Ngày nay, hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu, là mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh tế quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp. Làm thế nào để doanh nghiệp mình hoạt động có hiệu quả tức là lấy thu đủ bù chi và phải có lãi. Đây là câu hỏi luôn luôn được đặt lên hàng đầu cho các doanh nghiệp. Hàng loạt các biện pháp được đề ra trong đó có việc hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Thật vậy, hạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng. Nắm bắt được chính xác hai chỉ tiêu này các doanh nghiệp sẽ có cách nhìn đúng đắn hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Từ đó có thể phân tích, đánh giá về tình hình sản xuất, về định mức các chi phí lao động, máy móc, vật tư... của doanh nghiệp mình; đồng thời thấy rõ hiệu quả quản lý trong thời gian trước và kịp thời đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh và định hướng lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Nắm bắt được chính xác kịp thời về tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn giúp các doanh nghiệp tìm kiếm được các cơ hội kinh doanh trên thị trường và có biện pháp giúp doanh nghiệp mình cạnh tranh thắng lợi. Nhận thức được tầm quan của việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và thực tập tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu em đã đi sâu nghiên cứu, cảm thận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kế toán vì vậy em chọn chuyên đề thực tập chuyên ngành là: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu cho chuyên đề thực tập của mình. Để nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này em đã vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn, vận dụng lý luận về hạch toán kế toán đã học ở trường vào nhu cầu thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu. Từ đó phân tích những mặt tích cực cần phát huy và hạn chế những mặt còn tồn tại trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm góp một phần nhỏ để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị. Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đề tài, chuyên đề nghiên cứu các cách phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các khái niệm cơ bản cũng như cách thức tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong lý luận cũng như trong thực tiễn áp dụng của Công ty nhằm đề ra các biện pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu, là mục đíchcuối cùng của các doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Hiệu quả kinh tế quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp Làm thế nào
để doanh nghiệp mình hoạt động có hiệu quả tức là lấy thu đủ bù chi và phải
có lãi Đây là câu hỏi luôn luôn được đặt lên hàng đầu cho các doanh nghiệp.Hàng loạt các biện pháp được đề ra trong đó có việc hoàn thiện kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm
Thật vậy, hạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là haichỉ tiêu kinh tế quan trọng Nắm bắt được chính xác hai chỉ tiêu này cácdoanh nghiệp sẽ có cách nhìn đúng đắn hơn về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình Từ đó có thể phân tích, đánh giá về tình hình sản xuất, vềđịnh mức các chi phí lao động, máy móc, vật tư của doanh nghiệp mình;đồng thời thấy rõ hiệu quả quản lý trong thời gian trước và kịp thời đưa ra cácquyết định nhằm điều chỉnh và định hướng lại cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn Nắmbắt được chính xác kịp thời về tình hình chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm còn giúp các doanh nghiệp tìm kiếm được các cơ hội kinh doanh trênthị trường và có biện pháp giúp doanh nghiệp mình cạnh tranh thắng lợi.Nhận thức được tầm quan của việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tếQuốc Dân và thực tập tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xâydựng Giao thông Á Châu em đã đi sâu nghiên cứu, cảm thận thấy ý nghĩa vàtầm quan trọng của công tác kế toán vì vậy em chọn chuyên đề thực tậpchuyên ngành là: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châucho chuyên đề thực tập của mình
Trang 2Để nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này em đã vận dụng phương phápduy vật biện chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận với thựctiễn, vận dụng lý luận về hạch toán kế toán đã học ở trường vào nhu cầu thựctiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổphần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu Từ đó phântích những mặt tích cực cần phát huy và hạn chế những mặt còn tồn tại trong
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm góp một phần nhỏ
để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đề tài, chuyên đề nghiên cứu các cáchphân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các khái niệm cơ bản cũngnhư cách thức tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩmtrong lý luận cũng như trong thực tiễn áp dụng của Công ty nhằm đề ra cácbiện pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG Á CHÂU.1.1 Đặc điểm Kinh Tế - Kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần và Nghiên cứu Công nghệ Giao thông Á Châu có ảnh hưởng đến kế toán và chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty cổ Chần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao Thông ÁChâu một công ty cổ phần thuộc bộ môn Đường bộ- do Trường Đại học GiaoThông Vận Tải quản lý
Công ty chuyển đổi từ Công ty TNHH Xây dựng Giao thông Á Châu vàđược thành lập theo QĐ 436GP/TLDN ngày 21tháng 05 năm 1999 của UỷBan Nhân Dân Thành phố Hà Nội và giấy chứng nhận ĐKKD Công ty Cổphần số 0103001125 ngày 11 thâng 06 năm 2002 của Sở KHĐT – Hà Nội,Công ty tiền thân là Công ty Nghiên cứu Thiết kế xây dựng Giao thông tách
ra thành hai công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công Nghệ và Xây dựngGiao thông Á Châu
Tên giao dịch Quốc tế: ASIA TECHNOLOGY STUDY AND TRANSPORT CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: ASC
Trụ sở giao dịch của Công ty được đạt tại P301 -302 Nhà T2 - TrườngĐại học Giao Thông Vận Tải - Phường Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội
* Từ năm 1999 đến năm 2003:
Đây là giai đoạn đầu mới thành lập nên Công ty hoạt động theo lĩnh vựckinh doanh chủ yếu là sản xuất các sản phẩm gạch ngói đất sét nung Hàngnăm Công ty thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh trên giao được cụ thể hoá hằng các
Trang 4hoạt động kinh tế, hợp động mua bán trao đổi hàng hoá về số lượng và chấtlượng được phân đều cho các tháng, các quý trong năm Trong những nămđầu đó Công ty sản xuất gạch ngói trên dây chuyền lò liên hoàn với công suất
16 triệu viên/năm Rồi trên dây chuyền lò đứng với sản phẩm là gạch đặcđứng đầu cả nước
* Từ tháng 11 năm 2004 đến nay:
Theo chủ trương cả nhà nước cổ phẩn hoá các công ty Nhà nước vàotháng 11 năm 2004 Cồng ty đã dưa dây chuyền đồng bộ lò Tunel vào sảnsuất.Vì cầy tốc độ tăng trưởng của Công ty trong những năm gần đây tăngkhá cao, doanh thu và thu nhập của người lao động từng bước được nâng cao
So với thời kỳ trước đây, Xí nghiệp gạch ngói Văn Điển có tới 400 lao độngnhưng sản lượng chỉ đạt 15 triệu viên/năm Từ năm 2006 đến nay, do cải tiến,đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng cường công tác quản lý nên chỉ có 250lao động đã sản xuất được gần 26 triệu viên/ năm (năm 2008) Để minh hoạcho sự phát triển không ngừng của Công ty, chúng ta hãy xem xét các chỉ tiêu
mà Công ty đạt được qua một số năm
Trang 5Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty từ năm 2006 – 2008
n v tính: tri u ngĐơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng
so với năm 2006 tăng 21,1%; năm 2008 so với năm 2007 chi phí sảnxuất có tăng lên nhưng với tỷ lệ thấp hơn, chỉ tăng 0,3%
Năm 2008, chỉ tiêu nộp ngân sách so với năm 2007 tăng 6,6% Với sựtăng lên của doanh thu và lợi nhuận, Công ty đã đảm bảo mức thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên dần dần được nâng cao thể hiện ở năm 2007
so với năm 2006, thu nhập bình quân đầu người / tháng tăng 18,9%; năm
2008 so với năm 2007 tăng 19,3%
Trang 61.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
và phân cấp quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ Xây dựng Giao thông Á Châu:
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, Công ty hạch toán độc lập lấy thu bù chi,phải tự tìm nguồn nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ Chính vì vậy, để đảmbảo tồn tại và phát triển, Công ty đã nghiên cứu thị trường và đi đến quyếtđịnh đầu tư dây chuyền đồng bộ lò Tuynel hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của các khu đô thị mới như: Định Công, Linh Đàm, các côngtrình văn hoá thể dục thể thao Các sản phẩm Công ty đã sản xuất được gồm:Gạch xây 2 lỗ các loại; gạch 6 lỗ, 6 lỗ 1/2 , gạch lát nem tách 200, 250, 300;gạch chống nóng, cách nhiệt 3 lỗ, 4 lỗ; gạch đặc xây các loại, gạch xâyTuynel cao cấp các loại
Công ty cũng ý thức được rằng, chỉ có thể tồn tại và phát triển được nếunhư có thể cung cấp cho thị trường những sản phẩm mà thị trường cần, vì thếmục tiêu đề ra của Công ty là phải thoả mãn tối đa nhu cầu của người tiêudùng để dần dần chiếm lĩnh thị trường, không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, cải tiến kỹ thuật, nâng cao công tác quản lý nhằm hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh Chính vì mục tiêuđúng đắn như vậy, sản phẩm của Công ty ngày càng được khách hàng tintưởng và ưu chuộng
Với dây chuyền sản xuất tương đối hiện đại: máy đùn ép ITALY; lò sấy,nung liên hoàn, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn đoàn kết, nỗ lựcphấn đấu từ trên xuống dưới, Công ty đã từng bước khẳng định mình trên thịtrường xây dựng Hà Nội và các vùng lân cận
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhững năm gần đây luôn tăng trưởng ổn định Công ty đã đầu tư cải tiến dây
Trang 7chuyền công nghệ, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sảnphẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Công
ty tiến hành quản lý, bố trí sắp xếp nguồn nhân lực cho phù hợp với dâychuyền sản xuất theo công nghệ mới
Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy quản lý doanh nghiệp, hiệnnay Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông ÁChâu đã có một bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,với hình thức này các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc về mọi hoạt động trong toàn Công ty
Giám đốc: Nuyễn Văn Bái sinh năm 1957 là người có quyền hành cao
nhất, quyết định mọi phương án sản xuất kinh doanh, phương hướng pháttriển của Công ty hiện tại và tương lai Giám đốc được hội đồng quản trị bổnhiệm, miễn nhiệm hoặc tuyển dụng và chịu mọi trách nhiệm trước hội đồngquản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Giúp việc cho Giám đóc là hai Phó giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật: Lê Trung Sơn sinh năn 1974 chịu trách nhiệm
điều hành sản xuất, kiểm tra toàn bộ khâu giám sát kỹ thuật, an toàn lao động,đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề ra các giải pháp choviệc đầu tư cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếpphụ trách Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2 và Phòng kế hoạch tổng hợp
Phó giám đốc kinh doanh: Ngô Thu Hồng sinh năm 1965 tốt nghiệp
trường Đại học Ngoại Thương Bà Hồng chịu trách nhiệm trong việc tổ chứccông tác thu mua vật tư, thiết bị dây chuyền công nghệ phục vụ cho hoạt độngsản xuất và là người đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm Phó giám đốckinh doanh trực tiếp phụ trách Xí nghiệp kinh doanh và Phòng Tổ chức hànhchính và thay mặt Giám đốc Công ty điều hành mọi hoạt động của Công ty
Trang 8khi Giám đốc đi vắng.
Trang 9Giúp việc cho Ban giám đốc là các bộ phận, phòng ban với chức năng cụthể như sau:
Phòng kế hoạch tổng hợp: Nhiệm vụ là căn cứ vào năng lực lao động,
thiết bị và tình hình tiêu thụ sản phẩm để xây dựng kế hoạch sản xuất, cácphương án sản xuất mới Tham mưu giúp Giám đốc quản lý công tác kỹ thuật,cung ứng vật tư và quản lý kho thành phẩm Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung
và dài hạn, các phương án, đề án quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất, xây dựng
và tổ chức thực hiện các nguyên tắc phối hợp công tác giữa các đơn vị sản xuất,quản lý kỹ thuật, đổi mới sản phẩm, công nghệ, phối hợp chặt chẽ với các phòngban khác nhằm hỗ trợ lẫn nhau thực hiện tốt kế hoạch của Công ty
Các xí nghiệp sản xuất (XN1, XN2): Là đơn vị được Giám đốc Công ty
giao trực tiếp quản lý lao động, các máy móc, thiết bị, vật tư, tổ chức sảnxuất, hạch toán kinh tế theo các chỉ tiêu được giao và tổ chức thực hiện đúngtheo các chế độ chính sách của Nhà nước và nội quy - quy chế của Công ty.Xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với nhiệm vụ được Công ty giao vànhu cầu thị trường được Công ty chuẩn y Sử dụng nguồn lực được giao để tổchức sản xuất Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo đúngthoả ước lao động tập thể và nội quy - quy chế của Công ty Đồng thời các xínghiệp được chủ động lựa chọn, bố trí sử dụng nhân công vào công đoạn sảnxuất, thực hiện phân phối tiền lương, tiền thưởng cho phù hợp Thực hiện đầy
đủ mọi quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động Chủ động phối hợpgiữa các xí nghiệp với nhau để hỗ trợ lẫn nhau thực hiện nhiệm vụ của toànCông ty, phối hợp với các phòng ban để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Phòng tài vụ: thực hiện các nghiệp vụ tài chính đúng chế độ, đúng nguyên
tắc tài chính của Nhà nước ban hành để phân tích tổng hợp đánh giá kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Tính toán sao cho sử dụng nguồn vốn tàisản và nguồn vốn đúng mục đích, vòng quay của vốn ngắn ngày, nhanh nhiều,
Trang 10thực hiện nghĩa vụ thanh toán quyết toán, trả lương cho cán bộ và công nhân viênkịp thời, quản lý trên sổ sách về vốn, giao dịch với ngân hàng
Phản ánh kịp thời tình hình sử dụng và biến động tài sản, vốn Thườngxuyên kiểm tra đối chiếu công nợ, xác định và phân loại các khoản nợ tồnđọng, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý thích hợp Tổ chứcphục vụ khâu bán hàng đầy đủ, kịp thời Tham mưu giúp Giám đốc xử lýnhanh, chính xác giá cả vật tư, nguyên liệu và giá bán sản phẩm nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phòng tổ chức - hành chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về
công tác tổ chức lao động, tiền lương, y tế và quản lý kho nội Công ty Quản
lý về nhân sự, hồ sơ, con người, đào tạo cán bộ công nhân viên về nghiệp vụtay nghề, an toàn lao động đồng thời là nơi tiếp nhận giấy tờ, công văn, lưutrữ tài liệu, quản lý cơ sở vật chất để phục vụ các phòng ban, phân xưởng nhưbàn ghế, văn phòng phẩm
Xí nghiệp kinh doanh: Là đơn vị giúp Giám đốc thực hiện công tác tiêu
thụ sản phẩm chính và tổ chức thực hiện các ngành nghề khác
Nghiên cứu xây dựng các kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm trên cơ
sở kế hoạch sản xuất, triển khai thêm ngành nghề để nhằm nâng cao doanhthu và hiệu quả đồng vốn
Điều tra thị trường, tham mưu giúp Giám đốc đổi mới sản phẩm, nângcao chất lượng, điều chỉnh giá bán kịp thời cho phù hợp với sự biến động củathị trường Tổ chức thực hiện quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, mở rộng mạnglưới đại lý, mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty
Với cơ chế một thủ trưởng, chỉ đạo theo kiểu trực tuyến chức năng nên
đã góp phần làm cho các phòng ban có nhiều quyết định độc lập tránh tìnhtrạng chồng chéo lẫn nhau Mỗi phòng ban có chức năng quản lý, phụ tráchtừng lĩnh vực riêng phù hợp với khả năng, nhiệm vụ của mình và tất cả các
Trang 11phòng ban đều phải chịu sự kiểm soát của ban quản lý cấp cao là giám đốc vàcác phó giám đốc, ngoài ra các phòng ban phải chịu hoàn toàn trách nhiệmtrước toàn Công ty.
Trang 12* Đặc điểm bộ máy quản lý tài chính:
Hội đồng quản trị Công ty thay mặt các cổ đông giao nguồn lực tài chínhgồm vốn, tài sản của Công ty, các khoản nợ phải trả Tài sản riêng của Công
ty bao gồm: Tài sản cố định, tài sản lưu động Các tài sản không hộ, nhận giacông, nhận bán hộ, làm đại lý
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dưng Giao thông Á Châu.
1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất kiểu liêntục, sản phẩm tạo ra phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau
Giám đốc
Phó Giám Đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Thống kê
kế toán
Phòng Tổ chức h nh ành chính
kinh doanhHội đồng quản trị
Trang 13với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau Với đặc điểm đó nên mỗi bộphận sẽ do từng dây chuyền công nghệ, từng quy trình khác nhau đảm nhiệm
và do đặc điểm kỹ thuật của mỗi thành phần khác nhau nên nó cũng đòi hỏitrình độ công nghệ, các bước công việc khác nhau Vì vậy mà Công ty Cổphần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu đã phải thiết kế
sơ đồ sản xuất kinh doanh sao cho hợp lý và khoa học nhằm tiết kiệm đượcchi phí và thời gian luân chuyển qua các công đoạn sản xuất của sản phẩm
Sơ đồ sản xuất sản phẩm gạch đất sét nung (trang sau)
Trang 14Máy ủi
Xếp Vagông Sấy Tuynel Nung Tuynel
Băng tải 2
Băng tải 3
KT KT
Trang 15-Sơ đồ trên được mô tả như sau:
Đất và than trong quá trình khai thác và thu mua được kiểm tra kỹ, nếu đạtchất lượng thì được đưa vào bãi chứa đất và kho than Đất sau khi phong hoá,ngâm ủ (từ 2 -3 tháng) được máy ủi đưa vào kho nguyên liệu Từ kho nguyênliệu, đất được làm ẩm (16 - 18%) và đưa xuống máy cấp liệu thùng thông quamáy ủi Máy cấp liệu thùng điều chỉnh lượng đất đưa xuống băng tải 1 Tại băngtải 1, than sau khi nghiền sàng (đường kính 2mm) được rắc vào đất theo tỷ lệquy định cho từng loại sản phẩm Phối liệu đất và than từ băng tải số 1 được đưavào máy cán thô Ở đây, đất được nhào, ép, phá vỡ cấu trúc ban đầu sau đó quabăng tải số 2 xuống máy cán mịn và đi vào máy nhào 2 trục có lưới lọc tạp chất.Tại máy nhào lọc hai trục, phối liệu được nhào trộn đồng đều và hiệu chỉnh độ
ẩm tạo hình từ 18 - 22% và sau đó được băng tải 3 đưa lên máy nhào đùn liênhợp Máy nhào đùn liên hợp có thiết bị hút nước bằng chân không làm tăng độđặc chắc của viên gạch mộc (đảm bảo viên gạch không bị biến dạng trong quátrình vận chuyển và phơi ở sân cáng) sau đó qua máy cắt tự động, các loại sảnphẩm sẽ được tạo hình với kích thước theo yêu cầu
Gạch mộc sau khi tạo hình có độ ẩm từ 18 - 22% được vận chuyển ra sâncáng xếp thành dãy Sau khi phơi (7 - 10 ngày), độ ẩm của gạch mộc giảmxuống còn 12 - 14% thì được đưa vào kho mộc để chuẩn bị đưa vào hầm sấyTuynel
Gạch mộc được xếp lên vagông rồi đưa vào hầm sấy Tuynel, sau khi sấy
độ ẩm gạch mộc còn 5%, vagông được xe phà đưa sang lò nung Tuynel.Trong quá trình nung sản phẩm, than được rắc theo tỷ lệ quy định vào lò nung
Trang 16để đảm bảo nhiệt độ trong suốt quá trình nung chín sản phẩm.
Sản phẩm chín sau khi ra lò nung được bốc dỡ và phân loại sản phẩm.Gạch được xếp thành kiêu trên bãi sản phẩm (theo đúng chủng loại) nếu đạttiêu chuẩn yêu cầu, còn không đạt sẽ được chuyển đến bãi phế liệu
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối lớnnên bộ máy kế toán Công ty bao gồm 5 người được tổ chức theo phương thứctrực tuyến Với cơ chế mới, tổ chức kế toán của Công ty mang tính chất kiêmnhiệm để phù hợp với tình hình và điều kiện của Công ty, giảm bớt phần nàođược chi phí nhưng vẫn đảm bảo được tính khoa học và phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng Giúp việc cho
kế toán trưởng gồm một kế toán phó (kế toán tổng hợp) và 3 nhân viên phụtrách các phần hành kế toán còn lại Còn ở các xí nghiệp có các thống kê làmnhiệm vụ lập và thu thập chứng từ về hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp sau
đó chuyển lên phòng kế toán để tập trung kiểm tra, đối chiếu, xử lý và hạchtoán
Kế toán trưởng: Phạm Thị Xuân Diệu sinh năm 1982, tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại, là người đứng đầu của phòng kế toán, phụ trách chung
và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc của phòng kế toán, là ngườitrợ giúp đắc lực cho giám đốc về vấn đề tài chính của Công ty
Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tổng hợp tất cả các chứng từ kế toán của
Công ty mà kế toán viên đưa lên sau đó nộp lại cho kế toán trưởng để lập báocáo Ngoài nhiệm vụ này kế toán tổng hợp kiêm luôn là một kiểm toán viênnội bộ
Kế toán thanh toán: Theo dõi thực tế tiền mặt trong két, tiền gửi tại
Trang 17ngân hàng, hạch toán các nghiệp vụ thu chi, các khoản phát sinh tiền tại quỹcủa Công ty và tại tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Kế toán tiền lương: Có trách nhiệm tổng hợp tiền lương trong tháng,
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kiểm tra độ chínhxác của bảng lương do các thống kê dưới các xí nghiệp lập sau đó làm phiếuchi lương cho các xí nghiệp
Kế toán vật tư: Theo dõi ghi chép tình hình nhập xuất kho vật liệu,
cung cấp dụng cụ cho sản xuất trong kỳ
Kế toán TSCĐ và tập hợp chi phí tính giá thành: Theo dõi tình hình
tăng giảm tài sản cố định về số lượng và giá trị, đồng thời tính toán và phân
bổ khấu hao và tập hợp chi phí tính giá thành
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng
hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Đồng thời theo dõi các khoản nợ củakhách hàng, hạch toán doanh thu của các sản phẩm tiêu thụ
Nhìn vào sơ đồ dưới đây, ta có thể nhận thấy hình thức hoạt động củatoàn bộ máy kế toán Công ty
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Kế toán tiền gửi
Kế toán tiền lương
Kế toán tiêu thụ
Kế toán
t i sành ản
cố định
Kế toán CFSX giá
th nhành
Kế toán vật tư
Thống kê Xí nghiệp 1 Thống kê Xí nghiệp 2 Thống kê Xí nghiệp
KDPhó phòng kế
toán
Trang 18sổ ghi chép trên bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ kế toán tổng hợptừng khâu chặt chẽ đúng quy định.
Nhật ký chứng từ Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựngGiao thông Á Châu mở từng tháng một, hết mỗi tháng khoá sổ cũ và mở sổ nhật
ký chứng từ mới cho tháng sau Mỗi lần khoá sổ cũ mở sổ mới phải chuyển toàn
bộ số dư cần thiết từ sổ nhật ký chứng từ cũ sang sổ nhật ký chứng từ mới tuỳtheo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản, sau đó lấy số liệu tổng cộng ở sổ nhật kýchứng từ để ghi báo cáo quyết toán cuối quý, cuối năm
Như vậy, với hình thức kế toán này Công ty Cổ phần Nghiên cứu Côngnghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu đã thực hiện việc hạch toán dựa trênnguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, nhờ đó
Kiểm tra đối chiếu
Trang 19tạo điều kiện thúc đẩy việc tiến hành công tác kịp thời, đảm bảo số liệu chínhxác đáp ứng yêu cầu trong quản lý.
Trang 20Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành được khái quát qua
sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ số 3: Sơ đồ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 21Riêng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ngoài Nhật
ký chứng từ số 7 “Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp” raCông ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châukhông dùng Bảng kê số 4 “Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo từng xínghiệp” mà dùng các sổ chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtoàn Công ty Cụ thể như sau:
- Sổ kho hàng mộc: nhằm xác định số lượng bán thành phẩm hoànthành nhập kho trong tháng và tổng chi phí cho từng loại bán thành phẩm đểxác định giá bình quân của từng loại bán thành phẩm Xác định số lượng gạchmộc xuất kho và giá trị của nó trước khi vào lò nung
- Sổ tập hợp chi phí sản xuất: nhằm tập hợp chi phí mộc và chi phínung của từng sản phẩm theo từng yếu tố chi phí
- Sổ tổng hợp giá thành: lấy số liệu từ sổ tập hợp chi phí sản xuất đểtính ra giá thành công xưởng của từng sản phẩm theo yếu tố chi phí
Trang 22PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG Á CHÂU:2.1.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu:
2.1.1.Đối tượng, phương pháp và trình tự kế toán chi phí sản xuất:
Gạch là loại sản phẩm có kết cấu khá đơn giản, vì thế mà chủng loạinguyên vật liệu đầu vào để sản xuất ra một sản phẩm không nhiều Toàn bộchi phí sản xuất của Công ty được chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên liệu chính: bao gồm chi phí về đất và các chi phí khácphục vụ máy ủi (dầu điêzel, xăng, phụ tùng máy ủi, dầu90 )để sản xuất racác loại sản phẩm Hàng ngày đất vẫn được đưa vào sản xuất, đến cuối tháng kếtoán mới tập hợp và phân bổ cho các đối tượng sử dụng theo hệ thống định mức chiphí hết sức chặt chẽ
- Chi phí nhiên liệu: bao gồm chi phí về than, dầu điêzel (phục vụ sảnxuất gạch mộc đặc máy)
- Chi phí mua ngoài: đó là chi phí về điện phục vụ cho sản xuất chính(được tập hợp ở nhật ký chứng từ số 5)
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho ngườilao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụcấp tiền lương gồm tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ)
- Chi phí sản xuất chung gồm những chi phí tại bộ phận sản xuất (các
xí nghiệp) ngoài các chi phí trên chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung kinh
tế sau:
Trang 23+ Chi phí nhân viên xí nghiệp: gồm các khoản tiền lương, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản
lý xí nghiệp
+ Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung chophân xưởng như vật liệu dùng để sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu vănphòng của các xí nghiệp và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở
xí nghiệp
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụdụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của các xí nghiệp như khuôn mẫu,dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích khấuhao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiệnvận tải, truyền dẫn, nhà xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phísữa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua
sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,nhãn hiệu thương mại không thuộc tài sản cố định,
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoàichi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của các xí nghiệp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Nghiên cứuCông nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu là tập hợp toàn bộ chi phí sảnxuất toàn Công ty
Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông ÁChâu áp dụng hình thức phân bổ chi phí nguyên liệu đất (TK1521); nhiên liệuthan, dầu Điêzel (TK1523) và chi phí mua ngoài khác (TK331) theo định
Trang 24Xuất phát từ đặc điểm, tình hình sản xuất của Công ty là chu kỳ sản xuấtngắn, số lượng sản phẩm nhiều, sản phẩm được sản xuất hàng loạt, trongtháng thường xuyên có sản phẩm hoàn thành vì vậy mà Công ty áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên
2.1.2 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất:
2.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu chính:
Nguyên liệu chính là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong quátrình sản xuất Tỷ trọng của nguyên liệu chính dùng để sản xuất sản phẩmtrong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Nghiêncứu Công nghệ và Xây dựng Giao thông Á Châu khá lớn Việc quản lýnguyên liệu chính là đất từ khâu mua, dự trữ và xuất dùng có tác động trựctiếp tới kết quả sản xuất của Công ty
Xí nghiệp: bộ phận thống kê xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi việc lĩnh vật
tư và giám sát thực hiện hạch toán của các tổ sản xuất
Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí nguyên liệu mà Công ty đang ápdụng là phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp này dựa vào cácchứng từ gốc: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu lĩnh vật tư theo địnhmức Kế toán vật liệu tập hợp vào sổ chi tiết, nhật ký chứng từ sau đó ghi vàobảng kê nhập kho, xuất tồn kho nguyên liệu Để theo dõi chặt chẽ về nhập,xuất, tồn kho vật tư Công ty tổ chức lập thẻ song song cho từng loại vật tư, cónghĩa bộ phận quản lý cũng lập thẻ theo dõi và thủ kho cũng lập thẻ theo dõi
Ví dụ về xuất vật tư tháng 8/2008 : xuất nguyên liệu chính tháng 8/2008
BÁO CÁO HÀNG MỘC THÁNG 8 NĂM 2008
Sản phẩm sản xuất Số lượng (viên)
Trang 25Đơn giá Sản lượng
Phân xưởng Phòng CCVT Thủ Kho
Đơn giá của nguyên vật liệu được tính theo giá bình quân gia quyền:
Giá trị NVL đất nhập trong kỳ bao gồm chi phí mua đất nhập trong kỳ vàchi phí phục vụ máy ủi phát sinh trong kỳ (Bên nợ TK 621.3 được kết chuyểnsang bên nợ TK152.1 vào cuối kỳ để tính giá trung bình nguyên liệu đất)
Đơn giá NVL
thực tế xuất
kho
= Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Trang 26PHIẾU XUẤT
Ngày 2 tháng 8 năm 2008
Kho xuất hàng: Kho nội
Họ tên người nhận: Lái Máy ủi DT 75
Trang 27Căn cứ vào các phiếu xuất vật tư, kế toán vào sổ chi tiết:
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ XUẤT DÙNG TRONG THÁNG
Mở sổ ngày tháng 8 năm 2008
Ghi nợ TK 621.3
Ghi có TK 152.2; 152.3Chứng từ
Diễn giải
XuấtS
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 28Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ lương, chi phílương và các khoản trích theo lương của nhân viên lái máy ủi cũng được tập hợpvào TK 621.3:
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhiên liệu:
Căn cứ vào số lượng sản phẩm mộc và chín sản xuất trong kỳ, kế toánlập phiếu xuất than và dầu điêzel cho sản phẩm mộc (TK621.1) và sản phẩmchín (TK621.2)
Trang 29Đơn vị: Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giaothông Á Châu
LẦN BH:01Ngày tháng 08 năm 2008
Có TK 152.3/Nợ TK 621.1
Đơn vị tính: triệu đồngn v : ị tính: triệu đồng Đồngng
TT Tên vật tư Đơn vị
tính
Loại sảnphẩm
Đơn giá Sản lượng
Trang 30Đơn vị: Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giaothông Á Châu
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO ĐỊNH MỨC
Ngày tháng 08 năm 2008
BM: 755105LẦN BH:01
Có TK 152.3/Nợ TK 621.1
Đơn vị tính: triệu đồngn v : ị tính: triệu đồng Đồngng
TT Tên vật tư Đơn vị
tính
Loại sảnphẩm
Đơn giá Số
lượng
Thành tiền
Phân xưởng Phòng CCVT Thủ Kho
Trang 31Đơn vị: Công ty Cổ phần Nghiên cứu Công nghệ và Xây dựng Giaothông Á Châu
LẦN BH:01Ngày tháng 08 năm 2008
Có TK 152.3/Nợ TK 621.2
Đơn vị tính: triệu đồngn v : ị tính: triệu đồng Đồngng
TT Tên vật tư Đơn vị
tính
Loại sảnphẩm
Đơn giá Số lượng Thành tiền
Phân xưởng Phòng CCVT Thủ Kho
* Sau khi tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 627 : 113.523.630
Có TK 152.3: 113.523.630
2.1.2.3 Kế toán chi phí mua ngoài:
Chi phí mua ngoài phục vụ sản xuất chính chủ yếu là điện Tuỳ từng loạisản phẩm mà Công ty có quy định hệ số sử dụng điện khác nhau