TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG Họ tên sinh viên : Mã sinh viên : Lớp : Ngành : Hệ đào tạo : Từ xa Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thu Hằng Hải Phòng Tháng 06 năm 2017 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG BIỂU v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 3 1.1. Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 3 1.1.1. Tính chất, số lượng lao động của công ty 3 1.1.2. Phân loại lao động của công ty 4 1.2. Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 5 1.2.1. Chế độ tiền lương 5 1.2.2. Các hình thức trả lương 7 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 8 1.3.1. Quỹ tiền lương tại công ty 8 1.3.2. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHXH 9 1.3.3. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHYT 11 1.3.4. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHTN 11 1.3.5. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng KPCĐ 11 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 12 1.4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty 12 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong quản lý lao động và tiền lương tại công ty 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 16 2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 16 2.1.1. Chứng từ sử dụng tại Công ty 16 2.1.2. Phương pháp tính lương tại Công ty 17 2.1.3. Tài khoản sử dụng 37 2.1.4. Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty 38 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 44 2.2.1. Chứng từ sử dụng tại Công ty 44 2.2.2. Tài khoản sử dụng 44 2.2.3. Quy trình kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 45 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 57 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 57 3.1.1. Ưu điểm 57 3.1.2. Nhược điểm 59 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 60 3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 60 3.2.2. Về tài khoản sử dụng phương pháp kế toán 61 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 61 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 64 3.3.1. Về phía Nhà nước 64 3.3.2. Về phía Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 64 KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 68 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 69 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 70 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt BTC Bộ Tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CP Cổ phần CBCNV Cán bộ công nhân viên CSH Chủ sở hữu CPKD Chi phí kinh doanh KPCĐ Kinh phí công đoàn TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân TSCĐ Tài sản cố định QĐ Quyết định DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu số 2.1: Bảng chấm công Phòng Kế toán 21 Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ số 0110 Phòng Kế toán 22 Biểu số 2.3: Giấy đề nghị tạm ứng 23 Biểu số 2.4: Phiếu chi số 200 24 Biểu số 2.5: Bảng tính lương làm thêm giờ phòng Kế toán 25 Biểu số 2.6: Bảng tính tiền ăn ca 26 Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương Phòng Kế toán 27 Biểu số 2.8: Bảng chấm công bộ phận Bán hàng 30 Biểu số 2.9: Phiếu báo làm thêm giờ số 0210 bộ phận Bán hàng 31 Biểu số 2.10: Bảng tính lương làm thêm giờ bộ phận Bán hàng 32 Biểu số 2.11: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận Bán hàng 34 Biểu số 2.12: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 35 Biểu số 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 36 Biểu số 2.14: Sổ chi tiết TK334 Phòng Kế toán 39 Biểu số 2.15: Sổ chi tiết TK334 Bộ phận bán hàng 40 Biểu số 2.16: Sổ tổng hợp chi tiết TK334 41 Biểu số 2.17: Sổ nhật ký chung 42 Biểu số 2.18: Sổ cái TK334 43 Biểu số 2.19: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 47 Biểu số 2.20: Bảng thanh toán BHXH 48 Biểu số 2.21: Phiếu chi số 123 49 Biểu số 2.22: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 50 Biểu số 2.23: Sổ chi tiết TK3382 51 Biểu số 2.24: Sổ chi tiết TK3383 52 Biểu số 2.25: Sổ chi tiết TK3384 53 Biểu số 2.26: Sổ chi tiết TK3386 54 Biểu số 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK338 55 Biểu số 2.28: Sổ cái TK338 56 Bảng 3.1: Bảng chấm công làm thêm giờ 63 LỜI MỞ ĐẦU Khi phân tích quá trình sản xuất ra của cải vật chất, Các Mác đã nêu ra ba yếu tố của lao động lần lượt là: lao động của con người, đối tượng lao động và công cụ lao động, nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì quá trình sản xuất sẽ không diễn ra được. Xét về mức độ quan trọng thì lao động của con người là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất. Nếu không có sự tác động của con người vào tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất không thể phát huy được tác dụng của nó. Đối với CBCNV, sức lao động của họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công (tiền lương) mà người sử dụng lao động sẽ phải trả cho họ. Vì vậy, việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN) rất được CBCNV quan tâm. Trước hết, là họ muốn biết tiền lương chính thức được hưởng bao nhiêu và họ phải nộp bao nhiêu cho BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và họ có trách nhiệm như thế nào với các loại quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này như thế nao, qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyền lợi hay chưa. Cách tính tiền lương trong doanh nghiệp cũng giúp CBCNV thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp. Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp sẽ giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó giúp CBCNV của doanh nghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi một cách chính đáng, từ đó sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, nhờ sự giúp đỡ của phòng Kế toán và sự hướng dẫn của giảng viên Ths. Nguyễn Thu Hằng, em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Nội dung chuyên đề thực tập chuyên ngành, ngoài lời mở đầu, kết luận gồm 3 chương chính: Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và công tác quản lý lao động tiền lương của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Em hoàn thành bài viết này bằng lượng kiến thức đã tích lũy được trong trường học và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Do thời gian thực tập ngắn hạn và mô hình tổ chức của công ty phức tạp nên bài chuyên đề của em còn nhiều hạn chế, em rất mong sự góp ý của giảng viên hướng dẫn Ths. Nguyễn Thu Hằng để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 1.1. Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 1.1.1. Tính chất, số lượng lao động của công ty Do tính chất ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại liên quan đến các sản phẩm của ngành công nghệ thông tin nên đa số lao động trong công ty đều là nam, trừ một số nhân viên như kế toán, hành chính, nhân sự là nữ. Về năng lực chuyên môn, từng cán bộ nhân viên đều có sự hiểu biết, có năng lực, trình độ tổ chức, điều hành công việc, có kỹ năng và sự nhạy cảm, sáng tạo trong xử lý nghiệp vụ, đặc biệt là năng lực xử lí các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một nền kinh tế năng động và hội nhập. Còn về phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp thì đều trung thực, khách quan và bản lĩnh nghề nghiệp, thuộc lĩnh vực công tác. Công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo có hệ thống và có kinh nghiệm trong hoạt động nghề nghiệp, dám vượt qua thử thách, khó khăn, dễ thích nghi với hoàn cảnh mới, đa số thực sự yêu nghề, tận tụy và say sưa nghề nghiệp, sẵn sàng tiếp cận và tiếp thu cái mới. Ham học hỏi, có chí tiến thủ, có ý thức tuân thủ, kỷ cương kỷ luật. Đội ngũ CBCNV của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện cả về số lượng lẫn chất lượng qua các năm. Trong năm 2009, khi công ty chính thức được thành lập, tổng số CBCNV là 10 người thì tính đến ngày 31122016 tổng số CBCNV trong Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng là 127 người được làm việc trong môi trường ổn định. Trong đó: Ban giám đốc có 05 người. Phòng Marketing 10 người. Phòng Kinh doanh 45 người, trong đó bộ phận kinh doanh chiếm 25 người, còn lại 20 người là bộ phận bán hàng. Phòng Hành chính Nhân sự 12 người. Phòng Kế toán có 10 người. Phòng Kho vận 25 người. Phòng Kỹ thuật 20 người. 1.1.2. Phân loại lao động của công ty Theo trình độ chuyên môn Dựa vào số lượng CBCNV hiện tại của công ty thì trình độ thạc sĩ có 04 người chiếm tỷ lệ 3,125%, trình độ cao đẳng và đại học có 95 người chiếm tỷ lệ 75%, trình độ trung cấp có 28 người chiếm tỷ lệ 21,875%. Công ty luôn tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý đi học Cao học và khuyến khích cho các công nhân viên đang ở trình độ Cao Đẳng và Trung cấp đi học để có bằng Đại học. Theo độ tuổi Đội ngũ lao động của công ty tương đối trẻ, CBCNV nằm trong độ tuổi từ 2545 chiếm khoảng 65,625% với số lượng cụ thể là 83 người, còn CBCNV nằm trong độ tuổi 50 chiếm 6,25% với số lượng cụ thể là 10 người, còn lại là lao động từ 2025 chiếm 28,125% với số lượng cụ thể là 34 người. Theo giới tính Theo tính chất của ngành nghề kinh doanh thì số lượng nam trong công ty có khoảng 99 người chiếm tỷ lệ 78,125%, còn lại 28 người là nữ chiếm 21,875%. 1.2. Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 1.2.1. Chế độ tiền lương Chế độ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng bao gồm các chế độ về lương, thưởng và các chế độ khác cho CBCNV. Việc trả lương, thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khích CBCNV làm việc, hoàn thành tốt mọi công việc, đảm bảo đời sống cho nhân viên. Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp: Các khoản phụ cấp, trợ cấp cho nhân viên của Công ty bao gồm: Phụ cấp trách nhiệm (phụ cấp chức vụ): + Đối với cấp quản lý được hưởng tiền trách nhiệm hàng tháng, mức thưởng là bằng lương tối thiểu nhân với hệ số trách nhiệm, hệ số trách nhiệm có ba mức là 0,1; 0,2; 0,3 tương ứng với cấp bậc quản lý là Phó trưởng phòng, Trưởng phòng, Giám đốc. + Đối với cấp quản lý bộ phận bán hàng thì mức phụ cấp trách nhiệm được Công ty quy định là 500.000đtháng. Phụ cấp ăn trưa: Mức phụ cấp ăn trưa Công ty quy định là 20.000đngười. Riêng với nhân viên bán hàng do làm theo ca lên không được hưởng phụ cấp ăn trưa. Tiền công tác phí (Nếu có): Với mỗi lần công tác trong nội thành thành phố Hải Phòng thì được phụ cấp từ 100.000đ 200.000đlần. Còn công tác ngoài tỉnh thì mức công tác phí được tùy theo thời gian đi công tác và quãng đường đi. Ngoài ra, những ngày được nghỉ hưởng nguyên lương, bao gồm: nghỉ lễ, bản thân kết hôn (nghỉ 03 ngày), con kết hôn (nghỉ 01 ngày), người thân qua đời (nghỉ 03 ngày). Thời gian nghỉ phép hưởng lương là 12 ngàynăm. Chế độ về tiền lương và xét nâng lương: Theo quy định của Công ty, trước khi ký hợp đồng lao động với Công ty, CBCNV sẻ thử việc trong thời gian 2 tháng, với mức lương thử việc được hưởng là 70% lương cơ bản. Ngày làm việc trung bình 8 giờ. Một tháng làm từ 26 đến 27 ngày công, được nghỉ chiều thứ bảy và ngày chủ nhật mỗi tuần. Lương nhân viên được hưởng tùy theo năng lực, bậc lương, thời gian làm việc và chất lượng công việc hoàn thành. Với mức lương tối thiểu đang được áp dụng trong năm 2016 tại Công ty là 2.750.000đ. Hàng tháng, vào ngày 05 của tháng sau CBCNV sẽ được lĩnh lương của tháng trước đó. Việc trả lương được thực hiện mỗi tháng một lần, khi cần thiết, nhân viên có thể tạm ứng lương nhưng mức lương tạm ứng không vượt quá 1.000.000đ. Mỗi năm, Công ty xét nâng lương cho nhân viên một lần vào tháng thứ 04 của năm. Những nhân viên đã có đủ thời gian làm việc một năm, hưởng ở một mức lương (kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới) và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao khi được xét nâng lương. Ngoài việc nâng lương định kỳ hàng năm Công ty còn thực hiện nâng lương đột xuất với những nhân viên làm việc tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Mức nâng lương của mỗi bậc lương từ 10% 30% mức lương hiện tại và tùy theo kết quả kinh doanh của Công ty trong năm đó. Chế độ thưởng: Thưởng ngày lễ 304 và 015, ngày Quốc khánh 029, tết Dương lịch: số tiền thưởng từ 200.000đ – 1.000.000đngười, tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và thời gian làm việc của nhân viên. Thưởng lương tháng 13 (thưởng tết Nguyên đán): Vào dịp cuối năm theo lịch âm, Công ty sẽ tiến hành thưởng Tết và cũng là thưởng cuối năm cho nhân viên. Mức thưởng cụ thể của từng nhân viên tùy thuộc thời gian làm việc tại Công ty, sự đóng góp công sức, chất lượng công tác và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm. Thông thường mức thưởng là một tháng lương bình quân của từng cá nhân. Thưởng đạt doanh thu: Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do Ban Giám đốc giao được thưởng phần trăm doanh thu của từng đơn hàng, từng dự án nhận được. Tùy vào giá trị của từng dự án mà phần trăm mức thưởng cũng khác nhau. Và tiền thưởng này sẽ được tính và trả vào cuối năm. Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng CBCNV. Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho CBCNV được thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty. Hàng tháng, phải căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành và điều kiện thực tế tại Công ty, kế toán tiền lương tính lương, các khoản trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho CBCNV. Căn cứ vào các chứng từ như: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận làm thêm giờ,…kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca cho CBCNV. Tiền lương được tính cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động tại Công ty và phản ánh vào Bảng thanh toán tiền lương. Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho CBCNV đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ cho từng đối tượng, tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ kế toán quy định. Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. 1.2.2. Các hình thức trả lương Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của Công ty và CBCNV, đồng thời với mong muốn có hình thức trả lương đúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích CBCNV chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động. Ngoài ra, với đặc thù ngành nghề kinh doanh nên phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng đã nghiên cứu thực trạng lao động ở Công ty và đưa ra quyết định lựa chọn các hình thức trả lương áp dụng tại công ty như sau: Hình thức trả lương theo thời gian cho toàn thể nhân viên tại Công ty. Và cách tính cụ thể cho CBCNV như thế nào thì sẽ được thể hiện ở Chương 2 mục 2.1.2. 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 1.3.1. Quỹ tiền lương tại công ty Quỹ tiền lương của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng bao gồm những khoản như sau: Tiền lương chính tính theo thời gian và phụ cấp các loại. Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc do nguyên nhân khách quan như mưa, bão lũ, thiếu hàng hóa, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học. Các loại phụ cấp đi làm đêm, làm thêm giờ, ngày. Các khoản tiền lương có tính chất không thường xuyên. Khi lập kế hoạch về quỹ tiền lương, Công ty còn phải tính đến các khoản như trợ cấp, BHXH cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Tuy nhiên cần lưu ý là quỹ tiền lương không bao gồm các khoản tiền thưởng không thường xuyên như: phát minh, sáng chế,…và các khoản trợ cấp thông thường xuyên như: trợ cấp khó khăn đột xuất, công tác phí, bảo hộ lao động. Về phương diện hạch toán kế toán, tiền lương cho công nhân viên trong Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng được chia làm hai loại là tiền lương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm: tiền lương phải trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đi làm đêm, đi làm thêm giờ, ngày). Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghĩ lễ, nghỉ tết đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng hoạt động kinh doanh). Việc phân chia tiền lương thành tiền lương lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm. Quỹ tiền lương được hình thành từ doanh thu của hoạt động kinh doanh. Vì vậy, quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải nằm trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý quỹ tiền lương, vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh của Công ty trong thời gian tới. 1.3.2. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHXH Hiện nay, các khoản trích theo lương được áp dụng tại Công ty bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Thực hiện theo quy định của Luật BHXH, Nghị định 1522006NĐCP ngày 22122006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, từ ngày 01012016 Công ty áp dụng mức trích lập BHXH theo tỷ lệ mới. Cụ thể tỷ lệ trích BHXH đang được áp dụng tại Công ty là 26% mức lương cơ bản, trong đó Công ty chịu 18% (tính vào chi phí kinh doanh), CBCNV đóng 8% (trừ vào lương nhân viên). Như vậy, hiện nay các khoản trích theo lương tại Công ty là 34,5% lương cơ bản. Trong đó: Công ty trích 24% tính vào chi phí kinh doanh (bao gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ). Còn lại 10,5% trừ vào thu nhập của CBCNV (bao gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) Định kỳ hàng tháng phòng Kế toán thanh toán tại Công ty sẽ tiến hành trích lập các khoản trích theo lương. Công ty thực hiện đóng bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm quận Lê Chân, Hải Phòng và hạn nộp chậm nhất các khoản này là ngày 20 hàng tháng. Việc nộp và sử dụng các quỹ bảo hiểm tại Công ty được cụ thể hóa như sau: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của CBCNV khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,…trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng nói riêng, là những người sử dụng lao động thì BHXH là khoản đóng góp bắt buộc phải tham gia theo quy định của Nhà nước. Quỹ BHXH là quỹ được hình thành từ việc trích lập 26% trên tổng lương cơ bản của cán bộ nhân viên trong Công ty, nhằm trợ cấp trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản,…Toàn bộ số trích BHXH được kế toán thanh toán nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm ở quận Lê Chân, Hải Phòng trước ngày 20 hàng tháng. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, khi có phát sinh liên quan đến BHXH, kế toán thanh toán căn cứ vào mức lương ngày của nhân viên đó, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ), tỷ lệ trợ cấp BHXH để tiến hành chi trả BHXH cho nhân viên bị ốm đau, thai sản,…Cuối quý, lập danh sách nhân viên nghỉ hưởng BHXH trình lên cơ quan quản lý quỹ BHXH để quyết toán. Tỷ lệ hưởng BXH được quy định tại Công ty như sau: Trường hợp ốm đau được hưởng 75% lương. Trường hợp tai nạn lao động, thai sản được hưởng 100% lương. 1.3.3. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHYT Là quỹ được hình thành từ việc trích lập 4,5% tổng lương cơ bản của cán bộ công nhân viên Công ty. Quỹ này được nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm (dưới hình thức mua thẻ BHYT cho nhân viên trong Công ty) và trợ cấp cho CBCNV thông qua mạng lưới y tế. Khi phát sinh chi phí khám chữa bệnh cho từng nhân viên Công ty, cơ quan Bảo hiểm sẽ thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định. 1.3.4. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHTN Là quỹ được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng lương cơ bản của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Quỹ này được lập cho cơ quan bảo hiểm để chi trả cho CBCNV trong thời gian thất nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, quỹ này được sử dụng để trợ cấp nâng cao trình độ chuyên môn và trợ cấp thất nghiệp cho cán bộ nhân viên trong Công ty. 1.3.5. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng KPCĐ Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho CBCNV tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Công đoàn là tổ chức được lập nên đại diện cho CBCNV đứng lên đấu tranh và bảo vệ quyền lợi cho CBCNV. Nhưng bên cạnh đó thì công đoàn cũng là tổ chức trực tiếp hướng dẫn và điều chỉnh thái độ của CBCNV đối với công việc. Quỹ KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng nhằm tạo ra nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn của công ty được áp dụng theo chế độ tài chính hiện hành là 2% tiền lương thực tế phải trả của công nhân viên trong tháng. Trong đó, Công ty được phép giữ lại tại đơn vị để chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở nhằm chăm lo, thăm hỏi, bảo vệ quyền lợi của CBCNV. 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 1.4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty Công tác quản lý lao động và quản lý tiền lương phải được thực hiện trên nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được hết trách nhiệm của các cá nhân trong Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Công tác quản lý lao động và quản lý tiền lương phải xuất phát từ yêu cầu hoạt động thực tế tại Công ty, theo định hướng đổi mới và phát triển hoạt động kinh doanh tại Công ty, đồng thời đảm bảo sự ổn định, kế thừa, phát huy, đào tạo, bồi dưỡng và đổi mới đội ngũ cán bộ công nhân viên để đáp ứng ngày càng tốt hơn sự ngiệp phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Xuất phát từ hai vấn đề trên công ty đã xây dựng cơ cấu quản lý theo sơ đồ 1.1 sau: Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương tại Công ty (Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự) 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong quản lý lao động và tiền lương tại công ty Trong sơ đồ 1.1 thì hai bộ phận quan trọng nhất trong quản lý lao động và tiền lương tại công ty là Ban giám đốc và Phòng Hành chính Nhân sự. Ngoài ra các phòng ban khác cũng tham gia. Cụ thể: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, mỗi phòng đều có 1 trưởng phòng là những người chịu trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các nhân viên do mình quản lý trực tiếp và mỗi nhân viên được trưởng phòng phân công một mảng công việc cụ thể phù hợp khả năng và trình độ chuyên môn của chính mình. Ban giám đốc Dựa vào tiến độ làm việc của các bộ phận trong công ty nói chung và nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận nói riêng để xây dựng kế hoạch tiền lương và kế hoạch tuyển dụng lao động. Xây dựng mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lương. Từ khâu, lập dự toán chấp hành dự toán và quyết toán. Thực hiện tốt các mối quan hệ này sẽ phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng lao động và quỹ lương của công ty từng thời kỳ. Phòng Hành chính Nhân sự Cải tiến tổ chức bộ máy quản lý lao động gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện hiện tại; Cải tiến lề lối, phong cách làm việc của bộ phận quản lý, thường xuyên giữ mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị. Luôn luôn, lắng nghe ý kiến của các bộ phận trong công ty để có sự điều chỉnh kịp thời; Hơn nữa, thường xuyên thay đổi các cách quản lý về lao động, tiền lương theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày. Quản lý được thời gian của người lao động khi làm việc; Nắm chắc tình hình lao động tại đơn vị: + Số lao động chính thức; + Số lao động hợp đồng của công ty trên các mặt số lượng như họ tên từng người, số tiền phải trả cho từng người,... Phòng Kế toán Trả lương theo tính chất lao động và trình độ lao động; Không được chi vượt quá tổng quỹ lương đã được duyệt; Không được tự động điều chỉnh chỉ tiêu hạn mức về tiền lương. Nắm vững và thực hiện một cách đầy đủ các quy định về quản lý lương của các bộ phận nhân viên trong đơn vị nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự say mê trong công việc trong mỗi cán bộ công nhân viên. Thực hiện đầy đủ thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với đơn vị về các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị gồm phần đóng góp của cơ quan và của người lao động. Lưu giữ sổ sách thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học, hợp lý. Vận dụng các hình thức thanh toán liên tiếp, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời và đem lại hiệu quả công việc cao. Tránh tình trạng vi phạm chế độ, chính sách về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương. Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc, chế độ quản lý lao động, tiền lương ở các mặt như tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyển nhằm giảm nhẹ bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG Để phản ánh một cách đầy đủ và trung thực nhất thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng trong phạm vi chuyên đề thực tập chuyên ngành, em xin trình bày số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương ở bộ phận bán hàng thuộc phòng Kinh doanh và phòng Kế toán với hình thức trả lương theo thời gian. Vì đây là phòng và bộ phận tiêu biểu cho hình thức trả lương theo thời gian tại Công ty còn các phòng khác cũng tính tương tự như cách tính lương của phòng Kế toán. Số liệu được lấy trong Tháng 10 năm 2016. 2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 2.1.1. Chứng từ sử dụng tại Công ty Các chứng từ ban đầu dùng để hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu như sau: Mẫu số 01a – LĐTL: Bảng chấm công (Biểu số 2.1 và Biểu số 2.8); Phiếu báo làm thêm giờ (Biểu số 2.2 và Biểu số 2.9); Mẫu số 02 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 2.7 và Biểu số 2.11); Mẫu số 06 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Biểu số 2.5 và Biểu số 2.10); Mẫu số 11 – LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 2.13). Ngoài ra còn có các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan. Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán. 2.1.2. Phương pháp tính lương tại Công ty Việc xác định tiền lương phải trả cho nhân viên vào hệ số LCB, tiền lương tối thiểu, phụ cấp các loại. Trong trường hợp với bộ phận bán hàng tại Công ty thì được hưởng lương tháng, mức lương tháng này được thỏa thuận giữa hai bên và tùy thuộc vào từng vị trí công việc đảm nhận. Lương thời gian là số tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho CBCNV. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, thì CBCNV được lĩnh lương duy nhất vào ngày 5 của tháng sau. Lương thời gian được tính theo công thức sau: Lương thời gian = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp khác (nếu có). Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu x Số ngày công thực tế + PCTN 26 Phụ cấp trách nhiệm = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệm Phụ cấp trách nhiệm gồm ba mức lần lượt: 0,1; 0,2; 0,3 so với mức lương tối thiểu lần lượt so với cấp bậc quản lý là phó trưởng phòng, trưởng phòng và Giám đốc. Tiền phụ cấp ăn trưa của Công ty cho mỗi công nhân viên là 20.000đbữa. Ngoài ra, cũng với hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng với bộ phận QLDN thì Công ty còn áp dụng công thức tính lương cho bộ phận bán hàng như sau: Lương thời gian = Lương cơ bản x Số ngày công thực tế + PCTN 26 Lương cơ bản ở đây được quy định khi ký hợp đồng lao động là: 5.000.000đtháng cho nhân viên quản lý bán hàng. 3.500.000đtháng cho nhân viên bán hàng. Phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho quản lý các ca bán hàng là 500.000đtháng. Ví dụ 1: Tính lương cho phòng Kế toán tháng 10 năm 2016 như sau: Cuối tháng, phòng Kế toán hoàn thiện bảng chấm công và kèm theo các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép, giấy nghỉ ốm, phiếu báo làm thêm giờ,…để tiến hành tính tiền lương cho từng nhân viên trong Phòng Kế toán. Tính lương tháng 10 năm 2016, cho bà Vũ Thị Xoan, chức vụ là kế toán trưởng có các số liệu cụ thể như sau: Trong tháng, bà Vũ Thị Xoan đi làm thêm vào 01 ngày 16102016 (Chủ nhật) với lý do hoàn thiện báo cáo thuế quý II năm 2016 cho nên có phiếu báo làm thêm giờ. Trong tháng, bà Vũ Thị Xoan đi làm 22 ngày nên được hỗ trợ tiền ăn trưa là 20.000đngày. Tiền lương tối thiểu: 2.750.000đ. Ngày công quy định: 26 ngày1tháng Thời gian làm việc thực tế: 22 ngày1tháng Hệ số lương: 4,49 Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2 Tiền ăn trưa: 20.000đngày Vậy, kế toán tính lương cho bà Vũ Thị Xoan như sau: Lương thực tế: = ((2.750.000 x 4,49) x 22) : 26 = 10.447.885đ Lương làm thêm giờ: = ((2.750.000 x 4,49) : 26) x 1 x 200% = 949.808đ Lương BHXH: = ((2.750.000 x 4,49) : 26) x 4 x 75% = 1.424.711đ Phụ cấp trách nhiệm: = 2.750.000 x 0,2 = 550.000đ Lương cơ bản: = 10.447.885đ + 949.808đ + 1.424.711đ +550.000đ = 13.372.404đ Tiền ăn trưa = 22 x 20.000 = 440.000đ Lương thời gian: = 13.372.404đ + 440.000đ = 13.812.404đ Trích 8% BHXH theo lương cơ bản: = (2.750.000 x 4,49) x 8% = 987.800đ Trích 1.5% BHYT theo lương cơ bản: = (2.750.000 x 4,49) x 1.5% = 182.213đ Trích 1% BHTN theo lương cơ bản: = (2.750.000 x 4,49) x 1% = 123.475đ Trong tháng bà Xoan đã tạm ứng số tiền là: = 1.000.000đ Số tiền lương còn lại: = 13.812.404đ – 1.000.000đ – (987.800đ + 182.213đ + 123.475đ) = 11.518.916đ Vậy, cuối tháng 10 năm 2016 số tiền lương thực lĩnh của bà Xoan là 11.518.916đ. Tương tự, cách tính lương và các khoản trích theo lương như trên đối với những người còn lại trong Phòng Kế toán và các phòng ban khác trong công ty tính lương theo thời gian của công ty. Biểu số 2.1: Bảng chấm công Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 10 năm 2016 STT Họ tên Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 ..... 31 Số công hưởng lương SP Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng % lương Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng .... lương Số công hưởng BHXH A B C 1 2 3 .... 31 33 34 35 36 1 Vũ Thị Xoan KTT x x x .... x 22 4 2 Vũ Thị Hồng Thắm KTTH x x x .... x 26 3 Lê Thị Tuyết NV x x x .... x 26 … … … … … … … … … … … … … 10 Nguyễn Thị Yến NV x x x x 26 Tổng cộng 257 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người chấm công (Đã ký) Phụ trách bộ phận (Đã ký Người duyệt (Đã ký X : Đi làm O : Nghỉ làm Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ số 0110 Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ Ngày 16 tháng 10 năm 2016 Số: 0110 Họ và tên: Vũ Thị Xoan Bộ phận: Phòng kế toán Ngày làm thêm: 16102016 Lý do làm thêm: Hoàn thiện báo cáo thuế quý II năm 2016. Số công: 01 (công) Người theo dõi Phụ trách bộ phận Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Trong tháng 10 năm 2016, bà Vũ Thị Xoan đã tạm ứng số tiền lương là 1.000.000đ (Với lý do đi khám bệnh). Kế toán đã viết phiếu chi số 200 để tạm ứng cho bà Xoan. Biểu số 2.3: Giấy đề nghị tạm ứng Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 02 tháng 10 năm 2016 Số: 0110 Kính gửi : Ban Giám đốc Tên tôi là: Vũ Thị Xoan Địa chỉ: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Lý do: Tạm ứng lương tháng 10 năm 2016 để đi khám bệnh Đề nghị tạm ứng số tiền (bằng số): 1.000.000đ Số tiền (bằng chữ): Một triệu đồng chẵn.. Thời hạn thanh toán: Trừ vào lương tháng 10 năm 2016 Người lập biểu (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Người đề nghị tạm ứng (Đã ký) Biểu số 2.4: Phiếu chi số 200 Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán PHIẾU CHI Ngày 02 tháng 10 năm 2016 Số: 200 Họ tên người nhận tiền: Vũ Thị Xoan Địa chỉ: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Lý do chi: Tạm ứng lương tháng 10 năm 2016 để đi khám bệnh Số tiền: 1.000.000đ Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn.. Kèm theo: 01 chứng từ Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn.. Giám đốc (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Thủ quỹ (Đã ký) Người lập phiếu (Đã ký) Người nhận tiền (Đã ký) Biểu số 2.5: Bảng tính lương làm thêm giờ phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán BẢNG TÍNH LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ Tháng 10 năm 2016 stt Họ tên Bộ phận Ngày tháng Lý do Số công Thành tiền 1 Vũ Thị Xoan P.Kế toán 1610 Làm thêm chủ nhật 01 949.808 Cộng 01 949.808 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập biểu (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Biểu số 2.6: Bảng tính tiền ăn ca Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán BẢNG TÍNH TIỀN ĂN TRƯA Tháng 10 năm 2016 STT Họ và tên Số công TT Số tiền BQngày Thành tiền Ghi chú 1 Vũ Thị Xoan 23 20.000 440.000 2 Vũ Thị Hồng Thắm 26 20.000 520.000 3 Lê Thị Tuyết 26 20.000 520.000 … … … … … … 10 Nguyễn Thị Yến 26 20.000 520.000 Cộng 257 20.000 5.140.000 Số tiền bằng chữ: Năm triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn.. Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập biểu (Đã ký) Người ký duyệt (Đã ký) Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Phòng kế toán BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 10 năm 2016 TT Họ tên CV Hệ số lương Lương cơ bản Phụ cấp ăn trưa Lương thời gian Tạm ứng Các khoản giảm trừ Tổng số được lĩnh Số công Số tiền BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% Tổng số giảm trừ Số tiền KN A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C 1 Vũ Thị Xoan KTT 4,49 22 13.372.404 440.000 13.812.404 1.000.000 987.800 182.213 123.475 1.293.488 11.518.916 2 Vũ Thị Hồng Thắm TH 3,96 26 10.890.000 520.000 11.410.000 871.200 163.350 108.900 1.143.450 10.266.550 3 Lê Thị Tuyết NV 3,34 26 9.185.000 520.000 9.705.000 734.800 137.775 91.850 964.425 8.740.575 … … … … … … … … … … … … … … … 10 Nguyễn Thị Yến NV 3,34 26 9.185.000 520.000 9.705.000 734.800 137.775 91.850 964.425 8.740.575 Cộng 275 129.981.184 5.140.000 135.121.184 1.000.000 10.398.495 1.949.718 1.299.812 13.648.025 125.126.535 Hải Phòng, Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ví dụ 2: Tính lương cho bộ phận bán hàng trong Tháng 10 năm 2016 như sau: Cuối tháng, trưởng bộ phận bán hàng của Công ty ở hai ca hoàn thiện bảng chấm công và kèm theo các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép, giấy nghỉ ốm,…để tiến hành tính tiền lương cho nhân viên bán hàng trong bộ phận bán hàng. Tính lương tháng 10 năm 2016, cho bà Lê Thị Duyên, chức vụ là trưởng bộ phận bán hàng ca sáng có các số liệu cụ thể như sau: Trong tháng, bà Lê Thị Duyên đi làm thêm vào 04 ngày Chủ nhật trong tháng cho nên có phiếu báo làm thêm giờ. Mức lương cơ bản: 5.000.000đ Mức lương cơ bản đóng bảo hiểm được áp dụng cho bộ phận bán hàng: 2.150.000đ Ngày công quy định: 26 ngày1tháng Thời gian làm việc thực tế: 26 ngày1tháng Phụ cấp trách nhiệm: 500.000đtháng Lương thực tế: = (5.000.000 x 26) : 26 = 5.000.000đ Lương làm thêm giờ: = (5.000.000: 26) x 4 x 200% = 1.538.462đ Phụ cấp trách nhiệm: = 500.000đ Lương thời gian: = 5.000.000đ + 1.538.462đ + 500.000đ = 7.038.462đ Trích 8% BHXH theo lương cơ bản: = 2.150.000đ x 8% = 172.000đ Trích 1.5% BHYT theo lương cơ bản: = 2.150.000đ x 1.5% = 32.250đ Trích 1% BHTN theo lương cơ bản: = 2.150.000đ x 1% = 21.500đ Số tiền lương còn lại: = 7.038.462đ – (172.000đ + 32.250đ + 21.500đ) = 6.812.712đ Vậy, cuối tháng 10 năm 2016 số tiền lương thực lĩnh của bà Lan là 6.812.712đ. Tương tự, cách tính lương và các khoản trích theo lương như trên đối với nhân viên bán hàng còn lại. Biểu số 2.8: Bảng chấm công bộ phận Bán hàng Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Bán hàng BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 10 năm 2016 STT Họ tên Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 ..... 31 Số công hưởng lương SP Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng % lương Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng .... lương Số công hưởng BHXH A B C 1 2 3 .... 31 33 34 35 36 1 Lê Thị Duyên QLBH x x x … x 30 2 Vũ Thị Hạnh QLBH x x x … x 26 3 Lê Thị Phương NV x x x … x 26 … … … … … … … … … … … … … 20 Nguyễn Thanh Loan NV x x x … x 22 Tổng cộng 520 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người chấm công (Đã ký Phụ trách bộ phận (Đã ký Người duyệt (Đã ký X : Đi làm O : Nghỉ làm Biểu số 2.9: Phiếu báo làm thêm giờ số 0210 bộ phận Bán hàng Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Bán hàng PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Số: 0210 Họ và tên: Lê Thị Duyên Bộ phận: Bán hàng Ngày làm thêm: 09, 16, 23, 30102016 Lý do làm thêm: Tăng cường bán hàng trong tháng 10 năm 2016. Số công: 04 (công) Người theo dõi Phụ trách bộ phận Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Biểu số 2.10: Bảng tính lương làm thêm giờ bộ phận Bán hàng Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Bán hàng BẢNG TÍNH LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ Tháng 10 năm 2016 stt Họ tên Bộ phận Ngày tháng Lý do Số công Thành tiền 1 Lê Thị Duyên Bán hàng 09, 16, 23, 30102016 Làm thêm chủ nhật 04 1.538.462 Cộng 04 1.538.462 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập biểu (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Trên cơ sở là chứng từ như “Bảng chấm công”, “Bảng tính lương làm thêm giờ”, “Bảng tính tiền ăn ca”,…kết quả tính lương cho từng người lao động được hoàn thành. Căn cứ vào đây, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán lương cho từng phòng ban, các bộ phận bán hàng trong đó ghi rõ từng khoản tiền lương (lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lương mà người lao động được hưởng. Mỗi người lao động ghi trên một dòng (có ghi kèm cả chức vụ và hệ số lương). Đồng thời, kế toán tiền lương cũng tổng hợp, phân bổ và lập nên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” cho các phòng ban, bộ phận bán hàng,… Biểu số 2.11: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận Bán hàng Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Bộ phận: Bán hàng BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 10 năm 2016 TT Họ tên CV Mức lương cơ bản Lương cơ bản PCTN Lương thời gian TƯ Các khoản giảm trừ Tổng số được lĩnh Số công Số tiền BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% Tổng số giảm trừ Số tiền KN A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C 1 Lê Thị Duyên QLBH 5.000.000 30 5.230.769 500.000 7.038.462 172.000 32.250 40.000 244.250 6.812.712 2 Vũ Thị Hạnh QLBH 5.000.000 26 5.000.000 500.000 5.500.000 172.000 32.250 40.000 244.250 5.255.750 3 Lê Thị Phương NV 3.500.000 26 3.500.000 3.500.000 … … … … … … … … … … … … … … … 20 Nguyễn Thanh Loan NV 3.500.000 26 3.500.000 3.500.000 Cộng 73.000.000 520 73.230.769 1.000.000 74.230.769 5.858.461 1.098.461 732.308 7.689.230 66.541.539 Hải Phòng, Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Biểu số 2.12: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Địa chỉ: Số 422 phố Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY Tháng 10 năm 2016 STT Bộ phận Lương cơ bản Phụ cấp Các khoản giảm trừ vào lương Tổng lương Ghi chú 1 Bộ phận bán hàng 73.230.769 1.000.000 7.689.230 66.541.539 2 Bộ phận quản lý 1.364.802.432 48.830.000 104.449.165 1.320.183.267 a Phòng Kế toán 129.981.184 5.140.000 13.648.025 125.126.535 b Các phòng khác 1.234.821.248 43.690.000 93.454.516 1.195.056.732 Tổng cộng 1.438.033.201 49.830.000 104.937.665 1.395.233.229 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (Đã kí) (Đã kí) (Đã kí) Biểu số 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Địa chỉ: Số 422 phố Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 10 năm 2016 S T T Ghi có TK Đối tượng sử dụng (Nợ các TK) TK334 – Phải trả công nhân viên TK338 – Phải trả, phải nộp khác Cộng có TK 338 TỔNG CỘNG Lương cơ bản Các khoản khác Cộng có TK 334 BHXH (26%) BHYT (4,5%) BHTN (2%) KPCĐ (2%) 1 TK6421 – CPBH 73.230.769 1.000.000 74.230.769 13.181.538 2.196.923 732.308 1.464.615 17.575.384 91.806.153 2 TK6422 – CPQLDN 1.364.802.432 48.830.000 1.408.492.432 245.664.438 40.944.073 13.648.024 27.296.049 327.552.584 1.736.045.016 a Phòng kế toán 129.981.184 5.140.000 135.121.184 23.396.613 3.899.436 1.299.812 2.599.624 31.195.485 161.176.669 b Các phòng khác 1.234.821.248 43.690.000 1.278.511.248 222.267.825 37.044.637 12.348.212 24.696.425 296.357.099 1.574.868.347 3 TK 334 – PTCNV 109.528.194 20.536.537 13.728.024 143.792.755 143.792.755 a Bộ phận bán hàng 5.858.461 1.098.461 732.308 7.689.230 7.689.230 b Bộ phận QLDN 109.184.194 20.472.037 13.648.024 143.304.255 143.304.255 Phòng kế toán 10.398.495 1.949.718 1.299.812 13.648.025 13.648.025 Các phòng khác 98.785.699 18.522.319 12.348.212 129.656.230 129.656.230 Tổng cộng 1.438.033.201 49.830.000 1.482.723.201 373.888.632 64.711.494 28.760.664 28.760.664 496.121.454 1.978.844.655 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (Đã kí) (Đã kí) (Đã kí) 2.1.3. Tài khoản sử dụng Để hạch toán tiền lương, kế toán tiền lương Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng sử dụng TK 334 Phải trả người lao động. Tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác có liên quan đến Hiền nhập của người lao động. Kết cấu của TK 334 – Phải trả người lao động: Bên nợ: Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động; Tiền công, tiền lương và các khoản đã trả cho người lao động; Kết chuyển tiền lương chưa lĩnh của người lao động. Bên có: Tiền công, tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động. Dư nợ: Số trả thừa cho người lao động. Dư có: Số còn phải trả cho người lao động. TK 334 được chi tiết theo từng bộ phận trả lương như sau: + TK 3341: Lương thời gian, các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền thưởng phải trả cho Ban Giám đốc + TK 3342: Lương thời gian, các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền thưởng phải trả cho phòng Kinh doanh + TK 3343: Lương thời gian, các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền thưởng phải trả cho phòng Thu mua + TK 3344: Lương thời gian, các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền thưởng phải trả cho Phòng Hành chính Nhân sự + TK 3345: Lương thời gian, các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền thưởng phải trả cho phòng Kế toán + TK 3346: Lương thời gian, các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ lương, tiền thưởng phải trả cho bộ phận bán hàng 2.1.4. Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty 2.1.4.1. Kế toán chi tiết tiền lương tại Công ty Sau khi kế toán trưởng kiểm tra và ký xác nhận, sau đó trình lên Giám đốc duyệt chi, “Bảng thanh toán tiền lương” sẽ được dùng làm căn cứ để kế toán viết phiếu chi và thanh toán tiền lương cho người lao động trong từng phòng ban và bộ phận bán hàng trong Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng. Tiền lương phải được trả tận tay cho người lao động hoặc người đại diện là các trưởng lĩnh thay phòng mình. Thủ quỹ phát lương và người nhận phải ký vào bảng thanh toán tiền lương của phòng ban hoặc bộ phận của mình. Và từ đó kế toán vào sổ chi tiết TK334 cho từng đối tượng ở công ty như phòng Kế toán, bộ phận bán hàng,… Trở lại với ví dụ 1, 2 căn cứ vào “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán tiền hành ghi sổ chi tiết TK334 lần lượt cho phòng Kế toán và bộ phận bán hàng. Biểu số 2.14: Sổ chi tiết TK334 Phòng Kế toán Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Địa chỉ: Số 422 phố Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng SỔ CHI TIẾT Tài khoản: 3345 Tên tài khoản: Lương thời gian và các khoản phải trả phòng Kế toán Trích Tháng 10 năm 2016 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu tháng 0 Số phát sinh 210 PC200 210 Chi tạm ứng lương phòng kế toán 111 1.000.000 3110 BPB 3110 Lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho phòng KT 6422 135.121.184 3110 BPB 3110 Trích BHXH 3383 10.398.495 3110 BPB 3110 Trích BHYT 3384 1.949.718 3110 BPB 3110 Trích BHTN 3386 1.299.812 … … … … … … … Cộng phát sinh 13.648.025 135.121.184 Số dư cuối tháng 125.126.535 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người ghi sổ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Biểu số 2.15: Sổ chi tiết TK334 Bộ phận bán hàng Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Địa chỉ: Số 422 phố Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng SỔ CHI TIẾT Tài khoản: 3346 Tên tài khoản: Lương thời gian và các khoản phải trả bộ phận bán hàng Trích Tháng 10 năm 2016 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu tháng 0 Số phát sinh … … … … … … … 3110 BPB 3110 Lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho bộ phận bán hàng 6421 74.230.769 3110 BPB 3110 Trích BHXH 3383 5.858.461 3110 BPB 3110 Trích BHYT 3384 1.098.461 3110 BPB 3110 Trích BHTN 3386 732.308 … … … … … … … Cộng phát sinh 7.689.230 74.230.769 Số dư cuối tháng 66.541.539 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người ghi sổ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết TK334, kế toán sẽ tự động tổng hợp nên sổ tổng hợp chi tiết TK334 trong tháng. Mỗi dòng trên sổ tổng hợp chi tiết TK334 là dòng tổng cộng cuối tháng của sổ chi tiết TK334 của các bộ phận trong tháng. Biểu số 2.16: Sổ tổng hợp chi tiết TK334 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Địa chỉ: Số 422 phố Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT Tài khoản: 334 Tên tài khoản: Lương thời gian và các khoản phải trả Trích Tháng 10 năm 2016 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu tháng 0 Số phát sinh 3110 BPB 3110 Lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho bộ phận bán hàng 6421 74.230.769 Lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho QLDN 6422 1.408.492.432 3110 BPB 3110 Trích BHXH (8%) 3383 109.528.194 3110 BPB 3110 Trích BHYT (1,5%) 3384 20.536.537 3110 BPB 3110 Trích BHTN (1%) 3386 13.728.024 Cộng phát sinh 143.792.755 1.482.723.201 Số dư cuối tháng 5.000.000 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người ghi sổ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) 2.1.4.2. Kế toán tổng hợp tiền lương tại Công ty Từ bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban và bộ phận trong Công ty, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sau đó chuyển cho kế toán nhập dữ liệu vào máy. Phần mềm kế toán sẽ tự động xử lý số liệu và lưu chuyển số liệu kế toán vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 334. Biểu số 2.17: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng NHẬT KÝ CHUNG Tháng 10 năm 2016 (Trích) Đơn vị tính: Việt Nam đồng NT GS Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu TK Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Số trang trước chuyển sang 1.565.072.000 1.565.072.000 3110 BPB 3110 Tính lương phải trả CBCNV T10 X 4 6421 74.230.769 X 5 6422 1.408.492.432 X 6 334 1.482.723.201 3110 BPB 3110 Các khoản khấu trừ lương T10 X 7 334 143.792.755 X 8 338 143.792.755 3110 BPB 3110 Các khoản trích theo lương tính vào chi phí X 9 6421 17.575.384 X 10 6422 327.552.584 X 11 338 328.584.584 … … … … … … … … … Cộng chuyển trang sau 2.028.230.000 2.028.230.000 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người ghi sổ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Biểu số 2.18: Sổ cái TK334 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Địa chỉ: Số 422 phố Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng SỔ CÁI Tài khoản 334: Phải trả người lao động Tháng 10 năm 2016 (Trích) NT GS Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SH TK ĐƯ Số phát sinh Nợ Có Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Số dư đầu tháng 0 … … … … … … … … … 3110 BPB 3110 Tính lương phải trả CBCNV T10 6 6 6421 74.230.769 6 6 6422 1.408.492.432 Các khoản khấu trừ lương T10 6 7 338 143.792.755 3110 DS 3110 Tính trợ cấp ốm đau phải trả NV 6 12 338 543.891 3110 PC 3110 Chi trợ cấp ốm đau cho NV 6 14 111 543.891 … … … … … … … Cộng phát sinh 190.083.674 1.482.723.201 Số dư cuối tháng 5.000.000 Ngày 31 tháng 10 năm 2016 Người ghi sổ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 2.2.1. Chứng từ sử dụng tại Công ty Các chứng từ ban đầu dùng hạch toán các khoản trích theo lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng gồm các biểu mẫu sau: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH; Mẫu số 02 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương; Mẫu số 10 – LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương; Mẫu 11 – LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Việc thanh toán BHXH cho CBCNV được hưởng khoản trợ cấp này trong tháng phải căn cứ vào các chứng từ liên quan như: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng nhận khám bệnh được hưởng trợ cấp BHXH để lập bảng thanh toán BHXH và một số giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan BHXH. 2.2.2. Tài khoản sử dụng Để tiến hành kế toán các khoản trích theo lương Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng sử dụng TK 338 Phải trả, phải nộp khác. TK 338 dùng đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 3
1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 3
1.1.1 Tính chất, số lượng lao động của công ty 3
1.1.2 Phân loại lao động của công ty 4
1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 5
1.2.1 Chế độ tiền lương 5
1.2.2 Các hình thức trả lương 7
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 8
1.3.1 Quỹ tiền lương tại công ty 8
1.3.2 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHXH 9
1.3.3 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHYT 11
1.3.4 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHTN 11
1.3.5 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng KPCĐ 11
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 12
1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty 12
Trang 31.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong quản lý lao động và tiền
lương tại công ty 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 16
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 16
2.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty 16
2.1.2 Phương pháp tính lương tại Công ty 17
2.1.3 Tài khoản sử dụng 37
2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty 38
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 44
2.2.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty 44
2.2.2 Tài khoản sử dụng 44
2.2.3 Quy trình kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG 57
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.2 Nhược điểm 59
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 60
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 60
3.2.2 Về tài khoản sử dụng phương pháp kế toán 61
Trang 43.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 61
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 64
3.3.1 Về phía Nhà nước 64
3.3.2 Về phía Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng 64
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 68
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 70
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Bảng chấm công - Phòng Kế toán 21
Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ số 01/10 - Phòng Kế toán 22
Biểu số 2.3: Giấy đề nghị tạm ứng 23
Biểu số 2.4: Phiếu chi số 200 24
Biểu số 2.5: Bảng tính lương làm thêm giờ - phòng Kế toán 25
Biểu số 2.6: Bảng tính tiền ăn ca 26
Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương - Phòng Kế toán 27
Biểu số 2.8: Bảng chấm công - bộ phận Bán hàng 30
Biểu số 2.9: Phiếu báo làm thêm giờ số 02/10 - bộ phận Bán hàng 31
Biểu số 2.10: Bảng tính lương làm thêm giờ - bộ phận Bán hàng 32
Biểu số 2.11: Bảng thanh toán tiền lương - bộ phận Bán hàng 34
Biểu số 2.12: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 35
Biểu số 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 36
Biểu số 2.14: Sổ chi tiết TK334 - Phòng Kế toán 39
Biểu số 2.15: Sổ chi tiết TK334 - Bộ phận bán hàng 40
Biểu số 2.16: Sổ tổng hợp chi tiết TK334 41
Biểu số 2.17: Sổ nhật ký chung 42
Biểu số 2.18: Sổ cái TK334 43
Biểu số 2.19: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 47
Biểu số 2.20: Bảng thanh toán BHXH 48
Biểu số 2.21: Phiếu chi số 123 49
Biểu số 2.22: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 50
Biểu số 2.23: Sổ chi tiết TK3382 51
Biểu số 2.24: Sổ chi tiết TK3383 52
Biểu số 2.25: Sổ chi tiết TK3384 53
Trang 7Biểu số 2.26: Sổ chi tiết TK3386 54
Biểu số 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK338 55
Biểu số 2.28: Sổ cái TK338 56
Bảng 3.1: Bảng chấm công làm thêm giờ 63
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Khi phân tích quá trình sản xuất ra của cải vật chất, Các Mác đã nêu ra
ba yếu tố của lao động lần lượt là: lao động của con người, đối tượng lao động
và công cụ lao động, nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì quá trình sản xuất
sẽ không diễn ra được Xét về mức độ quan trọng thì lao động của con người
là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất Nếu không có sự tác động của conngười vào tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất không thể phát huy được tácdụng của nó Đối với CBCNV, sức lao động của họ bỏ ra là để đạt được lợiích cụ thể, đó là tiền công (tiền lương) mà người sử dụng lao động sẽ phải trảcho họ Vì vậy, việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương(KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN) rất được CBCNV quan tâm
Trước hết, là họ muốn biết tiền lương chính thức được hưởng bao nhiêu
và họ phải nộp bao nhiêu cho BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và họ có tráchnhiệm như thế nào với các loại quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về tiền lương
và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhànước quy định về các khoản này như thế nao, qua đó biết được người sử dụnglao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính tiềnlương trong doanh nghiệp cũng giúp CBCNV thấy được quyền lợi của mìnhtrong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượnglao động của doanh nghiệp Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìmhiểu sâu về quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạidoanh nghiệp sẽ giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp vớichính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó giúp CBCNV của doanh nghiệpđược quan tâm bảo đảm về quyền lợi một cách chính đáng, từ đó sẽ yên tâmhăng hái hơn trong lao động sản xuất
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu về lao động tiền
Trang 9lương và các khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổphần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, nhờ sự giúp đỡ của phòng Kế toán
và sự hướng dẫn của giảng viên Ths Nguyễn Thu Hằng, em đã đi sâu tìm
hiểu đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng".
Nội dung chuyên đề thực tập chuyên ngành, ngoài lời mở đầu, kết luậngồm 3 chương chính:
Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và công tác quản lý lao động - tiền lương của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Em hoàn thành bài viết này bằng lượng kiến thức đã tích lũy đượctrong trường học và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mạiQuảng cáo Mạnh Hùng Do thời gian thực tập ngắn hạn và mô hình tổ chứccủa công ty phức tạp nên bài chuyên đề của em còn nhiều hạn chế, em rấtmong sự góp ý của giảng viên hướng dẫn Ths Nguyễn Thu Hằng để bài viếtcủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
QUẢNG CÁO MẠNH HÙNG
1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
1.1.1 Tính chất, số lượng lao động của công ty
Do tính chất ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thươngmại liên quan đến các sản phẩm của ngành công nghệ thông tin nên đa số laođộng trong công ty đều là nam, trừ một số nhân viên như kế toán, hành chính,nhân sự là nữ
Về năng lực chuyên môn, từng cán bộ nhân viên đều có sự hiểu biết, cónăng lực, trình độ tổ chức, điều hành công việc, có kỹ năng và sự nhạy cảm,sáng tạo trong xử lý nghiệp vụ, đặc biệt là năng lực xử lí các nghiệp vụ kinh
tế tài chính trong một nền kinh tế năng động và hội nhập Còn về phẩm chất
và đạo đức nghề nghiệp thì đều trung thực, khách quan và bản lĩnh nghềnghiệp, thuộc lĩnh vực công tác Công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán
bộ nhân viên được đào tạo có hệ thống và có kinh nghiệm trong hoạt độngnghề nghiệp, dám vượt qua thử thách, khó khăn, dễ thích nghi với hoàn cảnhmới, đa số thực sự yêu nghề, tận tụy và say sưa nghề nghiệp, sẵn sàng tiếp cận
và tiếp thu cái mới Ham học hỏi, có chí tiến thủ, có ý thức tuân thủ, kỷ cương
kỷ luật
Đội ngũ CBCNV của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo MạnhHùng không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện cả về số lượng lẫnchất lượng qua các năm Trong năm 2009, khi công ty chính thức được thànhlập, tổng số CBCNV là 10 người thì tính đến ngày 31/12/2016 tổng số
Trang 11CBCNV trong Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng là 127người được làm việc trong môi trường ổn định Trong đó:
- Ban giám đốc có 05 người
1.1.2 Phân loại lao động của công ty
Theo trình độ chuyên môn
Dựa vào số lượng CBCNV hiện tại của công ty thì trình độ thạc sĩ có
04 người chiếm tỷ lệ 3,125%, trình độ cao đẳng và đại học có 95 người chiếm
tỷ lệ 75%, trình độ trung cấp có 28 người chiếm tỷ lệ 21,875% Công ty luôntạo điều kiện cho các cán bộ quản lý đi học Cao học và khuyến khích cho cáccông nhân viên đang ở trình độ Cao Đẳng và Trung cấp đi học để có bằng Đạihọc
Theo độ tuổi
Đội ngũ lao động của công ty tương đối trẻ, CBCNV nằm trong độ tuổi
từ 25-45 chiếm khoảng 65,625% với số lượng cụ thể là 83 người, cònCBCNV nằm trong độ tuổi 50 chiếm 6,25% với số lượng cụ thể là 10 người,còn lại là lao động từ 20-25 chiếm 28,125% với số lượng cụ thể là 34 người
Theo giới tính
Theo tính chất của ngành nghề kinh doanh thì số lượng nam trong công
ty có khoảng 99 người chiếm tỷ lệ 78,125%, còn lại 28 người là nữ chiếm21,875%
Trang 121.2 Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
1.2.1 Chế độ tiền lương
Chế độ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo MạnhHùng bao gồm các chế độ về lương, thưởng và các chế độ khác cho CBCNV.Việc trả lương, thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khíchCBCNV làm việc, hoàn thành tốt mọi công việc, đảm bảo đời sống cho nhânviên
Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp:
Các khoản phụ cấp, trợ cấp cho nhân viên của Công ty bao gồm:
- Phụ cấp trách nhiệm (phụ cấp chức vụ):
+ Đối với cấp quản lý được hưởng tiền trách nhiệm hàng tháng, mức thưởng
là bằng lương tối thiểu nhân với hệ số trách nhiệm, hệ số trách nhiệm có bamức là 0,1; 0,2; 0,3 tương ứng với cấp bậc quản lý là Phó trưởng phòng,Trưởng phòng, Giám đốc
+ Đối với cấp quản lý bộ phận bán hàng thì mức phụ cấp trách nhiệm đượcCông ty quy định là 500.000đ/tháng
- Phụ cấp ăn trưa: Mức phụ cấp ăn trưa Công ty quy định là 20.000đ/người.Riêng với nhân viên bán hàng do làm theo ca lên không được hưởng phụ cấp
ăn trưa
- Tiền công tác phí (Nếu có): Với mỗi lần công tác trong nội thành thành phốHải Phòng thì được phụ cấp từ 100.000đ - 200.000đ/lần Còn công tác ngoàitỉnh thì mức công tác phí được tùy theo thời gian đi công tác và quãng đườngđi
Ngoài ra, những ngày được nghỉ hưởng nguyên lương, bao gồm: nghỉ
lễ, bản thân kết hôn (nghỉ 03 ngày), con kết hôn (nghỉ 01 ngày), người thânqua đời (nghỉ 03 ngày) Thời gian nghỉ phép hưởng lương là 12 ngày/năm
Trang 13 Chế độ về tiền lương và xét nâng lương:
- Theo quy định của Công ty, trước khi ký hợp đồng lao động với Công ty,CBCNV sẻ thử việc trong thời gian 2 tháng, với mức lương thử việc đượchưởng là 70% lương cơ bản Ngày làm việc trung bình 8 giờ Một tháng làm
từ 26 đến 27 ngày công, được nghỉ chiều thứ bảy và ngày chủ nhật mỗi tuần
- Lương nhân viên được hưởng tùy theo năng lực, bậc lương, thời gian làmviệc và chất lượng công việc hoàn thành Với mức lương tối thiểu đang được
áp dụng trong năm 2016 tại Công ty là 2.750.000đ
- Hàng tháng, vào ngày 05 của tháng sau CBCNV sẽ được lĩnh lương củatháng trước đó Việc trả lương được thực hiện mỗi tháng một lần, khi cầnthiết, nhân viên có thể tạm ứng lương nhưng mức lương tạm ứng không vượtquá 1.000.000đ
- Mỗi năm, Công ty xét nâng lương cho nhân viên một lần vào tháng thứ 04của năm Những nhân viên đã có đủ thời gian làm việc một năm, hưởng ở mộtmức lương (kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới) và hoànthành tốt mọi nhiệm vụ được giao khi được xét nâng lương
- Ngoài việc nâng lương định kỳ hàng năm Công ty còn thực hiện nâng lươngđột xuất với những nhân viên làm việc tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao Mức nâng lương của mỗi bậc lương từ 10% - 30% mức lương hiệntại và tùy theo kết quả kinh doanh của Công ty trong năm đó
Chế độ thưởng:
- Thưởng ngày lễ 30/4 và 01/5, ngày Quốc khánh 02/9, tết Dương lịch: số tiềnthưởng từ 200.000đ – 1.000.000đ/người, tùy thuộc vào kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty và thời gian làm việc của nhân viên
- Thưởng lương tháng 13 (thưởng tết Nguyên đán): Vào dịp cuối năm theolịch âm, Công ty sẽ tiến hành thưởng Tết và cũng là thưởng cuối năm chonhân viên Mức thưởng cụ thể của từng nhân viên tùy thuộc thời gian làm
Trang 14việc tại Công ty, sự đóng góp công sức, chất lượng công tác và kết quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty trong năm Thông thường mức thưởng là mộttháng lương bình quân của từng cá nhân.
- Thưởng đạt doanh thu:
Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do Ban Giám đốc giao được thưởngphần trăm doanh thu của từng đơn hàng, từng dự án nhận được Tùy vào giátrị của từng dự án mà phần trăm mức thưởng cũng khác nhau Và tiền thưởngnày sẽ được tính và trả vào cuối năm
Nguyên tắc tính lương:
Phải tính lương cho từng CBCNV Việc tính lương, trợ cấp BHXH vàcác khoản khác phải trả cho CBCNV được thực hiện tại phòng Kế toán củaCông ty Hàng tháng, phải căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kếtquả lao động và chính sách xã hội về lao động tiền lương, BHXH do Nhànước ban hành và điều kiện thực tế tại Công ty, kế toán tiền lương tínhlương, các khoản trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho CBCNV
Căn cứ vào các chứng từ như: "Bảng chấm công", "Phiếu xác nhận làmthêm giờ",…kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca cho CBCNV Tiền lương đượctính cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động tại Công
ty và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền lương" Căn cứ vào "Bảng thanhtoán tiền lương" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương choCBCNV đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ cho từng đối tượng,tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ kế toán quy định.Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong "Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH"
1.2.2 Các hình thức trả lương
Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽgiữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của Công ty và CBCNV, đồng thời
Trang 15với mong muốn có hình thức trả lương đúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế,khuyến khích CBCNV chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công,giờ công và năng suất lao động.
Ngoài ra, với đặc thù ngành nghề kinh doanh nên phòng Kế toán Công
ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng đã nghiên cứu thực trạng laođộng ở Công ty và đưa ra quyết định lựa chọn các hình thức trả lương áp dụng
tại công ty như sau: Hình thức trả lương theo thời gian cho toàn thể nhân viên tại Công ty.
Và cách tính cụ thể cho CBCNV như thế nào thì sẽ được thể hiện ở
Chương 2 mục 2.1.2.
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
1.3.1 Quỹ tiền lương tại công ty
Quỹ tiền lương của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo MạnhHùng bao gồm những khoản như sau:
- Tiền lương chính tính theo thời gian và phụ cấp các loại
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc donguyên nhân khách quan như mưa, bão lũ, thiếu hàng hóa, trong thời gianđược điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉphép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp đi làm đêm, làm thêm giờ, ngày
- Các khoản tiền lương có tính chất không thường xuyên
Khi lập kế hoạch về quỹ tiền lương, Công ty còn phải tính đến cáckhoản như trợ cấp, BHXH cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạnlao động Tuy nhiên cần lưu ý là quỹ tiền lương không bao gồm các khoảntiền thưởng không thường xuyên như: phát minh, sáng chế,…và các khoản trợcấp thông thường xuyên như: trợ cấp khó khăn đột xuất, công tác phí, bảo hộ
Trang 16lao động.
Về phương diện hạch toán kế toán, tiền lương cho công nhân viên trongCông ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng được chia làm hai loại
là tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêuhao thực sự sức lao động bao gồm: tiền lương phải trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đilàm đêm, đi làm thêm giờ, ngày)
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viênđược nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghĩ lễ, nghỉ tết đi học, đi họp, nghỉ
vì ngừng hoạt động kinh doanh)
Việc phân chia tiền lương thành tiền lương lương chính và tiền lươngphụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán kế toán và phân tích tiềnlương trong giá thành sản phẩm
Quỹ tiền lương được hình thành từ doanh thu của hoạt động kinh doanh
Vì vậy, quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải nằm trong mối quan hệ với việcthực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm hợp
lý quỹ tiền lương, vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạchkinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Trang 17BHXH theo tỷ lệ mới Cụ thể tỷ lệ trích BHXH đang được áp dụng tại Công
ty là 26% mức lương cơ bản, trong đó Công ty chịu 18% (tính vào chi phíkinh doanh), CBCNV đóng 8% (trừ vào lương nhân viên)
Như vậy, hiện nay các khoản trích theo lương tại Công ty là 34,5%lương cơ bản Trong đó:
- Công ty trích 24% tính vào chi phí kinh doanh (bao gồm 18% BHXH, 3%BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ)
- Còn lại 10,5% trừ vào thu nhập của CBCNV (bao gồm 8% BHXH, 1,5%BHYT, 1% BHTN)
Định kỳ hàng tháng phòng Kế toán thanh toán tại Công ty sẽ tiến hànhtrích lập các khoản trích theo lương
Công ty thực hiện đóng bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm quận Lê Chân,Hải Phòng và hạn nộp chậm nhất các khoản này là ngày 20 hàng tháng Việcnộp và sử dụng các quỹ bảo hiểm tại Công ty được cụ thể hóa như sau:
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củaCBCNV khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,…trên cơ sở đóng vàoquỹ BHXH
Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Thương mạiQuảng cáo Mạnh Hùng nói riêng, là những người sử dụng lao động thì BHXH
là khoản đóng góp bắt buộc phải tham gia theo quy định của Nhà nước
Quỹ BHXH là quỹ được hình thành từ việc trích lập 26% trên tổnglương cơ bản của cán bộ nhân viên trong Công ty, nhằm trợ cấp trong trườnghợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản,…Toàn bộ số tríchBHXH được kế toán thanh toán nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm ở quận
Lê Chân, Hải Phòng trước ngày 20 hàng tháng
Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, khi có phát
Trang 18sinh liên quan đến BHXH, kế toán thanh toán căn cứ vào mức lương ngày củanhân viên đó, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ), tỷ lệ trợ cấp BHXH để tiếnhành chi trả BHXH cho nhân viên bị ốm đau, thai sản,…Cuối quý, lập danhsách nhân viên nghỉ hưởng BHXH trình lên cơ quan quản lý quỹ BHXH đểquyết toán.
Tỷ lệ hưởng BXH được quy định tại Công ty như sau:
- Trường hợp ốm đau được hưởng 75% lương
- Trường hợp tai nạn lao động, thai sản được hưởng 100% lương
Khi phát sinh chi phí khám chữa bệnh cho từng nhân viên Công ty, cơquan Bảo hiểm sẽ thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định màNhà nước quy định
1.3.4 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHTN
Là quỹ được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng lương cơ bản củacán bộ công nhân viên trong Công ty Quỹ này được lập cho cơ quan bảohiểm để chi trả cho CBCNV trong thời gian thất nghiệp
Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, quỹ nàyđược sử dụng để trợ cấp nâng cao trình độ chuyên môn và trợ cấp thất nghiệpcho cán bộ nhân viên trong Công ty
1.3.5 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng KPCĐ
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho CBCNV tại Công
ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Công đoàn là tổ chức được
Trang 19lập nên đại diện cho CBCNV đứng lên đấu tranh và bảo vệ quyền lợi choCBCNV Nhưng bên cạnh đó thì công đoàn cũng là tổ chức trực tiếp hướngdẫn và điều chỉnh thái độ của CBCNV đối với công việc.
Quỹ KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của đơn vị hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng nhằm tạo ra nguồnkinh phí cho hoạt động công đoàn của Công ty Cổ phần Thương mại Quảngcáo Mạnh Hùng Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn của công ty được áp dụngtheo chế độ tài chính hiện hành là 2% tiền lương thực tế phải trả của côngnhân viên trong tháng Trong đó, Công ty được phép giữ lại tại đơn vị để chitiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở nhằm chăm lo, thăm hỏi, bảo vệ quyền lợicủa CBCNV
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty
Công tác quản lý lao động và quản lý tiền lương phải được thực hiệntrên nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được hết trách nhiệm của các cánhân trong Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng Công tácquản lý lao động và quản lý tiền lương phải xuất phát từ yêu cầu hoạt độngthực tế tại Công ty, theo định hướng đổi mới và phát triển hoạt động kinhdoanh tại Công ty, đồng thời đảm bảo sự ổn định, kế thừa, phát huy, đào tạo,bồi dưỡng và đổi mới đội ngũ cán bộ công nhân viên để đáp ứng ngày càngtốt hơn sự ngiệp phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáoMạnh Hùng Xuất phát từ hai vấn đề trên công ty đã xây dựng cơ cấu quản lýtheo sơ đồ 1.1 sau:
Trang 20Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong quản lý lao động và tiền lương tại công ty
Trong sơ đồ 1.1 thì hai bộ phận quan trọng nhất trong quản lý lao động
và tiền lương tại công ty là Ban giám đốc và Phòng Hành chính Nhân sự.Ngoài ra các phòng ban khác cũng tham gia Cụ thể:
Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, mỗi phòngđều có 1 trưởng phòng là những người chịu trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhởcác nhân viên do mình quản lý trực tiếp và mỗi nhân viên được trưởng phòngphân công một mảng công việc cụ thể phù hợp khả năng và trình độ chuyênmôn của chính mình
Ban giám đốc
- Dựa vào tiến độ làm việc của các bộ phận trong công ty nói chung và nhiệm
vụ, chức năng của các bộ phận nói riêng để xây dựng kế hoạch tiền lương và
kế hoạch tuyển dụng lao động
- Xây dựng mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lương Từkhâu, lập dự toán chấp hành dự toán và quyết toán Thực hiện tốt các mối
Ban Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng Kinh doanh
PhòngHC-NC
Phòng Kho vận
Trang 21quan hệ này sẽ phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng lao động và quỹ lương củacông ty từng thời kỳ.
- Quản lý được thời gian của người lao động khi làm việc;
- Nắm chắc tình hình lao động tại đơn vị:
+ Số lao động chính thức;
+ Số lao động hợp đồng của công ty trên các mặt số lượng như họ tên từngngười, số tiền phải trả cho từng người,
Phòng Kế toán
- Trả lương theo tính chất lao động và trình độ lao động;
- Không được chi vượt quá tổng quỹ lương đã được duyệt;
- Không được tự động điều chỉnh chỉ tiêu hạn mức về tiền lương
- Nắm vững và thực hiện một cách đầy đủ các quy định về quản lý lương củacác bộ phận nhân viên trong đơn vị nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự say mêtrong công việc trong mỗi cán bộ công nhân viên
- Thực hiện đầy đủ thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp đối với đơn vị về các khoản đóng góp BHXH, BHYT,BHTN áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị gồm phần đóng gópcủa cơ quan và của người lao động
Trang 22- Lưu giữ sổ sách thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương mộtcách khoa học, hợp lý.
- Vận dụng các hình thức thanh toán liên tiếp, hợp lý để đảm bảo thanh toánkịp thời và đem lại hiệu quả công việc cao Tránh tình trạng vi phạm chế độ,chính sách về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc, chế độquản lý lao động, tiền lương ở các mặt như tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyểnnhằm giảm nhẹ bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG
CÁO MẠNH HÙNG
Để phản ánh một cách đầy đủ và trung thực nhất thực trạng kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảngcáo Mạnh Hùng trong phạm vi chuyên đề thực tập chuyên ngành, em xin trìnhbày số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương ở bộ phận bán hàngthuộc phòng Kinh doanh và phòng Kế toán với hình thức trả lương theo thờigian Vì đây là phòng và bộ phận tiêu biểu cho hình thức trả lương theo thờigian tại Công ty còn các phòng khác cũng tính tương tự như cách tính lươngcủa phòng Kế toán Số liệu được lấy trong Tháng 10 năm 2016
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
2.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty
Các chứng từ ban đầu dùng để hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu laođộng tiền lương gồm các biểu mẫu như sau:
- Mẫu số 01a – LĐTL: Bảng chấm công (Biểu số 2.1 và Biểu số 2.8);
- Phiếu báo làm thêm giờ (Biểu số 2.2 và Biểu số 2.9);
- Mẫu số 02 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 2.7 và Biểu số2.11);
- Mẫu số 06 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Biểu số 2.5 và Biểu
số 2.10);
- Mẫu số 11 – LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 2.13).Ngoài ra còn có các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoảnkhấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực
Trang 24tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
2.1.2 Phương pháp tính lương tại Công ty
Việc xác định tiền lương phải trả cho nhân viên vào hệ số LCB, tiềnlương tối thiểu, phụ cấp các loại
Trong trường hợp với bộ phận bán hàng tại Công ty thì được hưởnglương tháng, mức lương tháng này được thỏa thuận giữa hai bên và tùy thuộcvào từng vị trí công việc đảm nhận
Lương thời gian là số tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng choCBCNV Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng, thìCBCNV được lĩnh lương duy nhất vào ngày 5 của tháng sau
Lương thời gian được tính theo công thức sau:
Lương thời gian = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp khác (nếu có).
x
Sốngàycông
26Phụ cấp trách nhiệm = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệm
Phụ cấp trách nhiệm gồm ba mức lần lượt: 0,1; 0,2; 0,3 so với mứclương tối thiểu lần lượt so với cấp bậc quản lý là phó trưởng phòng, trưởngphòng và Giám đốc
Tiền phụ cấp ăn trưa của Công ty cho mỗi công nhân viên là20.000đ/bữa
Ngoài ra, cũng với hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng với bộ phận QLDN thì Công ty còn áp dụng công thức tính lương cho bộ phận bán hàng như sau:Lương
Lương
Số ngàycôngthực tế
26
Trang 25Lương cơ bản ở đây được quy định khi ký hợp đồng lao động là:
5.000.000đ/tháng cho nhân viên quản lý bán hàng
3.500.000đ/tháng cho nhân viên bán hàng
Phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho quản lý các ca bán hàng là500.000đ/tháng
Ví dụ 1: Tính lương cho phòng Kế toán tháng 10 năm 2016 như sau:
Cuối tháng, phòng Kế toán hoàn thiện bảng chấm công và kèm theo cácchứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép, giấy nghỉ ốm, phiếu báo làm thêmgiờ,…để tiến hành tính tiền lương cho từng nhân viên trong Phòng Kế toán
Tính lương tháng 10 năm 2016, cho bà Vũ Thị Xoan, chức vụ là kếtoán trưởng có các số liệu cụ thể như sau:
Trong tháng, bà Vũ Thị Xoan đi làm thêm vào 01 ngày 16/10/2016(Chủ nhật) với lý do hoàn thiện báo cáo thuế quý II năm 2016 cho nên cóphiếu báo làm thêm giờ
Trong tháng, bà Vũ Thị Xoan đi làm 22 ngày nên được hỗ trợ tiền ăntrưa là 20.000đ/ngày
Tiền lương tối thiểu: 2.750.000đ
Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng
Thời gian làm việc thực tế: 22 ngày/1tháng
Hệ số lương: 4,49
Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2
Tiền ăn trưa: 20.000đ/ngày
Vậy, kế toán tính lương cho bà Vũ Thị Xoan như sau:
Lương thực tế:
= ((2.750.000 x 4,49) x 22) : 26 = 10.447.885đ
Lương làm thêm giờ:
Trang 26Tiền ăn trưa = 22 x 20.000 = 440.000đ
Lương thời gian:
Trang 27Biểu số 2.1: Bảng chấm công - Phòng Kế toán
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Số cônghưởnglương SP
Số cônghưởng lươngthời gian
Số công nghỉviệc, ngừngviệc hưởng %lương
Số công nghỉviệc, ngừngviệchưởng
lương
Số cônghưởngBHXH
Trang 28Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ số 01/10 - Phòng Kế toán
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Trang 29Trong tháng 10 năm 2016, bà Vũ Thị Xoan đã tạm ứng số tiền lương là1.000.000đ (Với lý do đi khám bệnh) Kế toán đã viết phiếu chi số 200 để tạmứng cho bà Xoan.
Kính gửi : Ban Giám đốc
Tên tôi là: Vũ Thị Xoan
Địa chỉ: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo MạnhHùng
Lý do: Tạm ứng lương tháng 10 năm 2016 để đi khám bệnh
Trang 30Biểu số 2.4: Phiếu chi số 200
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Họ tên người nhận tiền: Vũ Thị Xoan
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Lý do chi: Tạm ứng lương tháng 10 năm 2016 để đi khám bệnh
Trang 31Biểu số 2.5: Bảng tính lương làm thêm giờ - phòng Kế toán
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Trang 32Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Trang 33Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương - Phòng Kế toán
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Lương cơ bản
Phụ cấp
ăn trưa
Lương thời gian Tạm ứng
Các khoản giảm trừ Tổng số được lĩnh
Số công Số tiền
BHXH 8%
BHYT 1.5%
BHTN 1%
Tổng số giảm trừ Số tiền KN
Hải Phòng, Ngày 31 tháng 10 năm 2016
Trang 34Ví dụ 2: Tính lương cho bộ phận bán hàng trong Tháng 10 năm
2016 như sau:
Cuối tháng, trưởng bộ phận bán hàng của Công ty ở hai ca hoàn thiệnbảng chấm công và kèm theo các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép,giấy nghỉ ốm,…để tiến hành tính tiền lương cho nhân viên bán hàng trong bộphận bán hàng
Tính lương tháng 10 năm 2016, cho bà Lê Thị Duyên, chức vụ làtrưởng bộ phận bán hàng ca sáng có các số liệu cụ thể như sau:
Trong tháng, bà Lê Thị Duyên đi làm thêm vào 04 ngày Chủ nhật trongtháng cho nên có phiếu báo làm thêm giờ
Mức lương cơ bản: 5.000.000đ
Mức lương cơ bản đóng bảo hiểm được áp dụng cho bộ phận bán hàng:2.150.000đ
Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng
Thời gian làm việc thực tế: 26 ngày/1tháng
Trang 36Số cônghưởnglương SP
Số cônghưởng lươngthời gian
Số công nghỉviệc, ngừngviệc hưởng %lương
Số công nghỉviệc, ngừngviệchưởng
lương
Số cônghưởngBHXH
Trang 37Biểu số 2.9: Phiếu báo làm thêm giờ số 02/10 - bộ phận Bán hàng
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
Trang 38Biểu số 2.10: Bảng tính lương làm thêm giờ - bộ phận Bán hàng
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Mạnh Hùng
1 Lê Thị Duyên Bán hàng 09, 16, 23,
30/10/2016
Làm thêm chủ nhật