1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp siêu tốc giải trắc nghiệm môn sinh học tập 1 (tt)

31 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên mạch đơn của phân tử ADN các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết được hình thành giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit kế t

Trang 2

Tác giả: THỊNH NAM

giải TRẮC NGHIỆM

môn SINH HỌC

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

NHÓM KÍN FACEBOOK 5

CHƯƠNG I - DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ 6

A - Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử 6

B - Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử 44

C - Cơ chế biến dị cấp phân tử (đột biến gen) 108

Đề số 01 131

Đề số 02 140

CHƯƠNG II - CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO 151

A - Nhiễm sắc thể 151

B - Cơ chế di truyền và biến dị cấp tế bào 160

Đề số 01 217

Đề số 02 226

CHƯƠNG III - SINH THÁI HỌC 234

A - Sinh thái học cá thể 234

B - Sinh thái học quần thể 245

C - Sinh thái học quần xã 286

D - Diễn thế sinh thái 315

E - Hệ sinh thái 328

F - Chu trình sinh địa hóa 328

G - Dòng năng lượng trong hệ sinh thái 331

H - Sinh quyển 332

I - Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 333

Đề kiểm tra kiến thức phần sinh thái 362

CHƯƠNG IV - TIẾN HÓA 374

A - Bằng chứng tiến hóa 374

B - Học thuyết Đacuyn 380

C - Thuyết tiến hóa tổng hợp 386

Đề số 01 464

Đề số 02 475

Trang 4

CHƯƠNG I - DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

A - CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

I CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA AXIT ĐEOXI RIBÔNUCLÊIC (ADN)

1 Cấu tạo hóa học của ADN

- ADN luôn tồn tại trong nhân tế bào hay vùng nhân (sinh vật nhân sơ) và có mặt ở cả ti thể, lạp thể ADN chứa các nguyên tố hóa học chủ yếu C, H, O, N và P

- ADN là đại phân tử, có khối lượng phân tử lớn, chiều dài có thể đạt tới hàng trăm micrômet khối lượng phân tử có từ 4 đến 8 triệu, một số có thể đạt tới 16 triệu đvC

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi nuclêôtit có ba thành phần, trong đó thành phần cơ bản là bazơ nitơ Có 4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ nitơ, trong đó A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước bé

- Mỗi nuclêôtit được cấu tạo từ 3 thành phần là:

+ Đường đêôxiribôzơ (C5H10O4)

+ Axit phôtphoric (H3PO4)

+ Bazơ nitơ: gồm có 4 loại là: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitozin (X)

- Trên mạch đơn của phân tử ADN các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết được hình thành giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit kế tiếp Liên kết hoá trị là liên kết rất bền đảm bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể

cả khi ADN tái bản và phiên mã

+ Do các nuclêôtit chỉ khác nhau về thành phần bazơ nitơ nên người ta gọi tên của nuclêôtit theo tên của bazơ nitơ

- Từ 4 loại nuclêôtit có thể tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố của nuclêôtit

2 Cấu trúc không gian của ADN (Mô hình Oatxơn và Crick)

+ ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn (mạch pôlinuclêôtit) quấn song song quanh một trục tưởng tượng trong không gian theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải) như một thang dây xoắn: tay thang là phân tử đường (C5H10O4) và axit phôtphoric sắp xếp xen kẽ nhau, mỗi bậc thang

là một cặp bazơ nitơ đứng đối diện và liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) Đó là nguyên tắc A của mạch đơn này bổ sung với T của mạch đơn kia và nối với nhau bằng

2 liên kết hiđrô và ngược lại G của mạch đơn này bổ sung với X của mạch đơn kia và nối với nhau bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại

+ Trong phân tử ADN, do các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS đã đảm bảo cho chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 Å, khoảng cách giữa các bậc thang trên các chuỗi xoắn bằng 3,4 Å, phân tử ADN xoắn theo chu kì xoắn, mỗi chu kì xoắn có 10 cặp nuclêôtit, có chiều cao 34 Å

- ADN của một số virut chỉ gồm một mạch pôlinuclêôtit ADN của vi khuẩn và ADN của lạp thể,

ti thể lại có dạng vòng khép kín

3 Tính đặc trưng của phân tử ADN

+ ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các nuclêôtit, vì vậy từ 4 loại nuclêôtit đã tạo nên nhiều loại phân tử ADN đặc trưng cho mỗi loài

+ ADN đặc trưng bởi tỉ lệ (A + T)/(G + X)

P

Trang 5

4 Các loại ADN và vai trò của ADN

- Ở sinh vật nhân sơ:

+ ADN ở vùng nhân có cấu trúc hai mạch (xoắn kép), dạng vòng, không liên kết với prôtêin (ADN trần) Chỉ có một phân tử

+ ADN ở tế bào chất (gọi là Plasmit) có cấu trúc hai mạch, dạng vòng, kích thước nhỏ Có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhân

- Ở Virut:

ADN có thể có một mạch hoặc hai mạch

* Vai trò của ADN:

- ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử

- Cùng với prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống

- Chứa thông tin di truyền, thông tin đặc trưng cho mỗi loại bởi trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN

- Có khả năng nhân đôi chính xác để truyền thông tin di truyền qua các thể hệ

- Chứa các gen khác nhau, giữ chức năng khác nhau

- Có khả năng đột biến tạo nên thông tin di truyền mới

5 Các các dạng bài và công thức cơ bản về ADN

* Dạng 1: Các công thức liên quan đến chiều dài, tổng số nuclêôtit và khối lượng của ADN…

Suy ra tổng số nuclêôtit của ADN : N = A + T + G + X (2)

Từ (1) và (2) ta rút ra : N = 2A + 2G = 2T + 2X (3)

- Các công thức tính L của ADN

+ Biết số lượng nuclêôtit (N) hoặc khối lượng phân tử của ADN (M):

+ Biết số lượng chu kỳ xoắn của ADN (Sx):

Mỗi chu kỳ xoắn của ADN gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Å

* Dạng 2: Các công thức liên quan đến số nuclêôtit mỗi loại và tỷ lệ phần trăm

- Nếu xét mối tương quan các nuclêôtit của 2 mạch đơn ta có:

Trang 6

- Nếu coi tổng số nuclêôtit mỗi mạch đơn của ADN là 100% Tổng số nuclêôtit của mạch bằng 50% tổng số nuclêôtit của ADN Nếu cho mạch gốc của ADN là mạch 1, có thể xác định mối liên quan % các đơn phân trong ADN:

II CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)

1 Đặc điểm cấu trúc chung của ARN

- ARN là một đại phân tử được cấu tạo từ nhiều đơn phân

- Có 4 loại ribônuclêôtit tạo nên các phân tử ARN: Ađênin, Uraxin, Xitozin, Guanin, mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: bazơ nitơ, đường ribôzơ (C5H10O5) và H3PO4

- Trên phân tử ARN các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị giữa đường C5H10O5của ribônuclêôtit này với phân tử H3PO4 của ribônuclêôtit kế tiếp

- Có 3 loại ARN: rARN chiếm 70 – 80%, tARN chiếm 10 – 20%, mARN chiếm 5 – 10%

- Mỗi phân tử ARN được cấu tạo bởi 1 mạch pôliribônuclêôtit

- ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu ADN thông qua quá trình phiên mã

- ARN có kích thước nhỏ so với ADN

- Ngoài ba loại ARN tồn tại trong các loài sinh vật mà vật chất di truyền là ADN thì ở những loài virut vật chất di truyền là ARN thì ARN của chúng có dạng mạch đơn, một vài loại có ARN 2 mạch

2 Cấu trúc và chức năng của từng loại ARN

Căn cứ vào chức năng của ARN, người ta chia ra làm 3 loại:

- ARN thông tin (mARN)

- ARN vận chuyển (tARN)

- ARN ribôxôm (rARN)

a mARN - ARN thông tin

- Cấu tạo dạng mạch thẳng, sợi đơn

- Là bản sao các bộ ba mã hóa trên ADN

- Trên mARN có các bộ ba mã sao (codon) đóng vai trò trung gian chuyển thông tin mã hóa trên phân tử ADN đến bộ máy giải mã (ribôxôm) thành phân tử prôtêin tương ứng

- mARN có đời sống rất ngắn

Trang 7

b tARN – ARN vận chuyển

tARN có cấu trúc không gian đặc trưng

- Cấu trúc dạng ba thùy, cấu trúc này được ổn định nhờ các liên kết bổ sung ở một số vùng trên phân tử tARN

- Vị trí không có liên kết bổ sung hình thành các thùy, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với chức năng của tARN

- Bộ ba đối mã (anticodon) gồm ba nuclêôtit bổ sung cho codon (bộ ba mã sao trên mARN)

- Trình tự 5’ XXA3’ có khả năng hình thành liên kết cộng hóa trị với axit amin đặc trưng

- tARN đóng vai trò vận chuyển các axit amin cần thiết đến bộ máy dịch mã để tổng hợp prôtêin

từ mARN tương ứng

- tARN tồn tại qua vài thế hệ tế bào rồi bị enzim phân hủy

Sitio de enganche del aminoácido

Puentes hidrógeno entre los pares de bases

Anticodon

5’

5’

A C C

3’

3’

c rARN – ARN ribôxôm

- Nhiều vùng có liên kết bổ sung giữa các nuclêôtit tạo nên vùng xoắn kép cục bộ

- Các rARN kết hợp với các prôtêin chuyên biệt tạo thành ribôxôm, nơi diễn ra quá trình dịch

mã để tổng hợp lên prôtêin

- Mỗi ribôxôm gồm hai tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần bé Mỗi tiểu phần có mang nhiều prôtêin và rARN có kích thước khác nhau

- rARN có đời sống dài nhất, qua nhiều thế hệ tế bào

Loại Cấu trúc Chức năng

ARN thông tin - Có cấu trúc một mạch thẳng.- Đầu 5’, có vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu để

ribôxôm nhận biết và gắn vào

- Vận chuyển TTDT từ nhân

ra tế bào chất và làm khuôn cho quá trình dịch mã

- Vận chuyển axit amin đến ribôxôm và tham gia dịch

mã (người phiên dịch).ARN ribôxôm - Cấu trúc một mạch có liên kết bổ sung - Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.

Trang 12

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN VÀ ARN

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20% Axit nuclêic này là

A ADN có cấu trúc mạch đơn B. ARN có cấu trúc mạch đơn

C. ADN có cấu trúc mạch kép D ARN có cấu trúc mạch kép

Câu 3: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hiđrô và làm tách 2 mạch đơn

của phân tử Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa nuclêôtit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai Có các kết luận được rút ra:

(1) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai

(2) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai

(3) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G

(4) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai

Số kết luận có nội dung đúng là:

Hướng dẫn:

Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Những đoạn ADN

có nhiệt độ “nóng chảy” cao là những đoạn có chứa nhiều loại G – X vì số lượng liên kết hiđrô nhiều hơn (A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô), ngược lại, các đoạn ADN có nhiều cặp A – T, ít G – X thì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn do có ít liên kết hiđrô hơn

Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau tức là tổng số nuclêôtit của 2 phân tử này bằng nhau.Phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa loại nuclêôtit A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai nên nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất cao hơn phân tử ADN thứ hai → chỉ có (1) đúng

Đáp án: B.

Câu 4: Số vòng xoắn trong 1 phân tử ADN có cấu trúc dạng B là 100000 vòng Bình phương 1 hiệu của Ađênin với 1 loại nuclêôtit khác bằng nuclêôtit trong phân tử ADN đó Biết rằng

số nuclêôtit loại A lớn hơn loại nuclêôtit khác

Cho các phát biểu sau:

1 Phân tử ADN trên có 1000000 nuclêôtit

2 Phân tử ADN trên có tỉ lệ A = T = 600 000 nuclêôtit

3 Chiều dài của phân tử ADN là: 3400000 Å

4 Phân tử ADN trên có tỉ lệ nuclêôtit loại A chiếm 20%

Số phát biểu sai là:

Trang 13

Câu 5: Trong một phân tử ADN, số nuclêôtit loại T là 100 000 và chiếm 20% tổng số nuclêôtit

của ADN Số nuclêôtit thuộc các loại G và X là

C. Bazơnitơ và nhóm phôtphat D Nhóm phôtphat

Câu 2: Trong quá trình hình thành chuỗi polinuclêôtit, nhóm phôtphat của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí

A. cacbon số 3’ của đường B bất kì vị trí nào của đường

C cacbon số 5’ của đường D cacbon số 1’ của đường

Câu 3: Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại ADN là

A hàm lượng ADN trong nhân tế bào

B. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtit trên ADN.

C. tỉ lệ

D thành phần các bộ ba nuclêôtit trên ADN

Câu 4: Các nuclêôtit trên cùng một mạch đơn của phân tử ADN được nối với nhau bằng liên kết giữa

A. đường C5H10O4 của hai nuclêôtit đứng kế tiếp

B axit phôtphoric của nuclêôtit này với đường C5H10O4 của nuclêôtit kế tiếp

C đường C5H10O4 của nuclêôtit này với đường bazơ nitơ của nuclêôtit kế tiếp.

D. axit phôtphoric của nuclêôtit này với axit phôtphoric của nuclêôtit kế tiếp

Câu 5: Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là

A được chứa trong nhiễm sắc thể B có số lượng lớn trong tế bào

C hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể D không bị đột biến

Câu 6: Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25%

và X = 35% Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng?

A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêôtit bổ sung cho nhau

B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau

C Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho.

D. Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn.

Câu 7: Gọi A, T, G, X các loại nuclêôtit trong ADN (hoặc gen) Tương quan nào sau đây không đúng?

A. (A + X)/(T + G) = 1 B. %(A + X) = %(T + G)

Câu 8: Liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN thể hiện giữa:

A Các đơn phân trên hai mạch B Các đơn phân trên cùng một mạch

Trang 14

Câu 9: Phân tích thành phần của các axit nuclêic tách chiết từ 3 chủng virut, thu được kết quả như sau:

Chủng A: A = U = G = X = 25%

Chủng B: A = G = 20%; X = U = 30%

Chủng C: A = T = G = X =25%

Vật chất di truyền của:

A. cả 3 chủng đều là ADN B cả 3 chủng đều là ARN

C chủng A là ARN còn chủng B và C là ADN D. chủng A và B là ARN còn chủng C là ADN Câu 10: Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25%

và X = 35%

Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng?

A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêôtit bổ sung cho nhau

B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau

C. Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho.

D Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn.

Câu 11: Trên mạch 1 của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A + G)/(T + X) = 0,4 thì trên mạch

bổ sung (mạch 2) tỉ lệ đó là

Câu 12: Hai gen A và B có chiều dài bằng nhau, số liên kết hiđrô chênh lệch nhau 408 liên kết Gen A có tổng bình phương giữa 2 loại nuclêôtit không bổ sung là 14,5% và có 2760 liên kết hiđrô Cho các phát biểu sau:

1 Chiều dài của mỗi gen là 5100 Å

2 Gen A có tỉ lệ A = T = 840 Nu, gen B có tỉ lệ G = X = 768

3 Gen B có 2760 liên kết hiđrô

4 Gen A có tỉ lệ A = T = 35% tổng số Nu của gen

5 Gen B có tỉ lệ A = T = 432 Nu

Số đáp án đúng là:

Câu 13: Các thành phần chính trong cấu trúc của 1 ribônuclêôtit là:

A Axit phôtphoric, đường C5H10O4, bazơ nitơ B Axit phôtphoric, đường C5H10O5, bazơ nitơ

C Pôlipeptit, đường C5H10O4, bazơ nitơ D Pôlipeptit, đường C5H10O5, bazơ nitơ Câu 14: Liên kết hóa trị và liên kết hiđrô đồng thời có mặt trong cấu trúc của loại axit nuclêic

nào sau đây:

A Có trong ADN, mARN và tARN B Có trong ADN, tARN và rARN

C Có trong ADN, rARN và mARN D Có trong mARN, tARN và rARN

Câu 15: Nói đến chức năng của ARN, câu nào sau đây không đúng:

A tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến ribôxôm

B rARN có vai trò cấu tạo bào quan ribôxôm.

C rARN có vai trò hình thành nên cấu trúc màng sinh chất của tế bào

D. mARN là bản mã sao từ mạch khuôn của gen.

Câu 16: Những điểm khác nhau giữa ADN và ARN là:

(1) Số lượng mạch, số lượng đơn phân

(2) Cấu trúc của 1 đơn phân

(3) Liên kết hóa trị giữa H3PO4 với đường

(4) Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazơ nitơ

A. (1), (2) và (3) B (1), (2) và (4) C. (2), (3) và (4) D. (1), (3) và (4)

Câu 17: Sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc giữa các loại ARN do các yếu tố nào sau đây quyết định:

A. số lượng, thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN

B số lượng, thành phần các loại ribônuclêôtit trong cấu trúc.

C trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN

D thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit.

Trang 15

Câu 18: Cấu trúc không gian của ARN có dạng:

A mạch thẳng

B xoắn đơn tạo bởi 2 mạch poliribônuclêôtit

C có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo mỗi loại ARN

D có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo giai đoạn phát triển của mỗi loại ARN

Câu 19: Liên kết nối giữa các nuclêôtit tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit là liên kết:

Câu 20: Loại đường cấu tạo nên đơn phân của ARN là

A. ribôzơ B glucôzơ C. đêôxiribôzơ D fructôzơ

Câu 21: Loại vật chất di truyền mà không có các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc

bổ sung là

Câu 22: Loại ARN có khả năng tự nhân đôi chỉ có ở

Câu 23: Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribônuclêôtit là A = 2U = 3G = 4X Tỉ lệ % mỗi

loại ribônuclêôtit A, U, G, X lần lượt:

A A = 576; U = 288; G = 192; X = 144 B A = 144; U = 192; G = 288; X = 576

C A = 480; U = 360; G = 240; X = 120 D. A = 120; U = 240; G = 360; X = 480

Câu 26: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit: G : X : U :

A = 3 : 4 : 2 : 3 Số nuclêôtit từng loại của mARN trên là:

Câu 3: đáp án B.

Hướng dẫn:

Mỗi ADN đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại nuclêôtit (A, T, G, X)

ADN rất đa dạng, phong phú ở các loài khác nhau là khác nhau Sự đa dạng và phong phú của ADN là do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các đơn phân

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w