1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 1 lớp giáo án 5 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

38 249 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 283 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nối tiếp : 5 phút - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học.. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cách so sánh các phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số.. CÁC HOẠT ĐỘ

Trang 1

CẢ NHÀ ƠI!, GIÁO ÁN CÓ ĐỦ CẢ NĂM HỌC

NHÉ.

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 1 tiết 1

ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết đọc, viết phân số.

2 Kỹ năng : Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho mọt số tự nhiên khác 0 và viết một số tự

nhiên dưới dạng phân số Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :

- GTB : Trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập khái niệm

ban đầu về phân số ( 7 phút )

* Mục tiêu : HS nhận biết phân số, cách đọc, viết

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số thể

hiện số phần đã được tô màu

- GV viết lên bảng cả 4 phân số :

2/3 ; 5/10 ; 3/4 ; 40/100 Y/C HS đọc

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn ôn tập cách viết

thương 2 số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số (7 phút )

* Mục tiêu : HS viết được thương 2 số tự nhiên và

mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

* Cách tiến hành :

a Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số :

- GV viết lên bảng các phép chia sau :

+ Tô màu 2/3 băng giấy

+ HS nêu 1 HS lên bảng làm, HS kháclàm nháp

- HS đọc lần lượt các phân số trên

Trang 2

1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2 GV nêu Y/c : Viết các thưong

trên dưới dạng phân số?

- Y/c HS nhận xét

- Gv chốt đúng/sai và Y/c HS sửa nếu có bài sai

- GV hỏi : 1/3 có thể coi là thương của phép chia

nào?

- Tương tự cho 2 phép chia còn lại

- GV Y/c HS mở SGK và đọc chú ý 1

- Gv hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết kết quả

của phép tính chia 2 số tự nhiên ( số chia khác 0 )

thì phân số đó có dạng như thế nào?

b Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số :

- GV viết lên bảng các số : 5 ; 12 ; 2001 và Y/c HS

viết các số đó dưới dạng phân số có mẫu số là 1 Y/

c HS nêu cách làm

- Hỏi HS khá giỏi : Vì sao mỗi số tự nhiên đều có

thể viết dưới dạng phân số với mẫu số là 1?

- GV nêu vấn đề : viết 1 dưới dạng phân số?

- Y/c HS khá giỏi giải thích

- Chuẩn bị bài sau

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm ngoài giấynháp

- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn

- Phép chia 1 : 3

- 4 : 10 và 9 : 2

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- Phân số chỉ kết quả của phép tính chia,

tử số chỉ số bị chia và mẫu số chỉ số chia

- HS viết : 5 =5/1 ; 12 =12/1 ; 2001 =2001/1

Trang 3

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 1 tiết 2

ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết tính chất cơ bản của phân số.

2 Kỹ năng : vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản).

Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1, bài 2

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn tính chất cơ bản của phân số.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

b Hoạt động 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của

- Khi rút gọn, ta phải chú ý điều gì?

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK

- GV chốt Đ / S

- Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn

b Quy đồng mẫu số các phân số :

- GV hỏi : Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số?

- GV Y/c HS quy đồng các phân số : 2/5 và 4/7

- GV chốt Đ / S

- Gv ghi tiếp 2 phân số 3/5 và 9/10 cho HS quy đồng

mẫu số

- GV chốt Đ / S

- GV lưu ý : Khi tìm MSC, ta nên chọn số bé nhất

đều chia hết cho mẫu của các phân số

- Yêu cầu HS nêu các bước quy đồng

- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK

- GV giúp đỡ HS yếu

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Là tìm một phân số bằng với phân số đã chonhưng có tử và mẫu bé hơn

- Chia cả tử và mẫu cho cùng 1 số tự nhiên lớn hơn1

- HS làm bài vào tập sau đó sửa bài cho nhau

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 5

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 1 tiết 3

ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( tiết 1 )

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.

2 Kỹ năng : Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1, bài 2.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cách so sánh các phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kết luận : Muốn so sánh các phân số cùng mẫu, ta

so sánh tử số với nhau, nếu phân số nào có tử lớn

hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại

b Hoạt động 2 : Ôn tập so sánh các phân số khác

- HS nêu : so sánh tử số với nhau, nếu tử lớn hơn thìphân số lớn hơn và ngược lại

- HS nhắc lại

- HS làm bài, 1 em đọc bài làm của mình trước lớp.Lớp nhận xét, sửa chữa

Trang 6

* Mục tiêu : HS biết so sánh các phân số khác mẫu

số

* Cách tiến hành :

a Rút gọn phân số :

- GV ghi bảng so sánh 2 phân số :

3/4 và 5/7 Yêu cầu HS so sánh GV chốt Đ / S

- Yêu cầu HS nêu cách tính

- GV gắn bảng cách so sánh các phân số khác mẫu

số

- Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK

- GV hỏi :

+ Đề bài yêu cầu làm gì?

+ Muốn xếp các phân số, trước hết ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chốt Đ / S

* Kết luận : Muốn so sánh các phân số khác mẫu,

trước hết ta phải quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số

với nhau.

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS xung phong lên bảng tính, còn lại làm nháp

- Nhận xét bài bạn

- HS nêu : Muốn so sánh các phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi so sánh các phân số có cùng mẫu số

- Vài HS nhắc lại

+ Xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

+ So sánh các phân số trước

- 2 HS lên bảng làm, còn lại làm tập

- Nhận xét bài của bạn

14

12 2 7

2 6 7

6 14

12 7

6

x

x vì

hoặc

12

9 3 4

3 3 4

3

; 12

8 4 3

4 2 3

2 4

3 3

2

x

x x

x vì

12

9 12

8

 nên

4

3 3

2

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Trang 7

Toán tuần 1 tiết 4

ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh 2 phân số có cùng tử số.

2 Kỹ năng : Vận dụng làm tốt các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cách so sánh các phân số có cùng tử số và so sánh với 1.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kết luận : Muốn so sánh phân số với 1 ta so sánh

tử với mẫu : nếu tử lớn thì PS lớn hơn 1, nếu tử bé

hơn mẫu thì PS bé hơn 1, nếu tử = mẫu thì PS bằng

Trang 8

cùng tử số (8 phút )

* Mục tiêu : HS biết so sánh các phân số có cùng tử

số

* Cách tiến hành :

- GV hỏi : Muốn so sánh các PS có cùng tử số, ta

làm thế nào?

- GV gắn bảng cách so sánh

- Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chốt Đ / S

* Kết luận : Muốn so sánh các phân số có cùng tử

số, ta so sánh các mẫu số với nhau, nếu mẫu càng

lớn thì phân số càng bé và ngược lại

c Hoạt động 3 : Ôn tập so sánh các phân số (15

phút )

* Mục tiêu : HS làm được các bài tập 3

* Cách tiến hành :

Bài 3 : GV yêu cầu HS làm, khuyến khích HS làm

bằng 2 cách

- GV chốt Đ / S

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- 1 HS xung phong trả lời

- Lớp nhận xét

- Vài HS nhắc lại

- HS làm bài, 2 em lên bảng sửa bài

- Nhận xét bài bạn

- Làm bài vào tập

- 2 em lên bảng sửa bài bằng 2 cách

- Lớp nhận xét

- Nhận xét bài bạn

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Toán tuần 1 tiết 5

Trang 9

PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết đọc viết phân số thập phân.

2 Kỹ năng : Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và bết cách chyển các

phân số đó thành phân số thập phân Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4a, c

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.

2 Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Em có nhận xét gì về mẫu của các phân số trên?

-GV giới thiệu : các phân số có mẫu là 10 ; 100 ;

1000 ; … được gọi là phân số thập phân

- Hãy tìm một phân số thập phân bằng với phân số

3/5 ?

- Yêu cầu HS làm tương tự cho các phân số : 7/4 ;

20/125

* Kết luận : Khi muốn chuyển một phân số thành

PSTP, ta tìm một số nhân với mẫu để có 10 ; 100 ;

1000 … rồi nhân cả tử và mẫu của PS đó cho số vừa

Trang 10

* Cách tiến hành :

Bài 1 : GV gắn bảng phụ đã viết sẵn các PSTP rồi

yêu cầu HS đọc

Bài 2 : Yêu cầu HS làm bảng con, GV lần lượt đọc

các PSTP cho HS viết

- GV nhận xét sau mỗi lượt

Bài 3 : GV cho HS đọc các phân số trong bài rồi

nêu rõ các PSTP

- GV hỏi tiếp : Trong các phân số còn lại, phân số

nào có thể viết thành PSTP?

Bài 4a,c :

GV chỉ yêu cầu HS làm phần a và c

- GV lưu ý : Ta có thể chuyển các phân số thành

PSTP bằng cách nhân hay chia cả tử và mẫu cho

cùng một số để có mẫu là 10; 100 ; 1000 …

- GV chốt Đ / S

3 Hoạt động nối tiếp : 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt đọc các PSTP

- HS lấy bảng con ra viết

- HS đọc và nêu : Phân số 4/10; 17/1000 là PSTP

- HS nêu : phân số 69/2000 có thể viết thành PSTP bằng cách nhân cả tử và mẫu cho 5, được PSTP là 345/10000

- Hs làm các bài 4a và 4c

- 2 em lên bảng sửa, còn lại làm vào tập

- Nhận xét bài bạn

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 11

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Tập làm văn tuần 1 tiết 1

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

(MT)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Nắm đựoc cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài thân bài, kết bài (theo nội dung

Ghi nhớ)

2 Kỹ năng : Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III).

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn,

cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

- HS khá, giỏi biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh.

- HS yếu làm được BT 2 (mục I) theo hướng dẫn của GV.

* MT : Ngữ liệu dùng để Nhận xét (bài Hoàng hôn trên sông Hương) và Luyện tập (bài Nắng trưa) đều có

nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT (Khai thác trực tiếp nội dung bài).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn nội dung ghi nhớ, cấu tạo của bài Nắng trưa.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :

- GTB : trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm (20 phút).

* Mục tiêu : Giúp HS tìm ra được cấu tạo của bài

văn tả cảnh

* Cách tiến hành :

Bài tập 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi HS đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương.

- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa trong bài

- GV giải nghĩa thêm từ hoàng hôn : thời gian cuối

buổi chiều, mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt

dần

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Trang 12

- GV treo bảng phụ trình bày kết quả cho HS quan

sát

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS đọc thầm cả 2 bài để nhận xét sự khác

nhau về thứ tự miêu tả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS nêu Ghi nhơ SGK.

- GV treo bảng Ghi nhớ.

* Kết luận : Văn tả cảnh gồm 3 phần : mở bài, thân

bài và kết bài GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp

của môi trường thiên nhiên.

b Hoạt động 2 : Luyện tập.( 12 phút ).

* Mục tiêu : Giúp HS vận dụng để tìm ra được cấu

tạo của bài văn tả cảnh

* Cách tiến hành :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi HS đọc bài Nắng trưa

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- GV treo bảng phụ trình bày kết quả cho HS quan

sát

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại phần Ghi nhớ SGK.

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS quan sát và đối chiếu với bài làm của mình, sửa sai nếu chưa đúng

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- Nhiều em đọc thầm, minh họa nội dung ghi nhớ

bằng cách nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng hôn trên sông Hương.

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- HS đọc thầm lại bài, mỗi em tự xác định lại các phần mở bài, thân bài, kết bài

- HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

- HS quan sát và đối chiếu với bài làm của mình, sửa sai nếu chưa đúng

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Trang 13

Tập làm văn tuần 1 tiết 2

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

(MT)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (bài tập 1).

2 Kỹ năng : Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết

được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (bài tập 2)

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn,

cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

- HS khá, giỏi bước đầu hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh.

- HS yếu lập dàn ý bài văn miêu tả theo yêu cầu của BT 2.

* MT : Ngữ liệu dùng để luyện tập (Buổi sớm trên cánh đồng) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi

trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT (Khai thác trực tiếp nội dung bài).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Tranh ảnh về cảnh Bài chuẩn bị của HS Phiếu học tập

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi HS đọc bài Buổi sớm trên cánh đồng.

- Yêu cầu HS làm bài và trao đổi với bạn bên cạnh

Trang 14

chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả trong bài văn.

* MT : GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi

trường thiên nhiên.

Bài 2 : 15 phút.

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lấy bài chuẩn bị ra hoàn thành tiếp

- GV treo tranh và yêu cầu HS cùng quan sát tranh

đã chuẩn bị của mình để tìm ý, lập dàn bài

- GV kiểm tra kết quả quan sát của HS

- Đề nghị HS trình bày

- GV nhận xét từng bài và yêu cầu HS sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Nhắc lại nội dung bài học

- Về hoàn chỉnh bài đã viết

- HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- HS quan sát tranh đã chuẩn bị của mình để tìm ý,

lập dàn bài

- HS lần lượt trình bày dàn ý của mình, lớp nhận xét - HS tự sửa lại dàn ý của mình nếu chưa tốt

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Tập đọc tuần 1 tiết 1

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

(HCM)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Trang 15

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học biết nghe lời thầy, yêu bạn.

Học thuộc đoạn “sau 80 năm…công học tập của các em” (Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong Sách giáo khoa)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Học sinh khá, giỏi: đoc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến tin tưởng.

* HCM :

- Chủ đề : Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai

đất nước tốt đẹp hơn (toàn phần).

- Nội dung : Bổ sung câu hỏi: Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình cảm gì với các em HS? Bác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :

GTB trực tiếp

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 12 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc trôi chảy, đọc đúng

các từ ngữ, câu, đoạn, bài

* Cách tiến hành :

- GV đọc cả bài một lượt : cần đọc với giọng thân

ái, xúc động thể hiện tình cảm yêu quý của Bác,

niềm tin tưởng và hi vọng của Bác với HS

- GV chia 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến các em nghĩ sao?

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến của các em

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

-Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp

-Hướng dẫn HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai như :

tựu trường, sung sướng, nghĩ sao, …

-Tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc thầm, giải nghĩa

từ

- GV ghi bảng và giải nghĩa một số từ khó mà SGK

không giải nghĩa

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( 10 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết trả lời các câu hỏi SGK

để hiểu nội dung của bài

* Cách tiến hành :

- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung đoạn 1 :

+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt

so với những ngày khai trường khác?

- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung đoạn 2 :

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm đoạn 1

+ Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam

Trang 16

+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

+ HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất

nước?

- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung đoạn 3 :

* HCM : Bổ sung câu hỏi: Qua thư của Bác, em

thấy Bác có tình cảm gì với các em HS? Bác gởi

gắm hy vọng gì vào các em HS?

c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

(10 phút)

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc thư của Bác với

giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng, tin tưởng

* Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS đọc

- GV dùng bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

diễn cảm : Từ Nhưng sung sướng hơn … các em

nghĩ sao? Và đoạn Sau 80 năm …của các em.

- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS

- GV yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét và tuyên dương những em đọc hay và

+ Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn …năm châu

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm đoạn 3

- HS trả lời

- HS dùng viết chì đánh dấu các từ ngữ cần nhấngiọng

- Nhiều em luyện đọc diễn cảm Lớp nhận xét bạnđọc

- HS nhẩm học thuộc lòng

- HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của bài : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được

các câu hỏi trong Sách giáo khoa)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

(Không hỏi câu 2 theo chương trình giảm tải của Bộ).

Trang 17

* HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.

* MT : GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu hỏi 3 : Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm

cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ? Qua đó, giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam (Khai thác gián tiếp nội dung bài).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần đọc diễn cảm.

2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Hoạt động khởi động ( 4 phút ) :

- KTBC : Gọi HS đọc bài Thư gửi các học sinh và trả

lời câu hỏi

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc trôi chảy, đọc đúng

các từ ngữ, câu, đoạn, bài

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc bài

- GV treo tranh lên bảng

- GV chia 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Câu mở đầu

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến treo lơ lửng.

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến đỏ chói.

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- GV khen những em đọc đúng kết hợp sửa lỗi cho

những em đọc còn phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc lượt thứ 2 đồng thời nêu phần

Chú giải SGK.

- GV kết hợp giải nghĩa một số từ như : (cây) lụi, kéo

đá, hợp tác xã.

- GV yêu cầu HS đọc theo cặp 2 vòng

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, dàn

trải, dịu dàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả những

màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.(10 phút )

* Mục tiêu : Học sinh biết trả lời các câu hỏi SGK để

hiểu nội dung của bài

* Cách tiến hành :

- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung của bài :

+ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ

- HS quan sát tranh minh họa bài văn

- HS lấy bút chì đánh dấu từng đoạn theo hướngdẫn

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn

- HS đọc từng đoạn nối tiếp

- Nêu các từ khó trong phần Chú giải SGK.

- HS đọc theo cặp-2 em đọc cả bài

- HS đọc thầm, đọc lướt bài văn để trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

Trang 18

+ Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh

làng quê thêm đẹp và sinh động?

+ Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh

quê thêm đẹp và sinh động?

* MT : GV giúp HS hiểu biết thêm về môi trường

thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.

c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm (10 phút)

* Mục tiêu : Học sinh biết đọc với giọng tả chậm rãi,

dàn trải, dịu dàng; biết nhấn giọng những từ ngữ tả

những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

* Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS đọc

- GV dùng bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

diễn cảm : Từ Màu lúa chín … cũng vàng mượt

- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS

- GV tuyên dương những em đọc diễn cảm hay nhất

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Nhận xét tiết học

- Về đọc lại bài nhiều lần

- Chuẩn bị bài Nghìn năm văn hiến.

- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài

- HS dùng viết chì đánh dấu các từ ngữ cần nhấngiọng

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Một vài HS thi luyện đọc diễn cảm trước lớp Cảlớp bình chọn bạn đọc hay nhất

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Luyện từ và câu tuần 1 tiết 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;

hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( Nội dung ghi nhớ SGK)

2 Kỹ năng : Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1,2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp

từ đồng nghĩa theo mẫu BT3

3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.

- Học sinh khá, giỏi Học sinh khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ở BT3.

- HS yếu tìm được từ đồng nghĩa với 1 – 2 từ đã cho (BT 2, mục III) và đặt được một câu (BT 3,

mục III) theo gợi ý của GV.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bảng viết sẵn các từ ở BT1 Phiếu luyện tập cho BT 2 và BT 3.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

Trang 19

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :

- GTB : nêu yêu cầu, mục đích bài học

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Nhận xét ( 15 phút ).

* Mục tiêu : Thông qua các bài tập, HS rút ra được

nội dung bài học

* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân

trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn văn b, xem

chúng giống nhau hay khác nhau

- GV kết luận : Các từ có ý nghĩa giống nhau như

vậy gọi là từ đồng nghĩa

Bài tập 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS phát biểu

- GV chốt : Xây dựng và kiến thiết có thể thay cho

nhau được vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn

Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm thì không thể

thay thế cho nhau vì chúng chỉ các mức độ khác

nhau của màu vàng

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề bài

- Gọi 1 HS nêu những từ in đậm trong đoạn văn

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào tập hay VBT

- GV chốt : nước nhà – non sông ; hoàn cầu – năm

châu

Bài 2 :

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

có nghĩa giống nhau

Ngày đăng: 14/08/2018, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w