1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thép Bắc Hà

131 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi...

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập: Công ty cổ phần thép Bắc Hà

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thanh Hoài

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DN thương mại 4

1.1.1 Bản chất, ý nghĩa của bán hàng, xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng 5

1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 7

1.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp thương mại 7

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC HÀ 27

2.1 Đặc điểm chung về công ty cổ phần thép Bắc Hà 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2.Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty 28

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty 28

2.2.Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thép Bắc Hà 29

2.2.1 Thực trạng kế toán tại đơn vị 29

2.2.2 Thực trạng trình bày thông tin kế toán trên máy 112

Trang 3

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC HÀ 1213.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổphần thép Bắc Hà 1213.1.1 Những ưu điểm trong công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 121 3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 121 3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần thép Bắc Hà 1223.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty Cổ phần thép Bắc Hà 123KẾT LUẬN 125

Trang 4

DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

KKTX Kê khai thường xuyên

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập,

tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng độngsáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh củamình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốnnhư vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hànghoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanhnghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách NhàNước

Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để tồn tại và pháttriển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyếtliệt Hơn bao giờ hết, hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng nói riêng đang là vấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗidoanh nghiệp Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thungày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng phải đặt lên hàng đầu Bởi lẽ nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng là phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ những thôngtin về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí, các khoản thực hiện nghĩa

vụ với nhà nước và xác định kết quả cung cấp số liệu báo cáo các chỉ tiêu phântích, để từ đó tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn được phương án kinh doanh hiệuquả nhất

Quá trình thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC HÀ là cơ hội cho emtiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác Kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình củathầy Nguyễn Văn Dậu và các cán bộ kế toán của công ty, em đã có thêm nhữnghiểu biết nhất định về công ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quantrọng của công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nên sau quá trìnhthực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối

Trang 6

khóa của mình là: “ Hoàn thiện ế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thép Bắc Hà”.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn vềcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện nền kinh tếthị trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh bán hàng tại công

ty cổ phần thép Bắc Hà

* Mục đích nghiên cứu: Nhằm tìm hiểu tình hình thực tế về tổ chức công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Qua nghiên cứu sẽ thấyđược những mặt tốt ưu điểm cần phát huy và những điểm hạn chế cần có biện phápkhắc phục, đề xuất những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng của công ty

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng của công ty cổ phần thép Bắc Hà” dưới góc độ kế toán tài chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các

giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách vở ở thư viện để có cơ

sở cho đề tài nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn: Giúp giải đáp những thắc mắc về công tác kế toán

tại công ty nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng,qua đó cũng tích luỹ được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Dùng để thu thập số liệu thô của công

ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khoá luận một cáchchính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất

Phương pháp thống kê: Dựa trên số liệu đã được thống kê để phân tích, so

sánh, đối chiếu từ đó nêu lên ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán nhằm tìm

ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công tác kế toán nói chung và cho côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng

Trang 7

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu, luận văn được chia làm 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thép Bắc Hà.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thép Bắc Hà.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thép Bắc Hà.

Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài có tínhtổng hợp và thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót Em kínhmong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, các cán bộ phòng

kế toán Công ty cổ phần thép Bắc Hà và các thầy cô giáo bộ môn trong Học ViệnTài Chính, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Văn Dậu để em có thể hoàn thiện bài luậnvăn của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Hoài

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DN thương mại.

1.1.1 Bản chất, ý nghĩa của bán hàng, xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.1Bản chất, ý nghĩa của bán hàng

Tiêu thụ hay bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sanghình thái giá trị tiền tệ và hình thành kết quả kinh doanh Hoặc nói một cách khácbán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với DN nói riêng

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trongquá trình luân chuyển hàng hóa từ tay người bán tới tay người tiêu dùng

Thông qua quá trình bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đượcthực hiện, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra Doanh nghiệp với tư cách là người bánphải chuyển giao sản phẩm cho người mua theo đúng các điều khoản quy định tronghợp đồng kinh tế đã được kí kết Quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đãhoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sảnphẩm, hàng hóa đó Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoảndoanh thu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hay còn gọi là doanh thu bán hàng Nếuđẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hoạt động bánhàng là cơ sở để đánh giá hiệu quả SXKD của DN một cách chính xác, giúp DNtránh được những rủi ro và đứng vững trên thị trường

1.1.1.2 Bản chất, ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và doanh

thu đã thu về trong kỳ từ hoạt động bán hàng Nếu doanh thu lớn hơn chi phí bánhàng thì kết quả bán hàng là lãi và ngược lại, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kếtquả là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh

Trang 9

doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là tùy thuộc vào từng đặc điểmkinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xácđịnh kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ hàng hóanữa hay không Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mốiliên hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bánhàng lại là phương tiện để đạt được mục đích đó

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh

Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt,các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình

có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các DN khác thì không còn cách nào khácphải tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả

- Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp sử dụng lực lượng sản xuất và tư liệu

sản xuất kết hợp với khoa học kỹ thuật để sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thịtrường

- Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu thông qua muabán hàng hóa để kiếm lời Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò quan trọng trongkhâu lưu thông – phân phối sản phẩm, là trung gian, cầu nối liên kết giữa sản xuất vàtiêu dùng

1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng

Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức

thanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định Do đó, công tác quản lýnghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lýdoanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm vậtchất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toáncông nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải thu của người mua,

Trang 10

quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ…Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác địnhkết quả bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:

- Giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng,chất lượng, chủng loại,… tránh hiện tượng mất mát, hư hỏng, ứ đọng

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời

- Giám sát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghóa nhằm phát huy tính hiệu quả, tránh tham ô, lãng phí; kiểm tra tính hợp pháp,hợp lý của các số liệu đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ

- Tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định chính xác trị giá vốn củalượng hàng hóa đã tiêu thụ và kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ

- Giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Hoạt động bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trênthị trường Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Mặt khác, nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức cáckhâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm, hàng hóa Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó vừa

là điều kiện để tiến hành tái sản xuất vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu

Trang 11

dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng hóa, qua đó định hướng cho sảnxuất và tiêu dùng.

Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòngquay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ

đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất vàtiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh nói riêng sẽ giúp cho doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền đánhgiá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, số lượng tiêuthụ và lợi nhuận

Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời; giám sát chặt chẽtình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân tíchhoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp thương mại 1.2.1.1 Các phương thức bán hàng.

Hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theonhững phương thức sau:

- Phương thức bán hàng trực tiếp : Theo phương thức này, bên khách hàng ủyquyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao

Trang 12

nhận hàng tay ba (các doanh nghiệp thương mại mua bán thẳng) Khi DN giao hànghóa, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng hoànthành Khi đó, doanh nghiệp đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.

- Phương thức gửi hàng : Theo phương thức này, định kỳ DN sẽ gửi hàng chokhách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế đã ký kết Khách hàng cóthể là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là những khách hàng mua thường xuyêntheo hợp đồng kinh tế Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khikhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyểngiao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và đây thời điểmbên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng

- Bán hàng đại lý : LàA phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bênnhận đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặcchênh lệch giá Doanh thu hàng bán được ghi nhận khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra bên giao đại lý phải tính, nộp NSNN, bênnhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

- Bán hàng trả chậm, trả góp : Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định Thôngthường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau, trong đó bao gồm một phần tiềngốc và một phần tiền lãi trả chậm Xét về bản chất, hàng bán trả chậm, trả góp vẫnthuộc quyền sở hữu của bên bán nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽthu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tàichính khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thuđược xác định

- Các phương thức hàng trao đổi hàng : Là phương thức tiêu thụ mà trong đóngười bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, sản phẩm,

Trang 13

hàng hóa khác không tương tự Giá trao đổi là giá bán của vật tư, hàng hóa đó trênthị trường Phương thức này có thể chia làm ba trường hợp:

 Xuất kho lấy hàng ngay

 Xuất hàng trước, nhận hàng sau

 Nhận hàng trước, xuất hàng sau

- Các trường hợp khác được coi là bán hàng : Trên thực tế ngoài các phươngthức bán hàng như trên, thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có thể được tiêuthụ dưới các hình thức khác như: xuất kho thành phẩm, hàng hóa để tặng, trả lương,

thưởng cho cán bộ, công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp.

1.2.1 2 Các phương thức thanh toán

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt : Đây là hình thức thanh toán trực tiếpgiữa người bán và người mua Khi mua hàng, có thể bên mua nhận hàng rồi giaotiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho người bán

- Thanh toán qua ngân hàng : Trong phương thức thanh toán này, ngân hàngđóng vai trò trung gian thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệpmua sang tài khoản của doanh nghiệp bán hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêucầu của các bên tham gia mua bán, gồm:

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” banhành theo QĐ149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Doanh thu là tổng giá trị cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốnchủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Doanh thu được xác định bằng

Trang 14

giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Công thức xác định doanh thu bán hàng:

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp, khi ghi nhậnmột khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồngthời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK này phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán củahoạt động SXKD từ các giao dịch, nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511

-Các khoản giảmtrừ doanh thu bánhàng

(1.1)

Trang 15

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hànghoá được xác định là đã bán trong kỳ kế toán của Doanh nghiệp.

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khốilượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một

kỳ kế toán của doanh nghiệp

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khốilượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và xác định là đã bántrong môt kỳ kế toán

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng khi doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu củaNhà nước

+ TK 5117: Doanh thu bất động sản: Tài khoản này phản ánh về doanh thucho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư

+ TK 5118 : Doanh thu khác

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - TK này áp dụng chung cho đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện - TK này dùng để phản ánh số tiền trả trước

về cho thuê tài sản, cho thuê BĐSĐT; khoản chênh lệch giá bán trả góp, trả chậm vớigiá bán trả ngay; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn, mua công cụ nợ; chênh lệch giábán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán rồi lại thuê theo phương thức thuê tài chính;chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi lại thuê theo phương thứcthuê hoạt động; phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sởđồng kiểm soát có giá trị góp vốn được đánh giá lớn hơn giá trị thực tế của vật tư, sảnphẩm hàng hóa hoặc giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn

- Các TK liên quan khác (TK 111,112,131,…)

Trang 16

TK 511

Nợ:

Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu

trong kỳ và kết chuyển doanh thu thuần để

xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tínhdoanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phảiđược phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản phù hợp nhằm cung cấpthông tin cho kế toán để lập BCTC

Chứng từ kế toán

Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại; Biên bản thỏa thuận giảmgiá; Hóa đơn hàng bán bị trả lại; Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng; Các chứng từnộp thuế,

Tài khoản kế toán sử dụng

+ TK 5211 “Chiết khấu thương mại” - Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn

giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

+TK 5212 “Giảm giá hàng bán” - Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm

trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

Trang 17

+ TK 5213- “Hàng bán bị trả lại” - Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã

xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạmcác điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hànhnhư: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách…

+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán với Nhà nước về thuế và các nghĩa vụ khác TK này có số dư có (hoặcnợ), nó được chi tiết thành các TK cấp 2:

TK 3331: Thuế GTGT

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

1.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Phương pháp xác định giá vốn

 Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX :

Trị giá vốn hàng xuất kho bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đểbán và chi phí mua phân bổ cho số hàng hóa đã bán Có thể tính trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho theo các phương pháp sau:

- Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ:

Trị giá mua thực tế của

hàng hóa xuất kho =

Số lượng hàng hóaxuất kho * Đơn giá bình quân

- Tính theo phương pháp đích danh:

Trị giá mua thực tế của

hàng hóa xuất kho =

Trang 18

Theo phương pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất trước vàlấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính.

- Tính theo phương pháp nhập sau- xuất trước:

Theo phương pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất trước vàlấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính

Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: do chi phí mua hàng củadoanh nghiệp thương mại liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến

số lượng hàng hóa xuất bán trong kỳ và số lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ nên cầnphải phân bổ chi phí

mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn có thể là:

*

Tiêu chuẩnphân bổ ứngvới hàng hóa

đã xuất bántrong kỳ

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng tồnkho cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán

trong kỳ(Hàng hóa tồn kho cuối kỳ bao gồm: hàng hóa còn tồn trong kho, hàng hóa đãmua nhưng còn đi đường và hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa được xác định là đãbán)

 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK :Theo phương pháp này cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng hóa tồn kho và tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho theo công thức sau:

Trang 19

kho trong kỳ tồn kho đầu kỳ nhập kho trong

kỳ

tồn kho cuốikỳ

Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; Bảng tổng hợp xuất, nhậptồn; Bảng phân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất khohàng gửi bán đại lý,…

hóa tiêu thụ trong kỳ;

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt mất

mát sau khi trừ phần bồi thường cá nhân

+ Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảmgiá hàng tồn kho của năm nay thấp hơnnăm trước

+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa …đã tiêu thụ trong XĐ KQKD

TK 632 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng

Nội dung:

Trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệpphải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảo quản hànghóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị,… các chi phí đó gọi chung là chi phí bán hàng

Trang 20

Có thể nói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp.

Theo quy định hiện hành, CPBH của doanh nghiệp được phân thành các loại:Chi phí nhân viên; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấuhao TSCĐ; chi phí bảo hành; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ kế toán sử dụng TK641 “Chi phí bánhàng” TK này có 7 tài khoản cấp 2:

 TK6411: Chi phí nhân viên

 TK6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+ Các khoản giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển xác định kết quả kinhdoanh

Tk này không có số dư đầu kì

Trang 21

quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chiphí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: để tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp TK642 có 8 tài khoản cấp 2:

 TK6421: Chi phí nhân viên

 Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi hoặc các khoản

lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch bán chứng khoán; dự phòng giảm gía chứng khoán kinh doanh, dự phòngtổn thất đầu tư vào các đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giáhối đoái…

Trang 22

Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ kế toán: Phiếu tính lãi tiền gửi, Phiếu tính lãi đi vay, Phiếu thu,Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có,…

- Tài khoản kế toán:

+ TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

+ TK 635 “Chi phí tài chính”

- Kết cấu tài khoản:

 TK 515

Bên Nợ: + Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

+ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

 TK 635

Bên Nợ:

+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tài chính

+ Lỗ bán ngoại tệ

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và khi đánh giá lại cuối năm tài chínhcác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác

+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 23

TK 635 không có số dư cuối kỳ.

1.2.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

Nội dung:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoàihoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: thu nhập từnhượng bán, thanh lý tài sản; chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từBCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; chênh lệch lãi dođánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó đượcgiảm, được hoàn; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu tiền bồithường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất; thu các khoản nợ khó đòi

đã xử lý xóa sổ; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản tiềnthưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa không tính trong doanh thu(nếu có); thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng doanh nghiệp; giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;…

Chi phí khác là toàn bộ những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haynghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Chi phí kháccủa doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (số tiền thu từ bán

hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ); chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏhơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; giá trị còn lại của TSCĐ bịquá dỡ; giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; chênh lệch lỗ dođánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền phạt phải trả do viphạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính; và các khoản chi phí khác

Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ kế toán:

- Tài khoản kế toán:

Trang 24

 TK 711 “Thu nhập khác”

Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳsang TK 911

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

 TK 811 “Chi phí khác”

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào tK 911

TK 811 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Nội dung:

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và các khoản chi phí tương ứng của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.Công thức xác định:

- Giá vốnhàng bán

Chi phíbánhàng

-Chi phí quản

lý doanhnghiệp

= Thu nhập thuần khác - Chi phí khác

Tài khoản kế toán sử dụng:

Trang 25

- TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”: phản ánh, xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạchtoán Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

- TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối”: phản ánh kết quả kinh doanh lãi, lỗ vàtình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp TK421 có 2 tài khoảncấp 2:

 TK4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”: phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm trước

 TK4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay”: phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối của năm nay

TK 911

Nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

bất động sản đầu từ, dịch vụ đã bán

+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập DN và chi phí khác

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí

bán hàng

+ Kết chuyển lãi

Có:

+ DT thuần về số sản phẩm, hàng hoá ,bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bántrong kỳ

+ DT hoạt động tài chính, các khoản thunhập khác và các khoản giảm trừ chi phíthuế thu nhập DN

+ Kết chuyển lỗ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

1.2.2 9 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh Nội dung:

_Tùy thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ

kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán, xử lý và tổng hợp số liệu lên cácbáo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ được tổ chức theo bốn hình thức kế toán:_Hình thức Nhật ký chung: kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

Trang 26

 Sổ Nhật ký chung: phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế- tài chính phátsinh theo trật tự thời gian của chúng.

 Sổ Nhật ký bán hàng, sổ Nhật ký mua hàng, sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật kýchi tiền

kế toán theo quy định của Pháp luật, các báo cáo sử dụng trong kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh là:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo theo doanh thu, chi phí

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch

Trang 27

- Báo cáo kế toán quản trị,…

Trình bày các chỉ tiêu liên quan đến Báo cáo Tài chính

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01 )

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất độngsản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo củadoanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 511trong kỳ báo cáo

- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại trong kỳ báo cáo, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên

Nợ TK 511 đối ứng với bên Có TK 521 trong kỳ báo cáo

- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sảnxuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượn dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong

kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 632trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ TK 911

- Chi phí bán hàng (Mã số 25)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ

đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng

số phát sinh bên Có của TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo

Trang 28

1.2.2.10 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện

doanh nghiệp áp dụng kế toán máy

Hiện nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, việc ứng dụng côngnghệ hỗ trợ công tác kế toán ngày càng rộng rãi hơn Phần mềm kế toán trở thànhcông cụ đắc lực giúp kế toán hoàn thiện công việc được nhanh chóng và hiệu quả

Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thôngtin kế toán nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp ứngcác yêu cầu của các đối tượng sử dụng Với tính năng tự động, liên kết giữa cácphần hành mà công việc kế toán thực hiện thông qua kế toán máy được kịp thời,đơn giản Thông tin chỉ cần cung cấp một lần chính xác thì trên các báo cáo, sổsách có liên quan đều được thể hiện đầy đủ và đúng đắn Không những thế, thựchiện kế toán trên máy còn giảm tải cho kế toán tổng hợp khối lượng khổng lồnhững bút toán cuối kỳ, phân bổ, kết chuyển,… ngăn chặn sai sót, chênh lệchthông tin giữa các phần hành Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin

đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa

sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Trình tự tổ chức công tác kế toán máy được mô phỏng như sau:

Sơ đồ1.11: Trình tự ghi sổ kế toán trong điều kiện áp dụng kế toán máy

 Khác biệt giữa kế toán máy và kế toán thủ công:

- Nhập dữ liệu đầu vào: Kế toán thủ công ghi chép hoàn toàn bằng thủ công;trong khi Kế toán máy nhập qua bàn phím hoặc dùng máy quét

- Xử lý dữ liệu, tính toán, vào Sổ cái và các báo cáo: Kế toán thủ công tínhtoán, xử lý bằng thủ công; Kế toán máy làm việc tự động theo chương trình đã cài đặt

Chứng

từ gốc

Nhậpchứng từvào máy

Xử lýcủa phầnmềm kếtoán

Chứng

từ trênmáy

Trang 29

- Lưu trữ và bảo mật dữ liệu, thông tin: Kế toán thủ công lưu trữ trên các sổ

và báo cáo, tính bảo mật không cao; Kế toán máy lưu trữ tự động ở các tệp tin, tínhbảo mật và an toàn cao

- Cung cấp thông tin: Với kế toán thủ công người làm kế toán phải thực hiệnhoàn toàn bằng thủ công, thông tin kế toán quản trị cung cấp còn hạn chế; Kế toánmáy thực hiện theo chương trình đã cài đặt, thông tin cung cấp đa dạng theo yêucầu người sử dụng thông tin

 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với làm kế toán thủ công:

- Tính chính xác:

Nếu như trước đây khi kế toán viên cộng sổ kế toán sai thì toàn bộ cácBCTC, báo cáo quản trị có liên quan đều lập lại từ đầu và thời gian tiêu tốn choviệc này có thể mất vài ngày, thậm chí tới một tuần để hoàn thành, thì nay với sự

hỗ trợ của phần mềm người sử dụng có thể giảm tối đa thời gian lãng phí vào việcchỉnh sửa dữ liệu sổ sách, báo cáo từ vài ngày xuống chỉ còn vài phút Do dữ liệutính toán để kết xuất ra báo cáo đều căn cứ vào một nguồn duy nhất là các chứng từgốc được nhập vào nên dữ liệu được cung cấp bằng phần mềm kế toán mang tínhnhất quán cao Trong khi đó, với công tác kế toán thủ công, các thông tin trên mộtchứng từ có thể do nhiều kế toán viên ghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chấtnghiệp vụ mà mình phụ trách nên dễ dẫn tới tình trạng sai lệch dữ liệu trên các báocáo tổng hợp

- Tính hiệu quả:

Trong đời sống xã hội cạnh tranh hiện nay thông tin chính là sức mạnh, ai cóthông tin nhanh hơn thì người đó có khả năng chiến thắng hơn Với khả năng cungcấp thông tin kế toán tài chính và quản trị một cách đa chiều và nhanh chóng, phầnmềm kế toán giúp cho chủ doanh nghiệp ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn.Mặt khác, công tác kế toán thủ công đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế toán,trong khi phần mềm kế toán do tự động hóa hoàn toàn các công đoạn lưu trữ, tínhtoán, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và thời gian, chínhđiều này đã góp phần tiết kiệm chi phí đáng kể cho DN

Trang 30

- Tính chuyên nghiệp:

Bằng việc sử dụng phần mềm kế toán, toàn bộ hệ thống báo cáo, sổ sách kếtoán của DN được in ấn sạch sẽ (không bị tẩy xóa) và nhất quán theo các chuẩnmực quy định Điều này giúp DN thể hiện được tính chuyên nghiệp của mình vớicác khách hàng, đối tác và đặc biệt là các nhà tài chính, kiểm toán và đầu tư khiđọc BCTC

- Tính cộng tác:

Các phần mềm kế toán ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán

từ mua hàng, bán hàng, thu, chi cho tới lương, TSCĐ,… và cho phép nhiều kếtoán cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán Như vậy, số liệu đầu racủa người này có thể là số liệu đầu vào của người kia và toàn bộ hệ thống tích hợpchặt chẽ với nhau tạo ra môi trường làm việc cộng tác và biến đổi theo chiềuhướng chuyên nghiệp và tích cực hơn

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC HÀ

2.1 Đặc điểm chung về công ty cổ phần thép Bắc Hà

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC HÀ

Tên giao dịch nước ngoài: Bac Ha Steel Company

Địa chỉ trụ sở chính: số 19, ngõ 44 Võ Thị Sáu, phường Thanh Nhàn, quận

Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội

Giám đốc: Nguyễn Tuấn Hưng

Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thép

Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung

Giấy phép kinh doanh số: 0106753074

Ngày 19 tháng 01 năm 2015 đánh dấu sự hình thành của Công ty cổ phần thépBắc Hà, với giấy phép thành lập được cấp bởi UBND Thành Phố Hà Nội. 

Kể từ khi thành lập đến nay, công ty hoạt động trên lĩnh vực thương mại, lànhà phân phối hàng đầu về các sản phẩm thép ống, thép xây dựng, thép hình tạiViệt Nam, luôn hoàn thành kế hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.Bên cạnh đó, công ty luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằmbảo toàn, phát triển vốn và tài sản bổ sung, tích lũy thêm nguồn vốn cho kinhdoanh Được thành lập vào năm 2015, những năm đầu bước vào hoạt động sản xuất

Trang 32

còn gặp nhiều khó khăn nhưng do có chiến lược và hoạch định hướng đi đúng đắn,công ty cũng dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thép trong nước.

2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần thép Bắc Hà là công ty thương mại hoạt động trên lĩnh vựckinh doanh thép và kim loại Công ty chuyên bán buôn các loại thép ống, thép hình,thép xây dựng phục vụ cho các công trình, dự án

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ đến các đại lý phân phối, các công ty khác Vớiđội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy có trình độ chuyên môn cao đáp ứng đượccác nhu cầu khác nhau của khách hàng mang lại độ tin cậy cao cho các khách hàng

2.

1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

Tổ chức công tác quản lý trong bất kì doanh nghiệp nào cũng cần thiết vàkhông thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty

Để thực hiện tốt chức năng quản lý doanh nghiệp thì mỗi công ty có một bộmáy tổ chức quản lý phù hợp Đối với Công ty cổ phần thép Bắc Hà cũng vậy, làmột công ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý của công ty hết sức đơn giản, gọn nhẹ

phù hợp với mô hinh và tính chất kinh doanh của doanh nghiệp

Hinh 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận

Giám đốc

Phó giám đốc

chính kế toán

Phòng kinh doanh Phòng hành

chính

Trang 33

Phòng hành chính:

Chức năng:

- Thực hiện công tác tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chứcthực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo

hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân

sự theo luật và quy chế công ty

Phòng tài chính kế toán

Chức năng: Tham mưu cho giám đốc tổ chức và triển khai thực hiện toàn

bộ công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở toàncông ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của kinh tế tài chính của công

2.2.Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thép Bắc Hà

2.2.1 Thực trạng kế toán tại đơn vị

-Báo cáo tài chính được lập và trình bày trên nguyên tắc kế toán cơ bản

Báo cáo tài chính gồm:

 Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN

 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN

 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN

Trang 34

 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

 Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN

- Các báo cáo được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán và cácthông lệ báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam

2.2.1.2.Phân loại đối tượng :

Công ty cổ phần thép Bắc Hà là công ty chuyên về kinh doanh thép Hiện nay,công ty có rất nhiều loại sản phẩm được chia thành nhóm chính bao gồm:Ống thép hànđen, ống thép mạ kẽm, ống thép tôn mạ kẽm, thép D, thép L, thép I, thép U, thép H,thép tấm, thép tròn C, thép ống đúc, măng sông, nắp bịt khóa giáo xoay Các loại sảnphẩm này được bán theo kg hoặc cái với mức giá khác nhau Do sản phẩm của công tykhá đa dạng, nhịp độ và khối lượng các giao dịch mua bán tương đối nhiều, giá cảnguồn hàng nhập vào cũng thường xuyên biến động, giá cả bán ra trên thị trường cũngchịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, như thị hiếu người tiêu dùng, sự cạnh tranh của cáccông ty đối thủ trên địa bàn nên để đơn giản hóa công tác quản lý, công ty tính giávốn bình quân theo tháng chung cho tất cả các loại mặt hàng

Bảng 2.3: Danh mục các loại hàng hóa tại công ty

Trang 37

2.2.1.3.Nguyên tắc, phương pháp đánh giá

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thằng

-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ.

-Nguyên tắc tính thuế:

 Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

 Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

 Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tínhtrên Thu nhập chịu thuế

 Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

-Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ 5 điều

kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thunhập khác”

Kế toán nhập, xuất, tồn hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theonguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” Giá gốchàng hóa mua vào, bao gồm : Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảoquản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm ), thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đăc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu(nếu không được khấu trừ)

Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình

quân gia quyền tháng;

Trang 38

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.1.4.Thực trạng kế toán chi tiết kế toán bán hàng của công ty

o Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng

Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có

+ Phiếu thu: Dựa vào hóa đơn GTGT thủ quỹ viết phiếu thu và giao cho Giámđốc và kế toán trưởng ký duyệt,sau đó thủ quỹ dựa vào phiếu thu có thể thu tiềnhàng Khi đã nhận đủ số tiền hàng theo hóa đơn thủ quỹ sẽ ký nhận vào phiếuthu,giao cho người nộp tiền liên 3, giao cho kế toán liên 1 để nhập liệu vào phầnmềm kế toán và lưu giữ

+ Giấy báo Có: Khi nhận được GBC của ngân hàng, kế toán so sánh số tiềnvới sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từng ngân hàng xem có chênh lệchhay không, nếu không có sai lệch kế toán bán hàng căn cứ vào đó để nhập dữ liệuvào phần mềm kế toán, sau đó GBC do kế toán bán hàng lưu trữ Nếu có chênhlệch, kế toán bán hàng báo cáo cho kế toán trưởng để tìm nguyên nhân và xử lýchênh lệch

Trang 39

Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán doanh thu.

-Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng công ty sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ; Chi tiết TK 5111:

“Doanh thu bán hàng hóa” (Công ty không mở tài khoản chi tiết cho doanh thu bánhàng từng loại hàng hóa, mà hạch toán chung doanh thu của tất cả mặt hàng vào TK5111)

+ TK33311 : “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”

+ TK 131: “Phải thu khách hàng” ; Chi tiết TK 1311: “Phải thu khách hàng”+ TK 111: “Tiền mặt” ; chi tiết TK 1111: “Tiền Việt Nam”

+ TK112 : “Tiền gửi ngân hàng” ; Chi tiết TK 1121: “Tiền Việt Nam”

-Trình tự kế toán doanh thu:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế,tổng sốtiền khách hàng chấp nhận thanh toán để làm căn cứ ghi nhận doanh thu bán hàng,hạch toán vào phần mềm kế toán Các nghiệp vụ bán hàng đều thông qua TK 1311Phải thu khách hàng, dù là thu tiền ngay hay thu tiền trả chậm để phục vụ cho việctheo dõi công nợ về sau

- Khi bán hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán:

Nợ TK 1311: Tổng số tiền thanh toán

Có TK 5111: Giá bán

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:

Nợ TK 1111/1121 (chi tiết ngân hàng): Tổng số tiền thanh toán

Có TK 1311: Tổng số tiền thanh toán

Ví dụ : Bảng kê chi tiết kiêm phiếu xuất kho do kế toán hàng tồn kho lập khihàng hóa có nhu cầu xuất ra khỏi kho hàng, được lập thành ba liên và chỉ sau khi có

đủ chữ ký (ký theo từng liên) của người lập phiếu, người mua hàng khi đó Thủ khomới tiến hành xuất kho

Liên 1: lưu tại nơi lập phiếu

Liên 2: là căn cứ để Thủ kho ghi Thẻ kho, kế toán ghi sổ kế toán và lưu trữLiên 3: giao cho khách mua hàng

Ngày đăng: 15/08/2018, 11:56

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w