1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 lớp giáo án 5 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

39 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Củng cố các kiến thức về giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.. - HS nhắc lại : Ôn tập về giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ thuận... Kiến thức : Làm quen với các dạng to

Trang 1

CẢ NHÀ ƠI!, GIÁO ÁN CÓ ĐỦ CẢ NĂM HỌC NHÉ.

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 4 tiết 1

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ.

2 Kỹ năng : Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “rút về đơn vị”

hoặc “tìm tỉ số” Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV hỏi : 1 giờ, người đó đi được mấy km?

- 2 giờ, người đó đi được mấy km?

- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?

- 8 km gấp mấy lần 4 km?

- Như vậy, khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng

đường đi được gấp lân mấy lần?

- 3 giờ người đó đi được mấy km?

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?

- 12 km so với 4 km thì gấp mấy lần?

- Như vậy, khi thời gian đi gấp lên 3 lần thì quãng

đường đi được gấp lân mấy lần?

- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối quan hệ

giữa thời gian đi và quãng đường đi được?

- GV nhận xét ý kiến HS, sau đó nêu kết luận : Khi

- HS trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe và nêu lại kết luận

Trang 2

thời gian đi gấp lên mấy lần thì quãng đường đi

được cũng sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- GV nêu : Chúng ta cũng sẽ dựa vào mối quan hệ

này để giải toán

b/ Bài toán :

Phân tích tương tự như trên

- GV nêu : Bước tìm số km ô tô đi trong 1 giờ ở bài

toán trên gọi là bước rút về đơn vị.

+ Giải bằng cách tìm tỉ số :

- Gv hỏi : So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?

- Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp

mấy lần quãng đường đi trong 2 giờ?

- Vậy 4 giờ đi được mấy km?

- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để tìm quãng

đường đi trong 4 giờ?

- Bước tìm xem 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ gọi là bước

“ Tìm tỉ số ”

b Hoạt động 2 : Luyện tập (15 phút )

* Mục tiêu : HS làm được các bài tập

* Cách tiến hành :

Bài 1 : GV gọi HS đọc đề toán.

- Hướng dẫn HS phân tích :

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Theo em, nếu giá không đổi, số tiền mua vải gấp

lên thì số vải mua được sẽ tăng hay giảm ?

+ Nếu giá không đổi, số tiền mua vải giảm xuống

thì số vải mua được sẽ tăng hay giảm ?

- Yêu cầu HS dựa vào VD để làm

- Giúp đỡ HS yếu

- Nhận xét, chốt Đ / S

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Gấp 2 lần

- Gấp 2 lần

- 90 x 2 = 180 ( km )

- Chúng ta đã : + Tìm xem 4 giờ thì gấp mấy lần 2 giờ + Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

+ Mua 5 m vải hết 80000 đồng + Số tiền mua 7 m vải?

+ Tăng + Giảm

- HS làm theo kiểu rút về đơn vị

- 1 em làm trên bảng, còn lại làm trong tập

- So sánh bài làm của bạn với mình

- HS làm theo cách 1 hay 2 tùy ý

- 2 em lên sửa

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 3

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 4 tiết 2

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

2 Kỹ năng : Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “rút về đơn vị”

hoặc “tìm tỉ số” Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 3 ; Bài 4.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

+ Bài toán cho em biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Biết giá tiền của một quyển vở không đổi, nếu gấp

số tiền mua vở lên một số lần thì số vở mua được sẽ

như thế nào?

- Gv yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải

- GV gọi HS sửa bài trên bảng lớp

+ Cũng sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập

Tóm tắt :

Trang 4

- Trong hai bước tính trên, bước tính nào gọi là

bước rút về đơn vị?

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho em biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số HS và số

xe ô tô

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS tự phân tích đề toán rồi giải

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số ngày làm

và số tiền công nhận được biết mức trả công 1 ngày

là không đổi

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

12 quyển : 24.000 đồng

30 quyển : ………… đồng ?

Bài giải : Giá tiền 1 quyển vở là : 24.000 : 12 = 2000(đồng)

số tiền mua 21 quyển vở là :

2000 x 30 = 60.000 (đồng)

Đáp số : 60.000 đồng

- HS nhận xét bài của bạn

- Bước tính giá tiền của một quyển vở gọi là bước rút về đơn vị

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

+ Chở 120 HS cần 3 xe ô tô

+ Có 160 HS cần mấy xe?

- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì số xe cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập

- HS nhận xét bài của bạn

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập

- HS nhận xét bài của bạn

- Nếu mức trả công không đổi thì khi gấp (giảm) ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền công cũng gấp (giảm) tương ứng

- HS nhắc lại : Ôn tập về giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ thuận

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 5

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 4 tiết 3

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Làm quen với các dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

2 Kỹ năng : Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương

ứng giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong 2 cách “rút về

đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ, KHDH, …

2 Học sinh : Vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

a Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung (10 phút)

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết bài toán liên

quan đến tỉ lệ.

* Cách thực hiện :

- GV treo bảng phụ có viết sẳn nội dung ví dụ, yêu

cầu HS đọc

Số kg gạo mỗi bao 5 kg 10 kg 20 kg

Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao

- Yêu cầu HS nhận xét về số gạo trong mỗi bao và

số gạo để đựng hết gạo tương ứng đó

- GV nhận xét và chốt lại: Một bao gạo đựng 5 kg số

bao gạo là 20 bao, mỗi bao đựng 20 kg (số gạo mỗi

bao gấp lên 2 lần) thì số bao gạo là10 bao (số bao

gạo giảm 2 lần); số gạo trong mỗi bao là 20 kg (số

gạo mỗi bao gấp lên 4 lần) thì số bao gạo là là 5 bao

(số bao đựng gạo giảm xuống 4 lần)

- HS: Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa số

gạo trong mỗi bao và sô bao để đựng hết số gạo đó?

- HS đọc

- HS nhận xét

- HS nêu

Trang 6

- GV chốt lại: Khi khối lượng gạo trong mỗi bao

tăng lên bao nhiêu lần thì số bao đựng hết số gạo đó

giảm đi bấy nhiêu lần

- GV nêu bài toán ở sgk/20 – Yêu cầu HS đọc đề

toán , tìm hiểu cái đã cho và cái phải tìm

- Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào

giấy nháp – GV chốt lại như tóm tắt ở sách giáo

khoa

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải quyết và

trình bày cách giải

- GV nhận xét và chốt lại:

b Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)

* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập

cần làm.

* Cách thực hiện :

Bài 1 :

- GV cho HS nêu nhận xét: Biết mức làm của mỗi

người như nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm việc

sẽ thay đỗi như thế nào?

- Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt và giải, lớp giải vào

vở

- GV nhận xét và chốt lại

Tóm tắt: 7 ngày: 10 người

5 ngày : ……người?

Bài giải:

Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần số

nguời là:

10 x 7 = 70 (người)

Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần số

người là:

70 : 5 = 14 (người) Đáp số: 14 người

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- 1 em lên bảng tóm tắt, lớp làm nháp

HS suy nghĩ tìm ra cách giải quyết và trình bày cách giải

- HS nhận xét

- 1 em lên bảng tóm tắt và giải, lớp giải vào vở

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 7

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 4 tiết 4

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

2 Kỹ năng : Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong 2 cách “rút về đơn vị”

hoặc “Tìm tỉ số” Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

+ Bài toán cho em biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Biết số tiền mua vở không đổi, nếu giá tiền

mua vở giảm đi một số lần thì số vở mua được sẽ

như thế nào?

- Gv yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải

- GV gọi HS sửa bài trên bảng lớp

+ Cùng số tiền đó, nếu mua mỗi quyển giá

1500 đ thì được bao nhiêu quyển?

+ Sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập

Tóm tắt :

3000 đồng / 1 quyển : 25 quyển1500đồng / 1 quyển : …… Quyển ?

Bài giải :

3000 đồng so với 1500 đồng thì gấp :

3000 : 1500 = 2 ( lần )

Trang 8

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho em biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khi tăng

số con thì thu nhập bình quân của mỗi người sẽ

thay đổi như thế nào?

+ Trước hết, chúng ta cần tính được gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV sửa bài và nhận xét, cho điểm

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

như vậy với giá 1500 đồng /1 quyển thì mua được số quyển vở là :

25 x 2 = 50 ( quyển ) Đáp số : 50 ( quyển )

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

+ Gia đình có 3 người thì thu nhập hằng tháng là 800000 đ mỗi người

+ Nếu gia đình có thêm 1 con và tổng thu nhập không đổi thì thu nhập hằng tháng của mỗi người giảm bao nhiêu?

+ Sẽ giảm

+ Khi có 4 người thì thu nhập hằng tháng của mỗi người là bao nhiêu

- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập

Giải

Với gia đình có 3 người thì tổng thu nhập của gia đình là :

800 000 x 3 = 2 400 000 ( đồng ) Với gia đình có 4 người ( thêm 1 con) mà tổng thu nhập không đổi thì bình quân mỗi tháng thu nhập của mỗi người sẽ là :

2 400 000 : 4 = 600 000 ( đồng ) Như vậy thu nhập bình quân mỗi người một tháng bị giảm đi :

800 000 – 600 000 = 200 000 ( đồng )

- HS nhận xét bài của bạn

- HS nhắc lại : Ôn tập về giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 9

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 4 tiết 5

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ của chúng, các mối quan hệ tỉ

lệ đã học

2 Kỹ năng : Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 2 cách “rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ

số” Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

a Hoạt động 1 : Luyện tập các bài toán về tìm hai

số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ của chúng ( 18

phút )

* Mục tiêu : HS làm được bài tập 1; 2

* Cách tiến hành :

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 1

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ và giải bài toán

- Nêu cách vẽ sơ đồ bài toán?

- Hãy nêu các bước tìm hai số khi biết tổng và tỉ của

chúng?

- 1 em xung phong lên giải

- 1 HS đọc to đề toán, lớp đọc thầm

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng

- HS thực hiện vào tập 1 em lên bảng làm

- HS nêu : Dựa vào tỉ số của chúng , nếu số bạn nam

là 2 phần bằng nhau thì số bạn nữ sẽ gồm 5 phầnnhư thế

- HS nêu các bước thực hiện :+ Vẽ sơ đồ minh họa bài toán+ Tìm tổng SPBN

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớnGiải

Theo sơ đồ số học sinh nam là :

28 : ( 2+5 ) x 2 = 8 ( học sinh )

Trang 10

Bài 2 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 1

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ và giải bài toán

- Nêu cách vẽ sơ đồ bài toán?

- Hãy nêu các bước tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Khi quãng đường giảm đi một số lần thì số lít

xăng tiêu thụ sẽ thay đổi như thế nào?

- Gv yêu cầu HS rút ra dạng toán quan hệ gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS đọc to đề toán, lớp đọc thầm

- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của chúng

- HS thực hiện vào tập 1 em lên bảng làm

- HS nêu : Dựa vào tỉ số của chúng , nếu chiều rộng

là 1 phần thì chiều dài sẽ gồm 2 phần bằng nhau nhưthế

- HS nêu các bước thực hiện :+ Vẽ sơ đồ minh họa bài toán+ Tìm hiệu SPBN

- Nhận xét, trao đổi bài để đối chiếu, kiểm tra

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 11

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Tập làm văn tuần 4 tiết 1

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết

lựa chọn những nét nổi bật để tả

2 Kỹ năng : Dưa vào dàn ý viết được một đạn văn miêu tả hàn chỉnh, xắp sếp các chi tiết hợp lý.

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn,

cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

- HS khá, giỏi thể hiện được kết quả quan sát tinh tế.

- HS yếu xây dựng dàn ý và viết được đoạn văn đúng yêu cầu theo hướng dẫn của GV.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Dàn ý của bài văn.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập Bài chuẩn bị của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :

- KTBC : Kiểm tra đoạn văn của tiết trước

- Nhận xét, cho điểm

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)

Giới thiệu bài trực tiết

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi HS trình bày kết quả quan sát ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài và trao đổi với bạn bên

- Vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà

- HS làm bài và trao đổi với bạn bên cạnh vềbài làm của mình

- HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

Trang 12

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS viết 1 đoạn ở thân bài

- Đề nghị HS làm bài

- GV nhận xét từng bài và yêu cầu HS sửa bài

- Tuyên dương những đoạn văn viết tự nhiên,

chân thực, có ý riêng, ý mới

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại các dàn ý, các đoạn văn đã viết,

chuẩn bị tiết kiểm tra viết

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- HS nêu các đoạn mình sẽ viết

- HS làm bài

- HS lần lượt trình bày đoạn văn của mình, lớp nhận xét

- HS sửa lại đoạn văn của mình và viết vào tập

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Trang 13

Tập làm văn tuần 4 tiết 2

TẢ CẢNH – KIỂM TRA VIẾT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Viết được bà văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần , thể hiện rõ sựu quan sát và chọn lọc

chi tiết miêu tả

2 Kỹ năng : Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn.

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn,

cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

* HS khá, giỏi sử dụng một số hình ảnh phù hợp, thể hiện được cảm xúc cá nhân.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cấu tạo một bài văn tả cảnh.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập Bài chuẩn bị của HS về dàn ý và đoạn văn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :

- Kiểm tra vài học sinh về nội dung tiết trước

- Nhận xét

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)

b Hoạt động 2: Kiểm tra (27 phút)

* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt bài kiểm

Em hãy chọn 1 trong các đề sau :

1 Tả cảnh một buổi sáng(hoặc trưa, chiều) trong

một vườn cây (hay trong công viên ,trên đường

phố, trên cánh đồng,nương rẫy )

Trang 14

- Nhắc HS chú ý chỉ chọn 1 đề để làm.

- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả

cảnh

- Gv đưa bảng phụ có sẵn cấu tạo của một bài văn

tả cảnh cho HS nhớ lại

- GV yêu cầu HS làm bài trong 35 phút

- GV thu bài

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau : Đọc trước nội dung tiết TLV

tuần 5 ( Luyện tập làm báo cáo thống kê ), nhớ lại

những điểm số của em trong tháng để làm tốt bài

tập thống kê

- HS nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả cảnh

- HS làm bài

- HS nộp bài

Quê em là vùng đất nắng lắm mưa nhiều Những cơn mưa đầu hè luôn mang lại sự tươi mát cho quê em Chiều qua cũng có một cơn mưa như vậy.

Trời đang nắng to, khí trời thật ủ dột, oi bức, không có tới một gió nào thổi qua cả Cây cối đứng im lìm Nắng như cái lò "bát quái" phả xuống mặt đất Hàng chuối xơ xác đứng rủ lá Chú chó nhà em nằm dài ngoài hiên, thè cái lưỡi ra thở hừng hực vì không chịu được nóng.

Lúc đầu, ngoài trời chỉ một vài hạt lách tách, càng về sau mưa càng to Nước như thể có bao nhiêu trên trời là đổ xuống hết cả Cây bòng bế lũ con đầu tròn trọc lốc múa may quay cuồng trong gió Hàng cau nghiêng ngả như người say rượu Ngoài vườn, những con ếch nhái thi nhau đuổi theo những con mối bị vỡ tổ Trên đường, lũ trẻ thi nhau đuổi chạy tắm mưa Hai bên đường, loáng thoáng bóng người trú mưa Chỉ một lúc sau , sân nhà em đã lưng nước.

Thế nhưng, chỉ một lát sau mưa đã tạnh dần Lũ gà chạy ra kiếm mồi Trời rạng dần Những chú chim lại bay ra hót ríu ran Bầu trời như cao và xanh hơn Ông mặt trời ló ra, chói lọi trên vòm

lá bưởi lấp lánh.

Mưa đã ngớt nhưng nước vẫn chảy từ mái nhà xuống ồ ồ Những rạch nước nhỏ lênh láng trên khoảng vườn Hết mưa rồi Mọi người lại vọi vàng đổ ra đường tiếp tục cuộc hành trình của mình.

Cơn mưa chiều qua đã làm cho đất trời quê em thêm sức sống mới Nhờ cơn mưa này, lúa thêm tươi tốt Em thầm nghĩ chắc năm nay quê mình lúa được mùa lắm đây.

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Tập đọc tuần 4 tiết 1

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

(KNS)

I MỤC TIÊU :

Trang 15

1 Kiến thức: Đọc đúng tên người tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đàu đọc diễn cảm được bài

văn

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng soóng,

khát vọng hoà bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi1, 2, 3 trong Sách giáo khoa)

3 Thái độ: yêu thích môn học.

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông(bày rỏ sự chia sẻ, cảm thông với

những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại).

- Các phương pháp : Thảo luận nhóm Hỏi đáp trước lớp Đóng vai xử lí tình huống.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc diễn cảm.

2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc trôi chảy, đọc đúng

các từ ngữ, câu, đoạn, bài

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc bài

- GV treo tranh lên bảng

- Chia bài văn thành 4 đoạn theo 4 đoạn văn của

bài

- GV khen những em đọc đúng kết hợp sửa lỗi cho

những em đọc còn phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc lượt thứ 2 đồng thời nêu

phần Chú giải SGK.

- GV yêu cầu HS đọc theo cặp 2 vòng

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng trầm, buồn;

nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng

nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô

bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi

b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.( 10 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết trả lời các câu hỏi SGK

để hiểu nội dung của bài

HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân.

- HS khá giỏi đọc cả bài

- HS quan sát tranh minh họa bài văn

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn văn

- HS đọc từng đoạn nối tiếp

- HS nêu mục Chú giải SGK.

- HS đọc theo cặp-2 em đọc cả bài

Trang 16

* Cách tiến hành :

- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung của bài :

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng

cách nào?

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với

Xa-da-cô?

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hòa

bình?

c Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm (10 phút)

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc với giọng trầm,

buồn; nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hậu quả

nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống

của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi

* Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS đọc

- GV dùng bảng phụ viết sẵn đoạn 3

- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS

- GV tuyên dương những em đọc hay nhất

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Nhận xét tiết học

- Về đọc lại bài nhiều lần

- Chuẩn bị bài Bài ca về trái đất.

- HS đọc thầm, đọc lướt bài văn để trả lời câu hỏi :

+ 10 năm sau chiến tranh thế giời kết thúc

+ Em tin rằng nếu xếp đủ 1000 con sếu bằng giấy thì em sẽ khỏi bệnh

+ Gấp những con sếu bằng giấy và gửi tới Xa-da-cô

+ Góp tiền xây tượng đài cho Xa-da-cô, khắc dòng chữ mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình

- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài

- HS luyện đọc diễn cảm

- Một vài HS thi luyện đọc hay trước lớp

Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Tập đọc tuần 4 tiết 2

BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Bước đầu đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.

Trang 17

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ

quyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; Học thuộc ít nhất một khổ thơ

3 Thái độ: yêu thích môn học.

* HS khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ.

* HS yếu học thuộc lòng 1 – 2 khổ thơ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần đọc diễn cảm.

2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Hoạt động khởi động ( 4 phút ) :

- KTBC : Gọi HS đọc bài Những con sếu bằng giấy

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc trôi chảy, đọc đúng

các từ ngữ, câu, đoạn, bài

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc bài

- GV treo tranh lên bảng

- GV khen những em đọc đúng kết hợp sửa lỗi cho

những em đọc còn phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc lượt thứ 2 đồng thời nêu phần

Chú giải SGK.

- GV yêu cầu HS đọc theo cặp 2 vòng

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, hồn

nhiên, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm

b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.( 10 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết trả lời các câu hỏi SGK

để hiểu nội dung của bài

* Cách tiến hành :

- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung của bài :

+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

+ Em hiểu hai câu cuối khổ thơ thứ hai ý nói gì?

+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?

- HS quan sát tranh minh họa bài văn

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ

- HS đọc từng khổ thơ nối tiếp

- HS nêu mục Chú giải SGK.

- HS đọc theo cặp-2 em đọc cả bài

- HS đọc thầm, đọc lướt bài văn để trả lời câu hỏi :+ Như quả bóng xanh, bay giữa trời xanh, có nhữngtiếng bồ câu, hải âu vờn sóng biển

+ Mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng

Trang 18

+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?

c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

(10 phút)

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc với giọng vui tươi,

hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm

* Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS đọc

- GV dùng bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

diễn cảm : 2 khổ thơ cuối

- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS

- Yêu cầu HS đọc nhẩm để thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đua đọc thuộc lòng

- GV tuyên dương những em đọc diễn cảm hay nhất

và thuộc lòng các khổ thơ

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Nhận xét tiết học Liên hệ thực tiễn

- Chuẩn bị bài Một chuyên gia máy xúc.

đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu

+ Phải chống chiến tranh

+ Kêu gọi đoàn kết, chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- 3 HS đọc nối tiếp nhau các khổ thơ của bài

- HS dùng viết chì đánh dấu các từ ngữ cần nhấn giọng

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp

- Một vài HS thi luyện đọc diễn cảm trước lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- HS đọc nhẩm để thuộc lòng bài thơ

- HS thi đua đọc thuộc lòng

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Luyện từ và Câu tuần 4 tiết 1

TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Bước đầu hiẻu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau

( ND ghi nhớ)

2 Kỹ năng : Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngư, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái

nghĩa với từ cho trước ( BT 2, 3 )

3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao

tiếp

Trang 19

* HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biẹt cặp từ trái nghĩa tìm dược ở BT 3.

* HS yếu đặt được 1 câu có sử dụng các từ trái nghĩa.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng viết sẵn các từ ở BT1 Phiếu luyện tập cho BT1, BT 2 và BT 3.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Mục tiêu : Thông qua các bài tập, HS rút ra được

nội dung bài học

* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân

trong đoạn văn, xem chúng giống nhau hay khác

nhau như thế nào

- GV kết luận : Các từ có ý nghĩa trái ngược nhau

gọi là từ trái nghĩa.

Bài tập 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS phát biểu

- GV chốt : Các từ có ý nghĩa trái nhau là chết và

sống; vinh và nhục Đó là các cặp từ trái nghĩa.

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào tập hay VBT

- GV chốt : Các cặp từ trái nghĩa là : đục / trong,

- HS so sánh : Phi nghĩa : chỉ những điều trái với

đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến

tranh có mục đích xấu xa Chính nghĩa : đúng với

đạo lí Cuộc chiến chính nghĩa là đấu tranh vì lẽphải, chống lại cái xấu

Ngày đăng: 14/08/2018, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w