Với quan điểm phát triển ngành dệt may phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp, nông thôn; chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán th
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết đầu tư dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 15
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường- đầu ra sản phẩm 17
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 20
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 20
III.1 Địa điểm xây dựng 20
III.2 Hình thức đầu tư 20
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 20
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 20
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 21
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 22
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 22
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 23
II.1 Hình thức sản xuất và xuất khẩu 23
II.2 Thời gian sản xuất và xuất khẩu sản phẩm 24
II.3 Quy trình thực hiện 26
Trang 4I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở
hạ tầng 31
II Các phương án xây dựng công trình 31
III Phương án tổ chức thực hiện 33
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 33
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 34
I Đánh giá tác động môi trường 34
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 34
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 35
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 35
II Tác động của dự án tới môi trường 35
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 36
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 37
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 38
II.4.Kết luận: 40
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 42
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 42
II Tiến độ vốn thực hiện dự án 47
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 51
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 51
III.2 Phương án vay 52
III.3 Các thông số tài chính của dự án 52
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 52
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 54
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 54
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 55
KẾT LUẬN 56
Trang 5I Kết luận 56
II Đề xuất và kiến nghị 56
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 57
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 57
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 57
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 57
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 57
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 57
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 57
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 57
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 57
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 57
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Hộ Kinh doanh Khuất Gia Garment
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
Đại diện pháp luật: Ông Khuất Tiến Dũng
Email: khuatvietthuong@gmail.com
SĐT: 0967561111
Địa chỉ trụ sở: Cụm 1 Thị Trấn Phúc Thọ, Huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: KHUẤT GIA GARMENT
Địa điểm xây dựng:Xã Trạch Mỹ Lộc, Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
III Sự cần thiết đầu tư dự án
Năm 2018 được dự báo sẽ là năm khởi sắc và có nhiều triển vọng của ngành dệt may Tuy nhiên, song hành với cơ hội thì còn nhiều khó khăn nhất định Theo bà Nguyễn Thị Tuyết Mai, Phó Tổng Thư ký Hiệp hội Dệt may Việt Nam, thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp Việt Nam là chi phí sản xuất ngày càng tăng lên và khả năng xu hướng dịch chuyển đơn hàng có giá trị thấp
về các nước như Banglades, Campuchia vì ở đó tiền lương cho người lao động thấp
Mặt khác, khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì thách thức các doanh nghiệp không thể bỏ qua đó là xu hướng fast fashion (thời trang ăn liền hay thời trang nhanh) sản xuất trong thời gian cực ngắn Nếu như trước đây các doanh nghiệp một mùa mới đưa ra mẫu mới thì bây giờ là hàng tuần, đặc biệt
Trang 7gần đây các hãng thời trang ngoại như Zara, H&M, Topshop đã đổ bộ vào Việt Nam với giá rất bình dân, không những gây áp lực cho các doanh nghiệp trong nước về tiến độ sản xuất mà còn giá cả Sự góp mặt của các thương hiệu thời trang này cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước nhưng đây lại là động lực cho các doanh nghiệp nội thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh
và giúp người tiêu dùng có thêm lựa chọn Xu hướng này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải chuyển hướng, thay đổi mục tiêu sản xuất kinh doanh và thay đổi công nghệ nếu không muốn doanh nghiệp ngoại lấn át Đó là phải chuyển từ phương thức sản xuất truyền thống chủ yếu là gia công sang tự thiết
kế và sản xuất thành phẩm
Ngành may mặc trong nước cần đầu tư công nghệ hiện đại, xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, nhạy bén với thị trường Với quan điểm phát triển ngành dệt may phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp, nông thôn; chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm, đảm bảo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu và lấy xuất khẩu làm phương thức cơ sở cho sự phát triển của ngành…, Quy hoạch xây dựng mục tiêu phát triển ngành dệt may trở thành “một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, hướng về xuất khẩu và có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng cao; tạo nhiều việc làm cho xã hội” và đến năm 2020 sẽ xây dựng được một số thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam Đến năm 2020, tỷ trọng ngành dệt tăng lên 47%, ngành may giảm còn 53%; năm 2030, ngành dệt tăng lên 49%, ngành may còn 51% trong toàn bộ cơ cấu ngành dệt may
Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu định hướng phát triển ngành, Chúng tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành
nghiên cứu và lập dự án “Khuất Gia Garment” trình các cơ quan ban ngành có
liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án Với các nội dung được thể hiện chi tiết trong dự án đầu tư
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Trang 8 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược;
Nghị định số 102/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh thuốc;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị quyết số 46 - NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị BCH TW
về công tác bảo vệ, cơ sở và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 3218/QĐ-BCT ngày 11/04/2014 của Bộ Công Thương về việc quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
Góp phần thực hiện tốt Quy hoạch phát triển ngành may mặc đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong Quyết định số 3218/QĐ-BCT ngày 11/04/2014 của Bộ Công Thương Với mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 9- Lấy xuất khẩu làm phương thức cơ sở cho sự phát triển của ngành, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành;
- Xây dựng ngành công nghiệp may mặc trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, hướng về xuất khẩu và có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng cao; tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế khu vực và thế giới;
- Đảm bảo cho ngành dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý lao động, quản lý môi trường theo các chuẩn mực quốc tế;
- Đến năm 2020, may mặc xây dựng được một số thương hiệu nổi tiếng
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng xưởng may trên quy mô 5.000 m2
- Gia công các sản phẩm may mặc từ nước ngoài
- Sãn xuất các sản phẩm từ may mặc phục vụ cho việc xuất khẩu mang loại lợi nhuận cho nhà sản xuất cũng như địa phương
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương nói riêng cũng như đất nước nói chung
- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân
Trang 10CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km, cách thành phố Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sông Hồng Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù
sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh (427 m), Thiên Trù (378 m) Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng
Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:
+ Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn
+ Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì
+ Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức
+ Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm
Trang 11Hình Bản đồ Hà Nội
Thủy văn
Sông Hồng là con sông chính của thành phố, bắt đầu chảy vào Hà Nội ở huyện Ba Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yênrồi xuôi về Nam Định, thành phố có nhiều gắn kết với Thăng Long từ thời nhà Trần Sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài của con sông này trên đất Việt Nam Hà Nội còn có sông Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía Bắc thành phố tại huyện Ba Vì Ngoài ra, trên địa phận Hà Nội còn nhiều sông khác như sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ, Các sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, là những đường tiêu thoát nước thải của Hà Nội
Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại của các dòng sông cổ Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong khung cảnh đô thị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự (xem ảnh) Hồ Gươm nằm ở trung tâm lịch sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc biệt đối với
Trang 12Quang, Thủ Lệ Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớn nằm trên địa phận Hà Nội như Kim Liên, Liên Đàm, Ngải Sơn - Đồng Mô, Suối Hai, Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn
Hình: Sông Hồng có tổng chiều dài là 1,149 km bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Việt Nam và đổ ra biển Đông
Khí hậu
Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít
- Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức
xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao
- Có hướng gió mát chủ đạo là gió Đông Nam, hướng gió mùa đông lạnh là hướng gió Đông Bắc
- Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC)
- Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa
Trang 13- Hà Nội có mùa đông lạnh rõ rệt so với các địa phương khác ở phía Nam: Tần số front lạnh cao hơn, số ngày nhiệt độ thấp nhất đáng kể, nhất là số ngày rét đậm, rét hại lại nhiều hơn, mùa lạnh kéo dài hơn và mưa phùn cũng nhiều hơn Nhờ mùa đông lạnh trong cơ cấu cây trồng của Hà Nội cũng như đồng bằng Bắc Bộ, có cả một vụ đông độc đáo ở miền nhiệt đới
- Nội thành Hà Nội ngày càng tăng nguy cơ ngập úng hơn
- Qúa trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang suy giảm mạnh chất lượng môi trường nước, không khí và đất ở Thành phố Hà Nội
- Nhiệt độ thấp có thể xuống dưới 30oC, thậm chí dưới 20oC ở ngoại thành tạo điều kiện hình thành sương muối trong một số tháng giữa mùa đông
Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) Cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay
Hình : Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (ºC)
Trang 14Hình : Lượng mưa trung bình các tháng (mm)
Tài nguyên nước mặt
Hệ thống sông, hồ Hà Nội thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, phân bố không đều giữa các vùng, có mật độ thay đổi trong phạm vi khá lớn 0,1
- 1,5 km/km2 (chỉ kể những sông tự nhiên có dòng chảy thường xuyên) và 0,67 - 1,6 km/km2 (kể cả kênh mương) Một trong những nét đặc trưng của địa hình Hà Nội là có nhiều hồ, đầm tự nhiên Tuy nhiên, do yêu cầu đô thị hóa và cũng do thiếu quy hoạch, quản lý kém nên nhiều ao hồ đã bị san lấp để lấy đất xây dựng Diện tích ao, hồ, đầm của Hà Nội hiện còn lại vào khoảng 3.600 ha Có thể nói, hiếm có một Thành phố nào trên thế giới có nhiều hồ, đầm như ở Hà Nội Hồ, đầm của Hà Nội đã tạo nên nhiều cảnh quan sinh thái đẹp cho Thành phố, điều hòa tiểu khí hậu khu vực, rất có giá trị đối với du lịch, giải trí và nghỉ dưỡng
Hà Nội không phải là vùng dồi dào nước mặt, nhưng có lượng nước chảy qua khổng lồ của sông Hồng, sông Cầu, sông Cà Lồ có thể khai thác sử dụng
Tài nguyên đất
Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 47,4%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 8,6%, đất ở chiếm 19,26% Xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất của Thủ đô Hà Nội, có 2 nhóm đất
có ý nghĩa lớn nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội, đó là đất nông lâm nghiệp
và đất xây dựng Phần lớn diện tích đất đai ở nội Thành Hà Nội được đánh giá là không thuận lợi cho xây dựng do có hiện tượng tích nước ngầm, nước mặt, sụt lún, nứt đất, sạt lở, trôi trượt dọc sông, cấu tạo nền đất yếu
Tài nguyên sinh vật
Trang 15Hà Nội có một số kiểu hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái vùng gò đồi
ở Sóc Sơn và hệ sinh thái hồ, điển hình là hồ Tây, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đô thị Trong đó, các kiểu hệ sinh thái rừng vùng gò đồi và hồ có tính
đa dạng sinh học cao hơn cả
Khu hệ thực vật, động vật trong các hệ sinh thái đặc trưng của Hà Nội khá phong phú và đa dạng Cho đến nay, đã thống kê và xác định có 655 loài thực vật bậc cao, 569 loài nấm lớn (thực vật bậc thấp), 595 loài côn trùng, 61 loài động vật đất, 33 loài bò sát-ếch nhái, 103 loài chim, 40 loài thú, 476 loài thực vật nổi, 125 loài động vật KXS Thủy sinh, 118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội Trong số các loài sinh vật, nhiều loài có giá trị kinh tế, một số loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
1 Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn
Ước tính năm 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh, tăng 8,5%
so cùng kỳ năm trước (Tổng cục Thống kê tính tăng 7,3%) Trong đó:
- Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2% (đóng góp 0,06 điểm % vào mức tăng chung của GRDP) Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển mặc dù thời tiết có diễn biến bất lợi Đợt mưa gây úng ngập diện rộng trong tháng Mười làm thiệt hại 3.287 ha cây trồng; Giá thịt lợn giảm những tháng đầu năm làm người chăn nuôi bị ảnh hưởng nên người chăn nuôi hạn chế mở rộng qui mô đàn lợn Chăn nuôi tăng trưởng khá với số lượng đầu con lợn, gia cầm, sản lượng trứng, sữa, thịt hơi xuất chuồng tăng so cùng kỳ năm trước; Công tác tuyên truyền và phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm triển khai có hiệu quả, không xẩy ra dịch bệnh lớn trên đàn gia súc gia cầm,
tỷ lệ đàn gia súc gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm thông thường thấp, một số bệnh truyền nhiễm trên vật nuôi đã được xử lý kịp thời, hiệu quả Thủy sản phát triển tốt do thay đổi hình thức nuôi ở trình độ kỹ thuật cao, tuân thủ theo các qui tắc kỹ thuật tác động đến quá trình phát triển và sinh trưởng của con giống nên cho năng suất cao hơn so với phương pháp nuôi truyền thống, ước năm 2017 sản lượng thủy sản đạt 95.280 tấn, tăng 0,9% so cùng kỳ; Sản lượng gỗ khai thác tăng 46,4% so cùng kỳ
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 8,5% (đóng góp 2,6
Trang 16điểm % vào mức tăng chung) Sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2017 vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước đã quan tâm chỉ đạo, với những giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh… Phía doanh nghiệp cũng đã nỗ lực rất lớn, chủ động trong sản xuất tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm để đẩy mạnh phát triển sản xuất, tiết giảm chi phí sản xuất, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm… Kết quả sản xuất công nghiệp đã chuyển động theo chiều hướng tích cực và đạt mức tăng trưởng khả quan, năm 2017 giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 7,3% so cùng kỳ, đóng góp 1,6 điểm % vào mức tăng chung Các doanh nghiệp xây dựng vẫn giữ được đà phát triển, nhiều dự án phát triển hạ tầng được tập trung thi công, đặc biệt những dự án phát triển hạ tầng, phát triển đô thị đã được chủ đầu
tư và các nhà thầu tập trung triển khai thi công ngay từ những ngày đầu năm, góp phần tăng trưởng ngành xây dựng, giá trị gia tăng ngành xây dựng tăng 11,4%, đóng góp 1 điểm % vào mức tăng chung - Năm 2017, các ngành dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 8,7%, đây là nhóm ngành thế mạnh của Hà Nội, luôn có điểm đóng góp cao trong mức tăng chung (đóng góp 4,9 điểm % vào mức tăng chung)
2 Xã hội
Dân số trung bình trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017 là 7.654,8 nghìn người, tăng 1,8% so năm trước Trong đó, dân số thành thị là 3.764,1 nghìn người, chiếm 49,2% và tăng 1,7% so năm 2016; dân số nông thôn là 3.890,7 nghìn người, chiếm 50,8% và tăng 1,8%
Mật độ dân số trung bình là 2.279 người/km2, dân cư phân bố không đều, tốc độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh, mật độ dân số tập trung tại các quận khá cao (mật độ dân số trung bình của 12 quận là 11.220 người/km2, trong
đó cao nhất là quận Đống Đa 42.171 người/km2, thấp nhất là quận Long Biên 4.840 người/km2), cao gấp 4,9 lần so mật độ dân số trung bình toàn Thành phố
Cơ cấu dân số theo giới tính của Hà Nội tương đối cân bằng, số nữ nhiều hơn số nam không đáng kể, trung bình cứ 100 nữ thì có 97 nam Tại khu vực nông thôn, biến động dân số chủ yếu do luồng di dân đi làm ăn kiếm sống tại đô thị hoặc học tập Xu hướng dịch cư từ các tỉnh quanh Hà Nội, lượng dịch cư đa
số chọn các vùng ven đô để sinh sống và đi làm tại vùng nội đô
Lực lượng lao động (lao động từ 15 tuổi trở lên) của Thành phố Hà Nội năm 2017 là 3,8 triệu người (trong đó, khu vực thành thị là 2 triệu người; khu
Trang 17vực nông thôn là 1,8 triệu người) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 67,8%, trong đó, khu vực thành thị là 62,3% và khu vực nông thôn là 75,3% Số người
có việc làm trong năm 2017 ước đạt trên 3,7 triệu người, chiếm 97,4% so với tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên Trong đó, khu vực thành thị chiếm 53,1% trong tổng số người có việc làm; khu vực nông thôn chiếm 46,9% Tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo năm 2017 ước đạt 60,7% và tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 3,1%
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường- đầu ra sản phẩm
1 Đánh giá nhu cầu thị trường
a) Thị trường thế giới
Sau Thế kỷ 20, ngành dệt may trở thành ngành công nghiệp sản xuất quy
mô lớn Toàn ngành có những thay đổi đột phá, từ trang phục được may theo số
đo từng người với chi phí đắt đỏ đến việc sản xuất phục vụ nhu cầu đại chúng với chi phí thấp, từ kiểu dáng, mẫu mã, chất liệu, màu sắc đến thời gian sử dụng
và phát triển các sản phẩm mới cũng liên tục được thay đổi Công đoạn sản xuất liên tục dịch chuyển về nơi có chi phí sản xuất thấp, từ Bắc Mỹ và Tây Âu sang Nhật Bản rồi chuyển sang Hongkong, Đài Loan và Hàn Quốc, tới Trung Quốc,
và chuyển dần tới các nước Nam Á và châu Mỹ Latin
Hàng dệt may là ngành hàng tiêu dùng thiết yếu, quy mô toàn ngành liên tục tăng trưởng Mặc dù quy độ tăng trưởng có chậm lại so với giai đoạn những năm 1990s nhưng được kỳ vọng tiếp tục hồi phục mức tăng trưởng cao hơn trong giai đoạn 2017 – 2021 Tốc độ tăng trưởng toàn ngành hiện đạt 3,5%/năm cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (2,5%/năm)
Trang 18Trong mảng may, xu hướng dịch chuyển sản xuất về các quốc gia có chi phí lao động giá rẻ Mảng may tại các công ty may mặc được đánh giá là thâm dụng lao động, do đó, được thực hiện tại các quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Ấn
Độ, Bangladesh, Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ… Trung Quốc vốn là nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới, nhưng tốc độ tăng trưởng âm trong năm 2016 (tốc độ tăng trưởng -10%), cho thấy việc sản xuất hàng may mặc đã có xu hướng bão hòa ở Trung Quốc và công đoạn sản xuất hàng may mặc chuyển dần sang các nước châu Á Thái Bình Dương khác như Bangladesh, Ấn Độ, Việt Nam, Thổ Nhĩ Kỳ Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc tương đối gay gắt, ngoài chi phí sản xuất, yếu tố thời gian sản xuất (leadtime) đóng vai trò rất quan trọng
Bangladesh và Campuchia có tốc độ tăng trưởng cao trong năm 2016 (8%
và 12%) trong khi sản xuất hàng may mặc ở Việt Nam, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ tăng trưởng với tốc độ chậm lại Các quốc gia đang phát triển khác như Indonesia, Campuchia, Tunisia, Myanma mặc dù kim ngạch xuất khẩu chỉ ở mức thấp tuy nhiên cũng đang có tốc độ tăng trưởng vượt bậc Các quốc gia này được kỳ vọng sẽ tiếp tục đón đầu làn sóng dịch chuyển công đoạn sản xuất hàng may mặc từ Trung Quốc trong thời gian tới
EU, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản hiện tại là thị trường tiêu thụ lớn nhất với dân số khoảng 1/3 dân số nhưngchiếm hơn 75% tổng giá trị dệt may toàn cầu Các thị trường lớn tiếp theo là Brazil, Ấn Độ, Nga, Canada,Úc chiếm 19% tổng giá trị dệt may Các quốc gia khác chiếm khoảng 44% dân số thế giới nhưng chỉ chiếm 7% quy mô thị trường dệt may toàn cầu
Trang 19Tốc độ tăng trưởng doanh thu tại thị trường phát triển như EU, Mỹ, Nhật Bản tương đối thấp (từ 0 - 2%) so với tốc độ tăng trưởng doanh thu của Trung Quốc (xấp xỉ 6%) và Ấn Độ (9%) Ấn Độ được dự báo sẽ trở thành cường quốc dệt may trong tương lai: Tuy về quy mô dệt may Ấn Độ vẫn nhỏ tương đối so với Trung Quốc và Mỹ nhưng với tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành dệt may
Ấn Độ cao vượt trội và quy mô dân số lớn, Ấn Độ tiếp tục được kì vọng tăng trưởng cao trong tương lai Kim ngạch xuất khẩu năm 2015/2016 của Ấn Độ đạt 36,7 tỷ USD, là nước xuất khẩu dệt đứng thứ 2 thế giới và may đứng thứ 6 thế giới Ngành công nghiệp dệt may của Ấn Độ còn được hưởng lợi lớn từ cầu nội địa với dân số đạt 1,28 tỷ người Quy mô thị trường nội địa ước tính đạt 68 tỷ USD, (2016, 100 tỷ USD năm 2017) lớn hơn nhiều so với kim ngạch xuất khẩu
b) Thị trường trong nước
Ngành dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước, giải quyết việc làm cho số lượng lớn người lao động (chiếm hơn 20 % lao động khu vực công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động cả nước) Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu là từ các doanh nghiệp FDI Các doanh nghiệp FDI lĩnh vực sản xuất hàng may mặc tuy chỉ chiếm khoảng 25% về lượng nhưng đóng góp tới hơn 60% kim ngạch xuất khẩu Lợi nhuận mà doanh nghiệp Việt Nam được hưởng từ công nghiệp dệt may chưa lớn (chỉ chiếm khoảng 3% quy mô xuất khẩu) Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp trong nước cần thay đổi phương thức sản xuất và quản lý doanh nghiệp đồng thời cần sự hỗ trợ từ phía nhà nước để có thể bứt phá và trở thành cường quốc trong lĩnh vực này
Về mảng may, đây là mảng có đóng góp quan trọng nhất trong chuỗi giá trị dệt may Việt Nam với 80% tổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2016, giá trị nguyên vật liệu đầu vào (vải) nhâp khẩu lên đến 10,5 tỷ USD trong khi giá trị hàng may mặc xuất khẩu đạt 27,9 tỷ USD Vải được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan (chiếm 85% giá trị vải nhập khẩu), thị phần lần lượt là 52%, 19%, 14% Như vậy, mảng may mặc Việt Nam đang phụ thuộc rất lớn vào Trung Quốc Ngành sản xuất hàng may mặc Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ở công đoạn sản xuất, chủ yếu theo phương thức CMT (65%) và FOB (30%, trong đó FOB cấp 1: 20%, FOB cấp 2: 10%), thiếu khả năng cung cấp trọn gói nên giá trị gia tăng còn thấp
Trang 20II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Diện tích đất của dự án 5.000 m2 trong đó gồm các hạng mục xây dựng như sau:
3 Nhà trưng bày giới thiệu SP, KD TMDV m² 800
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Khu vực xây dựng Dự án tại Xã Trạch Mỹ Lộc, Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án Khuất Gia Garment được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Trang 21Bảng cơ cấu sử dụng đất
(m²) Tỷ lệ (%)
2 Nhà trưng bày giới thiệu SP, KD TMDV 800 16,00
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 22CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án
3 Nhà trưng bày giới thiệu SP, KD TMDV m² 800
Trang 23II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Hình thức sản xuất và xuất khẩu
Dự án sẽ tiến hành lựa chọn sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may theo bốn hình thức: (1) gia công hoàn toàn, (2) sản xuất theo thiết kế có sẵn và mua nguyên phụ liệu theo chỉ định của khách hàng,(3) sản xuất theo thiết kế có sẵn
và được toàn quyền mua nguyên phụ liệu và (4) sản xuất trọn gói từ thiết kế đến thành phẩm Cho đến nay, phần lớn các nhà sản xuất sản phẩm dệt may của Việt Nam đang thực hiện các hợp đồng xuất khẩu theo loại hình thứ nhất: gia công hoàn toàn Hình thức này còn được gọi là xuất khẩu CMT (Cuting - Making - Trimming) cho các đại lý mua hàng và cơ sở thu mua Phần còn lại đang ở hình thức thứ hai và ba (FOB I, II) Phổ biến nhất vẫn là nhập vải, nguyên phụ liệu, sản xuất theo thiết kế của khách hàng để xuất khẩu
- CMT (Cut – Make – Trim): Đây là phương thức xuất khẩu đơn giản nhất của ngành dệt may và mang lại giá trị gia tăng thấp nhất Khi hợp tác theo phương thức này, người mua cung cấp cho doanh nghiệp gia công toàn bộ đầu vào để sản xuất sản phẩm bao gồm nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế và các yêu cầu cụ thể; các nhà sản xuất chỉ thực hiện việc cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu theo CMT chỉ cần có khả năng sản xuất và hiểu biết cơ bản về thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm
Thuật ngữ “FOB” có nghĩa là một dạng sản xuất/phân phối hàng dệt may (khác so với FOB trong Incoterms - Các điều khoản thương mại quốc tế) và thông thường được phân loại theo ba loại hình dưới đây:
- FOB loại I là hình thức doanh nghiệp sẽ mua nguyên liệu đầu vào từ các nhà cung cấp do khách hàng chỉ định Loại hình xuất khẩu này làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam bị động và phụ thuộc vào khách hàng vì các công ty may Việt Nam phải mua nguyên liệu từ các nhà cung cấp do chính khách hàng lựa chọn
- FOB loại II là hình thức doanh nghiệp thực hiện sản xuất dựa trên các sản phẩm mẫu từ khách hàng nước ngoài Trong loại hình sản xuất này, doanh nghiệp được cung cấp mẫu thiết kế và có trách nhiệm lo nguồn nguyên liệu, thực hiện sản xuất và thu xếp khâu vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm đến cảng của khách hàng Nếu xét ở góc độ chủ động thì đối với FOB II, các doanh nghiệp Việt Nam đã có quyền chủ động hơn trong việc lựa chọn nguồn nguyên liệu đầu vào Tuy nhiên, hình thức này vẫn còn mang nặng tính gia công và chưa
Trang 24- FOB loại III hay còn gọi dịch vụ trọn gói là hình thức các doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất hàng dệt may dựa trên chính bản tự thiết kế mà không có những cam kết trước đó hay bất cứ sự tham gia nào của khách hàng nước ngoài Để có thể thành công với loại hình sản xuất này, doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may Việt Nam phải có khả năng trong việc tìm nguồn nguyên liệu, thiết kế mẫu mã, marketing và các hoạt động hậu cần
Sự phân loại này cho thấy FOB loại I không khác nhiều so với CMT ngoại trừ việc thanh toán nguyên liệu (nguồn nguyên liệu do khách hàng quy định) và vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy Yêu cầu quan trọng nhất đối với FOB loại
II là kỹ năng tìm nguồn nguyên liệu trong khi FOB loại III lại yêu cầu các nhà xuất khẩu sản phẩm phải chịu trách nhiệm về mọi thứ trước khi cung cấp, bán sản phẩm cho khách hàng Trên thực tế, khác biệt giữa CMT, FOB loại I, FOB loại II và FOB loại III là ở mức độ dịch vụ do người bán hàng cung cấp cho người mua Đối với lĩnh vực xuất khẩu dệt may của Việt Nam hiện nay, tỷ lệ của CMT và FOB tương ứng là 70% và 30% Trong đó, FOB loại III chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ Tỷ lệ CMT cao là do một số lý do: trước hết là các doanh nghiệp may Việt Nam thiếu nguồn nguyên liệu cần thiết trong nước, các nhà sản xuất khó tìm được nguyên liệu do bên mua quy định Bên cạnh đó, kỹ năng tìm kiếm nguồn nguyên liệu của các doanh nghiệp may Việt Nam còn yếu, kỹ năng này chính là sự hiểu biết đối với tất cả các loại vải và sợi, trong đó gồm có cả đặc điểm của chúng và cách sử dụng, địa điểm nhà máy và kỹ năng thương thuyết Việc lựa chọn nguồn nguyên liệu đòi hỏi các nhà sản xuất phải có đủ nguồn tài chính và có khả năng đương đầu với những rủi ro liên quan đến sự không tương thích của nguồn nguyên liệu được mua dẫn đến vỡ hợp đồng Đặc biệt, các doanh nghiệp may Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề lớn nhất là thiếu năng lực thiết kế và marketing cần thiết đối với FOB, đồng thời hoạt động lựa chọn nguồn nguyên liệu là một hoạt động đầy lợi nhuận của các đại lý mua hàng và
cơ sở thu mua Vì vậy, hiện nay các nhà sản xuất sản phẩm dệt may của Việt Nam chủ yếu đang thực hiện kinh doanh theo hình thức CMT cho các hàng dệt may cấp thấp Ở thị trường Mỹ, giá CIF cho các sản phẩm dệt may nhập khẩu từ Việt Nam là ở mức thấp nhất Một số nguyên nhân lý giải cho việc này là kỹ năng thiết kế và thời gian sản xuất ở Việt Nam kéo dài Chỉ có những sản phẩm dệt may cơ bản, không nhạy cảm về mặt thời trang thì mới được mua từ Việt Nam với mức giá thấp
II.2 Thời gian sản xuất và xuất khẩu sản phẩm
Trong công đoạn sản xuất và xuất khẩu sản phẩm may mặc, thời gian sản xuất ngày càng có tầm quan trọng tác động lớn đến quyết định của khách hàng
Trang 25quốc tế Do nhu cầu thời trang ở các nước phát triển, thậm chí ở các nước đang phát triển, thường thay đổi rất nhanh và theo mỗi mùa nên việc rút ngắn thời gian sản xuất không chỉ giúp giảm chi phí cho các doanh nghiệp may xuất khẩu,
mà còn đáp ứng được nhu cầu thời trang đang thay đổi nhanh chóng
Thời gian sản xuất trong chuỗi giá trị xuât khẩu
Sở dĩ thời gian sản xuất kéo dài trong chuỗi giá trị xuất khẩu là do một số nguyên nhân:
Nhập khẩu nguyên liệu: Sơ đồ cho thấy mối liên kết dài nhất trong thời gian sản xuất là thời gian cần thiết dành cho nhập khẩu nguyên liệu từ các nước khác Doanh nghiệp xuất khẩu dệt may có thể tiến hành sản xuất với thời gian ngắn hơn nhiều nếu các nhà sản xuất sản phẩm dệt may có thể mua nguyên liệu trong nước Thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc ký kết hợp đồng có thể giảm xuống từ 15-25 ngày do các nhà sản xuất có thể chào giá và gửi vải mẫu nhanh hơn Thời gian từ lúc ký kết hợp đồng đến lúc chuyển giao nguyên liệu cũng có thể giảm xuống được 15-25 ngày
Thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan đối với tổng thời gian cần thiết cho nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm là từ 6-14 ngày,việc này gây ra những bất lợi lớn cho xuất khẩu sản phẩm về mặt thời gian chuyển giao
Vận chuyển đến nơi tiêu thụ: Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam với Châu
Mỹ, EU và Châu Á cũng như công suất của các cảng Việt Nam đã làm cho nước
ta giảm sức cạnh tranh hơn so với các đối thủ trên những thị trường này, đặc biệt
là với Trung Quốc và Ấn Độ Thời gian vận chuyển từ Việt Nam sang Mỹ là
35-45 ngày, trong khi đó từ Trung Quốc đến Mỹ chỉ có 12- 18 ngày Chuyên chở
Trang 26Kông hoặc Singapore Tại những cảng này, các container hàng của Việt Nam được chuyển sang những tàu lớn hơn để đưa tới các cảng đích
II.3 Quy trình thực hiện
1 Công đoạn cắt
Quá trình cắt bao gồm một chuỗi các công đoạn được thực hiện liên tục và nối tiếp nhau Bản chất của quá trình là biến đổi hình dạng của nguyên liệu từ
Trang 27dạng tấm chuyển sang dạng mảnh (dạng chi tiết bán thành phẩm) và chuẩn bị cho mảnh nguyên liệu sẵn sàng tham gia vào các công đoạn của quá trình may Đối tượng gia công của quá trình cắt là tất cả các nguyên liệu hoặc phụ liệu
có dạng tấm Chúng bao gồm các loại: vải bề mặt (chính, phối, lót), vải đệm (dựng, dựng dính, gòn, canh tóc,…), da, giả da…
2 Chuyền may
Dây chuyền may công nghiệp hiện đại với những máy móc chuyên dụng Xưởng may gồm nhiều chuyền may lớn và chuyền may mẫu, được điều hành bởi những chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành may mặc
Với hơn 300 công nhân và đội ngũ kỹ thuật lành nghề sẽ hoàn toàn đáp ứng được các đơn hàng lớn với chất lượng đảm bảo nhất
3 Kiểm hàng
Kiểm tra cuối cùng bao gồm kiểm tra hàng may mặc thành phẩm từ quan điểm của người mua xem; đo kích thước, hình thức phù hợp (đặt hàng may mặc trên manikins kích thước phù hợp để xem họ đúng phù hợp với kích thước nhãn)
và mô hình hóa trực tiếp nếu cần thiết (một lần nữa để xem các sản phẩm may mặc đúng phù hợp với các kích thước nhãn)
Trang 28Kiểm tra cuối cùng có thể xảy ra trước hoặc sau khi hàng may mặc được đóng trong túi poly và thùng carton Nếu nó được thực hiện sau khi đóng gói sản phẩm may mặc, sau đó kích thước và phong cách thích hợp đánh dấu trên các gói có thể cũng được kiểm tra
4 Công đoạn ủi
Ủi được coi là một khâu quan trọng trong sản xuất công nghệ hàng may mặc Ủi là quá trình tạo hình dạng cho một chi tiết hay toàn bộ sản phẩm quần
áo trong trạng thái nhiệt ẩm dưới tác dụng của một trạng thái bề mặt