MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC 3 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 3 1.1.1. Thông tin sơ lược về Công ty 3 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 5 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 6 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 13 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC 17 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 17 2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 19 2.2.1. Các chính sách kế toán chung 20 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 24 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC 28 3.1. Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 28 3.3.1. Ưu điểm 28 3.3.2. Hạn chế 29 3.2. Đánh giá về tổ chức hệ thống kế toán 29 3.2.1. Ưu điểm 29 3.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân 31 KẾT LUẬN 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt BTC Bộ Tài chính QĐ Quyết định CP Cổ phần TS Tài sản NV Nguồn vốn CPHĐTC Chi phí hoạt động tài chính CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp CKTĐT Các khoản tương đương tiền CSH Chủ sở hữu DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính GTGT Giá trị gia tăng GVHB Giá vốn hàng bán LN Lợi nhuận LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế SXKD Sản xuất kinh doanh NVBH Nhân viên bán hàng TT Thông tư TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 13 Bảng 1.2: Tình hình tài chính của Công ty 15 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18 Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Fast Accouting 25 LỜI MỞ ĐẦU Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng, tự tổ chức quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá để làm sao đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình. Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển. Lý do đơn giản là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh như thế nao? Và kinh doanh phục vụ ai?...Chính vì thế mà doanh nghiệp đó sẽ bán được nhiều thành phẩm hàng hoá với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và có lãi, từ đó mới có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh. Vì vậy công tác hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính nên càng khẳng định được vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính bức thiết của công tác kế toán trong các doanh nghiệp hiện nay. Em đã chọn Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc làm đơn vị thực tập của mình, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán trong Công ty, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Ths. Đoàn Thị Trúc Quỳnh em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp của mình. Kết cấu bài báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc. Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc. Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc. Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên Ths. Đoàn Thị Trúc Quỳnh và các anh chị trong Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc để em có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo tổng hợp của mình. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến giảng viên Ths. Đoàn Thị Trúc Quỳnh, Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp của mình một cách tốt nhất. Em xin trân trọng cảm ơn CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 1.1.1. Thông tin sơ lược về Công ty Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0101849784 ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội. Tên gọi: Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc Trụ sở chính: Số 4 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện pháp luật: ông Lê Văn Thơ Chức vụ: Giám đốc Số đăng ký kinh doanh: 0101849784 Mã số thuế: 0101849784 Điện thoại: 84439334253 Fax: 84439334254 Tài khoản số 2141 000 101 2927 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm. Loại hình: Công ty Cổ phần Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VNĐ (Bốn tỷ đồng) Số lượng lao động: 32 người 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101849784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 28 tháng 12 năm 2005 với vốn đầu tư ban đầu là 4.000.000.000 VNĐ (Bốn tỷ đồng). Các thành viên sáng lập của công ty đều là những cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong những lĩnh vực công nghệ thông tin; kinh tế đối ngoại xuất, nhập khẩu; tài chính ngân hàng … Ngay từ những ngày đầu thành lập công ty, các sáng lập viên đã thống nhất với nhau ý tưởng về một Công ty kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực; hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoàn thiện công trình xây dựng song song với các hoạt động thương mại và cung cấp dịch vụ liên quan đến thiết bị, linh kiện máy văn phòng. Công ty sẽ không ngừng nghiên cứu, tìm kiếm để đầu tư nhân lực, tài chính,… vào những lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả, thu hút lao động, tạo công ăn việc làm và phục vụ thiết yếu đời sống kinh tế xã hội. Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty luôn có sự vận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung. Quan trọng nhất là công ty đã nâng vốn điều lệ từ 4.000.000.000 VNĐ (Bốn tỷ đồng) lên thành 9.000.000.000 VNĐ (Chín tỷ đồng) trong năm 2013 để tiếp tục và đầu tư cho sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường. Với định hướng phát triển bền vững, công ty luôn luôn đề cao bảo vệ chữ tín để từng bước khẳng định thương hiệu của mình bằng việc luôn lắng nghe khách hàng và lựa chọn, tư vấn và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất, phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó công ty cũng đã, đang và sẽ luôn đầu tư thoả đáng để phát huy nhân tố con người, ứng dụng những công nghệ tiên tiến về bán hàng và quản lý doanh nghiệp, tạo môi trường và điều kiện làm việc tốt nhất có thể cho cán bộ công nhân viên để qua đó tạo ra một chất lượng làm việc tốt nhất, hiệu quả nhất, phục vụ khách hàng cao nhất. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020 là: Tăng vốn điều lệ lên trên 5 tỷ đồng. Tổng doanh thu đạt từ 20 tỷ đến 30 tỷ đồngnăm. Mở rộng lĩnh vực hoạt động sang sản xuất các mặt hàng mang lại lợi ích cho xã hội. Cung cấp việc làm cho khoảng 100 lao động với thu nhập bình quân khoảng 10.000.000 đồngngườitháng. 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Chức năng: Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc chuyên buôn bán các mặt hàng chủ yếu là máy vi tính, máy văn phòng, thiết bị trường học, thiết bị trình chiếu…và các dịch vụ lắp đặt kèm theo. Nhiệm vụ: Theo dõi diễn biến của thị trường (tìm kiếm thông tin nhu cầu của thị trường, thông tin về khả năng cung cấp hàng hoá theo các nhóm hàng Công ty kinh doanh, các tác động ngoại cảnh ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp ở tầm vĩ mô và vi mô đến những lĩnh vực hoạt động mà Công ty có tham gia…). Cùng ban lãnh đạo Công ty tổ chức các hoạt động xã hội, quan hệ cộng đồng, quảng bá hình ảnh thương hiệu Công ty. Xây dựng chiến lược kinh doanh, lập các phương án kinh doanh, phân loại khách hàng, lựa chọn sản phẩm và thị trường mục tiêu để đề xuất phương án đầu tư trình lãnh đạo Công ty. Chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán hàng, theo dõi tình trạng của sản phẩm sau khi tung ra thị trường, thu thập thông tin phản hồi về chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như cung cách phục vụ của Công ty. Phối hợp cùng đội ngũ kĩ thuật sản xuất và đội ngũ cộng tác viên một cách liên hoàn để có thể cung cấp cho khách hàng (bao gồm khách mua lẻ, khách mua buôn và khách hàng dự án) những sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất. 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1.2.2.1. Đặc điểm sản phẩm Hiện nay công ty đang kinh doanh hơn 150 mặt hàng khác nhau song có thể phân ra thành bốn mảng lớn. Từ các mảng này lại được chia thành từng nhóm, trong mỗi nhóm bao gồm nhiều loại, từ các loại này mới được chi tiết thành từng mặt hàng cụ thể tuỳ theo trọng lượng, quy cách, mẫu mã của sản phẩm. Mảng máy tính : gồm các thiết bị như màn hình, main, ram, CPU, chuột, bàn phím, case, loa, và các thiết bị đi kèm khác. Mảng máy in : gồm các loại máy in và các thiết bị đi kèm. Mảng máy phô tô: gồm các loại máy phô tô và các thiết bị đi kèm. Mảng máy quét, máy scen và các thiết bị bảo vệ: gồm các mặt hàng là các máy và các thiết bị đi kèm. Hàng hoá của công ty có những đặc điểm sau: Đa dạng, phong phú về mẫu mã, chủng loại, trọng lượng,... Hầu hết là hàng tiêu dùng, dễ vận chuyển, bảo quản. Được mã hoá trên máy vi tính để thuận lợi cho công tác quản lý. Hàng có nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng, có bảo hành theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Những sản phẩm của công ty là những sản phẩm thuộc ngành công nghệ có đặc điểm là giá trị kinh tế cao, phức tạp trong quá trình vận hành và sử dụng đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức căn bản và được đào tạo cơ bản. Những sản phẩm của công ty có giá trị sử dụng lâu dài và thường từ 10 năm đến 20 năm, tính kỹ thuật cao cho nên có yêu cầu rất khắt khe trong quá trình sử dụng lẫn bảo quản. Sản phẩm phải được sử dụng ở những nơi kín đáo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, ngoài ra cũng không được để ở những nơi có nhiệt độ quá cao hoặc những nơi ẩm thấp. Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, đó là không sản xuất ra hàng hóa, hàng hóa bán ra của doanh nghiệp cũng là do doanh nghiệp đi mua ngoài về nhập kho sau khi bộ phận kĩ thuật kiểm tra và thẩm định. Tất cả những sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương hiệu Quốc Gia được nhập về từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như Acer, Toshiba, HP, Dell, Lenovo, Samsung, Asus,... 1.2.2.2. Đặc điểm lao động Với chiến lược kinh doanh “Con người quyết định sự thành bại của một Công ty” cho nên công ty luôn đầu tư cho việc đào tạo và tuyển dụng những người lao động có trình độ và bản lĩnh để đề bạt cho các vị trí then chốt trong Công ty. Vì thế hiện nay Công ty có một ngũ đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên là các kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp từ các trường Đại học lớn trong nước. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên còn làm việc một cách khoa học và chuyên nghiệp, luôn đem lại hiệu quả cao trong công việc cũng như đem lại sự thoả mãn tối ưu cho khách hàng. Tình hình lao động của công ty qua ba năm được thể hiện bằng bảng 1.1 thống kê sau: Bảng 1.1: Lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn ĐVT: Người Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Số lượng % Số lượng % Số lượng % Đại học 12 80 24 90 29 97 CĐ và THCN 3 20 3 10 3 3 Tổng cộng 15 100 27 100 32 100 (Nguồn: Phòng Hành chính) Qua bảng 1.1 trên có thể nhận thấy số lao động có trình độ Đại học của công ty là biến động tương đối ít, năm 2016 có tăng thêm 17 và 05 người so với năm 2014 và năm 2015. Tuy nhiên, tỷ lệ vẫn ổn định qua các năm vào khoảng. Điều này chỉ ra hàng năm Công ty tuyển dụng tương đối nhiều và ít nhất là bằng số tăng lên hàng năm, do Công ty ngày càng nhận được sự tin cậy của các đối tác do đó đơn hàng nhiều lên, vì thế càng cho thấy vai trò của công tác tuyển dụng. Trong xu thế phát triển, hội nhập, cạnh tranh ngày càng gay gắt việc tăng cường lao động có trình độ ngày càng trở nên cần thiết, tỷ lệ lao động của Công ty không có sự gia tăng là vấn đề đáng lo ngại đòi hỏi có sự điều chình ngay lao động có trình độ chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu của cán bộ quản lý nhân sự của Công ty. 1.2.2.3. Đặc điểm tài sản cố định Cơ sở vật chất của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản vô hình. Trong đó tài sản cố định hữu hình bao gồm: máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải, còn tài sản vô hình là nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính. Cơ sở vật chất công ty sử dụng sẽ có tác động lớn đến hoạt động doanh nghiệp, nhất là về mặt giá thành sản phẩm, năng suất lao động, tác động trực tiếp đến chi phí kinh doanh. Vì vậy, vấn đề sử dụng cơ sở vật chất hợp lý vào hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hạ giá bán sản phẩm, giảm chi phí trong kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc là một trong những doanh nghiệp thương mại luôn đi đầu trong việc đầu tư trang thiết bị máy móc, ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhằm đáp ứng tốt yêu cầu khắt khe của khách hàng về chất lượng, và tạo điều kiện cho phát triển thị trường bền vững, các trang thiết bị máy móc của Công ty được nhập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 3
1.1.1 Thông tin sơ lược về Công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 6
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 13
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC 17
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc .17
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc 19 2.2.1 Các chính sách kế toán chung 20
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21
Trang 32.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 24
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC .28
3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 28
3.3.1 Ưu điểm 28
3.3.2 Hạn chế 29
3.2 Đánh giá về tổ chức hệ thống kế toán 29
3.2.1 Ưu điểm 29
3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 31
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 13 Bảng 1.2: Tình hình tài chính của Công ty 15
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Fast Accouting 25
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêulợi nhuận được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếmnguồn hàng, tự tổ chức quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá để làm saođem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình Thực tế những năm qua chothấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản trong khi cácdoanh nghiệp khác không ngừng phát triển Lý do đơn giản là vì các doanhnghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết sản xuất kinh doanh cáigì? Sản xuất kinh doanh như thế nao? Và kinh doanh phục vụ ai? Chính vìthế mà doanh nghiệp đó sẽ bán được nhiều thành phẩm hàng hoá với doanh số
bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và có lãi, từ đó mới có thể tồn tại đứngvững trên thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh
Vì vậy công tác hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế tài chính nên càng khẳng định được vai trò đặc biệtquan trọng của mình trong các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính bức thiết của công tác kếtoán trong các doanh nghiệp hiện nay Em đã chọn Công ty Cổ phần Tin họcHồng Phúc làm đơn vị thực tập của mình, với sự giúp đỡ nhiệt tình của cácanh chị phòng kế toán trong Công ty, cùng với sự hướng dẫn tận tình củagiảng viên Ths Đoàn Thị Trúc Quỳnh em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợpcủa mình Kết cấu bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc.
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
Cổ phần Tin học Hồng Phúc.
Trang 8Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên Ths Đoàn ThịTrúc Quỳnh và các anh chị trong Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc để em
có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo tổng hợp của mình
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến giảng viên Ths Đoàn Thị TrúcQuỳnh, Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty Cổ phần Tin học HồngPhúc đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp của mình một cách tốtnhất
Em xin trân trọng cảm ơn !
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC HỒNG PHÚC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tin học Hồng
Phúc
1.1.1 Thông tin sơ lược về Công ty
- Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc được thành lập theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 0101849784 ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Sở Kế hoạch đầu
tư Thành phố Hà Nội
- Tên gọi: Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc
- Trụ sở chính: Số 4 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận HoànKiếm, Hà Nội
- Đại diện pháp luật: ông Lê Văn Thơ Chức vụ: Giám đốc
- Số đăng ký kinh doanh: 0101849784
- Mã số thuế: 0101849784
- Tài khoản số 2141 000 101 2927 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
- Loại hình: Công ty Cổ phần
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VNĐ (Bốn tỷ đồng)
- Số lượng lao động: 32 người
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc được thành lập theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0101849784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nộicấp ngày 28 tháng 12 năm 2005 với vốn đầu tư ban đầu là 4.000.000.000
Trang 10VNĐ (Bốn tỷ đồng) Các thành viên sáng lập của công ty đều là những cán bộ
có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong những lĩnh vực công nghệthông tin; kinh tế đối ngoại - xuất, nhập khẩu; tài chính - ngân hàng …
Ngay từ những ngày đầu thành lập công ty, các sáng lập viên đã thốngnhất với nhau ý tưởng về một Công ty kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực; hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoàn thiện công trình xây dựngsong song với các hoạt động thương mại và cung cấp dịch vụ liên quan đếnthiết bị, linh kiện máy văn phòng Công ty sẽ không ngừng nghiên cứu, tìmkiếm để đầu tư nhân lực, tài chính,… vào những lĩnh vực sản xuất kinh doanhhiệu quả, thu hút lao động, tạo công ăn việc làm và phục vụ thiết yếu đời sốngkinh tế xã hội
Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty luôn có sự vận động để phùhợp với xu hướng phát triển chung Quan trọng nhất là công ty đã nâng vốnđiều lệ từ 4.000.000.000 VNĐ (Bốn tỷ đồng) lên thành 9.000.000.000 VNĐ
(Chín tỷ đồng) trong năm 2013 để tiếp tục và đầu tư cho sản xuất kinh doanh,
mở rộng thị trường
Với định hướng phát triển bền vững, công ty luôn luôn đề cao bảo vệchữ tín để từng bước khẳng định thương hiệu của mình bằng việc luôn lắngnghe khách hàng và lựa chọn, tư vấn và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ
có chất lượng tốt nhất, phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng Bên cạnh
đó công ty cũng đã, đang và sẽ luôn đầu tư thoả đáng để phát huy nhân tố conngười, ứng dụng những công nghệ tiên tiến về bán hàng và quản lý doanhnghiệp, tạo môi trường và điều kiện làm việc tốt nhất có thể cho cán bộ côngnhân viên để qua đó tạo ra một chất lượng làm việc tốt nhất, hiệu quả nhất,phục vụ khách hàng cao nhất
Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020 là:
Tăng vốn điều lệ lên trên 5 tỷ đồng
Trang 11Tổng doanh thu đạt từ 20 tỷ đến 30 tỷ đồng/năm.
Mở rộng lĩnh vực hoạt động sang sản xuất các mặt hàng mang lại lợi íchcho xã hội
Cung cấp việc làm cho khoảng 100 lao động với thu nhập bình quânkhoảng 10.000.000 đồng/người/tháng
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng:
Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc chuyên buôn bán các mặt hàngchủ yếu là máy vi tính, máy văn phòng, thiết bị trường học, thiết bị trìnhchiếu…và các dịch vụ lắp đặt kèm theo
Nhiệm vụ:
- Theo dõi diễn biến của thị trường (tìm kiếm thông tin nhu cầu của thịtrường, thông tin về khả năng cung cấp hàng hoá theo các nhóm hàng Công tykinh doanh, các tác động ngoại cảnh ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp ở tầm vĩ
mô và vi mô đến những lĩnh vực hoạt động mà Công ty có tham gia…)
- Cùng ban lãnh đạo Công ty tổ chức các hoạt động xã hội, quan hệ cộngđồng, quảng bá hình ảnh - thương hiệu Công ty
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, lập các phương án kinh doanh, phân loạikhách hàng, lựa chọn sản phẩm và thị trường mục tiêu để đề xuất phương ánđầu tư trình lãnh đạo Công ty
- Chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán hàng, theo dõi tình trạng của sảnphẩm sau khi tung ra thị trường, thu thập thông tin phản hồi về chất lượng sảnphẩm - dịch vụ cũng như cung cách phục vụ của Công ty
- Phối hợp cùng đội ngũ kĩ thuật - sản xuất và đội ngũ cộng tác viên một cáchliên hoàn để có thể cung cấp cho khách hàng (bao gồm khách mua lẻ, khách
Trang 12mua buôn và khách hàng dự án) những sản phẩm và dịch vụ với chất lượngtốt nhất.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Đặc điểm sản phẩm
Hiện nay công ty đang kinh doanh hơn 150 mặt hàng khác nhau song
có thể phân ra thành bốn mảng lớn Từ các mảng này lại được chia thành từngnhóm, trong mỗi nhóm bao gồm nhiều loại, từ các loại này mới được chi tiếtthành từng mặt hàng cụ thể tuỳ theo trọng lượng, quy cách, mẫu mã của sảnphẩm
- Mảng máy tính : gồm các thiết bị như màn hình, main, ram, CPU, chuột, bànphím, case, loa, và các thiết bị đi kèm khác
- Mảng máy in : gồm các loại máy in và các thiết bị đi kèm
- Mảng máy phô tô: gồm các loại máy phô tô và các thiết bị đi kèm
- Mảng máy quét, máy scen và các thiết bị bảo vệ: gồm các mặt hàng là cácmáy và các thiết bị đi kèm
Hàng hoá của công ty có những đặc điểm sau:
- Đa dạng, phong phú về mẫu mã, chủng loại, trọng lượng,
- Hầu hết là hàng tiêu dùng, dễ vận chuyển, bảo quản
- Được mã hoá trên máy vi tính để thuận lợi cho công tác quản lý
- Hàng có nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng, có bảo hành theo đúng tiêu chuẩn củanhà sản xuất
Những sản phẩm của công ty là những sản phẩm thuộc ngành côngnghệ có đặc điểm là giá trị kinh tế cao, phức tạp trong quá trình vận hành và
sử dụng đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức căn bản và được đào tạo cơbản Những sản phẩm của công ty có giá trị sử dụng lâu dài và thường từ 10năm đến 20 năm, tính kỹ thuật cao cho nên có yêu cầu rất khắt khe trong quátrình sử dụng lẫn bảo quản Sản phẩm phải được sử dụng ở những nơi kín
Trang 13đáo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, ngoài ra cũng không được
để ở những nơi có nhiệt độ quá cao hoặc những nơi ẩm thấp
Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, đó là không sản xuất rahàng hóa, hàng hóa bán ra của doanh nghiệp cũng là do doanh nghiệp đi muangoài về nhập kho sau khi bộ phận kĩ thuật kiểm tra và thẩm định Tất cảnhững sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương hiệu QuốcGia được nhập về từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như Acer, Toshiba, HP,Dell, Lenovo, Samsung, Asus,
1.2.2.2 Đặc điểm lao động
Với chiến lược kinh doanh “Con người quyết định sự thành bại của
một Công ty” cho nên công ty luôn đầu tư cho việc đào tạo và tuyển dụng
những người lao động có trình độ và bản lĩnh để đề bạt cho các vị trí thenchốt trong Công ty Vì thế hiện nay Công ty có một ngũ đội ngũ cán bộ quản
lý, nhân viên là các kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp từ các trường Đại học lớn trongnước Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên còn làm việc một cáchkhoa học và chuyên nghiệp, luôn đem lại hiệu quả cao trong công việc cũngnhư đem lại sự thoả mãn tối ưu cho khách hàng Tình hình lao động của công
ty qua ba năm được thể hiện bằng bảng 1.1 thống kê sau:
Bảng 1.1: Lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn
Trang 14Qua bảng 1.1 trên có thể nhận thấy số lao động có trình độ Đại học củacông ty là biến động tương đối ít, năm 2016 có tăng thêm 17 và 05 người sovới năm 2014 và năm 2015 Tuy nhiên, tỷ lệ vẫn ổn định qua các năm vàokhoảng Điều này chỉ ra hàng năm Công ty tuyển dụng tương đối nhiều và ítnhất là bằng số tăng lên hàng năm, do Công ty ngày càng nhận được sự tincậy của các đối tác do đó đơn hàng nhiều lên, vì thế càng cho thấy vai trò củacông tác tuyển dụng Trong xu thế phát triển, hội nhập, cạnh tranh ngày cànggay gắt việc tăng cường lao động có trình độ ngày càng trở nên cần thiết, tỷ lệlao động của Công ty không có sự gia tăng là vấn đề đáng lo ngại đòi hỏi có
sự điều chình ngay lao động có trình độ chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầucủa cán bộ quản lý nhân sự của Công ty
1.2.2.3 Đặc điểm tài sản cố định
Cơ sở vật chất của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản vôhình Trong đó tài sản cố định hữu hình bao gồm: máy móc, thiết bị và phươngtiện vận tải, còn tài sản vô hình là nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính Cơ
sở vật chất công ty sử dụng sẽ có tác động lớn đến hoạt động doanh nghiệp, nhất
là về mặt giá thành sản phẩm, năng suất lao động, tác động trực tiếp đến chi phíkinh doanh Vì vậy, vấn đề sử dụng cơ sở vật chất hợp lý vào hoạt động kinhdoanh là vấn đề quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp nâng cao năng suấtlao động, hạ giá bán sản phẩm, giảm chi phí trong kinh doanh, từ đó tăng lợinhuận của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc là một trong những doanh nghiệpthương mại luôn đi đầu trong việc đầu tư trang thiết bị máy móc, ứng dụngkhoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nhằm đáp ứng tốtyêu cầu khắt khe của khách hàng về chất lượng, và tạo điều kiện cho pháttriển thị trường bền vững, các trang thiết bị máy móc của Công ty được nhập
Trang 15chủ yếu từ các nước có uy tín, công nghệ phát triển cao như Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc,
1.2.2.4 Đặc điểm thị trường
Để hoạt động bán hàng hoá diễn ra được tốt và đạt hiệu quả cao, Công
ty Cổ phần GST đã tổ chức mạng lưới kênh phân phối sản phẩm phù hợp với
quy mô và dung lượng của thị trường Xác định được mục tiêu đó trong
những năm qua công ty đã thực hiện tổ chức mạng lưới bán hàng một cách đadạng như: qua đại lý, qua người bán buôn, bán lẻ hay trực tiếp bán cho kháchhàng Mặt khác, do sản phẩm mặt hàng mà công ty kinh doanh có thị trườngtiêu thụ ở khắp mọi nơi nên sơ đồ phân bố các đại lý, công ty trải rộng khắptrên cả nước
Vì thế trong những năm qua công ty đã có các cửa hàng phân phối ởcác tỉnh, thành phố trong nước như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đốivới mỗi cửa hàng đều có mạng lưới các đại lý ở khắp vùng tạo ra một mạnglưới tiêu kênh phân phối ở mọi nơi khi khách hàng yêu cầu Với những sảnphẩm có giá trị lớn công ty đã chủ động đưa sản phẩm tới tận tay người tiêudùng và có các dịch vụ bảo hành để khách hàng yên tâm khi sử dụng sảnphẩm của công ty Ngoài ra, Công ty còn mở các nhà chào hàng, đại lý vớiđội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứngnhu cầu của khách hàng đối với từng loại sản phẩm của công ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Tin học Hồng Phúc
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
Bộ máy của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học phù hợp với đặcđiểm kinh doanh và điều lệ hoạt động của Công ty bao gồm Ban Giám đốc vàcác phòng chức năng Mỗi phòng có nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng song cómối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 16sao cho các hoạt động diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp nhằm thực hiện tốt cácmục tiêu mà Công ty đề ra.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Hành chính)
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Toàn Công ty có 30 thành viên, trong cơ chế thị trường mở, bộ máy củaCông ty Cổ phần Tin học Hồng Phúcđược sắp xếp và bố trí như sau:
Ban Giám đốc:
- Giám đốc là người có quyền lực cao nhất trực tiếp điều hành Công ty, nhận
báo cáo từ phó giám đốc, thường xuyên thu thập các thông tin từ phòng ban
để đưa ra các quyết định phù hợp đồng thời có nhiệm vụ: ký kết các hợpđồng kinh tế, có quyền quyết định tuyển nhân viên cũng như các hoạt độngđào tạo nhân lực Trực tiếp gặp gỡ đối tác, trao đổi cũng như ký kết các hợpđồng kinh tế Là người chịu trách nhiệm chính với nhà nước trong phạm vihoạt động của mình
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật, thường
xuyên cập nhật thông tin, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công nhânviên
Phòng xuất nhập
Phòng kế toán kỹ thuậtPhòng
Trang 17- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: là người tham mưu cho Giám đốc về
hoạt động kinh doanh của Công ty, cập nhật xu thế, tìm hiểu khách hàng Cóquyền hạn thay Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty khi được ủyquyền
Phòng Kế hoạch hành chính:
Có nhiệm vụ kết hợp với phòng kinh doanh và các phòng ban khác đểđưa ra các dự án kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, xây dựng chiếnlược kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trực điệnthoại, điều lịch công tác, sắp sếp công việc cho kỹ thuật triển khai Xử lý côngviệc phát sinh tại Công ty, quản lý nhân viên, làm các công việc tuyển dụngkhi có yêu cầu Phòng có 03 người, 01 trưởng phòng chịu trách nhiệm vụ điềuhành công việc chung, đề xuất, triển khai các kế hoạch của Công ty, 02 nhânviên trực điện thoại, chỉ đạo công việc cho kỹ thuật triển khai
Trang 18hàng hoá từ kho Công ty đến khách hàng; còn lại 02 nhân viên bán hàng trựctiếp tại cửa hàng Công ty và giới thiệu hàng hoá.
Phòng Nhập xuất:
Chịu trách nhiệm nhập hàng, xuất hàng, quản lý kho hàng hoá của Công
ty, nhận các phiếu yêu cầu nhập kho từ thủ kho, nhập hàng và ký duyệt xuấthàng mỗi khi có yêu cầu từ phòng kinh doanh bán hàng Phòng có 03 người,
01 trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý chung, 02 nhân viên mỗi ngườichịu trách nhiệm quản lý 01 kho và vận chuyển, sắp xếp, bảo quản hàng hoátrong kho Kho chính là nơi dùng để lưu giữ, bảo quản tất cả các hàng hoátrong Công ty, kho phụ chứa đồ bảo hành, khuyến mại, đồ hỏng, là nơi cất cácmặt hàng bị hư hỏng như do quá hạn sử dụng, hỏng trong quá trình vậnchuyển, bảo quản các đồ bảo hành mà chưa mang bảo hành được hoặc kháchhàng chưa nhận được
Phòng kế toán:
Nhiệm vụ của các nhân viên kế toán là hạch toán các nghiệp vụ phátsinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo dõi sựbiến động về tài chính và tập hợp các bộ phận như kế toán kho, kế toán công
nợ, kế toán thuế để lập báo cáo Tham mưu cho Ban Giám đốc về mặt tàichính của Công ty Phòng Kế toán có 07 thành viên: 01 Kế toán trưởng, 01
kế toán bán hàng, 01 kế toán kho, 01 kế toán công nợ, 01 kế toán thuế, 01 kếtoán vốn bằng tiền, 01 thủ quỹ
Trang 191.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tin học Hồng Phúc
1.4.1 Kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Đơn vị tính: Nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Chênh lệch 2015/2014
Chênh lệch 2016/2015
7 Lợi nhuận thuần 323.159.476 336.746.218 283.027.068 13.586.742 4,2 -53.719.150 -15,9
8 Lợi nhuận trước thuế 323.159.476 336.746.218 283.027.068 13.586.742 4,2 -53.719.150 -15,9
- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng tăng từ năm 2014 đến năm 2015, còn trong năm
2016 do khó khăn của nền kinh tế và của các đối thủ cạnh tranh nên doanh thubán hàng đã giảm Cụ thể, năm 2015 tăng 635.488.378 nghìn đồng, tương ứngvới tỷ lệ tăng 81,2% so với năm 2014 Năm 2016 giảm 482.465.275 nghìnđồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 34,1% Trong những năm tới khi mà tình hìnhkinh tế chưa có dấu hiệu phục hồi thì công ty cần tìm ra những hướng đi mớitrong việc tiêu thụ hàng hóa
- Chỉ tiêu chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí QLDN nếutính trong giai đoạn 2014 – 2015 thì đều tăng, nguyên nhân do giả cả hànghóa đầu vào tăng, cộng với các chính sách kinh tế biến động không ổn định
Trang 20Cụ thể, năm 2015 chi tiêu chi phí QLDN tăng 227.440.597 nghìn đồng so vớinăm 2014 tương ứng với tỷ lệ tăng 223,3%, chi tiêu giá vốn hàng bán tăng337.089.454 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 104,8% Nguyên nhân là dohàng hóa được tiêu thụ tốt Nhưng bước sang năm 2016, đi cùng với chỉ tiêudoanh thu giảm dẫn đến chi phí kinh doanh cũng giảm, trong đó giá vốn hàngbán giảm 267.126.727 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 40,5%, chi phíQLDN giảm 133.563.364 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 40,6%
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN do bị ảnh hướng của các chỉ tiêu doanhthu bán hàng và chi phí kinh doanh nên cũng bị tăng, giảm đi qua các nămnhưng nhìn chung công ty vẫn đạt được kế hoạch đề ra, năm 2015 tăng10.190.057 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,2% so với năm 2014, năm
2016 giảm 40.289.363 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 15,9% so vớinăm 2015
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tácđộng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiểu rõ được tínhquan trọng của đối thủ cạnh tranh nên trong hoạt động kinh doanh nói chungcông ty luôn đi phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
từ đó rút ra được những kinh nghiệm cho mình trong cách tổ chức hoạt độngkinh doanh Đánh mạnh vào những điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, phát huytối đa thế mạnh của mình và hoàn thiện dần những điểm yếu để từ đó nângđược tầm của công ty và đưa hình ảnh của công ty đến với khách hàng nhiềuhơn nữa Ta có thể lựa chọn ra một số đối thủ cạnh tranh chính của công tytrong nội thành Hà Nội như sau: Công ty TNHH Thành Công, Công ty TNHHĐại Thành Phát, Công ty TNHH Công nghệ T&A, Các công ty trên cạnhtranh với công ty từ khâu tiếp thị, chào hàng đến bảng báo giá cho nên công
ty gặp rất nhiều khó khăn khi tìm khách hàng mới và triển khai dịch vụ chokhách hàng cũ