1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAO CAO TRUNG TAM THUONG MAI DICH VU - CHUNG CU CAO TANG BA2

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 9,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 trình bày sơ lược điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát; Chương 2 và chương 3 trình bày các công việc tại hiện trường và công tác thí nghiệm mẫu trong phòng; Chương 4 mô tả kế

Trang 1

KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Ltd (USCo.)

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH: TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ –

CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 510 – ĐƯỜNG KINH DƯƠNG VƯƠNG –

PHƯỜNG AN LẠC A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH

(TẬP I – THUYẾT MINH)

Trang 2

KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Ltd (USCo.)

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH: TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ –

CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 510 – ĐƯỜNG KINH DƯƠNG VƯƠNG –

PHƯỜNG AN LẠC A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH

KS Đoàn Tấn Khánh

CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CN CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV BÁCH HÓA MIỀN NAM KHẢO SÁT & XÂY DỰNG

Trang 3

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

MỤC LỤC – TẬP I

Trang

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT 3-4

1.1 Vị trí địa lý, địa hình

1.2 Khí tượng thủy văn khu vực

2.1 Công tác định vị các vị trí khảo sát

2.2 Công tác khoan

2.3 Công tác lấy mẫu đất thí nghiệm

2.4 Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT

2.5 Xác định mực nước ngầm và lấy mẫu nước

2.6 Công tác quan trắc địa chất thủy văn theo thời gian

2.7 Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường

2.8 Công tác thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường

2.9 Công tác thí nghiệm đo điện trở suất

2.10 Công tác thí nghiệm thấm trong hố khoan

3.1 Mô tả mẫu đất

3.2 Thí nghiệm thành phần cỡ hạt và tính chất vật lý của đất

3.3 Thí nghiệm tính chất cơ học của đất

3.4 Thí nghiệm phân tích hóa học nước ngầm

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

I.1 Mô tả và phân loại các lớp đất

I.2 Các chỉ tiêu địa kỹ thuật của các lớp đất

I.3 Kết quả quan trắc nước ngầm và kết quả phân tích hóa nước

I.4 Kết quả quan trắc mực nước ngầm theo thời gian

I.5 Nhận xét và kiến nghị

I.6 Tính toán sức chịu tải của móng cọc (Tham khảo)

II.1 Tiêu chuẩn áp dụng

II.2 Biện pháp thực hiện

II.3 Xử lý số liệu

II.4 Trình bày kết quả

Trang 4

II.5 Số liệu và kết quả thí nghiệm cắt cánh (Được thể hiện trong phụ lục VII)

II.6 Nhận xét

III.1 Quy trình thí nghiệm

III.2 Thiết bị thí nghiệm

III.3 Kết quả thí nghiệm

IV.1 Phương pháp kỹ thuật thi công

IV.2 Quy trình phân tích tài liệu – Kết quả thực hiện

V.1 Lời giới thiệu

V.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm thấm hiện trường

V.3 Kết quả thí nghiệm thấm hiện trường

Phụ lục:

TẬP II

Phụ lục VI: Các biểu kết quả thí nghiệm các mẫu đất và mẫu nước (358 tờ) 88-445

Trang 5

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

LỜI GIỚI THIỆU

Công tác khảo sát địa chất công trình: TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ – CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA tại Số 510 – Đường Kinh

Dương Vương – Phường An Lạc A – Quận Bình Tân – Tp Hồ Chí Minh được thực hiện theo Hợp đồng kinh tế số 303/KSMN - KH, ký ngày 10/12/2010 giữa:

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁCH HÓA MIỀN NAM – Chủ đầu tư

Nội dung công tác thực hiện trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4419  1987, TTTCXDVN T.II – Khảo sát cho Xây dựng – Nguyên tắc cơ bản (Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng) và các tiêu chuẩn khảo sát cho xây dựng hiện hành

Khối lượng công tác khảo sát của công trình TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ – CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA tại số 510 – Đường

Kinh Dương Vương – Phường An Lạc A – Quận Bình Tân – Tp Hồ Chí Minh đã được thực hiện như sau:

 Khoan máy tại hiện trường 06 hố khoan, cụ thể như sau:

Bảng 1: Khối lượng công tác khoan

Trang 6

5 HK5 71.0

 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

 Kết cấu giếng quan trắc: 06 hố khoan địa chất công trình sau khi hoàn thành đã

được kết cấu giếng để phục vụ công tác quan trắc mực nước ngầm theo thời gian

 Thí nghiệm cắt cánh hiện trường: 06 hố thí nghiệm cắt cánh với tổng số 69 lần

thí nghiệm đã được thực hiện tại hiện trường

 Thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường: 03 hố thí nghiệm xuyên tĩnh với tổng độ sâu thí nghiệm là 120.0m đã được thực hiện tại hiện trường

 Thí nghiệm xác định điện trở suất của đất: 04 vị trí thí nghiệm điện trở suất của

đất đã được thực hiện tại hiện trường

 Thí nghiệm thấm hiện trường: 02 hố thí nghiệm thấm đã được thực hiện tại

hiện trường

 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình

Khối lượng khảo sát chi tiết được trình bày trong phụ lục I: Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát

Công tác khảo sát hiện trường được tiến hành trong thời gian từ ngày 15/12/2010 đến 04/01/2011

Toàn bộ công tác khảo sát hiện trường được thực hiện dưới sự giám sát của đại diện Chủ Đầu Tư

Báo cáo gồm 4 chương và các phụ lục Chương 1 trình bày sơ lược điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát; Chương 2 và chương 3 trình bày các công việc tại hiện trường và công tác thí nghiệm mẫu trong phòng; Chương 4 mô tả kết quả khảo sát địa chất công trình

-oOo -

Trang 7

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT

tô vận chuyển hàng hóa đi lại

+ Khu vực dự kiến xây dựng được định vị như sau: Phía Bắc giáp Công ty thực phẩm dịch vụ tổng hợp và một phần của khu vực xây dựng đối diện đường đất rộng khoảng 6.0m; Phía Tây Bắc giáp khu vực đất trống; Phía Tây Nam - Nam giáp khu vực dân cư sinh sống và nhà kho Phú Lâm; Phía Đông giáp đường Kinh Dương Vương

+ Bề mặt địa hình khu vực dự kiến xây dựng hiện hữu khá bằng phẳng Cao độ địa hình khu vực thay đổi trong khoảng 1.8 - 2.0m

+ Hiện trường xây dựng được định vị ở phía Tây của sông Sài Gòn, cách sông Sài Gòn khá xa, khoảng > 7.5 km

1.2/ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC:

Khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh được chia ra hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 11, mùa khô bắt đầu từ cuối tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau Kết quả thu thập tài liệu quan trắc 5 năm (Từ 2005 đến 2009) theo tháng, thể hiện như sau:

Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình tháng biến đổi từ 25.9C (Tháng 1/2009) đến 30.7C (Tháng 4/2007)

Trang 8

+ Nhiệt độ thấp nhất tháng là 18.8C (Tháng 1/2007), cao nhất tháng là 38.4C (Tháng 4/2005)

Độ ẩm:

+ Độ ẩm trung bình tháng biến đổi từ 67% (Tháng 3/2005) đến 83% (Tháng 7&9/2007, tháng 8&9/2008 và tháng 10/2009)

+ Độ ẩm thấp nhất tháng là 34% (Tháng 1/2008), cao nhất tháng là 100% (Tháng 2/2008)

+ Có hai hướng gió chính: Từ tháng 5 đến tháng 10 là hướng gió Tây - Tây Nam,

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là hướng gió Đông - Đông Nam Tốc độ gió lớn nhất

là 10.0m/s (Tháng 8/2006 và tháng 2/2007)

-oOo -

Trang 9

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG

2.1 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ CÁC VỊ TRÍ KHẢO SÁT:

Địa điểm khu vực xây dựng công trình: TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ – CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA tại Số 510 – Đường Kinh

Dương Vương – Phường An Lạc A – Quận Bình Tân – Tp HCM

Vị trí các điểm khảo sát trong khu vực dự kiến xây dựng được xác định theo bản

vẽ “SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC VỊ TRÍ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT” và được cung cấp bởi Chủ đầu tư

Các thiết bị sử dụng để xác định cao tọa độ của các vị trí khảo sát:

- Xác định tọa độ: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica TC - 307 của Thụy Sỹ

- Xác định cao độ: Sử dụng máy Leica NA730 và mia 3m

Cao tọa độ thực tế của các vị trí khảo sát được thể hiện trong bảng 2 dưới đây và trong phụ lục II: “SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC VỊ TRÍ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT”

Bảng 2: Cao tọa độ thực tế của các vị trí khảo sát

Cao tọa độ từng vị trí khảo sát STT Vị trí khảo sát

Trang 10

– Khoan xoay lấy mẫu có sử dụng dung dịch bentonite tuần hoàn

– Đường kính hố khoan: 110mm (Khoan lấy mẫu); 130mm (Khoan phục vụ công tác kết cấu hố khoan thí nghiệm thấm hiện trường) và 150mm (Khoan doa mở rộng các hố khoan ĐCCT để kết cấu các hố khoan quan trắc mực nước ngầm)

– Chiều dài mỗi hiệp khoan là 2.0m

– Độ sâu kết thúc của các hố khoan thay đổi từ 70.0m đến 75.0m

Trong quá trình khoan, đã sử dụng ống chống thép 130mm, dài 2.0m - 4.0m chống qua hết lớp đất đá san lấp, ổn định thành hố khoan và định hướng khi khoan Các hố khoan đều đã được tiến hành đo mực nước ổn định sau khi kết thúc hố khoan và kết cấu hố khoan quan trắc ít nhất 24 giờ

Công tác khoan thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCN 259  2000

Trang 11

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

2.3 CÔNG TÁC LẤY MẪU ĐẤT THÍ NGHIỆM:

a Mẫu nguyên dạng (ND):

Trong khu vực khảo sát, mẫu nguyên dạng được lấy ở tất cả các hố khoan (Đối với tất cả các lớp đất) Đối với các lớp đất có bề dày nhỏ ( 2.0m), đã tiến hành lấy ít nhất mỗi lớp đất 01 mẫu đại diện Việc tiến hành lấy mẫu nguyên dạng nhằm mục đích để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất

Mẫu nguyên dạng được lấy bằng ống mẫu thành mỏng có đường kính 80mm dài 0.4 – 0.5m Ống mẫu được ấn vào các lớp đất bằng phương pháp nén thủy lực hoặc đóng tạ

Trước khi tiến hành lấy mẫu, hố khoan được làm sạch đến độ sâu lấy mẫu bằng mũi khoan hoặc bơm rửa, bảo đảm bộ dụng cụ lấy mẫu khi thả xuống đúng bằng độ sâu lấy mẫu thì mới tiến hành lấy mẫu Các mẫu đất lấy lên luôn đảm bảo tính nguyên dạng không bị xáo trộn bởi các vật liệu phía trên

Khoảng cách trung bình giữa hai lần lấy mẫu là 2.0m Sau khi mẫu được lấy lên

từ hố khoan, mẫu được mô tả sơ bộ, quét parafin, dán nhãn, bảo quản cẩn thận nơi râm mát

Tổng số mẫu nguyên dạng đã lấy ở hiện trường là 210 mẫu

b Mẫu xáo động (XĐ):

Mẫu xáo động được lấy trong các lớp đất rời rạc như cát, sạn sỏi, để xác định thành phần hạt và các chỉ tiêu vật lý của đất Mẫu xáo động được lấy bằng bộ dụng cụ khoan Sau khi mẫu được lấy lên, mẫu được cho vào túi Polyetylen, mô tả đất, dán thẻ mẫu và được bảo quản để làm mẫu xáo động Mẫu xáo động được lấy với trọng lượng  2.0 kg/mẫu

Tổng số mẫu xáo động đã lấy ở hiện trường là 01 mẫu

Vị trí, độ sâu lấy mẫu (Mẫu nguyên dạng và mẫu xáo động), được thể hiện trong các phụ lục III: Trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT

Trang 12

2.4 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN – SPT:

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được tiến hành trong tất cả các hố khoan Thí nghiệm SPT được tiến hành cho tất cả các lớp đất với khoảng cách 2.0m/lần

Thiết bị, phương pháp thí nghiệm được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 226  1999 (Tương ứng với tiêu chuẩn của Mỹ ASTM D1586 “Standard Method for Penetration Test and Split Barrel Sampling of Soil”)

Thiết bị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn do Trung Quốc sản xuất với ống xuyên có đường kính 50mm, búa trọng lượng 63.5kg rơi tự do với chiều cao 760mm Kết quả

thâm nhập vào đất 30cm cuối cùng

Thí nghiệm SPT được tiến hành ngay sau khi lấy mẫu (Mẫu nguyên dạng hay mẫu xáo động)

Tổng số lần thí nghiệm SPT đã thực hiện là 213 lần

Vị trí thí nghiệm SPT được trình bày trong phụ lục III (Trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT)

2.5 XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC NGẦM VÀ LẤY MẪU NƯỚC:

Khi đã kết thúc các hố khoan địa chất công trình và được kết cấu hố khoan quan trắc mực nước ngầm, sau 24 giờ, tiến hành quan trắc mực nước ngầm trong các hố

khoan Tiến hành lấy 03 mẫu nước trong các hố khoan quan trắc mực nước ngầm (HK1, HK3 và HK6), mẫu nước được lấy dưới mực nước thoáng hơn 1.0m Mẫu

nước được lấy với dung tích 2.0 lít, đựng vào can nhựa sau khi đã làm sạch và được tráng lại bằng chính nước tự nhiên trong hố khoan 3 lần Sau đó, mẫu được dán nhãn ghi các thông tin như: Tên công trình, số hiệu hố khoan, độ sâu lấy mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu, và chuyển về phòng thí nghiệm để thực hiện thí nghiệm hóa nước toàn phần

Công tác lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu được thực hiện theo Quy định trong TCVN 2683  1991

Trang 13

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

Sau khi hoàn tất công tác hiện trường, tất cả các mẫu đất (Mẫu nguyên dạng, mẫu xáo động) và mẫu nước đã được chuyển về Trung Tâm Thí Nghiệm Và Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam thuộc Công ty TNHH Nhà Nước MTV Khảo sát & Xây dựng để thí nghiệm

2.6 CÔNG TÁC QUAN TRẮC ĐỊA CHẤT THỦY VĂN THEO THỜI GIAN:

06 hố khoan địa chất công trình (Từ HK1 đến HK6) sau khi khoan xong đã được

sử dụng để kết cấu giếng phục vụ công tác quan trắc mực nước ngầm theo thời gian,

cụ thể như sau:

Sau khi kết thúc công tác khoan, lấy mẫu, thí nghiệm SPT trong 06 hố khoan (Kết thúc khoan ở độ sâu từ 70.0m đến 75.0m), tiến hành khoan doa mở rộng đường kính

150 và lấp hố khoan đến độ sâu 25.0m, sau đó thực hiện công tác kết cấu mỗi hố

khoan như sau: 1.0m ống lắng PVC 90; 21.0m ống lọc PVC 90 được bọc bởi hai lớp lưới lọc, 3.0m ống vách PVC 90, nhô cao khỏi mặt đất 1.0m, có nắp đậy, tiến hành thả sỏi xung quanh đoạn ống lọc từ 3.0 – 25.0m, sau đó trám sét từ 0.0 – 3.0m Xây bệ bê tông bảo vệ từ mặt đất đến 0.4m với kích thước 0.4mx0.4mx0.4m xung

Khối lượng kết cấu các giếng quan trắc được trình bày trong bảng 3

Bảng 3: Khối lượng kết cấu giếng quan trắc

Ống lọc

xẻ rãnh PVC 90 (m)

Ống vách PVC

90(m)

Nhô cao PVC 90 (mm)

Thả sỏi, cát

(Từ…đến)

(m)

Trám sét (Từ…đến) (m)

Nắp đậy (Cái)

HK1 25.0 1.0 21.0 3.0 1.0 3.0 - 25.0 0.0 - 3.0 01 HK2 25.0 1.0 21.0 3.0 1.0 3.0 - 25.0 0.0 - 3.0 01 HK3 25.0 1.0 21.0 3.0 1.0 3.0 - 25.0 0.0 - 3.0 01 HK4 25.0 1.0 21.0 3.0 1.0 3.0 - 25.0 0.0 - 3.0 01 HK5 25.0 1.0 21.0 3.0 1.0 3.0 - 25.0 0.0 - 3.0 01 HK6 25.0 1.0 21.0 3.0 1.0 3.0 - 25.0 0.0 - 3.0 01

Trang 14

Bơm rửa các giếng với thời gian như sau: 04 giờ/giếng

Tổng thời gian bơm rửa các giếng là 24h

Công tác quan trắc mực nước ngầm được thực hiện trong thời gian 365 ngày (Kể

từ khi công tác kết cấu giếng hoàn thành) với chu kỳ đo 1 tuần/2 đợt đo vào ngày thứ hai và thứ năm hàng tuần, mỗi đợt đo vào các khoảng thời gian 9h và 17h của ngày

Tổng cộng 52 chu kỳ đo (104 lần đo)

2.7 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM CẮT CÁNH HIỆN TRƯỜNG:

– Mục đích của thí nghiệm cắt cánh hiện trường nhằm cung cấp sức kháng cắt  (Cu) không thoát nước của đất ở trạng thái tự nhiên và phá hủy trong phạm vi và chiều sâu thí nghiệm

– Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường được thực hiện tại 06 vị trí có ký hiệu

từ CC1 đến CC6 Vị trí các điểm thí nghiệm cắt cánh được bố trí bên cạnh các hố khoan, cách các hố khoan khoảng từ 1.4m đến 2.3m

– Cao tọa độ thực tế của 06 vị trí cắt cánh được trình bày trong mục 2.1

– Khối lượng công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường được trình bày trong phụ lục I (Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát)

– Kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường được trình bày trong phần 2 của chương 4 và phụ lục VII

2.8 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM XUYÊN TĨNH HIỆN TRƯỜNG:

– Mục đích thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường nhằm cung cấp các số liệu thông

sát thành fs và áp lực nước lỗ rỗng u của các lớp đất trong phạm vi và chiều sâu thí nghiệm

– Công tác thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường được thực hiện tại 03 vị trí có ký

hiệu là CPT1, CPT2 và CPT3

– Cao tọa độ thực tế của 03 vị trí xuyên được trình bày trong mục 2.1

– Khối lượng công tác thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường được trình bày trong

Trang 15

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

– Kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường được trình bày trong phần 3 của chương 4 và phụ lục VIII

2.9 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT:

– Mục đích thí nghiệm đo điện trở suất nhằm xác định điện trở suất của đất phục

vụ công tác thiết kế các cột chống sét cho công trình

– Công tác thí nghiệm đo điện trở suất được thực hiện tại 04 vị trí có ký hiệu từ

DT1 đến DT4

– Cao tọa độ thực tế của 04 vị trí đo điện trở suất được trình bày trong mục 2.1 – Khối lượng công tác thí nghiệm đo điện trở suất được trình bày trong phụ lục I (Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát)

– Kết quả thí nghiệm đo điện trở suất được trình bày trong phần 4 của chương 4

và phụ lục IX

2.10 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM THẤM TRONG HỐ KHOAN:

– Mục đích thí nghiệm thấm nhằm xác định hệ số thấm của đất tại các độ sâu cần nghiên cứu

– Hố khoan thí nghiệm: 02 hố khoan gồm T1 (Sâu 11.0m) và T2 (Sâu 26.0m)

– Các hố khoan đã được khoan với đường kính 130.0mm

– Cao tọa độ thực tế của 02 vị trí hố khoan thí nghiệm thấm được trình bày trong mục 2.1

– Vị trí thí nghiệm: Hố khoan T1 thí nghiệm tại vị trí độ sâu là 10.0m và T2 thí nghiệm tại vị trí độ sâu là 24.0m

– Khối lượng kết cấu các hố khoan thí nghiệm thấm đã được trình bày trong bảng

4

Trang 16

Bảng 4: Khối lượng kết cấu hố khoan thí nghiệm thấm

Ống lắng PVC

60 (mm)

Ống lọc PVC

90 (mm)

Ống vách PVC

60 (mm)

Nhô cao PVC

60 (mm)

Thả hỗn hợp cát sỏi (Từ…đến) (m)

Trám sét (Từ…đến) (m)

T1 11.0 10.0 0.7 0.6 9.7 1.0 9.7-11.0 0.0-9.7 T2 26.0 25.0 0.7 0.6 24.7 1.0 24.7-26.0 0.0-24.7

Trang 17

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

Toàn bộ công tác thí nghiệm trong phòng đối với các mẫu đất, nước được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Mỹ - ASTM

Thí nghiệm trong phòng được phân chia như sau:

3.1 MÔ TẢ MẪU ĐẤT:

Sau khi mở, mẫu đất được kiểm tra bằng mắt thường và tay, mô tả ban đầu, sau

đó lựa chọn chế độ thí nghiệm thích hợp theo yêu cầu phương án đề ra

Mẫu được mô tả theo Tiêu chuẩn TCVN: TCXD 45  1978

3.2 THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN CỠ HẠT VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT:

Thí nghiệm phân loại đất bao gồm:

 Phân tích cỡ hạt bằng rây và tỷ trọng kế TCVN 4198  1995 Đất xây dựng Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm

 Độ ẩm tự nhiên: TCVN 4196  1995 Đất xây dựng Các phương pháp xác định

3.3 THÍ NGHIỆM TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT:

 Thí nghiệm cắt trực tiếp (Cắt phẳng): TCVN 4199  1995 Đất xây dựng Các phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng

Trang 18

 Thí nghiệm nén: TCVN 4200  1995 Đất xây dựng Các phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm

 Thí nghiệm nén ba trục (CU): ASTM D4767

 Thí nghiệm nén nở hông: ASTM D2166

 Thí nghiệm nén cố kết: ASTM D2435

3.4 THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH HÓA HỌC NƯỚC NGẦM:

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa nước ngầm theo TCVN 2655  1978; TCVN

2656  1978; TCVN 2659  1978; TCVN 2671  1978; TCVN 6001  2005; TCVN

81  1981 đối với 03 mẫu nước lấy từ hố khoan HK1, HK3, HK6 tại hiện trường

Thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ bản của nước ngầm như sau:

- Độ pH

- Hàm lượng các Anion: Cl-, SO4- -, HCO3-, CO3- -, OH-

- Tổng độ cứng, độ cứng vĩnh viễn, độ cứng tạm thời

- Hàm lượng kiềm

-o0o -

Trang 19

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Kết quả khảo sát địa chất công trình: TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ – CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA được chia làm 5 phần, cụ thể

như sau:

+ Phần 1: Kết quả khoan khảo sát địa chất công trình

+ Phần 2: Kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường

+ Phần 3: Kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường

+ Phần 4: Kết quả thí nghiệm điện trở suất

+ Phần 5: Kết quả thí nghiệm thấm hiện trường

PHẦN 1: KẾT QUẢ KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Kết quả khoan khảo sát địa chất công trình được xác định trên cơ sở khoan, thí

nghiệm SPT và thí nghiệm các mẫu (Mẫu đất và mẫu nước) trong phòng của 06 hố

khoan, được trình bày như sau:

I.1 MÔ TẢ VÀ PHÂN LOẠI CÁC LỚP ĐẤT:

Mô tả và phân loại đất được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 45 

1978

Căn cứ vào kết quả khoan và thí nghiệm mẫu đất tại 06 hố khoan, các lớp đất từ mặt đất đến độ sâu 75.0m (Độ sâu khoan lớn nhất), được phân bố và mô tả như sau:

Trang 20

1 Lớp san lấp – Đất, đá dăm, gạch, cát và lớp sét san lấp:

Lớp san lấp phân bố trong khu vực khảo sát, từ mặt đất trở xuống Độ sâu bắt gặp đáy lớp thay đổi từ 1.6m (HK2) đến 3.2m (HK6) Bề dày trung bình 2.18m Thành phần là đất, đá dăm, gạch, cát và lớp sét san lấp Không lấy mẫu đất để thí nghiệm trong lớp đất này

2 Lớp (1) – Bùn sét, màu xám xanh, trạng thái chảy:

Lớp bắt gặp trong tất cả 06 hố khoan, phân bố bên dưới lớp san lấp Độ sâu đáy

thay đổi từ 11.3m (HK1) đến 13.7m (HK4) Bề dày trung bình của lớp là 12.3m Thành phần chủ yếu của lớp đất là sét, màu xám xanh, trạng thái chảy Trong lớp

đất này, đã bắt gặp thấu kính bùn cát, chảy xuất hiện trong các hố khoan HK2, HK3,

HK4 và HK5, phân bố từ khoảng độ sâu 10.0m - 14.5m, thấu kính này có hàm lượng cát từ 50.8% - 67.1%, hệ số rỗng ban đầu từ 1.097 - 1.414

3 Lớp (2) – Sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy:

11.5m (HK5) Bề dày trung bình của lớp là 8.8m

Thành phần chủ yếu của đất là sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy

4 Lớp (3) – Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm:

(HK2) đến 2.1m (HK6) Bề dày trung bình của lớp là 1.8m

Thành phần chủ yếu của đất là sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm

Trang 21

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

5 Phụ lớp (3a) – Sét, màu vàng nhạt, đốm trắng, trạng thái nửa cứng:

Phụ lớp chỉ bắt gặp trong hố khoan HK3, phân bố bên dưới lớp (2) (HK3) Độ sâu đáy phụ lớp là 23.5m Bề dày phụ lớp là 4.3m

Thành phần chủ yếu của đất là sét, màu vàng, đốm trắng, trạng thái nửa cứng

6 Lớp (4) – Sét pha, màu xám, loang lổ xám vàng, trạng thái dẻo mềm-dẻo cứng:

Lớp bắt gặp trong 03 hố khoan (HK2, HK4, HK5), phân bố bên dưới (2) (HK4 và

của lớp là 6.1m

Thành phần chủ yếu của đất là cát, màu xám, loang lổ xám vàng, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng

7 Lớp (5) – Cát pha, màu nâu đỏ, trạng thái dẻo:

Lớp bắt gặp trong cả 06 hố khoan, phân bố bên dưới lớp (3) (HK1 và HK6), bên dưới phụ lớp (3a) (HK3) và bên dưới lớp (4) (HK2, HK4 và HK5) Độ sâu đáy lớp

22.5m (HK6) Bề dày trung bình của lớp là 11.7m

Thành phần chủ yếu của đất là cát, màu nâu đỏ, trạng thái dẻo

Trang 22

Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 biến đổi từ 7 đến 20, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu

8 Lớp (6) – Sét pha, màu nâu vàng, loang lổ nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm:

Lớp bắt gặp trong 04 hố khoan (HK2, HK3, HK4 và HK5), phân bố bên dưới lớp

từ 4.0m (HK4) đến 10.5m (HK3) Bề dày trung bình của lớp là 6.0m

Thành phần chủ yếu của đất là cát, màu nâu vàng, loang lổ nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm

9 Lớp (7) – Sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng:

Lớp bắt gặp trong 03 hố khoan (HK1, HK2 và HK3), phân bố bên dưới lớp (5) (HK1) và phân bố dưới lớp (6) (HK2 và HK3) Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 40.9m

dày trung bình của lớp là 3.7m

Thành phần chủ yếu của đất là sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng

10 Lớp (8) – Cát pha, màu nâu đỏ, trạng thái dẻo:

Lớp bắt gặp trong 03 hố khoan (HK1, HK2 và HK3), phân bố bên dưới lớp (7)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 45.6m (HK1) đến 47.8m (HK2) Bề dày lớp thay đổi từ 2.8m (HK2) đến 4.7m (HK1) Bề dày trung bình của lớp là 3.6m

Thành phần chủ yếu của đất là cát, màu nâu đỏ, trạng thái dẻo

Trang 23

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

11 Lớp (9) – Sét, màu nâu vàng, nâu, trạng thái cứng:

Lớp bắt gặp trong tất cả 06 hố khoan, phân bố dưới lớp (5) (HK6), phân bố dưới lớp (6) (HK4 và HK5) và phân bố dưới lớp (8) (HK1, HK2 và HK3) Độ sâu đáy lớp chưa xác định được do chiều sâu khoan kết thúc ở 75.0m Bề dày lớp chưa xác định.Thành phần chủ yếu của đất là sét, màu nâu vàng, nâu, trạng thái cứng

I.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐỊA KỸ THUẬT CỦA CÁC LỚP ĐẤT:

Các chỉ tiêu địa kỹ thuật của các lớp đất được xác định trên cơ sở kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, được trình bày trong phụ lục V Tính chất địa

kỹ thuật của các lớp đất được trình bày trong bảng 5 dưới đây:

Bảng 5: Tính chất địa kỹ thuật của các lớp đất

Độ sâu đáy lớp

Từ đến (m)

Bề dày trung bình (m)

Tính năng

kỹ thuật

Trang 24

8 (6) Sét pha, dẻo mềm 42.0 – 47.7 6.00 Thuận lợi vừa

I.3 KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÓA NƯỚC:

I.3.1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TRONG CÁC HỐ KHOAN:

Khi các hố khoan địa chất công trình kết thúc và đã được kết cấu để quan trắc mực nước ngầm, sau 24h, mực nước ngầm đo tại các hố khoan như sau

Bảng 6: Quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

STT Hố khoan Độ sâu mực nước ngầm

(Tính từ mặt đất hiện hữu) (m)

Cao độ mực nước ngầm (m)

I.3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÓA NƯỚC:

Đã tiến hành lấy 03 mẫu nước dưới đất trong hố khoan HK1, HK3, HK6 để phân

tích thành phần hóa học nước dưới đất Chi tiết kết quả phân tích xem trong phụ lục

VI Các thành phần hóa học chủ yếu để đánh giá ăn mòn đối với bê tông và kim loại, được thể hiện trong bảng 7

Trang 25

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

Bảng 7: Kết quả phân tích hóa học nước dưới đất

Hố khoan Thành phần

Kết quả thí nghiệm phân tích nước dưới đất cho thấy (Theo TCVN 3994 : 1985): Nước có tính ăn mòn yếu đối với đối với bê tông và kim loại

I.4 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM THEO THỜI GIAN:

Sau khi 06 hố khoan (HK1 đến HK6) đã được kết cấu và bơm rửa, tiến hành công tác quan trắc mực nước ngầm theo thời gian Mực nước ngầm ghi nhận trong 06 hố khoan ở chu kỳ đầu tiên được trình bày trong bảng 8

Bảng 8: Bảng số liệu quan trắc mực nước ngầm chu kỳ 1

STT Hố khoan Ngày quan

trắc

Giờ quan trắc

Độ sâu mực nước quan trắc (Tính từ mặt đất hiện hữu)

(m)

Cao độ mực nước quan trắc (m)

Trang 26

Trên cơ sở khảo sát địa chất công trình TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ – CHUNG CƯ CAO TẦNG BÁCH BÌNH PLAZA tại Số 510 – Đường Kinh

Dương Vương – Phường An Lạc A – Quận Bình Tân – Tp HCM, chúng tôi có một

số nhận xét và kiến nghị như sau:

+ Nhìn chung, bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng

+ Các lớp đất trong khu vực khảo sát tính từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu 75.0m

nhìn chung được chia làm 3 phần:

 Phần 1: Bao gồm các lớp đất (1), (2) và (3) là những lớp đất có tính năng địa kỹ thuật không thuận lợi, không thích hợp để thiết kế móng công trình

 Phần 2: Bao gồm các lớp đất (3a), (4), (5), (6), (7), và (8) là những lớp có tính năng địa kỹ thuật thuận lợi vừa, thích hợp để thiết kế móng cho các công trình xây dựng có tải trọng nhỏ và vừa Kiến nghị nên sử dụng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn (Loại cọc đóng, cọc ép) hoặc cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ để thiết kế móng công trình, mũi cọc tựa vào lớp (5) là ổn định và thích hợp nhất

 Phần 3: Lớp (9) là lớp có tính năng địa kỹ thuật rất thuận lợi, thích hợp để thiết

kế móng cho các công trình xây dựng có tải trọng lớn, kiến nghị nên sử dụng phương pháp cọc khoan nhồi đường kính từ D = 800mm đến D = 1200mm, độ sâu đặt mũi cọc từ 50.0m đến 55.0m trở xuống (Tham khảo mục I.6 của chương này)

+ Mực nước ngầm trong khu vực khảo sát tương đối nông và có tính chất ăn mòn yếu đến bê tông và kim loại, cần chú ý đến biện pháp xử lý mực nước ngầm khi tính toán thiết kế và thi công cho các công trình có tầng hầm

Trang 27

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

I.6 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI MÓNG CỌC (THAM KHẢO):

I.6.1 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI MÓNG CỌC THEO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SPT:

I.6.1.1 Công thức tổng quát tính toán sức chịu tải cho phép của móng cọc theo kết quả thí nghiệm SPT được tính toán theo đề nghị của Bộ Xây Dựng Nhật:

Q a p 0 2 s ss 

3 1

Trong đó:

Q – Sức chịu tải cho phép của cọc, tấn

D – Đường kính cọc, m

 – Hệ số phụ thuộc vào phương pháp thi công

+  = 15 – Cọc khoan nhồi

I.6.1.2 Các trường hợp tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi:

Bảng 9: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo kết quả thí nghiệm SPT

Q (Tấn)

Đường kính cọc, D (mm)

Q (Tấn)

Đường kính cọc, D (mm)

Trang 28

I.6.2.1 Công thức tổng quát tính toán sức chịu tải của móng cọc theo TCXD 205

 1998 (Công thức A.7 - Phụ lục A):

Q tc = m (m R x q p x A p + um fi xf i x l i )

Trong đó:

m – Hệ số điều kiện làm việc

I.6.2.2 Công thức tính toán sức chịu tải cho phép của cọc đơn theo đất nền (Công thức A.1a - Phụ lục A):

Trong đó:

Trang 29

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

I.6.2.3 Các trường hợp tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi:

Bảng 10: Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

* Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc theo hai phương pháp như trên cho thấy:

+ Sức chịu tải cho phép của cọc tính theo kết quả thí nghiệm hiện trường SPT và sức chịu tải cho phép của cọc tính theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Với ktc = 3) thì khá tương đương với nhau

-o0o -

Trang 30

PHẦN 2: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CẮT CÁNH HIỆN TRƯỜNG

Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường đã được tiến hành tại 06 vị trí, ký hiệu

từ CC1 đến CC6

II.1 Tiêu chuẩn áp dụng

 ASTM D2573 – Test method for Field Vane Shear Test in Cohesive Soil

II.2 Biện pháp thực hiện

Thí nghiệm cắt cánh hiện trường ghi nhận sức kháng cắt không thoát nước ở trạng thái tự nhiên, trạng thái phá hủy và độ nhạy của đất Các thí nghiệm thực hiện trong địa tầng bùn, bùn sét, sét dẻo chảy đặc trưng với khoảng cách độ sâu cách nhau 2.0m

Các thông số kỹ thuật của thiết bị cắt cánh:

 Tên thiết bị: LPC (Pháp sản xuất)

Trang 31

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

 Các số liệu được ghi nhận cho mỗi 10 giây/lần đọc, tương ứng với tốc độ quay

lần đo tiếp theo

 Thí nghiệm thực hiện ở hai trạng thái tự nhiên và phá hủy

II.3 Xử lý số liệu

Từ các số liệu ghi nhận được ở hai trạng thái tự nhiên và phá hủy, tiến hành lập đồ thị tương quan sức kháng cắt và độ quay của cánh cắt Trên đồ thị này, xác định sức kháng cắt cực đại ở hai trạng thái cắt

Sức kháng cắt  (Cu) tính toán theo công thức (ASTM D2573) như sau:

 = M/K

cánh có góc vát với các hệ số cánh như sau:

K = 0.836 m3 x 10-3 khi D = 60mm

K = 1.329 m3 x 10-3 khi D = 70mm

K = 3.879 m3 x 10-3 khi D = 100mm

Trang 32

II.4 Trình bày kết quả

Kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường được trình bày trong các bảng sau:

Bảng 11: Kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường – Điểm VST1 (Cạnh HK1)

Cu phá hủy (KN/m2)

Độ nhạy

Cu phá hủy (KN/m2)

Độ nhạy

Cu phá hủy (KN/m2)

Độ nhạy

Trang 33

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

Cu phá hủy (KN/m2)

Độ nhạy

Cu phá hủy (KN/m2)

Độ nhạy

Trang 34

Bảng 16: Kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường – Điểm VST6 (Cạnh HK6)

Cu phá hủy (KN/m2)

Độ nhạy

- Độ nhạy của đất thay đổi: 4.44 – 28.70, trung bình: 12.95

+ Trong lớp Sét, dẻo chảy:

Trang 35

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

Tại một số vị trí thí nghiệm, do trong đất có xen kẹp các lớp cát mỏng và có lẫn xác thực vật nên giá trị sức kháng cắt tự nhiên của đất khá cao.

(m) cho thấy:

-o0o -

Trang 36

PHẦN 3: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM XUYÊN TĨNH HIỆN TRƯỜNG

Thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường được thực hiện tại 3 vị trí, ký hiệu lần lượt

là CPT1, CPT2 và CPT3 Các điểm xuyên được thí nghiệm đến độ sâu 40m từ mặt đất hiện hữu Tổng cộng đã thực hiện 120.0m thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường

III.1 Quy trình thí nghiệm

Thí nghiệm xuyên tĩnh điện được thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn ASTM D5778-00

Sử dụng đầu xuyên thuộc loại đo tổng ứng suất (Subtraction type)

Tốc độ xuyên được giữ trong khoảng 15 – 25 mm/s Tín hiệu từ các cảm ứng đầu mũi được ghi nhận cách khoảng 20mm tạo thành một chuỗi số liệu liên tục các giá

trình xuyên

III.2 Thiết bị thí nghiệm

Thiết bị sử dụng cho thí nghiệm xuyên tĩnh điện là thiết bị do Công ty Geotech

AB (Thụy Điển) sản xuất Đầu xuyên thuộc loại đo tổng ứng suất (Subtraction type)

được khử khí cẩn thận bằng cách đun trong glyserin trước khi đưa vào thí nghiệm Một số thông số kỹ thuật của mũi xuyên được nêu dưới đây:

Thiết bị thí nghiệm thuộc loại đo tín hiệu không dây Tín hiệu đo sức kháng mũi và ma sát thành từ các cảm biến ở mũi đo được truyền lên mặt đất qua cần

Trang 37

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

xuyên và được ghi nhận bằng một đầu đo đặt bên trên các cần khoan Quá trình đồng bộ tín hiệu đo và độ sâu xuyên được thực hiện nhờ một hệ thống đồng bộ hóa đặt trên mặt đất

III.3 Kết quả thí nghiệm

Từ các số liệu thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường kết hợp với công tác xử lý nội nghiệp trong phòng, các thông số được tính toán từ kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh

đất trong phạm vi và chiều sâu thí nghiệm được tổng hợp và trình bày ở các bảng dưới đây:

Bảng 17: Kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh – Điểm xuyên CPT1

Thứ

tự Tên lớp

Độ sâu phân

bố lớp (Từ đến) (m)

Bề dày lớp (m)

Sức kháng mũi – qc (MN/m 2 )

Sức kháng

ma sát thành – fs (MN/m 2 )

Hệ số fs/qc,

Trang 38

Bảng 18: Kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh – Điểm xuyên CPT2

Thứ

tự Tên lớp

Độ sâu phân

bố lớp (Từ đến) (m)

Bề dày lớp (m)

Sức kháng mũi – qc (MN/m 2 )

Sức kháng

ma sát thành – fs (MN/m 2 )

Hệ số fs/qc,

Bề dày lớp (m)

Sức kháng mũi – qc (MN/m 2 )

Sức kháng

ma sát thành – fs (MN/m 2 )

Hệ số fs/qc,

Trang 39

CHI NHÁNH CTY TNHH NN MTV KHẢO SÁT & XÂY DỰNG Tel: Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011

8 Thấu kính 5b 26.80 - 28.35 1.55 2.340 0.151 6.532

9 Lớp 5 28.35 - 40.25 11.90 6.933 0.064 0.970

Trang 40

-oOo -PHẦN 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT

IV.1 PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG:

Phương pháp điện trở suất được sử dụng cho việc đo đạc tham số điện trở suất của môi trường theo chiều sâu và được thực hiện tại công trình: Trung tâm thương mại – Chung cư cao tầng Bách Bình Plaza, số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

Mục đích của công tác đo điện trở suất nhằm phục vụ cho việc thiết kế các công trình nối đất, đặc biệt là trong việc thiết kế hệ thống chống sét trong khu vực xây dựng

Công tác đo điện trở suất đất được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM G57 - 95A

IV.1.1 Cơ sở lý thuyết:

Hệ thiết bị đối xứng Wenner là 1 hệ thống gồm 4 điện cực A, B, M, N được bố trí

ở khoảng cách đều nhau a (m) trên một đường thẳng trên mặt đất như hình vẽ bên dưới Trong đó: A, B là điện cực dòng và M, N là điện cực thế Điện cực dòng cho phép phát dòng điện một chiều vào môi trường có cường độ là I (Ampere) trong khi điện cực thế ghi nhận điện thế gây ra bởi dòng điện này tại M và N

TRANSMITTER UNIT

RECEIVER UNIT

DC SOURCE SUPPLY

Ngày đăng: 14/08/2018, 08:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w