Ở nước ta, xã hội hóa giáo dục còn là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRƯỜNG MẦM NON – TIỂU HỌC – NGOẠI NGỮ CHẤT LƯỢNG CAO
_ Tháng 08/2018 _
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRƯỜNG MẦM NON – TIỂU HỌC –
NGOẠI NGỮ CHẤT LƯỢNG CAO
DỰ ÁN VIỆT
NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11
II Quy mô của dự án 14
II.1 Phương hướng nhiệm vụ phát triển giáo dục Tp Đà Lạt đến năm 2020.14 II.2 Quy mô đầu tư của dự án 22
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 23
III.1 Địa điểm xây dựng 23
III.2 Hình thức đầu tư 23
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 23
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 24
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 24
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 26
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 26
II Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án 26
II.1 Chương Trình Giáo dục 26
II.2 Các hoạt động giáo dục: 27
II.3 Công tác xã hội hóa Giáo dục: 27
Trang 4I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng 34
II Các phương án xây dựng công trình 34
III Phương án tổ chức thực hiện 36
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 36
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 38
I Đánh giá tác động môi trường 38
I.1 Giới thiệu chung 38
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 38
II Tác động của dự án tới môi trường 39
II.1 Giai đoạn xây dựng dự án 39
II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 40
III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 40
III.1 Giai đoạn xây dựng dự án 40
III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 41
IV Kết luận 42
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 43
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 43
II Nguồn vốn thực hiện dự án 46
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 53
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 53
III.2 Phương án vay 54
III.3 Các thông số tài chính của dự án 54
KẾT LUẬN 57
I Kết luận 57
II Đề xuất và kiến nghị 57
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 58
Trang 52 Bảng tổng mức khấu hao hằng năm của dự án 63
3 Doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 73
4 Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 80
5 Mức trả nợ hàng năm theo dự án 81
6 Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 82
7 Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 83
8 Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 84
9 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 85
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH TM – DV ĐỨC THUẬN LÂM ĐỒNG
Giấy phép ĐKKD số : 5801333063
Đại diện pháp luật: TRẦN THỊ KIM SA Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: Số 36 đường La Sơn Phu Tử, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Trường mầm non – Tiểu học – Ngoại ngữ chất lượng cao
Địa điểm xây dựng: 15C-28-30 Đường Nguyễn Du, Phường 9, Tp.Đà Lạt Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư của dự án : 31.799.791.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ, bảy trăm chín mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn đồng) Trong
đó:
Vốn huy động (tự có) : 15.899.895.000 đồng
Vốn vay : 15.899.895.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Thụy Điển coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời'' Luật Hệ thống giáo dục quốc gia Indonesia đã công nhận giáo dục mầm non là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với giáo dục mầm non nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục mầm non và Tiểu học Nhưng do nhiều yếu tố, trong đó có vấn đề khó khăn về ngân sách nên
so với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho giáo dục mầm non và tiểu học Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam Từ những
Trang 7vấn đề trên, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non” với quan điểm chỉ đạo là: “ Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi
về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non” Quan điểm chỉ đạo này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung trên thế giới hiện nay về phát triển nền giáo dục quốc dân Ở nhiều nước, không chỉ ở những nước nghèo mà ngay cả ở những nước giàu, để phát triển sự nghiệp giáo dục, họ đã tìm nhiều giải pháp để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, trong đó
có xã hội hóa giáo dục mầm non Trong nhận thức chung, xã hội hóa giáo dục được hiểu là sự huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước Ở nước ta, xã hội hóa giáo dục còn là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân
Tại tỉnh Lâm Đồng nói chung và Tp Đà Lạt nói riêng, công tác xã hội hóa
giáo dục nói chung, xã hội hóa giáo dục mầm non và tiểu học nói riêng cũng đang được đẩy mạnh và đã đạt những thành công nhất định Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy, quá trình triển khai công tác này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội ngày một đòi hỏi tăng cao về chất lượng
Từ những vấn đề trên, Chúng tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn
Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Trường mầm non – Tiểu học – Ngoại ngữ chất lượng cao” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án Với các nội dung được thể hiện chi tiết trong
dự án đầu tư
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 04/12/2009;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 8Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Nghị quyết số 44/2014/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
Góp phần thực hiện tốt Quy hoạch mạng lưới trường học Thành phố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22/04/2016 Với mục tiêu cụ thể như sau:
+ Đảm bảo mạng lưới trường, lớp học phân bố đều đáp ứng yêu cầu đi lại học tập của người dân và thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
+ Chuẩn bị các điều kiện cơ bản thực hiện sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới hệ thống trường lớp, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa ngành giáo dục và đào tạo
+ Đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của các cơ sở giáo dục phù hợp với mỗi
Trang 9đạt chuẩn quốc gia theo các mức độ khác nhau nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu học tập của người dân
+ Thực hiện xã hội hóa về giáo dục, dành quỹ đất để thu hút đầu tư từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài thành phố vào phát triển trường, lớp học phù hợp với quy hoạch, đặc biệt là giáo dục mầm non và giáo dục chất lượng cao; mỗi trường học phải có các phòng học bộ môn, phòng chức năng theo tiêu chuẩn; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học bộ môn; tăng cường trang bị các loại thiết bị dạy học mới, đa dạng theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và mầm non
+ Xác định tốc độ, yêu cầu và quy mô phát triển mạng lưới trường học và quy mô đầu tư tương ứng về đất và vốn đầu tư xây dựng trong tổng thể phát triển thành phố đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng trường mầm non – tiểu học với quy mô 400-500 cháu
- Dự án “Trường Mầm non Mầm non – Tiểu học – Ngoại ngữ chất lượng cao” nhằm mang đến cho học sinh môi trường giáo dục tốt nhất, hệ thống kiến thức hiện đại và đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều bậc cha mẹ học sinh, những người luôn muốn dành sự chăm sóc và giáo dục tốt nhất cho con em mình;
- Xây dựng một Hệ thống trường học chất lượng, tiên tiến và phát triển mạnh, bền vững theo thời gian
- Mang đến cho học sinh chương trình phong phú trong nước và quốc tế
Và chương trình ngoại ngữ tự chọn, đa dạng
- Vận dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới vào chương trình Chăm sóc - Giáo dục Việt Nam một cách khoa học và hiệu quả
Trang 10Xây dựng trường quy mô cho 500 học sinh với quy mô như sau:
- Xây dựng trường học 1 trệt, 2 lầu
- 20 phòng học cho mầm non và tiểu học
- 6 phòng học chức năng (đàn, hát, vẽ, )
- Phòng hiệu trưởng, phòng điều hành, nhà ăn, bếp,…
- Nhà bảo vệ, cổng
- Nhà để xe giáo viên học sinh
- Khu thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời, cây xanh
- Hồ bơi
Trang 11CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
1 Vị trí:
Đà Lạt cách thủ đô Hà Nội 1500 km, thành phố Hồ Chí Minh 320 km, thành phố Nha Trang 135 km
- Phiá Nam giáp huyện Đức Trọng,
- Phía Bắc giáp huyện Lạc Dương,
- Đông giáp huyện Đơn Dương,
- Phía Tây giáp: huyện Lâm Hà
2 Diện tích tự nhiên:
Thành phố Đà Lạt có tổng diện tích tự nhiên: 393,29 km² (39.329 ha)
3 Điều kiện tự nhiên:
Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, thành phố Đà Lạt có độ cao trung bình 1.500
m so với mặt biển Nơi cao nhất trong trung tâm thành phố là Nhà Bảo tàng (1.532 m), nơi thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương (1.398,2 m)
Trang 12Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:
Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm các dãy đồi đỉnh tròn, dốc thoải, lượn sóng nhấp nhô, độ phân cắt yếu, độ cao trung bình khoảng 1.500 m
Bao quanh khu vực lòng chảo này là các dãy núi với độ cao khoảng 1.700 m tạo thành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm Phía Đông Bắc có hai núi thấp: hòn Ông (Láp Bê Bắc 1.738 m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1.709 m) Ở phía Bắc, ngự trị cao nguyên Lang Biang là dãy núi Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.169 m, kéo dài theo trục Đông Bắc - Tây Nam từ suối Đa Sar (đổ vào Đa Nhim) đến Đa Me (đổ vào Đạ Đờn) Phía Đông án ngữ bởi dãy núi đỉnh Gió Hú (1.644 m) Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng Sơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691 m) và You Lou Rouet (1.632 m)
3.2 Địa chất
Các loại đất ở Đà Lạt thuộc 2 nhóm chính: nhóm đất feralit vàng đỏ phân bố ở
độ cao 1.000 - 1.500m và nhóm mùn vàng đỏ trên núi phân bố ở độ cao 1.000 - 2.000m Các nhóm khác như đất phù sa, đất than bùn, đất bồi tụ chiếm diện tích không đáng kể
Ngoài các dòng suối nhỏ như: Phước Thành, Đa Phú, Đạ Prenn, Suối Tía (Đạ Trea), dòng suối dài nhất ở Đà Lạt là suối Cam Ly, bắt nguồn từ núi You Boggey (1.642m), chảy qua hồ Than Thở, Xuân Hương, sau đó đổ về thác Cam
Ly Từ đây, suối chuyển dòng chảy từ Đông sang Tây rồi xuôi về Nam, đổ vào sông Đa Dâng ở huyện Lâm Hà
3.3 Khí hậu
Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao và rừng thông bao bọc, Đà Lạt mang nhiều đặc tính của miền ôn đới Nhiệt độ trung bình 18-210C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ quá 300C và thấp nhất không dưới 50C Đà Lạt có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa nắng đến tháng 11 đến giáp tháng 4 năm sau Mùa hè thường có mưa vào buổi chiều, đôi khi có mưa đá
Lượng mưa trung bình năm là 1562 mm, độ ẩm 82%
Đà Lạt không bao giờ có bão, chỉ có gió lớn do ảnh hưởng bão từ biển thổi vào vì sườn đông không có núi che chắn
4 Dân số:
Dân số thành phố Đà Lạt đến cuối năm 2017 là 226.978 người
Trang 135 Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:
Diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 18.377,8 ha bằng 118% so với cùng kỳ
và đạt 101% KH Trong đó: Diện tích gieo trồng rau các loại 11.926 ha đạt 100,7 % so KH và bằng 126,3% so với CK, sản lượng 438.302 tấn Diện tích gieo trồng hoa đạt 5.435,5 ha đạt 100,2% so KH và bằng 107% so với CK, sản lượng ước đạt 2.473 triệu cành; cây lương thực 399,5 ha bằng 98,5% so KH và bằng 117% so với CK; đậu các loại 202,5 ha đạt 101,8% so KH và bằng 105,5%
so với CK; dâu tây 99,5 ha đạt 103,6% so KH và bằng 98,5% so với CK; dược liệu 133,3 ha bằng 98,7% so KH và bằng 111% so với CK; đồng cỏ 1,5 ha bằng 100% so KH và bằng 100% so với CK; loại khác 180 ha bằng 100,6% so KH và bằng 73,5% so với CK
Diện tích gieo trồng cây lâu năm đạt 5.016 ha bằng 100% so với cùng kỳ và đạt 109,56% KH Trong đó: Diện tích chè 463 ha (giảm 18 ha so với cùng kỳ, diện tích giảm chủ yếu của Công ty Cầu Đất Farm trên diện tích chè già cỗi, năng suất thấp) bằng 96,25% so với cùng kỳ và đạt 100% KH, sản lượng 4.398 tấn Diện tích cà phê đạt 4.030 ha bằng 100,44% so với cùng kỳ và đạt 113,5%
KH, sản lượng ước đạt 8.406 tấn bằng 79,1% so với cùng kỳ Diện tích cây ăn quả 523 ha, sản lượng 5.856 tấn bằng 100% so với cùng kỳ và đạt 110,1% KH
6 Diện tích sản xuất nông nghiệp công nghệ cao:
Tiếp tục thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Thành ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND thành phố Diện tích nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn là 5.493 ha (tăng 533 ha so với cuối năm 2016), chiếm 52,3% trên tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Trong đó: Diện tích rau, hoa và cây đặc sản ƯDCNC là 4.773 ha (rau: 3.051 ha, dâu tây:
55 ha, atisô: 50ha; diện tích hoa là 1.617 ha); diện tích trên cây chè 210 ha (chủ yếu là chè cành chất lượng cao); diện tích cà phê 510 ha Tập trung hướng dẫn, tuyên truyền, vận động liên kết sản xuất, sản xuất an toàn
7 Triển khai thực hiện các công trình trọng điểm:
- Khu dân cư Phạm Hồng Thái: Đã khởi công ngày 31/10/2017, đang triển khai thi công
- Quy hoạch, chỉnh trang quanh hồ Xuân Hương: Đang tiến hành lập lại hồ sơ đầu tư theo Luật Đầu tư công
- Khu dân cư tái định cư số 5B: Đang triển khai dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giai đoạn 1 theo tiến độ được phê duyệt; lập hồ sơ trình UBND tỉnh, Sở Kế
Trang 14- Trung tâm giao dịch hoa Đà Lạt: Đã được Chính phủ đồng ý chủ trương lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án và tiếp tục làm việc với Tổ chức JICA để thẩm định hồ sơ dự án
- Phát triển 04 làng hoa Thái Phiên, Hà Đông, Vạn Thành, Xuân Thành: Đã ban hành Kế hoạch và Đề án triển khai xây dựng, phát triển các làng hoa trở thành điểm đến hấp dẫn của thành phố và đang triển khai thực hiện theo kế hoạch, đề án đã được phê duyệt
- Xây dựng quy hoạch, chỉnh trang khu Hòa Bình: Đang trong quá trình hoàn thành quy hoạch chi tiết, UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế đô thị Công ty cổ phần địa ốc Đại Quang Minh và đơn vị tư vấn đang khẩn trương hoàn thành nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 và thiết kế đô thị, tổ chức lấy ý kiến theo quy định, dự kiến hoàn thành đồ án quy hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 12/2017
- Tiếp tục phối hợp triển khai dự án Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh và dự
án khu du lịch hồ Tuyền Lâm; phối hợp triển khai hoàn thành nâng cấp quốc lộ
20
8 Các cơ sở đào tạo:
Cuối năm 2017 toàn thành phố có 77 trường , có 46 đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 59,7%; trong đó công lập 43/58 trường đạt tỷ lệ 74,14% Tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai các mô hình học tập ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020
và mô hình “Cộng đồng học tập” Các chế độ, chính sách về giáo dục cho học sinh dân tộc được thực hiện kịp thời, đầy đủ
II Quy mô của dự án
II.1 Phương hướng nhiệm vụ phát triển giáo dục Tp Đà Lạt đến năm 2020
1 Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, miền núi không lớn hơn 2 km
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12
m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%
Trang 15- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, phường
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 0,5 km đối với đô thị, 2 km đối với nông thôn, miền núi
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10
m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp
2 Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
Hiện có 17 trường công lập, 14 trường tư thục, 01 trường ngoài công lập (Hermann Gmeiner) và 23 điểm trường Đến năm 2020, có 17 trường công lập,
16 trường tư thục, 01 trường ngoài công lập và 24 điểm trường, cụ thể:
- Quy hoạch địa điểm mới cho Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường) tại khu quy hoạch trung tâm xã, trường hiện tại ở thôn Xuân Trường chuyển thành điểm trường của trường này Các trường mầm non công lập hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu trường chuẩn
- Quy hoạch mới 03 điểm trường gồm: Điểm trường Xuân Sơn thuộc Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường); điểm trường Tà Nung 2 và điểm trường Cil Cus thuộc Trường Mầm non Tà Nung (xã Tà Nung)
- Bỏ 02 điểm trường gồm: Điểm trường Phước Thành thuộc Trường Mầm non
7 (Phường 7); điểm trường Thống Nhất thuộc Trường Mầm non 10 (Phường 10)
b) Giáo dục Tiểu học:
Hiện có 27 trường công lập, 01 trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường Đến năm 2020, 26 trường công lập, 01
Trang 16trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường,
cụ thể:
- Bỏ Trường Tiểu học Bạch Đằng tại Phường 7, chuyển học sinh về Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Đa Thành, tại địa điểm này thành lập Trường THPT sau khi tách cấp THPT từ Trường THPT Đống Đa (có hai cấpTHCS và THPT)
- Giữ nguyên các trường, điểm trường còn lại, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn
3 Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục đầu tư chuẩn hóa trường, lớp học đối với giáo dục mầm non và kiên
cố hóa phòng học tại các điểm trường, phân hiệu tiểu học và các trường THCS; tập trung đầu tư cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại để phát triển và hình thành mạng lưới trường chất lượng cao cấp THPT
- Quy hoạch quỹ đất để thực hiện xã hội hóa theo hướng chất lượng cao, đặc biệt trong các dự án xây dựng khu dân cư mới đảm bảo nhu cầu của thành phố
Đà Lạt và của tỉnh Đồng thời, kêu gọi đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa một trường phổ thông quốc tế có đủ các cấp học từ mầm non, tiểu học, THCS và THPT đạt trình độ chuẩn của các nước tiên tiến
- Tăng cường cơ sở vật chất trung tâm giáo dục thường xuyên để thực hiện tốt chức năng liên kết đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, liên thông, để nâng cao chất lượng và trình độ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; đa dạng hóa
cơ cấu ngành nghề đào tạo và hình thức sở hữu gắn với nhu cầu xã hội và hội nhập trong nước, khu vực và quốc tế
- Đội ngũ giáo viên từ mầm non đến phổ thông và đào tạo nghề được phát triển đủ về số lượng, trình độ chuyên môn vững, thành thạo phương pháp, công nghệ giáo dục hiện đại; xây dựng đồng bộ về cơ cấu để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày, dạy học song ngữ Anh - Việt ở một số môn học
- Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo gọn nhẹ, hiệu lực
và hoạt động hiệu quả cao
Đến năm 2030, hệ thống trường học như sau:
a) Giáo dục Mầm non:
Trang 17Có 17 trường công lập, 21 trường tư thục (tăng 05 trường so với năm 2020),
01 trường ngoài công lập và giữ nguyên các điểm trường, trong đó:
- Các trường công lập và tư thục đến năm 2020 giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng
- Quy hoạch mới 05 trường tư thục tại các khu vực dân cư mới gồm: Khu dân
cư 5B, Phường 4; Khu dân cư An Tôn, Phường 5; Khu dân cư Vạn Thành, Phường 5; Khu dân cư số 3, Phường 7; Khu dân cư số 1, Phường 8
b) Giáo dục Tiểu học:
Có 31 trường công lập và giữ nguyên các điểm trường, trong đó:
- Các trường công lập đến năm 2020 giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng
- Quy hoạch mới 04 trường tại các khu vực dân cư mới trọng điểm gồm: Khu dân cư Triệu Việt Vương, Phường 3; Khu dân cư số 5, Phường 4; Khu quy hoạch Đồi Điện Mẫu, Phường 6; Khu dân cư số 1, Phường 8
TT trường Tên Địa điểm
Hiện trạng năm 2014 -2015 Quy hoạch đến năm 2020
Số học sinh
Số lớp
Số phòng học
Diện tích
đất (m 2 )
Số học sinh SốLớp
Số phòng học
Diện tích đất
Trang 18TT trường Tên Địa điểm
Hiện trạng năm 2014 -2015 Quy hoạch đến năm 2020
Số học sinh
Số lớp
Số phòng học
Diện tích
đất (m 2 )
Số học sinh SốLớp phòng Số
học
Diện tích đất
Trang 19TT trường Tên Địa điểm
Hiện trạng năm 2014 -2015 Quy hoạch đến năm 2020
Số học sinh
Số lớp
Số phòng học
Diện tích
đất (m 2 )
Số học sinh SốLớp phòng Số
học
Diện tích đất
Trang 20TT trường Tên Địa điểm
Hiện trạng năm 2014 -2015 Quy hoạch đến năm 2020
Số học sinh
Số lớp
Số phòng học
Diện tích
đất (m 2 )
Số học sinh SốLớp phòng Số
học
Diện tích đất
Trang 21TT trường Tên Địa điểm
Hiện trạng năm 2014 -2015 Quy hoạch đến năm 2020
Số học sinh
Số lớp
Số phòng học
Diện tích
đất (m 2 )
Số học sinh SốLớp phòng Số
học
Diện tích đất
Trang 22TT trường Tên Địa điểm
Hiện trạng năm 2014 -2015 Quy hoạch đến năm 2020
Số học sinh
Số lớp
Số phòng học
Diện tích
đất (m 2 )
Số học sinh SốLớp phòng Số
học
Diện tích đất
(Phụ lục Ban hành Kèm theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4
năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Dự án tiến hành đầu tư xây dựng với quy mô như sau:
- Xây dựng trường học 1 trệt, 2 lầu
- 20 phòng học cho mầm non và tiểu học
- 6 phòng học chức năng (đàn, hát, vẽ, )
- Phòng hiệu trưởng, phòng điều hành, nhà ăn, bếp,…
- Nhà bảo vệ, cổng
Trang 23- Nhà để xe giáo viên học sinh
- Khu thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời, cây xanh
- Hồ bơi
1.1 20 phòng học cho mầm non và tiểu học
1.2 6 phòng học chức năng ( đàn, hát, vẽ, )
1.3 phòng hiệu trưởng, phòng điều hành, nhà ăn,
4 Khu thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời,
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Địa điểm thực hiện dự án: 15C-28-30 Đường Nguyễn Du, Phường 9, Tp.Đà Lạt
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng “Trường mầm non – Tiểu học – Ngoại ngữ chất lượng cao” được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
Trang 24IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất của dự án
1 Xây dựng trường học 1 trệt, 2 lầu 1.200,00 24,00
4 Khu thể dục thể thao, hoạt động
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị giáo dục và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi
và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như giáo viên và nhân viên, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển dụng phù hợp để sau khi công trình thi công xong là nhà trường chủ động đi vào hoạt động Nên
về cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 26CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
1.1 20 phòng học cho mầm non và tiểu học
1.2 6 phòng học chức năng ( đàn, hát, vẽ, )
1.3 phòng hiệu trưởng, phòng điều hành, nhà ăn,
4 Khu thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời,
II Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án
II.1 Chương Trình Giáo dục
Hệ thống trường thực hiện chương trình Giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ Giáo dục ban hành
Trang 27Trường thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học, Trường sẽ xây dựng thời khóa biểu ổn định, phù hợp với tâm sinh lý từng lứ tuổi, bảo đảm quyền lợi học tập và sức khỏe của học sinh
Căn cứ vào kế hoạch dạy học và biên chế năm học, Trường sẽ xây dựng thời khóa biểu ổn định, phù hợp với tâm sinh lý từng lứa tuổi, bảo đảm quyền lợi học tập và sức khỏe của học sinh
Trường được xây dựng với đặc điểm nổi bật là: khang trang, sạch sẽ, vệ sinh
và lãng mạn đúng với tuổi học trò, ứng dụng chuyên sâu về CNTT để liên lạc với cha mẹ học sinh
Ngoài chương trình Tiếng Anh chính khóa, nhà trường còn có chương trình tiến Anh định hướng du học để phục vụ nhu cầu du học của học sinh
Ngoài các chương trình chính khóa, nhà trường còn tổ chức nhiều chương trình ngoại khóa để phát triển các năng khiếu về thể dục – thể thao, âm nhạc, hội họa, kiến trúc, điêu khắc
II.2 Các hoạt động giáo dục:
Hoạt động Giáo dục trên lớp được tiến hành thông qua việc day học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Nhà trường phối hợp với các tổ chức, cá nhân tham gia Giáo dục ngoài Nhà Trường thực hiện các hoạt động ngoại khóa về Khoa học, Văn học, Nghệ thuật, Thể dục thể thao, An toàn giao thông, Phòng chống tệ nạn xã hội, Giáo dục giới tính, Giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; cách hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, Giáo dục môi trường; các hoạt động xã hội; từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh
Kết hợp với các trường tại Ấn Độ, Nhật Bản, Singapore tổ chức chương trình
“Home Stay” nhằm giúp các em học sinh tự tin hơn, tiếp cận và lĩnh hội các nền văn hóa khác nhau, các thành tựu khoa học kỹ thuật và nâng cao khả năng ngoại ngữ
II.3 Công tác xã hội hóa Giáo dục:
Tích cực làm tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về công tác Giáo dục Có nhiều hình thức huy động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng môi trường Giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng Giáo
Trang 28Cha mẹ học sinh và cộng đồng; huy động các lực lượng xã hội tham gia góp xây dựng cơ sở vật chất của Nhà Trường
II.4 Phương pháp giáo dục
Phương pháp, nghiệp vụ sư phạm mầm non luôn đóng vai trò rất quan
trọng trong việc dạy dỗ, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non Có được những điều này đòi hỏi giáo viên mầm non phải luôn luôn học hỏi, phát huy sự sáng tạo
để cải tiến và đổi mới những phương pháp giáo dục trẻ phù hợp và hiện đại hơn
Thực tế cho thấy những kiến thức mà họ có được khi học trung cấp mầm non hoặc các bậc học cao hơn khi đem ra thực tế áp dụng là chưa đủ vì ở lứa tuổi này trẻ có rất nhiều hình thái biểu lộ tâm sinh lý Dưới đây là một số phương pháp giáo dục trẻ mà giáo viên mầm non có thể tham khảo để xây dựng cho mình những phương pháp hiệu quả hơn
1 Với giáo dục nhà trẻ
Phương pháp tình cảm:
Người giáo viên luôn phải có những hành động, cử chỉ, âu yếm, thân thiện chứa đựng sự yêu thương với trẻ, tạo cho trẻ những cảm xúc tin tưởng, gần gũi, thân thiện, có cảm tình khi tiếp xúc với mình hoặc những người xung quanh
Dùng lời nói: (kể chuyện, trò chuyện với trẻ)
Trang 29Hãy sử dụng những lời nói và lời kể diễn cảm hoặc dùng câu hỏi gợi mở phù hợp với cử chỉ, điệu bộ nhằm khuyến khích, động viên trẻ mạnh dạn khi giao tiếp với đồ vật, với những người xung quanh Tạo những điều kiện thích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẽ cảm xúc với mọi người bằng những lời nói, hành dộng cụ thể Điều đó giúp ngôn ngữ của trẻ được phát triển mạch lạc và trôi chảy hơn
Phương pháp trực quan, minh họa:
Sử dụng các phương tiện trực quan như: đồ chơi, tranh ảnh, những vật thật, làm mẫu kèm với lời nói và cử chỉ để cho trẻ quan sát, nói, làm theo với mục đích rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan của bé
Phương pháp thực hành:
Sử dụng hành động, các thao tác với đồ vật, đồ chơi và các dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích cũng như nội dung muốn giáo dục Trẻ sẽ được học cùng cô cách quan sát, thao tác và phân loại đồ vật để giúp trẻ cách nhận biết nhanh hơn, tốt hơn
Các trò chơi:
Trang 30Sử dụng các trò chơi thích hợp để kích thích trẻ hoạt động và mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh, điều này tốt cho sự phát triển về lời nói, sự tư duy của trẻ
Trang 31Luyện tập:
Giáo viên cho trẻ thực hiện lặp lại nhiều lần các câu nói , những động tác,
cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung giáo dục và kích thích sự hứng thú của trẻ
Phương pháp đánh giá nêu gương:
Hãy tỏ thái độ đồng tình, khích lệ khi trẻ có những việc làm, lời nói và hành vi tốt Đồng thời phải hướng dẫn, chỉ ra những điều chưa tốt cho trẻ hiểu, tiếp thu và sửa chữa, tuyệt đối tránh những cử chỉ thô bạo như la mắng, văng lời thô tục vì như vậy trẻ sẽ nhanh chóng học theo những điều xấu
2 Giáo dục mẫu giáo
Ở lứa tuổi này, thì những phương pháp giáo dục cũng có thể lấy tương tự như giáo dục nhà trẻ nhưng cần nâng cao hơn để làm bước đệm khi các em đến tuổi đi học sau này
Trang 32Phương pháp thực hành:
Việc thao tác với đồ vật, đồ chơi hàng ngày giúp cho trẻ phối hợp các giác quan, hành động với đồ vật, đồ chơi nhằm rèn luyện sự tư duy và cung cấp các kinh nghiệm cảm tính cho trẻ
Phương pháp dùng trò chơi là sử dụng các trò chơi, yếu tố chơi phù hợp với mục đích giáo dục nhằm kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú tìm tòi học hỏi và sự
Trực quan minh họa:
Sử dụng các phương tiện, hành động, hình ảnh… để tạo điều kiện cho trẻ
sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm nâng cao vốn hiểu biết và sự tư duy của trẻ
Dùng lời nói:
Sử dụng các phương tiện nghe, nhìn có tính truyền đạt thông tin nhằm kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẽ ý tưởng và bộc lộ cảm xúc bằng lời nói với mọi người xung quanh
II.5 Phương thức tuyển dụng:
- Đội ngũ cán bộ quản lý được tuyển dụng từ những người đã từng tham gia quản lý trong ngành giáo dục có nhiều kinh nghiệm và năng lực quản lý
- Đội ngũ giáo viên giảng dạy, trước mắt thỉnh giảng những thầy cô giáo có năng lực chuyên môn từ các trường lân cận Về lâu dài, Nhà trường sẽ chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy có chất lượng, được phụ huynh và học sinh tín nhiệm
- Hợp đồng dài hạn những giáo viên mới tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm, xếp loại kết quả tốt nghiệp loại khá trở lên
- Mời các giáo viên bản xứ người nước ngoài để dạy tăng cường ngoại ngữ
Trang 33- Với một số môn học đặc thù thì có thể mời giáo viên ở các ngành nghề đặc biệt khác như ngoại ngữ, công nghệ thông tin, các môn năng khiếu,…
và phải trải qua khóa huấn luyện về phương pháp sư phạm (nếu trường thiếu giáo viên)
- Tùy theo số lượng tuyển sinh hàng năm mà xây dựng và tuyển chọn đội ngũ giáo viên cho phù hợp
Trang 34CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Sau khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư Chúng tôi sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục về đất đai, theo đúng quy định hiện hành để tiến hành xây dựng dự án Dự án chỉ tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng nội bộ đấu nối với hệ thống hạ tầng của khu vực
II Các phương án xây dựng công trình
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị
1.1 20 phòng học cho mầm non và tiểu học
1.2 6 phòng học chức năng ( đàn, hát, vẽ, )
1.3 phòng hiệu trưởng, phòng điều hành, nhà
4 Khu thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời,
Trang 35STT Nội dung ĐVT Số lượng
Trang 36STT Nội dung ĐVT Số lượng
(Chi tiết thiết kế các công trình xây dựng sẽ được thể hiện trong giai đoạn xin
phép xây dựng, sau khi có chủ trương đầu tư)
III Phương án tổ chức thực hiện
Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
Lập và phê duyệt dự án trong năm 2019
Tiến hành xây dựng lắp đặt thiết bị trong năm 2020
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Trang 38CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH
QUỐC PHÒNG
I Đánh giá tác động môi trường
I.1 Giới thiệu chung
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường Dự án Trường mầm
non – Tiểu học – Ngoại ngữ chất lượng cao là xem xét đánh giá những yếu tố
tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực trường học và khu vực lân cận, để
từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính trường học khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo
+ Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
+ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
+ Luật Bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19/11/2005;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
+ Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
+ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Trang 39+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
II Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh
khu vực Dự án Trường mầm non – Tiểu học – Ngoại ngữ chất lượng cao và khu
vực lân cận, tác động trực tiếp đến môi trường làm giảng dạy, học tập của giáo viên - học sinh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:
II.1 Giai đoạn xây dựng dự án
+ Tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn:
Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn
+ Tác động của nước thải:
Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm
+ Tác động của chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể
bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề
vệ sinh khác Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái
sử dụng làm vật liệu san lấp Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không
Trang 40nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay
II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Ô nhiễm không khí:
Khí thải của các phương tiện:
Khí thải từ máy móc (máy in, máy điều hòa nhiệt độ, máy photocopy) trong lớp học
+ Ô nhiễm nước thải:
Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận
+ Ô nhiễm do chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh có thành phần đơn giản, chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như thực phẩm dư thừa và các loại bao bì (giấy bìa, chất dẻo, thủy tinh…)
III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
III.1 Giai đoạn xây dựng dự án
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực
Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên
Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết
Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 6h