1.1. Ứng dụng hệ truyền động nhiều động cơ trong máy sản xuất Trong công nghiệp, hệ truyền động nhiều động cơ được ứng dụng trong hai trường hợp: Trường hợp thứ nhất: Máy sản xuất có công suất lớn và rất lớn, trường hợp này nếu dùng một động cơ thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn như: khó khăn trong quá trình lắp đặt, quả trình sửa chữa hay khởi động động cơ. Vì vậy, trong trường hợp phụ tải lớn và rất lớn thì người ta hay sử dụng nhiều động cơ sẽ khắc phục được nhược điểm của hệ dùng một động cơ công suất lớn và rất lớn. Trường hợp thứ hai: Từ yêu cầu công nghệ của máy sản xuất hệ điều khiển chuyển động phải dùng nhiều động cơ. Đó là hệ điều khiển chuyển động trong dây chuyền cán kim loại, các hệ điều khiển chuyển động trong công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, vv.... Trong hệ truyền động nhiều động cơ có thể dùng một loại động cơ, song các động cơ này phải có cùng một đặc tính cơ để quá trình làm việc phụ tải sẽ được cân bằng trong các động cơ truyền động, trường hợp này được dùng trong hệ điều khiển chuyển động có yêu cầu điều khiển chất lượng thấp, phụ tải không biến động, không điều chỉnh tốc độ. Đối với những hệ điều khiển chuyển động phức tạp thì phải dùng hệ truyền động chất lượng cao mới thỏa mãn được các yêu cầu của máy sản xuất. Hệ thống điều khiển chuyển động trục cán kim loại thuộc hệ điều khiển chuyển động này. 1.2. Đặc tính phụ tải của hệ truyền động nhiều động cơ 1.2.1. Đặc tính phụ tải của máy gia công kim loại Đặc tính phụ tải của máy gia công kim loại có dạng như hình vẽ 1 Trong vùng (1) máy làm việc với chế độ tải Mc nặng, vận tốc cắt gọt thấp 0 ≤ Vc ≤ Vgh. Việc điều chỉnh tốc độ trong vùng (1) phải đảm bảo để M = Mc = const. Công suất Pc biến thiên. Nếu dùng động cơ điện một chiều kích từ độc lập, điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp, từ thông không đổi. Hình 1.1: Đặc tính phụ tải máy gia công kim loại Trong vùng (2) máy sản xuất làm việc với phụ tải Mc bé, tốc độ Vc lớn, Vc càng tăng thì Mc càng giảm, còn Pc không đổi. Nếu dùng động cơ điện một chiều kích từ độc lập để truyền động, khi máy sản xuất làm việc ở vùng (2) việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông Φgh ≤ Φ ≤ Φđm. Đại bộ phận máy sản xuất làm việc với đặc tính phụ tải theo hai vùng riêng biệt, song cũng có những máy tùy theo công nghệ gia công làm việc cả hai vùng đặc tính phụ tải. Ví dụ, truyền động chính máy tiền cơ năng khi gia công mặt đầu, ban đầu đường kính vật lớn, máy làm việc trong vùng (1), qua quá trình tiện đường kính vật giảm nhỏ dần máy sản xuất chuyển sang vùng (2). Trong máy gia công kim loại có một hệ truyền động rất quan trọng đó là truyền động cho dây chuyền cán nóng liên tục, hệ truyền động này thường gặp trong những máy cơ khí luyện kim. Vì vậy, phần tiếp theo của luận văn này chúng ta sẽ nghiên cứu loại truyền động này. 1.2.2. Đặc tính phụ tải của chuyển động trục cán trong dây chuyền cán liên tục Mô hình dây chuyền cán liên tục được vẽ như hình vẽ 2 Hình 1.2: Mô hình cán liên tục Dây chuyền chuyển động này có các chế độ làm việc như sau: a) Chế độ cán thô Ở chế độ cán thô, việc điều chỉnh tốc độ, ổn định tốc độ và điều chỉnh lực căng để đồng tốc được thực hiện ở mạch phần ứng động cơ một chiều. Sơ đồ truyền động dùng hệ Thysistor động cơ điện một chiều (T Đ) như sau: Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán thô Giới thiệu sơ đồ M1, M2: Hai động cơ kéo trục cán 1 và 2 RT: Bộ điều chỉnh lực căng R: Bộ điều chỉnh tốc độ Ri: Bộ điều chỉnh dòng điện FT1, FT2: Hai máy phát tốc Nguyên lý làm việc của khâu đồng tốc Khi các trục cán đồng tốc với nhau thì tín hiệu bộ điều chỉnh lực căng bằng 0 và không có tín hiệu ở đầu ra. Trong quá trình làm việc nếu giữa các trục cán xảy ra hiện tượng không đồng tốc thì đầu vào bộ điều chỉnh lực căng RT xuất hiện tín hiệu U và có tín hiệu ở đầu ra. Tín hiệu này đưa đến bộ R và tới Ri làm thay đổi tín hiệu Udk khi tới bộ biến đổi, bộ biến đổi sẽ điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ M2 dẫn đến thay đổi tốc độ của trục cán hai đồng tốc với tốc độ của trục cán một thì tín hiệu vào R¬T = 0. Chế độ này trục cán làm việc giai đoạn đầu của quá trình cán. Mc lớn, hệ thống trục cán làm việc trong vùng (1) của đặc tính phụ tải (Hình 1.1). Cụ thể được minh họa ở hình 1.4. Hình 1.4: Đặc tính phụ tải của quá trình cán thô b) Chế độ cán tinh Ở chế độ cán tinh, việc điều chỉnh tốc độ, ổn định tốc độ và đồng tốc được thực hiện bởi mạch kích từ. Sơ đồ truyền động dùng hệ T Đ như sau: Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán tinh Giới thiệu sơ đồ M: Động cơ truyền động RT: Bộ điều chỉnh lực căng R: Bộ điều chỉnh tốc độ Riư: Bộ điều chỉnh dòng điện Rikt: Bộ điều chỉnh dòng kích từ FT: Máy phát tốc Nguyên lý điều chỉnh tốc độ Trong sơ đồ này, bộ điều chỉnh lực căng RT¬ có thể làm việc hoặc không làm việc. Khi giữa các trục xảy ra hiện tượng đồng tốc thì bộ điều chỉnh lực căng không làm việc. Khi đó hai vòng phản hồi là phản hồi âm tốc độ và phản hồi dòng điện phần ứng sẽ kết hợp để thực hiện đồng tốc, còn mạch vòng dòng điện kích từ để ổn định dòng kích từ cho động cơ khi điện áp dao động. Sự thay đổi dòng kích từ phải có giới hạn cố định Imin để chỉ cho phép giảm từ thông tới một giá trị nào đó. Khi giữa các trục cán xảy ra hiện tượng không đồng tốc thì bộ điều chỉnh lực căng RT làm việc, để tự động điều chỉnh đồng tốc cho các trục cán. Ở chế độ này, sau khi cán thô vật liệu chuyển sang cán tinh, Mc nhỏ, bề mặt trơn bóng. Khi Mc bé, máy làm việc với Vc lớn. Hệ thống truyền động trục cán làm việc ở vùng (2) của đặc tính phụ tải (Hình 1.1). Cụ thể được thể hiện ở hình 1.6. Hình 1.6: Đặc tính phụ tải của quá trình cán tinh c) Chế độ cán nối cứng trục động cơ với trục cán Trường hợp trục cán truyền động nối cứng trục với hai động cơ, có nghĩa là quá trình cán tốc độ hai động cơ truyền động cho trục cán không đổi, song khi phụ tải thay đổi cần điều chỉnh để cân tải cho hai động cơ truyền động. Sơ đồ công nghệ của chế độ cán nối cứng trục được minh họa ở hình 1.7. Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ máy cán nối cứng trục Sơ đồ nguyên lý của chế độ cán nối cứng trục được thể hiện trên hình vẽ 1.8. Hình 1.8: Sơ đồ nguyên lý nối cứng trục Đặc tính phụ tải được minh họa như hình 1.9. Hình 1.9: Đặc tính phụ tải khi nối cứng trục cán với hai động cơ Sơ đồ nguyên lý tự động điều chỉnh mômen của hai động cơ được thiết kế như hình vẽ 1.10. Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý tự động điều chỉnh mômen của hai động cơ Nguyên lý làm việc tự động điều chỉnh mômen như sau: Bộ điều khiển PID mạch vòng tốc độ bên ngoài chung cho cả 2 động cơ với thông số cố định, hai bộ điều khiển PID mạch vòng dòng điện bên trong riêng cho 2 động cơ, bộ điều khiển dòng điện động cơ 1 với thông số cố định, tín hiệu ra của bộ điều khiển này là tín hiệu mẫu, thông số bộ điều khiển dòng của động cơ thứ 2 được hiệu chỉnh dựa trên sai lệch về dòng điện giữa 2 động cơ (Hình 1.10). Nói một cách khác, bộ điều khiển dòng của động cơ thứ 2 là bộ điều khiển thích nghi được thiết kế dựa trên mô hình mẫu được tạo bởi bộ điều khiển dòng động cơ thứ nhất cùng một phần thông số của động cơ đó. Với cấu trúc này trong quá trình vận hành, dòng điện động cơ thứ nhất được xem là dòng mẫu, động cơ thứ 2 luôn bám dòng động cơ 1 với sai số nhỏ nhất. Có nghĩa phần ứng động của cả hai động cơ luôn bằng nhau. Từ các chế độ truyền động cho trục cán ở trên đã phân tích, trong bản luận văn này chọn chế độ cán nóng thô để tiếp tục nghiên cứu và khảo sát.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KÝ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KHOA CHUYÊN MÔN
PGS.TS VÕ QUANG LẠP PHÒNG ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Bích Nga học viên lớp cao học khóa 18 chuyên ngành
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
Hiện nay tôi đang công tác tại khoa Điện - Trường Cao đẳng nghề số 1 - BQP
Xin cam đoan: Đề tài “ Nâng cao chất lượng hệ chuyển động nhiều động
cơ ứng dụng trong chuyển động trục cán” dưới sự hướng dẫn của PGS - TS Võ
Quang Lạp là công trình nghiên cứu riêng của tôi Tất cả các tài liệu tham khảo đều được ghi trong danh mục tham khảo, không sử dụng tài lệu nào khác mà không được ghi trong danh mục
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong luân văn đúng như trong đề cương và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương được sự giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình của thầy PGS - TS Võ Quang Lạp, luận văn với đề tài “Nâng cao chất
lượng hệ điều khiển chuyền động nhiều động cơ ứng dụng trong chuyển động trục cán” đã được hoàn thành
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy giáo hướng dẫn PGS - TS Võ Quang Lạp đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn này
Khoa sau đại học, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Điện - Trường đại học
Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Toàn thể các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã quan tâm động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ TIẾNG NƯỚC NGOÀI ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG NHIỀU ĐỘNG CƠ ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỘNG TRỤC CÁN 2
1.1 Ứng dụng hệ truyền động nhiều động cơ trong máy sản xuất 2
1.2 Đặc tính phụ tải của hệ truyền động nhiều động cơ 2
1.2.1 Đặc tính phụ tải của máy gia công kim loại 2
1.2.2 Đặc tính phụ tải của chuyển động trục cán trong dây chuyền cán liên tục 3
1.3 Phân tích và chọn phương án truyền động cho cho hệ truyền động cán nóng thô 9 1.3.1 Hệ truyền động máy phát - động cơ điện một chiều (F - Đ) 9
1.3.2 Hệ truyền động chỉnh lưu Thysistor - động cơ điện một chiều (T - Đ) 10
1.3.3 Hệ thống truyền động vecto biến tần – động cơ không đồng bộ (BT - ĐKĐB) 11 1.4 Kết luận chương 1 12
CHƯƠNG II: TỔNG HỢP HỆ TRUYỀN ĐỘNG NHIỀU ĐỘNG CƠ ỨNG DỤNG CHO TRUYỀN ĐỘNG TRONG DÂY CHUYỀN CÁN THÔ 13
2.1 Xây dựng hệ truyền động cho dây chuyền cán thô 13
2.2 Tổng hợp hệ truyền động BT - ĐKĐB cho hệ truyền động trong dây chuyền cán thô 14
2.2.1 Mô tả động cơ KĐB ba pha dưới dạng các đại lượng vector không gian 14
2.2.2 Các phương pháp biến đổi các đại lượng điện của động cơ KĐB từ hệ tọa độ của vectơ không gian (a,b,c) về các hệ tọa độ khác 16
2.2.3 Sự biến đổi năng lượng và mômen điện từ 16
2.2.4 Xây dựng mô hình toán học cho động cơ không đồng bộ 18
2.2.5 Cơ sở để định hướng từ thông trong hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q) 21
Trang 52.2.6 Tổng hợp hệ truyền động BT - ĐKĐB 25
2.2.7 Mô phỏng hệ truyền động 28
2.3 Kết luận chương 2 31
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH LỰC CĂNG TRONG HỆ ĐIỀU KHIỂN CHUYỂN ĐỘNG DÂY CHUYỀN CÁN THÔ 32
3.1 Đặt vấn đề 32
3.2 Xây dựng hệ điều khiển ổn định lực căng với bộ RT dùng PID tuyến tính 32
3.2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ ổn định lực căng 32
3.2.2 Tổng hợp mạch vòng 33
3.2.3 Mô phỏng hệ ổn định lực căng 34
3.3 Nâng cao chất lượng hệ điều khiển ổn định lực căng trong hệ điều khiển chuyển động dây chuyền cán thô 38
3.3.1 Tổng hợp hệ thống sử dụng bộ điều khiển mờ thích nghi 39
3.3.2 Thiết kế bộ điều khiển mờ thích nghi theo mô hình mẫu song song 47
3.4 Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC I 70
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN CỦA ĐỘNG CƠ KĐB TỪ HỆ TỌA ĐỘ CỦA VECTƠ KHÔNG GIAN(a,b,c) VỀ CÁC HỆ TỌA ĐỘ KHÁC 70
PHỤ LỤC 2 80
TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU CHỈNH DÒNG ĐIỆN VÀ TỐC ĐỘ 80
PHỤ LỤC 3 85
TÍNH TOÁN CÁC THỐNG SỐ 85
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán thô 4
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán tinh 6
Hình 1.9 Đặc tính phụ tải khi nối cứng trục cán với hai động cơ 8 Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý tự động điều chỉnh mômen của hai động cơ 8
Hình 1.12 Hệ thống điều chỉnh tốc độ có đảo chiều Thyristor - động cơ 10
Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển động cơ KĐB bằng
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ trong chế độ cán
thô dùng BT - ĐKĐB
13 Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý dây quấn của động cơ không đồng bộ 14
Hình 2.5 Định hướng từ thông trong hệ tọa độ tựa theo từ thông roto
Trang 7sử dụng biến tần và động cơ không đồng bộ
Hình 2.8b Sơ đồ cấu trúc rút gọn của hệ thống điện sử dụng biến tần và
Hình 2.10 Sơ đồ mơ phỏng cấu trúc của hệ thống Matlab Simulink 29
Hình 3.4 Sơ đồ mô phỏng hệ điều khiển bằng bộ điều khiển PID 35
Hình 3.11 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển thích nghi theo mô hình mẫu 43
Hình 3.12 Sơ đồ khối MRAS dựa trên lý thuyến Lyapunov cho đối
Hình 3.13 Cấu trúc phương pháp điều khiển thích nghi trực tiếp 45 Hình 3.14 Cấu trúc của phương pháp điều khiển thích nghi gián tiếp 46
Trang 8Hình 3.21 Các vùng trong ô suy luận 51
Hình 3.24 MRAFC điều chỉnh hệ số khuếch đại đàu ra và hệ số tích
Hình 3.28 Sơ đồ mô phỏng so sánh chất lượng bộ điều khiển PID và bộ
Hình 3.29 Các tín hiệu đầu ra tương ứng với các giá trị khác nhau của
Hình 3.30 Sai lệch tốc độ giữa bộ điều khiển mờ thích nghi và bộ điều
Hình P1.3 Biểu diễn vector dòng điện rotor trên hệ tọa độ cố định stator
Hình P1.4 Biểu diễn vector dòng điện stator trên hệ tọa độ cố định
stator (,) và hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q) 75
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ TIẾNG NƯỚC NGOÀI
PID : Proportional Integral Derivative (bộ điều khiển tỉ lệ, tích phân, đạo hàm)
T - Đ : Hệ truyền động Thysistor - động cơ điện một chiều
FT : Máy phát tốc
F - Đ : Hệ truyền động máy phát - động cơ điện một chiều
BT - Đ KĐB : Hệ thống truyền động vecto biến tần – động cơ không đồng bộ
BT : Biến tần
KĐB : Không đồng bộ
MRAFC : Model Reference Adaptive Fuzzy Controller (bộ điều khiển mờ thích
nghi theo mô hình mẫu)
FLC : Fuzzy Logic Control (hệ logic mờ )
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong thực tế, nhiều máy sản xuất có yêu cầu chuyển động công suất lớn hoặc những yêu cầu công nghệ chuyển động của máy sản xuất thì người ta thường dùng điều khiển chuyển động bằng nhiều động cơ Những chuyển động này khi làm việc thì điều chỉnh tốc độ có thể là công suất không đổi và mô men thay đổi hoặc khi điều chỉnh tốc độ thì công suất thay đổi và mô men không đổi hay có trường hợp trong quá trình làm việc tốc độ không đổi và mô men thay đổi Với những điều kiện cụ thể của máy sản xuất như vậy thì chuyển động nhiều động cơ là một yêu cầu cần thiết
Từ những yêu cầu trên, đề tài luân văn được nghiên cứu và chọn một hướng chuyển động của nhiều động cơ thích hợp để khảo sát và tính toán, đồng thời nâng cao chất lượng của hệ điều khiển chuyển động này Với cách đặt vấn
đề như vậy nên đề tài luận văn được chọn là: ”Nâng cao chất lượng hệ điều khiển chuyển động nhiều động cơ ứng dụng trong chuyển động trục cán ”
Nội dung luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ truyền động nhiều động cơ ứng dụng chuyển động trục cán
Chương 2: Tổng hợp hệ truyền động nhiều động cơ ứng dụng cho truyền động trong dây chuyền cán thô
Chương 3: Xây dựng hệ điều khiển ổn định lực căng trong hệ điều khiển chuyển động dây chuyền cán thô
Kết luận và kiến nghị
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Nga
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG NHIỀU ĐỘNG
CƠ ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỘNG TRỤC CÁN
1.1 Ứng dụng hệ truyền động nhiều động cơ trong máy sản xuất
Trong công nghiệp, hệ truyền động nhiều động cơ được ứng dụng trong hai trường hợp:
- Trường hợp thứ nhất: Máy sản xuất có công suất lớn và rất lớn, trường hợp này nếu dùng một động cơ thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn như: khó khăn trong quá trình lắp đặt, quả trình sửa chữa hay khởi động động cơ Vì vậy, trong trường hợp phụ tải lớn và rất lớn thì người ta hay sử dụng nhiều động cơ sẽ khắc phục được nhược điểm của hệ dùng một động cơ công suất lớn và rất lớn
- Trường hợp thứ hai: Từ yêu cầu công nghệ của máy sản xuất hệ điều khiển chuyển động phải dùng nhiều động cơ Đó là hệ điều khiển chuyển động trong dây chuyền cán kim loại, các hệ điều khiển chuyển động trong công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, vv
Trong hệ truyền động nhiều động cơ có thể dùng một loại động cơ, song các động cơ này phải có cùng một đặc tính cơ để quá trình làm việc phụ tải sẽ được cân bằng trong các động cơ truyền động, trường hợp này được dùng trong hệ điều khiển chuyển động có yêu cầu điều khiển chất lượng thấp, phụ tải không biến động, không điều chỉnh tốc độ Đối với những hệ điều khiển chuyển động phức tạp thì phải dùng hệ truyền động chất lượng cao mới thỏa mãn được các yêu cầu của máy sản xuất Hệ thống điều khiển chuyển động trục cán kim loại thuộc hệ điều khiển chuyển động này
1.2 Đặc tính phụ tải của hệ truyền động nhiều động cơ
1.2.1 Đặc tính phụ tải của máy gia công kim loại
Đặc tính phụ tải của máy gia công kim loại có dạng như hình vẽ 1
Trang 12Trong vùng (1) máy làm việc với chế độ tải Mc nặng, vận tốc cắt gọt thấp 0 ≤ Vc ≤ Vgh Việc điều chỉnh tốc độ trong vùng (1) phải đảm bảo để M = Mc
= const Công suất Pc biến thiên Nếu dùng động cơ điện một chiều kích từ độc lập, điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp, từ thông không đổi
Hình 1.1: Đặc tính phụ tải máy gia công kim loại
Trong vùng (2) máy sản xuất làm việc với phụ tải Mc bé, tốc độ Vc lớn,
Vc càng tăng thì Mc càng giảm, còn Pc không đổi Nếu dùng động cơ điện một chiều kích từ độc lập để truyền động, khi máy sản xuất làm việc ở vùng (2) việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông Φgh ≤ Φ ≤ Φđm Đại bộ phận máy sản xuất làm việc với đặc tính phụ tải theo hai vùng riêng biệt, song cũng có những máy tùy theo công nghệ gia công làm việc cả hai vùng đặc tính phụ tải Ví dụ, truyền động chính máy tiền cơ năng khi gia công mặt đầu, ban đầu đường kính vật lớn, máy làm việc trong vùng (1), qua quá trình tiện đường kính vật giảm nhỏ dần máy sản xuất chuyển sang vùng (2)
Trong máy gia công kim loại có một hệ truyền động rất quan trọng đó
là truyền động cho dây chuyền cán nóng liên tục, hệ truyền động này thường gặp trong những máy cơ khí luyện kim Vì vậy, phần tiếp theo của luận văn này chúng ta sẽ nghiên cứu loại truyền động này
1.2.2 Đặc tính phụ tải của chuyển động trục cán trong dây chuyền cán liên tục
Mô hình dây chuyền cán liên tục được vẽ như hình vẽ 2
Trang 13Hình 1.2: Mô hình cán liên tục
Dây chuyền chuyển động này có các chế độ làm việc như sau:
Bộ CL
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán thô
* Giới thiệu sơ đồ
M1, M2: Hai động cơ kéo trục cán 1 và 2
RT: Bộ điều chỉnh lực căng
R: Bộ điều chỉnh tốc độ
Ri: Bộ điều chỉnh dòng điện
FT1, FT2: Hai máy phát tốc
Trang 14* Nguyên lý làm việc của khâu đồng tốc
Khi các trục cán đồng tốc với nhau thì tín hiệu bộ điều chỉnh lực căng bằng 0 và không có tín hiệu ở đầu ra Trong quá trình làm việc nếu giữa các trục cán xảy ra hiện tượng không đồng tốc thì đầu vào bộ điều chỉnh lực căng
RT xuất hiện tín hiệu U và có tín hiệu ở đầu ra Tín hiệu này đưa đến bộ R
và tới Ri làm thay đổi tín hiệu Udk khi tới bộ biến đổi, bộ biến đổi sẽ điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ M2 dẫn đến thay đổi tốc độ của trục cán hai đồng tốc với tốc độ của trục cán một thì tín hiệu vào RT = 0
Chế độ này trục cán làm việc giai đoạn đầu của quá trình cán Mc lớn,
hệ thống trục cán làm việc trong vùng (1) của đặc tính phụ tải (Hình 1.1) Cụ thể được minh họa ở hình 1.4
Trang 15Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán tinh
* Giới thiệu sơ đồ
M: Động cơ truyền động
RT: Bộ điều chỉnh lực căng
R: Bộ điều chỉnh tốc độ
Riư: Bộ điều chỉnh dòng điện
Rikt: Bộ điều chỉnh dòng kích từ
FT: Máy phát tốc
* Nguyên lý điều chỉnh tốc độ
Trong sơ đồ này, bộ điều chỉnh lực căng RT có thể làm việc hoặc không làm việc Khi giữa các trục xảy ra hiện tượng đồng tốc thì bộ điều chỉnh lực căng không làm việc Khi đó hai vòng phản hồi là phản hồi âm tốc độ và phản hồi dòng điện phần ứng sẽ kết hợp để thực hiện đồng tốc, còn mạch vòng dòng điện kích từ để ổn định dòng kích từ cho động cơ khi điện áp dao động
Sự thay đổi dòng kích từ phải có giới hạn cố định Imin để chỉ cho phép giảm từ thông tới một giá trị nào đó
Trang 16Khi giữa các trục cán xảy ra hiện tượng không đồng tốc thì bộ điều chỉnh lực căng RT làm việc, để tự động điều chỉnh đồng tốc cho các trục cán
Ở chế độ này, sau khi cán thô vật liệu chuyển sang cán tinh, Mc nhỏ, bề mặt trơn bóng Khi Mc bé, máy làm việc với Vc lớn Hệ thống truyền động trục cán làm việc ở vùng (2) của đặc tính phụ tải (Hình 1.1) Cụ thể được thể hiện ở hình 1.6
Hình 1.6: Đặc tính phụ tải của quá trình cán tinh
c) Chế độ cán nối cứng trục động cơ với trục cán
Trường hợp trục cán truyền động nối cứng trục với hai động cơ, có nghĩa là quá trình cán tốc độ hai động cơ truyền động cho trục cán không đổi, song khi phụ tải thay đổi cần điều chỉnh để cân tải cho hai động cơ truyền động
Sơ đồ công nghệ của chế độ cán nối cứng trục được minh họa ở hình 1.7
Đ2 Đ1
Trang 17Sơ đồ nguyên lý của chế độ cán nối cứng trục được thể hiện trên hình vẽ 1.8
Tải
Hình 1.8: Sơ đồ nguyên lý nối cứng trục
Đặc tính phụ tải được minh họa như hình 1.9
V c
A
Hình 1.9: Đặc tính phụ tải khi nối cứng trục cán với hai động cơ
Sơ đồ nguyên lý tự động điều chỉnh mômen của hai động cơ được thiết
kế như hình vẽ 1.10
BĐK Dòng điện 1
BBĐ1
BĐK Dòng điện 2 β
BBĐ2
BĐK Tốc độ
Trang 18Nguyên lý làm việc tự động điều chỉnh mômen như sau: Bộ điều khiển PID mạch vòng tốc độ bên ngoài chung cho cả 2 động cơ với thông số cố định, hai bộ điều khiển PID mạch vòng dòng điện bên trong riêng cho 2 động
cơ, bộ điều khiển dòng điện động cơ 1 với thông số cố định, tín hiệu ra của bộ điều khiển này là tín hiệu mẫu, thông số bộ điều khiển dòng của động cơ thứ
2 được hiệu chỉnh dựa trên sai lệch về dòng điện giữa 2 động cơ (Hình 1.10) Nói một cách khác, bộ điều khiển dòng của động cơ thứ 2 là bộ điều khiển thích nghi được thiết kế dựa trên mô hình mẫu được tạo bởi bộ điều khiển dòng động cơ thứ nhất cùng một phần thông số của động cơ đó Với cấu trúc này trong quá trình vận hành, dòng điện động cơ thứ nhất được xem là dòng mẫu, động cơ thứ 2 luôn bám dòng động cơ 1 với sai số nhỏ nhất Có nghĩa phần ứng động của cả hai động cơ luôn bằng nhau
Từ các chế độ truyền động cho trục cán ở trên đã phân tích, trong bản luận văn này chọn chế độ cán nóng thô để tiếp tục nghiên cứu và khảo sát
1.3 Phân tích và chọn phương án truyền động cho cho hệ truyền động cán nóng thô
Như trình bày ở trên, chế độ cán thô thường có mômen cản lớn, trong quá trình cán việc điều khiển tốc độ thì mômen là không đổi và và công suất thay đổi, phạm vi điều chỉnh tốc độ không lớn lắm Với đặc điểm điều khiển phụ tải như trên thì trong thực tế chúng ta thường gặp những hệ thống truyền động như sau:
1.3.1 Hệ truyền động máy phát - động cơ điện một chiều (F - Đ)
Hệ thống này về mặt công suất và khả năng điều chỉnh tốc độ hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu của truyền động cán thô Cụ thể là quá trình điều chỉnh tốc
độ thì từ thông kích từ động cơ không đổi và điều chỉnh vận tốc thông qua kích từ của máy phát, trong hệ thống kín cũng đảm bảo được chất lượng của
hệ truyền động Song, nhược điểm lớn của hệ này là ồn, hiệu suất thấp và quá trình quá độ lớn vì vậy hệ thống này ngày nay không còn được sử dụng Sơ
đồ hệ F - Đ như hình vẽ 1.11
Trang 19F U F = U Đ Đ I
M ω
Hình 1.11: Hệ truyền động F - Đ
1.3.2 Hệ truyền động chỉnh lưu Thysistor - động cơ điện một chiều (T - Đ)
Ngày nay việc ứng dụng hệ truyền động một chiều T – Đ với mạch vòng phản hồi kín nhằm đảm bảo tốt các chi tiêu tĩnh và động, hệ thống T - Đ ngày càng được sử dụng phổ biến, rộng rãi, nó có khả năng ứng dụng cho hệ truyền động có công suất nhỏ đến công suất lớn
Ưu điểm của hệ này là khắc phục được nhược điểm của hệ F - Đ ở trên,việc khắc phục nhược điểm của hệ F - Đ là nhờ ưu điểm của việc ứng dụng bộ Thysistor, cụ thể là: bộ biến đổi T - Đ có hiệu suất lớn, vì vậy hệ thống này đang được sử dụng nhiều trong thực tế
Cấu trúc hệ thống điều khiển T – Đ với hai mạch vòng kín tốc độ quay
và dòng điện như hình vẽ 1.12
Hình 1.12: Hệ thống điều chỉnh tốc độ có đảo chiều Thyristor - động cơ
Trang 20Trong đó:
VF, VR: Hai bộ chỉnh lưu có điều khiển mắc song song ngược Bằng cách điều khiển các nhóm van trong bộ chỉnh lưu sẽ tạo ra các chế độ dừng, quay thuận, quay ngược của động cơ
RI, Rω: Các bộ điều chỉnh dòng điện và tốc độ nó có nhiệm vụ tổng hợp và tạo ra điện áp điều khiển đưa tới các mạch phát xung Bằng cách lựa chọn các lượng phản hồi, lượng đặt các thông số của bộ điều chỉnh tốc độ Rω
và bộ điều chỉnh dòng điện RI thích hợp sẽ đảm bảo chất lượng của hệ thống ở chế độ tĩnh và động
GVF, GVR: Thiết bị phát xung cho hai bộ chỉnh lưu có điều khiển VF, VR U*n, Un : Điện áp ứng với tốc độ quay cho trước và điện áp phản hồi tốc độ quay
U*i, Ui : điện áp ứng với dòng điện cho trước và điện áp phản hồi dòng điện
1.3.3 Hệ thống truyền động vecto biến tần – động cơ không đồng bộ (BT - Đ KĐB )
Hiện nay hệ truyền động biến tần - động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc được sử dụng rất rộng rãi Sơ đồ khối của hệ truyền động này được thể hiện như hình vẽ 1.13
Hình 1.13: Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển động cơ KĐB
bằng thiết bị biến tần
Trong sơ đồ này có 2 mạch vòng phản hồi đó là:
- Mạch vòng phản hồi âm tốc độ để ổn định tốc độ để ổn định tốc độ trong sơ đồ khâu lấy tín hiệu tốc độ là dùng máy phát tốc (FT)
Trang 21- Mạch vòng dòng điện để ổn định dòng điện mạch vòng này trong sơ
đồ được tích hợp trong khối BT
- Biến tần (BT) là biến tần nguồn áp 3 pha dùng linh kiện bán dẫn Tranzito công suất phương pháp điều khiển biến tần này hiện nay là phương pháp điều khiển theo véc tơ không gian điện áp ra
Đối với các hệ truyền động ứng dụng bộ biến đổi bán dẫn với động cơ thì hệ thống này là hệ thống mới Hệ thống này có ưu điểm nổi trội so với các
hệ thống trên là nhờ ưu điểm của động cơ KĐB rô to ngắn mạch Động cơ này làm việc an toàn, chắc chắn, dễ bảo quản, sửa chữa và giá thành rất rẻ, hiện tại nhờ chế tạo được các biến tần, đặc biệt là biến tần nguốn áp và điều khiển độ rộng xung hoặc điều khiển vector không gian tạo ra điện áp đặt lên động cơ xoay chiều có dạng trung bình là sin Với việc thay đổi được tần số và tạo được dạng điện áp thích hợp, vì vậy biến tần nguồn áp làm bộ nguồn rất thích hợp cung cấp cho động cơ KĐB roto ngắn mạch Hệ thống biến tần - động cơ KĐB roto ngắn mạch hiện tại được thiết kế trong hệ thống truyền động điều khiển (hệ thống kín)
Hệ thống này có nhiều ưu điểm nổi bật so với các hệ thống đã và đang
có, vì vậy nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực trong đó rất thích hợp trong truyền động cho chế độ cán thô Trong bài luận văn này chọn hệ truyền động biến tần - động cơ xoay chiều KĐB để truyền động cho hệ điều khiển chuyển động cán thô
1.4 Kết luận chương 1
Qua phân tích đặc điểm, phụ tải của truyền động nhiều động cơ và trong bài luận văn đã chọn chế độ truyền động nhiều động cơ cho chế độ cán thô với hệ truyền động biến tần - động cơ KĐB roto ngắn mạch Với định hướng trong chương này giúp cho việc tính toán ở chương tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG II:
TỔNG HỢP HỆ TRUYỀN ĐỘNG NHIỀU ĐỘNG CƠ ỨNG DỤNG CHO TRUYỀN ĐỘNG TRONG DÂY CHUYỀN CÁN THÔ
2.1 Xây dựng hệ truyền động cho dây chuyền cán thô
Dựa trên cơ sở sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán thô hình 1.3 và qua kết luận trong chương I, luận án đã chọn hệ truyền động
BT - ĐKB để truyền động trục cán ở chế độ cán thô Vậy, sơ đồ nguyên lý hệ điều chỉnh đồng bộ tốc độ ở chế độ cán thô dùng hệ tuyền động BT - ĐKB được thiết kế như hình vẽ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh đồng bộ tốc độ trong chế độ cán
thô dùng BT - Đ KĐB
* Giới thiệu sơ đồ
M1, M2: Hai động cơ điện xoay chiều kéo trục cán 1 và 2
Trang 23* Nguyên lý làm việc của khâu đồng tốc: Tương tự như nguyên lý làm việc của khâu đồng tốc ở sơ đồ nguyên lý hình 1.3
2.2 Tổng hợp hệ truyền động BT - Đ KĐB cho hệ truyền động trong dây chuyền cán thô
Nhằm đạt được các tính năng điều khiển tương tự như động cơ một chiều ta tiến hành mô tả động có không đồng bộ ba pha trên hệ toạ độ tựa theo từ thông rotor, nghĩa là chuyển đổi được cấu trúc mạch và các mối quan hệ phức tạp của các đại lượng ba pha thành các tương quan minh bạch (dòng điện ~ từ thông, dòng điện ~ mômen) như của động cơ một chiều Các phương thức điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha trên cơ sở phương pháp mô tả đó được gọi là phương thức điều khiển tựa theo từ thông rotor (rotor flux orientation) Phương pháp được thực hiện theo các bước sau:
2.2.1 Mô tả động cơ KĐB ba pha dưới dạng các đại lượng vector không gian
Ta xét động cơ có số đôi cực p=1, trên stator có 3 cuộn dây bố trí lệch nhau
1200 Dây quấn rotor của động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc thực chất
là dây quấn nhiều pha, nhưng ta có thể quy về dây quấn 3 pha (hình 2.2)
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý dây quấn của động cơ không đồng bộ
Trang 24Phương trình cân bằng điện áp của mỗi cuộn có dạng:
dt
d i R
k k k
u u
u u
c b a
u u
u u
i i
i i
Trang 250 0
0 0
0 0
R R
0 0
0 0
0 0
R R
R R
10
L L L
L L
L
L L
L L
ms ms
ms ms
ms ms
20
L L L
L L
L
L L
L L
mr mr
mr mr
mr mr
2 cos 3
2 cos
3
2 cos cos
3
2 cos
3
2 cos 3
2 cos cos
L
L
T m
m S
Trong đó Lm0()T là chuyển vị của ma trận Lm0()
Thay thế (3-3) vào (3-1) ta được các phương trình cân bằng điện áp viết dưới dạng ma trận rút gọn là:
pL pL
R u
T m
m S
S S
Các phép biến đổi này được thực hiện ở phụ lục I
2.2.3 Sự biến đổi năng lượng và mômen điện từ
Bỏ qua tổn hao sắt từ và các tổn hao phụ thì năng lượng mà động cơ tiêu thụ sẽ chuyển hóa thành ba phần:
W = WR + WL + WC
Trong đó: WR là tổn hao trên các điện trở dây quấn
WL là năng lượng từ trường
Trang 26WC là năng lượng cơ
Trong khoảng thời gian dt bất kỳ, năng lượng mà động cơ tiêu thụ được xác định theo công thức:
d i
d i
Thành phần i k.dk , là thành phần năng lượng từ trường dWL
Thành phần còn lại là năng lượng cơ
i i i i L dt
dw d
dw
Trang 27( )
2
q d d q r q d d q
dt
d j M
c i i k
p M p
Khi đó ta có thể quy đổi các thông số về động cơ có một đôi cực theo công thức:
; '
M
Trong đó:
- M’, ’ , j’ , Mc ’ là các đại lượng chưa quy đổi
- M , , j , Mc là các đại lượng sau khi quy đổi
2.2.4 Xây dựng mô hình toán học cho động cơ không đồng bộ
Từ phương trình (P1-29) ta xây dựng sơ đồ cấu trúc của động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc trong hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q) như hình 2.3 và hình 2.4 Các tín hiệu phản hồi E1d , E1q , E2d , E2q , được xác định theo các phương trình phi tuyến:
2 2 1
1
Trang 282 2 1
1
q n
d L i
d n
q L i
Sơ đồ hình 2.3 mô tả cấu trúc chi tiết của động cơ không đồng bộ Sơ
đồ hình 2.4 mô tả cấu trúc tổng hợp của động cơ không đồng bộ Trong đó các tín hiệu điện áp, dòng điện, từ thông được mô tả bằng các vector Ma trận
B0 được xác định theo công thức :
1 0
0
B
Trang 30-Hình 2.4: Sơ đồ cấu trúc tổng hợp của động cơ không đồng bộ
2.2.5 Cơ sở để định hướng từ thông trong hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q)
Trở lại phương trình (P-29) ta có:
0 )
1 (
0
)
1 (
1 2
2 2
2
1 2
2 2 2
s
d m q s d
i L p
T T
i L T
p T
2 0
Trang 31Hình 2.5: Định hướng từ thông trong hệ tọa độ
tựa theo từ thông roto (d,q)
Từ (2-8) ta xác định được các thành phần của vector dòng điện stator:
d s d
nm
s q
m
d d
i T L
T
i
const L
i
1 2 2 2 1
2 1
.
1 2
.
.
d m s r
q d r
i L T k
i k
q r q
m q q
d m d d
i k i
L L
i
i L L
i
1 1
2 2 2
1 2
2 2
) (
1
0 ) (
- Vector dòng điện rotor luôn vuông góc với vector từ thông rotor
- Thành phần i có giá trị không đổi, đóng vai trò là dòng điện từ hoá
Trang 32- Các thành phần i1q , i2q và mômen M tỷ lệ với nhau và tỷ lệ với tốc độ trượt s
Từ công thức (2-10) ta có thể xác định giá trị i1d theo các thông số định mức của động cơ như sau:
m dm dm r
dm m
sdm r
dm d
L s T k
M L
T k
M i
.
3
2 / 3
0 2 1
0 0
1
s q
m d
I T i
I I
I0m : là biên độ của dòng điện không tải
I0 : là giá trị hiệu dụng của dòng điện không tải
2 /
3 là hệ số qui đổi từ 3 pha về hệ 2 pha
Trên cơ sở phân tích như trên, ta xây dựng được sơ đồ điều khiển cho động cơ như hình 2.6 Trong hệ thống này ta thực hiện điều chỉnh vector dòng điện stator theo luật (2-9) nhờ đó mà định hướng được vector từ thông rotor trong hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q) Các đại lượng điều chỉnh được quy đổi từ hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q) sang hệ 3 pha (a,b,c) để đưa vào điều khiển bộ nghịch lưu Tín hiệu phản hồi dòng điện được quy đổi từ hệ
3 pha về hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q) Các ma trận quy đổi có tham
số phụ thuộc vào góc quay và được xác định theo công thức:
Trang 331 . .
Với
d q
s s
i T i
k
1 2
Với hai mạch vòng, để điều chỉnh I1q thì sẽ điều chỉnh được lượng vào của mạch vòng tốc độ, lượng ra của bộ điều chỉnh tốc độ là trị số điều chỉnh mômen của động cơ Như vậy khi thay đổi lượng vào tốc độ tức là thay đổi tốc độ đặt của động cơ thay đổi tần số của bộ biến tần để thay đổi tốc độ của động cơ
Trang 342.2.6 Tổng hợp hệ truyền động BT - Đ KĐB
a) Xây dựng sơ đồ cấu trúc của hệ thống truyền động điện điều khiển vector biến tần và động cơ không đồng bộ
Từ sơ đồ cấu trúc tổng hợp của động cơ không đồng bộ (hình 2.4) và sơ
đồ nguyên lý hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ bằng thiết bị biến tần (hình 2.6), thành lập được sơ đồ cấu trúc chi tiết của hệ thống truyền động điện sử dụng biến tần và động cơ không đồng bộ (hình 2.7)
p
1
Hình 2.7: Sơ đồ cấu trúc chi tiết của hệ thống TĐĐ sử dụngbiến tần và
động cơ KĐB
Trong sơ đồ này ta coi gần đúng bộ biến tần là một khâu khuếch đại có
hệ số khuếch đại là ku Vector E t chứa thành phần phi tuyến xác định theo biểu thức:
r d n
q d
r q n
q q
d d tq
td t
T k
i L
T k i L E
E
E E E
E E
2 2 2 1
1
2 2
2 1
1
2 1
2 1
.
1
.
.
1
1 (
.
0
)
T T
i L T
p T
Trang 35Hàm truyền W1(p) được xác định theo công thức:
p T R p W
n
n
1
1 1
Khâu tạo mômen là một khâu phi tuyến có phương trình:
2d i1q 2q i1d
k
Ma trận C0 là ma trận quy đổi từ hệ toạ độ vector không gian (a,b,c) về
hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor (d,q)
1 0
6 1 6
1 3 2 cos
sin
sin cos
.
1 1
1 1
1 3
C C
-
-
-
-
Hình 2.8a: Sơ đồ cấu trúc đơn giản hoá của hệ thống truyền động điện
sử dụng biến tần và động cơ không đồng bộ
Trang 36Qua sự phân tích trên ta thấy quá trình biến đổi từ thông 2d là không đổi, cho nên động cơ KĐB giống như động cơ 1 chiều kích từ độc lập, do đó
ta chỉ cần khảo sát mạch thay đổi với 2 tham số momen và tần số Vì vậy ta
có sơ đồ cấu trúc rút gọn như hình 2.8b
i1qM
Hình 2.8b: Sơ đồ cấu trúc rút gọn của hệ thống điện sử dụng biến tần
và động cơ không đồng bộ
Từ sơ đồ cấu trúc trên ta lần lượt tổng hợp các mạch vòng dòng điện , tốc độ để tổng hợp hệ truyền động ổn định tốc độ
b) Tổng hợp bộ điều chỉnh dòng điện và tốc độ
Quá trình tổng hợp được thực hiện ở phụ lục II
Kết quả:
Hàm truyền của bộ điều chỉnh dòng điện:
k k p T K
p T R p p
K
p T p T R p
i u
n n u
L n
n i
1 1
2
1 1
2
1 1
Trang 37T p
R
2
Hàm truyền bộ điều chỉnh tốc độ theo tiêu chuẩn môdul đối xứng là:
p T
p T T K
T p
R
S S
2
c) Tổng hợp hệ ổn định tốc độ
Với kết quả tổng hợp được bộ điều chỉnh dòng điện và bộ điều chỉnh tốc độ (theo 2 phương pháp mô đun tối ưu và mô đun đối xứng) việc thành lập hàm truyền hệ ổn định tốc độ được thực hiện như sau:
Kết quả khi tổng hợp mạch vòng tốc độ bằng tiêu chuẩn tối ưu modul ta có:
(2-18) Kết quả khi tổng hợp mạch vòng tốc độ bằng tiêu chuẩn môdul đối xứng ta có:
(2- 19)
2.2.7 Mô phỏng hệ truyền động
Từ sơ đồ 2.8b ta có sơ đồ cấu trúc của hệ truyền động BT - ĐKB ổn định tốc độ như sau:
2 2 sω sω
1 p2T1
1K
1.p2T.p2T1
1(p)
3 3 sω 2
2 sω sω
1 p4T1
1K
1 p8T.p8T.p4T1
1(p)
Trang 38n
1
WCBω: Hàm số truyền cảm biến của máy phát tốc WF =KF/(1+TFP)
WRi: Hàm số truyền của bộ điều chỉnh dòng điện
p
k k p
p i
T p
R
2
a) Chọn và xác định các thông số:
- Các thông số cho trước: phụ lục 3
- Tính toán các thông số: phụ lục 3
b) Tiến hành mô phỏng
Sử dụng công cụ Simulink của Matlab, xây dựng mô hình mô phỏng mạch vòng điều chỉnh dòng điện và điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động với bộ điều chỉnh tốc độ là khâu PI
Hình 2.10: Sơ đồ mơ phỏng cấu trúc của hệ thống Matlab Simulink
Trang 39c)Kết quả mô phỏng
Hình 2.11: Đáp ứng tốc độ đầu ra của hệ thống
Hình 2.12: Đáp ứng dòng điện đầu ra của hệ thống
Trang 402.3 Kết luận chương 2
Kết quả của việc tổng hợp hệ ổn định tốc độ với hai bộ điều chỉnh tốc
độ Rω, nếu dùng tiêu chuẩn môđun tối ưu ta được khâu tỷ lệ P còn nếu dùng tiêu chuẩn mô đun đối xứng ta được khâu PI, thông qua kết quả mô phỏng với
bộ điều chỉnh tốc độ là khâu tỉ lệ ta nhận thấy chất lượng tĩnh và động hệ điều chỉnh này đều bảo đảm yêu cầu ứng dụng để điều khiển chuyển động trục cán Chương tiếp theo chúng ta sẽ tiến hành xây dựng hệ ổn định lực căng trong dây chuyền cán thô