Bài tập lớn môn thuế Học viện ngân hàng Cô Cẩm Giang năm học 2017 2018Nội dung: Giả định doanh thu chi phí và tính các loại thuế phải nộp của VinamilkNgoài ra môn này đi thi cần cẩn thận không sẽ nhầm lẫn
Trang 1BÀI TẬP LỚN MÔN THUẾ
Đề tài: Thu nhập số liệu của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk và giả định các nghiệp vụ để tính các loại thuế trong kỳ
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Cẩm Giang
Nhóm thực hiện 06 lớp tín chỉ 22
Phạm Thị Nguyệt Hà : 18A4020121 (NT) Nguyễn Thị Thúy An : 18A4010004
Đỗ Thu Hiền : 17A4000182 Phạm Thị Mai : 17A4020350
Hà Khải Ly : 18A4020329
Đỗ Thị Phương Thúy : 18A4020533 Trần Thị Trang : 18A4010556
HÀ NỘI – 2017
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
Trang 2
- -Mục lục:
CHƯƠNG I: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1
1 M Ô TẢ SỐ LIỆU 1
2 K HÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 1
a) Thông tin liên hệ 1
b) Loại hình doanh nghiệp 1
c) Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 2
CHƯƠNG II: CÁC NGHIỆP VỤ VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, THU NHẬP KHÁC PHÁT SINH TRONG KỲ 3
1 D OANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 3
2 C HI PHÍ 5
3 T HU NHẬP KHÁC 8
CHƯƠNG III: TÍNH CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP TRONG KỲ 10
1 T HUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 10
2 T HUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 10
a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra 10
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ 13
c) Thuế GTGT phải nộp 14
3 T HUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 14
a) Doanh thu tính thuế 14
b) Chi phí được trừ 14
c) Thu nhập khác 15
d) Thu nhập miễn thuế 16
e) Kết chuyển lỗ: 16
f) Thu nhập tính thuế 16
g) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 16
KẾT LUẬN 17
Trang 4CHƯƠNG I: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1 Mô tả số liệu
- Số liệu được lấy từ BCTC đã được kiểm toán năm 2016 của công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk khai thác từ website của công ty và một số website liên quan: Cafef, Vietstock
- Văn bản pháp luật sử dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 của Bộ Tài chính
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam (“VND”)
- Nguồn:
https://www.vinamilk.com.vn/static/uploads/article/1488445416-0af4a814b451f76d167aae38277e821e030494acdd7e785a1cd55f2d37c26a5d pdf
https://www.vinamilk.com.vn/vi
https://vinamilk.com.vn/static/uploads/article/1492405335-39aaaa43da9a20494db5fd1ef809c413abab762a5db2612d44d335fbbcd99ee7 pdf
2 Khái quát chung về công ty
a) Thông tin liên hệ
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
- Năm thành lập: Ngày 20/08/1976
- Tên giao dịch tiếng anh: VIET NAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Vốn điều lệ: 14.514.534.290.000 đồng
- Mã số thuế: 0300588569
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8) 54 155 555
- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
b) Loại hình doanh nghiệp
Hình thức tổ chức doanh nghiệp
Vinamilk hoạt động trên hình thức tổ chức công ty cổ phần có những đặc điểm như sau:
Mô hình công ty cổ phần Vinamilk( các công ty liên kết)
Trang 5Tại Việt Nam: - Công ty TNHH Một thành viên Bò sữa Việt Nam
- Công ty TNHH Một thành viên Sữa Lam Sơn ( đã xác nhập công ty)
- Công ty TNHH Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hóa
- Công ty Cổ phần Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài Gòn
Tại Nước ngoài: - Vinamilk Europe Spostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscial
- Driftwood Dairy Holdings Corporation
- Angkor Dairy Products Co., Ldt
- Miraka Limited
c) Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Những hoạt động chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận của Công ty như sau:
- Chế biến, sản xuất và kinh doanh sữa tươi, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
- Chăn nuôi: Chăn nuôi bò sữa Hoạt động chăn nuôi nhằm mục đích chính là cung cấp sữa tươi nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm từ sữa của Công ty
- Kinh doanh bất động sản gồm quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Cung cấp các dịch vụ phòng khám đa khoa
Các mặt hàng sản xuất chính của công ty ( 250 sản phẩm theo thống kê báo cáo thường niên 2016):
- Sữa nước{Sữa tươi tiệt trùng dành cho các lứa tuổi Sữa tươi có vị dành cho các lứa tuổi
- Sữa chua {Sữa chua uống Sữa chua ăn
- Sữa bột ( dành cho các lứa tuổi khác nhau: trẻ em, thanh thiếu niên, người trưởng thành, người già)
- Sữa đặc có đường
- Các sản phẩm khác: {Nước giải khát , sữa đậu nành , nước trái cây Các sản phẩm khác từ sữa : Kem , pho mai
Địa bàn kinh doanh: Chủ yếu trong địa phận nước Việt Nam và xuất khẩu sang các nước Đông Âu, Châu Á, một số nước Châu Âu
Trang 6CHƯƠNG II: CÁC NGHIỆP VỤ VỀ DOANH THU, CHI PHÍ,
THU NHẬP KHÁC PHÁT SINH TRONG KỲ
Đơn vị: Triệu đồng
Nhóm đã làm tròn số liệu
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục 30 – 144
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kì: 47.000.000 triệu đồng đã bao gồm
doanh thu ứng với phần chiết khấu bán hàng 648 triệu đồng, giảm giá hàng bán 47.000 triệu đồng và hàng bán bị trả lại 123.000 triệu đồng (chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu: trang 182)
Căn cứ lập nghiệp vụ giả định:
% Doanh thu trên từng hạng mục sản phẩm của VNM:
Tiêu thức
Cơ cấu doanh
thu từ bán thành phẩm năm 2016 (%)
Doanh thu thu từ bán thành phẩm năm 2016 (triệu đồng)
Sản phẩm tiêu thụ nhiều nhất trong kỳ theo từng hạng mục sản phẩm ( thời điểm 2016) (đã làm tròn
giá bán )
Sữa nước 40% 18.040.000 Sữa tươi tiệt trùng VNM 100% - lốc 4 hộp x 180ml – 26.000đSữa tươi thanh trùng VNM 100% - hộp 200ml – 8.300 đ
Sữa chua 16% 7.216.000 Sữa chua ăn VNM có đường - vỉ 4 hộp x 100g – 19.500 đSữa chua uống Probi - lốc 5 chai x 65ml – 23.000đ
Sữa đặc 10% 4.510.000 Creamer đặc ngôi sao phương nam xanh lá - hộp giấy 1284g- 57.200đ
Sữa đặc có đường ông thọ chữ xanh – Hộp thiếc 380g – 22.000đ
Sữa bột 22% 9.922.000 Dielac Alpha 4 – hộp giấy 400g – 71.000 đDielac Mama Gold – hộp thiếc 900g – 236.400 đ
Sản phẩm
khác
12% 5.412.000 Pho mai VNM – hộp giấy 120g – 27.000đKem ly VNM các vị - ly 100ml - 8.000đ
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa – Hộp thiếc 350g – 61.000đ Nước Vfresh táo ép 100% - hộp giấy 1l – 38.000đ
Trang 7 Nghiệp vụ giả định trong kỳ( giá chưa bao gồm VAT)
- Tháng 1/2016, giao cho đại lý bán đúng giá bằng hóa đơn 50.000.000 lốc sữa tươi
tiệt trùng VNM 100%, giá bán 26.000đ/ lốc; 9.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán 23.000đ/lốc Hoa hồng đại lý 2% trên doanh thu tiêu thụ Trong kỳ, đại lý
đã bán được hết số lượng trên
Xuất bán 50.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng Vinamilk 100% giá bán 8.300 đồng /hộp
Ủy thác xuất khẩu 10.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá 71.000đ/hộp; 6.700.000 hộp sữa Dielac Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp Hoa hồng ủy thác 2%/giá bán
Bán cho siêu thị BigC 20.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp nhằm phục vụ thị trường Tết đầy sôi động
- Tháng 2/2016, giao cho đại lý bán đúng giá bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ 20.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ; 2.300.000 hộp sữa đặc Ông Thọ có đường chữ xanh, giá bán 22.000đ/hộp Hoa hồng đại lý 2% trên doanh thu tiêu thụ Trong kỳ đại lý đã bán 2.200.000 hộp sữa đặc, 19.000.000 hộp sữa chua
ăn
- Tháng 3/2016, xuất bán 9.500.000 hộp sữa đặc Ngôi sao Phương Nam xanh lá,
giá bán 57.200đ/hộp; 12.500.000 hộp Phomai, giá bán 27.000đ/hộp; 4.375.000 hộp bột ăn dặm Ridelac gạo sữa, giá bán 61.000đ/hộp
- Tháng 4/2016, thời điểm bắt đầu mùa hè oi bức, công ty quyết định xuất bán
25.000.000 hộp kem ly, giá bán 8000đ/ly; 12.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp
Nhận thấy thị trường sữa bột thiếu nguồn cung, công ty bán cho công ty thương mại A 24.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán 71.000đ/hộp; 4.000.000 hộp sữa Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp
- Tháng 5/2016, xuất bán 145.000.000 lốc sữa tươi tiệt trùng, giá bán 26.000đ/lốc;
200.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng, giá bán 8.300đ/hộp; 81.000.000 vỉ sữa chua
ăn, giá bán 19.500đ/vỉ; 30.000.000 hộp sữa Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp
- Tháng 6/2016, xuất bán 12.000.000 hộp pho mai, giá bán 27.000đ/hộp, do lượng
tiêu thụ chậm nên được giảm 5%/giá bán; 40.000.000 hộp kem ly, giá bán 8.000đ/ hộp; 13.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp
- Tháng 7/2016, xuất bán 70.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ;
10.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán 23.000đ/lốc; 12.000.000 hộp cremen đặc Ngôi sao Phương Nam, giá bán 57.200đ/hộp
- Tháng 8/2016, chuẩn bị cho năm học mới, công ty xuất bán 146.000.000 lốc sữa
tiệt trùng, giá bán 26.000đ/lốc; 201.000.000 hộp sữa thanh trùng, giá bán
Trang 88.300đ/hộp Giao cho đại lý 40.000.000 hộp sữa Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp, 36.500.000 ly kem, giá 8.000đ/ly; 4.750.000 hộp bột ăn dặm, giá bán
61.000đ/hộp
- Tháng 9/2016, xuất bán 24.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán 71.000đ/
hộp; 60.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán 23.000đ/lốc; 12.000.000 hộp Phomai, giá bán 27.000đ/hộp
- Tháng 10/2016, bán cho công ty thương mại B 6.000.000 hộp sữa bột Dielac
Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp; 70.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán
19.500đ/vỉ; 12.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp
- Tháng 11/2016, xuất bán trong nước 145.000.000 lốc sữa tươi tiệt trùng, giá bán
26.000đ/lốc; 200.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng, giá bán 8.300đ/hộp;
30.000.000 hộp sữa đặc Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp
- Tháng 12/2016, xuất bán 18.000.000 hộp sữa đặc Ngôi sao Phương Nam, giá bán
57.200đ/hộp; 26.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán 71.000đ/hộp, giảm giá hàng bán 1%/ giá bán; 13.500.000 hộp Pho mai, giá bán 27.000đ/hộp;
8.000.000 hộp bột ăn dặm Dielac gạo sữa, giá bán 61.000đ/hộp, giảm giá hàng bán 2,529%/ giá bán
Doanh thu từ bán hàng hóa khác (BCTC M30 – 182): 1.724.000.000.000 đồng
- Trong đó sữa Twin Crows: 25.000.000.000 đồng
- Sản phẩm khác: 1.699.000.000.000 đồng
Doanh thu từ bất động sản đầu tư (BCTC M30 – 182): 15.000.000.000 đồng
- Trong kỳ doanh nghiệp đã cho các công ty C, D, E khác thuê nhà, trả theo từng kỳ
Doanh thu từ dịch vụ khác ( phòng khám An Khang và những dịch vụ khác) (BCTC M30 – 182): 59.000.000.000 đồng
Doanh thu từ bán phế liệu (BCTC M30 – 182): 78.000.000.000 đồng
2 Chi phí
Giá chưa bao gồm VAT
TỔNG: 47.056.436.000.000 đồng
Nguyên vật liệu sản xuất : 19.000.000.000.000 đồng (BCTC M38 – 185)
- Công ty mua nguyên liệu đầu vào là sữa tươi mới vắt từ bò chưa qua chế biến từ các trang trại nông hộ tại vùng sữa tươi nguyên liệu Củ Chi: 5.700.000.000.000 đồng
- Công ty nhập nguyên liệu sữa bò tươi mới vắt chưa qua chế biến từ công ty TNHH
Bò Sữa Việt Nam, công ty TNHH Bò Sữa Thanh Hóa, công ty TNHH Bò Sữa Lam Sơn tổng: 7.030.000.000.000 đồng
- Nhập khẩu bột sữa để sản xuất sữa bột, các sản phẩm khác từ sữa từ nước ngoài: 950.000.000.000 đồng ( giá chưa bao gồm Thuế Nhập Khẩu: 5%)
Trang 9- Công ty mua bột sữa từ công ty cổ phần Nguyên liệu thực phẩm Á Châu Sài Gòn: 1.520.000.000.000 đồng
- Công ty mua hương liệu thực phẩm, phụ gia từ công ty cổ phần APIS và Á Châu Sài Gòn: 1.900.000.000.000 đồng
- Nhập khẩu 2000 con bò sữa Organic từ Mỹ, giá mua trên một con: 20.000.000 đồng, tổng: 40.000.000.000 đồng
- VNM mua bao bì từ Tetra Pak Indochia, mua vỏ hộp Perstima Bình Dương để hoàn thiện ra thành phẩm: 1.860.100.000.000 đồng
Đối với hàng hóa khác:
- Với chiến lược cạnh tranh với nguồn sữa ngoại chảy vào Việt Nam, VNM đã quyết định nhập khẩu hàng hóa là sữa hộp Twin Crows tại công ty Miraka Limited nằm ở Newzeland: giá nhập về chưa có VAT và thuế nhập khẩu( 10%) : 10.000.000.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp (M38 – 185): 1.997.000.000.000 đồng
- Trả lương cho 2.792 công nhân sản xuất: 1.610.000.000.000
- Trả bảo hiểm y tế cho công nhân sản xuất theo hợp đồng lao động (24%):
387.000.000.000 đồng
Chi phí sản xuất chung (M38 – 185): 14.029.000.000.000 đồng
- Chi phí trang phục lao động cho công nhân bằng hiện vật: 13.517.000.000 đồng
- Trong năm, doanh nghiệp đầu tư mua mới một dây chuyền sản xuất hiện đại
nguyên giá ( chưa bao gồm TNK): 160.000.000.000 đồng sử dụng trong 10 năm khấu hao theo phương pháp đường thẳng ( TNK: 50%)
- Chi phí khấu hao tài sản còn lại: 1.174.000.000.000 đồng, trong đó có
3.000.000.000 đồng tài sản hết khấu hao nhưng vẫn đưa vào sử dụng
- Chi phí thuê đất: 25.483.000.000 đồng
- Chi phí khác: 12.656.000.000.000 đồng
Chi phí bán hàng (M34 – 184): 10.759.000.000.000 đồng
- Trả lương cho 362 nhân viên bán hàng: 470.619.000.000 đồng
- Chi phí bảo hiểm theo hợp đồng: 113.000.000.000 đồng
- Chi phí trang phục lao động cho 362 nhân viên bán hàng bằng tiền, chi 6.000.000 đồng/người: 2.172.000.000 đồng
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 127.250.000.000 đồng
- Chi phí bảo hành: 37.766.000.000 đồng
- Chi phí vận chuyển: 599.833.000.000 đồng
- Trong năm nhập khẩu TSCĐ sử dụng cho bán hàng, giá chưa bao gồm thuế nhập khẩu (5%): 161.000.000.000 đồng, khấu hao 10 năm
Trang 10- Các chi phí khấu hao còn lại: 22.676.000.000 đồng
- Chi phí quảng cáo và nghiên cứu thị trường: 2.074.504.000.000 đồng
- Chi phí trả cho hoa hồng đại lý bán đúng giá: 47.080.000.000 đồng
- Chi phí khuyến mãi và trưng bày sản phẩm ( theo luật thương mại) :
6.947.000.000.000 đồng
- Chi phí khác: 156.100.000.000 đồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp (M35 – 184): 1.054.000.000.000 đồng
- Trả lương cho 3249 nhân viên: 373.211.000.000 đồng
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ tại văn phòng: 19.172.000.000 đồng
- Trong năm, công ty quyết định đổi mới lại toàn bộ hệ thống thang máy trong công
ty, do đó công ty đã nhập khẩu số thang máy trên với giá chưa bao gồm thuế nhập khẩu (15%): 33.000.000.000 đồng, khấu hao 10 năm
- Chi phí khấu hao tài sản dùng tại văn phòng: 84.697.000.000 đồng
- Chi phí thưởng năng suất lao động cho người lao động không được ghi trên hợp đồng lao động: 879.000.000 đồng
- Chi nghiên cứu khoa học: 6.000.000.000 đồng
- Tài trợ cho các trường học trên vùng cao và học bổng cho các trường công lập ( đã
có đủ biên bản chứng từ theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC): 12.000.000.000 đồng
- Chi phí dịch vụ ngân hàng: 10.355.000.000 đồng
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng trợ cấp thôi việc: 12.534.000.000 đồng
- Chi phí khác: 502.143.000.000 đồng
Chi phí mua mới TSCĐ: 447.000.000.000 đồng
Chi phí tài chính (M33 – 183): 102.450.000.000 đồng
- Chi phí lãi vay: 46.500.000.000 đồng trả cho NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam với mức lãi suất 4,9%( dùng cho sản xuất kinh doanh)
- Chi phí lãi các khoản kí quỹ: 2.390.000.000 đồng dùng cho hoạt động góp vốn vào công ty Drif Wood Holding
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái: 49.554.000.000 đồng, cuối năm doanh nghiệp kiểm
kê nhận thấy tỷ giá từ 22.450 đồng lên 22.950 đồng làm cho các khoản tiền mua hàng hóa từ nước ngoài chưa trả trong kỳ tăng giá
- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính: 2.490.000.000 đồng
- Các khoản chi phí còn lại: 1.516.000.000 đồng
Chi phí khác (M37 – 185): 104.986.000.000 đồng
- Chi vi phạm hợp đồng kinh tế: 3.877.000.000 đồng
Trang 11- Hoạt động khác không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
101.109.000.000 đồng
3 Thu nhập khác
TỔNG: 904.756.008.000 đồng
(M36 – 185) và (M32 – 183)
- Nhận bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế từ các công ty đối tác: 4.357.000.000 đồng
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài: 20.000.000.000 đồng Đây là khoản thu nhập nhận được sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài với mức thuế suất 40% ( tại Việt Nam thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%)
- Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định hữu hình: 51.096.000.000 đồng
- Thu nhập từ thanh lý xây dựng cơ bản dở dang: 2.785.000.000 đồng
- Lãi tiền gửi: 620.000.000.000 đồng
- Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái: 62.000.000.000 đồng
- Cổ tức: 980.000.000 đồng
- Lãi thanh lý chứng khoán kinh doanh: 8.000 đồng
- Thu nhập khác: 105.538.000.000 đồng