Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 4Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới PGS.TS.Đinh Ngọc Lan đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành tốt luận văn này Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn
bè đã tạo điều kiện và khích lệ tôi hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, ngày tháng 01 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân 5
1.1.3 Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân 6
1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân 6
1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số quốc gia trên thế giới 11
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương của Việt Nam 13
1.2.2.1 Phát triển nông hộ tại tỉnh Vĩnh Phúc 13
1.2.2.2 Phát triển nông hộ tại tỉnh Hà Giang 14
1.2.2.3 Phát triển nông hộ tại tỉnh Bắc Kạn 14
1.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế hộ nông dân cho huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
Trang 62.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.2.1 Nội dung chính 17
2.2.2 Nội dung cụ thể 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 18
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 19
2.3.3 Phương pháp xử lý thông tin 20
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu 21
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 21
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất của các nông hộ 21
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất của hộ nông dân 22
2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh đời sống của hộ 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Vài nét cơ bản về huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 24
3.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.2 Địa hình 25
3.1.3 Khí hậu thời tiết 26
3.1.4 Về đất đai thổ nhưỡng 26
3.1.5 Các nguồn tài nguyên 26
3.1.6 Tình hình quản lý và sử dụng đất 28
3.1.7 Tình hình dân số và lao động 31
3.1.8 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Đại Từ 32
3.1.9 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân ở vùng nghiên cứu 38
Trang 73.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên 39
3.2.1 Thực trạng quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân 39
3.2.2 Thực trạng trình độ của chủ hộ 44
3.2.3 Thực trạng kết quả sản xuất của kinh tế hộ nông dân 46
3.2.4 Thực trạngthu nhập, đời sống và tích lũy của kinh tế hộ nông dân 50
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 56
3.3.1 Yếu tố trình độ học vấn, nguồn gốc và thành phần dân tộc của chủ hộ nông dân 56
3.3.2 Quy mô các yếu tố sản xuất 57
3.3.3 Yếu tố thị trường 59
3.3.4 Yếu tố khoa học công nghệ 59
3.4 Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 60
3.4.1 Thuận lợi 60
3.4.2 Khó khăn 60
3.4.3 Cơ hội 61
3.4.4 Thách thức 61
3.5 Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 62
3.5.1 Định hướng 62
3.5.2 Một số giải pháp 62
3.6 Một số kiến nghị 67
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 73
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu viết tắt Nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đại Từ 24
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2016 28
Bảng 3.2: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2016 30
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ giai đoạn 2014 - 2016 31
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện Đại Từ giai đoạn 2014- 2016 35
Bảng 3.5 So sánh một số chỉ tiêu chung của huyện Đại Từ và tỉnh Thái Nguyên năm 2016 37
Bảng 3.6 Phân bổ đất đai của nông hộ điều tra năm 2016 39
Bảng 3.7 Vốn sản xuất bình quân của nông hộ năm 2016 41
Bảng 3.8 Vốn bình quân hộ nông dân năm 2016 42
Bảng 3.9 Đặc điểm chung về hộ nông dân điều tra năm 2016 43
Bảng 3.10 Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở vùng nghiên cứu năm 2016 44
Bảng 3.11 Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của hộ gia đình năm 2016 46
Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu về kinh tế hộ nông dân của huyện Đại Từ giai đoạn 2014 - 2016 47
Bảng 3.13 Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nông dân năm 2016 49
Bảng 3.14 Tổng thu nhập từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp ở hộ điều tra 50
Bảng 3.15 Tổng thu nhập từ sản xuất ngoài Nông-Lâm nghiệp của các hộ nông dân 52
Bảng 3.16 Thu nhập của hộ nông dân năm 2016 53
Bảng 3.17 Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu 54
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của chủ hộ nông dân tới kết quả sản xuất 56
Bảng 3.19 Thu nhập về sản xuất NLN của hộ nông dân phân theo nguồn lực 57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Hộ gia đình nông dân được xác định và trở thành đơn vị kinh tế sản xuất kinh doanh
tự chủ Kinh tế hộ nông dân đã phát huy tính năng động sáng tạo, tích cực trong sản xuất kinh doanh làm cho nông nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, đến nay vấn đề đặt ra là tiếp tục phát triển kinh tế hộ nông dân như thế nào? Thực trạng, xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân Các mục tiêu phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đó là vấn đề lớn cần phải được làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn
Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, đây là một huyện đất đai rộng lớn chủ yếu là đồi núi, trình độ sản xuất thấp, việc phát triển kinh
tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân còn chưa tốt Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang được các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể các ngành quan tâm Những vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế hộ nông dân của huyện Đại Từ ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
Xuất phát từ thực tiễn trên, để góp phần nghiên cứu và giải đáp những
vấn đề trên tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển
kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận phát triển kinh tế hộ nông dân
- Đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở Huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 11- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế hộ và những chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay
- Quá trình thực hiện luận văn sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi học viên
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh và phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay
- Luận văn cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo tỉnh và địa phương đưa ra các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại Đại Từ nói riêng
và người dân nông thôn nói chung
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm hộ
Từ trước tới nay, có rất nhiều cách hiểu về hộ, theo từ điển chuyên ngành
kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong
một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết thống
và những người làm công” Theo Liên hợp quốc “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” Tại cuộc
thảo luận quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, các đại
biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản
xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” [19] Trên mỗi
góc độ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về hộ, tuy nhiên có thể kết luận hộ có chung các đặc điểm sau:
Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên
có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )
Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước
Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi vì
hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh
Trang 13tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau ) [12]
1.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân
Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp,
tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” [5]
Nguyễn Sinh Cúc (2000) định nghĩa: “Hộ nông nghiệp là những hộ cso
toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và thông qua nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”[2]
Từ những khái niệm nêu trên, có thể kết luận được rằng:
Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính
là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay [17]
1.1.1.3 Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hóa xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậy cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền tảng
Trang 14cho việc phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nôngthôn Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và V.I.Lênin đã xuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế hộ nông dân
Frank Ellischo rằng: “Kinh tế hộ nông dân như là một phương thức sản
xuất tồn tại trong chế độ xã hội, từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa, phương thức này có những quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế
độ nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành”[5]
Kinh tế hộ có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh
tế - xã hội Phát triển kinh tế nông hộ gắn liền với phát triển nông thôn bền vững tức là phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường dựa theo cơ chế thị trường và có
sự quản lý của nhà nước nhằm đảm bảo được nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm khả năng đáp ứng trong tương lai [20]
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân
Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ta có thể thấy các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:
- Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế hộ nông dân
- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ
có nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó
Trang 15- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh
tế hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nótác động trực tiếp lên lao động trong hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động [9]
1.1.3 Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân
Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhân lực, vừa là nguồn của cải vật chất (chưa nói tới tinh thần) cho cuộc chiến, đồng thời lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm cuộc sống không những cho gia đình (chỉ với 5% quỹ đất canh tác được chia cho các hộ gia đình làm kinh
tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), mà còn đóng vai trò là hậu phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam (trên cơ sở phát triển hợp tác xã theo kiểu cũ)
Tiếp theo đó, Nghị quyết 10, ngày 05 - 04 - 1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp
Đối với khu vực nông, lâm trường, nhờ có Nghị định số 12/NĐ-CP, ngày 03-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, các nông, lâm trường đã từng bước tách chức năng quản lý nhà nước đối với quản lý sảnxuất, kinh doanh, các gia đình nông, lâm trường viên cũng được nhận đất khoán và hoạt động dưới hình thức kinh tế hộ Tuy những đặc điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở thành đơn
vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản [19]
1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinhtế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng
và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý [11]
Kinh tế hộ nông dân là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó
có thể hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng
Trang 16về sản xuất, gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên [19]
- Phát triển quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân
Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ nông dân bao gồm đất đai, vốn, lao động Phát triển các yếu tố sản xuất là nhằm gia tăng quy mô đất đai tính trên hộ nông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, gia tăng số lượng lao động
- Nâng cao trình độ sản xuất của chủ hộ
Trình độ của chủ hộ bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng lao động Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỳ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của
hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh
-Gia tăng kết quả sản xuất của kinh tế hộ
Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sản lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu
Kết quả này có được nhờ sự kết hợp các yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đất đai, trình độ sản xuất của chủ hộ và sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh như chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho hộ nông dân
-Nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy của kinh tế hộ
Phát triển kinh tế hộ cuối cùng phải có tác động tích cực đến thu nhập các hộ nông dân, phải làm gia tăng thu nhập bình quân của hộ nông dân, gia
Trang 17tăng mức sống, thỏa mãn các điều kiện sống cơ bản như nhà ở, điện, nước sạch, nhà vệ sinh và ngày càng gia tăng mức tích lũy của hộ
1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân
a Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đấtđai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển kinhtế.Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy, quy
mô đất đai, địa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị
sản phẩm và lợi nhuận thu được
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinhthái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi
và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém
b Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động
Trang 18Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh
- Vốn
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
- Công cụ sản xuất
Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng hệ thống công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ nông dân trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do đó công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và cảithiện
- Thịtrường
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường,
Trang 19các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinhdoanh
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động
c Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương
có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực
tế cho thấy những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa
Trang 20phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hóa
d Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhànước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực
để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số quốc gia trên thế giới
1.2.1.1 Phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan
Thái Lan một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành nước
có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến [6] Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980) như:
- Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam ), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng
- Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa chế biên nông sản để xuất khẩu như ngô, sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản
- Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ
- Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân
Trang 21như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định trước cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm
có 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng
1.2.1.2 Phát triển kinh tế nông hộ ở Hàn Quốc
Hàn Quốc ý thức được xuất phát điểm của mình có vị trí quan trọng là nông nghiệp nhưng ở trình độ thấp, nên ngay từ đầu Hàn Quốc đã coi trọng
và chú ý đầu tư cho nông nghiệp Trong những năm 1959 đến 1969 chủ trương
"Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp"
Từ năm 1959 đã có chương trình cải cách ruộng đất theo 3 bước: giảm tô, giải phóng đất công, bán đất cho tá điền, thực hiện người cày có ruộng (1961 - 1962) [9]
Theo đạo luật cải cách ruộng đất của Hàn Quốc, địa chủ chỉ được giữ lại 2,5 ha nếu là ruộng thấp và 5 ha nếu là ruộng cao, số còn lại Nhà nước mua và bán lại cho tá điền với giá thấp và được trả dần, trả góp Chính sách phát triển nông nghiệp của Hàn Quốc trong thời kỳ này đã làm cho nông dân phấn khởi, lực lượng sản xuất trong nông thôn được giải phóng, sản xuất đã tăng với tốc
độ nhanh
Tại Hàn Quốc hiện có 37 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao, song đã có đường đi lên núi là đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô riêng Từ 1978 họ thành lập nông trường, nông hội, trồng những sản phẩm quý hiếm như “cao sơn trà”, bán các mặt hàng sản phẩm của rừng như cao các loại, thịt hươu, nai khô , cùng các sản phẩm nông dân sản xuất được trong vùng
Về chính sách thuế và ruộng đất của chính quyền có sự phân biệt giữa 2 đối
Trang 22tượng “nông mại nông” thì miễn thuế (nông dân bán đất cho nông dân khác),
“nông mại bất nông” thì phải đóng thuế gấp 2,7 lần tiền mua (bán đất cho đối tượng phi nông nghiệp) Nguồn lao động trẻ ở nông thôn rất dồi dào nhưng không di chuyển ra thành thị, mà dịch vụ tại chỗ theo kiểu “ly nông bất ly hương” Các cơ quan khoa học ở Hàn Quốc rất mạnh dạn nghiên cứu cải tạo giống mới cho nông dân và họ không phải trả tiền
1.2.1.2 Phát triển kinh tế nông hộ ở Trung Quốc
Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải cách
mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu
tư xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi, cây con vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông [9]
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương của Việt Nam
1.2.2.1 Phát triển nông hộ tại tỉnh Vĩnh Phúc
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương
Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuận tiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tình, chu đáo hơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ nông dân thúc đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình trang trại, VAC,
Trang 23tạo việc làm, thu nhập ổn định, từng bước xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu
Những loại cây trồng chủ yếu của tỉnh như cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, mía, thuốc lá), cây ăn quả (lê, mận, cam, hạt dẻ), cây rau, đậu và gia vị, cây công nghiệp (chè)
Ngành chăn nuôi của tỉnh tập trung vào các loại gia súc lớn như trâu, bò, ngựa; gia súc nhỏ như lợn, dê và các loại gia cầm [19]
1.2.2.2 Phát triển nông hộ tại tỉnh Hà Giang
Trong những năm gần đây, kinh tế hợp tác nói chung, HTX nông nghiệp nói riêng ở tỉnh Hà Giang đã có bước phát triển cả về số lượng, chất lượng, quy
mô và hình thức hoạt động Đến nay, toàn tỉnh có 98 HTX nông nghiệp Tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng các HTX nông nghiệp đã chủ động vươn lên, trở thành chỗ dựa tin cậy cho các xã biên, góp phần quan trọng trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới Những kết quả và thành tích
đã đạt được ngày càng khẳng định vai trò, vị thế và sự phát triển của kinh tế hợp tác, HTX nông nghiệp
Với yêu cầu tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, kinh tế HTX đã có bước phát triển mới về số lượng, hiệu quả hoạt động được nâng cao, với đủ các loại hình dịch vụ thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn phát triển Các HTX nông nghiệp đã được phát huy vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động [6]
1.2.2.3 Phát triển nông hộ tại tỉnh Bắc Kạn
Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm (2011 - 2015) đạt bình quân 9,6%; năm 2016 đạt 9,8% Tỉnh Bắc Kạn chú trọng đến phát triển nông nghiệp vì phần lớn dân cư sống ở nông thôn, nguồn thu chính
là trồng trọt và chăn nuôi Thu nhập của hộ trong nông thôn phụ thuộc vào kết quả sản xuất và phương thức phân phối Mức thu nhập phản ánh trình độ sản
Trang 24xuất và nó quy định mức sống, khả năng tiêu dùng, khả năng tích lũy, khả năng tái sản xuất của hộ
Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội cho tỉnh Bắc Kạn tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Để hội nhập thành công, bền vững nhất là trong nông nghiệp, tỉnh đã tiến hành công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa dân tộc Tạo ra những sản phẩm có giá trị đạt yêu cầu, tiêu chuẩn cao của thị trường thế giới
1.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế hộ nông dân cho huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản mà Nhà nước đã đặt ra: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh”
- Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của địa bàn để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân
- Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân, Đảng bộ, UBND phường đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong canh tác
- Huyện có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễn thuế nông nghiệp ở những vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp lý
để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng cây trồng, vật nuôi
Trang 25- Cán bộ khuyến nông xuống các hộ nông dân để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục
- Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy kinh tế nông dân phát triển
Trang 26Chương 2
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và tình hình kinh tế hộ nông dân
- Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong việc phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
Trang 272.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, điểm được chọn nghiên cứu phải đại diện được cho toàn huyện về điều kiện kinh tế xã hội, tình hình nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên Có vùng khí hậu đặc trưng: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng ôn hoà, ấm, ẩm, mát nhiều và giá rét Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C, mùa khô kéo dài 7 đến 8 tháng rất thuận lợi cho phát triển Du lịch Phân loại địa hình như sau:
* Vùng 1: (gồm 11 xã, thị trấn): Thị trấn Quân Chu, xã Quân Chu, Cát
Nê, Ký Phú, Văn Yên, Mỹ Yên, Hoàng Nông, La Bằng, Phú Xuyên, Yên Lãng, Minh Tiến) Là vùng địa hình của dãy núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc và Tây Nam, phía Bắc của dẫy Tam Đảo có các ngọn núi cao từ 500 đến 600 m, đỉnh cao nhất là đèo khế cao 1.591 m; Phía Nam dãy Tam Đảo
có các ngọn núi thấp từ 300-500 m Thế mạnh của vùng là phát triển mạnh cây chè, cây ăn quả, tạo ra khối lượng lớn nông sản hàng hoá Phát triển chăn nuôi gia súc, trồng rừng kết hợp khoanh nuôi, bảo vệ rừng Tiềm năng lớn của vùng là phát triển du lịch dọc triền Đông dãy núi Tam Đảo
* Vùng 2: Gồm 13 xã, thị trấn: Phú Cường, Phú Lạc, Na Mao, Phú Thịnh, Bản Ngoại, Thị trấn Đại Từ, Hùng Sơn, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Lục Ba, Vạn Thọ, Tân Thái, Bình Thuận) Thế mạnh của vùng là tập trung phát triển cây lương thực (sản lượng lương thực của các xã vùng 2 đạt trên 60% sản lượng lương thực toàn huyện)
* Vùng 3: Gồm 7 xã: Cù Vân, Hà Thượng, An Khánh, Phúc Lương, Đức Lương, Tân Linh, Phục Linh) - Là vùng thung lũng chạy song song với chân dãy núi Tam Đảo Đây là vùng tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất công nghiệp của huyện (Than, thiếc, Vonfram, Vàng, Chì, Kẽm, Barit, Pyrit, Granit….)
Trang 28Do đặc điểm địa hình như trên nên tôi lựa chọn 3 xã thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau để nghiên cứu là: Xã Phục Linh; Xã Cù Vân và Xã Tiên Hội Chọn hộ đại diện: do hạn chế về kinh phí và thời gian, tôi chọn mỗi xã 20
hộ để điều tra thông tin Như vậy, có tất cả là 60 hộ đại điện cho 3 vùng nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.2.1 Thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn, đã được công bố Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật
từ ủy ban nhân dân xã, từ giáo trình và Internet
Trong phạm vi đề tài này phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để có được các thông tin, số liệu về tình hình sản xuất của xã trong 3 năm gần đây nhất, số liệu về diện tích đất nông nghiệp, dân số và lao động của xã, và một số vấn đề liên quan đến đề tài như một số định nghĩa, khái niệm,… Đặc biệt là thông tin thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
2.3.2.2 Thông tin sơ cấp
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kì tài liệu nào, người thu thập có được thông tin qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn, phỏng vấn bán cấu trúc,…
Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ thống bảng hỏi, sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình và phương pháp quan sát Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra sẽ được tổng hợp lại thành các bảng biểu
trong đề tài
Trang 29- Xây dựng phiếu điều tra
Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận gồm một
số nội dung sau:
+ Những thông tin cơ bản về chủ hộ như: họ tên, tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, số nhân khẩu, số lao động,.…
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chi phí trong trong nông, lâm nghiệp của hộ, năng suất của cây trồng
+ Các loại và số lượng vật nuôi, thủy sản chi phí đầu vào cho chăn nuôi, thủy sản
+ Sản lượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản, giá cả đầu ra của cây trồng, vật nuôi, thủy sản
+ Chi phí sinh hoạt của các hộ nông dân
+ Tài sản và phương tiện sản xuất của các hộ nông dân
+ Tình hình vay vốn của các hộ nông dân
+ Những khó khăn mà các hộ nông dân gặp phải trong sản xuất nông nghiệp
+ Các khoản trợ cấp mà các hộ nông dân nhận được (Nếu có)
- Phương pháp điều tra:
Đến phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân được chọn bằng phiếu điều tra
đã được chuẩn bị sẵn, ngoài ra sử dụng các câu hỏi đóng, mở phù hợp với tình hình thực tế Ngoài ra còn sử dụng phương pháp quan sát thực tế tình hình kinh
tế của hộ điều tra và quan sát để kiểm tra mức độ chính xác của thông tin thu thập được
2.3.3 Phương pháp xử lý thông tin
- Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào các số liệu đã được công bố tổng hợp, đối
chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu đề tài
- Xử lý số liệu điều tra: Số liệu điều tra được xử lý trên máy tính (Micrososft office excel, micrososft office word) theo phương pháp thống kê, phân tích các mẫu so sánh thu thập
Trang 302.3.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
2.3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
a Phân tổ thống kê
Phương pháp này được sử dụng tương đối phổ biến trong luận văn của tác giả Các phương pháp phân tổ cụ thể được sử dụng là phân tổ phân loại, phân tổ kết cấu
b Bảng thống kê
Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này và có vai trò quan trọng trong việc phân tích thống kê Các dữ liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Các loại bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp
c Đồ thị thống kê
Luận văn sử dụng đồ thị hình cột để biểu thị tổng thu từ sản xuất Nông lâm nghiệp của các hộ nông dân
2.2.4.2.Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh
tế đã được lượng hoá cùng nội dung và tính chất tương tự nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh
theo không gian để có được những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất của các nông hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
Trang 312.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất của hộ nông dân
- GO (Giá trị sản xuất): Là toàn bộ giá trị của tài sản vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm Đối với nông hộ GO gồm:
+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
- IC (chi phí trung gian): là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch
vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất của cải vật chất và dịch vụ khác trong một thời kỳ sản xuất
MI = VA - (A + T) - Tiền công lao động (nếu có)
A: Khấu hao tài sản cố định
T: Các khoản thuế phải nộp
- Lợi nhuận (Pr) là giá trị tăng thêm sau khi đã trừ đi công lao động của hộ
Pr = MI - Công lao động gia đình
Trong đó
Pr: lợi nhuận
Trang 322.4.3 Chỉ tiêu phản ánh đời sống của hộ
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Vài nét cơ bản về huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đại Từ
Trang 34Đại từ là Huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách Thành Phố Thái Nguyên 25 Km, phía Bắc giáp huyện Định Hoá; Phía nam giáp huyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên; Phía đông giáp huyện Phú Lương; Phía tây bắc và đông nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ
Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 31 xã, thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 53.334,6 ha và 164.250 khẩu, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa, Ngái v.v ; Chiếm 16,58% về diện tích, 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên Mật độ dân số bình quân 286 người/km2
Là Huyện có diện tích lúa và diện tích chè lớn nhất Tỉnh (Lúa 12.623 ha, chè trên 6.000 ha), Đại Từ còn là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc được cả nước biết đến, đồng thời cũng là Huyện có truyền thống cách mạng yêu nước: Có 169 điểm di tích lịch sử và danh thắng Là đơn vị được Nhà nước hai lần phong tặng danh hiệu anh hùng Lực lượng vũ trang
3.1.2 Địa hình
3.1.2.1 Về đồi núi
Do vị trí địa lý của Huyện, Đại Từ được bao bọc xung quanh bởi dãy núi:
- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa Huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 - 600m
- Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa
- Phía đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m
- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ bắc xuống nam
3.1.2.2 Sông ngòi thuỷ văn
- Sông ngòi: Hệ thống sông Công chảy từ Định Hoá xuống theo hướng Bắc Nam với chiều dài chạy qua huyện Đại Từ khoảng 2km Hệ thống các suối, khe như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê v.v cũng là nguồn nước quan trong cho đời sống và trong sản xuất của Huyện
Trang 35- Hồ đập: Hồ núi Cốc lớn nhất Tỉnh với diện tích mặt nước 769 ha, vừa là địa điểm du lịch nổi tiếng, vừa là nơi cung cấp nước cho các Huyện Phổ Yên, Phú Bình, Sông Công, Thành phố Thái Nguyên và một phần cho tỉnh Bắc Giang Ngoài ra còn có các hồ: Phượng Hoàng, Đoàn Uỷ, Vai Miếu, Đập Minh Tiến, Phú Xuyên, Na Mao, Lục Ba, Đức Lương với dung lượng nước tưới bình quân từ 40 - 50 ha mỗi đập và từ 180 - 500 ha mỗi Hồ
- Thuỷ văn: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi bao bọc Đại Từ thường có lượng mưa lớn nhất Tỉnh, trung bình lượng mưa hàng năm
từ 1.800mm - 2.000mm rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của Huyện (đặc biệt là cây chè)
3.1.3 Khí hậu thời tiết
Do mưa nhiều khí hậu thường ẩm ướt độ ẩm trung bình từ 70 - 80%, nhiệt
độ trung bình hàng năm từ 22 - 270 (là miền nhiệt độ phù hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển)
3.1.4 Về đất đai thổ nhưỡng
Tổng diện tích tự nhiên 57.334,6 ha Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 34,79%, đất Lâm nghiệp chiếm 49,74%; Đất chuyên dùng 6,7%; Đất thổ cư 3,65%, còn lại 0,35% diện tích tự nhiên chưa sử dụng
3.1.5 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp 28.020 ha, trong đó rừng tự
nhiên là 16.022 ha và rừng trồng từ 3 năm trở lên là 11.000 ha Chủ yếu là rừng phòng hộ, diện tích rừng kinh doanh không còn hoặc còn rất ít vì những năm trước đây đã bị khai thác bừa bãi và tàn phá để làm nương rẫy
Tài nguyên khoáng sản: Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi phân bổ trên địa
bàn nhiều tài nguyên khoáng sản nhất Tỉnh, 15/31 xã, thị trấn có mỏ và điểm quặng Được chia ra làm 4 nhóm quặng chủ yếu sau:
Trang 36- Nhóm khoáng sản là nguyên liệu cháy: Chủ yếu là than nằm ở 8 xã của Huyện: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh, Cát
Nê Có 3 mỏ lớn thuộc Trung ương quản lý và khai thác: Mỏ Núi Hồng, Khánh Hoà, Bắc Làng Cẩm Sản lượng khai thác hàng năm từ 10 đến 20 nghìn tấn/ năm
- Nhóm khoáng sản kim loại:
+ Nhóm kim loại màu: Chủ yếu là thiếc và Vônfram Mỏ thiếc Hà Thượng lớn nhất mới được khai thác từ năm 1988, có trữ lượng khoảng 13 nghìn tấn,
mỏ Vonfram ở khu vực đá liền có trữ lượng lớn khoảng 28 nghìn tấn Ngoài các mỏ chính trên quặng thiếc còn nằm rải rác ở 9 xã khác trong Huyện như: Yên Lãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù vân
+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Titan, sắt nằm rải rác ở các điểm thuộc các xã phía Bắc của Huyện như Khôi Kỳ, Phú Lạc trữ lượng không lớn lại phân tán
- Nhóm khoáng sản phi kim loại: pyrit, barit, nằm ở rải rác các xã trong Huyện, trữ lượng nhỏ, phân tán
- Khoáng sản và vật liệu xây dựng:
Đại Từ là vùng có mỏ đất sét lớn nhất tỉnh ở xã Phú Lạc, ngoài ra còn có nguồn đá cát sỏi có thể khai thác quanh năm ở dọc theo các con sông Công, bãi bồi của các dòng chảy phục vụ vật liệu xây dựng tại chỗ của Huyện
- Về du lịch: Khu du lịch Hồ Núi Cốc với câu chuyện huyền thoại về Nàng
công chàng Cốc đã thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, nằm ở phía Tây nam của Huyện, đây cũng là điểm xuất phát đi thăm khu di tích trong Huyện như: Núi Văn, Núi Võ, khu rừng Quốc gia Tam Đảo, di tích lịch sử 27/7 v.v Hiện đã hoàn thành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái sườn đông dãy Tam Đảo, hoàn thành quy hoạch chi tiết khu du lịch chùa
Trang 37Tây Trúc xã Quân Chu, Cửa Tử xã Hoàng Nông, quy hoạch chi tiết khu di tích lịch sử Lưu Nhân Chú nhìn chung tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch ở Đại
Từ đã và đang được quan tâm phát triển, đây là tiềm năng lớn của Huyện cũng như của Tỉnh Thái Nguyên
3.1.6 Tình hình quản lý và sử dụng đất
Công tác quản lý đất đai trong năm 2016 tập trung chỉ đạo công tác quản
lý, sử dụng đất đai, đặc biệt là các trường hợp vi phạm về pháp luật đất đai; thực hiện phương án đẩy nhanh tiến độ cấp đổi và cấp mới giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất theo hệ thống bản đồ chính quy; hoàn thiện bản đồ quy hoạch và báo cáo quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp huyện đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2016 - 2020; thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, trình tỉnh giao đất cho các đơn vị đầu tư xây dựng các công trình, dự án đảm bảo kịp thời, đúng quy định.Kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2017 là 354,03 ha (trong đó: đất Nông nghiệp diện tích 29,64 và đất phi nông nghiệp diện tích là 324,29 ha) Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 là 320,55 ha (trong đó: diện tích đất nông nghiệp thu hồi là 294,05 ha; diện tích đất phi nông nghiệp thu hồi la 24,36 ha; đất chưa sử dụng thu hồi là 2,14 ha) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 là 320,28 ha (trong đó đất nông nghiệp chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp là 297,37 ha) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2017 là 2,14 ha (trong đó: sử dụng vào mục đích đất quốc phòng
là 1,14 ha; sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,0 ha) Tổng số công trình dự án được thực hiện năm 2017 là 85 công trình, dự
án, với diện tích sử dụng đất là 354,03 ha Trong đó 32 công trình, dự án chuyển từ năm 2016 sang thực hiện năm 2017 với diện tích sử dụng là 257,87
ha, 53 công trình, dự án đăng ký mới với diện tích sử dụng là 96,19 ha
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2016
Trang 38ĐVT: ha
Đơn vị
Tổng diện tích đất theo địa giới hành chính
Chia ra
Đất Nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng Thuỷ sản
Trang 39Qua khảo sát tình hình đất đai trên địa bàn huyện cho thấy tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 57.334,6ha và ổn định trong thời kỳ dài Trong đó có
20 xã, thị trấn có diện tích đất tự nhiên dưới 2.000 ha và 11 đơn vị có diện tích trên 2.000 ha Phân theo địa giới hành chính thì diện tích lớn nhất thuộc về xã Quân Chu là 4.070,74 ha chiếm 7,09 %, đơn vị có diện tích đất thấp là Xã Vạn Thọ gồm 855,07 ha chiếm có 1,49 % tổng diện tích trong toàn huyện
Bảng 3.2: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai
của huyện Đại Từ năm 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đại Từ năm 2016)
Cơ cấu đất đai được phân bố như sau: Đất nông nghiệp 19.947,5 ha chiếm 34,79%, trong đó đất trồng cây hàng năm 7874,11 ha, đất trồng cây lâu năm 12073,4
ha Đất nuôi trồng thủy sản 815.6 ha chiếm 1,42% Đất lâm nghiệp 28.520.6 ha chiếm 49,74% trong đó rừng tự nhiên chiếm 12.623,33 ha, rừng trồng 15.897,4ha Đất chuyên dùng 3478.87ha chiếm 6,07%, đất khu dân cư 2.091.63 ha chiếm 3,65 %, đất chưa sử dụng 200.15ha chiếm 0,35% Trên địa bàn huyện đất được
Trang 40hình thành bởi 8 nhóm, trong đó có 4 nhóm đất chính là: - Đất xám mùn trên núi có: 16.400 ha chiếm tỷ lệ 28,37% - Đất Feralit phát triển trên đá biến chất: 15.107 ha chiếm 26,14% - Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ: 1.3036 ha chiếm 22,55% - Đất phù sa Gley phát triển trên phù sa cổ: 13.247 ha chiếm 22,94%
3.1.7 Tình hình dân số và lao động
Sự biến động dân số từ năm 2014 đến năm 2016 được trình bàytrong bảng 3.3 Qua bảng ta thấy, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn tăng nhưng không đáng kể
và đang có xu hướng giảm dần và ở mức trung bình Qua 3 năm tỷ lệ tăng dân
số tương đối ổn định, chứng tỏ công tác dân số ở huyện được triển khai rất có hiệu quả Năm 2014 tổng nhân khẩu toàn huyện là 162.630 người trong đó nam giới là 80.502 người chiếm 49,50% tổng nhân khẩu của toàn huyện, nữ giới là 82.128 người chiếm 50,50% nhân khẩu toàn huyện Tỷ lệ dân số sống ở thành thị là 17.408 người chiếm 10,70% tổng dân số toàn huyện, và tỷ lệ người sống
ở nông thôn là 145.222 người chiếm 89,30% tổng dân số toàn huyện
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đại Từ năm 2016)
Năm 2015 tổng nhân khẩu toàn huyện là 163.730 người trong đó nam giới
là 80.559 người chiếm 49,20% tổng nhân khẩu của toàn huyện, nữ giới là 83.171