là ĐBSH và thấp nhất là TDMNBB Hai vùng cóthu nhập cao là do có quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, cơ sở vật chất và

cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, thu hút hàng triệu lao động và giải quyết hàng triệu việclàm, tăng thu nhập cho người lao động Hơn nữa, hai vùng này có 2 thành phố lớn làthành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa hàngđầu cả nước Trái lại, TDMNBB cơ sở hạ tầng còn yếu kém, khó khăn về địa hình, lànơi cư trú của đồng bào dân tộc ít người với công việc thuần nông là chủ yếu nên thunhập bình quân thấp

Theo TCTK thì ngay trong một vùng cũng có sự chênh lệch lớn: ở ĐBSHnhóm thu nhập thấp nhất mỗi tháng đạt 1.216 nghìn đồng/ tháng/ người (giá hiệnhành) Trong khi đó nhóm thu nhập cao nhất lại là 9.561 nghìn đồng/ tháng/ người,mức chênh lệch này lên đến 7,9 lần Giữa nông thôn và thành thị cũng chênh nhau tới7,6 lần (theo TCTK 2016) Điều này phản ánh CLCS có sự khác biệt giữa các vùng,địa phương và khu vực Sở dĩ có sự chênh lệch này là do tính chất công việc giữa haikhu vực này hoàn toàn khác nhau, khu vực nông thôn chỉ phụ thuộc vào nông nghiệp

và các dịch vụ nông nghiệp nên thu nhập không đáng kể Trong khi đó khu vực thành

Trang 28

thị với sự đa dạng về các loại nghề nghiệp từ dịch vụ cho đến công nghiệp đã tạo ra một lượng lớn việc làm, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động.

Bảng 1.1 Số trường, lớp giáo viên và học sinh các bậc học

Bậc học

Mầm Non 11.582 97.456 122.877 2.524.300 14.863 150.324 250.791 2.524.300 Tiểu học 14.834 270.143 354.800 7.304.000 15.052 277.526 396.900 7.790.000 Trung Học Cơ

[24]

Tỷ lệ biết chữ trong độ tuổi 15 đến 50 tuổi của cả nước là 97,3% trong độ tuổi

từ 15 đến 35 đạt đến 98,5% Đây là một thành công lớn của nước ta trong sự nghiệpphát triển giáo dục, tỷ lệ này được xếp vào loại cao trên thế giới Việt Nam có 63/63tỉnh thành đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dụctrung học cơ sở vào tháng 12 năm 2015 (Theo hội nghị sơ kêt 3 năm diễn ra tại HàNội 2013-2015)

Số năm đi học trung bình 7,5/ năm 2014 và tăng nhiều so với năm 2010 là 5,5năm Trong vòng 20 năm qua, tỷ trọng phần trăm dân số từ 5 tuổi trở lên chưa baogiờ đến trường đã giảm đi đáng kể Năm 2010 chỉ còn 4,8% dân số chưa bao giờ đihọc, giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm 2009, giảm so vơi năm 1989 là 13,2%

Về tỷ lệ nhập học chung của việt nam đạt 63,43% riêng giáo dục cấp THCS,mức độ phổ cập chung cả nước đạt 88,8% Ở cấp tiểu học, mức độ phổ cập giáo dụckhông có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn (101,3% so với 103,5%) Trình độcàng cao thì khoảng cách chênh lệch về phổ cập giáo dục giữa thành thị và nông thôncàng lớn, cụ thể: ở cấp THCS, mức chênh lệch giữa thành thị và nông thôn là 5,7

Trang 29

điểm phần trăm; ở cấp THPT, mức chênh lệch là 18,4 điểm phần trăm và ở trình độcao đẳng và đại học, mức chênh lệch là 43,3 điểm phần trăm.

Học tập của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, có trình độ ngoại ngữ bậc 2đạt 31,2%, bậc 3 là 39,9% Số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học vàngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa đạt 43,7%

Tuy nhiên sự phát triển giáo dục của nước ta còn chênh lệch nhiều giữa cácvùng, địa phương và khu vực trong cả nước Đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa, đồngbào dân tộc thiểu số cần được quan tâm hơn nữa để rút ngắn khoảng cách về pháttriển con người, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững “phát triển không bỏ lại aiphía sau”

1.2.1.3 Y tế, chăm sóc sức khỏe và tuổi thọ trung bình

Các vấn đề về y tế có mối liên hệ chặt chẽ với thu nhập Thu nhập bình quânđầu người của nước ta qua các năm tăng đã tạo điều kiện cho người dân được chămsóc sức khỏe tốt hơn

Tuổi thọ trung bình của Việt Nam đã tăng lên nhờ các chính sách về y tế cũngnhư chăm sóc sức khỏe cộng đồng Năm 1990 tuổi thọ trung bình là 67 tuổi và đếnnăm 2016 đạt 73,6 tuổi Mặc dù thu nhập bình quân của Việt Nam không cao so vớicác quốc gia trong khu vực và châu lục nhưng luôn quan tâm đến vấn đề chăm sócsức khỏe cho người dân Hiện tuổi thọ trung bình của Việt Nam đứng thứ 2 sauSingapo (81 tuổi) dù thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 4

Mạng lưới y tế cơ sở được tăng cường và ngày một hoàn thiện Tỷ lệ xã đạtchuẩn quốc gia về y tế khoảng trên 80% vào những năm gần đây Số lượng bệnh việntăng nhanh để phục vụ nhu cầu của người dân, năm 2010 có 1.030 cơ sở không tính

tư nhân nhưng 2016 tăng lên 1.077 cơ sở trạm y tế xã, phường; cơ quan tăng từ1.1738 trạm năm 2010 lên 1.1823 trạm năm 2015 Mặt khác số bác sỹ không kể tưnhân cũng tăng nhanh Năm 2006 cả nước có 5.2792 bác sĩ nhưng đến 2016 đã tănglên 77.539 bác sĩ Số giường bệnh cũng tăng lên đáng kể nhằm hạn chế sức ép quá tảicho người bệnh Năm 2006 số giường bệnh là 176.792 giường bệnh nhưng 2016 tănglên 273.066 giường bệnh, đặc biệt tỷ lệ bác sĩ đạt 7,61 bác sĩ / 1 vạn dân, dược sĩ là2,2 dược sĩ / 1 vạn dân, tăng nhiều so với 2009 (bác sĩ 7,1/ vạn dân).[24]

Tỷ lệ tử vong ở trẻ em sơ sinh Việt Nam giảm nhanh từ 36,7‰ năm 1999xuống còn 15,8‰ năm 2010 nhưng vẫn cao hơn so với một số nước trong khu vưcnhư Thái Lan (13‰), Singapo (3‰), Malaysia (9‰) Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡngcũng giảm đáng kể, đầu những năm 80 của thế kỉ XX do ảnh hưởng hậu quả của thời

kì chiến

Trang 30

tranh, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi chiếm >50% Theo điều tra của bộ y tế ở

30 cụm trên toàn quốc tỷ lệ này giảm chỉ còn 13,8%, trẻ em nhẹ cân dưới 5 tuổi vàsuy dinh dưỡng thấp còi 24% Trước tình hình thực tế về vấn đề y tế, nhà nước đã tăngcường đầu tư trang thiết bị cũng như đào tạo đội ngũ y bác sĩ, cơ sở khám chữabệnh với ngân sách lên đến 9,5% năm 2012 (Theo world bank), mức chi này caohơn hẳn các nước ở Châu Á như Trung Quốc, Singapo, Thái lan và chỉ thấp hơn HànQuốc…

Tuy nhiên, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn ở mức cao, thực tế sức ép về y tếnhất là số giường bệnh cho bệnh nhân còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa thực sựđược tốt so với một số khu vực

1.2.1.4 Vấn đề sử dụng điện, nước sinh hoạt, nhà ở

Nhu cầu về nhà ở, với sự tăng lên về thu nhập và sự phát triển kinh tế nhưngnhu cầu trên ở Việt Nam đã dần được cải thiện và nâng cao Năm 2002 tỷ lệ nhàthiếu kiên cố chiếm tỷ lệ cao nhất 58,3% và nhà tạm 24,6% thì năm 2016 nhà kiên cố

đã tăng lên chiếm 49,7%, nhà thiếu kiên cố giảm xuống chỉ còn 5,2%, tỷ lệ nhà bánkiên cố là 42,5% Vùng có tỷ lệ nhà kiên cố cao nhất là ĐBSH đạt 93%, thấp nhất làđồng bằng sông Cửu Long 9,2% [24]

Ở nước ta tỷ lệ việc sử dụng điện thắp sáng ngày một tăng, năm 2006 tỷ lệ đạt96% đến 2016 tăng lên 98,8% Tuy nhiên có sự chênh lệch giữa khu vực thành thị vànông thôn (thành thị 100%, nông thôn 98,3% năm 2016) Hiện nay, ở một số vùngsâu vùng xa và vùng hải đảo vẫn chưa có điện thắp sáng Tỷ lệ có nguồn thắp sángcao nhất thuộc về ĐBSH 100% năm 2016, thấp nhất là TDMNBB 94,2% năm 2016,trong đó thấp hơn là Tây Bắc >83% Mặc dù TDMNBB là vùng có trữ năng thủy điệnlớn nhất cả nước

Theo TCTK, đến cuối năm 2017 dân số trung bình cả nước khoảng trên 95triệu người Mức độ tăng dân số trung bình khoảng 1% so những năm trước đó, đặcbiệt là ở các trung tâm đô thị lớn do chuyển cư Đã gây áp lực lên hệ thống cơ sở hạtầng vốn chưa được đồng bộ và hoàn thiện Do vậy gây thêm rất nhiều những khókhăn thách thức đối với lĩnh vực kỹ thuật cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cấp thoát nước và

vệ sinh môi trường

Hiện nay thiếu nước sạch là vấn đề lớn của thế giới và được nhiều quốc giaquan tâm bởi tài nguyên nước được ví như ‘vàng xanh’ trong tương lai Trên thế giớihiện có gần 1,1 tỷ người không thể tiếp cận nguồn nước sạch và uống được Cứ 6người có một người phải chịu tình trạng thiếu nước [40] Việc sử dụng nước khôngchỉ có sự khác mhau giữa các nước, các khu vực trên thế giới mà còn có sự khác nhau

Trang 31

ngay tại trong một quốc gia Tại một số quốc gia đang và kém phát triển có tới gần 1

tỷ phụ nữ và trẻ em phải đi bộ 6 km mỗi ngày để hứng những giọt nước quý, chốngchọi với tình trạng khan hiếm nước Ngay ở Việt Nam - một nước có mạng lưới sôngngòi dày đặc cũng rơi vào tình trạng thiếu nước Theo thống kê của Hiệp Hội tàinguyên nước quốc tế (IWRA), xét nghiệm nguồn nước nội địa, thì Việt Nam chỉ đạtmức trung bình kém của thế giới với 3600 m3/ người /năm, ít hơn mức trung bình củathế giới (400 m3/ người/ năm) Thậm chí theo thống kê của bộ Tài Nguyên MôiTrường đến 2025 chỉ còn lại một nửa con số trên Theo tính toán thì cứ 3 người ViệtNam thì có 1 người thiếu nước sạch để sinh hoạt nhất là vùng biên giới, hải đảo thiếunguồn nước ngọt Theo TCTK tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch trong cả nước là89,1%/ 2006 đến 2016 tăng lên 93,4% Tuy nhiên ở nước ta cũng có sự khác biệt về

sử dụng nước ở khu vực thành thị, nông thôn và các vùng Ở nông thôn tỷ lệ này là90% còn thành thị là 99% so với số dân của khu vực Tại các đô thị trung bình là 80 -

90 lít/ người/ trong đó tại các thành phố lớn thì lượng nước này là 120 - 130 lít/người/ ngày đêm (Theo Bench Marking, Hội Cấp Thoát Nước Việt Nam) Tiếp cậnnước sạch với tỷ lệ thấp nhất thuộc vùng núi phía Bắc và Tây nguyên là 80,7% và86,1% Mức độ tiếp cận nước sạch cao nhất là ở ĐBSH và các vùng Đông Nam Bộ(tương đương 99,4% và 98,9% năm 2016

1.2.1.5 Mức độ hưởng thụ về mặt tinh thần

Sự phát triển về kinh tế đã tạo cho người dân có cuộc sống tinh thần phongphú và đa dạng hơn, người dân được tiếp cận với báo chí, sách, đài và truyền hình…Công tác xuất bản, phát thanh truyền hình, hoạt động thể dục thể thao cũng có nhiềukết quả tích cực Năm 2011 cả nước đã xuất bản được 400 triệu bản sách các loại,tăng > 80% so với năm 2015 Việc phủ sóng phát thanh truyền hình được triển khaitới vùng sâu vùng xa nên đã có 98% số hộ được nghe Đài Tiếng Nói Việt Nam Mặc

dù mọi mặt về vật chất và tinh thần của người dân trong nước đã tương đối được đápứng ở mức có thể

1.2.1.6 Môi trường sống

Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường đã làm cho môi trường sống tự nhiêncủa con người không còn trong lành như trước Việt Nam là một trong những quốcgia đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, các nhà máy xí nghiệp thải ra một lượngchất thải lớn làm ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí Bên cạnh các xí nghiệp, khucông nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường, tại các đô thị lớn, tình trạng ônhiễm cũng ở mức báo động Đó là các ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rácthải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh

Trang 32

khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nướcthải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môitrường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lý nào ngoài việc vận chuyển đến bãichôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phốlớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khốinước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc.

1.2.1.7 Chỉ số HDI

Các chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã từng bước đưanước ta thoát khỏi tình trạng nghèo đói, lạc hậu, khắc phục được hậu quả của chiếntranh và đặc biệt sau công cuộc đổi mới nền KT - XH của Việt Nam đã đạt đượcthành tựu hết sức to lớn trên các lĩnh vực: thu nhập, giáo dục, y tế và các vấn đề xãhội, môi trường khác vv Điều này được thể hiện rõ nhất qua các báo cáo của Nhànước và kết quả của các cuộc điều tra mức sống của dân cư, các báo cáo phát triểncon người của LHQ Năm 2006 chỉ số HDI Việt Nam theo cách tính của LHQ là0,709 xếp thứ 110/177 quốc gia, đến 2007 xếp thứ 105/175 quốc gia Năm 2014 đạt0,666 và năm 2016 đạt 0,683 đã tăng 0,017 so với 2014 xếp thứ 115/188 quốc gia vàđược xếp vào nhóm các quốc gia có chỉ số HDI trung bình và lần đầu tiên Việt Namvượt Philippin về chỉ số này

Bảng 1.2 So sánh chỉ số HDI của Việt Nam với một số nước ở Châu Á

Trang 33

Theo HDR của LHQ thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã có nhữngthay đổi đáng kể, có xu hướng tăng lên theo từng năm, năm 2006 mới chỉ đạt795USD/ người thì năm 2012 tăng lên là 1.771 USD/ người và đến 2016 tăng lên2.215 USD/ người (tính theo giá thực tế) đã tăng thêm 106 USD so với 2015 Năm

2017 đạt 2.400 USD/ người, như vậy sau 10 năm thu nhập bình quân đầu người củaViệt Nam tăng 1.420 USD Tuy nhiên vẫn còn thấp hơn nhiều so với các nước trongkhu vực và trên thế giới

Ở nước ta nhờ chính sách và sự quan tâm nhiều đến phát triển con người củaĐảng và Nhà nước, các chỉ số phát triển con người có sự thay đổi rõ rệt, với đặc điểmnổi bật là các chỉ số về mặt xã hội cao hơn chỉ số phát triển kinh tế.[ phụ lục 3]

1.2.2 Chất lượng cuộc sống dân cư vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Cùng với cả nước, CLCS dân cư các tỉnh ĐBSH đã được quan tâm và cónhững bước phát triển nhanh chóng trong giai đoạn (2006-2016) Theo kết quả điềutra mức sống gia đình của TCTK năm 2016, thu nhập bình quân một nhân khẩu/tháng đạt 3.610 nghìn đồng, cao hơn mức trung bình cả nước (cả nước 3.049 nghìnđồng), so với năm 2006 tăng 2.944 nghìn đồng Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe,giáo dục và các điều kiện về sử dụng điện, nước sinh hoạt, nhà ở…đều có nhữngbước phát triển vượt trội so với các vùng khác trong cả nước Tuy nhiên theo báo cáophát triển con người của Việt Nam xây dựng 2015, GDP bình quân đầu người(PPP/USD) đạt 3.593,5 USD chỉ bằng 90,3% mức thu nhập bình quân của cả nước vàbằng 44,8% của Đông Nam Bộ Về chỉ số HDI vùng có xu hướng tăng, năm 1999 chỉ

số này đạt 0,723 đến 2012 tăng lên là 0,770 cao hơn mức trung bình cả nước (0,752)nhưng vẫn thấp hơn Đông Nam Bộ (0,811) là 0,041/ năm 2012

Bảng 1.3 Thành tựu phát triển con người của các vùng ở Việt Nam 2015

Tiêu chí Giá trị

HDI

Tuổi thọ

kỳ vọng (năm)

Tỷ lệ người lớn biết chữ (% số người tuổi

từ 15 trở lên)

Tỷ lệ nhập học chung (%)

GDP bình quân đầu người (USD tính theo PPP)

Trang 34

Qua bảng trên ta thấy rằng vùng có chỉ số HDI cao nhất sẽ là vùng có KT - XHphát triển và hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi (Đông Nam Bộ) và những vùng có chỉ sốHDI thấp là những vùng có nền KT - XH kém phát triển như TDMNBB, TâyNguyên Bên cạnh sự phân hóa vùng thì chỉ số HDI còn có sự chênh lệch rất rõ giữacác tỉnh thành và được chia làm các nhóm sau:

+ Nhóm các tỉnh thành phố có HDI > 0,8 được xếp vào tỉnh có chỉ số rất caogồm: Bà Rịa Vũng Tàu cao nhất (0,901), Thành Phố Hồ Chí Minh (0,820), Đà Nẵng(0,803)

+ Nhóm 0,75<HDI<0,8 gồm có 14 tỉnh và thành phố được xếp vào nhóm cóchỉ số cao,theo thứ tự sẽ là: Hà Nội, Cần Thơ, Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh(0,771), Tiền Giang, Long An, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Vĩnh Long, Khánh Hòa, BìnhDương, Kiên Giang, Bến Tre

+ Nhóm 0,7<HDI<0,75 thuộc các tỉnh có HDI ở mức trung bình cao gồm 33tỉnh và thành phố [ phụ lục 2]

+ Nhóm 0,6<HDI<0,7 xếp vào nhóm có chỉ số trung bình gồm 11 tỉnh vàthành phố [ phụ lục 2]

+ Nhóm 0,5<HDI<0,6 xếp vào nhóm trung bình thấp có 2 tỉnh: Lai Châu và

Hà Giang.[phụ lục 2] Riêng Hà Giang (HDI= 0,586) đã có bước tiến mạnh so với

1999 (HDI=0,475) Còn Lai Châu năm (HDI=0,560) đã tăng nhiều so với 2004(HDI=0,490) Đây được coi là thành tựu lớn trong chiến lược phát triển con ngườicủa cả nước nói chung và của hai tỉnh nói riêng Điều này thể hiện sự quan tâm sâusắc của Đảng và Nhà nước tới đời sống của nhân dân và coi con người là trung tâmcủa mọi sự phát triển [1]

Bảng 1.4 Thành tựu phát triển con người của các tỉnh ĐBSH năm 2015

Các chỉ số

Các tỉnh

Tuổi thọ

BQ trung bình năm

GDP bình quân đầu người (PPP/USD ) 2011

Tỷ lệ người biết chữ trên 15 tuổi (%)

Tỷ lệ nhập học các cấp (%)

Chỉ số HDI (%)

Xếp hạng toàn quốc

Trang 35

Nhìn chung chỉ số phát triển con người của các tỉnh trong vùng tăng trong giaiđoạn 1999-2012, một số tỉnh có vị trí cao so với toàn quốc Đặc biệt tỉnh Bắc Ninh, vịtrí thay đổi đáng kể, từ vị trí thứ 12 về chỉ số HDI năm 2004, chỉ sau 8 năm chỉ sốHDI của tỉnh đứng thứ 8 trong cả nước Điều này chứng tỏ nền kinh tế của vùng pháttriển mạnh mẽ với những chính sách thu hút nguồn vốn hấp dẫn phù hợp với điềukiện của vùng tạo đà cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước.

Tiểu kết chương 1

CLCS của mỗi quốc gia trên thế giới có sự khác nhau, điều đó phản ánh trình

độ phát triển KT- XH của mỗi nước Bởi mỗi nước có điều kiện tự nhiên, KT - XH,lịch sử phát triển cũng như đường lối chính sách, chiến lược phát triển khác nhau.Nhưng để đánh giá CLCS của người dân các nước thì đều dựa vào các tiêu chí cơbản như mức sống, thu nhập bình quân đầu người, chỉ số giáo dục, điều kiện y tế, cácphúc lợi xã hội khác LHQ đã đưa ra những tiêu chí cơ bản để so sánh, đánh giáCLCS của các nước hàng năm Theo các tiêu chí của UNDP của LHQ thì Việt Namđược đánh giá là nước có CLCS dân cư ở mức trung bình trong nhóm nước đang pháttriển Đây chính là cơ sở lý luận để Tác Giả xem xét CLCS dân cư hiện nay của tỉnhBắc Ninh trong chương 2 của luận văn này

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân luôn ở mức 2 con số, năm sau cao hơngiai đoạn trước Tổng sản phẩm (GRDP) năm 2017 theo giá so sánh 2010 đạt hơn133.000 tỷ đồng chiếm 3,11% GDP cả nước, xếp thứ 4/63 tỉnh, thành phố Tốc độtăng trưởng GRDP đạt 21,8%, so với 2016 gấp đôi kế hoạch đề ra (tăng 9,0-9,2%).Trong khi đó năm 2016 chỉ là 125.461 tỷ đồng đứng thứ 3 trong vùng, tăng so với

2015 là 9,1% Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm đạt trên 10% Thu ngânsách đứng thứ 10 cả nước khoảng 17.800 tỷ đồng [11]

- Trong đó, khu vực CN- XD theo giá hiện hành đạt 101.537,6 tỷ đồng tăng22,3% cao gấp trên 1.186 lần so với năm 1997 (646 tỷ đồng) Ngành dịch vụ đạt27.604,8 tỷ đồng tăng 9,5%, khu vực N - L- TS đạt 3.903,3 tỷ đồng, giảm 1% so vớicùng kì năm trước [28]

- Giá trị sản xuất của các ngành tăng nhanh trong vòng 10 năm qua 2006 -2016

cụ thể như sau: tăng nhanh nhất là khu vực CN - XD, tăng 25,2 lần; ở vị trí thứ 2 là

DV tăng 4,01 lần; tăng thấp nhất là khu vực N - LN - TS tăng 1,58 lần

Trang 37

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất trên địa bàn theo giá so sánh năm 2010

phân theo khu vực kinh tế

Đơn vị: (tỷ đồng)

Nông,lâm nghiệp và thủy sản

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo ngành

của Bắc Ninh năm 2006 và 2016

Trong vòng 10 năm thì tỷ trọng của khu vực N - LN - TS giảm từ 21,34%năm 2006 xuống còn 5,02% năm 2016 (giảm 16,32%); tỷ trọng khu vực CN - XDtăng nhanh chóng từ 49,52% lên đến 74,33%, tăng (24,81%) Đây là bước đột phámạnh mẽ về kinh tế góp phần làm thay đổi bức tranh diện mạo, sự “bức phá ngoạnmục chuyển mình” về KT - XH của tỉnh Bắc Ninh ngày hôm nay

Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu ngành là sự phát triển và chuyển dịch của cácthành phần kinh tế nhất là từ khi các tập đoàn Sam Sung, Hồng Hải, Canon, Foxcom quyết định đầu tư và xây dựng các khu công nghiệp vào tỉnh

Trang 38

Bảng 2.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo

tế Nhà nước có xu hướng giảm, giảm từ 18,65% xuống còn 12,20% như vậygiảm (6,45%), tỷ trọng giá trị sản xuất của ngoài Nhà nước giảm nhanh, giảm từ75,67% xuống còn 26,50% (giảm 45,17%) Ngược lại tỷ trọng giá trị sản xuấtcủa thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, tăng từ 9,68%lên đến 61,30% (tăng 51,62%)

Sở dĩ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh và chiếm tỷ lệ ngày càngcao là do trong những năm qua tỉnh có rất nhiều các tập đoàn kinh tế nước ngoài đầu

tư vào xây dựng các khu công nghiệp ở các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin.Nếu như năm 2006 vốn đầu tư phát triển trên địa bàn theo giá hiện hành chỉ là 5.985

tỷ đồng trong đó vốn đầu tư nước ngoài chiếm 11,3% và có 19 số dự án cấp giấyphép Thì đến 2016 số vốn đã tăng lên tới trên 62.591 tỷ đồng, trong đó nguồn FDIchiếm 60% đứng thư 2 cả nước và tăng 7,4% so với cùng kỳ năm trước đó Số dự ángiai đoạn (1997-2016) là 935 dự án được cấp giấy thép với tổng vốn đăng kí là12.300,8 triệu USD [11]

2.1.1.2 Dân cư, xã hội

a Quy mô và sự phân bố dân cư

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất trong cả nước, nhưng có quy mô dân sốtăng khá nhanh từ khi tái lập tỉnh (1997 có 932.424 người đứng thứ 8 ở ĐBSH) đếnnay tăng lên 1.178.130 tăng 1,26 lần và chiếm 1,27% dân số cả nước, đứng thứ 39trong số 64 tỉnh thành về quy mô năm 2016 và đứng thứ 7 ở ĐBSH Mật độ dân số1.367 người/ km2, gấp 5 lần mật độ dân số cả nước nước (273 người/ km2) Và là địaphương có mật độ dân số cao thứ 3 trong cả nước, đứng thứ 2 sau Hà Nội ở ĐBSH,gấp 1,4 lần mật độ dân số trung bình của ĐBSH (981 người/ km2) năm 2014 [11].Đây là cơ sở lao động dồi dào cho tỉnh để phát triển các ngành công nghiệp và dịch

vụ Tuy nhiên dân số phân bố không đều giữa các huyện, thành phố

Trang 39

Bảng 2.3 Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo huyện, thị xã/ thành phố

Đơn vị hành

chính Toàn tỉnh

Thành phố Bắc Ninh

Thị xã

Từ Sơn

H.

Yên Phong

H.

Quế Võ

H.

Gia Bình

H.

Lương Tài

số (Người

/km 2 )

[11]Dân cư tập trung đông đúc và tăng nhanh ở các huyện có nhiều KCN, ngànhnghề thuyền thống như Từ Sơn, Quế Võ, Yên Phong với mật độ dân số rất cao Năm

2016 tại Từ Sơn mật độ dân số là 2.716 người/ km2, gấp 1,9 lần mật độ dân số chungtoàn tỉnh và gấp huyện có mật độ dân số thấp nhất là 3 lần (huyện Gia Bình 891người/ km2); nơi có mật độ cao thứ 2 là thành phố Bắc Ninh (2.339 người/ km2) Haikhu vực này có diện tích nhỏ nhất nhưng dân cư tập trung đông đúc nhất tỉnh Do nơiđây có những chức năng thuộc về dịch vụ thương mại, giao lưu văn hóa, trao đổibuôn bán hàng hóa từ rất sớm của tỉnh, thậm chí là đầu mối hàng hóa của nhiều tỉnhlân cận ở phía Bắc Khu vực dân cư tập trung đông tiếp theo là huyện Yên Phong,mật độ dân số đông thứ 3 trong tỉnh (1.664 người/ km2), Quế Võ ở vị trí thứ 4 với mật

độ (1.015 người/ km2) Hai huyện này đón một lượng dân nhập cư từ các tỉnh đến rấtnhiều để làm ở các khu công nghiệp còn trên địa bàn thành phố là do có một sốtrường Đại học, cao đẳng và là trung tâm văn hóa, thương mại của cả tỉnh nên dân sốcũng tăng nhanh trong những năm gần đây

Bảng 2.4 Dân số trung bình tăng nhanh ở một số khu vực hành chính giai đoạn

Trang 40

Bên cạnh đó dân cư còn phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn, dân

số tập trung chủ yếu ở nông thôn còn rất ít ở thành thị Tại nông thôn năm 2006 dân

cư tập trung tới 86,4% còn ở thành thị dân cư chỉ tập chung có 13,6% Điều này cũng

dễ hiểu bởi lẽ Bắc Ninh xuất phát là tỉnh thuần nông của vùng châu thổ Sông Hồng

Bảng 2.5 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn năm 2006 và 2016

b Sự gia tăng dân số

Từ 1997 đến nay thì sự gia tăng dân số của tỉnh chủ yếu là do tăng tự nhiên,đây được gọi là quá trình “tái sản xuất con người” và ảnh hưởng đến CLCS Tronggiai đoạn 2009-2014, tỷ lệ gia tăng dân số là 1,9% cao hơn mức trung bình cả nước(1,1%) và ĐBSH (1,1%) Nguyên nhân chủ yếu là do đa phần dân cư tập trung ởnông thôn, thường kết hôn sớm và vẫn còn nhiều quan niệm lạc hậu như: con đàncháu đống, có con trai để lối dõi Nhưng từ khi quá trình CNH được đẩy mạnh thì giatăng cơ học đã đóng vai trò đáng kể trong sự gia tăng dân số của tỉnh Nguyên nhân là

do lao động từ các tỉnh khác nhập cư làm ở các khu công nghiệp

Bảng 2.6 Tỷ lệ gia tăng dân số của Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016

Tỷ lệ sinh thô (phần nghìn) 18,8 19,5 20,0 23,0 22,3 22,2 22,1

Tỷ lệ tử thô (phần nghìn) 6,0 6,8 7,2 7,4 7,4 7,3 7,3

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (%) 1,28 1,27 1,28 1,56 1,49 1,49 1,48

Tỷ lệ gia tăng cơ học(%) 0,24 -0,21 0,22 0,7 1 1,28 1,2

[11]

Tỷ lệ tử thô và sinh thô cũng như tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên những năm gầnđây không có sự chênh lệch nhiều giữa nông thôn và thành thị Điều này chứng tỏ vấn

Ngày đăng: 16/08/2018, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Nguyễn Thị Kim Thoa (2004), Phân tích chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Hải Phòng, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thoa
Nhà XB: Trường Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
21. Lê Thông (1999), Dân số, tài nguyên, môi trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số, tài nguyên, môi trường
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
22. Lê Thông (2001), Địa lý - kinh tế xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý - kinh tế xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
23. Tỉnh ủy Bắc Ninh (2016), Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và kế hoạch 5 năm (2016 -2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và kế hoạch 5 năm (2016 -2020)
Tác giả: Tỉnh ủy Bắc Ninh
Năm: 2016
24. Tổng cục thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê từ năm 2000 đến năm 2016, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê từ năm 2000 đến năm 2016
Tác giả: Tổng cục thống kê Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
25. Phạm Minh Tuân (2011), Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1999 - 2009, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Giang giai đoạn1999 - 2009
Tác giả: Phạm Minh Tuân
Năm: 2011
26. Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông (1995), Dân số học và địa lí dân cư - Tài liệu dùng cho hệ Thạc sỹ Địa lí dân số, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học và địa lí dân cư - Tài liệu dùng cho hệ Thạc sỹ Địa lí dân số
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
27. Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Văn Lê (1996.), Dân số học đại cương, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1996
28. UBND tỉnh Bắc Ninh (2017), Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2017
29. UBND tỉnh Bắc Ninh (2018), Quy hoạch xây dựng phát triển vùng tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển vùng tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2018
30. UBND tỉnh Bắc Ninh, Định hướng phát triển kinh tế - xã hội (2011 - 2020) 31. UBND tỉnh Bắc Ninh, Định hướng phát triển kinh tế - xã hội (2011 - 2020) Khác
32. UBND tỉnh Bắc Ninh, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Khác
33. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2017), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w