1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp 30 giây giải toán hóa học (tt)

25 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 14,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì bản chất của phản ứng hóa học ở đ}y chỉ là thay đổi sự liên kết của electron đối với hạt nh}n nên không thay đổi nguyên tố và ngay cả electron cũng được bảo toàn.. Hệ Hệ quả 1: Tr

Trang 2

Chương 1

PHƯƠNG PHÁP 30 GIÂY

BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 3

Định luật này cho phép chúng ta có một mối liên hệ giữa các chất trước và sau phản ứng thông qua khối lượng của chúng Bởi vì bản chất của phản ứng hóa học ở đ}y chỉ là thay đổi sự liên kết của electron đối với hạt nh}n nên không thay đổi nguyên tố và ngay cả electron cũng được bảo toàn Vậy nên khối lượng của hệ không thay đổi trước và sau phản ứng:

A 31,45 gam B 31 gam C 32,36 gam D 30 gam

Hệ Hệ quả 1: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng

tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành

Trang 4

O moxitm

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

maxit + mancol = meste + mnước → meste = (5,3 + 0,1.46 – 0,1.18).0,8 = 6,48 g

→ Đáp án C

Phương pháp 30 giây:

Hệ quả 2 Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta

dễ d{ng tính được khối lượng của chất còn lại

Trang 5

Ví dụ 4 (A-07)(nâng cao): Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân

tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

A 16,5 gam B.15,7 gam C.14,3 gam D.8,9 gam

Hướng dẫn giải

nZ =

2

z Z

A 38,93 gam B 103,85 gam C 25,95 gam D 77,86 gam

Phương pháp 30 giây:

Bước 2: meste = (5,3 + 0,1.46 – 0,1.18).0,8 = 6,48 g

Phương pháp 30 giây: mmuối =

mmuối = mkim loại + manion tạo muối

mmuối = mkim loại + maxit - mkhí

Trang 6

Ta thấy nH 2nH2 axit phản ứng vừa đủ

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mmuối = mkim loại + maxit – mkhí

Trang 7

A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam

Hướng dẫn giải Cách 1:

Phương pháp 30 giây: m = 1,788 + :4 (96 + 2.35,5) = 3,792 gam

Phương pháp 30 giây: mCuO = (9,1 – 8,3): (44-28).80 = 4 gam

Sơ đồ : Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

Bản chất l{ c|c phản ứng : CO + [O]  CO2 ; H2 + [O]  H2O

→ mrắn = moxit – m[O]

Trang 8

Cách 2: 2

CO, t CO

→ nO (ancol) = 0,13 mol (vì ancol đơn chức)

Bảo to{n khối lượng:

Phương pháp 30 giây: mCuO = (9,1 – 8,3):16.80 = 4 gam

Trang 9

A. 8,96 lít B. 6,72 lít C. 17,92 lít D. 11,2 lít

Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 4,83 gam B 5,83 gam C 7,33 gam D 7,23 gam

Câu 3 (CĐ-07) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 lo~ng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) v{ dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Trang 10

FeSOMgSOZnSO

Trang 11

H O

4,704

n 0,21mol22,4

n 0,68mol6,12

n n nên hỗn hợp ancol l{ ancol no v{nancolnH O2 nCO2  0,34 0,21 0,13mol 

→ Số nguyên tử cacbon trung bình của hỗn hợp l{ C 0,21 1,62

0,13

  nên trong hỗn hợp phải

có ancol CH3OH – đ}y l{ ancol đơn chức nên 3 ancol đ~ cho l{ no, đơn chức

→ nO (ancol) = nancol = 0,13 mol

Bảo to{n khối lượng:

Bước 2: X|c định d~y đồng đẳng của ancol:

→ → ancol no, đơn chức

Bước 3:

Trang 12

Câu 5 (B-12): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 6 (B-13): Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

A 14,6 B 10,6 C 11,6 D 16,2

Câu 7 (CĐ-11): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là

A 6,45 gam B 5,46 gam C 4,20 gam D.7,40 gam

Câu 8 (B-10): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng

dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) v{ 11,7 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

A 7,85 gam B 7,40 gam C 6,50 gam D 5,60 gam

Câu 9 (CĐ-09): Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí

O2, đến khi các phản ứng xảy ra ho{n to{n, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung

A 8,15 gam B 7,09 gam C 7,82 gam D 16,30 gam

Câu 12 (A-14): Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai

-amino axit có công thức dạng) H2NCxHyCOOH bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

A 6,53 B 8,25 C 5,06 D 7,25

2 Mức độ vận dụng

Trang 13

Câu 13 (CĐ-08): Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng

với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A.CH2=CH-CH2-COO-CH3 B.CH2=CH-COO-CH2-CH3

C.CH3 -COO-CH=CH-CH3 D.CH3-CH2-COO-CH=CH2

Câu 14 (A-14): Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol Cho một lượng X phản ứng vừa

đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) v{ m gam chất rắn Y Giá trị của m là

A.3,28 B.2,40 C.2,36 D.3,32

Câu 15 (A-13): Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là

H O

13,44

n 0,6mol22,4

n 1,7mol15,3

Trang 14

H O

6,72

n 0,3mol22,4

n 1,1mol9,9

R H O 0,125mol

Trang 15

H O

8,96

n 0,4mol22,4

n 1,3mol11,7

R H O 0,125mol

6,4

m 23,2 16,8 6,4 gam n 2 0,4 mol

322H O H O

Trang 16

Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mH O2

→ 4,34 3a.40 6,38 a.18    a 0,02mol

Trang 17

  ; nKOH0,3.1 0,3mol → nKOH dư = 0,1 mol

mrắn = mRCOOK + mKOH dư → R1 28 0,1.56 83 29 R :C H1 2 5

Ta có nCH COONa3 nC H ONa3 7  2.nH2 2.0,02 0,04 mol

Cách 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 18

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :

m+ mnước = mAla + mGly + mVal + mGlu

Trang 19

Câu 18 (A-13): Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 19 (A-11) : Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa c|c gi| trị x, y và V là

30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít

O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) v{o nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A 13 gam B 20 gam C 15 gam D 10 gam

Câu 21 (B-12): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là

A 51,72 B 54,30 C 66,00 D 44,48

Câu 22 (A-10): Ho{ tan ho{n to{n 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K v{ Ba v{o nước, thu được dung dịch X v{ 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl v{ H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng l{

4 : 1 Trung ho{ dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng c|c muối được tạo ra l{

A 13,70 gam B 12,78 gam C. 18,46 gam D 14,62 gam

Câu 23 (B-14): Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy ph}n ho{n to{n m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là

A 18,83 B 18,29 C 19,19 D 18,47

Hướng dẫn giải

Câu 16 (A-12):

Sơ đồ:

Trang 21

Cách 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

mX + mNaOH = mrắn + mnước → mrắn = 0,05.138 + 0,18.40 – 2.0,05.18 = 12,3 gam

Trang 22

Gọi nC = x mol, nH = y mol

Bảo toàn khối lượng ta có : 12x + y = 3,83 – 0,03.14 – 0,1.16 → 12x + y = 1,81 (1)

Bảo toàn nguyên tố oxi : 0,1 + 3,192.2

22,4 = 2x +

1.y

Trang 24

mkim loại + maxit = mmuối + mkhí → 8,94 + 0,16.36,5 + 0,04.98 = mmuối + 0,12.2

Bước 1: X|c định số mol của X: Số phân tử H2O l{ 22 → nX = nY = 0,16:16 = 0,01 mol

Bước 2: mX = mY + mnước = 14,24 + 8,19 – 0,01.22.18 + 0,01.4.18 = 19,19 gam

Trang 25

1 Bạn thấy chương này có điều gì hay ho?

………

………

………

………

………

………

2 Bạn học thêm được điều gì mới? ………

………

………

………

3 Điều gì khiến bạn thấy ấn tượng nhất? ………

………

………

………

Lần Thời gian (phút) Lần Thời gian (phút) Lần Thời gian (phút)

Hãy quay video lần tốt nhất của bạn, upload lên youtube và gửi link video vào nhóm sách Phương pháp 30 giây để truyền cảm hứng cho các bạn cũng như học hỏi các thành viên khác nhé!

Hãy LẶP ĐI LẶP LẠI cho tới khi kiến thức trở là một phần trong con người bạn Bạn sẽ cảm nhận được kiến thức như một món ăn ngon và hãy tận hưởng nó!

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w