Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO mà đề tài “Giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO” là đề tài rất cần thiết đối với Công ty trong giai đoạn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh hiện nay.
Trang 1Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG TECAPRO
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO
Sinh viên thực hiện: Phạm Nhất Giáp
Lớp CQ50/11.04
Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Thị Hà
HÀ NỘI-2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phạm Nhất Giáp
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 11
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 11 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về Vốn lưu động của doanh nghiệp 11
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 13
1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh: 14
1.1.2.2 Căn cứ theo hình thái biểu hiện của Vốn lưu động 15
1.1.3 Nguồn hình thành Vốn lưu động của doanh nghiệp 15
1.2 Quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp 16
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp 16
1.2.2 Nội dung quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp 17
1.2.2.1 Xác định nhu cầu Vốn lưu động của doanh nghiệp 17
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 21
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền 22
1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ 25
1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu 27
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp 29
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ 30
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ 31
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền 32
1.2.3.4 Tình hình quản lý nợ phải thu 34
1.2.3.5 Tình hình quản lý hàng tồn kho 35
1.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 36
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 37
1.2.4.1 Nhân tố khách quan: 38
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan: 39
1.3 Tóm tắt nội dung chương 1 40
CHƯƠNG 2 41
Trang 4THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG TECAPRO 41
2.1 Khái quát tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO 41
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TECAPRO-IT 42
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chính 42
2.1.2.2 Năng lực kinh doanh 42
2.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty 43
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 43
2.1.3.2 Lực lượng lao động 46
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của Công ty 46
2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của Công ty 46
2.1.4.2 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của Công ty 47
2.1.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 52
2.2.Thực trạng vốn lưu động và quản trị vốn lưu động 55
2.2.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 55
2.2.1.1.Cơ cấu phân bổ vốn 55
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn lưu động của Công ty 56
2.2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO 61
2.2.2.1 Về việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 61
Trang 5DANH M C CH VI T T T ỤC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
NCVLĐTX Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Sự biến động tài sản của Công ty 49
Bảng 2.2 Sự biến động của nguồn vốn trong năm qua 51
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm qua 53
Bảng 2.4 Cơ cấu phân bổ vốn của công ty năm 2015 55
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty 56
Bảng 2.6: Sự biến động cơ cấu nguồn VLĐ tạm thời của công ty 57
bảng 2.7: Sự biến động cơ cấu nguồn VLĐ thường xuyên của Công ty 59
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn 60
Bảng 2.9: Nhu cầu vốn lưu động của Công ty 62
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quy mô tài sản- nguồn vốn 47 Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 50 Hình 2.3: Khái quát kết quả kinh doanh từ 2013-2015 52
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnkinh doanh nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.Vốn làmột yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá.Bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn
đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận
Nâng cao hiệu vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗidoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốnlưu động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt
ra với mọi doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phải luôn gắn với thị trường, bám sát thị trường, tựchủ sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hànhlang kinh tế cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo áp lực chocác doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọngđến vấn đề quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp huy độngvốn và sử dụng vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòihỏi của cơ chế quản lý mới Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này không những không huy động pháttriển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do công tácquản lý và sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy địnhtrong thanh toán…
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn tạiCông ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO mà em
Trang 9chọn đề tài “ Giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công
ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO” là đề tài rất
cần thiết đối với Công ty trong giai đoạn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn được viết nhằm ba mục đích cơ bản sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến vốn lưu động và hiệuquả sử dụng vốn lưu động
- Cung cấp thông tin về việc sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại công ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thôngTECAPRO
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốnlưu động
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổphần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO trong năm 2014,2015
từ 01/01/2014 đến 31/12/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp: phương pháp duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp,phương pháp so sánh để nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,chuyên đề gồm ba chương
Trang 10Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng về quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Công nghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ nhận thức và lý luận còn hạnchế, thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn, vì vậy đề tài nghiên cứu chắc chắnkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu củacác thầy cô giáo, Ban lãnh đạo Công ty để đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên T.S Nguyễn Thị Hà cùng toàn thểcác cô chú anh chị trong phòng Tài chính-Kế toán của Công ty cổ phần Côngnghệ thông tin và Truyền thông TECAPRO đã giúp em hoàn thành đề tài luậnvăn tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 4 năm 2016Sinh viên
Phạm Nhất Giáp
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về Vốn lưu động của doanh nghiệp
a) Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcần 3 yếu tố, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Cóthể nói, quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp các yếu tố đó
để tạo ra hàng hóa, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khitham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giátrị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bùđắp khi doanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về Xét về hình thái hiệnvật thì đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ)
TSLĐ trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại:
- TSLĐ sản xuất gồm: các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trong khâu dự trữ sản xuất hoặc chế biến
- TSLĐ lưu thông bao gồm: thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn trongthanh toán, các loại vốn bằng tiền…
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đòihỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, đểhình thành nên các tài sản lưu động, các doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp
Như vậy, ta có khái niệm về vốn lưu động như sau:
Trang 12“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các
tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục”.
Quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, nênvốn lưu động cũng vận động không ngừng, chuyển hóa lần lượt qua nhiềuhình thái khác nhau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu làtiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thànhphẩm hàng hóa Khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở vể hình thái ban đầu làtiền Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể được mô tả bằng
sơ đồ sau:
T…H…Sản xuất…H’…T’ (= T + T).
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: sự vận động của vốn lưu độngnhanh hơn, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng chuyển về hình thái tiền Được thể hiện qua sơ đồ sau:
T…H…T’(= T + T).
Kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được một
lượng tiền T’(= T + T), mà lượng tiền này lớn hơn lượng tiền T bỏ ra ban
đầu thì doanh nghiệp đã thành công trong kinh doanh
Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùngquay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tuần hoàn của vốn lưu độngdiễn ra liên tục, lặp đi lặp lại, có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển củavốn lưu động
b) Đặc điểm
Trang 13Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồitoàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinhdoanh Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của TSLĐ nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểmsau:
+ Vốn lưu động trong quá trình vận chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện
+ Tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộphận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn điqua
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay thìviệc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động có một vai trò quan trọng Khidoanh nghiệp tổ chức được tốt các khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, phân bổ hợp lí vốn trên các giai đoạn luân chuyển để nguồn vốn đóchuyển biến nhanh từ loại này sang loại khác, từ hình thái này sang hình tháikhác thì tổng số vốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng sẽ tương đối ít hơnhay nói cách khác vốn lưu động được quay vòng nhanh hơn, lúc này hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao hơn Cho nên để quản lí và sử dụng vốnlưu động tốt thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết
Thông thường vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ được phân loại theocác tiêu thức khác nhau sau đây:
Trang 14Có nhiều cách phân loại vốn lưu động, nhưng đa thường vốn lưu động chủ yếu được phân loại theo 2 tiêu thức sau:
1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo căn cứ phân loại này Vốn lưu động của doanh nghiệp được chiathành 3 loại:
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ…
khoản sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển(chi phí trả trước)
phẩm, vốn bằng tiền ( kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tư ngắnhạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản thế chấp,
Trang 15ký cước, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phảithu, tạm ứng).
Cách phân loại này có tác dụng :
+ Giúp doanh nghiệp biết được sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu từ
đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả
+ Là cơ sở để xác định nhu cầu VLĐ về dự trữ hàng tồn kho theophương pháp trực tiếp
1.1.2.2 Căn cứ theo hình thái biểu hiện của Vốn lưu động
Theo cách này thì Vốn lưu động của doanh được chia thành 2 loại:
- Vốn về hàng tồn kho: là các khoản Vốn lưu động có hình thái biểu
hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm…
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ
như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu từ kháchhàng, các khoản tạm ứng, đầu tư ngắn hạn
Theo cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giámức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành Vốn lưu động của doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ
VLĐ
Nguồn VLĐ thường xuyên
Nguồn VLĐ tạm thời
Nguồn vốn bên trong DN Nguồn vốn bên ngoài DN
Trang 16Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng có thể chia nguồn VLĐthành hai loại:
yếu là để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên, cần thiết, bao gồmvốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Đặc điểm của loại vốn này là thờigian sử dụng kéo dài
dưới một năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về Vốnlưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn Vốnlưu động này bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng vàcác khoản nợ ngắn hạn khác
Căn cứ vào phạm vi huy động thì VLĐ được chia thành:
từ bản thân các hoạt động của doanh nghiệp, nó có thể được hình thành từ lợinhuận không chia, tiền khấu hao tài sản cố định khi chưa sử dụng đến, quĩ đầu
tư phát triển kinh doanh, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từnhượng bán lý TSCĐ
có thể huy động được từ bên ngoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh của mình Nguồn này bao gồm: vốn vay ngắn hạn ngân hàng và các tổchức tín dụng, phát hành trái phiếu…
1.2 Quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp
a) Khái niệm
Quản trị VLĐ là việc lựa chọn và thực hiện các quyết định liên quan đếnVLĐ và tài chính ngắn hạn Điều này giải quyết mối quan hệ giữa tài sảnngắn hạn và nợ ngắn hạn của một công ty, nhằm duy trì hoạt động SXKD
Trang 17diễn ra bình thường và đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vàtrang trải chi phí hoạt động sắp tới.
b) Mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp
- Đảm bảo cho hoạt động SXKD được tiến hành liên tục, thường xuyêntheo đúng kế hoạch
- Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồngthời thúc đẩy tiêu thụ và thanh toán kịp thời
- Phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó tạo ra khảnăng để doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành Đồng thời doanh nghiệp khai thác được các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay
1.2.2 Nội dung quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu Vốn lưu động của doanh nghiệp
a) Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết thấp nhấtđảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường vàliên tục Do vậy, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cầnthiết là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp
Có th th y, nhu c u v n l u ể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtng th hi n s v n ti n t c n thi tể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ện số vốn tiền tệ cần thiết ốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ền tệ cần thiết ện số vốn tiền tệ cần thiết ầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ếtdoanh nghi p ph i tr c ti p ng ra ện số vốn tiền tệ cần thiết ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ết ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng để thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết hình th nh m t lành một lượng dự trữ hàng ộng thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtợng dự trữ hàngng d tr h ngực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ữ hàng ành một lượng dự trữ hàng
t n kho v kho n cho khách h ng n sau khi ã s d ng kho n tín d ngành một lượng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ành một lượng dự trữ hàng ợng dự trữ hàng đ ử dụng khoản tín dụng ụng khoản tín dụng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ụng khoản tín dụng
c a nh cung c p v các kho n n ph i tr khác có tính ch t chu k (ti nành một lượng dự trữ hàng ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ành một lượng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ợng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ỳ (tiền ền tệ cần thiết
lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ng ph i tr , ti n thu ph i n pải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ền tệ cần thiết ết ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ộng thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết …), được xác định theo công thức sau: đưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtợng dự trữ hàng), c xác định theo công thức sau:nh theo công th c sau:ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng
+
Khoản phải thu của khách hành
-Khoản phải trả nhà cung cấp
Trang 18Hay nói cách khác: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tốithiểu là số vốn tính ra phải để để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiếnhành một cách liên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cáchhợp lý.
gian sử dụng:
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất được tiến hành liên tục Nghĩa là với mỗi quy mô kinh doanh với nhữngđiều kiện về mua sắn vật tư, dự trữ hành hóa và tiêu thụ sản phẩm đã đượcxác định đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên có một lượng VLĐ nhất định
- Nhu cầu VLĐ tạm thời: dùng để ứng phó với những nhu cầu về tăngthêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm…do tính chất thời vụ hay do nhậnthêm đơn đặt hàng
- Một là, tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiếtkiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hai là, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành thường xuyên liên tục
- Ba là, làm giảm rủi ro của doanh nghiệp trong thanh toán, nâng cao uytín với bạn hàng
- Bốn là, không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn lưu độngnếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp
- Năm là, căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ cho nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Sáu là, căn cứ để kiểm tra tình hình vốn lưu động của doanh nghiệptrong quá trình sản xuất kinh doanh và tạo cơ sở cho việc vận chuyển vốn lưuđộng được thuận lợi
Trang 19b) Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như: chu
kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh,những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất…các yếu tố này có ảnh hưởngtrực tiếp đến số VLĐ mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng vốn
- Những yếu tố về mua sắm các nhà cung cấp và tiêu thụ sản phẩm:+ Khoảng cách doanh nghiệp với các nhà cung cấp và tiêu thụ sản phẩm+ Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, khi mà doanh nghiệp sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng
+ Điều kiện và phương tiện vận tải
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tính dụng và tổchức thanh toán Chính sách và tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanhnghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán quy mô các khoản phảithu, việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanhtoán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp
c) Các phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp :
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầucủa từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầucủa doanh nghiệp
Công thức tính toán tổng quát như sau:
Trang 2011
Trong đó: Vnc: Nhu cầu VLD của doanh nghiệp trong năm kế hoạch M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i : Số khâu kinh doanh (i = 1,k)
j : Loại vốn sử dụng (j = 1,k)
Mức tiêu dùng bình quân một ngày của một loại vốn nào đó trong khâutính toán bằng tổng mức tiêu thụ dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chiacho số ngày trong năm (tính chẵn 360 ngày/năm)
Ưu điểm : Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốntrong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụngvốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng
Nhược điểm : Việc tính toán tương đối phức tạp và mất nhiều thờigian nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất
Phương pháp gián tiếp:
Nội dung của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm
về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trongnăm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động trong năm kế hoạch
Công thức tính toán:
Vnc
Trong đó: Vnc: Nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch
M1, M0 : là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáoVld0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
Trang 21t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch sovới năm báo cáo.
t% = Trong đó: ki, k0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
Ưu điểm: Phương pháp tính tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệpước tính nhanh chóng nhu cầu lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tàitrợ phù hợp
Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán bị hạn chế
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
- Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn VLĐ thường xuyên và tàitrợ VLĐ tạm thời bằng nguồn VLĐ tạm thời
- Tài trợ VLĐ thường xuyên và tài trợ một phầnVLĐ tạm thời bằngnguồn VLĐ thường xuyên, tài trợ phần VLĐ tạm thời còn lại bằng nguồnVLĐ tạm thời
Thời gian
0
Trang 22Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và tài trợ VLĐ tạm thời bằngnguồn VLĐ tạm thời, tài trợ phần VLĐ thường xuyên còn lại bằng nguồnVLĐ thường xuyên
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền ( gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp.Tuy nhiên bản thân vốn bằng tiền không tự sinh lời, nó chỉsinh lời khi được đầu tư sử dụng vào mục đích nhất định Hơn nữa với đặcđiểm tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát,gian lận, lợi dụng
Thời gian
0
Trang 23Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản vừa phảiđảm bảo an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng tiềncũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp Như vậy khi có nguồn tiền mặt nhàn rỗi doanh nghiệp có thể đầu tưvào chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi vào ngân hàng để thu lợi nhuận.Ngược lại khi cần tiền mặt doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bánchứng khoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng.
Trong các doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền gồm 3 lý dochính: Nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trảtiền mua hàng, trả tiền lương,tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế Giúpdoanh nghiệp nắm bắt cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đahóa lợi nhuận Từ nhu cầu dự phòng hay khắc phục rủi ro bất ngờ có thể xảy
ra ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
Căn cứ vào thống kê nhu cầu chi tiêu dùng tiền mặt bình quân 1 ngày và
số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Người ta cũng có thế sử dụng phương pháptổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữvốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp.Bởi vì giả sử doanh nghiệp có mộtlượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng các khoản chi tiêu tiền mặt mộtcách đều đặn Khi lượng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứngkhoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để có được lượng tiền mặt như lúcđầu Có hai loại chi phí cần được xem xét khi bán chứng khoán: một là chiphí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là mức lợi tức chứng khoán doanhnghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần, đóng vaitrò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng Trong điều kiện đó mức dự trữvốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng khoán cần
Trang 24bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầuchi tiêu tiền mặt Công thức tính như sau:
Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:
Trong đó:
Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa : Lượng tiền mặt chi dùng trong năm: Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt: Chi phí một lần bán chứng khoán
- Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày,hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanhtoán cao, dễ dàng chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanhnghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ đểtránh bị mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải
thực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi Phânđịnh rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ.Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sởchứng từ hợp lý hợp pháp Phải thực hiện đối chiếu kiểm tra tồn quỹ tiền mặt
và sổ quỹ hàng ngày
Thứ hai, Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng
năm: có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng cóhiệu quả nguồn tiền mặt nhàn rỗi ( đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự
1
2 max
) (
2
C
xC Q
Trang 25báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập xuất quỹ trong từng thời kì đểchủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn.
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ):
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngânquỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng
và tuần Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quảkinh doanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăngvốn khác Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chicho hoạt động kinh doanhnhư mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi chohoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãiphải chia, nộp thuế và các khoản chi khác Trên cơ sở so sánh các luồng nhập
và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy được mức dư hay thâm hụtngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ Doanhnghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng.Ngượclại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp cóthể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạncho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu :thường phụ
thuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất
Trang 26của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giaohàng, thời gian vận chuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu, khoảngcách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang: phụ
thuộc vào: đặc điểm và các yếu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chếtạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quátrình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm : thường chịu ảnh hưởng
bởi các nhân tố như sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, sức mua của thị trường
Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất
b) Mô hình quản lý hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia làm 2 loại: Chiphí lưu giữ bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cungứng Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá cácchi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt độngSXKD được tiến hành bình thường Tồn kho càng lớn, vốn tồn kho dự trữcàng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hộicủa số vốn này Trong quản lý hàng tồn kho cần phải xem xét sự đánh đổigiữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, thựchiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng việc xác định mứcđặt hàng kinh tế hiệu quả nhất
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phítồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản
Trang 27của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế để với mức đặt hàngnày thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất.
: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
C2Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
: Số lượng vật tư hàng hóa cần đặt trong năm
: mức hàng đặt mỗi lần
: Mức đặt hàng kinh tế
Số lần cung ứng trong năm:
Số ngày cung ứng giữa hai lần cung ứng:
Thời điểm tái đặt hàng: ( trong đó: n là sốngày chờ đặt hàng)
1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợphải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu khoản phải thu quá lớn,
Trang 28tức số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cao sẽ ảnh hưởng xấu đến SXKD củadoanh nghiệp.
Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi
ro trong bán chịu hàng hóa dịch vụ Để khuyến khích người mua, doanhnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này
có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thucủa khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủiro Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng
số lượng sản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởicác nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh
nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanhnghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp:
đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sảnphẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơncác doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản
Để quản trị khoản phải thu doanh nghiệp cần chú trọng các biện pháp sau:
- Xác định chính sách bán chịu với từng khách hàng:
Xác định đúng đắn tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín kháchhàng doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng cáctiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán hàng nới lỏng haythắt chặt cho phù hợp: bao gồm việc xác định thời hạn chiết khấu thanh toánnếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng
Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ được nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợinhuận tăng lên nhờ tăng doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho
Trang 29quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Trường hợp áp dụng chính sáchbán hàng có chiết khấu thì chi phí tiết kiệm được trong quản lí khoản phải thuphải lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp dành trả cho khách hàng do giảmgiá hàng hóa bán chịu.
- Phân tích uy tín của khách hàng mua chịu:
Để tránh tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi doanhnghiệp cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu,thông qua các bước sau: Thu thập thông tin về khách hàng( Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp khách hàng, các kết quả xếp hàng tín nhiệm, xếp hạng tíndụng, các thông tin liên quan khác, ) đánh giá uy tín khách hàng theo cácthông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu,thậm chí từ chối bán chịu
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thu
hồi nợ.
Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theo dõicông nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu với từng khách hàng, xácđịnh nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp với từngkhách hàng mua chịu
- Xác định trọng tâm quản lí và thu hồi nợ:
Thực hiện biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn nhưgia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự can thiệp của tòa án kinh
tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năng thanh toán nợ
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 301.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ
a) So sánh nhu cầu VLĐ thực tế và nhu cầu VLĐ dự báo
Trước hết ta xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dự báo
và nhu cầu vốn lưu động thực tế theo cả chênh lệch tuyệt đối và tương đối, nếuchênh lệch nhiều chứng tỏ phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động củacông ty đang áp dụng có vấn đề, cần sử dụng phương pháp khác phù hợp hơn.Cách xác định theo công thức sau:nh nhu c u v n l u ầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtng d báo, có 2 phực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ng pháp tr cực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng
ti p v gián ti p ã ết ành một lượng dự trữ hàng ết đ đưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtợng dự trữ hàngc trình b y m c 1.2.2.1 (xác ành một lượng dự trữ hàng ở mục 1.2.2.1 (xác định nhu cầu vốn ụng khoản tín dụng định theo công thức sau:nh nhu c u v nầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết
l u ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtng)
Nhu cầu vốn lưu
động thực tế trong
kì
=
HTK bình quân trong kì
+
Nợ phải thu bình quân trong kì
- NPT nhà cung cấp bình quân trong kì
b) Chỉ tiêu đánh giá tình hình lựa chọn nguồn vốn lưu động thường xuyên
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp chủ yếu là từ vay ngắn hạn và lợinhuận để lại
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) : l ngu n v n n nhành một lượng dự trữ hàng ồn vốn ổn định ốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết định theo công thức sau:
có tính ch t d i h n ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ành một lượng dự trữ hàng ạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên để thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết hình th nh hay t i tr cho TSL thành một lượng dự trữ hàng ành một lượng dự trữ hàng ợng dự trữ hàng Đ thường xuyên ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtờng xuyênng xuyên
c n thi t trong ho t ầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ết ạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtng kinh doanh c a doanh nghi p ện số vốn tiền tệ cần thiết Đ thường xuyênể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết đải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàngm b o quáải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàngtrình s n xu t kinh doanh ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết đưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtợng dự trữ hàngc ti n h nh thết ành một lượng dự trữ hàng ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtờng xuyênng xuyên, liên t c thìụng khoản tín dụng
tưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ng ng v i m t quy mô kinh doanh nh t ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ới một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có ộng thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết định theo công thức sau:nh, thưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtờng xuyênng xuyên ph i cóải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng
m t lộng thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtợng dự trữ hàngng TSL nh t Đ thường xuyên ấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết định theo công thức sau:nh n m trong các giai o n luân chuy n nh cácằm trong các giai đoạn luân chuyển như các đ ạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên ể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết
t i s n d tr v nguyên v t li u, s n ph m ang ch t o, bán th nhành một lượng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ữ hàng ền tệ cần thiết ật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bán thành ện số vốn tiền tệ cần thiết ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ẩm đang chế tạo, bán thành đ ết ạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên ành một lượng dự trữ hàng
ph m, th nh ph m v n ph i thu t khách h ng Ngu n VL thẩm đang chế tạo, bán thành ành một lượng dự trữ hàng ẩm đang chế tạo, bán thành ành một lượng dự trữ hàng ợng dự trữ hàng ải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng ừ khách hàng Nguồn VLĐ thường ành một lượng dự trữ hàng ồn vốn ổn định Đ thường xuyên ưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtờng xuyênngxuyên c a DN t i m t th i i m ạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên ộng thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết ờng xuyên đ ể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết đưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtợng dự trữ hàngc xác định theo công thức sau:nh theo công th cứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng :
Nguồn VLĐ thường xuyên =
Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp
- TSDH
Trang 31Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Nếu NWC của doanh nghiệp dương chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảođược nguyên tắc cân bằng tài chính, sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ chotài sản dài hạn, từ đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ được nângcao và rủi ro thấp
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ
a Kết cấu vốn lưu động theo vai trò:
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trongkhâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồmvốn thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu độngtrong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tưngắn hạn, vốn bằng tiền) Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loạivốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơcấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giaiđoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện:
Vốn lưu động được chia ra thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồnkho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốnbằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản phải thu…) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh được mức
độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tính thanh khoảncủa các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền