1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết)

87 998 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết)”ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 24102017Năm học 2017 2018ĐỀ BÀICâu 1 : (4,0 điểm) Hai xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, một đi từ thành phố A đến thành phố B và một đi từ thành phố B đến thành phố A. Sau khi gặp nhau tại C cách A 30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ. Khi đã tới nơi quy định, cả hai xe đều quay ngay trở về và gặp nhau lần thứ hai tại D cách B 36 km. Coi quãng đường AB là thẳng. Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe.Câu 2 : (4,0 điểm)Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10kg nước ở nhiệt độ 600C. Bình 2 chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 200C. Người ta rót một lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi có cân bằng nhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1. Khi đó nhiệt độ bình 1 là 580C.a. Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai?b. Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình?Câu 3:(5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: UMN = 24V không đổi, các điện trở R1 = 2; R2 = 3; R3 = 4; R4 = 4; R0 = 2. Cho rằng ampe kế và khóa K có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn.a. Khi K mở, tính cường độ dòng điện qua mạch chính và số chỉ của vôn kế.b. Khi K đóng tính số chỉ của ampe kế và vôn kế.c. Hoán vị vôn kế và ampe kế, hãy tính lại số chỉ của vôn kế và ampe kế khi K đóng. Câu 4: (4,0 điểm) Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt hợp với nhau một góc và một điểm sáng S nằm trong khoảng giữa hai gương như hình vẽ. a. Nêu cách vẽ và vẽ đường đi của một tia sáng phát ra từ S tới G1 ở I, phản xạ tới G2 ở J rồi truyền tới S? b. Giữ nguyên gương G và phương của tia tới SI, quay gương G2 quanh giao tuyến của hai gương một góc bao nhiêu để tia phản xạ đi ra từ G2: + Vuông góc với phương của tia tới SI. + Song song với phương của tia tới SI.Câu 5: (3,0 điểm). Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể. (Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn) Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 24102017Năm học 2017 2018.CÂUNỘI DUNGĐIỂMCÂU 1Gọi v1 là vận tốc của xe xuất phát từ A, v2 là vận tốc của xe xuất phát từ B, t1 là khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau lần 1, t2 là khoảng thời gian từ lúc gặp nhau lần 1đến lúc gặp nhau lần 2, x = AB.0,5Gặp nhau lần 1: , 0,5 suy ra 0,5Gặp nhau lần 2: 0,5 0,5suy ra 0,5Từ (1) và (2) suy ra x = 54km.Thay x = 54 km vào (1) ta được 1,0CÂU 2a) Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:Nhiệt lượng thu vào của bình 2 là:Q1 = 4200.2(t2 – 20)0,25Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2: Q2 = 4200.m(60 – t¬2)0,25Do Q1 = Q2, ta có phương trình:4200.2(t2 – 20) = 4200.m(60 – t¬2) => 2t2 – 40 = m (60 – t2) (1)ở bình 1 nhiệt lượng toả ra để hạ nhiệt độ:Q3 = 4200(10 m)(60 – 58) = 4200.2(10 m) 0,50,25Nhiệt lượng thu vào của m kg nước từ bình 2 rót sang là;Q4 = 4200.m(58 – t2)0,25Do Q3 = Q4, ta có phương trình:4200.2(10 m) = 4200.m (58 – t2) => 2(10 m) = m(58 – t2) (2)0,5Từ (1) và (2) ta lập hệ phương trình: Giải hệ phương trình tìm ra t2 = 300 C; m = 1,0b) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng nhau và bằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau. gọi nhiệt độ cuối là t ta có: Qtoả = 10. 4200(60 – t)Qthu = 2.4200(t – 20); Qtoả = Qthu => 5(60 – t) = t – 20=> t 53,30C0,50,5CÂU 3a, Khi K mở, ta có sơ đồ mạch điện tương đương: 0,5RAB = ()RMN = RAB + R4 + R0 = 2+4+2 = 8()Cường độ dòng điện qua mạch chính: I = Số chỉ của vôn kế: Uv = UAB = I.RAB = 3.2 = 6(V)b, Khi K đóng, ta có sơ đồ mạch điện tương đương: R234 = () RAD = ()RMN = RAD + R0 = +2 = ()Cường độ dòng điện qua mạch chính: I = Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AD: UAD = I.RAD = 7. = 10(V)Cường độ dòng điện qua R1: I1 = Cường độ dòng điện qua R2: I2 = Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 =U34 = I2.R34 = 2.2 = 4(V)Cường độ dòng điện qua R3: I3 = Số chỉ của ampe kế: IA = I1 + I3 = 5 + 1 = 6(A)Số chỉ của vôn kế: Uv = U2 = I2R2 = 2.3 = 6(V)c. Khi K đóng, hoán vị vôn kế và am pe kế. Lúc này R1, R2, R3 bị nối tắt. Mạch điện chỉ còn lại R4 nt R0 (Sơ đồ mạch điện tương dương như hình vẽ).Số chỉ của ampe kế: IA = I = Số chỉ của vôn kế: UV = U4 = I.R4 = 4.4 = 16(V)0,250,250,50,50,50,250,250,250,250,50,50,250,25CÂU 4a,Vẽ hình đúng (có mũi tên chỉ đường đi tia sáng ,thể hiện rõ đường kéo dài của tia sáng )Nêu cách vẽ Vẽ ảnh S1 đối xứng với S qua G1Vẽ ảnh S2 của S1 tạo bởi gương G2 Kẻ đường thẳng S2S cắt G2 tại J, kẻ JS1 cắt G1 tại I Vẽ tia SI, IJ, JS ta được đường truyền của tia sáng cần vẽ là đường SIJS .1,00,250,250,250,25b) Theo hình vẽ ở câu a ta có: Kẻ các pháp tuyến IN và JNXét tứ giác OINJ có góc I = góc J = 900 = > (1)Mặt khác trong có góc NIJ + góc IJN + góc JNI = 1800 (2)Từ (1) và (2) suy ra = góc NIJ + góc IJN Hay: góc SIJ + IJS = (3) Mặt khác: góc SIJ + góc IJS = góc ISR (4)Từ (3) và (4) suy ra ()Khi gương G2 quay quanh O nhưng giữ nguyên G1 và phương của SI thì phương của tia phản xạ JR vẫn hợp với phương của tia tới SI một góc vẫn là (theo ) Để JR vuông góc với SI thì Nghĩa là quay G2 theo chiều kim đồng hồ một góc . Để JRSI thì hoặc hoặc Nghĩa là quay G2 ngược chiều kim đồng hồ hoăc quay theo chiều kim đồng hồ 600 0,250,250,250,250,50,5CÂU 5 Bố trí mạch điện như hình vẽ: Bước 1: chỉ đóng K1 : số chỉ ampekế là I1 Ta có: U = I1.(RA + R0) (1) Bước 2: Chỉ đóng K2 và dịch chuyển con chạy để am pe kế chỉ I1. Khi đó phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng R0. Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả K1 và K2, số chỉ ampekế là I2. Ta có: U = I2.(RA + R02) (2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: .1,00,50,51,0Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. Hết ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ LỚP 9 ĐỀ SỐ: 02Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 12012017Năm học 2016 2017ĐỀ BÀICâu 1.(4,0 điểm):Một người đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t = 4h. Do nửa quãng đường sau người ấy tăng vận tốc thêm 3 kmh nên đến sớm hơn dự định 20 phút.a.Tính vận tốc dự định và quãng đường AB.b.Nếu sau khi được 1giờ, người ấy ngồi nghỉ 30 phút. Hỏi đọan đường còn lại người ấy phải đi với vận tốc là bao nhiêu để đến nơi đúng như dự định. Câu 2.(4,0 điểm): Một khối nước đá có khối lượng m1=2kg ở nhiệt độ 5oC.a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở 100oC. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c1=1800Jkg.K; c2=4200Jkg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0oC là =3,4.105Jkg; nhiệt hoá hơi của nước ở 100oC là L=2,3.106Jkg.b) Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 50 oC. Sau khi có cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết. Tính khối lượng nước m2 đã có trong xô. Biết xô nhôm có khối lượng m3=500g và nhiệt dụng riêng của nhôm là c3=880Jkg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Câu 3.(5,0 điểm):Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: UMN = 24V không đổi, các điện trở R1 = 2W; R2 = 3W; R3 = 4W; R4 = 4W; R0 = 2W. Cho rằng ampe kế và khóa K có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. a) Khi K mở, tính cường độ dòng điện qua mạch chính và số chỉ của vôn kế. b) Khi K đóng , tính số chỉ của ampe kế và vôn kế.. c) Hoán vị vôn kế và ampe kế, hãy tính lại số chỉ của vôn kế và ampe kế khi K đóngCâu 4. (4,0 điểm):. Cho hai gương phẳng G1 và G2 ( Kích thước không giới hạn) vuông góc với nhau. Đặt một điểm sáng S và điểm sáng M trước hai gương sao cho SM song song với gương G2 (hình vẽ bên). a) Hãy vẽ đường đi của tia sáng từ S tới gương G1 phản xạ tới gương G2 rồi qua M. Giải thích cách vẽ.b)Nếu S và hai gương có vị trí cố định thì điểm M phải có vị trí thế nào để có thể vẽ được tia sáng như câu a.Câu 5.( 3,0 điểm): Cho một nguồn điện, một ampe kế, một vôn kế, một điện trở có giá trị chưa biết và các dây nối. Làm thế nào để đo được giá trị của điện trở đó với độ chính xác cao nhất? Hãy trình bày phương án đo điện trở và vẽ các mạch điện tương ứng. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ LỚP 9 ĐỀ SỐ: 02Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 12012017Năm học 2016 2017.CÂUNỘI DUNGĐIỂMCÂU 14,0 điểma.Gọi s (km) là quãng đường AB, v (kmh) là vận tốc dự định. (s > 0, v > 0)Theo bài ta có phương trình 1: s = 4.v (1) Phương trình 2: s = 2v +(2 – 13) (v + 3)(2) Từ (1) và (2) v = 15 kmh, s = 60 km. b.Quãng đường người ấy đi được trong 1 giờ là : s = v.t = 15.1= 15 kmQuãng đường còn lại phải đi: 60 – 15 = 45 km. (0,5 đ)Thời gian phải đi quãng đường còn lại: 4 – ( 1 + 0,5) = 2,5 h.Vận tốc phải đi quãng đường còn lại: 45 : 2,5 = 18 kmh.0,50,50,50,50,50,50,50,5CÂU 24,0 điểma.Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ 5 oC đến 0 oC:Q1=m1.c1.(t2 t1)=2.1800.0(5)=18000(J)=18kJNhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 0 oC:Q2=.m1=3,4.105.2= 6,8.105(J)=680kJNhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 0 oC đến 100 oC:Q3=m1.c2.(t3 t2)=2.4200.(1000)=840000(J)=840kJNhiệt lượng nước thu vào để hoá hơi hoàn toàn ở 100 oC:Q4=L.m1=2,3.106.2=4,6.106(J)=4600kJNhiệt lượng cần cung cấp để nước đá ở 5 oC biến thành hơi hoàn toàn ở 100 oC: Q = Q1+Q2+Q3+Q4=18+680+840+4600=6138(kJ)b. Do còn sót lại 100g = 0,1kg nước đá tan không hết nên nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là 0oC.Khối lượng nước đá đã tan thành nước: mx=2kg–0,1kg=1,9kgNhiệt lượng mà toàn bộ khối nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ 5oC đến 0oC là: Q1=18000JNhiệt lượng 1,9 kg nước đá thu vào để tan hoàn toàn ở 0oC:Qx=.mx=3,4.105.1,9= 646000(J) Đổi: m3=500g=0,5kgNhiệt lượng do nước và xô toả ra khi giảm nhiệt độ từ 50oC xuống 0oC:Q=(m2.c2+m3.c3).t =(m2.4200+0,5.880).(500)=210000m2+22000Theo bài ra ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q = Q1+ QxHay: 210000m2+22000=18000+646000=664000=> m2=  3,06(kg)ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ LỚP 9

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Câu 2 : (4,0 điểm)

Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10kg nước ở nhiệt độ 600C Bình 2 chứa 2 kgnước ở nhiệt độ 200C Người ta rót một lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi có cân bằngnhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1 Khi đó nhiệt độ bình 1 là 580C

a Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai?

b Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình?

Câu 3:(5,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biết: UMN = 24V

không đổi, các điện trở R1 = 2; R2 = 3; R3 =

4; R4 = 4; R0 = 2 Cho rằng ampe kế và khóa

K có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất

lớn

a Khi K mở, tính cường độ dòng điện qua mạch

chính và số chỉ của vôn kế

b Khi K đóng tính số chỉ của ampe kế và vôn kế

c Hoán vị vôn kế và ampe kế, hãy tính lại số chỉ

của vôn kế và ampe kế khi K đóng

Câu 4: (4,0 điểm)

S nằm trong khoảng giữa hai gương như hình vẽ

a Nêu cách vẽ và vẽ đường đi của một tia sáng phát ra từ S tới G1 ở I, phản xạ tới

G2 ở J rồi truyền tới S?

b Giữ nguyên gương G và phương của tia tới SI, quay gương G2

quanh giao tuyến của hai gương một góc bao nhiêu để tia phản

xạ đi ra từ G2:

+ Vuông góc với phương của tia tới SI

+ Song song với phương của tia tới SI

Câu 5: (3,0 điểm).

Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế Dụng cụgồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở,một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0,hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và dây dẫn có

điện trở không đáng kể (Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn)

B

E

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 24/10/2017-Năm học 2017 - 2018

.

CÂU

1

Gọi v1 là vận tốc của xe xuất phát từ A, v2 là vận tốc của xe xuất phát từ

B, t1 là khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau lần 1, t2 là

a) Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:

Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2:

Do Q1 = Q2, ta có phương trình:

4200.2(t2 – 20) = 4200.m(60 – t2) => 2t2 – 40 = m (60 – t2) (1)

ở bình 1 nhiệt lượng toả ra để hạ nhiệt độ:

Q3 = 4200(10 - m)(60 – 58) = 4200.2(10 - m)

0,50,25

Nhiệt lượng thu vào của m kg nước từ bình 2 rót sang là;

Do Q3 = Q4, ta có phương trình:

4200.2(10 - m) = 4200.m (58 – t2) => 2(10 - m) = m(58 – t2) (2)

0,5

Trang 3

Từ (1) và (2) ta lập hệ phương trình:

Giải hệ phương trình tìm ra t2 = 300 C; m =

1,0

b) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng

nhau và bằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau

gọi nhiệt độ cuối là t ta có: Qtoả = 10 4200(60 – t)

Qthu = 2.4200(t – 20); Qtoả = Qthu => 5(60 – t) = t – 20

=> t 53,30C

0,50,5

Cường độ dòng điện qua mạch chính: I =

Số chỉ của vôn kế: Uv = UAB = I.RAB = 3.2 = 6(V)

b, Khi K đóng, ta có sơ đồ mạch điện tương đương:

0,50,5

0,5

0,25

0,25

N - A

M

+

B C

Trang 4

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AD: UAD = I.RAD = 7 = 10(V)

Cường độ dòng điện qua R1: I1 =

Cường độ dòng điện qua R2: I2 =

Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 =U34 = I2.R34 = 2.2 = 4(V)

Cường độ dòng điện qua R3: I3 =

Số chỉ của ampe kế: IA = I1 + I3 = 5 + 1 = 6(A)

Số chỉ của vôn kế: Uv = U2 = I2R2 = 2.3 = 6(V)

c Khi K đóng, hoán vị vôn kế và am pe kế Lúc này R1, R2, R3 bị nối

tắt Mạch điện chỉ còn lại R 4 nt R 0 (Sơ đồ mạch điện tương dương như

CÂU

4

a,*Vẽ hình đúng (có mũi tên chỉ đường đi tia sáng ,thể hiện rõ đường

kéo dài của tia sáng )

*Nêu cách vẽ

-Vẽ ảnh S1 đối xứng với S qua G1

-Vẽ ảnh S2 của S1 tạo bởi gương G2

- Kẻ đường thẳng S2S cắt G2 tại J, kẻ JS1 cắt G1 tại I

- Vẽ tia SI, IJ, JS ta được đường truyền của tia sáng cần vẽ là đường

SIJS

1,0

0,250,250,25

0,25b) Theo hình vẽ ở câu a ta có:

.S

S1

S2

IJ

O

R

N - A

M +

R 4 R 0

V

 I I  2

Trang 5

- Kẻ các pháp tuyến IN và JN

- Mặt khác trong có góc NIJ + góc IJN + góc JNI = 1800 (2)

- Từ (1) và (2) suy ra = góc NIJ + góc IJN

Hay: góc SIJ + IJS = (3)

Mặt khác: góc SIJ + góc IJS = góc ISR (4)

- Khi gương G2 quay quanh O nhưng giữ nguyên G1 và phương của

SI thì phương của tia phản xạ JR vẫn hợp với phương của tia tới SI

G2 ngược chiều kim đồng hồ hoăc quay theo chiều kim đồng hồ 600

0,250,25

0,250,250,50,5

0

b

- Bước 1: chỉ đóng K1 : số chỉ ampekế là I1

Ta có: U = I1.(RA + R0) (1)

- Bước 2: Chỉ đóng K2 và dịch chuyển con chạy để am pe kế chỉ I1 Khi

đó phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng R0

- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả

K1 và K2, số chỉ ampekế là I2 Ta có: U = I2.(RA + R0/2) (2)

1,0

0,50,51,0

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 6

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 12/01/2017-Năm học 2016 - 2017

ĐỀ BÀI

Câu 1.(4,0 điểm):Một người đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t = 4h Do nửa quãng

đường sau người ấy tăng vận tốc thêm 3 km/h nên đến sớm hơn dự định 20 phút

a Tính vận tốc dự định và quãng đường AB

b Nếu sau khi được 1giờ, người ấy ngồi nghỉ 30 phút Hỏi đọan đường còn lạingười ấy phải đi với vận tốc là bao nhiêu để đến nơi đúng như dự định

Câu 2.(4,0 điểm): Một khối nước đá có khối lượng m1=2kg ở nhiệt độ -5oC

a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở

100oC Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c1=1800J/kg.K;

c2=4200J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0oC là =3,4.105J/kg; nhiệt hoá hơi củanước ở 100oC là L=2,3.106J/kg

b) Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 50 oC Sau khi có cân bằng nhiệtngười ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết Tính khối lượng nước m2 đã có trong

xô Biết xô nhôm có khối lượng m3=500g và nhiệt dụng riêng của nhôm là c3=880J/kg.K

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh

Câu 3.(5,0 điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ Biết: UMN = 24V

không đổi, các điện trở R1 = 2; R2 = 3; R3 = 4;

R4 = 4; R0 = 2 Cho rằng ampe kế và khóa K có

điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn

a) Khi K mở, tính cường độ dòng điện qua mạch

chính và số chỉ của vôn kế

b) Khi K đóng , tính số chỉ của ampe kế và vôn kế

c) Hoán vị vôn kế và ampe kế, hãy tính lại số chỉ

của vôn kế và ampe kế khi K đóng

Câu 4 (4,0 điểm):.

Cho hai gương phẳng G1 và G2 ( Kích thước không giới

hạn) vuông góc với nhau Đặt một điểm sáng S và điểm

sáng M trước hai gương sao cho SM song song với gương

G2 (hình vẽ bên)

a) Hãy vẽ đường đi của tia sáng từ S tới gương G1 phản

xạ tới gương G2 rồi qua M Giải thích cách vẽ

b)Nếu S và hai gương có vị trí cố định thì điểm M phải có

vị trí thế nào để có thể vẽ được tia sáng như câu a

Câu 5.( 3,0 điểm): Cho một nguồn điện, một ampe kế, một vôn kế, một điện trở có giá

trị chưa biết và các dây nối Làm thế nào để đo được giá trị của điện trở đó với độ chínhxác cao nhất? Hãy trình bày phương án đo điện trở và vẽ các mạch điện tương ứng

- Hết

-A

R1 R3 R2

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 12/01/2017-Năm học 2016 - 2017

Từ (1) và (2) v = 15 km/h, s = 60 km

b.Quãng đường người ấy đi được trong 1 giờ là :

s = v.t = 15.1= 15 kmQuãng đường còn lại phải đi: 60 – 15 = 45 km

Thời gian phải đi quãng đường còn lại: 4 – ( 1 + 0,5) = 2,5 h

Vận tốc phải đi quãng đường còn lại: 45 : 2,5 = 18 km/h

0,5

0,50,50,5

0,50,50,50,5

Khối lượng nước đá đã tan thành nước: mx=2kg–0,1kg=1,9kg

Nhiệt lượng mà toàn bộ khối nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ

0,250,25

0,5

0,5

CÂU 3 a Khi K mở, ta có sơ đồ mạch điện tương đương:

Trang 8

5,0 điểm

RMN = RAB + R4 + R0 = 2+4+2 = 8()

Cường độ dòng điện qua mạch chính: I =

Số chỉ của vôn kế: Uv = UAB = I.RAB = 3.2 = 6(V)

b Khi K đóng, ta có sơ đồ mạch điện tương đương:

RMN = RAD + R0 = +2 = ()

Cường độ dòng điện qua mạch chính: I =

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AD:

UAD = I.RAD = 7 = 10(V)

Cường độ dòng điện qua R1: I1 =

Cường độ dòng điện qua R2: I2 =

Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 =U34 = I2.R34 = 2.2 = 4(V)

Cường độ dòng điện qua R3: I3 =

Số chỉ của ampe kế: I = I + I = 5 + 1 = 6(A)

0,5

0,250,25

0,50,5

M+

BC

M+

Trang 9

Số chỉ của vôn kế: Uv = U2 =

I2R2 = 2.3 = 6(V)

c Khi K đóng, hoán vị vôn kế và

am pe kế Lúc này R1, R2, R3 bị

nối tắt Mạch điện chỉ còn lại R 4

nt R 0 (Sơ đồ mạch điện tương

0,250,25

Vì G1 vuông góc với G2 nên S2 là điểm xuyên tâm của S qua O

Nhận xét: Giả sử ta vẽ được tia sáng theo yêu cầu của bài toán là

SIKM xuất phát từ S, phản xạ trên G1 tại I đến K, tia phản xạ IK

tại I trên G1 coi như xuất phát từ ảnh S1 Tia phản xạ KM tại K

trên G2 được coi như xuất phát từ ảnh S2

Từ nhận xét trên ta suy ra cách vẽ đường truyền tia sáng như sau:

- Lấy S1 đối xứng với S qua mặt G1;

- Lấy S2 đối xứng với S1 qua mặt gương G2;

- Nối MS2 cắt G2 tại K;

- Nối S1 với K cắt G1 tại I;

Nối SIKM ta được đường đi của tia sáng cần tìm

b.Để vẽ được tia sáng như câu a thì S2M phải cắt G2 tại K trên

nằm trên đoạn thẳng SN

0,5

0,250,250,250,25

0,250,250,250,250,250,25

1,0

CÂU 5 - Vẽ hình

- Đầu tiên mắc mạch điện như hình 1 để xác định điện trở RA của 0,5

N-A

M+

0

VHình 3

Trang 10

3,0 điểm ampe kế

(U1 và I1 là số chỉ trên vôn kế và ampe kế)

- Sau đó, mắc mạch điện như hình 2 để tính RX

(U2 và I2 là số chỉ trên vôn kế và ampe kế)

- Suy ra giá trị Rx của điện trở

0,50,5

V

(Hình 2)

Trang 11

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km?

b) Nếu khi về đến A, xe máy quay trở lại B với vận tốc cũ thì gặp xe đạp lần thứ 2 lúc mấy giờ, điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km (bỏ qua thời gian xe máy quay đầu)

Câu 2.( 3,0 điểm):

Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng Một học sinh lần lượt múc từng

ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng của bình 2 sau mỗilần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t1 = 10 0C, t2 = 17,5 0C, t3 (bỏ sót chưa ghi),

t4 = 25 0C Hãy tính nhiệt độ t0 của chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t3 ở trên Coi nhiệt độ

và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau Bỏ qua các sự trao đổi nhiệtgiữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài

b/ Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất

lớn Xác định số chỉ của vôn kế và cho biết

chốt dương của vôn kế được mắc với điểm

nào?

c/ Thay ampe kế bằng điện trở R5 = 25 Tính cường độ dòng điện qua R5

Câu 4.(5,0 điểm):

Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc , hai

mặt phản xạ hướng vào nhau Điểm sáng S đặt trong

khoảng 2 gương Gọi S1 là ảnh của S qua G1 và S2 là ảnh

của S1 qua G2 Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng từ S

phản xạ lần lượt qua G1 và G2 rồi đi qua S Chứng tỏ rằng

độ dài của đường đi đó bằng SS2

Câu 5.(2,0 điểm): Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U (v)

đã biết trị số; một điện trở R0 đã biết trị số và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế

có điện trở Rv chưa xác định Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở Rv và điệntrở Rx

Trang 12

HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 25/11/2015-Năm học 2015 - 2016

0,50,50,5

b) Gọi t1 là thời gian 2 xe chuyển động từ lúc xuất phát đến lúc gặp

nhau lần 2 (t1 > 3 h) Ta có:

Từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau lần thứ 2 thì xe máy đi nhanh hơn

xe đạp một quãng đường bằng AB nên ta có phương trình:

0,250,50,5

Câu

2

3,0

điểm

Gọi khối lượng của mỗi ca chất lỏng múc từ bình 1 là m0, khối lượng

của chất lỏng trong bình 2 ban đầu là m, nhiệt dung riêng của chất

ra cho (m + m0) thu vào):

c(m + m0)(t3 – t1) = 2cm0(t0 – t3) (2)Sau khi đổ lần 4, phương trình cân bằng nhiệt là (coi ba ca tỏa

ra cho (m + m0) thu vào):

Trang 13

Giả sử dòng điện đi từ M->N

Trang 14

- Dựng S1 đối xứng với S qua G1 S2

- Dựng S2 đối xứng với S1 qua G2

- Nối S2 với S cắt G2 tại I

- Nối I với S1 cắt G1 tại K

- Nối K với S - Vậy đường đi là: S K I S

0,250,25

0,51,00,50,50,50,5

(1 Hình 1)

Xét mạch điện khi mắc vôn kế song song Rx

Gọi U2 là số chỉ của vôn kế

Mạch gồm R0 nt (Rv//Rx)

Xét mạch điện như hình vẽ:

Xét mạch điện khi mắc vôn kế song song Rx

Gọi U2 là số chỉ của vôn kế

Trang 15

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Người ta dựng một cột AB (hình1) trên nền gạch cứng để căng

một dây ăng-ten nằm ngang Để giữ cho cột thẳng đứng phải

dùng một dây chằng AC tạo với cột một góc =30o Biết lực kéo

của dây ăng-ten là F=200N Tìm lực căng T của dây chằng

Câu 2: (3điểm)

a) Một hệ gồm n vật có khối lượng m1, m2, , mn ở nhiệt độ

ban đầu t1, t2, , tn, làm bằng các chất có nhiệt dung riêng c1, c2,

, cn, trao đổi nhiệt với nhau Tính nhiệt độ chung của hệ khi

b) Áp dụng: Thả 200g nhôm ở nhiệt độ 15oC và 300g đồng ở 30oC vào 150g nước ở

25oC Tính nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K,của đồng là 380J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K

Câu 3: (5điểm)

Cho mạch điện như hình 2 Trong đó:

R1=R4=R5=10; R2=15; R3=20; UAB = 60V không

đổi; điện trở khóa K coi như bằng 0 Tính điện trở của

đoạn mạch AB, cường độ dòng điện qua khóa K và

hiệu điện thế giữa hai điểm C, D khi K đóng, mở

Câu 4: (3điểm)

Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau,

mắc với một điện trở R = 5Ω và các khóa K có điện

trở không đáng kể vào hiệu điện thế U không đổi như

a) Tính tỉ số công suất tỏa nhiệt trên điện trở R trong

hai trường hợp trên

b) Tính hiệu điện thế U và công suất định mức của

mỗi đèn

Câu 5: (4điểm)

A  F 

C B

R1 E R3

A + _ R2

B R5 R4

C D K

Đ1 K1 R

Đ2 K2

+ U Hình3

Trang 16

Một người có chiều cao AB đứng gần cột điện CD trong sân vận động Trên đỉnh

cột D có một bóng đèn nhỏ Bóng của người đó trên sân cỏ có chiều dài AB

a) Nếu người đó bước ra xa cột thêm một đoạn c=1,5m, thì bóng của người đó dài

thêm một đoạn d=0,5m Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột thêm một đoạn

e=1m , thì bóng của người đó ngắn đi bao nhiêu?

b) Chiều cao cột điện H=6,4m Hãy tính chiều cao h của người đó?

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 – TP Thanh Hóa, ngày 03/12/2013-Năm học 2013 - 2014

Câu 1: (4điểm)

Hình1

Trong các lực tác dụng lên cột có 2 lực làm quay cột là lực kéo của dây ăng-ten F và lực căng của dây chằng T

0,5điểm

Với ABlàcánh tay đòn của lực F, BHlàcánh

Điều kiện để cột đứng cân bằng là:

Câu 2: (3điểm)

a) Gọi t là nhiệt độ của hệ khi có cân bằng nhiệt Giả sử trong hệ có k vật

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

Ta có phương trình cân bằng nhiệt của hệ:

Trang 17

Câu 3: (5điểm)

- Khi K mở mạch điện được mắc như sau: R1 nt [R2 // (R3 nt R4)] nt R5

Điện trở tương đương:

R34 = R3 + R4 = 20 + 10 = 30()

Hiệu điện thế giữa hai điểm C,D:

- Khi K đóng: chập hai điểm B và D lại (vì RK = 0) mạch điện được vẽ lại

Trang 18

Công suất tiêu thụ của mạch : P 1 = U.I1 = 60 (W) => I1 =

Công suất tỏa nhiệt trên R: P

Công suất tiêu thụ của mạch : P2 = U.I2 = 20 (W) => I2 =

Công suất tỏa nhiệt trên R: P

Công suất định mức của 2 đèn bằng nhau mà trong cả 2 trường hợp chúng

đều sáng bình thường nên công suất tiêu thụ của chúng là: Pđ1 = Pđ2 = Pđ 0,25điểm

Trang 19

Tại vị trí ban đầu ta có : ∆B’AB ~ ∆B’CD

0,5điểm

Vì người đó bước ra xa cột thêm một đoạn c=1,5m, thì bóng dài thêm một

đoạn d=0,5m nên tương tự ta có :

Nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột thêm một đoạn e = 1m thì bóng

ngắn đi một đoạn x(m) Tương tự ta có:

0,5điểm h

a b

Trang 20

Câu 6: (1điểm) Giả sử có hai đường sức từ cắt nhau như hình 4 Thực nghiệm cho thấy

trong từ trường kim nam châm chỉ có thể nằm theo một hướng nhất định Nên đặt nam châm thử vào điểm cắt nhau đó, nam châm thử sẽ không thể định hướng sao cho trục củanam châm thử vừa tiếp xúc với đường (1), vừa tiếp xúc với đường (2) Vậy các đường sức từ không thể cắt nhau

Trang 21

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Trang 22

-HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 27/11/2013-Năm học 2013 - 2014

+ Trường hợp 1: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa tới C:

Vận tốc xe 2 phải đi v2 = AC/ (t1 +1/4 +t2) = 50/ (3/4 + 1/4 + 1) =25

km/h

+ Trường hợp 2: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 bắt đầu rời khỏi C:

Vận tốc xe 2 phải đi v2’ = AC/ (t1 +1/4 +t2+1/4) = 50/ (3/4 + 1/4 + 1 +

0,5

0,50,50,5

0,50,50,5

Câu 3

(3,0

đ)

Gọi x là số điện trở R1 = 20Ω , y là số điện trở R2 = 30

a) Khi mắc nối tiếp:

Ta có: R = xR1 + yR2

Để đoạn mạch có điện trở bằng 200 thì: 20x + 30y = 200

0,25 0,25

Trang 23

 x + = 10

Đặt y = 2t => x = 10 – 3t

x,y là số nguyên dương: x => t = 0 ; 1 ; 2 ; 3

Vậy số điện trở R1; R2 được ghi ở bảng sau:

0,250,250,250,25 0,5

Câu 4

(4,5đ)

a Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D

Mạch điện được mắc như sau : ( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )

b Gọi I là cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D

Mạch điện được mắc như sau :

I 3

I 1

I 4

B A

Trang 24

chiều từ C đến D nên cường độ dòng điện qua ampe kế là :

0,5 0,5

Vẽ Hình 11,0đ

Vẽ Hình 2 0,5

0,25 0,25 0,5 0,5

b) Gọi M1 là ảnh của M qua gương G1

M2 là ảnh của M qua gương G2

Theo giả thiết: Khoảng cách từ M đến G1 là 9 => MM1 = 18cm

Trang 25

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Một sợi dây dẫn đồng chất tiết diện đều được uốn thành một

khung kín hình chữ nhật ABCD Nếu mắc một nguồn điện có

hiệu điện thế U không đổi vào hai điểm A và B thì cường độ

vào hai điểm A và D thì cường độ dòng điện chạy qua nguồn là

IAD = 0,45A Bây giờ, mắc nguồn trên vào hai điểm A và C

a) Tính cường độ dòng điện IAC chạy qua nguồn

b) Mắc thêm một điện trở Rx nối giữa hai điểm M và N là trung

điểm của các cạnh AD và BC thì hiệu điện thế trên Rx là U/5

Tính cường độ dòng điện chạy qua nguồn khi đó

Trang 26

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó các

điện trở R1 = 3R, R2 = R3 = R4 = R Hiệu điện thế

giữa hai đầu mạch điện là U không đổi Khi biến trở

RX có một giá trị nào đó thì công suất tỏa nhiệt trên

điện trở R1 là P1 = 9W

a) Tìm công suất tỏa nhiệt trên điện trở R4 khi đó

b) Tìm RX theo R để công suất tỏa nhiệt trên RX

(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay thông thường) - Hết -

HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –Huyện Yên Định - Năm học 2012 - 2013

.

Bài 1 (4,0 điểm):

a) Kí hiệu AB = S Thời gian đi từ A đến B của xe I là:

Tốc độ trung bình trên quãng đường AB của xe I là:

Gọi thời gian đi từ B đến A của xe II là t2 Theo đề bài ta có

Tốc độ trung bình trên quãng đường BA của xe II là:

0,50,50,50,5b) Theo bài ra ta có

Khi hai xe xuất phát cùng một lúc thì quãng đường mỗi xe đi được trong thời

Trang 27

Néi dung Điểm

a) Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:

Nhiệt lượng thu vào của bình 2 là: Q1 = 4200.2(t2 – 20)

Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2: Q2 = 4200.m(60 – t2)

3

0,5

b) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng nhau và

bằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau

gọi nhiệt độ cuối là t ta có: Qtoả = 10 4200(60 – t)

Qthu = 2.4200(t – 20); Qtoả = Qthu => 5(60 – t) = t – 20 => t 53,30C

0,5

Bài 3 (2,0 điểm):

Trang 28

Nội dung Điểm

a)

0,25

b) Ta phải tính góc ISR

Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600

Đặt a là điện trở của đoạn dây AB, b là điện trở của dây BC

* Khi mắc hiệu điện thế U vào hai điểm A-B, điện trở tương đương của mạch:

0,5A

C

D

Ba

b

Trang 29

Nộ dung Điểm

* Khi mắc hiệu điện thế U vào hai điểm A-D, điện trở tương đương của mạch:

Trang 30

Nội dung Điểm

Trang 31

Nội dung Điểm

a Khi khối gỗ cân bằng trong nước thì trọng lượng của khối gỗ cân bằng với

lực đẩy Acsimet Gọi x là phần khối gỗ nổi trên mặt nước, ta có

P = FA  10.m =10.D0.S.(h-x)

b Khối gỗ sau khi khoét lỗ có khối lượng là

m1 = m - m = D1.(S.h - S h) Với D1 là khối lượng riêng của gỗ:

h S

m

.

D1 

Khối lượng m2 của chì lấp vào là:

Khối lượng tổng cộng của khối gỗ và chì lúc này là

M = m1 + m2 = m + (D2 - ).S.h

Vì khối gỗ ngập hoàn toàn trong nước nên

10.M=10.D0.S.h

0,50,50,250,250,25

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 32

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Trang 33

-HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 02/12/2011-Năm học 2011 - 2012

Gọi C là điểm ca nô quay lại

Đối với ca nô:

0,5

0,51,01,0

Do đó điều kiện để phương trình có nghiệm là: t1 < t < t2

hoặc t2 < t < t1 Tuỳ theo t1 < t2 hay t1 > t2

b Từ phương trình (1) ta có: m2 = M – m1 = 20 – m1 thế vào (2)

m1(20 - 100) = (20 – m1) (15 - 20)

m1 = 20 / 7 kg , m2 = 120/7 kg

0,50,5

0,5

0,5

0,50,53(3

2 2

)(

)(

R R R

R R U

2 1 1

2

2)(

)

R R

R R

10,5

0,5

0,50,5

Trang 34

)

a Khi K1 mở, K2 đóng ta có mạch tương đương

RAB = R2.R3 : (R2 + R3) + R1 = 5 + 10 = 15

Số chỉ của ampe kế là: IA = UAB : RAB = 6 : 15 = 0,4A

b Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn và đóng K1, K2 thì R1,

R2, R3, R4 đóng vai trò như là dây nối của vôn kế Do đó mạch chỉ còn R5

Số chỉ của vôn kế là: UV = UAB = 6V

1,0

0,50,5

1,01,0

Trang 35

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 36

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –Huyện Tĩnh Gia -Năm học 2009 - 2010

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4 điểm):.Một người đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t=4h do nửa quảng

đường sau người đó tăng vận tốc thêm 3km/h nên đến sớm hơn dự định 20 phút

a Tính vận tốc dự định và quảng đường AB

b Nếu sau khi đi được 1h, do có việc người ấy phải nghỉ lại mất 30 phút.Hỏi đoạnđường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến nơi như dự định ?

Câu 2 (4 điểm):Để xử lí hạt giống ,một đội sản xuất dùng chảo gang có khối lượng

20kg,để đun sôi 120 lít nước ở 250C Hiệu suất của bếp là 25%.Hãy tính xem muốn đunsôi 30 chảo nước như thế thì phải dự trù một lượng than bùn tối thiểu là bao nhiêu ? Biếtnăng suất toả nhiệt của than bùn q =1,4.107J/kg; nhiệt dung riêng của gang và nước lầnluợt là C1=460 J/kg.K; C2=4200 J/kgK

Câu 3: (5 điểm):Hai gương phẳng G1 và G2 quay mặt

phản xạ vào nhau một góc 300 một nguồn sáng S cố định

nẳm trước 2 gương(hình vẽ 1).

a Nêu cách vẽ chính xác một tia sáng từ nguồn S có

đường đi phản xạ lần lượt trên mỗi gương một lần

(tại điểm tới I và E)

b Tính góc hợp bởi tia tới SI và tia phản xạ sau cùng E R

c Từ vị trí ban đầu nói trên phải quay gương G2 quanh trục O một góc nhỏ nhất là bao nhiêu để: c.1: SI // E R c.2: SI  E R

Câu 4 : (2 điểm): Dùng một vôn kế có điện trở rất lớn,một cái điện trở đã biết trước điện

trở của nó là r, một bộ ắc quy và một số dây nối Hãy xác định điện trở của vật dẫn x

Câu 5 : (5 điểm): Trong mạch điện hình vẽ 2, UMN =12V,

R2 là một biến trở , vôn kế V chỉ 9 v, ampe kế chỉ 0,4A,

đèn loại (6V-3,6W)sáng bình thường Biết Ampe kế và

các dây nối có điện trở không đáng kể và Vônkế có

điện trở vô cùng lớn

a Tính: R1 , R2 , R0

b Giảm R2 , thì số chỉ của vôn kế, am pe kế và độ sáng

của đèn thay đổi như thế nào?

c.Với giá trị nào của R2 thì công suất tiêu thụ trên R2

lớn nhất.Tìm công suất đó?

- Hết

-R E

I O

G1

G2 S

Trang 37

HƯỚNG DẪN CHẤM

Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –Huyện Tĩnh Gia -Năm học 2009 - 2010

Sau 1 giờ người đó đi được : S1 = 1 v1

Để đến đích đúng dự định người đó phải đi với vận tốc v2

với thời gian là :

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Trang 38

Câu 3:

( 5

điểm)

a) ( 1 ,5 điểm)

* Vẽ tia tới SI , Lấy S’ là ảnh của S qua gương G1

( S’ đối xứng với S qua G1)

Nối S’I cắt G2 tại E

* Lấy S’’ là ảnh của S’ qua G2

(S’’ đối xứng với S’ qua G2)

* Nối S’’E cắt G2 tại R

Ta được đường truyền SIER cần vẽ

* Vậy G1 phải quay một góc 150 theo chiều kim đồng hồ

* Để ER // SI thì O = 900.Khi đó G1 phải quay một góc 600 theo

chiều kim đồng hồ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

U

U I

x

x  

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

G1 1

I

O

G2 S S'

Trang 39

* Khi giảm R2 thì RMC giảm khi đó Rtđ giảm khi đó I tăng

U0 tăng -> UCN giảm - > UV giảm

độ sáng của đèn giảm

* Ta có

2

2 2

2

15

45 18

3 5

10

) 5 10 (

R

R R

20 :

5 2

20 5

2

60 4

12 12

5 2

60 4

15 6

4 60 3

15 6

4 60 15

45 18

: 12 :

2 2 2

2

2 2

2 0

2

2 2

2 0

2

2 2

R

R R

R U

U R

R R

R U

R

R R

R R

U I

CN a

2 2

2 2

2

400 )

5 2 (

400 :

5 2 20

R R

R

R R

R

2 2

5 2

5 2

R

2 2

5 2

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Trang 40

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Bài

1 (4 điểm ): Lúc 6 giờ , một người đi xe đạp từ thành phố A về phía thành phố B ở

cách thành phố A 114 km với vận tốc 18km/h Lúc 7 giờ, một xe máy từ thành phố B vềphía thành phố A với vận tốc 30km/h

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu km ?

b) Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy,biết rằngngười đó cũng khởi hành lúc 7 giờ Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướngnào, điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu km?

Bài 2 : (4điểm ).Treo một khối nhôm vào đầu mút của một đòn bẩy Đòn bẩy cân bằng khi treo vào tayđòn bẩy bên kia của trục quay một quả cân 500g và ở cách trục quay mộtkhoảng l1= 10 cm Khi nhúng ngập khối nhôm vào dầu nhờn(D = 0,9g/cm3) thì phải dịch chuyển quả cân đi một khoảng 3,6 cm để đòn bẩy trở lại cân bằng

a)Hỏi khối nhôm đặc hay rổng ? Tính thể tích phần rổng nếu có Cho biết toàn bộ đònbẩy dài 40 cm và trục quay đi qua điểm chính giữa đòn bẩy

b)Nếu nhúng khối nhôm vào một chất lỏng và treo quả cân cách trục quay mộtkhoảng l’

= 6 cm thì thấy đòn bẩy cân bằng Xác định khối lượng riêng của chất lỏng đó

Bài 3 (3điểm): Có 3 phích đựng nước : phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t1 = 40oC,phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t3 = 20oC Người

ta rót nước từ phích 2 vào phích 3 và phích 1 sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấpđôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích 1là t = 50oC Tính lượng nước được rót

từ mỗi phích

Bài 4 : (5điểm ):Cho mạch điện (h.vẽ 2)

Biết : UAB = 21V không đổi ; RMN = 4,5 , R1 = 3 ;

RĐ = 4,5 không đổi; RA 0 Đặt RCM = x

1 K đóng:

a Cho C N thì ampe kế chỉ 4A không đổi Tính điện trở R2

b Tính hiệu suất sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu thụ

trong đèn và R1 có ích

2 K mở :Xác định giá trị x để độ sáng của đèn yếu nhất

Bài 5(4điểm):

Cho hai gương phẳng M1, M2đặt song song có mặt

phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng d

Trên đường thẳng song song với 2 gương có 2 điểm

sáng S,O với các khoảng cách được cho như hình vẽ

a Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ S đến gương

M1 tại I rồi phản xạ đến gương M2 tại J rồi truyền đến

(Hình 2)

Ngày đăng: 14/08/2018, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w