Quản trị kinh doanh, kinh tế, đề tài, luận văn, tiểu luận, tốt nghiệp, marketing
Trang 1Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh, trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thép Miền Bắc em đã đi sâutìm hiểu, nghiên cứu kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và đã chọn đề
tài cho khoá luận tốt nghiệp là: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thép Miền Bắc"
Nội dung của khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận cơ bản về doanh thu, kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chơng II: Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Công ty Cổ Phần Thép Miền Bắc.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thép Miền Bắc.
Tuy đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, nắm bắt tình hình thực tế của Công ty
đến thực tập để phản ánh, làm rõ vào bài viết song do kiến thức và kinh nghiệm cóhạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhợc điểm Em rất mong nhận đợc
sự đóng góp, chỉ bảo của các cô chú trong ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị ở cácphòng ban có liên quan, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong bộ phận kế toán củaCông ty Em cũng mong nhận đợc sự tham gia góp ý của thầy cô giáo, của thầygiáo hớng dẫn để em hoàn thiện bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng I:
Những lý luận cơ bản về doanh thu - kết quả kinh doanh và
kế toán doanh thu - kế toán kết quả kinh doanh
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1 Doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu
Trang 2Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Doanh thu đợc xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấuthơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Doanh thu của doanh nghiệp có thể đợc chia thành:
Doanh thu bán hàng hoá: đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinhdoanh hàng hoá, vật t
Doanh thu bán thành phẩm: đợc sử dụng cho các doanh nghiệp sản xuất vậtchất nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, lâm nghiệp
Doanh thu cung cấp dịch vụ: đợc sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ
nh giao thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học
kĩ thuật
Doanh thu trợ cấp, trợ giá: đợc dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp,trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cung cấp hànghoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc
Doanh thu bán các bất động sản đầu t: bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳbáo cáo và giá bán bất động sản đầu t
1.1.1.2 Các loại doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt độngsản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và
bán bất động sản đầu t
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ,
hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
ph-ơng thức cho thuê hoạt động…
Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ làlợi ích kinh tế thu đợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội
bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty tính theo giá nội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Trang 3+ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu t trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá dịchvụ,…
+ Cổ tức, lợi nhuận đợc chia
+ Thu nhập từ hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu t vào công
ty liên kết, đầu t vào công ty con, đầu t vốn khác
+ Thu nhập về hoạt động đầu t khác
+ Lãi tỉ giá hối đoái
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung bao gồm:
+ Thu từ hoạt động nhợng bán, thanh lý TSCĐ, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật t,hàng hoá, tài sản cố định đem đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu
t dài hạn khác
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và cho thuê lại tài sản
+ Thu tiền đợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Các khoản thuế đợc ngân sách nhà nớc hoàn lại
+ Thu các khoản phải trả không xác định đợc chủ
+ Thu nhận quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập khác ngoài những khoản trên
1.1.1.3 Vai trò của doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp:
- Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoảnchi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản
đơn cũng nh tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nớc nh nộp thuế theo quy định,…, là nguồn để có thể thamgia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Trờng hợpdoanh thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn về tài chính Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không cònsức cạnh tranh trên thị trờng và tất yếu đi tới phá sản
- Doanh thu đợc thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
Trang 4lao vụ, dịch vụ,… nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế màcòn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Tiêu thụ hàng hoá mang lại doanh thu cho doanh nghiệp đồng thời thoảmãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Thông qua tiêu thụ giá trị hàng hoá đợc thựchiện, các vấn đề liên quan đến hàng hoá đợc xác định nh: số lợng, chất lợng, chủngloại, thời gian phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng Tiêu thụ xét trên toàn bộ nềnkinh tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất xã hội Đảm bảo tiêu thụ là
đảm bảo sự duy trì liên tục của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối quan hệ mật thiếtgiữa các khâu trong quá trình tái sản xuất
- Kết quả tiêu thụ hàng hoá có kết quả không nhỏ trong kết quả kinh doanh
và ngợc lại kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đa ra các quyết định về tiêuthụ hàng hoá Nói cách khác, kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp còn tiêu thụ hàng hoá là phơng thức để hoàn thành mục tiêu đó Việc xác
định đúng kết quả tiêu thụ và doanh thu giúp cho việc xác định đúng kết quả kinhdoanh, thể hiện chính xác năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Nh vậy, doanh thu có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh thơng mại Vì vậy để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá là điều hết sức cầnthiết mà mỗi doanh nghiệp cần làm
1.1.1.4 Phơng pháp xác định doanh thu
- Doanh thu đợc ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu bánhàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợitức đợc chia quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu khôngthoả mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu
- Doanh thu liên quan đến một giao dịch phải đợc ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ trao đổi lấy hàng hoá, dịch vụ tơng tự về bảnchất thì không đợc ghi nhận doanh thu
- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, ngànhhàng, từng sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác địnhdoanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm đểphục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tàichính
1.1.2 Xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kì nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt độngkinh doanh thông thờng và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị
Trang 5giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.2.2 Vai trò của xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói chung, trong việc xác định lợng hàng hoá tiêu thụthực tế và chi phí tiêu thụ thực tế trong kỳ nói riêng của doanh nghiệp Xác định
đúng kết quả giúp cho doanh nghiệp biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh củamình trong kỳ, biết đợc xu hớng phát triển của doanh nghiệp từ đó đa ra các chiếnlợc sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo
Mặt khác việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phốikết quả kinh doanh cho từng bộ phận của doanh nghiệp Do đó đòi hỏi kế toándoanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mình
1.1.2.3 Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt độngkinh doanh và đợc xác định theo công thức:
Nếu kết quả kinh doanh >0 thì doanh nghiệp lãi
Nếu kết quả kinh doanh <0 thì doanh nghiệp lỗ
1.1.2.4 Các chi phí liên quan làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh
Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
bất động sản đầu t, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài
chính Bao gồm:
+ Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu t tài chính, chiphí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhợngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…
+ Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉgiá hối đoái,…
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo các sản phẩm,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của
và cung cấp
DV
-Giá
vốn hàng bán +
Doanh thu hoạt
động tài chính
-Chi phí tài chính -
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trang 6doanh nghiệp gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp, bảo hiểm xã hội, chi phí vật liệu văn phòng,…
Chi phí khác: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của các doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Đối với yêu cầu quản lý
Đối với doanh thu tiêu thụ thì yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoátrong doanh nghiệp là quá trình quản lý hàng hoá về số lợng, chất lợng, giá trị hànghoá bán ra bao gồm quản lý từ khâu mua, đến khâu bán từng mặt hàng, từng nhómhàng cho đến khi thu đợc tiền hàng, nội dung nh sau:
- Quản lý về số lợng, giá trị hàng xuất bán bao gồm việc quản lý từng ngời mua,từng lần gửi hàng, từng nhóm hàng
- Quản lý về giá cả bao gồm: việc lập dự toán và theo dõi việc thực hiện giá tiêu thụsản phẩm,
- Quản lý việc thu hồi tiền bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Quản lý tiêu thụ hàng hoá tốt sẽ tạo điều kiện cho quản lý việc xác định kếtquả kinh doanh tốt, từ đó hạn chế rủi ro trong kinh doanh cũng nh ngăn chặn nguycơ thất thoát hàng hoá, bảo đảm tính chính xác của các số liệu đa ra
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và kế toán xác định kết quả kinh doanh
Để phát huy đợc vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở
doanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực
hiện những nhiệm vụ sau:
- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lợng hànghoá tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối l-ợng hàng bán (giá bán, doanh thu thuần,…)
- Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán trong kỳ và lợng hàng tồncuối kỳ
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, pháthiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độchính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo bán hàng, báo cáohàng hoá
- Theo dõi và thanh toán kịp thời các khoản công nợ với nhà cung cấp vàkhách hàng
Trang 7- Theo dõi phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động tài chính Trên cơ
sở đó tính toán đầy đủ, kịp thời và chính xác kết quả hoạt động tài chính của doanhnghiệp
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khácphát sinh trong kỳ
- Tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả hoạt động kinhdoanh khác
1.2 Kế toán doanh thu và kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Các nguyên tắc cơ bản khi kế toán doanh thu
- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trongchuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toánkhác có liên quan
- Việc ghi nhận doanh thu phải theo nguyên tắc phù hợp, khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tơng ứng tạo ra doanh thu đó
- Chỉ đợc ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoả mãn đồngthời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
+ Doanh nghiệp không còn sở hữu hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá hoặckiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định chi phí liên quan từ giao dịch bán hàng
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy Trờng hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối của kỳ đó Kết quả giaodịch cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán
+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 8- Khi hàng hoá dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá dịch vụ tơng ứng vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra doanhthu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanhthu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,… Trongtừng loại doanh thu lại đợc chi tiết theo từng khoản doanh thu nh: doanh thu bánhàng có thể chi tiết thành doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá,… nhằm phục vụcho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt
động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng,hàng bán bị trả lại thì đợc hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đợctính trừ vào doanh thu và ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứxác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thực hiện trong kỳ kế toán đợc kếtchuyển vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loạitài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ
1.2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Để phục vụ cho quá trình kế toán doanh thu doanh nghiệp sử dụng cácchứng từ sau:
Hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ (hoá đơn thông thờng Mẫu số 01 GTKT 3LL, hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 02 GTTT - 3LL )
Phiếu xuất kho (Mẫu số 03 PXK 3LL)
- Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số 01 - TT)
- Giấy báo có của ngân hàng, …
Dới đây là mẫu phiếu thu và hoá đơn giá trị gia tăng
Đơn vị :
Địa chỉ :
Mẫu số 01-TT QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm2006 của Bộ trởng BTC
Trang 9Phiếu thu
Ngày tháng năm
Quyển số: Số:
Nợ:
Có:
Họ tên ngời nộp tiền:
Địa chỉ :
Lý do chi :
Số tiền:
Bằng chữ:
Kèm theo chứng từ gốc
Ngày… tháng….năm…. Thủ trởng Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền (ghi rõ họ tên) Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ)
+Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)
+Số tiền quy đổi ……….
Hoá đơn Giá trị gia tăng Liên 2 : Giao cho khách hàng Ngày tháng năm
Đơn vị bán hàng :
Địa chỉ :
Số tài khoản :………
Điện thoại ……… MST:
Họ tên ngời mua hàng :
Tên đơn vị :
Địa chỉ:
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : … MST:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá (đ/Kg) Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT: ……… Tiền thuế GTTG:………
Mẫu số 01 GTKT-3LL DN/2008B Số……
Trang 10Tổng cộng tiền thanh toán:………
1.2.1.4 Kế toán tổng hợp doanh thu
Tài khoản sử dụng để kế toán doanh thu:
* TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt
động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào vàbán bất động sản đầu t
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ,hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo ph-
ơng thức cho thuê hoạt động …
Bên nợ:
- Số thuế TTĐB hoặc thuế XNK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là
đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế theo phơng thức trựctiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
và cung cấp dịch vụ
-Chiết khấu th
ơng mại
Giảm giá
hàng bán
-Hàng bánbịtrả
lại
-Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT tính theo PPTT
Trang 11- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số d cuối kỳ
TK 511 chi tiết thành:
+ TK 5111 - doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 - doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 - doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thìdoanh thu phản ánh vào TK 511 đợc tính theo giá bán cha có thuế GTGT, bao gồmcả phụ thu và phiếu thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng
Kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá báncha có thuế giá trị gia tăng)
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc các
đơn vị kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT thì doanh thu phản ánh vào TK 511 là tổng giá thanh toán bao gồm thuế vàcác khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc h-ởng Kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giáthanh toán)
Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu
* Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán buôn, bán lẻ
+ Bán buôn: là bán cho các doanh nghiệp để họ sản xuất gia công, chế biến sau đó
đợc các sản phẩm họ lại đem bán cho ngời tiêu dùng hay bán cho các cơ sở kinhdoanh thơng mại Có hai phơng thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyểnthẳng
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán buôn qua kho
Giá vốn hàng xuất kho Kết chuyển Kết chuyển Doanh thu bán hàng Doanh thu hàng bán
Trang 12giảm giá, chiết khấu thơng mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ
+ Bán lẻ: là hình thức bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng Các hình thức bán lẻ bao
gồm:
- Bán lẻ thu tiền tập trung
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Xuất hàng từ Trị giá vốn HB K/C giá vốn HB K/C doanh thu Doanh thu bán hàng
kho cho quầy
TK 3331
Thuế GTGT
TK 3381 TK 1381 Tiền thiếu cha rõ NN
Tiền thừa cha rõ
nguyên nhân
* Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp gửi đại lý
Bán hàng gửi đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bênnhận đại lý ký gửi để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồnghoặc chênh lệch giá Theo phơng thức này định kỳ doanh nghiệp gửi hàng chokhách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên vàgiao hàng tại địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng
Khi xuất kho gửi đi bán hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nêncha xác định là tiêu thụ, tức là cha hạch toán vào tài khoản doanh thu Hàng gửi đibán chỉ đợc xác định là tiêu thụ để hạch toán vào doanh thu trong trờng hợp:
- Doanh nghiệp đã nhận đợc tiền do khách hàng trả (tiền mặt, giấy báo có của ngânhàng, séc,…)
- Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán
- Khách hàng đã ứng trớc tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán
Chứng từ bán hàng trong trờng hợp này là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bánhàng
Trang 13Trình tự hạch toán:
+ Kế toán tại đơn vị giao đại lý: khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhậnbán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đếnkhi đợc tiêu thụ Khi bán đợc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho bên đại lý hoặcbên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của
số hàng ký gửi thực tế đã bán đợc Khoản hoa hồng phải trả này đợc doanh nghiệphạch toán vào chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.3: Kế toán tiêu thụ cho đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
TK 155, 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641 Trị giá thành Trị giá thành K/C giá vốn K/C doanh thu Bên bán thông báo Hoa hồng gửi cho
phẩm gửi bán phẩm gửi bán hàng bán thuần hàng đã tiêu thụ đại lý
+ Kế toán tại đơn vị nhận đại lý:
Kế toán ghi nhận toàn bộ trị giá vốn số hàng này vào bên Nợ TK003 - Hàngnhận bán hộ, ký gửi Khi đợc xác định là tiêu thụ ghi vào bên Có TK003 Doanhthu bán hàng là toàn bộ hoa hồng đợc hởng do nhận bán đại lý
Sơ đồ 1.4: Kế toán tiêu thụ tại bên nhận đại lý
TK 003 TK 111, 112 TK 331 TK 111,112, 131 Nhận hàng hàng hoá Khi thanh toán Phải trả bên chủ hàng
hoá bán xuất bán
hộ
TK 911 TK 511
K/C doanh thu thuần Hoa hồng đợc hởng
* Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trả góp
Hàng bán trả góp là phơng thức bán hàng tiêu thụ nhiều lần Ngời mua sẽchấp nhận thanh toán một phần giá trị lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền cònlại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuấtnhất định đã đợc quy định trớc trong hợp đồng
Khoản lãi do bán trả góp không đợc phản ánh vào tài khoản doanh thu mà
đ-ợc hạch toán nh khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp Doanh thubán hàng trả góp đợc phản ánh vào TK 511 đợc tính theo giá bán vào thời điểm thutiền một lần Khoản lãi trả chậm liên quan đến nhiều kỳ kế toán đợc hạch toán vào
TK 3387 “Doanh thu cha thực hiện” Định kỳ mới kết chuyển sang TK 515
Trang 14Sơ đồ 1.5: Hạch toán bán hàng theo phơng thức trả góp
TK 155, 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112 Trị giá vốn của K/C giá vốn K/C doanh thu thuần Giá thanh toán Số tiền khách
hàng tiêu thụ ngay hàng thanh toán
* TK 512 - doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội
bộ là lợi ích kinh tế thu đợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội
bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổngcông ty tính theo giá nội bộ
Kết cấu và nội dung của TK 512 tơng tự nh Tk 511
* TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu t trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá dịch
vụ, …
+ Cổ tức, lợi nhuận đợc chia
+ Thu nhập từ hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu t vào công
Trang 15ty liên kết, đầu t vào công ty con, đầu t vốn khác.
+ Thu nhập về hoạt động đầu t khác
+ Lãi tỉ giá hối đoái
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Bên nợ:
- Số tiền thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - Xác địnhkết quả kinh doanh
Bên có:
- Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận đợc chia
- Tiền lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán đợc hởng
- Tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Tk 515 không có số d cuối kỳ
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138, 121, 222 K/C doanh thu hoạt động tài chính Các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Định kỳ thu lãi tín phiếu, trái phiếu, cổ tức
đợc hởng.
TK 111, 112, 138
TK 421 Tiền lãi khi thanh toán chuyển nhợng
đầu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
* TK 711 - thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản
doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung bao gồm:
+ Thu từ hoạt động nhợng bán, thanh lý TSCĐ, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật t,hàng hoá, tài sản cố định đem đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu
t dài hạn khác
Trang 16+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và cho thuê lại tài sản.
+ Thu tiền đợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Các khoản thuế đợc ngân sách nhà nớc hoàn lại
+ Thu các khoản phải trả không xác định đợc chủ
+ Thu nhận quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập khác ngoài những khoản trên
Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phơng pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo ph-
ơng pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Số thuế GTGT phải nộp theo phơng Thu nhập thanh lý nhợng bán TSCĐ.
pháp trực tiếp của số thu nhập khác.
Cuối kỳ K/C các khoản thu nhập ngời ký cợc, ký quỹ.
Khác phát sinh trong kỳ TK 111, 112
- Thu đợc khoản nợ khó đòi đã xử lý khoá sổ
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Trang 17- Khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến
bán hàng không tính trong doanh thu.
TK 152, 156, 211,… Đợc tài trợ, biếu tặng vật t, hàng hoá, TSCĐ
TK 352
Khi hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải
bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành
công trình xây lắp lớn hơn chi phí
thực tế phát sinh phải hoàn nhập TK 111,112
Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế
TTĐB đợc tính vào thu nhập khác.
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 TK 521 - chiết khấu thơng mại: phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà
doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với số lợng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ giànhcho bên mua một khoản chiết khấu thơng mại
Bên nợ: số chiết khấu thơng mại chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có: cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511
để xác định doanh thu của kỳ báo cáo
1.2.2.2 TK 531 - hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh tế, hàng kém, mất phẩm chất, …
Bên nợ: doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán
Bên có: kết chuyển hàng bán của hàng hoá bị trả lại vào bên nợ của TK 511
hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
Trang 18Khoản thanh toán Doanh thu của hàng K/C vào TK 511
1.2.2.3 TK 532 - giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế
phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàngbán là khoản giảm trừ cho ngời mua sản phẩm, hàng hoá kém chất lợng, mất phẩmchất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên nợ: các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng
Bên có: kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511.
TK 532 không có số d cuối kỳ
TK 532 “Giảm giá hàng bán” chỉ đợc phản ánh các khoản giảm trừ cho việc chấpthuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi phát hành hoá đơn bán hàng Khôngphản ánh vào TK 532 số giảm giá đã đợc ghi trên hoá đơn bán hàng và đã đợc trừvào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn
1.2.3 Kế toán kết quả sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của
kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loạihoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thơng mại, dịch vụ,hoạt động tài chính,…) Trong từng hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chitiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
- Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào bên có của tài khoản
là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
Trang 191.2.3.2 Các chi phí cần xác định để xác định kết quả kinh doanh
Để xác định đợc kết quả kinh doanh thì trớc tiên ta phải hạch toán đợc cáckhoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* TK 632 - giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ, bất động sản đầu t, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối vớidoanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Giá vốn hàng bán đợc xác định nh sau:
Bên nợ: (đối với hoạt động sản xuất kinh doanh).
+ Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đợc tính vào giá vốn hàng bán trongkỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ đi phần bồi thờng dotrách nhiệm các nguyên nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đợc tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trớc cha sử dụng hết)
Bên có:
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu t phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trớc)
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập lại kho
TK 632 không có số d cuối kỳ
Sơ đồ 1.11: Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
=
Trị giá mua hàng tiêu thụ trong kỳ
+
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Trang 20Các khoản khác đợc tính vào giá vốn
* TK 635 - chi phí hoạt động tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt
động tài chính
Bao gồm:
+ Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu t tài chính, chiphí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhợngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…
+ Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉgiá hối đoái,…
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí hoạt động tài chính
TK 111, 112, 242, 335 TK 635 TK 129, 229
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Hoàn nhập số chênh lệch
mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu t
TK 129,229 TK 911
Dự phòng giảm giá đầu t K/C chi phí tài chính cuối kỳ
Trang 21TK 121, 221, 222, 223, 228
Lỗ về các khoản đầu t
TK 111, 112
Tiền thu về bán Chi phí hoạt động
TK 1112, 1122 các khoản Đt liên doanh, liên kết
Bán ngoại tệ
(Giá ghi sổ)
(Lỗ về bán ngoại tệ)
* TK 641 - chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo các sản phẩm,
Bên nợ: các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ
Bên có: kết chuyển chi phí bán hàng vào Tk 911 - xác định kết quả kinh
doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 chi tiết thành:
+ TK 6411 - “Chi phí nhân viên”: gồm các khoản tiền lơng phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng đitiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.+ TK 6412 - “Chi phí vật liệu bao bì”: phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảoquản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thếcho việc sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng
+ TK 6413 - “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”: phục vụ cho hoạt động bán hàng nhu cácdụng cụ đo lờng, bàn ghế, máy tính cầm tay,…
+ TK 6414 - “Chi phí khấu hao TSCĐ”: ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá,
bộ phận bán hàng nh khấu hao nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển
+ TK 6415 - “Chi phí bảo hành”
+ TK 641 - “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: phục vụ cho hoạt động bán hàng nh chiphí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đitiêu thụ; hoa hồng phải trả cho đại lý nhận uỷ thác xuất khẩu
+ TK 6418 - “Chi phí bằng tiền khác”: chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hànggồm chi phí gới thiệu sản phẩm hàng hoá; chi phí chào hàng quảng cáo, chi tiếpkhách cho bộ phận bán hàng; chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng; chi phí bảoquản sản phẩm…
TK 641 không có số d cuối kỳ
* TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý
Trang 22chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp, bảo hiểm xã hội, chi phí vật liệu văn phòng,…
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp, ăngiữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích kinhphí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phònglàm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,thiết bị văn phòng,…
- Thuế, phí, lệ phí, thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản thuế khác
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp nh tiền điện, nớc,
điện thoại, thuê nhà làm văn phòng,…
- Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàndoanh nghiệp nh: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán,…
Bên nợ:
+ Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Sơ đồ 1.13: Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
TK 111,112, 152,… TK 641, 642 TK 111, 112 Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi
TK 133
VAT đầu vào
TK 334, 338 TK 911
Chi phí tiền lơng và các khoản trích K/C chi phí bán hàng, chi phí quản lý
theo lơng doanh nghiệp
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 352
TK 142, 242, 335
Trang 23* TK 811 - chi phí khác: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự
kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của các doanh nghiệp
Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có: cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinhtrong kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 24Bị truy thu thuế của niên độ trớc
TK 152, 153, 156, 1381
Giá vật t, hàng hoá bị thiếu hụt mất mát đợc xử lý
cho tính vào chi phí khác
1.2.3.3 Tài khoản hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và kết quả hoạt động khác
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính
Trang 25Tk 632 TK 911 TK 511, 512
K/C giá vốn K/C doanh thu thuần, doanh thu
bán hàng nội bộ
TK 641, 642 TK 515
K/C Chi phí bán hàng, chi phí K/C thu nhập hoạt động tài chính
quản lý doanh nghiệp
1.2.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.
1.2.4.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợinhuận hoặc lỗ của một kỳ
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp củanăm hiện hành
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập phải nộp trong tơng lai tínhtrên các khoản chênh lệch làm tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong nămhiện hành
TK sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu và nội dung phản ánh nh sau:
Bên nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sảnthuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoán lại
Trang 26- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK 821 không có số d
TK 821 có 2 TK cấp hai:
+ TK 8211: chi phí thuế thu nhập hiện hành
+ TK 8212: chi phí thuế thu nhập hoãn lại
1.2.4.2 TK 421 - lợi nhuận cha phân phối
Dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN và tình hình phânchia lợi nhuận, xử lý lỗ của doanh nghiệp
Bên nợ: Số lỗ về doanh thu của doanh nghiệp, trích lập các quỹ của doanh
nghiệp, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu t, các bên tham gialiên quan, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên có: Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ, số lợi nhuận cấp dới nộp lên, số lỗ cấp dới đợc cấp trên bù đắp, xử lý cáckhoản lỗ về kinh doanh
TK 421 có số d cuối kỳ:
+ Số d nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh cha đợc xử lý
+ Số d có: Số lợi nhuận cha phân phối hoặc cha đợc sử dụng
1.2.5 Mô hình tổng hợp kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.16: Mô hình tổng hợp quá trình xác định kết quả kinh doanh
Trang 272.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thép Miền Bắc
Công ty CP Thép Miền Bắc tiền thân là mô hình của ban dịch vụ Quân đội bộtham mu Quân khu 3 Sau một thời gian dài làm việc có hiệu quả đợc sự cho phépcủa Sở kế hoạch và đầu t Hải Phòng, ngày 23 tháng 7 năm 2001 theo giấy phépkinh doanh số 0203000087 Công ty đợc thành lập mang tên Công ty TM & XDTHThép Miền Bắc
Do chính sách của nhà nớc là cổ phần hoá các công ty nhà nớc thành công ty cổphần nên ngày 23/2/2005 Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Thép Miền Bắc.Xuất phát với 4,5 tỷ đến nay Công ty cổ phần Thép Miền Bắc đã có số vốn điều lệ
150 tỷ, cơ sở hạ tầng nhà xởng hàng trăm tỷ đồng Với sáng lập viên ban đầu chỉ có
5 ngời đến nay đã lên đến gần 200 cán bộ công nhân viên Phơng châm của ThépMiền Bắc là không ngừng hoàn thiện và đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàngliên tục cải tiến công tác quản lý tổ chức, thơng mại đa dạng đem lại chất lợng vàdịch vụ hoàn hảo đợc khách hàng đánh giá cao
Với mong muốn xây dựng Thép Miền Bắc không ngừng phát triển góp phầnphát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung, ngành công nghiệp Thép nói riêng , vớithơng hiệu trên nền tảng 3 chữ “Thép Miền Bắc” MB STEEL đã trở thành những ấntợng của nhiều khách hàng biết đến nhất là những công trình trọng điểm, các công
Trang 28trình giao thông cầu đờng cầu cảng, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nớc nh cáctập đoàn đóng tàu VINASHIN, LILAMA, xi măng, dầu khí, than,… đã coi ThépMiền Bắc là ngời bạn hàng truyền thống từ nhiều năm nay Phơng châm của Thép
Miền Bắc là “Vui lòng khách đến vừa lòng khách đi” phục vụ đảm bảo đa dạng
các sản phẩm hàng hoá, nhất là những năm gần đây Thép Miền Bắc đã đợc nhiềutập đoàn thép lớn trên trên thế giới biết đến nh tập đoàn BaoSteel Trung Quốc, tập
đoàn thép HaiTai Thợng Hải, tập đoàn thép Nippon tại Nhật Bản và các nhà đầu tkhác đã coi Thép Miền Bắc là ngời bạn đồng hành uy tín và tin cậy, nên các sảnphẩm nhập khẩu của Thép Miền Bắc đa dạng và phong phú ngày một nhiều lên nhcác sản phẩm thép tấm cán nóng, thép ống đúc, thép ống hàn, thép hình V, I, H, U,
… góp phần phục vụ các công trình trọng điểm với phơng châm uy tín và chất lợng.Tên Công ty: Công ty cổ phần Thép Miền Bắc
Trụ sở của Công ty đặt tại Km89 - đờng 5 mới - An Dơng - Hải Phòng
Tel: 0313.589.036/37/38*0312.240.27
Fax: 0313.589.036/37/38
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thuỷ - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Email: Thepmienbac@vnn.vn, cpmienbac@hn,vnn.vn
Website : WWW.thepmienbac.com.vn
Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàngSacombank, vietcombank, Eximbank và NH Đông á theo quy định của pháp luật.Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:
Trang 29Đạt đợc kết quả nh ngày nay là do Công ty đã thờng xuyên phân tích và tìmhiểu nhu cầu của khách hàng, đón biết trớc hớng phát triển của thị trờng thép Biếtphát huy lợi thế của mình, đề ra chiến lợc kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thực
tế Đầu t đúng hớng, tiết kiệm chi phí sản xuất, không ngừng nâng cao năng suấtlao động và chất lợng sản phẩm, tiếp tục củng cố mở rộng mặt hàng mới với kháchhàng, nâng cao uy tín của Công ty trên thơng trờng
- Định hớng phát triển của Công ty trong những năm tới:
+ Hiện nay, Công ty đang có hai chi nhánh ở Hải Phòng và một chi nhánh tại thànhphố Hồ Chí Minh Trong tơng lai, Công ty sẽ phát triển các chi nhánh này ngàymột vững mạnh Xây dựng thêm các khách hàng tiềm năng, góp phần vào ngànhcông nghiệp thép ở Việt Nam Sản phẩm thép của Công ty sẽ đa dạng và phong phúhơn đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng với phơng châm uy tín và chất lợng.+ Tiến tới, Công ty cũng sẽ có kế hoạch chăm lo cho đời sống của toàn bộ côngnhân viên trong công ty, giúp họ có một cuộc sống đảm bảo để họ có thể phục vụcho Công ty đợc tốt nhất Đồng thời Công ty cũng sẽ tạo điều kiện để mọi côngnhân trong Công ty đợc nâng cao trình độ để tiếp cận với khoa học công nghệ
Trớc thềm hội nhập và mở cửa của nền kinh tế Việt Nam và thế giới, Công ty
cổ phần Thép Miền Bắc hi vọng sẽ đợc hợp tác cùng với các đối tác trong và ngoàinớc để thơng hiệu “Thép Miền Bắc” ngày càng đợc khách hàng biết đến
2.1.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần thép Miền Bắc
Nguồn nhân lực của Công ty
- Công ty có số lợng lao động rất tinh giản trong đó bộ phận gián tiếp chiếm tỉ lệ60% tổng số lao động do Công ty chuyên về lĩnh vực thơng mại Ngoài ra Công ty
Trang 30còn có đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn giỏigiàu kinh nghiệm, năng động sáng tạo.
- Đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt về chất lợng của các sản phẩm cả trong và ngoàinớc hiện nay, song song với việc thực hiện chính sách khác, Công ty tiến hànhchính sách về quản lý lao động theo hớng giảm số lợng lao động d thừa trong các
bộ phận quản lý Cơ cấu tổ chức quản lý bố trí sắp xếp lao động đ ợc xem xét điềuchỉnh hàng năm, nhằm đảm bảo bộ máy hoạt động có hiệu quả cao
- Hàng năm Công ty luôn có chơng trình đào tạo cử cán bộ nhân viên đi học lớpnâng cao chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật các kiến thức mới để bớc vào kinh tế hộinhập Công ty luôn có chính sách khuyến khích học tập đối với toàn bộ cán bộcông nhân viên trong Công ty Ngoài ra Công ty luôn có các hoạt động phong trào
bề nổi nh bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền và các chơng trình giao lu văn hoá vănnghệ với các công ty bạn và địa phơng trên địa bàn hoạt động của Công ty Công tythờng xuyên tổ chức các chuyến thăm quan du lịch cho cán bộ công nhân tạo nênkhí thế sôi nổi trong công tác và quan hệ
Cơ sở vật chất
TSCĐ của Công ty bao gồm văn phòng toà nhà hai tầng với diện tích mặt bằng120M2, kho bãi tại trụ sở chính bằng 12.000M2 (trong đó diện tích đất thổ c là3.258M2), kho đờng Hồng Bàng cạnh trung tâm Metro có diện tích bằng 6.000M2,
và kho chi nhánh Sài Gòn có diện tích bằng 4.000M2 Với số vốn đầu t cho nhu cầuTSCĐ là rất lớn, các kho Hồng Bàng và Sài Gòn Công ty thuê của các đơn vị bạn từkhi là kho bãi trống, Công ty phải dải đá làm đờng đầu t xây dựng văn phòng, chỗ ởcho cán bộ nhân viên
TSLĐ của Công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các Ngân hàng, vật t hànghoá tồn kho, các khoản phải thu của khách hàng, đầu t tài chính góp vốn liên doanhliên kết
Công ty luôn tìm ra những biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả mang lại kinh tếcao giảm đợc các chi phí lãng phí, nâng cao lợi nhuận kỳ sau cao hơn kỳ trớc
2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh thơng mại
- Công ty tập trung vào kinh doanh các mặt hàng sau:
+ Kinh doanh các mặt hàng kim khí sắt thép các loại
+ Kinh doanh các mặt hàng sắt thép phế liệu các loại
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, khí đốt, xăng dầu
- Lĩnh vực hoạt động của Công ty ngành hàng mũi nhọn chủ yếu là kinh doanh cácsản phẩm sắt thép các loại nh thép tấm, thép lá, thép ống, thép xây dựng, thép ray,thép hình U - I - H - L … các mặt hàng sắt thép trên là ngành công nghiệp nặng cógiá trị cao, sản phẩm của Công ty chủ yếu cung cấp cho các nhà máy đóng tàu,xăng dầu, các công trình xây dựng kết cấu nhà thép
Trang 31- Phạm vi hoạt động: Hàng hoá của Công ty cung cấp ở thị trờng Miền Bắc vàthành phố Hồ Chí Minh là chủ yếu, tại thị trờng này có thuận lợi về mặt vậnchuyển hàng hoá đờng thuỷ sẽ tiết kiệm đợc chi chí vận chuyển, ở hai thị trờng này
có nhiều khu công nghiệp lớn, tốc độ đô thị phát triển nhanh, các công trình xâydựng nhiều nên nhu cầu tiêu thụ hàng hoá là rất lớn
- Hoạch định chiến lợc, đề ra những giải pháp cho Công ty
- Đầu t vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật
- Bổ nhiệm các chức danh trong Công ty
Phòng Kinh Doanh Các Kho Hàng
Phòng Kế Toán
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Trang 32- Là ngời trực tiếp tham mu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy quản lý công ty.
- Đề xuất đào tạo cán bộ trớc mắt và lâu dài
- Quản lý theo dõi và giao nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng, kiểm tra việc xâydựng kế hoạch tiền lơng an toàn lao động, nâng cấp bậc cho cán bộ công nhân viên
- Xây dựng kế hoạch nhân lực, đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho Công ty phục vụcho việc xây dựng và duy trì các hệ thống chất lợng
- Tham mu cho giám đốc trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về vai trò, nhiệm vụ đợc giao, trực tiếp
điều hành quản lý phòng
- Đề ra nhiệm vụ cho từng cán bộ nhân viên trong phòng
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn và báo cáo trực tiếpcho tổng giám đốc
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng cho các đơn vị trong Công ty
- Lập kế hoạch mua vật t, nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh củaCông ty, thực hiện tuyên truyền quảng cáo
- Báo cáo với giám đốc về tình hình chất lợng sản phẩm trong Công ty
- Tìm kiếm đối tác và nguồn khách hàng mới cho Công ty
- Tìm hiểu nhu cầu thị trờng, và mở rộng thị trờng
- Đề ra chiến lợc thích ứng cho từng thời kỳ và dự báo tình hình lên, xuống của thịtrờng qua từng năm
- Thiết lập mối quan hệ bạn hàng trong và ngoài nớc
- Thực hiện các chơng trình quảng cáo khuyếch trơng sản phẩm
- Đánh giá và chấp thuận các nhà thầu
- Lập báo cáo thống kê theo quy định, báo cáo các cơ quan chức năng
- Soạn thảo và thực hiện các văn bản liên quan tới việc xây dựng và thực hiện duytrì hệ thống chất lợng
Phòng xuất nhập khẩu
- Tìm hiểu thị trờng sắt, thép ống trong nớc và quốc tế
- Chịu trách nhiệm khai thác nguồn hàng từ nớc ngoài
Trang 33- Theo dõi diễn biến thị trờng, khai thác nguồn hàng, dự báo khả năng tiêu thụ, dựkiến các sản phẩm mới, xây dựng các hợp đồng bán hàng và theo dõi thực hiện cáchợp đồng bán hàng đối với khách hàng.
- Soạn thảo và duy trì các văn bản tài liệu liên quan
- Đảm bảo lu trữ chứng từ của Công ty theo quy định của Bộ tài chính và cơ quanthuế
- Lập kế hoạch tài chính hàng tuần, tháng, quý, năm báo cáo ban giám đốc, hội
- Chịu sự kiểm tra giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán của cơquan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng của Nhà nớc
- Kiểm soát toàn bộ các chứng từ sổ sách liên quan phát sinh đến tài chính củaCông ty
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Công ty cổ phần Thép Miền Bắc áp dụng mô hình kế toán tập trung, toàn bộcông việc xử lý thông tin kế toán trong doanh nghiệp đợc tập trung ở phòng kếtoán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại
và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổnghợp thông tin
2.1.4.2 Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty
Trang 342.1.4.3 Nhiệm vụ của các bộ phận
Kế toán trởng
- Là ngời giúp giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kếtoán, nắm bắt thông tin kinh tế tài chính doanh nghiệp Quản lý phân công cụ thểchức năng nhiệm vụ cho từng cán bộ nhân viên trong phòng phù hợp năng lực vàtrình độ chuyên môn của từng ngời
- Chịu sự kiểm tra giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán của cơquan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng của Nhà nớc
- Kiểm soát toàn bộ các chứng từ sổ sách liên quan phát sinh đến tài chính củaCông ty
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ghi chép hệ thống sổ sách chứng từ kế toán theo
đúng quy định của Nhà nớc
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định của Nhà nớc và quy
định riêng của Công ty
- Tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phát hiệnkịp thời những sai sót vi phạm về nguyên tắc, nghiệp vụ quản lý kế toán tài chính,báo cáo với kế toán trởng để giải quyết kịp thời trớc khi vào sổ sách kế toán Nếu
Kế toántiền l ơng,thủ quỹ
Kế toán công nợ,tiền mặt,tiền gửi
Kế toán các kho hàng, chi nhánh SG
Kế toán tổng hợp và tính giá thành
Kế toán tr ởng
Trang 35xét thấy kế toán trởng không giải quyết đợc phải báo cáo trực tiếp với ban giám đốc
và Chủ tịch điều hành Công ty quyết định
- Căn cứ vào chứng từ thanh toán đã đợc ban giám đốc duyệt và kế toán trởng kiểmsoát, lập phiếu thu - phiếu chi theo quy định sau đó chuyển cho thủ quỹ thực hiện
- Theo dõi công tác thuế, lập bảng kê khai thuế hàng tháng
- Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng Thờng xuyên liên
hệ với ngân hàng để nắm bắt tình hình luân chuyển tiền trong tài khoản
- Giúp kế toán trởng hớng dẫn các phòng ban ghi chép các nội dung nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đảm bảo chính xác đúng mẫu biểu quy định Khi kế toán trởng đi vắngtrực tiếp báo cáo công việc với ban giám đốc và chủ tịch điều hành, thay kế toán tr-ởng chỉ đạo công tác kế toán trong phòng kế toán sau đó báo cáo lại cụ thể tìnhhình công việc cho kế toán trởng
Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lơng, kế toán Ngân hàng
- Là ngời giúp việc trực tiếp cho kế toán trởng và kế toán tổng hợp chịu sự quản lý
và chỉ đạo của kế toán trởng
- Phải tuyệt đối đảm bảo nguyên tắc về thu, chi tiền trong két quỹ theo chế độ hiệnhành, phải thờng xuyên đảm bảo tính cân đối giữa đồng tiền tồn trong két với số dtrên sổ sách kế toán có liên quan
- Kiểm tra các phiếu thu, chi khi các phiếu thu, chi đã đầy đủ chữ ký duyệt kèmtheo chứng từ gốc, thủ quỹ mới đợc mở két cấp phát tiền, tuyệt đối không đợc tự ýlấy tiền trong két ra khi cha có thủ tục hợp pháp nêu trên
- Thờng xuyên cập nhật sổ quỹ kịp thời cuối ngày rút số d báo cáo tồn quỹ Trớckhi nghỉ buổi chiều phải kiểm đếm tiền thực tế trong két và chữ ký khoá sổ của kếtoán trởng nếu kế toán trởng đi vắng thì kế toán tổng hợp ký cuối ngày, phải có dấuniêm phong két trớc khi ra về
- Cuối tháng lập biên bản kiểm kê quỹ đối chiếu giữa số tiền tồn quỹ thực tế và tồnquỹ trên sổ kế toán Khi phát hiện sai sót phải báo cáo ngay cho lãnh đạo giảiquyết
- Hàng tháng lập bảng lơng thanh toán tiền lơng, thởng cho cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty
- Mở sổ kế toán theo dõi chi tiết cho từng Ngân hàng bao gồm tài khoản tiền gửitài khoản tiền vay theo quy định hớng dẫn của kế toán trởng
Kế toán chi tiết hàng hoá và theo dõi công nợ khách hàng
- Là ngời giúp việc trực tiếp cho kế toán trởng và kế toán tổng hợp chịu sự quản lý
và chỉ đạo của kế toán trởng
- Mở sổ sách theo dõi chi tiết CCDC, TSCĐ, hàng hoá của từng loại, từng khohàng, mở sổ chi tiết công nợ khách hàng phải thu phải trả và các khoản tạm ứng nội
bộ theo quy định của phòng kế toán