BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU học HẠNG II BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU học HẠNG II BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU học HẠNG II
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN QUAN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN NINH
BÀI THU HOẠCH LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
Họ và tên: Hứa Văn Đồng
Trang 22.2.3 Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý GDPT và quản trị
nhà trường tiểu học……… Trang 7
2.2.4 Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên….Trang 9 2.2.5 Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học……….Trang 12
2.2.6 Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II……….Trang 14
2.2.7 Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu
2.2.10 Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển
thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế……… Trang 20
III KẾT LUẬN……… ….Trang 21
Trang 4Như chúng ta đã biết, người giáo viên đồng thời là một viên chức Songsong với nhiệm vụ giảng dạy, mỗi giáo viên đều phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ khác Vì thế, giáo viên không chỉ tập trung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ sư phạm, mà cần bỗi dưỡng, tu dưỡng thêm các kiến thức, kỹ năng tổng hợpkhác, nhằm đáp ứng nhiệm vụ giáo dục toàn diện hiện nay
Năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư số21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 09 năm 2015 Quy định mã số,tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập Đây là bướcngoặt lớn trong việc chuyển ngạch, nâng ngạch (theo TT gọi là nâng hạng) giáoviên Sẽ chấm dứt việc giáo viên sau khi tốt nghiệp lớp học cao hơn về là đượcnâng ngạch lương, mà thay vào đó giáo viên muốn nâng hạng cần đáp ứng đủcác tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp quy định
Để đáp ứng một trong các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp mà giáoviên đang đảm nhận và có nhu cầu nâng hạng, Bộ giáo dục và Đào tạo đã banhành Quyết định số 2516/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2016 Ban hành chươngtrình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu họchạng II Đối tượng bồi dưỡng là Giáo viên tiểu học hiện đang công tác tại các
cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáodục quốc dân có cấp tiểu học (sau đây gọi chung là trường tiểu học công lập),
có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chứctrách và nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, cómột trong các điều kiện sau: Đang giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểuhọc hạng II nhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáoviên tiểu học hạng II; Đang giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạngIII hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên
Mục tiêu chung của chương trình bồi dưỡng: Học viên được nâng caonăng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốtcác nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên tiểu học hạng II
Mục tiêu cụ thể:
Trang 5(a) Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luậtcủa Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểuhọc; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủtrương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dụctiểu học nói riêng Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫnđược đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học
(b) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức vềgiáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học củađồng nghiệp Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh vàcộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học
(c) Tích cực vận dụng và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩmnghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tiễn giáo dục tiểu học
(d) Thông thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụphù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II theo quy định tại Thông tưliên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên tiểu học công lập (viết tắt là Thông tư liên tịch số21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV)
Xác định được tầm quan trọng của chương trình bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học nói chung và chương trình bồidưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II nóiriêng Bản thân tôi là giáo viên tiểu học, đã đăng ký học lớp bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
Tham gia lớp học, bản thân tôi cũng như các các học viên được lĩnh hộiđầy đủ các kiến thức quy định trong chương trình bồi dưỡng, biết vận dụngkiến thức và kỹ năng đã thu nhận được vào thực tiễn công tác của chức danhnghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
II KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
Trang 62.1 Tên nội dung các chuyên đề đã học:
- Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
- Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trườngTH
- Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học
- Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trìnhgiáo dục nhà trường tiểu học
- Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng
II
- Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếutrong trường tiểu học
- Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học
- Chuyên đề 9: Quản lý HĐNCKH sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học
- Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệunhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế
2.2 Nội dung chính của các chuyên đề đã học.
Qua học tập các chuyên đề, bản thân tôi đã thu được những kiến thức và
kỹ năng cơ bản sau:
2.2.1Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền XHXN
Những kết quả thu nhận được:
Chuyên đề "Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa" giúpngười học hiểu được tổ chức bộ máy Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam theo pháp luật hiện hành, phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
* Về kiến thức:
Trang 7- Hiểu, phân tích được khái niệm và đặc điểm của cơ quan nhà nước;
- Mô tả, đánh giá và luận giải được vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ và quyền hạn, hình thức hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;Tòa án nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Hội đồng bầu cử Quốc gia và Kiểmtoán nhà nước
- Hiểu và phân tích được khái niệm nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa và các dấu hiệu cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
* Về kỹ năng:
- Hình thành ở người học kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng nhận diện,phân tích, đánh giá, xử lý các tình huống chính trị - xã hội đang nảy sinh trongthực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Hình thành ở người học kỹ năng nhận diện, phê phán, đấu tranh chốngquan điểm sai trái của các thế lực thù địch về quá trình xây dựng nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
- Có kỹ năng phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Hình thành kỹ năng vận dụng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước vào hoạt động thực tiễn công tác của bản thân
- Đánh giá được những vấn đề đặt ra trong thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay và đề xuấtđược phương hướng, giải pháp xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
Bản thân một người giáo viên trong công tác giảng dạy và giáo dục họcsinh tại đơn vị, cũng như trong sinh hoạt hàng ngày luôn trung thành với mụctiêu lí tưởng của Đảng chấp hành đúng chủ trương chính sách của Nhà nước,
Trang 8luôn tuyên truyền vân động học sinh và mọi người tin vào sự chỉ đạo sáng suốtcủa Đảng.
* Kiến nghị đề xuất: Không có.
2.2.2 Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới GDPT Việt Nam
Những kết quả thu nhận được:
Chuyên đề giới thiệu đến học viên tổng quan kinh nghiệm quốc tế vềphát triển giáo dục phổ thông, trên cơ sở đó giới thiệu cho học viên về giáo dụcphổ thông ở một số quốc gia; Giới thiệu một số vấn đề về đổi mới giáo dục phổthông ở Việt Nam hiện nay
Có được sự hiểu biết về kinh nghiệm quốc tế về giáo dục phổ thông,Giáo dục phổ thông tại một số nước trên thế gới; Vấn đề đổi mới giáo dục phổthông giai đoạn hiện nay (hiểu được bối cảnh của thế giới và Việt Nam đặt racho sự đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới là tất yếu khách quan trong giaiđoạn
hiện nay)
Có kỹ năng nhận diện được các vấn đề về giáo dục và đổi mới giáo dục;
Có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầu của vận động của
xã hội, nhu cầu đổi mới giáo dục nói riêng
Thái độ đúng, tích cực đối với đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay; Bảnthân tỏ rõ quan điểm và thái độ nghề nghiệp rõ ràng trong quản lý và công tácchuyên môn tại đơn vị cũng như phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục
* Về kiến thức:
Có được sự hiểu biết về kinh nghiệm quốc tế về giáo dục phổ thông,Giáo dục phổ thông tại một số nước trên thế gới; Vấn đề đổi mới giáo dục phổthông giai đoạn hiện nay (hiểu được bối cảnh của thế giới và Việt Nam đặt racho sự đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới là tất yếu khách quan trong giaiđoạn hiện nay)
Trang 9* Về kỹ năng:
Có kỹ năng nhận diện được các vấn đề về giáo dục và đổi mới giáo dục;
Có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầu của vận động của
xã hội, nhu cầu đổi mới giáo dục nói riêng
Tích cực đối với đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay; Bản thân tỏ rõquan điểm và thái độ nghề nghiệp rõ ràng trong quản lý và công tác chuyênmôn tại đơn vị cũng như phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
- Đã từ lâu Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu là
bệ phóng cho sự phát triển của đất nước Giáo dục có một vị trí và tầm quantrọng hết sức to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, nhất là trong giai đoạn cácquốc gia cần nhiều lực lượng lao động có chất lượng cao, phục vụ cho yêu cầucông nghiệp hóa hiện đại hóa GS Võ Tòng Xuân đã nhận xét: “Trong một nềnkinh tế toàn cầu của thị trường tự do cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng laođộng được đào tạo ở trình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nềnkinh tế quốc gia để thu hút đầu tư nước ngoài vào tạo nên việc làm và của cảicho đất nước
- Là người giáo viên giảng dạy tôi luôn đổi mới tư duy theo hướng hiệnđại hóa, tự tin, sáng tạo
- Tích cực học tập bồi dưỡng để phát triển khả năng một cách toàn diện,
có triết lí phù hợp với đặc điểm của trường, giáo dục toàn diện và đầy đủ chohọc sinh của mình, khuyến khích học sinh nổi trội về học tập, hoạt động ngoạikhóa và thể thao
- Quan tâm đến nhu cầu , khả năng của mối học sinh, nhẫn mạnh việcrèn luyện khả năng giải quyết vẫn đề, đặt học sinh vào tình huống thực củacuộc sống hàng ngày, đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tíchcực của học sinh như: Dạy học theo dự án, dạy học theo kiến tạo, dạy học theonhóm…khuyến khích học sinh tìm tòi, khám phá, tự trình bày ý kiến, giảiquyết tình huống có nghĩa thực tế
Trang 10* Kiến nghị đề xuất: Không có.
2.2.3 Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý GDPT và quản trị nhà trường tiểu học
Những kết quả thu nhận được:
* Kiến thức:
Nắm được những kiến thức cơ bản nhất về: Các xu hướng đổi mới trongquản lí giáo dục của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới từ đó rút ranhững bài học kinh nghiệm áp dụng vào thực tiễn của giáo dục nước ta Đồngthời cung cấp một số mô hình nhà trường tiểu học mới tiên tiến trên thế giới vàchỉ ra những ưu và nhược điểm của các mô hình trường tiểu học mới đangđược áp dụng tại Việt Nam
* Kỹ năng:
Củng cố và nâng cao được các kỹ năng chủ yếu dưới đây:
- Hoàn thiện được kỹ năng đánh giá thực trạng quản lí giáo dục và rút rađược những sáng kiến kinh nghiệm;
- Phát triển được kỹ năng tương tác và làm việc nhóm;
- Phát triển được kỹ năng nghiên cứu khoa học;
- Nghiêm túc trong quá trình học tập, bồi dưỡng; có tinh thần và tácphong làm việc khoa học, tự giác và linh hoạt trong thực hiện các yêu cầu củakhóa học;
- Có ý thức vận dụng sáng tạo những tri thức được cung cấp trongchuyên đề vào thực tiễn công việc tại nhà trường nơi công tác
- Có thái độ tích cực trong việc đổi mới quản lí và quản trị trong trườngphổ thông, học tập và đi theo những điều mới phù hợp với quốc tế
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
Trang 11Ở địa phương cụ thể là các nhà trường đóng vai trò rất quan trọng trongviệc đổi mới quản lí và quản trị trong trường phổ thông nó ảnh hưởng lớn đến
sự thành bại của giáo dục vì vậy bản thân tôi cũng như các đồng nghiệp trongnhà trường luôn tích cực đổi mới cách thức làm việc đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lí, chuyển dần từ tập trung quyền lực sang phânquyền tin tưởng và giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhà trường
Là một giáo viên cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, cótinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt Tuy nhiên cần bồi dưỡng để đáp ứngyêu cầu của đổi mới : bồi dưỡng về mục tiêu, nội dung, phương pháp và tổchức dạy học, kiểm tra đánh giá quy định trong chương trình giáo dục phổthông tổng thể, trong chương trình từng môn học
Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục,kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực họcsinh Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năngtham vấn học đường
Tuyên truyền và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trìnhgiáo dục Phối hợp tốt giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường Ban đại diệncha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ quyền, trách nhiệm và hoạt động theoĐiều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ; tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đạidiện cha mẹ học sinh hoạt động Phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục
xã hội, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn - Đội, hoạt động xãhội tích cực góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địaphương
* Kiến nghị đề xuất: Không có.
2.2.4 Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên
Những kết quả thu nhận được:
Trang 12Động lực là lực kích thích, thúc đẩy mỗi con người cố gắng hoạt độngnhằm đạt những mục đích đã đặt ra Tạo động lực làm việc cho mỗi người laođộng sẽ giúp mang lại những giá trị to lớn cho sự phát triển của một đơn vị nóiriêng và đất nước nói chung Vì vậy, nghiên cứu về động lực và cách thức tạođộng lực làm việc cho giáo viên là việc làm có ý nghĩa quan trọng quyết định
sự phát triển bền vững, mạnh mẽ của các trường học
* Về kiến thức:
- Phân biệt được nội hàm các khái niệm nhu cầu, động cơ, động lực
- Nêu được ý nghĩa của việc tạo động lực làm việc trong trường học
- Trình bày được nội dung một số lý thuyết cơ bản về tạo động lực làmviệc: Thuyết về nhu cầu của A Maslow; Thuyết hai yếu tố của F Herzberg;Thuyết xác lập mục tiêu của Edwin A Locke
- Phân tích được phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên:Nhận diện nhu cầu và động lực làm việc của giáo viên; Phương pháp và công
cụ tạo động lực cho giáo viên; Một số trở ngại đối với việc có động lực và tạođộng lực đối với giáo viên