Hiểu được các biện pháp an toàn về làm việc trên cao Nắm bắt được các kỹ thuật kiểm tra an toàn cơ bản đối với giàn giáo, phương tiện thi công trên cao Nắm bắt được kỹ thuật cơ bản
Trang 1AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN CAO TẠI CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
BÀI HUẤN LUYỆN
Trang 2
-o0o -NỘI DUNG GỒM:
1 Mục đích
2 Ý nghĩa
3 Đối tượng huấn luyện
4 Thời gian huấn luyện
5 Nội dung
5.1 Thống kê sơ bộ tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2014
5.2 Các khái niệm cơ bản
5.3 Các loại mối nguy khi làm việc trên cao
5.4 Giới thiệu các công cụ & phương tiện phục vụ công tác trên
cao 5.5 Biện pháp lắp đặt phương tiện & công cụ an toàn phòng
Trang 3 Biết cách nhận diện mối nguy cho từng công việc
trên cao để có biện pháp phòng ngừa tai nạn
Hiểu được các biện pháp an toàn về làm việc trên
cao
Nắm bắt được các kỹ thuật kiểm tra an toàn cơ bản
đối với giàn giáo, phương tiện thi công trên cao
Nắm bắt được kỹ thuật cơ bản về lắp đặt các
phương tiện & thiết bị an toàn bảo vệ
Mục đích: Các học viên sau khi học khóa học sẽ có thể:
1 MỤC ĐÍCH
Trang 4- Giúp công nhân phòng tránh được tai nạn lao động khi
làm việc trên cao,
làm việc, gia đình vui vẻ, an tâm
nạn lao động
phí do tai nạn, tạo hình ảnh tốt, tăng uy tín và sự cạnh tranh
Ý nghĩa của khóa học là:
2 Ý NGHĨA
Trang 53 ĐỐI TƯỢNG HUẤN LUYỆN
ĐỐI TƯỢNG HUẤN LUYỆN CỦA BÀI GIẢNG NÀY LÀ NHÓM 3.
Nội dung huấn luyện nhóm 3 gồm kiến thức chung và chuyên ngành như sau:
a) Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
b) Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,
vệ sinh lao động;
c) Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
đ) Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu tai nạn lao động.
Trang 64 THỜI GIAN HUẤN LUYỆN
- Theo quy định của thông tư 27/2013 thì đối tượng
huấn luyện thuộc nhóm 3 là: 30 giờ, nhưng do tính
chất công việc của dự an nên huấn luyện 01 buổi
thôi
Trang 75.1 Thống kê sơ bộ tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2014 5.2.Các khái niệm cơ bản
5.3.Các loại mối nguy khi làm việc trên cao và biện pháp
phòng ngừa
5.4 Giới thiệu các công cụ & phương tiện phục vụ công
tác trên cao
5.5 Biện pháp lắp đặt phương tiện & công cụ an toàn
phòng chống tai nạn do làm việc trên cao
Trang 85.1.THỐNG KÊ TNLĐ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
SO VỚI 06 THÁNG NĂM 2013
Tình hình TNLĐ 6 tháng năm 2014 VS 2013
06 tháng năm 2014 số vụ TNLĐ tă
ng 132 vụ (tăng 3%), tổng số nạn nhân tăng 74 người (tăng 2%), số
vụ TNLĐ chết người giảm 65 vụ (giảm 20%) và số người chết giảm
25 người (giảm 8%).
Nhận xét
2 Thiệt hại do TNLĐ gây ra
Thiệt hại vật chất (mai táng, thuốc men )
Thiệt hại tài sản Tổng số ngày nghỉ
37.49 2.32
39,360.00
tỷ
tỷ
Trang 937,04%
17.3%
6.2 3.7
35.76%
Tỉ lệ tai nạn (theo ngành)
Xây dựng
khai thác khoáng sản
3.4 40.30%
Tỉ lệ người chết (theo ngành)
Xây dựng
khai thác khoáng sản
cơ khí chế tạo
sản xuất kinh doanh điện
Các ngành khác
Ngành xây dựng là ngành chiếm tỉ lệ cao nhất (37,04%), có tỉ lệ người chết
cao nhất (34,5%)
Trang 10Nguồn: http://www.antoanlaodong.gov.vn
30%
23.46 14.81
14
11.1
Yếu tố gây tai nạn (%)
Ngã cao Điện giật Vật rơi, đổ sập Tai nạn giao thông Yếu tố Khác
6.9
9.8
33.3 4.9
18.5
6.1
21.3
Nguyên nhân tai nạn (tỉ lệ %)
Không huấn luyện
Không có quy trình, biện pháp an toàn Thiết bị không an toàn
Tổ chức lao động
Vi phạm quy định an toàn
Không sử dụng PPE
Nguyên nhân khác
Yếu tố gây tai nạn, ngã cao chiếm 30% trong tổng số các tai nạn
Nguyên nhân gây ra tai nạn do thiết bị chiếm tỉ lệ cao nhất, 33,3%.
Mục đích của việc thống kê:
- Nhằm biết được những loại tai nạn thường xảy ra để có kế hoạch kiểm
Trang 11Làm việc trên cao là công việc được thực hiện bên
ngoài hệ lan can bảo vệ có độ cao so vơi mặt sàn hay
so với mặt đất từ 2 mét trở lên, hay là nơi cheo leo
nguy hiểm khác
5.2.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 12CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tt)
Mối nguy là gì?
Là nguồn, tình trạng hay hành động, hay là sự kết hợp
của chúng có khả năng gây tổn thương hay bệnh tật
Rủi ro là gì?
Là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra của sự việc nguy
hiểm hay có tiếp xúc với sự việc nguy hiểm và mức độ
nghiêm trọng của thương tích và bệnh tật do các sự việc tiếp xúc trên gây ra
Trang 13Anh (chị) hãy cho biết mối nguy &
rủi ro hình bên là gì?
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tt)
Trang 14Anh (chị) hãy cho biết mối nguy &
rủi ro hình bên
là gì?
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tt)
Trang 155.3 CÁC LOẠI MỐI NGUY
KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO
Trang 16 Té ngã do không sử dụng BHLĐ (dây an toàn, dây
cứu sinh)
Trang 17 Ngã cao khi làm việc trên mái (thi công sửa chữa,
vệ sinh)
Trang 18 Ngã cao khi di chuyển, leo trèo không đúng lối đi
, đi lại trên mặt tường
Trang 19Không dây cứu sinh,
không dây đai an toàn bảo vệ
Trang 20(Trạm làm việc nâng hạ (elevating working platform
, Hoist, tower crane) không được che chắn, lắp thiết
bị phòng té ngã phù hợp
-Lối đi ra
cần cẩu tháp không đảm bảo an toàn
Ngã cao do vi phạm quy trình sử dụng thiết bị
nâng
Trang 21Ngã cao do làm việc trên giàn giáo lắp không đúng
kỹ thuật, thiếu thiết bị an toàn bảo vệ (không theo
quy định, vật tư mục, hư hỏng
Mối nguy ngã cao do làm việc trên giàn giáo
Trang 22 Té ngã do công tác lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo bao che,
ván khuôn; khi vận chuyển ván khuôn, giàn giáo trên cao
…;
Trang 23 Ngã cao do không che đậy lỗ hổng (các lỗ sàn,
lỗ thông tầng, hộp gen
Trang 24 Ngã cao do làm việc gần rìa sàn không có bảo vệ
Trang 26 Mối nguy khi sử dụng Gondola
Gondola có
đảm bảo an toàn sử dụng (Kiểm định, đối trọng, cáp, dây cứu sinh….?)
Trang 27 Mối nguy khi sử dụng nôi treo
Dây bảo hộ
phải chịu lực 2500kg
Dây treo phải
gấp 6 lần tải trọng thiết kế
Dây an toàn
phải chịu lực 1800kg
Trang 28 Mối nguy do vi phạm khoảng cách an toàn điện
Do vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao thế
(trên cao, ngầm)
Trang 295.4 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI CÔNG CỤ &
PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG
TRÊN CAO
Trang 30 Công tác lắp giàn giáo thao tác thi công
(giàn giáo khung)
1 Lan can an toàn
2 Tấm chắn vật rơi
3 Chiếu nghĩ
4 Cầu thang lên xuống
5 Khung giàn giáo
6 Giằng ngang
7 Sàn công tác
8 Giằng chéo
9 Trụ chống 10.Tấm lót chân giàn giáo 11.Kích chân giàn giáo
Trang 31 Công tác lắp giàn giáo thao tác thi công
(giàn giáo khung)
Quy định: (296-2004)
1.Giàn giáo phải rõ xuất xứ
2.Giàn giáo phải lắp trên nền ổn định chắc chắn
3.Phải có giằng, neo đầy đủ
4.Sàn thao tác phải đảm bảo
Trang 32 Công tác lắp giàn giáo thao tác thi công
(giàn giáo khung)
Trang 33 Công tác lắp giàn giáo thao tác thi công
(giàn giáo ống thép)
Quy định: (296-2004) 1.Phải có thiết kế 2.Đường kính ống 3.Yêu cầu khoảng cách thanh ngang và thanh đứng
4.Yêu cầu về giằng, neo
5.Yêu cầu về thang và sàn thao tác
Trang 34 Công tác lắp giàn giáo di động
4 Đặc biệt phải có biện
pháp chống lật
Trang 35 Công tác lắp thang leo
• Phải lắp lối đi an toàn
cho sàn thao tác trừ khi lắp và tháo dỡ giàn giáo :
• khoảng cách các bậc
không quá 0.4m và độ rộng bậc không nhỏ hơn 0.25m
• Phải lắp thang bên
trong khoang giáo khi giàn giáo cao hơn 12m
Góc nghiêng không quá 60◦ độ
• Các lối đi lại phải có
bao che phía trên đầu
Trang 36 Công tác lắp giàn giáo bao che
Giàn giáo bao che có thể lắp bằng giàn giáo khung hay giàn giáo ống hay workingcase tùy thuộc vào điều kiện của từng công việc Nhưng tất cả phải theo theo quy định về
an toàn lắp đặt giàn giáo nêu trên
Trang 37 Công tác lắp & sử dụng Gondola
1 Đối trọng của Gondola
2 Khóa an toàn
3 Động cơ và puli
4 Cáp chịu lực
5 Khung treo gondola
6 Hộp điện điều khiển
Trang 38 Công tác lắp & tháo dỡ cốp pha
Trang 395.5 BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT PHƯƠNG TIỆN & CÔNG CỤ
AN TOÀN PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
DO LÀM VIỆC TRÊN CAO
Trang 40 Công tác lắp lan can cho giàn giáo
Phải lắp đặt lan can cho sàn công tác
cao từ hơn 2.0m trừ trường hợp sau:
- Khi lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo
- Xung quanh đã có bao che
- Khi dùng dây an toàn đối với: giáo dầ
m treo, ghế ngồi treo, giàn giao kiểu tha
ng
- Khi sử dụng các thang kiểu đứng tự do
đỡ giàn giáo
Tay vịn lan cao 0.9m<h<1.15m
trụ đỡ lan can cách nhau không quá 3.0
m
Thanh chéo có thể thay thế thanh giữa
của lan can khi điểm giao giữa thanh
Trang 41 Công tác lắp lan can cho rìa sàn
1 Thanh trên 115cm, thanh
giữa 55cm
2 Tấm chắn vật rơi khoảng
15cm
3 Lắp lưới để bảo vệ
Trang 42 Công tác lắp lan can cho cho cầu thang
Lan can có
sức chịu lực
100kg
Đường kính Ø49mm
Thanh chắn vật rơi rộng 15cm
1 Thanh trên 115cm, thanh giữa 55cm
Trang 43 Công tác lắp lan can cho lỗ mở
Nguy hiểm
Lắp
Lắp đặt thanh lan can trên v
Trang 44 Công tác lắp lan can cho lỗ thang máy
Trang 45 Công tác lắp lưới hứng vật rơi
Quy định:
1 Đường kính ô lưới không được vượt quá 2cm
2 Tầng thứ 1 của lưới cách mặt đất 10m (h<=3a)
3 Khoảng cách các tầng lưới tiếp theo không được quá 3 lần chiều rộng của lưới.
4 Độ nghiêng của lưới so với mặt ngang là 20~30◦
Trang 46 Công tác lắp dây cứu sinh
Quy định:
1.Tải của dây
2.Cách lắp đặt, cùm
Trang 47Qua bài giảng chúng ta thấy rằng: TNLĐ do té khi làm việc trên
cao trong xây dựng chiếm tỉ lệ cao nhất, bao gồm những loại hình tai nạn như sau:
1 Té ngã do giàn giáo, thang leo không an toàn,
2 Té ngã do không sử dụng hay không móc dây đai an toàn,
3 Té ngã do leo trèo không đúng lối đi an toàn
4 Té ngã do không che đậy lỗ mở sàn, thang máy, hộp gen…
5 Té ngã do các rìa sàn không có lan can bảo vệ
6 Té ngã do làm việc trên cái dầm, mái, rìa sàn mà không có phương tiện bảo vệ
7 Té ngã do sử dụng công cụ, phương tiện không đảm bảo an toàn như: Gondola không đảm bảo, xe nâng người không an toàn V.v…
6 KẾT LUẬN
Trang 48Vì vậy, để an toàn khi tiến hành làm việc trên cao các học viên
cần chú ý một số vấn đề sau:
5 Không làm việc khi điều kiện nơi làm việc và thiết bị máy
1 Phải được huấn luyện an toàn làm việc trên cao trước khi tiến hành làm việc
2 Phải đảm bảo sức khỏe tốt
3 Phải tự kiểm tra an toàn đối với giàn giáo, phương tiện, thiết bị trước khi làm việc
4 Phải nhận diện hết các mối nguy đối với công việc trên cao
và có biện pháp kiểm soát an toàn, sau đó mới tiến hành làm việc